1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HUYỆN NHƯ THANH VÀ CTXH CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI TÀN TẬT

93 797 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Công tác xã hội là một ngành, nghề mới tại Việt Nam. Do vậy, nhận thức của mọi người về Công tác xã hội vẫn còn rất nhiều hạn chế. Thứ nhất, nhiều người đồng nhất và nhầm lẫn CTXH với làm từ thiện, ban ơn, ban phát hoặc nhầm lẫn CTXH với các hoạt động xã hội của các tổ chức, đoàn thể... Thứ hai, vai trò, vị thế cũng như tính chất chuyên nghiệp của CTXH ở Việt Nam chưa được khẳng định. Do vậy, để phát triển CTXH ở Việt Nam cần có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, có sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành CTXH. Bởi vì, CTXH là một hệ thống liên kết các giá trị, lý thuyết và thực hành. CTXH là trung tâm, tổng hợp, kết nối và trực tiếp tham gia vào đảm bảo ASXH. Giá trị của CTXH dựa trên cơ sở tôn trọng quyền lợi, sự bình đẳng, giá trị của mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng. Giá trị được thể hiện trong các nguyên tắc hoạt động cũng như các quy điều đạo đức của CTXH Qua đây tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Lao động & Xã hội, các thầy cô giáo Khoa Công tác xã hội và đặc biệt hai cô giáo: Ti Nguyễn Trung Hải và Thạc sỹ Nguyễn Thị Thái Lan đã quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành bài luận này. Phần 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH I.Tìm hiểu đặc điểm ,tình hình chung huyện Như Thanh : 1.Đặc điểm tình hình huyện Như Thanh : 1.1. Lược sử hình thành và phát triển huyện Như Thanh : Như Thanh là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam. Huyện Như Thanh có diện tích tự nhiên 588,29 km² (2008)[4], dân số 85.152 người (2009)[5], với 3 dân tộc chủ yếu: Kinh, Thái và Mường. Huyện Như Thanh được thành lập năm 1996[1], trên cơ sở tách 16 xã: Thanh Kỳ, Thành Tân, Xuân Thái, Yên Lạc, Yên Thọ, Xuân Phúc, Phúc Đường, Xuân Thọ, Xuân Khang, Hải Long, Phú Nhuận, Mậu Lâm, Phượng Nghi, Xuân Du, Cán Khê, Hải Vân thuộc huyện Như Xuân. Khi thành lập, huyện Như Thanh có 58.694 ha diện tích tự nhiên và 76.045 người[1]. Tên gọi Như Thanh là tên ghép từ hai địa danh Như Xuân và Thanh Hóa. Như Thanh tiếp giáp với các huyện Triệu Sơn, Thường Xuân ở phía bắc; huyện Tĩnh Gia và tỉnh Nghệ An ở phía nam; huyện Nông Cống ở phía đông và huyện Như Xuân ở phía tây. 1.2.Điều kiện tự nhiên ,Kinh tế ,Chính trị ,Văn hóa xã hội 1.2.1.Điều kiện tự nhiên : Như Thanh - Thanh Hoá là huyện miền núi, nằm ở phía tây nam của tỉnh Thanh Hoá. Được thành lập theo Nghị Định 72/CP, ngày 18/11/1996 của Chính Phủ. Huyện mới chính thức đi vào hoạt động theo đơn vị hành chính từ tháng 01 năm 1997. Toàn huyện có 16 xã và 1 thị trấn. Trong đó có 5 xã thuộc chương trình 135. Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 58.733,42 ha, trong đó đất nông nghiệp là 42.116,30 ha, đất phi nông nghiệp là 6.847,56 ha, còn lại là đất chưa sử dụng 9.769,56 ha. Dân số của huyện theo số liệu thống kê vào ngày 01/2006 là 85.227 người, trong đó có 40.669 người trong độ tuổi lao động. Với 4 dân tộc anh em là Kinh, Thái, Mường, Thổ. Như Thanh - Thanh Hoá còn có một số di tích lịch sử và khu du lịch sinh thái nổi tiếng như: Lò cao kháng chiến, chùa thờ bà Triệu Thị Trinh, vườn Quốc gia Bến En. Với điều kiên như vậy thì đời sống của nhân dân trong huyện chủ yếu dựa vào sản xuất Nông- Lâm nghiệp. Bên cạnh đó Huyện cũng đang tích cực tận dụng thế mạnh tự nhiên của mình để phát triển thêm nhiều ngành kinh tế khác tiềm năng như du lich, khu công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm... 1.1.2.Điều kiện kinh tế: Gần 20 năm thành lập và phát triển, nền kinh tế của huyện tăng trưởng khá và tương đối toàn diện. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 11,5% vượt 1,5%(Kế hoạch năm là 10%), thu nhập bình quân đầu người đạt 2,37 triệu đồng/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng hướng, các chương trình dự án thực hiện đã có những hiệu quả nhất định. Kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế được tăng cường, một số mục đã vượt kế hoạch. Diện tích gieo trồng năm 1997 là 9.435 ha, năm 2004 là 12.423 ha, giá trị sản xuất tính theo đầu người đến năm 2004 là 339 kg/người/năm. Cơ cấu kinh tế nông- lâm, tiểu thủ công nghiệp, thương mại- dịch vụ đã có bước chuyển dịch cơ bản. Năm 1997 tỷ lệ tương ứng là 81,6%; 7,5%; 10,9%, đến năm 2004 là 74,2%; 11,4%, 14,4%. Trong đó sản xuất nông lâm chú trọng đưa giống lúa mới vào sản xuất chính, chuyển dịch và mở rộng vùng nguyên liệu mía : 2.978 ha phục vụ cho nhà máy mía đường Nông Cống. Gần 1.000 ha Dứa phục vụ cho nhà máy xuất khẩu nước dứa cô được xây dựng tại Như Thanh - Thanh Hoá. Trong chăn nuôi tiếp tục phát triển đầu tư con, cũng như số lượng xuất chuồng, lai tạo giống có chất lượng tốt, bước đầu đã đưa mô hình chăn nuôi lợn hướng nạc xuất khẩu ở một số xã với tổng đàn lợn là 134 con. Nét nổi bật trong sản xuất nông - lâm nghiệp là trang trại rừng, toàn huyện có 144 trang trại cấp tỉnh và gần 300 trang trại nhỏ khác. Hàng hoá xuất khẩu năm 1997 là 220.000 USD đến năm 2004 là 753.000 USD, chủ yếu là quặng Crôm và lạc vỏ. Kết cấu hạ tằn được đầu tư, trong 8 năm qua đã đầu tư được hơn 100 tỷ đồng, xây dựng 70 công trình phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước và phát triển dân sinh kinh tế. Nâng cấp 25 km quốc lộ 45, tu sửa và cait tạo 81 đường liên xã, kiên cố hoá được 63,7 km kênh mương nội đồng, 100% công sở được xây dựng, kiên cố được 16 trạm hạ thế, 30km đường dây cao thế. Đến nay đã có 16/17 xã, thị trấn có điện lưới quốc gia, 17/17 xã, thị trấn có điện thoạị. 1.2.3.Điều kiện chính trị-xã hội : a.Lĩnh vực nội chính . Đẩy mạnh cải cách hành chính và đã đạt được những kết quả nhất định, sắp xếp bộ máy hành chính theo hướng gọn, nhẹ, bảo đảm hiệu quả công tác. Thực hiện cơ chế “Một cửa” ở cấp huyện và cấp xã để giải quyết nhu cầu giao dịch của người dân với bộ máy công quyền. Có 100% cán bộ lãnh đạo phòng ban và hơn 80% cán bộ chủ chốt ở cơ sở có trình độ trung cấp chính trị trở lên. Nhận thức pháp luật của người dân chuyển biến tích cực, phần lớn các vụ việc tranh chấp được hòa giải thành ở cơ sở, đơn thư khiếu nại tố cáo giảm và được tổ chức giải quyết 100% đơn thư. Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được phát động sâu rộng trong cộng đồng dân cư. Vấn đề tôn giáo, dân tộc được ổn định, mâu thuẫn dân tộc không xảy ra, đồng bào có đạo sống tốt đời đẹp đạo. Trên địa bàn huyện không có Các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm không xảy ra, các tập tục lạc hậu.mê tín dị đoan, cờ bạc từng bước được đẩy lùi. Công tác trực chiến sẵn sàng chiến đấu được duy trì chặt chẽ, an ninh chính trị - TTATXH trên địa bàn huyện được giữ vững ổn định. b.Về công tác xây dựng Đảng và chính quyền ,đoàn thể. Toàn huyện có 1843 Đảng viên. Đảng bộ huyện luôn tự củng cố và hoàn thiện mình qua công tác đấu tranh phê bình và tự phê trên tinh thần thẳng thắn, đoàn kết, xây dựng. Ban Thường vụ Huyện ủy qua các nhiệm kỳ đã chú trọng công tác bồi dưỡng, trang bị kiến thức về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng cho cán bộ Đảng viên, thực hiện chặt chẽ công tác xem xét, giới thiệu, đề bạt cán bộ Đảng viên ưu tú vào giữ các vị trí lãnh đạo trong hệ thống chính trị, đồng thời tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra Đảng, làm tốt công tác giáo dục, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót của Đảng viên và cơ sở Đảng. Đảng bộ huyện nhiều năm liên tục đạt danh hiệu Trong sạch vững mạnh. Mặt trận và các đoàn thể đã làm tốt công tác vận động quần chúng thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vận động nhân dân chú trọng tình đoàn kết các dân tộc anh em, thực hiện tốt công tác tôn giáo, tham gia phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở, tự vươn lên xóa đói giảm nghèo, góp phần cùng chính quyền thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra. 1.2.4.Điều kiện văn hóa xã hội: Kinh tế phát triển là nhân tố phát triển văn hoá, giáo dục. Thực hiện Nghị Quyết Trung ương khóa XII và khoá XIII và các Nghị Quyết văn hoá, giáo dục các cấp. Năm 1997 huyện đã công nhận và hoàn thành phổ cập tiểu học chồn mù chữ. Đến nay, toàn huyện có 84 trường tiểu học, 912 lớp và 28.756 học sinh. Số trường lớp cơ bản đã được kiên cố hoá, số trường tranh tre nứa còn 3%, không có tìng trạng học ca 3. Có 9 xã hoàn thành phổ cập cơ bản và 3 trường đạt chuẩn quốc gia. Toàn huyện có 174 thôn bản, trong đó có 169 làng bản khai trương, xây dựng làng văn hoá. Đã có 25 làng được công nhận làng văn hoá cấp huyện, 3 làng được công nhận cấp tỉnh. Công tác chăm lo sức khoẻ cho nhân dân được chú trọng, cơ bản đã đẩy lùi được bệnh sốt rét, tỷ lê giường bệnh trên 1 vạn dân là 20, 10 trên 6 trạm xá cấp xã đã có bác sỹ, chất lượng khám, chữa bệnh được đảm bảo, làm tốt công tác y tế dự phòng , vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt chương trình mở rộng, 85% gia đình gia đình được sử dụng nước sạch, số trẻ em suy dinh dưỡng còn 27%. Với kết quả trên, huyện nhà 4 năm liền được Chính phủ tặng cờ thi đua đơn vị dẫn đầu các huyện miền núi(1998-2001) và được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhì. Kế thừa và phát huy thành tựu kinh tế xã hội luôn giữ mức tăng trên 10%. Vì vậy đời sống của nhân dân trong huyện luôn được nâng cao, an ninh chính trị ngày càng được giữ vững. 1.3.Chức năng ,nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy huyện như thanh : a.Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuất phát từ lợi ích chung của đất nước, của nhân dân địa phương, HĐND: Quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước. Khi quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết; nhưng nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn; Giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các Nghi quyết về các lĩnh vực được quy định các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, và 18 của Luật Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương. b. Trong lĩnh vực kinh tế, HĐND quyết định: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chủ trương, biện pháp nhằm phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, đảm bảo quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của pháp luật, dự toán và phê chuẩn quyết ngân sách của địa phương; Chủ trương, biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương theo quy định của pháp luật; Biện pháp thực hiện chính sách tiết kiệm trong hoạt động quản lý Nhà nước, trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, chống tham nhũng, chống buôn lậu. c. Trong lĩnh vực văn hoá, xã hội và đời sống, HĐND quyết định: Chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phát thanh, truyền hình, giáo dục thanh niên, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng, xây dựng nếp sống văn minh, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, chống các tệ nạn xã hội và những biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương; Chủ trương, biện pháp giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc , sinh hoạt của người lao động, cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương. Chủ trương, biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ, chăm sóc người già, bà mẹ, trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; Chủ trương, biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi, chăm sóc và giúp đỡ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước, thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội. d. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường, HĐND quyết định: Chủ trương, biện pháp nhằm khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống ở địa phương. Chủ trương, biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường ở địa phương theo quy định của pháp luật; Biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả tại địa phương, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng. e. Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, HĐND quyết định: Biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân, đảm bảo thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; Biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương. f. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, HĐND quyết định: Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc, bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường khối đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc ở địa phương; Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật. g. Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, HĐND quyết định: Biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên trong cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đối với công dân ở địa phương. Biện pháp bảo hộ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; Biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước, bảo hộ tài sản của tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương; Biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nhị của công dân theo quy định của pháp luật. h. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới Bầu, miễn nhiêm, bài nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng ban và các thành viên khác của các ban của Hội đồng nhân dân bầu; miễn nhiệm, bài nhiệm Hội thẩm nhân dân của toà án nhân dân cúng cấp theo quy định của pháp luật; Bãi bỏ nhứng quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nhứng nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp; Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân. Nghị quyết giải tán Hội đồng nhân dân phải được sự phê chuẩn của Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp khi thi hành. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp phải được sự phê chuẩn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trước khi thi hành; Thông qua đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xét. Phần 2 :THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH –KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH . I.Khái quát đặc điểm tình hình chung của phòng Lao Đông –TB&XH huyện Như Thanh . 1.Đặc điểm tình hình ở phòng Lao Động –TB&XH: 1.1.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao Động –TB&XH: Lịch sử ra đời và hình thành Phòng Lao động – TBXH huyện Như Thanh . Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội động Thương binh và Xã hội đi vào hoạt động năm 1996 . Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực như: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới; xoá đói giảm nghèo. 1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động An sinh xã hội: Như Thanh là huyện miền núi, địa hình đồi núi rộng và phức tạp, trên địa bàn có nhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có nền văn hoá riêng, lối sồng riêng, phong tục tập quán khác nhau, đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào nương rãy, trồng trọt và chăn nuôi, kinh tế phát triển chưa theo kịp các huyện đồng bằng nên có phần ảnh hưởng đến an sinh xã hội. 1.2.1. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Lao động – TB&XH: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu , giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và quy định của pháp luật. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công xã hội theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Phối hợp với cá ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Tất cả cán bộ, công chức, người lao động của Phòng trong phạm vi nhiệm vụ được giao phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ, tôn trọng, phục vụ nhân dân, đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, chấp hành kỷ luật lao động, chính sách pháp luật của Nhà nước. Hàng tuần cơ quan tổ chức họp để đánh giá công việc làm trong tuần và triển khai công việc tuần tiếp theo. Hàng tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm Phòng tổ chức sơ kết để rút kinh nghiệm trong công tác sắp đến. Ngoài ra, hàng quý còn giao ban giữa Phòng và cán bộ Thương binh và Xã hội các xã, thị trấn. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thống kê gửi về Sở Lao động – Thương binh Xã hội và trình UBND đúng thời gian quy định. 1.2.2. Hệ thống tổ chức, bộ máy của Phòng Lao động- TB&XH:

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

Phần 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH 6

I.Tìm hiểu đặc điểm ,tình hình chung huyện Như Thanh : 6

1.Đặc điểm tình hình huyện Như Thanh : 6

1.1 Lược sử hình thành và phát triển huyện Như Thanh : 6

1.2.Điều kiện tự nhiên ,Kinh tế ,Chính trị ,Văn hóa xã hội 6

1.2.1.Điều kiện tự nhiên : 6

1.1.2.Điều kiện kinh tế: 7

1.2.3.Điều kiện chính trị-xã hội : 8

1.2.4.Điều kiện văn hóa xã hội: 9

1.3.Chức năng ,nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy huyện như thanh : 10

Phần 2 :THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH –KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH 14 I.Khái quát đặc điểm tình hình chung của phòng Lao Đông –TB&XH huyện Như Thanh 14

1.Đặc điểm tình hình ở phòng Lao Động –TB&XH: 14

1.1.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao Động –TB&XH:14 1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động An sinh xã hội: 14

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Lao động – TB&XH: 14

1.2.2 Hệ thống tổ chức, bộ máy của Phòng Lao động- TB&XH: 16

SƠ ĐỒ CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHÒNG LAO ĐỘNG – TB&XH HUYỆN NHƯ THANH 18

1.3.Cơ sở vật chất kỹ thuật của phòng Lao Động –TB&XH : 18

1.4 Các chính sách chế độ đãi ngộ CB,CC, người lao động ở Phòng Lao động – TB&XH: 19

1.5 Các cơ quan đơn vị tài trợ, trong quá trình thực hiện An sinh xã hội và Công tác xã hội: 20

2 Những thuận lợi và khó khăn: 20

2.1 Thuận lợi: 20

2.2 Khó khăn: 20

2.3 Kiến nghị: 20

Trang 2

II Thực trạng tình hình thực trạng nghèo đói, kết quả hoạt động trong lĩnh

vực Trợ giúp xã hội ở Phòng Lao động – TB&XH: 21

1.Quy mô đói nghèo giai đoạn 2006-2010 21

1.1 Giai đoạn 2002-2010 21

1.2 Giai đoạn 2010-2015 25

2 Cơ cấu đói nghèo phân theo các tiêu chí 30

2.1 Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội: .30

2.2 Cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo theo ngành nghề 33

2.3 Cơ cấu thu nhập của các nông hộ nghèo 36

3 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận, xác nhận và quản lý hồ sơ tại Phòng Lao Động –TB&XH: 42

3.1 Quy trình xét duyệt trợ cấp thường xuyên: 42

3.2 Quy trình xét duyệt trợ cấp đột xuất, trợ cấp gạo cứu đói: 43

3.3 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ: 44

4.Tình hình thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội 44

4.1 Chính sách hỗ trợ về y tế 44

4.2 Chính sách hỗ trợ về tín dụng cho hộ nghèo 47

4.3 Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở 50

4.4 Một số phong trào điển hình 51

5.Các mô hình và dịch vụ trợ giúp xã hội trên toàn huyện : 52

5.1 Nhóm các dự án giảm nghèo chung 52

5.1.1 Dự án tín dụng ưu đãi hộ nghèo 52

5.1.2 Hướng dẫn hộ nghèo cách làm ănvà khuyến nông, khuyến ngư 52

5.1.3 Xây dựng mô hình xoá đói giảm nghèo ở các xã nghèo 53

5.2 Nhóm các dự án ngoài chương trình 135 53

5.2.1 Cho vay vốn tín dụng ưu đãi 53

5.2.2 Hướng dẫn cách làm ăn cho hộ nghèo 53

Tập huấn kiến thức sản xuất các loại cây trồng, con nuôi cho trên 12.000 lượt nghèo bằng nhiều hình thức như đi tham quan các mô hình tiên tiến, hội nghị, hội thảo đầu bờ, tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật 53

5.2.3 Nhân rộng các điển hình sản xuất có hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương 53

5.3 Các chính sách về giáo dục cho người nghèo 54

5.4 Dự kiến kết quả 54

6 Nguồn ngân sách thực hiện trợ giúp: 54

Trang 3

6.1 Nguồn ngân sách từ Nhà nước: 54

6.2 Nguồn ngân sách huy động từ cộng đồng: 55

6.3 Nguồn từ bản thân đối tượng và gia đình đối tượng giúp đỡ: 55

7 Những vướng mắc và tồn đọng khi trợ giúp: 56

7.1 Quy mô cơ cấu đối tượng 56

7.1.1 Trợ giúp xã hội thường xuyên: 56

7.1.2 Trợ giúp đột xuất: 56

7.1.3 Trợ giúp xã hội nghèo đói: 57

7.1.4 Trợ giúp tệ nạn xã hội: 57

7.2 Tổ chức triển khai các văn bản, nghị định: 57

7.3 Quy trình xét duyệt 57

7.4 Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội: 57

7.5 Mô hình trợ giúp, chăm sóc đối tượng: 57

Mức tiền ăn của các cháu hàng tháng thấp đề nghị tăng từ 360.000đ cháu/ tháng tăng 400.000đ cháu/tháng 57

7.6 Nguồn lực thực hiện: 57

8.Kiến nghị ,Đề xuất 58

8.1 Kiến nghị đối với Nhà nước : 58

8.2 Kiến nghị đối với tỉnh Thanh hoá 58

8.3 Kiến nghị đối với Uỷ ban nhân dân huyện Như Thanh - Thanh Hoá 59

I TIẾN TRÌNH CAN THIỆP HỖ TRỢ THÂN CHỦ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 61

1 Hoàn cảnh tiếp nhận thân chủ 61

2.Qúa trình giúp đỡ thân chủ 62

2.1 Tiếp nhận ca và xác định vấn đề ban đầu 62

Phúc trình lần 1: 62

2.2 Thu thập thông tin 64

Phúc trình lần 2: 64

Phúc trình lần 3: 66

Phúc trình lần 4: 68

2.3 Chuẩn đoán 71

a Cây vấn đề 71

b.Sơ đồ phả hệ 73

c Sơ đồ sinh thái 75

2.4 Xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho thân chủ 79

Trang 4

2.5 Triển khai kế hoạch 79

Phúc trình lần 5: 79

Phúc trình lần 6 : 81

2.6 Lượng giá 82

Phúc trình lần 7: 84

SƠ ĐỒ SINH THÁI SAU KHI CAN THIỆP 85

II.ĐÁNH GIÁ SỰ ÁP DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CTXH CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 86

III KẾT LUẬN 87

Phiếu đánh giá kết quả thực tập tại cơ sở 89

Đánh giá của sinh viên: 91

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

Công tác xã hội là một ngành, nghề mới tại Việt Nam Do vậy, nhận thức của mọingười về Công tác xã hội vẫn còn rất nhiều hạn chế Thứ nhất, nhiều người đồngnhất và nhầm lẫn CTXH với làm từ thiện, ban ơn, ban phát hoặc nhầm lẫn CTXHvới các hoạt động xã hội của các tổ chức, đoàn thể

Thứ hai, vai trò, vị thế cũng như tính chất chuyên nghiệp của CTXH ở Việt Namchưa được khẳng định Do vậy, để phát triển CTXH ở Việt Nam cần có sự quantâm của Đảng và Nhà nước, có sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở thựchành CTXH Bởi vì, CTXH là một hệ thống liên kết các giá trị, lý thuyết và thựchành CTXH là trung tâm, tổng hợp, kết nối và trực tiếp tham gia vào đảm bảoASXH

Giá trị của CTXH dựa trên cơ sở tôn trọng quyền lợi, sự bình đẳng, giá trịcủa mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng Giá trị được thể hiện trong các nguyên tắchoạt động cũng như các quy điều đạo đức của CTXH

Qua đây tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Lao động & Xãhội, các thầy cô giáo Khoa Công tác xã hội và đặc biệt hai cô giáo: Ti NguyễnTrung Hải và Thạc sỹ Nguyễn Thị Thái Lan đã quan tâm, hướng dẫn em hoànthành bài luận này

Phần 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH

Trang 6

I.Tìm hiểu đặc điểm ,tình hình chung huyện Như Thanh :

1.Đặc điểm tình hình huyện Như Thanh :

1.1 Lược sử hình thành và phát triển huyện Như Thanh :

Như Thanh là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam Huyện NhưThanh có diện tích tự nhiên 588,29 km² (2008)[4], dân số 85.152 người (2009)[5],với 3 dân tộc chủ yếu: Kinh, Thái và Mường Huyện Như Thanh được thành lậpnăm 1996[1], trên cơ sở tách 16 xã: Thanh Kỳ, Thành Tân, Xuân Thái, Yên Lạc,Yên Thọ, Xuân Phúc, Phúc Đường, Xuân Thọ, Xuân Khang, Hải Long, PhúNhuận, Mậu Lâm, Phượng Nghi, Xuân Du, Cán Khê, Hải Vân thuộc huyện NhưXuân

Khi thành lập, huyện Như Thanh có 58.694 ha diện tích tự nhiên và 76.045người[1] Tên gọi Như Thanh là tên ghép từ hai địa danh Như Xuân và Thanh Hóa.Như Thanh tiếp giáp với các huyện Triệu Sơn, Thường Xuân ở phía bắc; huyệnTĩnh Gia và tỉnh Nghệ An ở phía nam; huyện Nông Cống ở phía đông và huyệnNhư Xuân ở phía tây

1.2.Điều kiện tự nhiên ,Kinh tế ,Chính trị ,Văn hóa xã hội

1.2.1.Điều kiện tự nhiên :

Như Thanh - Thanh Hoá là huyện miền núi, nằm ở phía tây nam của tỉnh ThanhHoá Được thành lập theo Nghị Định 72/CP, ngày 18/11/1996 của Chính Phủ.Huyện mới chính thức đi vào hoạt động theo đơn vị hành chính từ tháng 01 năm

1997 Toàn huyện có 16 xã và 1 thị trấn Trong đó có 5 xã thuộc chương trình 135.Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 58.733,42 ha, trong đó đất nông nghiệp

là 42.116,30 ha, đất phi nông nghiệp là 6.847,56 ha, còn lại là đất chưa sử dụng9.769,56 ha Dân số của huyện theo số liệu thống kê vào ngày 01/2006 là 85.227người, trong đó có 40.669 người trong độ tuổi lao động Với 4 dân tộc anh em làKinh, Thái, Mường, Thổ Như Thanh - Thanh Hoá còn có một số di tích lịch sử vàkhu du lịch sinh thái nổi tiếng như: Lò cao kháng chiến, chùa thờ bà Triệu ThịTrinh, vườn Quốc gia Bến En

Trang 7

Với điều kiên như vậy thì đời sống của nhân dân trong huyện chủ yếu dựa vào sảnxuất Nông- Lâm nghiệp Bên cạnh đó Huyện cũng đang tích cực tận dụng thếmạnh tự nhiên của mình để phát triển thêm nhiều ngành kinh tế khác tiềm năngnhư du lich, khu công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

1.1.2.Điều kiện kinh tế:

Gần 20 năm thành lập và phát triển, nền kinh tế của huyện tăng trưởng khá vàtương đối toàn diện Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 11,5% vượt 1,5%(Kế hoạch năm là 10%), thu nhập bình quân đầu người đạt 2,37 triệu đồng/năm,

cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng hướng, các chương trình dự án thực hiện đã

có những hiệu quả nhất định Kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế đượctăng cường, một số mục đã vượt kế hoạch Diện tích gieo trồng năm 1997 là 9.435

ha, năm 2004 là 12.423 ha, giá trị sản xuất tính theo đầu người đến năm 2004 là

339 kg/người/năm Cơ cấu kinh tế nông- lâm, tiểu thủ công nghiệp, thương dịch vụ đã có bước chuyển dịch cơ bản Năm 1997 tỷ lệ tương ứng là 81,6%;7,5%; 10,9%, đến năm 2004 là 74,2%; 11,4%, 14,4% Trong đó sản xuất nông lâmchú trọng đưa giống lúa mới vào sản xuất chính, chuyển dịch và mở rộng vùngnguyên liệu mía : 2.978 ha phục vụ cho nhà máy mía đường Nông Cống Gần1.000 ha Dứa phục vụ cho nhà máy xuất khẩu nước dứa cô được xây dựng tại NhưThanh - Thanh Hoá Trong chăn nuôi tiếp tục phát triển đầu tư con, cũng như sốlượng xuất chuồng, lai tạo giống có chất lượng tốt, bước đầu đã đưa mô hình chănnuôi lợn hướng nạc xuất khẩu ở một số xã với tổng đàn lợn là 134 con Nét nổi bậttrong sản xuất nông - lâm nghiệp là trang trại rừng, toàn huyện có 144 trang trạicấp tỉnh và gần 300 trang trại nhỏ khác Hàng hoá xuất khẩu năm 1997 là 220.000USD đến năm 2004 là 753.000 USD, chủ yếu là quặng Crôm và lạc vỏ Kết cấu hạtằn được đầu tư, trong 8 năm qua đã đầu tư được hơn 100 tỷ đồng, xây dựng 70công trình phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước và phát triển dân sinh kinh tế.Nâng cấp 25 km quốc lộ 45, tu sửa và cait tạo 81 đường liên xã, kiên cố hoá được63,7 km kênh mương nội đồng, 100% công sở được xây dựng, kiên cố được 16trạm hạ thế, 30km đường dây cao thế Đến nay đã có 16/17 xã, thị trấn có điện lướiquốc gia, 17/17 xã, thị trấn có điện thoạị

mại-1.2.3.Điều kiện chính trị-xã hội :

a.Lĩnh vực nội chính

Trang 8

Đẩy mạnh cải cách hành chính và đã đạt được những kết quả nhất định, sắp xếp bộmáy hành chính theo hướng gọn, nhẹ, bảo đảm hiệu quả công tác Thực hiện cơchế “Một cửa” ở cấp huyện và cấp xã để giải quyết nhu cầu giao dịch của ngườidân với bộ máy công quyền Có 100% cán bộ lãnh đạo phòng ban và hơn 80% cán

bộ chủ chốt ở cơ sở có trình độ trung cấp chính trị trở lên Nhận thức pháp luật củangười dân chuyển biến tích cực, phần lớn các vụ việc tranh chấp được hòa giảithành ở cơ sở, đơn thư khiếu nại tố cáo giảm và được tổ chức giải quyết 100% đơnthư

Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được phát động sâu rộng trong cộngđồng dân cư Vấn đề tôn giáo, dân tộc được ổn định, mâu thuẫn dân tộc không xảy

ra, đồng bào có đạo sống tốt đời đẹp đạo Trên địa bàn huyện không có Các tệ nạn

xã hội như ma túy, mại dâm không xảy ra, các tập tục lạc hậu.mê tín dị đoan, cờbạc từng bước được đẩy lùi Công tác trực chiến sẵn sàng chiến đấu được duy trìchặt chẽ, an ninh chính trị - TTATXH trên địa bàn huyện được giữ vững ổn định

b.Về công tác xây dựng Đảng và chính quyền ,đoàn thể.

Toàn huyện có 1843 Đảng viên Đảng bộ huyện luôn tự củng cố và hoàn thiệnmình qua công tác đấu tranh phê bình và tự phê trên tinh thần thẳng thắn, đoàn kết,xây dựng Ban Thường vụ Huyện ủy qua các nhiệm kỳ đã chú trọng công tác bồidưỡng, trang bị kiến thức về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng chocán bộ Đảng viên, thực hiện chặt chẽ công tác xem xét, giới thiệu, đề bạt cán bộĐảng viên ưu tú vào giữ các vị trí lãnh đạo trong hệ thống chính trị, đồng thời tăngcường chỉ đạo công tác kiểm tra Đảng, làm tốt công tác giáo dục, chấn chỉnh kịpthời những sai phạm, thiếu sót của Đảng viên và cơ sở Đảng Đảng bộ huyện nhiềunăm liên tục đạt danh hiệu Trong sạch vững mạnh Mặt trận và các đoàn thể đã làmtốt công tác vận động quần chúng thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, vận động nhân dân chú trọng tình đoàn kết các dân tộcanh em, thực hiện tốt công tác tôn giáo, tham gia phong trào quần chúng bảo vệ an

Trang 9

ninh Tổ quốc, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện chính sách dân

số - kế hoạch hóa gia đình, thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở, tự vươn lên xóa đóigiảm nghèo, góp phần cùng chính quyền thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội đã đề ra

1.2.4.Điều kiện văn hóa xã hội:

Kinh tế phát triển là nhân tố phát triển văn hoá, giáo dục Thực hiện Nghị QuyếtTrung ương khóa XII và khoá XIII và các Nghị Quyết văn hoá, giáo dục các cấp.Năm 1997 huyện đã công nhận và hoàn thành phổ cập tiểu học chồn mù chữ Đếnnay, toàn huyện có 84 trường tiểu học, 912 lớp và 28.756 học sinh Số trường lớp

cơ bản đã được kiên cố hoá, số trường tranh tre nứa còn 3%, không có tìng trạnghọc ca 3 Có 9 xã hoàn thành phổ cập cơ bản và 3 trường đạt chuẩn quốc gia Toànhuyện có 174 thôn bản, trong đó có 169 làng bản khai trương, xây dựng làng vănhoá Đã có 25 làng được công nhận làng văn hoá cấp huyện, 3 làng được côngnhận cấp tỉnh

Công tác chăm lo sức khoẻ cho nhân dân được chú trọng, cơ bản đã đẩy lùi đượcbệnh sốt rét, tỷ lê giường bệnh trên 1 vạn dân là 20, 10 trên 6 trạm xá cấp xã đã cóbác sỹ, chất lượng khám, chữa bệnh được đảm bảo, làm tốt công tác y tế dựphòng , vệ sinh an toàn thực phẩm Thực hiện tốt chương trình mở rộng, 85% giađình gia đình được sử dụng nước sạch, số trẻ em suy dinh dưỡng còn 27%

Với kết quả trên, huyện nhà 4 năm liền được Chính phủ tặng cờ thi đua đơn vị dẫnđầu các huyện miền núi(1998-2001) và được tặng thưởng Huân chương Lao độnghạng nhì Kế thừa và phát huy thành tựu kinh tế xã hội luôn giữ mức tăng trên10% Vì vậy đời sống của nhân dân trong huyện luôn được nâng cao, an ninh chínhtrị ngày càng được giữ vững

Trang 10

1.3.Chức năng ,nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy huyện như thanh :

a.Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuất

phát từ lợi ích chung của đất nước, của nhân dân địa phương, HĐND:

Quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng để phát huy tiềmnăng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng

cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước Khi quyếtđịnh những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân ranghị quyết; nhưng nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyềnphê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn;

Giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà ánnhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các Nghiquyết về các lĩnh vực được quy định các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, và 18 của LuậtHội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địaphương

b Trong lĩnh vực kinh tế, HĐND quyết định:

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chủ trương, biện pháp nhằm phát huy mọitiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, đảm bảo quyền tự chủ sảnxuất, kinh doanh của pháp luật, dự toán và phê chuẩn quyết ngân sách của địaphương;

Trang 11

Chủ trương, biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng, núi, sông hồ, nguồn nước, tàinguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địaphương theo quy định của pháp luật;

Biện pháp thực hiện chính sách tiết kiệm trong hoạt động quản lý Nhà nước, trongsản xuất kinh doanh và tiêu dùng, chống tham nhũng, chống buôn lậu

c Trong lĩnh vực văn hoá, xã hội và đời sống, HĐND quyết định:

Chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hoá, văn nghệ, thể thao,phát thanh, truyền hình, giáo dục thanh niên, bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu niên,nhi đồng, xây dựng nếp sống văn minh, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp, giữgìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, chống các tệ nạn xã hội và những biểu hiệnkhông lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương;

Chủ trương, biện pháp giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc , sinhhoạt của người lao động, cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương

Chủ trương, biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ, chăm sóc người già, bà

mẹ, trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

Chủ trương, biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi, chăm sóc và giúp đỡ thươngbinh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước, thựchiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội

d Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường, HĐND quyết định:

Chủ trương, biện pháp nhằm khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến cảitiến kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đờisống ở địa phương

Chủ trương, biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường ở địa phương theo quy địnhcủa pháp luật;

Trang 12

Biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượngsản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả tại địa phương, bảo vệ lợiích người tiêu dùng.

e Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, HĐND quyết định:

Biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàndân, đảm bảo thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tạichỗ, thực hiện nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương quân đội và chính sáchđối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;

Biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranhphòng ngừa và chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địaphương

f Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, HĐND quyết định:

Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinhthần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc, bảo đảm thực hiện quyền bìnhđẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường khối đoàn kết và tương trợ giữa các dântộc ở địa phương;

Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôngiáo trước pháp luật, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phươngtheo quy định của pháp luật

g Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, HĐND quyết định:

Biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan Nhànước cấp trên trong cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũtrang nhân dân và đối với công dân ở địa phương

Trang 13

Biện pháp bảo hộ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợiích hợp pháp khác của công dân;

Biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước, bảo hộ tài sản của tổ chức kinh tế,

tổ chức xã hội ở địa phương;

Biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nhị của công dân theoquy định của pháp luật

h Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới

Bầu, miễn nhiêm, bài nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch,Phó chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng ban và các thànhviên khác của các ban của Hội đồng nhân dân bầu; miễn nhiệm, bài nhiệm Hộithẩm nhân dân của toà án nhân dân cúng cấp theo quy định của pháp luật;

Bãi bỏ nhứng quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nhứng nghị quyếtsai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;

Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trong trường hợp Hộiđồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân Nghị quyếtgiải tán Hội đồng nhân dân phải được sự phê chuẩn của Hội đồng nhân dân cấptrên trực tiếp khi thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hộiđồng nhân dân cấp dưới trực tiếp phải được sự phê chuẩn của Uỷ ban thường vụQuốc hội trước khi thi hành;

Thông qua đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địaphương để đề nghị cấp trên xét

Trang 14

Phần 2 :THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH –KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH I.Khái quát đặc điểm tình hình chung của phòng Lao Đông –TB&XH huyện Như Thanh

1.Đặc điểm tình hình ở phòng Lao Động –TB&XH:

1.1.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao Động –TB&XH:

Lịch sử ra đời và hình thành Phòng Lao động – TBXH huyện Như Thanh

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội động Thương binh và Xã hội đi vàohoạt động năm 1996 Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyênmôn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực như: lao động; việc làm; dạynghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn laođộng; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệnạn xã hội; bình đẳng giới; xoá đói giảm nghèo

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động An sinh xã hội:

Như Thanh là huyện miền núi, địa hình đồi núi rộng và phức tạp, trên địa bàn cónhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có nền văn hoá riêng, lối sồng riêng, phongtục tập quán khác nhau, đời sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào nương rãy,trồng trọt và chăn nuôi, kinh tế phát triển chưa theo kịp các huyện đồng bằng nên

có phần ảnh hưởng đến an sinh xã hội

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Lao động – TB&XH:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện, tham mưu , giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức

Trang 15

năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiệnmột số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện vàquy định của pháp luật.

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng;

Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kếhoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động,người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lýNhà nước được giao

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề ánchương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện saukhi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội được giao

Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổchức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công

xã hội theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sởbảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sởtrợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền

Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, cáccông trình ghi công liệt sỹ

Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

Trang 16

Phối hợp với cá ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡngười có công và các đối tượng chính sách xã hội.

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và

xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãngphí trong hoạt động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và phâncấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưutrữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động– Thương binh và Xã hội

Tất cả cán bộ, công chức, người lao động của Phòng trong phạm vi nhiệm vụ đượcgiao phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ, tôntrọng, phục vụ nhân dân, đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, chấp hành kỷ luậtlao động, chính sách pháp luật của Nhà nước

Hàng tuần cơ quan tổ chức họp để đánh giá công việc làm trong tuần và triển khaicông việc tuần tiếp theo

Hàng tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm Phòng tổ chức sơ kết để rút kinh nghiệmtrong công tác sắp đến Ngoài ra, hàng quý còn giao ban giữa Phòng và cán bộThương binh và Xã hội các xã, thị trấn Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thống kêgửi về Sở Lao động – Thương binh Xã hội và trình UBND đúng thời gian quyđịnh

1.2.2 Hệ thống tổ chức, bộ máy của Phòng Lao động- TB&XH:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Như Thanh gồm có TrưởngPhòng và 02 phó trưởng phòng và 03 cán bộ

Trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động củaPhòng trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước phápluật về toàn bộ hoạt động, công tác của Phòng

Trang 17

Khi Trưởng phòng đi vắng thì uỷ quyền cho Phó phòng điều hành các công việccủa Phòng.

Tất cả quy định của Trưởng Phòng yêu cầu cán bộ công chức và người lao độngphải thi hành nghiêm túc

Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởngphòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công như mảng Chính sách, dạynghề, xoá đói giảm nghèo

Biên chế hành chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội do Uỷ bannhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Uỷban nhân dân cấp tỉnh giao

Trang 18

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD : Th.s Nguyễn Trung hải

04/2016 TS Nguyễn Thị Thái Lan

SƠ ĐỒ CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHÒNG LAO ĐỘNG – TB&XH HUYỆN NHƯ THANH

1.3.Cơ sở vật chất kỹ thuật của phòng Lao Động –TB&XH :

Điều kiện làm việc:

* Về phòng ốc:

Hiện tại phòng đang ở khu nhà 2 tầng

Gồm có 02 phòng làm việc

Nhìn chung về phòng và điều kiện làm việc tương đối ổn định

Trang thiết bị phục vụ hoạt động An sinh xã hội:

Trưởng phòng Trương Thanh Tĩnh

Phó Trưởng phòng Trương Văn Thái

Trang 19

* Trang thiết bị, máy móc phục vụ công việc

Như vậy: với số liệu và trang thiết bị, điều kiện nêu cụ thể trên cũng đã tạo

điều thuận lợi cho đội ngũ CB, CC, người lao động tại Phòng Lao động – TBXHlàm việc và phục vụ công tác tốt

1.4 Các chính sách chế độ đãi ngộ CB,CC, người lao động ở Phòng Lao động – TB&XH:

Thực hiện chế độ nghỉ sinh, nghỉ bệnh, nghỉ dưỡng….Theo đúng quy định về chế

độ bảo hiểm xã hội và Bộ Luật lao động quy định

Thực hiện đúng chế độ nghỉ phép hàng năm cho CB,CC, người lao động củaPhòng

Phòng tạo mọi điều kiện cho CB,CC, người lao động đi học các lớp nhằm nâng caotrình độ nghiệp vụ, chuyên môn cũng như các lớp ngoại ngữ, tin học để phục vụcông tác tốt hơn

Thực hiện tốt chế độ bảo vệ tài sản của công

CBCC và người lao động được trả lương và các chế độ khác theo quy định củaNhà nước

Trang 20

Ngoài lương CBCC còn được trả phụ cấp làm việc ngoài giờ.

Ưu tiên và tạo điều kiện cho con em CB,CC vào làm việc trong ngành nếu đượcđào tạo phù hợp với ngành Lao động – TB&XH

1.5 Các cơ quan đơn vị tài trợ, trong quá trình thực hiện An sinh xã hội và Công tác xã hội:

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là một cơ quan trực thuộc của Nhà nướcđược cấp trên giao chỉ tiêu và phân bổ ngân sách theo từng năm nên không có cơquan đơn vị nào tài trợ

2 Những thuận lợi và khó khăn:

2.1 Thuận lợi:

Phòng Lao động - TBXH có con dấu và sử dụng tài khoản riêng nên thường chủđộng rút các khoản tiền ở kho bạc Nhà nước về để chi trả cho các đối tượng đúngthời gia quy định

2.2 Khó khăn:

Như Thanh là huyện miền núi, đa số cán bộ cấp xã chưa đủ chuẩn về trình độ nênviệc Phòng Lao động – TBXH triển khai các Văn bản, Nghị định của cấp trên đưaxuống tuyến xã cán bộ cấp xã triển khai còn chậm làm ảnh hưởng đến các quyềnlợi của người dân

Mức lương của cán bộ Phòng Lao động – TB&XH hơi thấp nên không thu hútđược sự nhiệt tình của cán bộ

Hiện tại số lượng công việc của Phòng Lao động – TB&XH rất nhiều hơn so vớicác Phòng ban khác

2.3 Kiến nghị:

Đề nghị cấp trên thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn về ngành Công tác

Xã hội

Trang 21

Đề nghị cấp huyện, cấp xã luôn quan tâm đến cán bộ tạo điều kiện để họ tham giavào các khoá học chuyên môn, phục vụ công tác tốt hơn

Đề nghị tăng mức lương cho cán bộ Phòng Lao động – TB&XH để đảm bảo cuộcsống, và nhiệt tình trong công tác

II Thực trạng tình hình thực trạng nghèo đói, kết quả hoạt động trong lĩnh vực Trợ giúp xã hội ở Phòng Lao động – TB&XH:

1.Quy mô đói nghèo giai đoạn 2006-2010

1.1 Giai đoạn 2002-2010

Đây là giai đoạn khó khăn nhất của chương trình xóa đói giảm nghèo Lý do quantrọng nhất là việc huyện vùă được hình thành, bản chất của đời sống kinh tế xã hộichủ yếu dựa vào nông nghiệp là chính Ta có thể thấy quy mô đói nghèo thông quabảng tổng hợp hộ nghèo đói từ năm 2002 đến năm 2010

Bảng 1.2:Bảng tổng hợp hộ nghèo đói qua từ năm 2002 đến năm 2010

47.693

47.978

(Nguồn số liệu thống kê Phòng Nội vụ-LĐTBXH năm 2008./)

Qua bảng trên ta thấy rằng, số hộ nghèo từ năm 2002 đến năm 2010 có xu hướnggiảm, đây cũng là xu hướng tất yếu của chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo.Ngay như tất cả các nước trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng khi bắt đầuthực hiện chính sách Xoá đói giảm nghèo thì số hộ nghèo qua các năm đềugiảm.Nhìn vào bảng số liệu ta có thể phân tích tình hình nghèo đói của huyện quacác năm dựa vào tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo trên cơ sở số hộ thoát nghèo Năm 1997 tỷ

Trang 22

lệ hộ nghèo là 17% và liên tục giảm qua các năm, đến năm 2007 là 9,28% và chỉcòn 8,01 % vào năm 2008 Song song với tỷ lệ hộ nghèo gảim thì số hộ thoátnghèo cũng giảm đáng kể, năm 2002 là 123 hộ và 135 hộ vào năm 2007, đến năm

2007 đã tăng lên 150 hộ Từ thực tế đó có thể khẳng định hiệu quả của công tácXoá đói giảm nghèo trong những năm qua.Tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo vẫn chưa giảmmột cách đáng kể vì vậy số hộ thoát nghèo qua các năm vẫn chưa tăng rõ rệt.Không thể phủ nhận nỗ lực của toàn thể nhân dân cũng như các cấp chính quyềntrong huyện Song vẫn có nhiều khe hở trong cách thức thực hiện Chương trìnhquốc gia Xoá đói giảm nghèo Nếu những vấn đề này được khắc phục thì hiệu quảcủa công tác Xoá đói giảm nghèo còn thể hiện rõ nét hơn rất nhiều

Như chúng ta đã biết để phân loại hộ nghèo có thể phân loại theo 2 tiêu chí là tiêuchí cũ và tiêu chí mới Chính vì vậy quy mô đói nghèo cũng chịu ảnh hưởng bởiviệc phân loại theo tiêu chí

Phân loại hộ nghèo theo tiêu chí cũ thực hiện từ năm 2011 trở lại.

Theo chuẩn cũ huyện có tỷ lệ hộ đói nghèo là 37% (vào năm 2002), hàngnăm tỷ lệ hộ nghèo đói thay đổi cả về quy mô và số lượng Cho đến năm 2011 trởlại thì các tiêu chí về xã nghèo, hộ nghèo được tính theo tiêu chí cũ

Trang 23

Năm 2006: Toàn huyện có 16.960 hộ, trong đó có 4.570 hộ đói nghèo chiếm29,37% tổng số hộ trong toàn huyện.

- Năm 2007: Toàn huyện có 16.138 hộ , trong đó có 4.276 hộ đói nghèochiếm 225.7% tổng số hộ trong toàn huyện

- Năm 2008: Toàn huyện có 16.161 hộ, trong đó có 3.520 hộ đói nghèo,chiếm 21.1% tổng số hộ trong toàn huyện

- Đến năm 2005, năm cuối cùng thực hiện công tác Xoá đói giảm nghèo giaiđoạn (2006-2010) toàn huyện có 2.630 hộ nghèo chiếm 15% tổng số hộ trong toànhuyện

* Về xã nghèo

- Việc xác định xã nghèo được xác định dựa vào 2 nhóm chính đó là: Tỷ lệ

hộ nghèo từ 25% trở lên và có 6 công trình hạ tầng thiết yếu (Điện, đường, trường,trạm, chợ, nước sạch sinh hoạt) ở dưới chuẩn Như vậy tính đến năm 2001 toànhuyện có 5 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% đến dưới 30%, 5 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ30% đến dưới 40%, 7 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên và đặc biệt trong đó có 1

Trang 24

- Chợ hoặc trung tâm cụm xã: Còn 2 xã chưa có một trong 2 công trình trên,chiếm 48,09%.

- Nước sạch dùng cho sinh hoạt nông thôn: có khoảng 34%-35% số ngườikhông được dùng nước sạch, ở vùng cao và vùng sâu tỷ lệ này còn thấp hơn

Ta có thể nhìn nhận rõ hơn qua bảng tổng hợp dưới đây

Bảng 2.2: Tổng hợp hộ nghèo còn lại năm 2010 theo tiêu chí cũ

hộ

Hộ nghèo năm 2006

Hộ nghèo năm 2010

Ghichú

(Nguồn số liệu thống kê Phòng Nội vụ-LĐTBXH năm 2010./)

Nhìn chung quy mô đói nghèo của các xã và thị trấn không đồng đều nhau Năm

2005 xã có số hộ nghèo cao nhất là Xuân Thái (60%) và xã có tỷ lệ hộ nghèo thấpnhất là Hải Vân (12%) Đên năm 2010 xã Xuân Thái vẫn chưa thể thoát khỏi cảnh

Trang 25

nghèo đói gay gắt và vẫn là xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (36,8%).Tuy nhiên vớilợi thế mới được chia tách thì thị trấn Bến Sung có tỷ lệ nghèo thấp nhất và sau Thịtrấn vẫn là Hải Vân Ngoài những xã trên thì các xã khác vấn đề nghèo đói cũngdiễn biến khá phức tạp Tuy nhiên để có một cách nhìn tổng thể ta chỉ xoay quanhnhững xã trọng điểm Có sự chênh lệch lớn về quy mô các hộ đói nghèo có thể kểđến một trong các nguyên nhân sau: đó là điều kiện tự nhiên khác biệt nhau, các xãvùng núi cao bao giờ cũng khó khăn hơn vì thực chất đời sống của người dân chủyếu dựa vào nông nghiệp; Các xã nghèo đại bộ phận dân cư mới di chuyển đến,chưa quen vơí lối sống thuần nông, thuần tuý và còn có rất nhiều nguyên nhânkhác Nhìn một cách tổng thể thì toàn huyện tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí cũ làtương đối cao năm 2005 là 33,08%(tương ứng với 5.348 hộ nghèo trên tổng số17.541 hộ toàn huyện) Đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 15% (tươngứng với 2.630 hộ nghèo trên tổng số 17.541 hộ toàn huyện) Kết quả đem lại khánhiều điều khả quan, tuy nhiên thực tế vẫn cho thấy huyện là một trong nhữnghuyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, quy mô các hộ nghèo lớn (Với tiêu chí phân loại cũ).

1.2 Giai đoạn 2010-2015

Việc phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới bắt đầu áp dụng vào giai đoạn

2011-2015 Như vậy để có thể thấy được tình trạng đói nghèo của huyện kể từ năm 2006như thế nào và hiệu quả của chương trình xoá đói giảm nghèo có thực sự như thực

tế hay không thì cần phân tích cả số liệu về hộ nghèo năm 2011

Phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới: Theo Quyết định số 143/200/QĐ-TTg và

Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì phân loại hộ nghèotheo theo tiêu chí mới được căn cứ như sau và áp dụng theo các chỉ tiêu và chuẩnmức như bảng dưới đây Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địaphương trong toàn quốc mà chuẩn nghèo mới có thể thay đổi

Trang 26

Bảng 3.2: Chỉ tiêu phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới áp dụng cho các địa phương trong nước.(Đơn vị : đồng).

hộ nghèo của toàn huyện cũng như của các xã và thị trần trong huyện Điều nàylàm thay đổi quan niệm Xoá đói giảm nghèo trước đây Việc phân loại hộ nghèotheo tiêu chí mới giúp ta nhận rõ thực trạng đói nghèo của huyện khi so sánh vớicác huyện khác trong nước

Bảng 4.2:Tổng hợp hộ nghèo năm 2012 theo tiêu chí mới

số hộ

Hộ nghèo năm 2012

Hộ nghèo năm 2011

Ghi chú

Số hộ Tỷ lệ% Số hộ Tỷ lệ%

Trang 27

(Nguồn số liệu thống kê Phòng Nội vụ-LĐTBXH đầu năm 2012./)

Nghiên cứu số liệu từ năm 2012 trở lại ta có thể thất rõ thực trạng đói nghèo củahuyện Như Thanh - Thanh Hoá trong những năm qua Mặc dù Tỉnh và huyện đã córất nhiều giải pháp thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo, tuy nhiên tìnhtrạng nghèo đói vẫn tồn tại Song không thể phủ nhận hiệu quả của chươgn trìnhxoá đói giảm nghèo và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ và nhân dân trong huyện

Để thấy rõ được thực trạng đói nghèo của huyện và hiệu quả chương trình xoá đóigiảm nghèo thực hiện trong những năm qua ta có thể phân tích số liệu về tình hìnhnghèo đói năm 2011

Từ năm 2011 đến năm 2012 việc thống kê các hộ nghèo theo tiêu chí mới của đầunăm luôn đi kèm theo kế hoạch giảm nghèo của huyện trong năm đó Như vậy cóthể thấy rõ hơn hiệu quả của công tác Xoá đói giảm nghèo thực tế của huyện

Bảng 5.2 : Thống kê các hộ nghèo năm 2012

Trang 28

TT Đơn vị Tổng

số hộ

Hộ nghèo đầu năm 2011

KH giảm nghèo năm 2012

Ghi chú

(Nguồn số liệu thống kê Phòng Nội vụ-LĐTBXH năm 2012./)

Dựa vào bảng 3 và bảng 4 ở trên ta thấy rằng khi áp dụng cách phân loại hộ nghèotheo tiêu chí mới thì tỷ lệ hộ nghèo rất cao Điều này cũng phản ánh đúng thực tế

Vì khi phân loại theo tiêu chí mới về các hộ và xã nghèo đòi hỏi cao hơn về mọimặt so với tiêu chí cũ Chính lí do đó làm cho tỷ lệ hộ nghèo cao hơn ở năm 2011

so với các năm trước đó Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện chương trình giảmnghèo theo tiêu chí mới(giai đoạn 2011-2015), tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện cao(44,19%) Trong khi đó điều kiện về cơ sở hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ ở

Trang 29

hầu hết các địa phương Bên cạnh đó ngành nghề phụ chưa phát triển, trình độ dântrí còn thấp, đại bộ phận người nghèo chưa có ý thức tự vươn lên thoát nghèo.Không chỉ do phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới làm cho tỷ lệ họ nghèo tănglên, có thể nói một trong những lý do quan trọng nhất làm cho quy mô đói nghèonăm 2011 tăng cao đó là ảnh hưởng nặng nề của cơn bão số 7 tháng 12/2010 Thiệthại do bão gây ra không chỉ về tái sản mà còn cả về con người đã làm cho hộnghèo lại càng nghèo hơn Họ rơi vào cảnh thiếu đói triền miên, gây ảnh hưởngxấu đến đời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên, sau đó huyện đã có những chính sáchcứu đói và hỗ trợ về mọi mặt để nhân dân ổn định đời sống, vì vậy mà kê hoạchgiảm nghèo năm 2011 là tương đối hợp lý Nếu năm 2011 đạt được như kế hoạchthì quy mô đói nghèo sẽ gairm đáng kể Và vì vậy hiệu quả bước đầu của giai đoạn2011-2015 của chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo là một tiền đề quantrọng cho cả giai đoạn.

Huyện được chia tách từ năm 1997, khi mới được chia tách huyện có 34% hộnghèo và 1,66% hộ chính sách Xác định được thực tế đó hàng năm kê hoạch giảmnghèo của Huyện Uỷ và Uỷ ban nhân dân đều hướng mục tiêu là giảm từ3-4%/năm Đây là một thách thức tuy nhiên nó cũng là động lực thúc đẩy công tácXoá đói giảm nghèo của huyện

2 Cơ cấu đói nghèo phân theo các tiêu chí

Có nhiều hình thức và phương pháp để đáng giá thực trạng cơ cấu đói nghèo củahuyện.Tuỳ thuộc vào quy mô các hộ nghèo khác nhau mà việc hình thành nên các

cơ cấu hộ nghèo cũng đa dạng và khác biệt nhau Thực tế cho thấy có các loại cơcấu đói nghèo cơ bản như sau:

2.1.Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội:

Trang 30

Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế có nghĩa là xem xét trong các loạihình kinh tế tỷ lệ hộ nghèo cao thấp như thế nào Và nhờ việc phân tích này người

ta đánh giá được chất lượng của các loại hình kinh tế nói đang tồn tại trong nề kinh

tế của địa phương

Cơ cấu hộ nghèo phân theo đối tượng xã hội thì đa dạng và khó đánh giá hơn phânloại theo loại hình kinh tế Cơ cấu hộ nghèo hộ nghoè phân theo đối tượng xã hộitức là xem xét xem trong các đối tượng xã hội của huyện tỷ lệ hộ nghèo cao thấpnhư thế nào, qua đó thấy được những đối tượng nào cần phải có những biện phápcan thiệp ngay về tình trạng nghèo đói

Để thấy được hộ nghèo thực chất trong cơ cấu chung của nền kinh tế huyện vàtrong các thành phần xã hội ta có thể phân tích thống kê sau:

Bảng 6.2 : Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội - năm 2012

58,3811,634,0710,4215,50

2 Phân theo đối tượng xã hội

3,155,96,234,8

Trang 31

(Nguồn: Số liệu điều tra tháng12/ 2011 -Sở LĐTBXH)

Qua bảng số liệu trên ta thấy được cơ cấu đói nghèo của huyện khi nhìn nhận dướigóc độ phân chia hộ nghèo theo loại hình kinh tế xã hội và theo đối tượng xã hội.Khi phân tích cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế ta thấy rằng, đối vớinhững hộ thuần nông tỷ lệ hộ nghèo rất cao (58,38%) Đây cũng là tất yếu vì nôngnghiệp thuần tuý ở vùng núi không có được hiệu quả cao Người dân chủ yếu dựavào nông nghiệp trong khi để có được một vụ mùa bội thu, đủ để trang trải cuộcsống hàng ngày quả là không đơn giản Thực tế cho thấy, các hộ thuần nông cókhối lượng công việc khá vất vả tuy nhiên giá thành nông sản lại quá rẻ mạt Sảnphẩm họ làm ra không thể có giá trị bằng của các hộ nông kiêm ngành nghề Các

hộ nông kiêm ngành nghề, ngoài những nông sản mà họ sản xuất ra để phục vụcuộc sống hàng ngày họ còn có thêm những sản phẩm như hàng thủ công, hàng giacông… Đây là nguyên nhân khiến cho hộ nông kiêm ngành nghề có tỷ lệ hộ nghèothấp hơn hẳn các hộ thuần nông (11,63%) Nhìn chung, các loạ hình kinh tế như:nuôi trồng thuỷ sản; hộ ngành nghề dịch vụ có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn các hộ làmnông nghiệp và trong tương lai họ có cơ hội giảm nghèo nhanh hơn Có thể thấy rõđối với các hộ nuôi trồng thuỷ sản thì tỷ lệ hộ nghèo chỉ có 4,07%; các hộ ngànhnghề dịch vụ là 10,42% Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hộ nghèo oqr các nhóm nàythấp là do sản phẩm họ làm ra được thị trường chấp nhận với giá hợp lý, có thể đủcho sinh hoạt hàng ngày và còn tạo ra sự tích luỹ Chỉ có các hộ thuộc nhóm ngànhnghề không ổn định có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao 15,50%, điều này là do họkhông có sự ổn định trogn công việc Họ có thể có công việc những chỉ là tạm bợ

và thời gian để tìm việc không có giới hạn

Khi nhìn nhận cơ cấu hộ nghèo phân theo đối tượng xã hội ta cũng thấy được thựctrạng tương tự Đối với các hộ dân tộc việc tỷ lệ hộ nghèo cao là đièu không thể

Trang 32

tránh khỏi(55,9%) Họ thiếu về mọi mặt, từ điểm xuất phát về văn hoá, kinhnghiệm cũng như là đièu kiện sản xuất kinh doanh Đối với các hộ gia đình chínhsách, Hộ già cả, neo đơn người có công do có được mức trợ cấp thường xuyên từphía Nhà nước nên khía cạnh nào đấy cũng giúp họ ổn định đời sống hơn, do vậy

tỷ lệ hộ nghèo chỉ là (3,1%) và (6,2%) Tỷ lệ hộ nghèo như vậy vẫn cao tuy nhiên

có thể chấp nhận được so với mặt bằng chung của toàn huyện Tuy nhiên, với các

hộ khác thì lại có sự khác biệt Nhóm này có tỷ lệ hộ nghèo cao(34,8%) Điều này

là do đa số họ là những người nông dân, việc trang trải cuộc sống là tương đối khókhăn do thu nhập thấp Qua phân tích bảng trên ta thấy rắng cơ cấu phân loại hộnghèo theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội phản ánh rất đúng thực tế Tuynhiên để có thể căn cứ vào bảng cơ cấu này để áp dụng các biện pháp Xoá đóigiảm nghèo cũng cần cân nhắc vì các hộ cùng nhóm không sống cùng một khu mà

họ rải rác trên khắp địa bàn huyện

2.2 Cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo theo ngành nghề.

Thu nhập của người nghèo luôn được đặt lên hàng đầu trong quan tâm của Đảng,Nhà nước cũng như địa phương Chính vì vậy, tổng thu của hộ nghèo tại các vùngtrong huyện không những cho thấy được sự chênh lệch thu nhập giữa các vùng mà

nó còn phản ánh chính xác thực trạng đói nghèo của huyện Bảng 6 thống kê chitiết thu nhập của các hộ nghèo

Bảng 7.2: Cơ cấu tổng thu của nông hộ nghèo năm 2012 - theo ngành nghề

(Tính bình quân trên hộ) ĐVT: 1000 đồng

Chỉ tiêu

Vùng Đồngbằng

Trang 33

8 11.Sản xuất nông nghiệp

- Trồng trọt

- Chăn nuôi

9.8907.4572.433

87,775,424,6

8.2416.0322.209

78,773,226,8

4.7623.2901.472

49,569,130,9

7.6315.5932.038

72,973,326,7

4 Từ hoạt động khác 960 8,5 1.205 11,5 2.029 19,2 1.337 12,8

(Nguồn: Số liệu điều tra tháng12/ 2011-Sở LĐTBXH)

Qua bảng trên ta thấy, thu nhập của các hộ khá đa dạng và sự chênh lệch giữacác khoản thu là rõ ràng Do sự khác nhau về địa lý cũng như là điều kiện kinh tế

xã hội nên giữa vùng đồng bằng, vùng núi,vùng sâu cũng có sự khác biệt về thunhập của các hộ Thực tế việc phân ra thành vùng núi và vùng cao, vùng sâu làkhông rõ ràng Vì ở huyện chỉ có 2 xã được công nhân là xã vùng cao Tuy nhiên 2

xã này đều có quy mô rộng và dân số đông nên cơ cấu thu nhập được phản ánh trênbiểu đồ cơ cấu khá rõ nét

Đối với các xã thuộc vùng đồng bằng, thu nhập nình quân/năm là 11.278.000 đ ,với các xã vùng núi là 10.471.000đ và đối với các xã thuộc vùng cao là10.456.000đ Có sự chênh lệch về thu nhập bình quân/ năm của các vùng chủ yếu

là do điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí Ở các xã vùng đồng bằng thìthuận lợi hơn rất nhiều về môi trường sản xuất kinh doanh, thị trấn của huyện làtrung tâm của khu vực đồng bằng Khu vực này có thế mạnh là sản xuất nôngnghiệp (thu nhập là 9.890.000đ tương ứng với 87,7%) và các ngành nghề khác nhưcông nhân viên chức, doanh nghiệp tư nhân(thu nhập là 960.000đ tương ứng với8,5%)… Bên cạnh đó ngành kinh doanh dịch vụ tuy mới mẻ nhưng cũng đem lạicho người dân thu nhập tương đối ổn định (thu nhập là 428.000đ tương ứng với3,5%) Khu vực miền núi tuy mức thu nhập thấp hơn tuy nhiên cũng đảm bảo phầnlớn đời sống nhân dân Ở vùng miền núi và vùng cao mặc dù kém hơn về nông

Trang 34

nghiệp nhưng họ có thêm thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp Cơ cấu thu nhập nóichung không chênh lệch nhau nhiều giữa các ngành Vùng núi nông nghiệp là8.241.000đ (tương ứng 78,7%), lâm nghiệp là 356.000(tương ứng là 3.4%), từngành nghề dịch vụ là 301.000đ(tương ứng 2,9%), từ hoạt động khác là1.250.000đ(tương ứng 11,5%) Đối với vùng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp

là 4.762.000đ (tương ứng 49,5%), từ lâm nghiệp là 358.000đ (tương ứng 5,6%), từngành nghề dịch vụ là 452.000đ (tương ứng 4,7%) và từ các ngành nghề khác là2.029.000đ (tương ứng 19,2%) Có thể thấy rằng ở các xã thuộc vùng cao thu nhập

từ nông nghiệp thấp là do cây trồng chủ yếu là cây ngắn ngày năng suất thấp Tuynhiên thu nhập từ các ngành nghề khác lại khá cao, điều này là do có các nhà đầu

tư khai thác tiềm năng của thiên nhiên như rừng, khoáng sản…Nhờ đó tạo đượccông ăn việc làm và thu nhập cho người dân

Nhìn chung sự vượt trội của khu vực đồng bằng với các khu vực còn lại là không

rõ ràng, đó chỉ là sự khác biệt chung mà bất cư một địa phương hay quốc gia nàocũng đều tồn tại.Việc xoá đi khoảng cách về thu nhập giữa các vùng là chưa thể, vì

dù sao phong tục tập quán, thói quen sản xuất của nhân dân trong huyện không thểthay đổi trong ngày một ngày hai

Dựa vào bảng số liệu trên ta đánh giá được hiệu quả của các ngành nghề mà nhândân trong huỵện đang duy trì Từ đó, cho thấy những ngành nghề nào là phù hợpvới người nghèo, giúp được họ thoát khỏi cảnh nghèo đói Như vậy, đây sẽ là cơ sở

để tăng hiệu quả của chương trình Quốc gia Xoá đói giảm nghèo Và nó cũng là cơ

sở cho những hoạch định phát triển kinh tế, phát triển con người của huyện trongthời gian sắp tới

2.3 Cơ cấu thu nhập của các nông hộ nghèo.

Trang 35

Việc áp dụng những ngành nghề hiệu quả với người nghèo không những mạng lại thu nhập cao hơn cho họ mà còn giúp họ có cơ hội thoát khỏi cảnh nghèo đói Bảng 7 là số liệu thống kê cơ cấu thu nhập của các nông hộ nghèo trong năm

2005 Bảng 8.2: Cơ cấu thu nhập của các nông hộ nghèo năm 2012

bằng

Vùngmiền núi

Vùngcao

Bìnhquân1.Thu nhập BQ lao động/tháng

100,0053,9021,404,0005,2010,00

100,0030,60

18,605,0004,108,50

100,0048,7020,704,5015,106,1011,03

(Nguồn: Số liệu điều tra tháng12/ 2011-Sở LĐTBXH)

Từ bảng trên ta có thể thấy rằng, đối với những huyện miền núi như huyện NhưThanh -Thanh Hoá thì trong tổng thu nhập của nông hộ nghèo nói chung và củanhân dân trong huyện nói riêng chủ yếu từ trồng trọt và chăn nuôi Thu nhập bìnhquân lao động/tháng và thu nhập bình quân khẩu/tháng giữa 3 vùng không chênhlệch nhau đáng kể Ở vùng vùng đồng bằng thu nhập bình quân lao động/tháng là187,63 nghìn đồng/người và thu nhập bình quân khẩu/tháng là 76,90 nghìnđồng/người Vùng núi có thấp hơn nhưng khoảng cách không xa lắm , thu nhậpbình quân lao động/tháng là 183,1 nghìn đồng/người và thu nhập bình quân khẩu /

Trang 36

tháng là 72,44 nghìn đồng/người Miền núi vẫn có cơ cấu thu nhập trung gian, tức

là thấp hơn vung đồng băng nhưng lại cao hơn khu vực vùng cao Ở khu vực vùngcao thu nhập bình quân lao động/tháng là181,65 nghìn đồng/người và thu nhậpbình quân khẩu/tháng là 64,26 nghìn đồng/người Sự chênh lệch về thu nhập bìnhquân giữa các vùng không đáng kể làm cho thu nhập trung bình các nông hộ nghèocủa toàn huyện cũng ở mức trung bình Có thể thấy rằng khi có sự cân bằng về thunhập của các vùng thì vấn đề đói nghèo vẫn chưa thể giải quyết được Thực tế sựtương trợ lẫn nhau giữa các vùng trong công tác Xoá đói giảm nghèo là rất ít.Cũng dẽ hiểu vì sự khác biệt về điều kiện sống không chênh lệch nhau, điều đó làmcho các vùng được xem là như nhau

Trong thu nhập của người dân nghèo thì thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi là hainguồn thu lớn nhất.Từ bảng trên ta có thể thấy rằng trong 100% thu nhập thì ở khuvực đồng bằng có tới 61,80% là từ trồng trọt và chăn nuôi Ở khu vực miền núicũng vậy (53,90%) và 30,60% tại khư vực vùng cao Ngoài nguồn thu chủ yếu từchăn nuôi và trồng trọt thì thu nhập từ các nguồn khác của người dân là khôngđáng kể Có thể hiểu vấn đề này như sau:

 Thứ nhất là do từ những năm trước đây, nông nghiệp thuần tuý là ngànhnghề nuôi sống người dân trong huyện nói chung và của nông họ nghèo nóiriêng Một số mô hình trồng trọt điển hình đang áp dụng đối với nông hộnghèo đó là : trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp ngắn ngày như mía,dứa… và trồng cây lâu năm như cây ăn quả Thực tế, trong những năm gầnđây thu nhập từ các mô hình trên của người dân nghèo không ngừng tăngnhanh cả về số lượng và chất lượng Điều quan trọng là với điều kiện tựnhiên của huyện thì ngành trồng trọt chắc chắn ngày sẽ càng phát triển Tuynhiên, hiện nay vẫn có nhiều khó khăn đối với người dân nghèo trong huyện

Trang 37

đối với vấn đề phát triển vùng nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp chếbiến thực phẩm như nguyên liệu mía, dứa…do họ gặp phả khó khăn vềnguồn vốn và phương thức thực hiện Vấn đề đó đã làm cho thu nhập củangười dân giảm sút phần nào.

 Thứ hai là do sản lượng ngành trồng trọt tăng nhanh, nó đã thúc đẩy ngànhchăn nuôi phát triển Việc kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt bước đầuđang mang lại hiệu quả cho công tác Xoá đói giảm nghèo của huyện trongnhững năm gần đây Trong gần 2 năm trở lại đây, huyện đã liên tục triểnkhai mô hình “Nuôi cây gì và trồng cây gì”tới toàn thể nhân dân trong huyệnđặc biệt là những nông hộ nghèo Gắn với việc xây dựng các mô hình, huyệncũng đưa ra các chỉ đạo hướng dẫn tới người dân nghèo trong huyện Nhờ đóthu nhập của người dân nghèo từ chăn nuôi cũng tăng lên đáng kể

 Thứ ba là do thu nhập từ các ngành nghề khác không đem lại hiệu quả như

là trồng trọt và chăn nuôi

Vấn đề thu nhập người dân nghèo tăng lên so với các năn trước là yếu tố thuận lợicho công tác Xoá đói giảm nghèo của huyện Tuy nhiên cơ cấu thu nhập giữa cácngành kinh tế lại có sự chênh lệch khá lơn trong tổng thu của nông hộ nghèo Điềunày gây ra sự thiếu hụt và lãng phí trong sản xuất kinh tế của người dân Hiện tạihuyện cũng đang tìm mọi cách khắc phục và cân đối lại thu nhập của nhân dân.Với những nỗ lực này trong những năm tiếp theo cơ cấu thu nhập của người nghèo

sẽ cân đối hơn và hiệu quả của công tác Xoá đói giảm nghèo sẽ cao hơn đới vớiđời sống của nhân dân toàn huyện nói chung và của nông hộ nghèo nói riêng

Trang 38

2.4.Cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo.

Thu nhập đã có dù ít hoặc nhiều, lựa chọn ngành nghề cũng có thể cân nhắc Tuynhiên, có một vấn đề mà không thể đánh giá một cách chính xác và cụ thể đó làvấn đề chi tiêu của hộ nghèo.Việc so sánh chi tiêu của các hộ trung bình, hộ khá,giầu với chi tiêu của hộ nghèo chỉ là tương đối Mục đích chỉ để ta có thể dễ dàngnhận ra sự chênh lệch giữa các hộ Thực tế sự chênh lệch có thể lớn hơn rất nhiều.Dưới đây là bảng cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo

Trang 39

Bảng 9.2: Cơ cấu chi tiêu của các nông hộ nghèo (năm 2012)

nghèo

Hộ trung bình

Hộ khá, giàu

1 Thu nhập BQ hộ /tháng 1.000đ 462,65 675,23 1.353,89

3 Chi tiêu BQ khẩu/tháng 1.000đ 95,50 110,00 215,00

5 Cơ cấu chi tiêu

Chi cho ăn uống

Chi cho sinh hoạt

Chi cho giáo dục, văn hóa

100,0069,2012,506,302,609,40

100,0059,1018,7010,501,4010,30

(Nguồn: Số liệu điều tra tháng12/ 2011-Sở LĐTBXH)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, đối với người nghèo, thu nhập của họ chủ yếuchỉ dùng cho những nhu cầu thiết yếu như ăn uống(80,80%), sinh hoạt hàngngày(8,20%) và tiền khám chữa bệnh(4,50%) Điều này phản ánh thu nhập của họchưa thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày Một điều có thể thấyngay trên bảng số liệu đó là mức tiết kiệm của người nghèo hàng tháng là không

có, thậm chí là âm Điều này đồng nghĩa với vấn đề đói và nợ của người nghèo.Việc chi tiêu chủ yếu là dành cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống đã làm cho cơcấu chi tiêu cho giáo dục và văn hoá rất ít(chỉ có 2,50%) Do mức chi tiêu cho giáodục và văn hoá quá thấp đã kéo theo nạn mù chữ và thất học đối với con em của hộnghèo Đây lại là nguyên nhân gây ra tình trạng nghèo đói Nhìn cơ cấu chi tiêucủa các hộ trung bình, hộ khá và hộ giàu ta có thể thấy rõ sự thiếu hụt trong cuộcsống của người nghèo.Ổ hộ trung bình cũng có tới 6,30% chi tiêu cho giáo dục và

ở hộ khá, hộ giàu là 10,50% Trong khi đó chi tiêu cho ăn uống của các hộ này

Trang 40

thấp hơn so với các hộ nghèo(hộ trung bình là 69,20% và ớ hộ khá, giàu là59,10%) Nguyên nhân là do số lượng thành viên trong gia đình Đối với các hộnghèo, tình trạng đẻ nhiều lại rất phổ biến, do đó chi tiêu cho ăn uống cũng tốnkém hơn ở các nhóm hộ khác.

Thực tế cho thấy, so với thu nhập của hộ trung bình và hộ khá, giàu thì thu nhậpcủa hộ nghèo nhỏ hơn Thu nhập của họ chỉ xoay quanh chi tiêu cho ăn uống vàtiền khám chữa bệnh Vì vậy những chi tiêu cho sinh hoạt và cho các hoạt độngkhác như vui chơi, giải trí…hầu như không đáng kể Sự khác biệt rõ ràng so vớicác nhóm hộ khác

Do gặp rất nhiều khó khăn trong việc cân đối chi tiêu đã làm ảnh hưởng đến vấn đềtiết kiệm của người nghèo Họ không có tiết kiêm như những nhóm hộ khác Mứctiết kiệm của nhóm người nghèo (-161,92%) thấp hơn rất nhiều so với nhóm hộtrung bình(81,23%) và 351,18% ở hộ khá, giàu Đây cũng là vấn đề được quan tâmhàng đầu của ban chỉ đạo Xoá đói giảm nghèo huyện Làm sao để tiết kiệm trong

hộ nghèo được nâng lên, có như vậy họ mới thoát được nghèo.Việc nghèo đói kéodài liên miên không thể giải quyết nhanh chóng tuy nhiên có thể dựa vào cơ cấuchi tiêu của hộ nghèo để có những biện pháp hỗ trợ người nghèo trong cuộc sốnghàng ngày của họ Có như vậy mới có thể loại bớt phần nào khó khăn mà họ gặpphải Đó cũng là động lực để họ có thể thoát nghèo và vươn lên trở thành hộ trungbình và cao hơn nữa

3 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận, xác nhận và quản lý hồ sơ tại Phòng Lao Động –TB&XH:

3.1 Quy trình xét duyệt trợ cấp thường xuyên:

Để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc tiếp nhận vào Nhà xã hội,tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí mai táng thì đối tượng hoặc

Ngày đăng: 12/05/2016, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ làm công tác Xoá đói giảm nghèo ở cấp tỉnh và huyện. NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Khác
2. Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ làm công tác Xoá đói giảm nghèo ở cấp xã.NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Khác
3.Tài liệu tập huấn dành cho cán bộ làm công tác Xoá đói giảm nghèo ở cấp thôn.BCĐ Xoá đói giảm nghèo tỉnh Thanh Hoá: 2010-2011 Khác
5. Nghị định 28/CP ngày 29/04/1995 của Chính Phủ Khác
6. Nghị định 147/2005/NĐ-CP ngày 30/11/2005 của Chính Phủ Khác
7. Nghị định 54/CP ngày 29/11/2006 của Chính Phủ Khác
8. Niên giám thống kê huyện Như Thanh - Thanh Hoá từ năm 1997 đến nay Khác
9. Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện Như Thanh - Thanh Hoá năm 2015 Khác
10. Số liệu thống kê, lưu trữ tại phòng Lao động TBXH huyện Như Thanh - Thanh Hoá Khác
11.Báo cáo 5 năm của phòng Lao động TBXH huyện Như Thanh - Thanh Hoá Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHÒNG LAO ĐỘNG – TB&XH HUYỆN NHƯ THANH - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HUYỆN NHƯ THANH VÀ CTXH CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI TÀN TẬT
amp ;XH HUYỆN NHƯ THANH (Trang 15)
Bảng 2.2: Tổng hợp hộ nghèo còn lại năm 2010 theo tiêu chí cũ - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HUYỆN NHƯ THANH VÀ CTXH CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI TÀN TẬT
Bảng 2.2 Tổng hợp hộ nghèo còn lại năm 2010 theo tiêu chí cũ (Trang 21)
Bảng 4.2:Tổng hợp hộ nghèo năm 2012  theo tiêu chí mới - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HUYỆN NHƯ THANH VÀ CTXH CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI TÀN TẬT
Bảng 4.2 Tổng hợp hộ nghèo năm 2012 theo tiêu chí mới (Trang 23)
Bảng 5.2 : Thống kê các hộ nghèo năm 2012 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HUYỆN NHƯ THANH VÀ CTXH CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI TÀN TẬT
Bảng 5.2 Thống kê các hộ nghèo năm 2012 (Trang 24)
Bảng 7 là số liệu thống kê cơ cấu thu nhập của các nông hộ nghèo trong năm 2005. - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HUYỆN NHƯ THANH VÀ CTXH CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI TÀN TẬT
Bảng 7 là số liệu thống kê cơ cấu thu nhập của các nông hộ nghèo trong năm 2005 (Trang 32)
SƠ ĐỒ SINH THÁI SAU KHI CAN THIỆP - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HUYỆN NHƯ THANH VÀ CTXH CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI TÀN TẬT
SƠ ĐỒ SINH THÁI SAU KHI CAN THIỆP (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w