Muốn thiết lập một đường thông tin vệ tinh,trước hết phải phóng một vệ tinh lên quỹ đạo có khả năng thu song vô tuyến điện.Vệ tinh có thể là vệ tinh thụ động,chỉ phản xạ vô tuyến một cách thụ động và không khuếch đại và biến đổi tần số.Hầu hết các vệ tinh hiện nay là vệ tinh tích cực.Vệ tinh sẽ thu tín hiệu từ chạm mặt đất,(SES:Satellite Earth Station) biến đổi,khuếch đại và phát lại đến một hoặc nhiều trạm mặt đất khác. Tín hiệu từ trạm mặt đất vệ tinh,gọi là đường lên(uplink) và tín hiệu từ trạm mặt đất khác đường xuống(downlink).Thiết bị thông qua vệ tinh bao gồm một bộ phát đáp sẽ khuếch đại tín hiệu ở các băng tần nào đó lên một công suất lớn và phát về mặt đất. Anten trong thông tin vệ tinh. Hầu hết các anten trên vệ tinh là loại anten gương parabol,với khẩu độ khác nhau và phương pháp tiếp diện khác nhau tùy theo yêu cầu cần phủ sóng. Anten gương parabol đối xứng(trục quang của nó là trục đối xứng của gương) (a)Anten gương parabol đối xứng (b)Anten gương parabol lệch Hình 1.2.Anten gương parabol Để tăng hiệu suất,giảm bước phụ dùng anten gương parabol lệch như ở hình 1.2(b).Bộ chiếu xạ của anten đặt lệch ra khỏi hướng trục quang,các tia sóng phản xạ từ gương sẽ không bị bộ chiếu xạ che chắn,không gây ra hiệu ứng che tối làm méo tính hướng của anten,như chỉ ra ở hình 1.2(b).Anten gương parabol lệch dùng để phủ sóng”dấu”,với bộ chiếu xạ là anten loa.Phương trình mặt cong parabol có dạng: Trong tọa độ cực: p=2f(1cos ) (1.1) Trong đó:p là bán kính cực có tâm tọa độ trùng với tiêu điểm của gương là góc hợp bởi trục quang với phương của điểm bất kỳ nằm trên gương(góc cực) Trong hệ tọa độ vuông góc thì:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-*** -HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MATLAB TÍNH TOÁN THAM SỐ TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
A.LỜI NÓI ĐẦU 1
B.NỘI DUNG 1
I.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH 1 1.1.Tuyến thông tin vệ tinh 1
1.2.Vệ tinh địa tĩnh 4
II.CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRÊN TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH 5 2.1.Các mức công suất 5
2.1.1.Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương 5
2.1.2.Công suất thu 6
2.2.Các loại suy hao 7
2.2.1.Suy hao do phi đơ thu phát 7
2.2.2.Suy hao do anten thu phát lệch nhau 7
2.2.3.Suy hao do không thu đúng phân cực 8
2.2.4.Suy hao do khí quyển 8
2.2.5.Suy hao do mưu và mây 8
2.3.Nhiễu trên tuyến thông tin 11
2.3.1.Các nguồn nhiễu 12
2.3.2.Mật độ phổ công suất tạp nhiễu No 12
2.3.3.Nhiễu nhiệt của một nguồn nhiễu 12
2.3.4.Hệ số nhiễu 13
2.3.5.Nhiễu nhiệt của toàn bộ suy hao Te 13
2.3.6.Nhiệt độ nhiễu của phần tử tích cực 13
2.3.7.Nhiệt độ nhiễu của hệ thống các thiết bị mắc nối tiếp 14
2.38.Nhiễu nhiệt của anten .14
2.3.9.Nhiễu nhiệt ở hệ thống thu 15
2.3.10.Tỉ lệ tín hiệu nhiễu tại đầu vào decoder 16
2.3.11.Tỉ số năng lượng của Bit/mật độ tạp âm Eb/N0(Energy of Noise Density Ratio) 17 III GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT MATLAB 20
Trang 33.1 GIỚI THIỆU 20
3.1.1.Ngôn ngữ lập trình 21
3.1.2 Các kiểu dữ liệu 21
3.1.3.Các phép tính với ma trận 21
3.1.4.Cú pháp 22
3.1.5.Cú pháp đặc biệt (syntactic sugar) 23
3.1.6.Tính năng vẽ đồ thị 23
3.1.7 Vẽ trường vec tơ 24
3.2.CÀI ĐẶT 24
C.KẾT QUẢ 30
D.KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4A.LỜI NÓI ĐẦU
Trong những thập kỷ gần đây,các hệ thông thông tin vệ tinh ngày càng có sự phát triển nhanh chóng.Bằng các hệ thống thông tin vệ tinh,con người có thể thu nhận hoặc trao đổi thông tin với bất kỳ nơi nào trên trái đất.Hiện nay với hàng loạt các loại hình dịch vụ do hệ thống vệ tinh cung cấp như cho thuê dung lượng vệ tinh,hoặc dung lượng lẻ;cung cấp các dịch vụ gói như:VSAT,thoại,truyền hình,phát thanh ở vùng sâu vùng xa,truyền số
liệu,Internet,hội nghị truyền hình,đào tạo từ xa,y tế từ xa…Thông tin vệ tinh có thể cung cấp không những các dịch vụ dân sự mà cả các dịch vụ quốc phòng,an ninh,hàng không,hàng hải,thăm dò địa chất…Với việc phóng Vinasat 1 vào năm 2008 và Vinasat 2 vào năm
2012,các dịch vụ viễn thông,phát thanh,truyền hình và các dịch vụ truyền dẫn khác đã được phát triển nhiều hơn,thuận lợi hơn,đồng thời khẳng định được vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
B.NỘI DUNG
I.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH
1.1.Tuyến thông tin vệ tinh
Hình1.1:Sơ đồ đường thông tin vệ tinhMuốn thiết lập một đường thông tin vệ tinh,trước hết phải phóng một vệ tinh lên quỹ đạo
có khả năng thu song vô tuyến điện.Vệ tinh có thể là vệ tinh thụ động,chỉ phản xạ vô tuyếnmột cách thụ động và không khuếch đại và biến đổi tần số.Hầu hết các vệ tinh hiện nay là vệ
Trang 5tinh tích cực.Vệ tinh sẽ thu tín hiệu từ chạm mặt đất,(SES:Satellite Earth Station) biếnđổi,khuếch đại và phát lại đến một hoặc nhiều trạm mặt đất khác.
Tín hiệu từ trạm mặt đất vệ tinh,gọi là đường lên(uplink) và tín hiệu từ trạm mặt đất khácđường xuống(downlink).Thiết bị thông qua vệ tinh bao gồm một bộ phát đáp sẽ khuếch đạitín hiệu ở các băng tần nào đó lên một công suất lớn và phát về mặt đất
Anten trong thông tin vệ tinh
Hầu hết các anten trên vệ tinh là loại anten gương parabol,với khẩu độ khác nhau vàphương pháp tiếp diện khác nhau tùy theo yêu cầu cần phủ sóng
Anten gương parabol đối xứng(trục quang của nó là trục đối xứng của gương)
(a)Anten gương parabol đối xứng (b)Anten gương parabol lệch
Hình 1.2.Anten gương parabol
Để tăng hiệu suất,giảm bước phụ dùng anten gương parabol lệch như ở hình 1.2(b).Bộchiếu xạ của anten đặt lệch ra khỏi hướng trục quang,các tia sóng phản xạ từ gương sẽ không
bị bộ chiếu xạ che chắn,không gây ra hiệu ứng che tối làm méo tính hướng của anten,như chỉ
ra ở hình 1.2(b).Anten gương parabol lệch dùng để phủ sóng”dấu”,với bộ chiếu xạ là antenloa.Phương trình mặt cong parabol có dạng:
Trong tọa độ cực:
p=2f/(1-cos ) (1.1)Trong đó:p là bán kính cực có tâm tọa độ trùng với tiêu điểm của gương
là góc hợp bởi trục quang với phương của điểm bất kỳ nằm trên gương(góccực)
Trong hệ tọa độ vuông góc thì:
=4fz (1.2)
Trang 6Hệ số tăng ích ở hướng cực đại( )
G=4 A / (1.3)Trong đó A là diên tích mặt bức xạ của anten,với anten gương là diện tích miệng gương(); là hiệu suất của anten( ),thường chỉ đạt 0,55 hay 0,6
Với mặt parabol tròn xoay thì A= /4(d là đường kính miệng gương hay còn gọi là khẩu
độ anten),thay vào công thức 1.3 ta được:
G= ( (1.4)
G thường được tính theo dB;bước sóng công tác thay bằng tần số công tác f=c/ ,đồng thờicác thông số ở công thức (1.1) ra đơn vị thường sử dụng ta nhận được công thức tính hệ sốtăng ích anten gương parabol tròn xoay bằng:
Các trạm nằm trong vùng phủ sóng với góc nửa công suất,nếu hướng thu lệch một góc (
/2),như chỉ ra trên hình 1.3 thì hệ số anten vệ tinh ở hướng đó sẽ được tính theocông thức:
G( = -12 ) (1.6)
Trang 7Hình.1.3.Hệ số tăng ích ở các hướng khác nhauGóc nửa công suất( ) hay còn gọi là độ rộng búp sóng ở mức 3 dB ( bằng:
=70 (độ) (1.7a)Đổi bước sóng ra tần số công tác f,với đơn vị GHz được:
Trang 8Hình.1.4.Quĩ đạo vệ tinh địa tĩnh Quĩ đạo địa tĩnh(GEO – Geostationnary orbit)là một dạng đặc biệt của quĩ đạo đĩa đồngbộ,có chu kỳ quỹ đạo là 23 giờ 56 phút 4,1 giây.Chu kỳ thời gian đó còn gọi là ngày thiênvăn và chính bằng thời gian mà quả đất quay một vòng quay quanh trục của nó.Như vậy,vệtinh địa tĩnh xem như đứng yên tương đối(địa tĩnh) so với mọi điểm trên Trái đất.Dạng củaquĩ đạo địa tĩnh là tròn,nằm trên đường mặt phẳng xích đạo và có độ cao so với mặt đấtkhoảng 35786 km.
Ta có thể tính được độ cao của vệ tinh bằng các định luật Kepler và Newton
Để vệ tinh chuyển động tròn đều,lực li tâm và hướng tâm tác dụng lên vệ tinh phải cânbằng với nhau:
Lực tác dụng lên vệ tinh bằng tích khối lượng và gia tốc:
Độ lớn của gia tốc li tâm:
Với là tốc độ góc của vệ tinh [rad/s],r là khoảng cách từ vệ tinh tới tâm trái đất [m]
Trang 9II.CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRÊN TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH
2.1.Các mức công suất
2.1.1.Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương
Cho một anten có hệ số khuếch đại ,góc đặc là góc được tạo bởi một cung có độ dàibằng bán kính.Đặt một công suất RF có giá trị tại tâm hình cầu khi đó ta có công suất bức
xạ trên một đơn vị góc đặt anten đẳng hướng là:
Trang 10EIRP:là công suất bức xạ đẳng hướn
công suất đưa ra anten phát
độ lợi anten phát;trường hợp anten vô hướng
mật độ thông lượng công suất
Hình.2.3.Tính mức công suất thu
Trang 112.1.2.Công suất thu
Độ lớn của công suất bên thu là hàm của công suất bên phát,khoảng cách giữa bên thu
và bên phát,tần số sóng mang và hệ số tăng íchcủa bên phát và bên thu.Tính công suất thu
2.2.Các loại suy hao
2.2.1.Suy hao do phi đơ thu phát
Hình.2.4.Tínhsuy hao thu phát
Trang 12Suy hao giữa máy phát và anten phát là suy hao bởi các ống dẫn sóng và các đầu mối,để anten bức xạ một công suất : thì công suất tại đầu bộ khuếch đại của máy phát có
2.2.2.Suy hao do anten thu phát lệch nhau
Khi anten thu phát lệch nhau thì sẽ tạo ra suy hao vì bước sóng chính của anten thu không hướng đúng chùm tia phát xạ của anten phát,ta biểu diễn hai loại suy hao bằng công thức sau:
Trang 13Hình.2.5.Suy hao do anten thu phát lệch nhau
2.2.3.Suy hao do không thu đúng phân cực
Loại suy hao này xảy ra khi antenthu không đúng hướng phát cùng với phân cực sóngmáy thu,ví dụ đối với sóng điện từ phát đi phân cực tròn thì chỉ trên trục bức xạ của antensóng mới có phân cực tròn,ngoài trục bức xạ phân cực biến dạng thành elip,khi truyền trongmôi trường khác nhau(đặc biệt trong mưa)phân cực biến đổi
Nếu gọi là góc giữa hai mặt sóng thì suy hao do lệch phân cực được biểu diễn:
Thường lấy góc lệch beam 3dB trong phân cực tròn
2.2.4.Suy hao do khí quyển
Trang 14suy hao do khí quyển bao gồm trong tầng điện ly(chủ yếu suy hao trong mây từ) vàsuy hao trong tầng đối lưu(chủ yếu suy hao trong khí oxi và hơi nước)
2.2.5.Suy hao do mưu và mây
Nước ta mưu nhiều nên việc thu sóng vệ tinh cũng bị ảnh hưởng không ít.Theo hình2.6,Việt Nam nằm trong vùng quy định N của ITU.Bảng 1 là lượng mưu trung bình ở vùngchâu Á-Thái Bình Dương
Suy hao do mưa Arain được tính theo công thức:
Trong đó :suy hao trên một đơn vị dài(dB/Km), phụ thuộc tần số sóng mang vàlượng mưa Rp(mm/h) được xác định từ nomogram.Kết quả sẽ là giá trị suy giảm theophần trăm trong năm(p)
Le:chiều dài thực của đoạn đường sóng đi qua mưa(Km)
Bảng 1:Lượng mưa tương ứng với tổng thời gian suy giảm tín hiệu do mưa trung bình
trong năm
Hình.2.6.Lượng mưa trung bình(mm/h) của các vùng trên thế giới
Trang 151 năm =8760 h;0,3 của 1 năm=2628h
99,7% được tính trong vùng mưa N đòi hỏi máy dự trữ đủ trên mức ngưỡng ứng vớilượng mưa nhỏ hơn 15 mm/h
Hình.2.7.Tính suy giảm do mưa của CCIR
Trang 16e:góc ngẩng của trạm mặt đất,e>5 độ
hs:là độ cao anten trạm mặt đất so với mực nước biển(Km)
+Tính toán chiều dài hình chiếu của chiều dài nghiêng đi qua mưa Ls:
Trang 17Xác định tỷ lệ mưa ( ) vượt quá 0.01% của một năm trung bình từ bảng 1 cho trạmmặt đất
+Tính quãng đường thực tế sóng đi qua mưa sẽ là:
Đối với những giá trị lớn hơn phần trăm tháng thứ nhất của thời gian
(p=20%)suy hao do mưa thường đủ nhỏ để có thể bỏ qua(trong điều kiện bầu trời trongsáng)
Trang 18Hình.2.8.Lượng mưa (mm/h) vượt quá 0.01% của một năm trung bình
Hình 2.9.Toán đồ xác định suy hao trên một đơn vị chiều dài trong mưa (dB/Km)
2.3.Nhiễu trên tuyến thông tin
Nhiễu là tín hiệu không mong muốn mà nó xen vào tin hiệu ta thu được.Nhiễu làmgiảm chất lượng thông tin như làm giảm tỉ số S/N hoặc C/N,tăng tỉ lệ bít lỗi trên đườngtruyền.Đối với tín hiệu ta thu được từ vệ tinh thì rất nhỏ do đường truyền quá xa mà nhiễu lạilớn.Bên cạnh đó,anten bản thân nó đã góp nhật nhiễu từ môi trường thông qua các bước sóngphụ của nó.Tín hiệu suy giảm do môi trường truyền sóng,do mưa nên tín hiệu thu gàn nhưchìm trong nhiễu
2.3.1.Các nguồn nhiễu.
+Nhiễu phát ra từ các nguồn bức xạ bên ngoài như:Nhiễu không gian,nhiễu khíquyển,tạp nhiễu do mưa và nhiễu từ trái đất
+Tạp nhiễu bên trong thiết bị như:Anten,hệ thống Feerder và máy thu
+Nhiễu từ các máy phát khác,các vệ tinh cận kề,các hệ thống mặt đất
2.3.2.Mật độ phổ công suất tạp nhiễu No
Mật độ phổ công suất nhiễu No(W/Hz) được mô tả trên hình 3.1
Trang 19Hình.2.10.Mật độ phổ công suất nhiễu NoNo(f) giá trị công suất tạp nhiễu trên đơn vị độ rộng băng tần.Nếu No(f)=No là hằngsố,ta goi No là nhiễu trắng.
Gọi N là công suất nhiễu đo được ở băng B thì:
2.3.3.Nhiễu nhiệt của một nguồn nhiễu
Hình.2.11.Xác định giá trị công suất nhiễu
Gọi:To là nhiễu nhiệt đầu vào,ở điiều kiện chuẩn To= (
Te:Nhiễu nhiệt bên trong linh kiện
Hệ số nhiễu F là tỉ lệ toàn bộ công suất nhiễu nhiệt tại đầu ra của các phần tử với côngsuất nhiễu nhiệt tại đầu vào phần tử
Trang 20:Tổn hao của bộ suy hao (attenuator,feeder,splitter)
Te:Nhiễu nhiẹt của bộ suy giảm
:Nhiệt độ môi trường
Trong trường hợp =To thì hệ số nhiễu bộ suy giảm bằng bộ suy giảm
2.3.6.Nhiệt độ nhiễu của phần tử tích cực
Hình 2.26 mô tả độ nhiễu của phần tử tích cực được xem là nhiệt độ phát ra do 1 điệntrở đặt vào ngõ một hệ thống không nhiễu,có nhiệt độ vật lý T=Te
Giả sử mạch 4 cực có độ lợi công suất là G,băng thông B,ngõ vào là nguồn nhiễu nhiệt
độ nhiễu là To.Công suất nhiều ngõ vào là GkBTo.Tổng công suất nhiều ngõ ra làGkB(To+Te).Hệ số nhiễu của phần tử tích cực tính như sau:
Bảng 2:Quan hệ giữa hệ số nhiễu và nhiệt độ nhiễu
Trang 21Hình.2.12.Nhiệt độ nhiễu của hệ thống
2.3.7.Nhiệt độ nhiễu của hệ thống các thiết bị mắc nối tiếp
Hình 2.27 giả thiết các mạch khuếch đại Mi mắc nối tiếp,có cùng băng thông B,có độlợi công suất Gi và hệ số nhiễu Fi,i=1,2,…,n
Công suất nhiễu tại ngõ ra hệ thống
Trang 22Hình.2.13.Công suất nhiễu của hệ thống các mạch mắc nối tiếp
2.38.Nhiễu nhiệt của anten
Điều kiện trời trong
Khi trời có mưa:
Trong đó :
Arain:suy hao do mưa
Tm:Tambient:Nhiệt độ môi trường do may,mưa,Tm= đến
Tsky:Nhiệt độ nhiễu của anten khi trời trong,Uplink =
:Tground :Nhiệt độ nhiễu của mặt đất ảnh hưởng đến anten,phụ thuộc góc ngẩnganten :
= khi bước sóng có góc ngẩng <
= đối với bước phụ có góc ngẩng
= đối với bước chính
= đối với
Trang 23Hình.2.14.Nhiễu nhiệt mặt đất khi trời trong và khi mưa
Hình.2.15.Nhiễu từ bầu trời và mặt đất đến anten
2.3.9.Nhiễu nhiệt ở hệ thống thu
Hình 3.6 mô tả một hệ thống thu điển hình gồm :
+Anten có nhiễu nhiệt ,hệ số khuếch đại
+Bộ dịch tần nhiễu thấp LNB(có nhiễu nhiệt là ):Gồm mạch khuếch đại LNA(cónhiễu nhiệt là ),mạch đổi tần MIX(có nhiễu nhiệt là và hệ số khuếch đại ),mạchkhuếch đại trung tần IFI(có nhiễu nhiết là ,hệ số khuếch đại )
+Dây anten truyền dẫn đến máy thu(có nhiễu nhiệt là ,hệ số khuếch đại
= : còn gọi là tổn hao do feeder)
+Decoder giải mã tín hiệu có nhiễu nhiệt là
Ta có:
Trang 24+ (3.17)
Hình.2.16.Nhiệt độ nhiễu trên hệ thống thu
2.3.10.Tỉ lệ tín hiệu nhiễu tại đầu vào decoder
Tín hiệu trên nhiễu tại đầu vào máy thu được xác định theo công thức sau :
Với :C= :công suất sóng mang tại đầu vào máy thu theo công thức (2.14)
:công suất nhiễu trắng(Mật độ phổ tạp âm tại mọi điểm trên hệ thống)
T :nhiệt độ nhiễu tại đầu vào decoder
Thay các giá trị ở (2.10),(2.11),(2.12),(2.13),(2.17),(2.19),(2.21),(3.5) và (2.28) vào(2.30) lần lượt ta có :
Cuối cùng có :
Trang 25B:băng thông truyền dữ liệu với tốc độ bit R[b/s]
:băng thông nhiễu của kênh :tốc độ thông tin của chương trình
C:công suất sóng mang tại đầu vào decoder [W]
No:Mật độ phổ công suất nhiễu tại đầu vào decoder [W/Hz]
Trang 26:Tốc độ bít tại ngõ vào decoder [b/s].Tốc độ này bao gồm dữ liệu truyền đã dồntrên kênh + FEC
Eb:Năng lượng trên bit và được tính từ C/
Sử dụng phần mền Matlab tính toán quỹ công suất,tăng ích
anten,EIRP,suy hao và các tham số khác của đường truyền
Bài toán :Tuyến thông tin vệ tinh Hà Nội-tp Hồ Chí Minh sử dụng vệ tinh Vinasat 1 cócác thông số :Fu=6GHz,Fd=4GHz,sử dụng mã hóa QPSK có tốc độ Rbit=8Mbps
Thông số các tram :
-Công suất máy phát 100W
-Anten có bán kính 13m,hiệu suất 50%
-Tổn hao dây feeder giữa máy phát và anten là 0.5dB
+Trạm vệ tinh Vinasat 1( )
-Anten thu và phát có bán kính 4m,hiệu suất50%
-Công suất máy phát 10W
-Tổn hao dây feeder là 1dB
-Ta=273K,F=3dB
-Sai số lớn nhất cho phép
+Trạm tp Hồ Chí Minh( E, )
-Anten có bán kính 13m,hiệu suất 50%
-Tổn hao dây feeder là 0,5 dB
-Ta=290K,F=3dB
Tính toán tuyến lên:
Khoảng cách từ trạm phát Hà Nội tới vệ tinh là:
Trang 28-Tăng ích anten vệ tinh
-Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương:
Tính toán tuyến xuống:
Khoảng cách từ vệ tinh tới trạm thu mặt đất tại tp Hồ Chí Minh là:
Trang 29-Tăng ích anten vệ tinh
-Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương:
-Công suất nhận được tại vệ tinh:
Trang 30-Tính toán các tham số khác:
Db
III GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT MATLAB
3.1 GIỚI THIỆU
MATLAB là phần mềm cung cấp môi trường tính toán số và lập trình, do công
ty MathWorks thiết kế MATLAB cho phép tính toán số với ma trận, vẽ đồ thị hàm số hay biểu đồ thông tin, thực hiện thuật toán, tạo các giao diện người dùng và liên kết với
những chương trình máy tính viết trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác
Với thư viện Toolbox, MATLAB cho phép mô phỏng tính toán, thực nghiệm nhiều mô hình trong thực tế và kỹ thuật
3.1.1.Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình dùng trong hệ tính toán số cũng có tên gọi là MatLab Nó thuộckiểu lập trình thủ tục (với một số đặc điểm của lập trình hướng đối tượng mới được bổ sungtrong các phiên bản gần đây
3.1.2 Các kiểu dữ liệu
MatLab có đầy đủ các kiểu dữ liệu đơn giản như: số nguyên, số thực, kí tự, logic
(boolean).
Chuỗi kí tự được đặt trong dấu nháy đơn hoặc nháy kép, chẳng hạn "Viet Nam"
Kiểu dãy (sequence) có dạng dau:buoc:cuoi bao gồm một véc-tơ gồm các phần tử bắt đầu
từ số dau tăng dần theo từng buoc cho đến bằng (không vượt quá) số cuoi Kết quả cho ramột véc-tơ hàng:
1.2:0.2:1.7 %chú thích: tương đương với [1.2 1.4 1.6]
1.2:0.2:1.8 %chú thích: tương đương với [1.2 1.4 1.6 1.8]