1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN

78 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ATM Asynchonuos tranfer mode Chế độ chuyển giao không đồng bộ AUU ATM layer user to ATM layer user Trương liên kết giữa 2 người sử dụng lớp ATM7 BHCA Busy Hour Call Attempts Số giờ bận c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học và viết đồ án tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của thầy cô trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý thầy giáo, cô giáo

trong trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em vốn kiến thức, kinh nghiệm quý

báu để em có thể đạt được kết quả tốt nhất trong học tập cũng như trong công việc sau khi ra trường

Em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn “Tin học viễn thông” Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Mạc Thị Phượng - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em suốt thời gian từ thực tập

đến khi làm đồ án Trong quá trình hướng dẫn, cô luôn nhiệt tình chỉ bảo, truyền đạt cho em những kinh nghiệm của người thầy giáo, cô giáo đi trước giúp em luôn có phương hướng xây dựng, phát triển và hoàn thành đề tài đúng thời hạn Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn đến Bố, Mẹ và những người thân trong gia đình, cảm ơn những người bạn đã dành những tình cảm và những lời động viên trong suốt quá trình hoàn thiện đồ án này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện đồ án bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Thân Trọng Duy

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời gian quy định và đáp ứng được yêu cầu đề ra, em đã cố gắng tìm hiểu, học hỏi, tích lũy kiến thức đã học Em có

tham khảo một số tài liệu đã nêu trong phần “Tài liệu tham khảo” nhưng không

sao chép nội dung từ bất kỳ đồ án nào khác

Tôi xin cam đoan đồ án là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi nghiên cứu, xây dựng dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS Mạc Thị Phượng Nội dung lý thuyết trong đồ án có sự tham khảo và sử dụng của một số tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của đồ án

Em xin cam đoan những lời khai trên là đúng, mọi thông tin sai lệch em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Thân Trọng Duy

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 Tổng quan về tổng đài ALCATEL 1000 E10MM 13

1.1.1 Các tính năng chính của hệ thống 15

1.1.2 Dung lượng tổng đài 16

1.1.3 Hệ thống hỗ trợ các giao diện mạng 17

1.1.4 Giao diện người sử dụng 17

1.1.5 Giao thức 17

1.2 Kiến trúc chức năng của đơn vị điều khiển của tổng đài ( OCBHC ) 18

1.3 Kết luận chương I 19

CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI A1000 E10MM 20

2.1 Mô tả hệ thống chức năng của tổng đài A1000E10MM 20

2.2 Mô hình hệ thống chức năng cụ thể của tổng đài A1000E10MM 21

2.3 Cấu trúc phần cứng 23

2.3.1 Trạm SMB 26

2.3.1.1 Trạm SMA 32

2.3.1.2 Trạm điều khiển SMC 34

2.3.1.3 Trạm điều khiển trung kế SMT 36

2.3.2 Trạm SMB Gateway 38

2.3.3 Trạm cơ sở thời gian đồng bộ STS 39

2.3.4 Trạm vận hành bảo dưỡng SMM 41

2.4 Hệ thống ma trận chuyển mạch ATM-RCH 42

2.4.1 Nguyên tắc chuyển mạch 43

2.4.2 Giao diện ma trận MI 44

2.4.3 Phần tử chuyển mạch ATM (ASE) 45

2.4.4 Phòng vệ 46

2.4.5 Cấu trúc RCH 47

2.5 Mạng chuyển mạch băng rộng 49

2.6 Các khối kết nối cuối 54

2.7 Kết luận chương II 55

CHƯƠNG III : CẤU TRÚC PHẦN MỀM CỦA TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000E10MM56 3.1 Giới thiệu về cấu trúc phần mềm 56

3.2 Định nghĩa ML 56

3.3 Đặc điểm ML 57

3.4 Sơ đồ tổng quát các phần mềm được cấu hình trên hệ thống 57

Trang 4

3.5 Các phần mềm chức năng của ML 58

3.5.1 MLURM 58

3.5.2 MLHD 58

3.5.3 MLCOM 59

3.5.4 MLETA 59

3.5.5 MLAN 60

3.5.6 MLPUPE 61

3.5.7 MLMR, CC, GS 61

3.5.8 MLTR 62

3.5.9 MLMQ, GX, PC 62

3.5.10 MLOC 62

3.6 Kết luận chương III 63

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG VÀO TRONG MẠNG THẾ HỆ SAU CỦA NGN 64

4.1 Giải pháp tiến tới NGN của Alcatel với A1000E10 MM 64

4.2 Giải pháp chuyển dịch NGN của Alcatel 66

4.3 Giải pháp "giảm tải" ứng dụng trọng mạng PSTN 68

4.4 Giảm tải PSTN thông qua truy nhập băng rộng 69

4.5 Giải pháp NGN cấp 4 70

4.5.1 Bước đầu tiên tiến đến hội tụ thoại - dữ liệu ở mức truy nhập 71

4.5.2 Ứng dụng của A1000E10MM trong NGN 72

4.5.3 Liên kết với các thuê bao IP (H.4.11 hoặc SIP) 75

4.6 Kết luận chương 4 76

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Tổng đài thế hệ mới Acatel 1000 E10MM 14

Hình 1.2: Vị trí của tổng đài 15

Hình 1.3: Kiến trúc chung của OCB HC3.1 18

Hình 2.0 Mô tả hệ thống chức năng của tổng đài A1000E10MM 20

Hình 2.1.Mô hình hệ thống chức năng cụ thể của tổng đài A1000E10MM 21

Hình 2.2: Sơ đồ khối kiến trúc phần cứng tổng đài A1000E10MM 23

Hình 2.3: Kiến trúc của hệ thống xuất hiện trên giao diện của nhà các nhà điều hành25 Hình 2.4: Kiến trúc cơ sở trạm SMB 28

Hình 2.5: Các bảng mạch, ACAPU, ACMPR, ACAUX 29

Hình 2.6: Bố trí kết nối các loại bảng 30

Hình 2.7: Cấu trúc modul SMB 5 31

Hình 2.8: Cấu trúc modul SMB 8 31

Hình 2.9: Cấu trúc modul SMB 10 32

Hình 2.10: Sự phân bố các board trên trạm SMA 34

Hình 2.11: cấu trúc hoạt động của một trạm điều khiển thiết bị phụ trợ 34

Hình 2.12: Sự bố trí các board trên một trạm SMC 35

Hình 2.13: Sơ đồ tổ chức tổng quát của trạm SMC 36

Hình 2.16: Phân địa chỉ theo các mạng OCB 39

Hình 2.17: Cấu trúc của trạm cơ sở thời gian và đồng bộ 40

Hình 2.18: Cấu trúc trạm SMM 41

Hình 2.19: Nguyên lý RCH 43

Hình 2.20: Nguyên tắc ghép ATM 44

Hình 2.21: Cấu trúc tế bào ATM 45

Hình 2.22: Cấu trúc ASE 45

Hình 2.23: Nguyên tắc phòng vệ 46

Hình 2.24: Cấu hình RCH 47

Hình 2.25: Mô tả khái quát SMM 48

Hình 2.26: Module chuyển mạch 128x128 50

Hình 2.27: Module chuyển mạch 64x64 51

Hình 2.28: Ma trận chuyển mạch băng rộng 64x64 52

Hình 2.29: Mạng chuyển mạch của Alcatel 53

Hình 2.30: Tổ chức phần mềm ML HD 55

Hình 2.31: MLHD/ML URM 55

Trang 6

Hình 3.1: Sơ đồ cấu hình phần mềm 57

Hình 3.2: Chức năng MLURM 58

Hình 3.3: Chức năng MLHD 59

Hình 3.4: Chức năng MLCOM 59

Hình 3.5: Chức năng MLETA 60

Hình 3.6: Chức năng MLAN 60

Hình 3.7: Chức năng MLPUPE 61

Hình 3.8: Chức năng MLMR, CC, GS 61

Hình 3.9: Chức năng MLTR 62

Hình 3.10: Chức năng MLMR, GX, PC 62

Hình 3.11: Chức năng MLOC 63

Hình 4.1: Kiến trúc NGN của Alcatel 64

Hình 4.2: Cải tiến Alcatel 1000 67

Hình 4.3: A1000 E10 tiến tới A1000 Softswitch 67

Hình 4.4: Giảm tải PSTN sử dụng cổng báo hiệu và trung tâm quản lý dịch vụ 68 Hình 4.5: Alcatel 1000 softswitch 70

Hình 4.6: Giải pháp NGN cấp 4 của Alcatel 71

Hình 4.7: Hội tụ thoại - dữ liệu ở mức truy nhập 72

Hình 4.9: CSN trong A1000E10MM MGC 73

Hình 4.10: Bổ sung tính năng MGC trong A1000E10 MM 74

Hình 4.11: Liên kết với thuê bao IP 75

Trang 7

ATM Adaptation Layer

Asymmetric Digital Subcriber

Line

Lớp tương thích ATM Đường dây thuê bao không đối xứng

ASE ATM Switching Element Phần tử chuyển mạch ATM

ATM Asynchonuos tranfer mode Chế độ chuyển giao không đồng bộ

AUU ATM layer user to ATM layer

user

Trương liên kết giữa 2 người sử dụng lớp ATM7

BHCA Busy Hour Call Attempts Số giờ bận cho các cuộc gọi

B-ISUP Broadband ISDN User Part Phần ứng dụng cho báo hiệu băng rộng CAC Connection Admission Control Điều khiển chấp nhận kết nối

CEI Connection Element Identifier Số hiệu nhận dạng phần tử của cuộc đấu

nối CDRA Call Detailed Record

Application

Ứng dụng ghi chi tiết cuộc gọi

CDV Cell Delay Variation Dung sai trễ tế bào

CLNS Connectionless Network Service Dịch vụ mạng phi kết nối

CLP Cell Loss Priority Trường tin quy định độ ưu tiên mất tế bào CNE Remote Digital Concentrator Bộ tập trung số ở xa

CNL Local Digital Concentrator Bộ tập trung số nội bộ

COM Continuation Of Message Phần tiếp theo của thông điệp

CS-PDU CONS Connection-oriented Network

Service

Dịch vụ mạng hướng kết nối

CPCS Common Part Convergence

Sublayer

Lớp con hội tụ chung

CPE Customer Premises Equipment Thiết bị tiền khách hàng

CPI Common Part Indicator Trường chỉ thị phần chung

CS Convergence Sublayer Lớp con hội tụ

CSI Convergence Sublayer Indicator Bit chỉ thị lớp con hội tụ

Trang 8

CSND Remote subscriber digital access

unit

Khối truy nhập số thuê bao từ xa

CSNL Local subscriber digital access

unit

Khối truy nhập số thuê bao nội bộ

CSN Subcriber Digital Access Unit Khối truy nhập số thuê bao

CSU Channel Service Unit Khối cùng cấp dịch vụ kênh

DBMS DataBase Management System Hệ thống quản lý cơ sỡ dữ liệu

DHA Data Handing Application ứng dụng xử lý số liệu

DSLAM Digital Subcriber Line Access

Multiplexer

Bộ ghép đường truy nhập thuê bao số

DXI Data Exchange Interface Giao diện chuyển đổi số liệu

EC Echo Canceller Bộ triệt tiếng vọng

Etag Ending tag Nhãn hiệu kết thúc

ETA Auxiliary Equipment Manager Quản lý thiết bị phụ trợ

ETU Exchange Terminal Unit Khối kết cuối tổng đài

FDDI Fibre-distributed Interface Giao diện truyền số liệu là cáp quang FITL Fibre In The Loop Mạch vòng truy nhập quang

HDLC High level Data Link Control Thủ tục điều khiển liên kết dữ liệu mức cao HEC Header Error Control Trường điều khiển lỗi đầu khung

ICNE CNE Interface Giao diện khối CNE

ILR LR Link Interface Giao diện đường LR

ILMI

IOC

Interim Local Management

Interface OCB 283 Interface

Giao diện quản lý nội bộ tạm thời Giao diện của OCB 283

IN Intelligent Network Mạng thông minh

ISL Internal Serial Link Liên kết nối tiếp nội

ISUP ISDN User Part Phần người dùng mạng ISDN

IWF Interworking Function Chức năng liên kết mạng

IWU Interworking Unit Phẩn tử liên kết mạng

LAB Local Access Bus Bus truy nhập nội bộ

LAH High Rate Access Link Liên kết truy nhập tốc độ cao

LAN Local Access Network Mạng nội hạt

LI Length Indicator Chỉ thị độ dài trường thông tin

LR Matrix Link Liên kết với ma trận chuyển mạch

Trang 9

LRE Internal PCM Link (Incoming

link)

Đường PCM bên trong tổng đài (hướng đi)

LSD Data Signalling Link Liên kết báo hiệu số liệu

MAL Alarm Multiplex Vòng thông tin truyền cảnh báo

MAS Control Station Access

Multiplex

Vòng thông tin truy nhập qua trạm điều khiển

MCX Switching Matrix Ma trận chuyển mạch

MI Matrix Interface Giao diện ma trận

MID Multplexing Identifier Trường số hiệu nhận dạng ghép kênh MIS Interstation Multiplex Vòng thông tin liên trạm

MLA Multiplex Link Access Truy nhập liên kết ghép kênh

MRCS Multi-rate Circuit Switching Chuyển mạch kênh đa tốc độ

MRFCS Multi-rate Fast Circuit

Switching

Hệ thống chuyển mạch nhanh đa tốc độ

MT Message Type Trường kiểu thông điệp

MTP Message Transfer Past Phần truyền thông điệp

NAS Network Access Server Máy chủ truy nhập mạng

NE Network Element Phần tử mạng

NGN

NMC

Next Generation Network

Network Management Centre

Mạng thế hệ mới Trung tâm quản lý mạng NNI Network Node Interface Giao diện giữa các nút mạng

NSS Network Switching Subsystem Phân hệ chuyển mạch mạng

NT Network Termination Kết cuối mạng

OC Output Controller Bộ điều khiển đầu ra

OC-n Optical Carrier level n Giao diện truyền dẫn quang mức n

OCB

283

Alcatel 1000E10 System

Connection and Control

Trang 10

OSS Operation Support System Hệ thống hỗ trợ vận hành

PCI Protocol Control Information Thông tin điều khiển giao thức

PD Packetization Delay Trễ tạo gói

PD Protocol Discriminator Trường phân biệt giao thức

PDU Protocol Data Unit Đơn vị số liệu giao thức

PER Packet Error Rate Tỷ lệ lỗi gói

PIR Packet Insertion Rate Tỷ lệ chèn gói

PL Physical Layer Lớp vật lý

PLOAM Physical Layer OAM Chức năng OAM lớp vật lý

PLR Packet Loss Rate Tỷ lệ mất gói

POH Path Overhead Trường tiêu đề khung SDH

PRA Primary Rate Access (for ISDN

subcriber line)

Tốc độ truy nhập thứ cấp (cho các đường dây thuê bao ISDN)

PUS Secondary Processor Bộ sử lý phụ

QD Queueing Delay Trễ hàng đợi

RCH Alcatel 1000E10 ATM

switching matrix

Ma trận chuyển mạch ATM của tổng đài A1000E10

RCX Switching Network Mạng chuyển mạch

RTS Residual Time Stamp Mốc thời gian dư

S-AAL ATM Adaption Layer for

Signalling

Lớp tương thích ATM dành cho báo hiệu

SAB Branch Selection and

Amplification (Function)

Chức năng khuyếch đại và chọn nhánh

SAP Service Access Point Điểm truy nhập dịch vụ

SCF Service Control Function Chức năng điều khiển dịch vụ

SCH High Rate Matrix Control

Station

Trạm điều khiển RCH

SCP Service Control Point Điểm điều khiển dịch vụ

SCSI Small Computer System

Interface

Giao diện với hệ thống máy tính nhỏ

SDTV Standard Digital Television Truyền hình số chuẩn

SDU Service Data Unit Đơn vị số liệu dịch vụ

SLMB Subcriber Line Module Khối tiếp giáp thuê bao băng rộng

Trang 11

Broadband

SM Multiprocessor Station Trạm đa xử lý

SMA Auxiliary SM Station Trạm thiết bị ngoại vi của A1000E10 AMB General Purpose Control Station Trạm điều khiển mục đích chung

SMC Main Control Station Trạm điều khiển chính

SMDS Switched Multi-megabit Data

Service

Mạng số liệu chuyển mạch tốc độ cao

SMIM Standalone Mobile Interworking

Module

Khối liên mạng dành cho di động đứng độc lập

SMM Maintenance Control Station Trạm điều khiển bảo dưỡng

SMT PCM Terminal Unit SM Staion Trạm đấu nối trung kế của A1000E10

SN Sequence Number Bit số thứ tự

SNP Sequence Number Protection Trường mã chống lỗi cho số thứ tự

SOR Support of Optimal Routing Khối hỗ trợ định tuyến quang

SSCS Service - specific Convergence

Sublayer

Lớp con hội tụ phụ thuộc dịch vụ

SSM Single Segment Message Thông điệp CS-PDU đơn

SSP Service-Specific Part Phần phụ thuộc dịch vụ

SSP Service Switching Point Điểm chuyển mạch dịch vụ

ST Segment Type Trường kiểu đoạn

STS

Synchronisation and Timebase

SM Station

Trạm định thời và đồng bộ

SVC Switched Virtual Connection Kết nối kênh ảo chuyển đổi

TAP Call Handing Fuction Chức năng thực hiện cuộc gọi

TAX Charging Funtion Chức năng tính cước

TCAP Transaction Capabilities

Application Part

Phần ứng dụng khả năng truyền dẫn

TMB Trunk Module Broadband Khối trung kế băng rộng

UCN Digital Control Unit Khối điều khiển số

UCX Control and Connection Unit Khối điều khiển và đấu nối

VAN Value Added Network Mạng giá trị gia tăng

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển không ngừng của thế giới nói chung, của nước ta nói riêng, sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ gia tăng của người sử dụng thông qua hệ thống thông tin liên lạc như: Thiết bị tổng đài, hệ thống Internet, hệ thống truyền dẫn… Để đáp ứng được các nhu cầu đó đòi hỏi phải có những thiết bị tiên tiến hiện đại đảm bảo khả năng cung cấp các ứng dụng yêu cầu của người sử dụng

Ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam trước đây nay là tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam đó có những bước tiến, trưởng thành nhanh chóng qua việc xây dựng hệ thống thông tin rộng khắp trên cả nước với những loại trang thiết bị tiên tiến của các hãng sản xuất thiết bị viễn thông như SIMEN, ALCATEL… đáp ứng kịp thời

sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các cấp ngành từ trung ương đến địa phương Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nứơc ta, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, sự chênh lệch giữa những vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh so với các khu vực thành thị được thu hẹp khoảng cách một cách đáng kể

2 Mục đích của đề tài

Mục đích của đồ án là: tìm hiểu lý thuyết cơ bản về tổng đài ALCATEL

1000 E10MM, nắm được kiến thức về cấu trúc phần cứng và phần mềm của tổng đài ALCATEL 1000 E10MM Ứng dụng của tổng đài A1000E10MM trong mạng thế hệ mới NGN

3 Nội dung của đề tài

Với đề tài tổng đài ALCATEL 1000 E10MM nội dung gồm có 4 chương:

- Chương I: Tổng quan về ALCATEL 1000 E10MM

- Chương II: Cấu trúc phần cứng của tổng đài ALCATEL 1000 E10MM

- Chương III: Cấu trúc phần mềm của tổng đài ALCATEL 1000 E10MM

- Chương IV: Ứng dụng của A1000E10MM vào trọng mạng thế hệ sau của NGN

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ALCATEL 1000 E10MM

1.1 Tổng quan về tổng đài ALCATEL 1000 E10MM

Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ viễn thông và nhu cầu ngày càng tăng đối với các dịch vụ viễn thông băng rộng, yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phải liên tục nâng cấp mạng của mình nhằm đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu đó của khác hàng về các loại hình dịch vụ và chất lượng dịch vụ Khái niệm mạng thế hệ mới (NGN), bắt nguồn từ sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ chuyển mạch và công nghệ truyền dẫn băng rộng, là xu hướng phát triển chung cho các mạng viễn thông trên thế giới Các hãng cung cấp thiết bị đã nhanh chóng giới thiệu các mô hình cấu trúc NGN khác nhau và giải pháp thực hiện của hãng Alcatel là một trong các hãng sản xuất thiết bị viễn thông lớn và đi đầu trong việc phát triển và triển khai mạng NGN

Hệ thống chuyển mạch thế hệ mới Alcatel 1000 E10MM của hãng Alcatel

là một hệ thống chuyển mạch thế hệ mới được thiết kế nhằm hỗ trợ đáp ứng cho các nhu cầu dịch vụ phong phú đa dạng, tiết kiệm chi phí vận hành và bảo dưỡng, tạo nền tảng xây dựng mạng thế hệ mới thoả mãn theo cả hai xu hướng phát triển của mạng viễn thông theo cấu trúc mạng thế hệ mới – xu hướng phát triển chung của mạng viễn thông thế giới, là phát triển dựa trên cơ sở mạng hiện tại và xây dựng mới mạng NGN Alcatel 1000 E10MM là giải pháp khả dụng có độ tin cậy, đảm bảo lâu dài, đạt hiệu quả kinh tế cao Alcatel 1000 E10MM thể hiện trực tiếp sự tiết kiệm chi phí đầu tư và chi phí vận hành nhờ vào các đặc điểm:

 Hệ thống được trang bị tập các tính năng phong phú

 Khả năng truy nhập đa dịch vụ

 Ma trận ATM dung lượng lớn và dự phòng đầy đủ

Trang 14

Thành phần cốt yếu của Alcatel 1000 E10MM là ma trận chuyển mạch sử dụng các năng lực ATM Nhờ có cơ cấu chuyển mạch này, hệ thống Alcatel 1000 E10MM dễ dàng tăng dung lượng của nó lên đến 16 000 E1 Và trạm điều khiển dựa trên cơ sở đa xử lý powerPC quản lý hiệu quả tối đa 8 triệu BHCA không có báo hiệu IN Thậm chí ở môi trường dịch vụ có 100% cuộc gọi yêu cầu báo hiệu

IN, hệ thống Alcatel 1000 E10MM dễ dàng quản lý được 2,5 triệu BHCA

Mỗi trường UNIX của Alcatel 1000 E10MM cho phép người vận hành tạo chính xác các ứng dụng mới khi cần Để quản lý hiệu quả sự tăng lên trong điều khiển cuộc gọi phức tạp, Alcatel phát triển vài chức năng liên quan đến cuộc gọi trong máy chủ UNIX mà được cấu hình để cung cấp bảo đảm các dịch vụ lớp mạng

Cùng với khả năng xử lý dung lượng lớn (lên đến 8 triệu BHCA), đây là nền tảng vô cùng hiệu quả hỗ trợ dung lượng lên đến 16 000 giao diện E1 Thêm vào đó, các đặc tính của Alcatel 1000 E10MM là giảm kích thước, ít thành phần hơn và tiêu thụ công suất ít hơn so với kiến trúc trước Điều này có nghĩa là gía thành và chi phí vận hành sẽ giảm đi trong khi tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ mới có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng nhu cầu khách hàng Các giao diện chuẩn hoá mở của Alcatel 1000 E10MM để kết nối thông qua các giao diện V5.2 tới các loại mạng truy nhập cho phép nhà điều hành thu được lợi nhuận từ thoại qua DSL và LMDS

Hình 1.1: Tổng đài thế hệ mới Acatel 1000 E10MM

Trang 15

1.1.1 Các tính năng chính của hệ thống

Vị trí của tổng đài A1000E10MM trong mạng:

Hình 1.2: Vị trí của tổng đài

Alcatel 1000 E10 MM là một tổng đài đa dịch vụ - đa phương tiện

 Đa dịch vụ: nó có thể được sử dụng cho một chức năng cụ thể hay cho một tập hợp các ứng dụng trên cùng một thiết bị

- Nội hạt LEX (local): sử dụng cho kết nối thuê bao

- Chuyển tiếp TEX (transit): cho các thiết bị chuyển mạch liên kết với nhau

để tạo thành mạng hoàn chỉnh

- SSP (Service Switching Point, IN): dịch vụ chuyển mạch điểm

- Centrex: cung cấp những truy nhập tới các loại dịch vụ trong mạng công cộng

- Cửa ngõ quốc tế gateway

- Cung cấp các giao tiếp mở cho các thiết bị vô tuyến hoặc hữu tuyến (các thiết bị này có thể là của Alcatel hoặc của các nhà sản xuất khác): ví dụ giao tiếp A cho GSM, các giao tiếp V5.x

Trang 16

 Đa phương tiện: tạo ra truy nhập tới các mạng chuyển mạch kênh cũng như chuyển mạch gói, cung cấp các dịch vụ thoại, số liệu hay hình ảnh trên cùng một thiết bị

- Fixed networks (Mạng cố định)

- 2G and 3G mobile networks (Mạng di động thế hệ 2G và 3G)

- Packet networks (Mạng chuyển mạch gói)

- Intelligent Networks ( Mạng thông minh )

Các tính năng chính của hệ thống gồm có:

- Tích hợp bộ triệt tiếng vọng trên kết cuối E1 hay quản nhóm các thiết bị

- Đảm bảo các bản ghi dữ liệu cuộc gọi (CDR), truyền và lưu trữ trong trạm xây dựng trên cơ sở UNIX để cung cấp sự đảm bảo các dịch vụ mạng

- Các khối truy nhập thuê bao có khả năng hoạt động tự trị xử lý cuộc gọi

và chuyển mạch nội bộ trong trường hợp toàn bộ các kết nối với tổng đài trung tâm có sự cố

- Truy nhập thuê bao đa phương tiện

- Thoại qua ATM (VoATM)

- Chức năng bộ điều khiển Media gateway

- Mở rộng và nâng cấp hệ thống trực tuyến

- Nạp phần mềm tập trung

- Vận hành và bảo dưỡng cục bộ và tập trung…

1.1.2 Dung lượng tổng đài

- 16 000 E1

- 400 000 thuê bao

- 8 triệu BHCA không có cuộc gọi IN

- 2.5 triệu BHCA có 100% cuộc gọi IN

- 1023 vùng địa lý

- 992 truy nhập tốc độ sơ cấp (PRA) trên khối lõi

- 120 Bộ thông báo quảng bá đồng thời

- 4 000 thuê bao được chặn

- 256 giao diện VC-12 SDH-STM1

- 127 đơn vị truy nhập thuê bao số (CSN)

Trang 17

- 5 120 thuê bao cho mỗi vùng hoặc mỗi CSN từ xa

- 2000 E1 và 1,5 triệu BHCA trong 5 giá máy

1.1.3 Hệ thống hỗ trợ các giao diện mạng

- E1 CCITT G.732

- Giao diện quang STM1 SDH G.707, G.957, G.652 và điện G.703

- ISDN BRA và PRA (PRA kết nối với CSN hoặc với trường chuyển mạch)

1.1.4 Giao diện người sử dụng

- Giao diện tương tự: Điện thoại quay đĩa, DTMF và báo hiệu V23

- CAS (Báo hiệu kênh kết hợp) CCITT R2, N5

- Hệ thống báo hiệu quốc gia

- INAP CS1 và CS2

- BICC (Điều khiển cuộc gọi độc lập với mạng mang)

- Báo hiệu AAL2 (ITU-T Q2630.1) theo hướng ISN tương đương

- SVC ATMF UNI 4.0 đến các nút ATM

- H.248

Trang 18

Bảng 1.1: Đặc tính kỹ thuật chung của các loại tổng đ

1.2 Kiến trúc chức năng của đ

Alcatel 1000 E10MM 100% E1

Alcatel 1000E10MM100% SDH

ặc tính kỹ thuật chung của các loại tổng đài A1000E10

ến trúc chức năng của đơn vị điều khiển của tổng đài ( OCBHC )

Hình 1.3: Kiến trúc chung của OCB HC3.1

ổng đài Alcatel 1000 E10MM tổ chức điều khi

ủa đơn vị điều khiển của tổng đài OCB HC đư

m, các trạm đều là đa xử lý, nhờ vậy hệ thống có đư

i tất cả các cấu hình dung lượng

Alcatel 1000 E10MM 100% SDH

Trang 19

Trong OCB HC, mạng chuyển mạch sử dụng một ma trận chuyển mạch ATM và có thể các khối quản lý kết cuối ETU với các giao diện SDH quang và điện, các trạm điều khiển được đổi thành các trạm SMB Các trạm truyền thông với nhau thông qua mạch vòng thông tin và Ethenet Các trạm điều khiển được xây dựng trên cơ sở các bộ đa xử lý mới là PowerPC và PowerQUICC, để tăng khả năng xử lý của các trạm Việc thu thập thông tin tính cước được quản lý bởi khối chức năng CDRA và khối thu thập hoá đơn cước (Billing Collector) Ngoài

ra, hệ thống còn mở ra khả năng truy nhập thế giới UNIX nhằm tăng cường hiệu quả và khả năng đáp ứng của hệ thống

1.3 Kết luận chương I

Trong chương này em đã tìm hiểu tổng quan về tổng đài A1000E10MM

và các tính năng cũng như dung lượng của hệ thống tổng đài này Khái quát được

vị trí của tổng đài và các dịch vụ mà tổng đài cung cấp

Trang 20

CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI A1000 E10MM

2.1 Mô tả hệ thống chức năng của tổng đài A1000E10MM

Hình 2.0 Mô tả hệ thống chức năng của tổng đài A1000E10MM

Hình trên mô tả hệ thống chức năng của tổng đài A1000E10MM với các khối chức năng khác nhau:

- Access interface and management : Bộ phận này cho phép E10MM giao tiếp với mạng bên ngoài bằng các luồng PCM hay SDH

- Swiching Network: Trường chuyển mạch của E10MM : Thực hiện quá trình kết nối nếu có yêu cầu

- Auxillary equipnent : Thiết bị phụ trợ điều khiển và báo hiệu số 7

Khối này bao gồm:

 Thiết bị phụ trợ ETA ( cung cấp các chức năng phụ trợ như: tạo âm báo, thu phát tín hiệu đa tần )

 Quản lý giao thức báo hiệu số 7 ( PUPE )

- Control function: Thực hiện các quá trình xử lý cuộc gọi, dịch thuật, dịch vụ, chuyển đổi và các chức năng khác

Trang 21

- Management function: Quản lý, điều hành, điều khiển và can thiệp của con người thông qua khối chức năng này nhờ sự hỗ trợ của PC và các phần mềm, các lệnh điều khiển từ bên ngoài Khối chức năng này cho phép con người có thể xem tình trạng , hoạt động cũng như cấu hình tổng đài

- Communication Network: Đây chính là hệ thống bus trong tổng đài thực hiện chức năng giao tiếp mạng giữa các khối chức năng của tổng đài, cũng như giao tiếp, trao đổi thông tin giữa tổng đài và thế giới bên ngoài ( thông qua bộ điều khiển trung kế số )

- Clock: Đồng hồ cung cấp thời gian, xung nhịp cho toàn bộ tổng đài nhằm mục đích đồng bộ hóa cho tổng đài và luồng dữ liệu

2.2 Mô hình hệ thống chức năng cụ thể của tổng đài A1000E10MM

Phần trên đã trình bày tổng quát sơ đồ khối chức năng của tổng đài E10MM Như chúng ta đó biết các khối chức năng trong tổng đài có thể có cấu trúc phần cứng tương tự nhau (các card giống nhau) nhưng chúng thực hiện các chức năng khác nhau nhờ sử dụng các phần mềm khác nhau Phần này chúng ta sẽ xem xét sơ

đồ khối cụ thể khi các khối đó được cấu hình, tổ chức vào modul phần mềm

Hình 2.1.Mô hình hệ thống chức năng cụ thể của tổng đài A1000E10MM

Trang 22

Sơ đồ khối cấu trúc chức năng cụ thể của tổng đài khi đó cấu hình, tổ chức vào modul phần mềm Trong đó :

- URM: Khối điều khiển trung kế PCM - URM cung cấp chức năng giao tiếp giữa tổng đài với các luồng PCM bên ngoài Các luồng PCM này cụ thể đến từ tổng đài vệ tinh , hay dữ liệu của các mạng khác

- HD: Cung cấp chức năng giao tiếp giữa tổng đài với các luồng SDH

- COM: Chính là thực hiện các chức năng thiết lập, giải phóng đấu nối trong trường chuyển mạch, COM thực hiện lệnh nhờ các lệnh từ trung tâm điều khiển cung cấp

- ETA: Khối quản lý thiết bị phụ trợ - khối này cung cấp các chức năng phụ trợ như: tạo âm báo (tone), thu phát tín hiệu đa tần, thoại hội nghị

- PUPE: Quản lý giao thức báo hiệu số 7

- AN: Quản lý giao thức V 5.2 báo hiệu

- MR: Khối xử lý cuộc gọi MR Cho phép thiết lập hoặc hủy bỏ các cuộc gọi ko ISUP (thuê bao nội hạt hay đăng ký báo hiệu kênh riêng CAS )

- CC: Thiết lập cuộc gọi cho các cuộc gọi ISUP quá cảnh, IN, hoặc các cuộc gọi di động

- GS: Giúp truy nhập vào các dịch vụ ( điện thoại di động hoặc IN )

- TR: Cơ sở dữ liệu TR có chức năng quản lý , lưu trữ và phân tích cơ sở

dữ liệu của khách hàng TR cung cấp tình trạng của khách hàng cho khối thiết lập cuộc gọi MR

- TX: Khối đo lường và tính cước - nhiệm vụ tính cước cuộc gọi và cung cấp thông tin để lập hóa đơn

- MQ: Khối phân phối bản tin Thực hiện chức năng định dạng và phân phối một số bản tin nội bộ nhất định

- GX: Khối quản trị kết nối - quản lý các thiết lập, xử lý các đấu nối cũng như phòng vệ

- PC: Khối quản lý mạng báo hiệu số 7 và phòng vệ cho PUPE

- OM: Có chức năng vận hành và bảo dưỡng do phần mềm OM thực hiện

- LAN: Bus thông tin để đấu nối các khối chức năng bên trong tổng đài

Trang 23

- BT: Cung cấp, phân phối thời gian cho các tín hiệu đồng bộ của mạng

- LR: Ma trận liên kết ( 4 Mbit/s ) liên kết, truy nhập giao diện và chức năng phụ trợ cho các RCH LR có thể coi như là đường PCM nội

2.3 Cấu trúc phần cứng

Ở phần trên đó mô tả về sơ đồ khối chức năng của tổng đài E10MM, và phần này sẽ đi vào mô tả phần cứng của tổng đài E10MM

Hình 2.2: Sơ đồ khối kiến trúc phần cứng tổng đài A1000E10MM

Hình vẽ chính là mô tả phần cứng của tổng đài A1000 E10MM với các trạm đa sử lý SM, trong đó:

- LAN: Là bus của hệ thống tổng đài ( trong E10 nó tương ứng với mạch vòng thông tin MAS )

- RCH: là khối chuyển mạch tốc độ cao ( nó chính là trường chuyển mạch trong E10MM )

- SM: Trạm điều khiển đa xử lý ( thực chất là khối xử lý của các khối chức năng trong tổng đài Nếu so sánh với bên E10 thì nó chính là các bộ xử

lý ở trong các khối SMA, SMC, SMT )

Trang 24

- STS: Là bộ đồng bộ thời gian, cung cấp thời gian cơ sở cho hệ thống Trong mô tả chức năng hệ thống ở trên thì STS chính là khối chức năng BT

- GLR: Đường mạng, chứa 8 đường LR

- LAH: Cũng giống như GLR nhưng chứa 64 đường LR

- SDH TU: Kết cuối SDH

- TDM TU: Kết cuối PCM

Hai loại trạm điều khiển (SM) được sử dụng trong E10MM là :

- Trạm điều khiển SM dùng chung (SMB )

- Trạm điều khiển SM dành riêng ( SMT; SMM)

Các bộ điều khiển có thể dùng chung nhưng chúng thực hiện các chức năng khác nhau và được quy định bởi phần mềm tương ứng với mỗi chức năng của nó

Công nghệ các trạm điều khiển: gồm bộ xử lý rất mạnh, bộ nhớ, và bus kết nối, đối với trạm xử lý nào cũng vậy

Sau đây là kiến trúc phần cứng chi tiết của hệ thống tổng đài cụ thể với các trạm đa xử lý rõ ràng hơn

- LAN: Bus hệ thống

- RCH: Chuyển mạch tốc độ cao

- SMB: Khối điều khiển đa xử lý dùng chung

+ SMB_A: SMB phụ trợ chức năng - có chức năng phụ trợ

+ SMB_C: SMB chức năng kiểm soát - có chức năng điều khiển

+ SMB_T: SMB điều khiển kết cuối SDH

+ SMB_X: SMB điều khiển ma trận chuyển mạch

+ SMB_CAXT : Có đầy đủ các chức năng: điều khiển, chức năng phụ trợ, chức năng điều khiển trung kế số, chức năng điều khiển ma trận chuyển mạch nhưng nó được sử dụng trong cấu hình nhỏ

- SMM: Bảo trợ trạm kiểm soát

- SMT : Điều khiển trung kế

- STS: Khối đồng bộ thời gian và cấp đồng hồ cho hệ thống

Trang 25

Hình 2.3: Kiến trúc của hệ thống xuất hiện trên giao diện của nhà các nhà điều hành

E10MM cũng có cấu hình tương đối giống E10 với các khối như :

- Trường chuyển mạch tốc độ cao (RCH) có trạm điều khiển SMB_X

- Khối trung kế số SDH-TU và TDM-TU ứng với URM bên E10 và được điểu khiển tương ứng với các trạm SMB_XT và SMT SDH-TU chính là khối HD ở phần mô tả hệ thống, nó thực hiện giao tiếp trung kế với luồng dữ liệu tốc độ cao SDH được tách ra từ các tuyến truyền dẫn quang với trường chuyển mạch RCH Còn TDM-TU là khối URM nó thực hiện giao tiếp các luồng PCM với trường chuyển mạch RCH Đây là điều khác biệt của E10MM với E10 bởi ngoài xử lý các luồng PCM nhỏ thì E10MM xử lý cả các luồng dữ liệu số tốc độ cao SDH được tách ra từ các tuyến truyền dẫn quang, dữ liệu ở các tuyến SDH này có thể là băng rộng hay băng hẹp ==> nhằm cung cấp các dịch vụ băng rộng và đa dịch

vụ trong mạng NGN Và dĩ nhiên bộ TDM-TU chủ yếu dùng trong thoại, tín hiệu từ trung kế này đưa vào trường chuyển mạch RCH và nó qua bộ chuyển đổi từ PCM sang các tế bào ATM ( vì RCH dựng ATM) để thực hiện việc chuyển mạch bằng ATM

- Khối phụ trợ SMB_A: Ứng với khối SMA bên E10

Trang 26

- SMM : Khối bảo trì, sửa chữa và kiểm soát

- SMB_C: Khối điều khiển, ứng với SMC bên E10

- STS : Khối đồng bộ

Các khối có thể có cấu hình giống nhau về phần cứng ( hay có các trạm điều khiển xử lý giống nhau), song lại được quyết định bởi phần mềm điều khiển để thực hiện chức năng của mình

2.3.1 Trạm SMB

Trạm này thực hiện các chức năng của SMC & SMA (N7 signaling only); đồng thời cũng điều khiển các dạng kết cuối mạng mới: TU SDH VC12, TU ICAE (echo canceller in pool), TU IWU (Inter-Working Unit NB/BB), UMTS Transcoder

- Có các trạm đa xử lí khác nhau như: SMA, SMC, SMT

- RCH Matrix là ma trận ATM dựa trên công nghệ gói với dung lượng tối

đa là 16384 PCM

- Kết cuối mạng (TU) bao gồm PCM và SDH…sau này sẽ có TU IWU và UMTS Transcoder

- Tại cả phía thuê bao và phía mạng, TU available là PCM và SDH

- Các thuê bao di động và cố định có thể được nối tới cùng một SMT

- Trong tương lai sẽ có A7670/TC & IWU TU cho các ứng dụng UMTS và VoATM : AAL2 Transcoder & VoATM gateway

Alcatel đã mở rộng một số các chức năng liên quan đến cuộc gọi trên cơ

sở UNIX server Các ứng dụng đầu tiên của chiến lược này là:

- Ứng dụng Xử lí Số liệu (Data Handling Application) cho kế hoạch đánh

số, biên dịch, định tuyến (DHA)

- Ứng dụng Bản ghi Chi tiết Cuộc gọi (Call Detailed Record Application) phục vụ cho tính cước (CDRA)

Điều này đã mang lại rất nhiều thuận lợi trên bình diện phát triển của tổng đài:

- Tích hợp Máy tính và Điện thoại (CTI)

- Các chức năng điều khiển cuộc gọi có hiệu quả

- Có hiệu quả hơn trong những phát triển mới nhằm đáp ứng nhanh chóng thị trường

Trang 27

Trạm SMB là trạm điều khiển mục đích chung, nó điều khiển các module chuyển mạch, thay thế các trạm điều khiển trong hệ thống OCB 283 Các trạm SMB đều là các trạm đa xử lý và được xây dựng trên cơ sở các bộ vi xử lý có hiệu năng cao của PC và QUICC (gấp 7 lần so với thế hệ trước), các bộ xử lý này thay thế cho các bộ xử lý Motorola 68020 và 68030 Các bảng mạch in bao gồm

12 lớp và các bảng mạch cắm hỗ trợ cho cả các bộ kết nối bằng dây Kiến trúc của một trạm SMB được mô tả trong hình 2.4

Một trạm SMB bao gồm một số tác nhân (Agent) liên lạc với nhau qua một Bus MMB ( multiprocessor Memory bus) của trạm Có ba kiểu tác nhân là:

 Trạm SMB bao gồm có 5 loại Bus:

- Bus MMB: Là bus đồng bộ, tốc độ 320 Mbps, 32 bit Thực hiện trao đổi giữa các tác nhân khác nhau trong một trạm

- Bus LAB: Là bus ghép có tốc độ lên tới 200 Mbps, 32 bit Thực hiện trao đổi thông tin giữa các bảng mạch, tác nhân và bảng mạch cắm Cấu trúc của nó cho phép vài bảng mạch cắm cùng liên kết với một bảng mạch

- Bus MLA: Là bus ghép hoạt động ở tốc độ 4*16 Mbit/s (4 GLR) Thực hiện trao đổi giữa các chức năng SAB và các tác nhân ghép báo hiệu, truyền đạt thông tin báo hiệu từ mạng chuyển mạch

- Bus ICL: Là bus không đồng bộ, nối tiếp, tốc độ 4 Mbit/s Thực hiện trao đổi giữa các khối kết cuối ETU và trạm điều khiển

- Bus ISL: Là bus không đồng bộ, nối tiếp, tốc độ 512 Kbit/s hoặc 1 Mbit/s Thực hiện trao đổi giữa phần tử điều khiển và phần tử trạm (cả ETU) để giám sát phần cứng và thiết lập lại điều khiển trong phiên của ETU

Trang 28

I/O I/O I/O

SAB(B)

- Bộ xử lý điều khiển cuộc gọi

- Bộ ghép vào ra I/O token ring

- Bộ ghép vào ra I/O Ethernet

Phương tiện thực hiện: Gồm có bộ xử lý Motorola Power 750 và 512 Mbyte RAM

 PCMPR

Bảng mạch này có một bảng mạch con là ADSMO chúng cùng nhau thực hiện các chức năng:

- Tác nhân phụ

- Các tác nhân là bộ ghép báo hiệu đa giao thức

- Các bảng mạch này giao tiếp với các các liên kết LA (từ SAB) được ghép kênh theo Bus MLA Ngoài ra còn được nối tới bus MMB

Trang 29

ACPWU Bus AAETH

Phương tiện thực hiện: Thực hiện ba chức năng xử lý, mỗi chức năng

được thực hiện bởi một bộ xử lý PQUICC

Tóm lại các bảng mạch và các thành phần thực hiện các chức năng như sau:

Hình 2.5: Các bảng mạch, ACAPU, ACMPR, ACAUX

Trang 30

năng giao tiếp với trạm cơ sở

thời gian và bộ tương thích

với các Bus MMB, MAL, ISL

và giải quyết tranh chấp trên

năng kết nối các trạm tới mạch

vòng thông tin Nó được sử

AATRA

M

A L

Các tác nhân AMB

Hình 2.6: Bố trí kết nối các loại bảng

Trang 31

Cấp nguồn cho trạm SMB: Sử dụng các bảng mạch sau:

- Bảng mạch AE35B: Chuyển đổi điện áp 3,3V và 5V

- Bảng mạch AA35B2: Cấp nguồn 48V đầu vào

Trạm SMB cơ bản có các thiết bị sau:

- Một bộ ghép kênh chính để truy nhập tới các vòng thông tin nội bộ (Tokenring)

- Một hoặc nhiều bộ ghép kênh phụ để truy nhập tới các vòng thông tin nội bộ

- Một hay nhiều khối xử lý

- Một hay nhiều bộ ghép đa giao thức

Trang 32

Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ cung cấp các chức năng sau:

- ETA: Thực hiện các chức năng quản trị các thiết bị phụ trợ, quản trị tone

- PUPE: Điều khiển giao thức báo hiệu số 7: xử lý giao thức báo hiệu

số 7 của CCITT

Tùy theo cấu hình và lưu lượng xử lý mà 1 SMA có thể chỉ được cài đặt phần mềm quản trị thiết bị phụ trợ ETA, hoặc phần mềm xử lý giao thức báo hiệu

số 7 (PUPE), hoặc được cài đặt cả 2

Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ bao gồm các phần tử phụ trợ của tổng đài OCB 283 Các phần tử này là:

- Các bộ tạo và thu đa tần

Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ được liên kết với:

- Mạng đấu nối bởi 8 đường ma trận Thông qua hệ thống đấu nối mà trạm điều khiển thiết bị phụ trợ thu nhận sự phân phối thời gian cơ sở từ STS

- Vòng ghép thâm nhập trạm điều khiển chính (MAS) Nó thực hiện trao đổi thông tin giữa trạm điều khiển thiết bị phụ trợ (SMA) và các phần tử

Trang 33

- Một bộ phận kết nối đến ma trận chuyển mạch chủ (SAB)

- Tùy theo khả năng xử lý cuộc gọi mà SMA có thể có:

 Một đơn vị xử lý chính PUP (board ACUTR)

 Một đơn vị xử lý thứ cấp PUS (board ACUTR)

 Một bộ nhớ chung MC (board ACMCS)

 Từ 1 đến 12 bộ coupler cho việc xử lý:

+ Tín hiệu âm tần CTSV (board ICTSH hoặc ICTSS):

 Nhận và phát các tần số (16 mạch trên 1 coupler)

 Các mạch hội nghị (8 CCF với 4 mạch trên 1 coupler)

 Phát tone (32 bộ phát tone trên 1 coupler)

 Mạch điều chế V23 dùng cho dịch vụ hiển thị số chủ gọi

+ Đo kiểm

+ Quản lý thời gian CLOCK (board ICHOR)

+ Báo hiệu đa thủ tục CSMP (board ACHIL2)

Trang 34

Hình 2.10: Sự phân bố các board trên trạm SMA

Các board sau đây nằm trong trạm SMA nhưng không được kết nối tới bus BSM :

- 1 cặp board ICID, chúng đảm bảo các đường truyền giữa các nhánh A và

Trang 35

Trạm này được thiết kế để hỗ trợ cho phần mềm máy, bao gồm:

- Một bộ nối ghép chính CMP (1 cặp board ACAJA/B) cho việc đối thoại trên đường MIS

- Một đơn vị xử lý chính PUP (1 board ACUTR) cĩ bộ nhớ riêng

- Từ 1 đến 3 bộ nhớ chung MC (board ACMCS)

- Từ 1 đến 4 đơn vị xử lý thứ cấp PUS (board ACUTR)

- Từ 1 đến 4 bộ nối ghép thứ cấp CMS ( 1 cặp board ACAJA/B) cho việc đối thoại giữa SMC thơng qua đường MAS với các trạm SMT, SMA và SMX

- Board ACALA khơng kết nối với BSM, cĩ nhiệm vụ thu thập và truyền đưa các cảnh báo nguồn của trạm SMC Board ACALA nối đến mạch vịng cảnh báo MAL

- Các thanh ghi (ICMAT, ICLOG )

- Giao tiếp tuyến bus nội bộ trong trường hợp PUP ( đơn vị xử lý chính)

- Giao tiếp BSM qua cổng giao tiếp BSM

Khi kết nối qua bus BSM hoạt động ở mode 16 bits nếu địa chỉ nhỏ hơn

16 Mbytes hoặc mode 32 bits nếu địa chỉ lớn hơn 16Mbytes Các mode này được chuyển đổi một cách tự động khi địa chỉ vi xử lý gửi vượt quá 16 Mbytes

 Board bộ nhớ chung ACMCS

Trang 36

Board ACMCS là 1 bộ nhớ chung 16 Mbytes của trạm điều khiển SMC

Nó có thể truy cập đến bus nội bộ BL và bus BSM

Board gồm những phần cơ bản sau:

- Các bộ giao tiếp với bus BSM và bus BL

- Bộ nhớ 16 Mbytes (gồm 128 khối, mỗi khối là 128 Kbyte)

 Board ACAJA/ACAJB: Bộ nối

Bộ nối được xây dựng dựa trên vi xử lý 68020 và hoạt động ở tần số 15,6 MHz

- Một bộ nối bao gồm 2 board: ACAJA và ACAJB

- Hai board này được kết nối với nhau bởi 1 bus riêng

Để đảm bảo hoạt động cho hệ thống, nguồn cung cấp cho 2 board sẽ khác nhau, tránh trường hợp 2 board ngừng hoạt động cùng 1 lúc do hư board nguồn

Hình 2.13: Sơ đồ tổ chức tổng quát của trạm SMC

Trang 37

Trạm điều khiển trung kế SMT gồm hai loại đó là SMT thế hệ một ( Ký hiệu SMT 1G ) và thế hệ hai ( Ký hiệu SMT 2G ) Chức năng của chúng giống nhau nhưng khác nhau bởi phương thức xây dựng hệ thống điều khiển trong từng loại

 Vai trò của trạm điều khiển trung kế SMT

Trạm điều khiển trung kế SMT thực hiện chức năng giao tiếp giữa PCM

và trung tâm chuyển mạch Các PCM này tới từ :

- Trung tâm chuyển mạch khác

- Bộ tập trung thuê bao xa CSED

- Đơn vị truy nhập thuê bao số từ xa CSND

- Thiết bị thông báo số đã đựoc ghi sẵn

Trạm điều khiển trung kế SMT bao gồm các bộ điều khiển PCM hay còn gọi là các đơn vị đấu nối ghép kênh URM chúng có các chức năng chính như sau :

 Theo hướng từ PCM tới chung tâm chuyển mạch :

- Chiết báo hiệu kênh riêng

- Quản trị các kênh báo hiệu kênh riêng trong khe 16

- Đấu nối chéo các kênh giữa PCM và LR

 Theo hướng từ trung tâm chuyển mạch tới PCM :

- Chèn báo hiệu kênh riêng

- Quản trị các báo hiệu kênh riêng trong khe 16

- Đấu nối chéo các kênh giữa LR và PCM

Hình 2.14: Trạm điều khiển trung kế SMT

MAS : Vòng thông tin truy nhập qua trạm điều khiển

Trang 38

LISM : Liên kết giữa các trạm

BETP : Thiết bị xử lý cuối cùng

LA : Đường xâm nhập

2.3.2 Trạm SMB Gateway

Để đáp ứng các yêu cầu truy nhập các dịch vụ bên ngoài và các giao tiếp với hệ thống OCB (thừa kế từ tổng đài Alcatel 1000 E10) thì tổng đài Alcatel 1000 MM E10 sử dụng các trạm SMB có chức năng Gateway và bổ sung các giao thức TCP/IP và UDP/IP vào các SMB Do vậy trên các tác nhân trong SMB được bổ sung thêm các lớp giao thức TCP/IP và UDP/IP, thêm tập hợp các hàm nguyên thuỷ (TCP và UDP), quá trình định tuyến các gói tin IP

và cả giám sát thế giới IP Theo địa chỉ ngoài, phần mềm ML SM phụ trách về mạng truy nhập sẽ định tuyến các gói tin IP tới đầu ra Còn trên đầu vào các gói tin được chuyển tới ứng dụng của OCB đích

Ngoài ra, các bảng mạch cắm Ethernet còn có thêm các phần mềm để:

- Quản lý các kết nối với thiết bị bên ngoài như: phân phối các bản tin qua hai liên kết Ethernet hoàn toàn trong suốt đối với TCP/IP

- Biên dịch địa chỉ OCB thành địa chỉ IP và ngược lại

- Phát quảng bá các trạng thái dịch vụ của OCB và dịch vụ người khi cần thiết để kết nối hội thoại

Hình 2.15: Tổ chức TCP và UDP trong SMB

Hệ thống điều khiển OCB được phân phối vào các mạng riêng, mỗi

Trang 39

39

trong một hệ thống chuyển mạch và được mô tả trong file của FCDOM Theo

độ ưu tiên, OCB chủ chọn một bộ ghép chức năng (SMB) trong các bộ ghép chức năng để truy nhập với mạng bên ngoài Mạng truy nhập bên ngoài cũng được phân theo từng vùng Vì vậy địa chỉ các trạm được đánh theo các mạng OCB Theo địa chỉ có thể xác định khối chức năng (AS nhóm OR), khối định hướng (AS đơn) và quảng bá (AS nhóm AND)

2.3.3 Trạm cơ sở thời gian đồng bộ STS

a Chức năng của trạm cơ sở thời gian và đồng bộ

Trạm cơ sở thời gian và đồng bộ gồm hai chức năng chính :

- Giao tiếp với các đồng hồ đồng bộ ngoài, ký hiệu là HIS

- Tạo cơ sở thời gian cho tổng đài, có cấu trúc bội 3 ký hiệu là BTT Ngoài ra STS phát các cảnh báo do BTT và HIS tạo ra, chuyển chúng vào mạch vòng cảnh báo MAL

b Cấu trúc của trạm cơ sở thời gian và đồng bộ

SMB4

SMB1

Mutiplex OCB

SMB5

SMB2

Mli SMB3 MLj

Mạng OCB3

Mạng OCB2 Mạng OCB1

Ngày đăng: 12/05/2016, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Thị Thanh Kỳ, Giáo trình tổng đài ALCATEL 1000E10, TTĐT Bưu chính viễn thông I, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổng đài ALCATEL 1000E10
[2]. TS. Hoàng Minh – Th.S Hoàng Trọng Minh, Giáo trình cơ sở kỹ thuật chuyển mạch, Học viện công nghệ bưu chính viễn thong, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ sở kỹ thuật chuyển mạch
[4]. Ts Lê Nhật Thăng - Ths Vũ Thị Thúy Hà, Kỹ Thuật Chuyển Mạch II, Học viện Công Nghệ BC –VT, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Chuyển Mạch II
[5]. Ths Hoàng Trọng Minh - Ths Nguyễn Thị Thanh Trà, Kỹ Thuật Chuyển Mạch I, Học Viện Công Nghệ BC -VT, Tháng 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Chuyển Mạch I
[6]. Ths Nguyễn Thị Thanh Kỳ - Ths Vũ Thị Thúy Hà, Hệ Thống Chuyển Mạch, Học Viện Công Nghệ BC –VT, Tháng 7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Thống Chuyển Mạch
[3]. Dương Văn Thành, Cơ sở kỹ thuật chuyển mạch HVCNBCVT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tổng đài thế hệ mới Acatel 1000 E10MM - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 1.1 Tổng đài thế hệ mới Acatel 1000 E10MM (Trang 14)
Hình 1.2: Vị trí của tổng đài - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 1.2 Vị trí của tổng đài (Trang 15)
Hình 2.0. Mô tả hệ thống chức năng của tổng đài A1000E10MM - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.0. Mô tả hệ thống chức năng của tổng đài A1000E10MM (Trang 20)
Hình 2.2: Sơ đồ khối kiến trúc phần cứng tổng đài A1000E10MM - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.2 Sơ đồ khối kiến trúc phần cứng tổng đài A1000E10MM (Trang 23)
Hình 2.3: Kiến trúc của hệ thống xuất hiện trên giao diện của nhà các nhà điều hành - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.3 Kiến trúc của hệ thống xuất hiện trên giao diện của nhà các nhà điều hành (Trang 25)
Hình 2.4:  Kiến trúc cơ sở trạm SMB - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.4 Kiến trúc cơ sở trạm SMB (Trang 28)
Hình 2.11:  cấu trúc hoạt động của một trạm điều khiển thiết bị phụ trợ - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.11 cấu trúc hoạt động của một trạm điều khiển thiết bị phụ trợ (Trang 34)
Hình 2.26:   Module chuyển mạch 128x128 - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.26 Module chuyển mạch 128x128 (Trang 50)
Hình 2.28: Ma trận chuyển mạch băng rộng 64x64 - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.28 Ma trận chuyển mạch băng rộng 64x64 (Trang 52)
Hình 2.29:   Mạng chuyển mạch của Alcatel - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 2.29 Mạng chuyển mạch của Alcatel (Trang 53)
Hình 3.1.là sơ đồ mô tả hệ thống phần mềm được cấu hình trên các phần cứng - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 3.1.l à sơ đồ mô tả hệ thống phần mềm được cấu hình trên các phần cứng (Trang 57)
Hình 4.4: Giảm tải PSTN sử dụng - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 4.4 Giảm tải PSTN sử dụng (Trang 68)
Hình 4.7: Hội tụ thoại - dữ liệu ở mức truy nhập - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 4.7 Hội tụ thoại - dữ liệu ở mức truy nhập (Trang 72)
Hình 4.10:  Bổ sung tính năng MGC trong A1000E10 MM - Nghiên cứu về tổng đài a1000e10 và ứng dụng vào mạng thế hệ sau của NGN
Hình 4.10 Bổ sung tính năng MGC trong A1000E10 MM (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w