1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012 2014

62 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 586,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù hàng năm đều có các báo cáo về hiện trạng và tình hình biến động rừng, nhưng các báo cáo này chủ yếu dựa trên việc tính toán số liệu diện tích và đo vẽ, thành lập bản đồ rừng bằng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ MẠNH QUANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH VÀ

TRẠNG THÁI RỪNG BẰNG PHẦN MỀM GIS TẠI HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ MẠNH QUANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH VÀ

TRẠNG THÁI RỪNG BẰNG PHẦN MỀM GIS TẠI HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Tuấn Hùng

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, năm 2015

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan

trước Hội đồng khoa học!

ThS.Nguyễn Tuấn Hùng Hà Mạnh Quang

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

Th.S Nguyễn Tuấn Hùng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:‘‘Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 -2014 ’’

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Tuấn Hùng và các thầy cô giáo trong khoa cùng với

sự phối hợp giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của Chi Cục Kiểm Lâm Tỉnh Cao Bằng và Hạt Liểm Lâm các huyện đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Th.S Nguyễn Tuấn Hùng người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo

cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Hà Mạnh Quang

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tổng hợp diện tích các rừng, loại đất, huyện Bảo Lạc năm 2014 28

Bảng 4.2 Diện tích loại đất, loại rừng theo đơn vị hành chính 2014 30

Bảng 4.3: Diện tích loại đất, loại rừng theo chức năng năm 2014 31

Bảng 4.4: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lí năm 2014 33

Bảng 4.5: Biến động diện tích các loại rừng giai đoạn 2012 – 2014 37

Bảng 4.6: Biến động diện tích rừng tự nhiên đơn vị hành chính

giai đoạn 2012-2014 39

Bảng 4.7: Biến động diện tích rừng trồng đơn vị hành chính giai đoạn 2012-2014 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc của GIS 4

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức cấu thành một hệ phần cứng GIS 5

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống phần mềm 7

Hình 2.4 Các thành phần của một cơ sở dữ liệu 8

Hình 4.1: Biểu đồ tỉ lệ loại rừng, loại đất huyện Bảo Lạc năm 2014 29

Hình 4.2: Tỉ lệ diện tích theo 3 loại rừng năm 2014 32

Hình 4.3: Biểu diễn sự biến động diện tích loại rừng Huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012 - 2014 38

Hình 4.4 So sánh diện tích rừng tự nhiên biễn động giữa các đơn vị 40

Hình 4.5 Biểu đồ so sánh diện tích rừng của các đơn vị 42

Hình 4.6 Hình ảnh của bản đồ huyện Bảo Lạc 49

Hình 4.7 Hình ảnh của bản đồ tỷ lệ 1:10.000 49

Trang 7

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ, cụm từ viết tắt Giải thích

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn

chức Lương nông Liên hợp quốc)

(Hệ thông tin địa lý)

Trang 8

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Khái quát về GIS 4

2.1.1 Khái niệm về GIS 4

2.1.2 Mô hình công nghệ GIS 4

2.1.3 Các thành phần của GIS 5

2.1.4 Phần mềm và chức năng của phần mềm 6

2.1.5 Cơ sở dữ liệu địa lý 7

2.1.6 Khả năng của công nghệ GIS 8

2.1.7 Ứng dụng của GIS trong các ngành 8

2.2 Trên thế giới 10

2.3 Ở Việt Nam 13

2.3.1 Phạm vi cả nước 13

2.3.2 Ở tỉnh Cao Bằng 16

2.4.Tổng quan khu vực nghiên cứu 17

2.5 Thực trạng Lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 17

2.5.1 Sản xuất lâm nghiệp 18

2.5.2 Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp 18

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Nội dung 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH 28

Trang 9

4.1 Hiện trạng các loại rừng, loại đất huyện Bảo Lạc năm 2014 28

4.1.1.Thống kê diện tích loại rừng, loại đất toàn huyện Bảo Lạc 28

4.1.2 Thống kê các diện tích rừng theo đơn vị hành chính 29

4.1.3.Thống kê diện tích rừng theo chức năng 30

4.1.4.Thống kê các diện tích rừng theo chủ quản lý 32

4.2 Đánh giá đặc điểm các loại rừng, đất rừng huyện Bảo Lạc năm 2014 34

4.2.1 Đất có rừng 34

4.2.2 Đất chưa có rừng 35

4.3 Đánh giá biến động rừng giai đoạn 2012-2014 36

4.3.1 Biến động về diện tích 36

4.4 Nguyên nhân gây ra biến động rừng và những đề xuất

nhằm nâng cao chất lượng rừng 42

4.4.1 Nguyên nhân tích cực 43

4.4.2 Nguyên nhân tiêu cực 46

4.4.3 Những đề xuất nhằm nâng cao chất lượng rừng 47

4.5 Bản đồ thành quả của huyện và xã 48

4.5.1 Bản đồ thành quả cấp huyện tỷ lệ 1:50.000 48

4.5.2 Bản đồ thành quả cấp xã tỷ lệ 1:10.000 49

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.1.1 Về cơ sở dữ liệu 50

5.1.2 Về tính ứng thực 50

5.2 Kiến nghị 51

Trang 10

kế hoạch đã được ban hành và triển khai, nâng cao hiệu quả của công tác quản

lý bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh Cao Bằng đã quy hoạch được các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng bảo đảm được chức năng phòng hộ và bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh

Ngày nay, nhu cầu về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ngày càng trở nên cấp thiết và không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà đó trở thành vấn đề đang được chú trọng trong mỗi châu lục và toàn cầu Để làm tốt công việc này, công tác điều tra theo dõi và đánh giá biến động rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Mặc dù hàng năm đều có các báo cáo

về hiện trạng và tình hình biến động rừng, nhưng các báo cáo này chủ yếu dựa trên việc tính toán số liệu diện tích và đo vẽ, thành lập bản đồ rừng bằng phương pháp truyền thống, đó là một công việc phức tạp, mất nhiều công sức và đòi hỏi nhiều thời gian Hơn nữa, khi sử dụng các tài liệu thống kê và các tư liệu bản đồ không phải bao giờ cũng có thể khai thác được những thông tin hiện thời nhất và trạng thái rừng luôn luôn biến động

Sử dụng ảnh viễn thám kết hợp công nghệ GIS đang dần khắc phục được những nhược điểm này Kỹ thuật viễn thám với khả năng quan sát các đối tượng ở các độ phân giải phổ và không gian khác nhau, từ trung bình đến siêu cao và chu kỳ chụp lặp cho phép ta quan sát và xác định nhanh chóng từng nơi biến động rừng Độ chính xác sẽ cao hơn khi kết hợp sử dụng máy

Trang 11

định vị GPS (Hệ thống định vị toàn cầu) để xác định nơi trạng thái rừng biến đổi

Trên cơ sở các dữ liệu mới cập nhật, đem so sánh với dữ liệu kì trước chúng ta có thể đánh giá được diễn biến rừng của từng giai đoạn Từ đó hoàn thành dữ liệu cho công tác theo dõi lâu dài biến động diện tích rừng, đất rừng trong phạm vi toàn quốc, tỉnh, huyện và xã Dựa trên những thông tin bản đồ, xây dựng số liệu về diện tích rừng làm cơ sở cho việc xây dựng các phương án quy hoạch và chiến lược phát triển lâm nghiệp nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và thống kê rừng ở các cấp quản lý Nhà nước

Nhằm phục vụ trong công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, công nghệ 3S (viễn thám: remote sensing, GIS: Geographic infomation system, GPS: Global position system) ra đời và đáp ứng trong việc theo dõi và phân tích diễn biến tài nguyên rừng, biên tập bản đồ hiện trạng rừng trên địa bàn nhiều tỉnh, thành của cả nước Từ đầu năm 2012 Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng đã tiến hành ứng dụng phương pháp viễn thám kết hợp công nghệ GIS trong công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn toàn tỉnh, phương pháp viễn thám kết hợp GIS đang dần khắc phục được những nhược điểm như thời gian theo dõi, tính chính xác của diện tích các loại rừng, hiện trạng rừng Qua đó các ngành chuyên môn có thể lập kế hoạch trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương được tốt hơn

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: ‘‘Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 -2014’’ được thực hiện nhằm đánh giá diễn biến tài

nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

1.2 Mục đích nghiên cứu

Cung cấp những thông tin có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 12

công tác quản lý bảo vệ rừng nói chung và công tác quản lý bảo vệ rừng huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng nói riêng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được diện tích các loại đất lâm nghiệp, loại rừng hiện tại

và đánh giá mức độ biến động rừng giai đoạn 2012 – 2014 của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

- Xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ làm công cụ phục vụ công tác quản

lý, bảo vệ và theo dõi diễn biến rừng tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với thực tiễn công tác ứng dụng công nghệ mới vào trong sản xuất và quản lý Qua nghiên cứu giúp cho sinh viên rèn luyện kỹ năng sử dụng GIS và viết báo cáo khoa học

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát về GIS

2.1.1 Khái niệm về GIS

GIS là hệ thống máy tính bao gồm các thiết bị phần cứng và phần mềm

để thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị các thông tin địa lý, tức là các thông tin về hình dạng, vị trí và các tính chất của các đối tượng trên bề mặt trái đất

Hay có thể nói: Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống với sự trợ giúp của máy tính phục vụ cho mục đích thu thập, xử lý, phân tích, lưu trữ

và hiển thị các loại dữ liệu mang tính chất không gian cũng như phi không gian (như vị trí, hình dạng, các mối quan hệ về không gian như kề nhau, gần nhau, nối với nhau…)

2.1.2 Mô hình công nghệ GIS

Ta có thể hiểu về GIS theo mô hình sau:

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc của GIS

Số liệu đầu vào: Số liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyển đổi số hóa, quét, viễn thám, ảnh, hệ thống định vị toàn cầu GPS

mô hình

Trang 14

Quản lý số liệu: Sau khi số liệu được thu thập và tổng hợp, GIS cần cung cấp các thiết bị có thể lưu và bảo trì dữ liệu

Xử lý số liệu: Các thao tác xử lý số liệu được thực hiện để tạo ra thông tin Nó giúp người sử dụng quyết định các công việc tiếp theo Xử lý số liệu tạo ra từ ảnh, báo cáo, bản đồ

Phân tích và mô hình hóa: Số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS Những yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về mặt định tính và định lượng thông tin đã thu thập Khả năng phân tích không gian để có được sự nhận thức, cũng có khả năng để sử dụng các quan hệ đã biết, để mô hình hóa đặc tính địa lý đầu ra của một tập hợp các điều kiện

Số liệu đầu ra: Bảng biểu và đồ thị, bản đồ và ảnh ba chiều Việc sử dụng công nghệ máy tính số cho phép thông tin này có thể được quan sát trên màn hình máy tính, được vẽ ra như bản đồ giấy, nhận được như một ảnh địa hình hoặc dùng để tạo ra một số liệu

2.1.3 Các thành phần của GIS

GIS gồm 3 thành phần chính đó là: Phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu Thiết bị phần cứng – Máy tính và các thiết bị ngoại vi

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức cấu thành một hệ phần cứng GIS

Trang 15

2.1.4 Phần mềm và chức năng của phần mềm

Phần mềm của GIS là một tập hợp các câu lênh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định Phần mềm được lưu trữ trong máy tính như là các chương trình trong bộ nhớ của hệ thống nhằm cung cấp các thư mục hoạt động trong hệ thống cơ sở của máy tính Phần mềm chua làm 2 lớp:

và trình bày dữ liệu; Biến đổi dữ liệu; Đối tác với người sử dụng

Trang 16

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống phần mềm

2.1.5 Cơ sở dữ liệu địa lý

Cơ sở dữ liệu địa lý có thể chia thành 2 nhóm tách biệt: Nhóm thông tin hình học và nhóm thông tin thuộc tính Nhóm thông tinh hình học bao gồm thông tin về vị trí và topo (cấu trúc quan hệ) Do tính chất khác nhau của các đối tượng nên nhóm thông tin hình học được phân thành các lớp khác nhau

Hi ể n th ị và in các

k ết quả

MODUL x ử lý các d ữ li ệ u

Trang 17

Hình 2.4 Các thành phần của một cơ sở dữ liệu 2.1.6 Khả năng của công nghệ GIS

- Công nghệ GIS dùng để phân tích địa lý như là kính hiển vi, kính tiềm vọng và máy tính điện tử đối với các môn khoa học khác

- GIS có thể coi như là một chất xúc tác cần để hòa nhập những sự tách biệt có tính chất vật lý và có tính chất địa lý với các lĩnh vực khác sử dụng thông tin bản đồ

- Bằng cách tạo ra bản đồ và các dạng khác của lớp thông tin về dạng

số, GIS cho phép chúng ta tạo ra và hiển thị kiến thức về mặt địa lý theo những phương pháp đã có và những phương pháp mới

- GIS tạo ra những liên hệ giữa các hiện tượng xảy ra trên các vùng địa

lý khác nhau

- Quan sát số liệu có gắn vị trí địa lý có thể thường nảy sinh những ý tưởng, những giải thích mới Những sự liên hệ này thường không nhận thấy khi không có GIS Nhưng nhờ GIS chúng ta có thể quan sát thấy để giúp cho việc quản lý các hoạt động và quản lý các nguồn tài nguyên

- GIS cho phép khả năng quản lý và cung cấp vị trí các đối tượng theo

yêu cầu bằng các cách khác nhau như tên địa danh, mã vị trí hoặc tọa độ 2.1.7 Ứng dụng của GIS trong các ngành

Vì GIS được thiết kế như một hệ thống chung để quản lý dữ liệu không gian, nó có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên như là: quy hoạch đô thị, quản lý nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hoả và

Trang 18

bệnh tật Trong phần lớn các lĩnh vực này, GIS đóng vai trò như là một công

cụ hỗ trợ quyết định cho việc lập kế hoạch hoạt động

nhiều ứng dụng đã phát triển trong những tổ chức quan tâm đến môi trường Với mức đơn giản nhất thì người dùng sử dụng GIS để đánh giá môi trường,

ví dụ như vị trí và thuộc tính của cây rừng Ứng dụng GIS với mức phức tạp hơn là dùng khả năng phân tích của GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất sư lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phản ứng của một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn Nếu những dữ liệu thu thập gắn liền với đối tượng vùng và ứng dụng sử dụng các chức năng phân tích phức tạp thì mô hình dữ liệu dạng ảnh (raster) có khuynh hướng chiếm ưu thế

hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự đoán các luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời vì những ứng dụng này mang tính phân tích phức tạp nên mô hình dữ liệu không gian dạng ảnh (raster) chiếm ưu thế

lý sử dụng đất, dự báo về hàng hoá, nghiên cứu về đất trồng, kế hoạch tưới tiêu, kiểm tra nguồn nước

tương tự như là một ứng dụng đơn lẻ Nó đã từng được áp dụng cho việc xác định vị trí những chi nhánh mới của Ngân hàng Hiện nay việc sử dụng GIS đang tăng lên trong lĩnh vực này, nó là một công cụ đánh giá rủi ro và mục đích bảo hiểm, xác định với độ chính xác cao hơn những khu vực có độ rủi ro

Trang 19

lớn nhất hay thấp nhất Lĩnh vực này đòi hỏi những dữ liệu cơ sở khác nhau như là hình thức vi phạm luật pháp, địa chất học, thời tiết và giá trị tài sản

+ Y tế: Ngoại trừ những ứng dụng đánh gía, quản lý mà GIS hay được

dùng, GIS còn có thể áp dụng trong lĩnh vực y tế Ví dụ như, nó chỉ ra được lộ trình nhanh nhất giữa vị trí hiện tại của xe cấp cứu và bệnh nhân cần cấp cứu, dựa trên cơ sở dữ liệu giao thông GIS cũng có thể được sử dụng như là một công cụ nghiên cứu dịch bệnh để phân tích nguyên nhân bộc phát và lây lan bệnh tật trong cộng đồng

+ Chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương là một trong

những lĩnh vực ứng dụng rộng lớn nhất của GIS, bởi vì đây là một tổ chức sử dụng dữ liệu không gian nhiều nhất Tất cả các cơ quan của chính quyền địa phương có thể có lợi từ GIS GIS có thể được sử dụng trong việc tìm kiếm và quản lý thửa đất, thay thế cho việc hồ sơ giấy tờ hiện hành Nhà cầm quyền địa phương cũng có thể sử dụng GIS trong việc bảo dưỡng nhà cửa và đường giao thông GIS còn được sử dụng trong các trung tâm điều khiển và quản lý các tình huống khẩn cấp

+ Giao thông: GIS có khả năng ứng dụng đáng kể trong lĩnh vực vận

tải Việc lập kế hoạch và duy trì cở sở hạ tầng giao thông rõ ràng là một ứng dụng thiết thực, nhưng giờ đây có sự quan tâm đến một lĩnh vực mới là ứng dụng định vị trong vận tải hàng hải, và hải đồ điện tử Loại hình đặc trưng này đòi hỏi sự hỗ trợ của GIS

Một tổ chức dù có nhiệm vụ là lập kế hoạch và bảo dưỡng mạng lưới vận chuyền hay là cung cấp các dịch vụ về nhân lực, hỗ trợ cho các chương trình an toàn công cộng và hỗ trợ trong các trường hợp khẩn cấp, hoặc bảo vệ môi trường, thì công nghệ GIS luôn đóng vai trò cốt yếu bằng cách giúp cho việc quản lý và sử dụng thông tin địa lý một cách hiệu quả nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động và mục đích chương trình của tổ chức đó

2.2 Trên thế giới

Trang 20

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) nằm trong hệ thống công nghệ thông tin, nhưng được phát triển chuyên sâu cho việc quản lý cơ sở dữ liệu gắn với các yếu tố địa lý, không gian và bản đồ GIS ngày càng được phát triển rộng rãi bởi khả năng tích hợp, phân tích thông tin sâu và giải quyết được nhiều vấn đề tổng hợp Thông qua GIS như thu thập, phân tích, tổng hợp, tìm kiếm, tổ hợp thông tin, cơ sở dữ liệu gắn với yếu tố địa lý, giúp cho việc đánh giá các quá trình, dự báo những khả năng xảy ra, cũng như đưa

ra những giải pháp mới; do vậy GIS ngày càng được ứng dụng trong nhiều hoạt động cả về kinh tế - xã hội, quản lý và môi trường Trong Lâm nghiệp nhờ có ứng dụng GIS, viễn thám và GPS mà công tác theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, xây dựng bản đồ hiện trạng trở nên dễ dàng hơn và hiệu quả hơn Trong giai đoạn thế chiến thứ nhất, đã có ứng dụng ảnh hàng không xây dựng bản đồ rừng ở vùng Maurice thuộc Canada, bản đồ thực vật rừng ở Anh (1924), điều tra trữ lượng rừng từ ảnh hàng không của

Mỹ (1940) Thí nghiệm các phương pháp đo tán, đo chiều cao trên ảnh của Seely, Hugershoff,… Tuy nhiên, giai đoạn này chưa xây dựng được hoàn chỉnh hệ thống lý luận cũng như các phương pháp đọc đoán ảnh hàng không (Vũ Tiến Hinh & Phạm Ngọc Giao, 1997)[2]

Kết quả theo dõi từ năm 1972 đến năm 1991, nhờ ứng dụng công nghệ

RS và GIS trong đánh giá biến động rừng và độ che phủ rừng cho thấy ở Ấn

Độ diện tích rừng từ 14,12 triệu ha xuống còn 11,72 triệu ha, giảm 2,4 triệu ha Từ kết quả đó Ấn độ đã xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng với chu kỳ 2 năm để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả (Dutt, Udayalakshmt, 1994)[11]

Theo Devendra Kumar (2011), việc ước tính sự thay đổi về độ che phủ rừng dựa trên dữ liệu vệ tinh có thể giúp các nhà nghiên cứu thấy được khả năng tích lũy cacbon, biến đổi khí hậu, mối đe dọa đến đa dạng sinh học

Trang 21

và mức độ biến động rừng thông qua dữ liệu vệ tinh Bản đồ lớp phủ rừng của các vùng được xây dựng dựa trên ba loại nguồn dữ liệu: thu thập ý kiến chuyên gia, dựa vào các sản phẩm viễn thám và thống kê quốc gia.[10]

Hansen và DeFries (2004), sử dụng ảnh vệ tinh để theo dõi sự thay đổi

độ che phủ rừng trong thời gian 1982-1990 và cuối cùng kết luận rằng, trái ngược với Liên Hiệp Quốc Tổ chức Nông Lương (FAO) báo cáo về một sự gia tăng toàn cầu về độ che phủ rừng Mỹ Latinh và vùng nhiệt đới châu Á là hai khu vực phá rừng chiếm ưu thế Paraguay cho thấy tỷ lệ cao nhất liên quan đến mất rừng, trong khi Indonesia đã có sự gia tăng lớn nhất trong việc phá rừng từ những năm 1980 đến năm 1990 [12]

Su-Fen Wang (2004), khi tiến hành giải đoán ảnh Spot 4 và Spot

5 theo phương pháp phân loại có kiểm định cho những vùng núi ở phía Bắc Đài Loan, kết quả cho thấy độ chính xác của ảnh Spot 5 (74%) cao hơn ảnh Spot 4 (71%) do ảnh Spot 5 có độ chính xác cao hơn Kết quả phân loại ra 3 trạng thái là rừng Chamaecyparis formosensis, rừng trồng cây thuộc họ tùng, rừng cây lá rụng [13]

Bodart et al (2009), theo dõi sự thay đổi độ che phủ rừng nhiệt đới ở châu Mỹ Latinh, Nam Á và châu Phi năm 1990-2000 bằng cách sử dụng ảnh vệ tinh và phát triển một cách tiếp cận hoạt động và mạnh mẽ có thể trước khi một quá trình rất lớn số lượng dữ liệu từ các điều kiện khác nhau một cách tự động để đưa các dữ liệu multitemporal và đa cảnh trên quy mô tương tự và phân khúc xạ hình ảnh trước khi phân loại giám sát [9]

Ở Nhật Bản, đã ứng dụng RS và GIS để xây dựng bản đồ địa hình và bản đồ lớp phủ rừng, đây là cơ sở cho việc theo dõi và đánh giá sự phục hồi sinh thái của Siri Kawala Ierd, K.Fujiwara.[14]

Đức là một quốc gia có nền Lâm nghiệp phát triển trên thế giới, các công đoạn trong việc quản lý tài nguyên rừng như dự báo cháy rừng, thống

Trang 22

kê rừng, theo dõi biến động của đất rừng, đều được thực hiện với sự hỗ trợ của công nghệ viễn thám và GIS Vì thế họ đã quản lý và phát triển tốt 10,7 triệu ha rừng hiện có

Để phân tích sự biến động độ che phủ rừng trong quá khứ và tương lai của Chandra, P.Giri và Surendra Shrestha – U.N.E.P – Thái Lan đã chọn giải pháp công nghệ viễn thám và GIS Kết quả cho thấy, độ che phủ rừng biến động là do tổng hợp các yếu tố (tự nhiên, kinh tế - xã hội) gây nên Ứng dụng viễn thám và GIS vào điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng của F.A.O theo chu kỳ 10 năm

Ở Nhật Bản công nghệ GIS và ảnh vệ tinh đã được ứng dụng để xây dựng bản đồ địa hình và bản đồ lớp phủ rừng Để làm cơ sở cho việc theo dõi và đánh giá sự phục hồi sinh thái của Sirin Kawala Ierd, K.Fujiwara – trường tổng hợp Tokyo Nhật Bản [13]

Kết quả của các công trình này đã giúp phần bảo vệ, phát triển môi trường bền vững gắn với phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực và trên toàn cầu

2.3 Ở Việt Nam

2.3.1 Phạm vi cả nước

Việt Nam là nước tiếp cận với RS và GIS muộn hơn các nước trong khu vực và trên thế giới Việc tiếp cận công nghệ viễn thám và GIS của Việt Nam chậm hơn so với nhiều nước trong khu vực Tuy nhiên nhờ sự giúp đỡ về mặt

kỹ thuật cũng như tài chính của một số tổ chức quốc tế, đặc biệt là tổ chức FAO thì GIS được ứng dụng ở Việt Nam ngày càng mạnh mẽ và nở rộ vào những thập niên cuối của thế kỷ 20 VĐTQHR đã tiến hành điều tra, thu thập thông tin ngoại nghiệp và xử lý tính toán nội nghiệp dựa trên cơ sở các quy trình, biện pháp kỹ thuật đã được hội đồng khoa học của viện thông qua Hoàn thành kết quả từng giai đoạn của chương trình, kết quả đó được công bố và đưa vào sử dụng phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng ở cấp bộ, ngành và

Trang 23

Trung ương Nhiều thông tin được sử dụng làm cơ sở cho công tác quy hoạch, xây dựng các phương án đầu tư phát triển và bảo vệ rừng Một số thông tin được cung cấp cho các cơ sở, địa phương để theo dõi cập nhật những biến động rừng, cũng như biến động tài nguyên rừng

Trong quá trình thực hiện, VĐTQHR là cơ quan thực hiện toàn bộ chương trình từ năm 1991 đến 2000 Từ giai đoạn 3 và giai đoạn 4 của chương trình, VĐTQHR phối hợp cùng với Cục Kiểm Lâm, và các Chi cục Kiểm Lâm trực thuộc tỉnh thực hiện chương trình song song với việc thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc [1]

VĐTQHR đã sử dụng hệ thống ảnh vệ tinh Landsat TM+ để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/250.000 cho vùng và 1/1.000.000 cho toàn quốc, đây là những bản đồ hiện trạng rừng đầu tiên của Việt Nam được xây dựng một cách đồng bộ trên phạm vi cả nước Trên cơ sở thử nghiệm ban đầu, VĐTQHR xây dựng hệ thống định vị hai cấp (viết tắt là: OSC) dải đều có hệ thống trên diện tích đất có rừng với khoảng cách 8km x 8km một

ô, tổng số ô được điều tra thu thập thông tin là 1682 ô [7]

Dự án VIE – 76 – 014 lần đầu tiên đã xây dựng bản đồ hiện trạng rừng

và các trạng thái rừng trên cơ sở sử dụng ảnh viễn thám Landsat Đây là bước ngoặt đánh dấu sự phát triển của việc ứng dụng RS và GIS vào Lâm nghiệp nói chung và điều tra quy hoạch rừng nói riêng.[4]

Nguyễn Trường Sơn (2009), tác giả kết hợp GIS và viễn thám trong việc giám sát hiện trạng rừng tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Tác giả sử dụng ảnh viễn thám Lansat 7 năm 1999 và ảnh Spot 5 năm 2003, tác giả sử dụng phương pháp phân loại có kiểm định theo thuật toán ML (Maximum likelihood) kết hợp với kết quả giải đoán theo phương pháp phân loại ảnh theo chỉ số thực vật NDVI, kết quả phân loại qua 2 giai đoạn sử dụng

Trang 24

ARCGIS để đánh giá biến động diện tích Kết quả cho thấy diện tích rừng tự nhiên giảm 5.36% , diện tích rừng trồng tăng 5.36%.[3]

Hoàng Phượng Vĩ (2010), tác giả sử dụng công nghệ 3s trong đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại tỉnh Cao Bằng Trong quá trình giải đoán ảnh tác giả cũng sử dụng phần mềm ERDAS image với phương pháp phân loại có kiểm định và thuật toán gần đúng nhất cho ảnh Spot 4 Tác giả đánh giá biến động diện tích rừng dựa vào phần mềm Arcview 3.2a cho giai đoạn 2005 – 2009 Kết quả cho thấy diện tích đất có rừng tăng 30.903,19 ha.[8]

Những đề xuất và kiến nghị của chương trình về các biện pháp trong quản lý, sử dụng, phát triển lâu bền và có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên rừng Đây là các căn cứ quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp đến 2020 và những năm sau Nhiều thông tin của chương trình đã được sử dụng trong việc xây dựng các phương án quy hoạch như: quy hoạch 3 loại rừng; quy hoạch đất trống đồi núi trọc tại 40 tỉnh trong cả nước; quy hoạch các vùng nguyên liệu để phục vụ chế biến sản xuất và sản phẩm xuất khẩu Đồng thời cung cấp thông tin cho việc xây dựng các Dự án đầu

tư rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất và các chương trình phát triển Tây Bắc, Tây Nguyên; Đề án phát triển vùng nguyên liệu giấy toàn quốc; Đề án trồng rừng nguyên liệu phục vụ chế biến, sản xuất sản phẩm

gỗ xuất khẩu; Xây dựng tiêu chí rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, Thông tin

về rừng cũng đó cung cấp cho ngành trong việc chuẩn bị xây dựng chiến lược phát triển ngành Lâm nghiệp tầm nhìn đến năm 2020 Đặc biệt, kết quả số liệu tài nguyên rừng của giai đoạn III là cơ sở cho việc hoạch định những chính sách lợi dụng và sử dụng rừng cho kế hoạch giai đoạn 4 (2006-2010) Chương trình đã đánh giá và dự báo được khả năng lợi dụng rừng trong thời gian tới Từ đó đề xuất những giải pháp quản lý hữu hiệu nguồn

Trang 25

tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên rừng của Việt Nam

2.3.2 Ở tỉnh Cao Bằng

Để phù hợp với quy định của Nhà nước, thực hiện Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg, ngày 12-7-2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng tiến hành chuyển đổi nền bản đồ số địa hình, có tỉ lệ 1:25.000 hệ tọa độ WGS-84 sang hệ tọa độ quốc gia VN-2000, bằng phần mềm chuyển đổi tọa

độ do Bộ Tài nguyên & môi trường ban hành Theo hướng dẫn của Thông

tư số 973/2001/TT-TCĐC, ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục địa chính, về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 [5] [6]

Hàng năm Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng triển khai công tác theo dõi diễn biến rừng theo Quyết định số 78/2002/QĐ-BNN-KL, ngày 28 tháng 08 năm 2002, về việc ban hành quy phạm kĩ thuật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong lực lượng Kiểm lâm Sau 4 năm thực hiện công tác này (2005-2008) thông qua tổng kết từng năm, Chi cục Kiểm lâm thấy rằng sự biến động rừng tại Cao Bằng ngày càng phức tạp, dưới sự tác động của con người và các hoạt động của xã hội Với mục tiêu ghi lại sự thay đổi phù hợp

và chính xác Cần ứng dụng những phần mềm mới để xử lý, lưu trữ số liệu về diện tích và trữ lượng Sử dụng ảnh vệ tinh mới nhất, có độ phân giải cao hơn lần trước đó (LANSAT-ETM+ độ phân giải 30m, 2004) để biết rõ hơn phần lâm phần hiện có

Thành quả của Dự án "Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Cao Bằng" và dữ liệu các năm tiếp theo đã phục vụ cho công tác quy hoạch Lâm nghiệp, kiểm kê đất đai của tỉnh năm 2005; quy hoạch 3 loại rừng năm 2008; Kiểm k ê rừng năm 2010 Và đây là bước đầu đánh dấu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Lâm nghiệp tỉnh Cao Bằng

Trang 26

2.4.Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Bảo Lạc là một huyện thuộc tỉnh Cao Bằng, huyện nằm ở phía tây của tỉnh Cao Bằng, phía bắc giáp với Quảng Tây Trung Quốc, phía nam giáp với Pác Nặm (Bắc Kạn), phía tây giáp huyện Bảo Lâm, phía đông giáp với Thông Nông, phía đông nam giáp Nguyên Bình

2.4.1.2 Diện tích, dân cư, giao thông

Huyện Bảo Lạc có diện tích 918 km2, dân số là 47000 người, gồm 1 thị trấn và 16 xã

2.4.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

hậu cận nhiệt đới ẩm, địa hình đón gió nên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các đợt không khí lạnh từ phương bắc Tuy nhiên nhiệt độ chưa bao giờ xuống thấp quá 0 °C, hầu như vào mùa đông trên địa bàn toàn tỉnh không có băng tuyết (trừ một số vùng núi cao có băng đá xuất hiện vào mùa đông)

Mùa hè ở đây có đặc điểm nóng ẩm, nhiệt độ cao trung bình từ 30 - 32 °C

và thấp trung bình từ 23 - 25 °C Vào mùa đông, do địa hình Cao Bằng đón gió nên nó có kiểu khí hậu gần giống với ôn đới, nhiệt độ trung bình thấp từ 5

- 8 °C và trung bình cao từ 15 - 28 °C, đỉnh điểm vào những tháng 12, 1 và 2 nhiệt độ có thể xuống thấp hơn khoảng từ 6 - 8 °C, độ ẩm thấp, trời hanh khô Mùa xuân và mùa thu không rõ rệt, thời tiết thất thường; mùa xuân thường có tiết trời nồm, mùa thu mát, dễ chịu

Trang 27

2.5.1 Sản xuất lâm nghiệp

Nhìn chung trong 3 năm trở lại đây rừng huyện Bảo Lạc đã có sự thay đổi rõ rệt, độ che phủ rừng tăng lên, do công tác trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi và quản lý bảo vệ rừng đã được chú trọng, kết quả cụ thể như sau:

* Công tác trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ rừng:

Ba năm qua ở huyện Bảo Lạc, công tác trồng rừng phần lớn được thực hiện ở rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và dựa vào nguồn vốn đầu tư từ chương trình 5 triệu ha Và trồng các loài cây chủ yếu như: Sa mộc, Mỡ, Bạch đàn, Keo, Hồi, Trẩu, Dẻ ăn quả

Các dự án đầu tư trong lĩnh vực lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng của dự án trồng rừng nguyên liệu giấy đã thu được bước đầu những kết quả khả quan, giúp phần làm tăng độ che phủ rừng Kết quả thực hiện của một số dự án như sau: Dự án 135, dự án định canh, định cư,

dự án xóa bỏ cây thuốc phiện (DA06/CP), dự án phát triển nông thôn Cao Bằng - Bắc Kạn do cộng đồng chung châu Âu (EU) tài trợ Các dự án trên không chỉ góp phần làm tăng diện tích rừng trồng, khoanh nuôi phục hồi rừng mà còn đóng góp các hiệu quả về đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp vật tư thiết bị kỹ thuật cho ngành nông lâm nghiệp

2.5.2 Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp

Công tác theo dõi diễn biến rừng ở Cao Bằng, được Chi cục Kiểm lâm thực hiện từ năm 2000 cho đến nay Tính đến ngày 30 tháng 12 năm

2014, thì diện tích tự nhiên của Tỉnh là: 670.785,56 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 563.097,05 ha, cụ thể diện tích có rừng là 339.200,35 ha trong đó huyện Bảo Lạc là 43.661,01 ha rừng tự nhiên, 1.460,22 ha rừng trồng

Những diện tích đất có rừng này chủ yếu là rừng tự nhiên, rừng non tái sinh, hiện nay đang phục hồi do bị phá làm nương rẫy, cháy rừng hoặc bị

Trang 28

khai thác cạn kiệt từ những năm trước đây Diện tích rừng nguyên sinh cũng rất ít, chủ yếu là những khu "rừng thiêng" hoặc rừng cộng đồng Còn diện tích rừng trồng thì nhỏ lẻ, không tập chung và các loài trồng như: Thông, Sa mộc, Mỡ

Rừng ở huyện Bảo Lạc có hệ động, thực vật rất phong phú Nhưng trong vòng 6 đến 8 năm trở lại đây, dưới sự tác động của con người thì số lượng và chất lượng có nhiều thay đổi Để theo dõi và đánh giá được sự phong phú về mặt đa dạng sinh học, thì cần thống kê và điều tra cụ thể hệ động, thực vật

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Phần mềm Mapinfor 10.5

- Diện tích rừng năm 2012 và 2014 của huyện Bảo Lạc

3.2 Nội dung

Nội dung 1: Hiện trạng diện tích rừng, loại đất lâm nghiệp huyện Bảo

Lạc năm 2014 theo thống kê diện tích loại rừng, loại đất theo đơn vị hành chính và diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng

Nội dung 2: Đặc điểm các loại rừng, loại đất của huyện Bảo Lạc năm

2014, thông qua diện tích Đất có rừng và Đất chưa có rừng

Nội dung 3: Đánh giá biến động rừng của huyện Bảo Lạc giai đoạn

2012 – 2014 theo biến động về tổng diện tích theo xã

Nội dung 4: Bản đồ thành quả của huyện và xã

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá sự biến động hiện trạng rừng của huyện Bảo Lạc giai đoạn

2012 – 2014, cần tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng rừng năm 2014 và sử dụng bản đồ hiện trạng rừng năm 2012 Bản đồ hiện trạng rừng năm 2014 được xây dựng thông qua phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh và kiểm tra hiện trạng năm 2014 Bản đồ hiện trạng rừng 2012 được sử dụng dựa trên nền số liệu hiện có của tỉnh, kết hợp với việc giải đoán ảnh vệ tinh năm 2012

Sau khi xây dựng được bản đồ hiện trạng rừng năm 2012 và bản đồ hiện trạng rừng năm 2014, tiến hành chồng xếp bản đồ để phân tích, đánh giá

sự biến động rừng giai đoạn 2012 - 2014

Trang 30

3.3.1 Phương pháp xây dựng mẫu ảnh và giải đoán ảnh

3.3.1.1 Sử dụng ảnh

Đề tài sử dụng ảnh SPOT 4, có độ phân giải 20m chụp năm 2014, ứng dụng kỹ thuật giải đoán số, kỹ thuật GIS và các phần mềm chuyên

dụng như : ERDAS, Arc/View, MicroStation, Map/info trong quá trình

xây dựng bản đồ hiện trạng rừng Giải đoán ảnh kết hợp với kiểm tra,

khoanh vẽ bổ sung ngoài thực địa cùng với sự hỗ trợ của máy định vị GPS, địa bàn cầm tay, thước dây, thước đo cao (Blumleiss)

3.3.1.2 Xây dựng mẫu ảnh

Mẫu ảnh được xây dựng cho từng loại đất, loại rừng theo bảng phân loại hiện hành, dựa vào kết quả đo đếm trữ lượng của từng loại rừng để xếp vào cấp trữ lượng theo yêu cầu của công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp

Bộ mẫu ảnh phải đạt tiêu chuẩn sau:

Phải có độ thuần nhất cao về màu sắc, cấu trúc, phân bố

Mẫu được lấy mang tính đại diện, đặc trưng cho từng kiểu trạng thái rừng và kiểu sử dụng đất có trên địa bàn tỉnh

Mỗi loại đất loại rừng phải có tối thiểu 30 mẫu

Khi xây dựng mẫu ảnh, phải lập ô tiêu chuẩn tại nơi lấy mẫu, đo đếm các chỉ tiêu trong ô và mô tả các đặc trưng của rừng và kiểu sử dụng đất theo bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc

3.3.1.3 Giải đoán ảnh

Giải đoán ảnh viễn thám là qúa trình chiết tách các thông tin theo định tính cũng như định lượng từ ảnh dựa trên các tri thức chuyên ngành hoặc kinh nghiệm của người giải đoán Quá trình chiết tách thông tin từ ảnh có thể giải đoán bằng mắt hoặc thực hiện bằng máy tính hay còn gọi là xử lý ảnh số Trong đó phương pháp giải đoán ảnh bằng mắt là việc sử dụng mắt thường

Sơ thám khu vực nghiên cứu

Trang 31

cùng với các dụng cụ quang học như kính lúp, kính lập thể, máy tổng hợp mầu

để xác định các đối tượng Cơ sở để giải đoán bằng mắt là các chuẩn giải đoán

và khóa giải đoán phương pháp này có thể khai thác được các tri thức chuyên gia và kinh nghiệm của người giải đoán, đồng thời phân tích được các thông tin phân bố không gian một cách dễ dàng Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này tốn nhiều thời gian, kết quả thu được không đồng nhất và ít tính khách quan Còn phương pháp xử lý ảnh số có ưu điểm nổi bật là thời gian xử

lý ngắn, việc phân loại các đối tượng được tiến hành nhanh chóng trên phạm

vi rộng mà không cần nhiều công đi thực địa, công việc được thực hiện hoàn toàn dựa vào cấp độ của các pixel Nhưng nhược điểm cơ bản của phương pháp xử lý số là khó kết hợp với tri thức và kinh nghiệm của con người, đồng thời xử lý số chỉ thuần túy dựa vào các đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng nên còn có sự nhầm lẫn cho việc phân tích thông tin của một số đối tượng Để khắc phục nhược điểm này giới khoa học đang nghiên cứu và ngày càng hoàn thiện các chương trình ứng dụng sử lý ảnh số có khả năng mô phỏng tri thức chuyên môn của con người phục vụ cho việc phân loại tự động Hiện nay có thể ứng dụng các phần mềm để giải đoán ảnh số như; ENVI, ERDAS Đề tài này sử dụng phần mềm ERDAS để giải đoán ảnh theo các bước sau:

* Nhập ảnh từ CD hoặc thiết bị lưu trữ (USB, ổ cứng ngoài ) vào máy tính

Khởi động phần mềm ERDAS Trên menu chính chọn:

Import/Type: Generic binary/Media: File hoặc CD, DVD-ROM Input file name (tên file đầu vào của ảnh cần nhập); Output file name (tên file đầu ra của ảnh tương ứng)

Để mắt thường nhận biết được đối tượng trên ảnh rõ và chính xác hơn

ta cần tiến hành tổ hợp mầu Các bước thực hiện như sau:

Trên menu chính chọn:

Ngày đăng: 12/05/2016, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao (1997), Giáo trình điều tra rừng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Tô Quang Thịnh, ( 1999), Thực trạng và nhu cầu phát triển ứng dụng công nghệ viễn thám ở Việt Nam. Báo cáo tại Hội thảo về ứng dụng công nghệ vũ trụ. Bộ KHCN&MT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và nhu cầu phát triển ứng dụng công nghệ viễn thám ở Việt Nam
8. Hoàng Phượng Vỹ (2010), Đánh giá diễn biến rừng tại tỉnh Cao Bằng bằng ứng dụng công nghệ thông tin, luận văn thạc sỹ - Trường ĐHNLTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá diễn biến rừng tại tỉnh Cao Bằng bằng ứng dụng công nghệ thông tin
Tác giả: Hoàng Phượng Vỹ
Năm: 2010
12. Hansen và DeFries (2004), Land Use Change and Biodiversity: A Synthesis of Rates and Consequences during the Period of Satellite Imagery Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Use Change and Biodiversity
Tác giả: Hansen và DeFries
Năm: 2004
1. Chỉ thị số 32/2000/CT-BNN-KL, ngày 27 tháng 3 năm 2000 của Bộ NN&PTNT. Về việc giao cho lực lượng Kiểm lâm tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trong cả nước Khác
3. Nguyễn Trường Sơn (2009), Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và công nghệ GIS trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên rừng thử nghiệm tại một khu vực cụ thể, Đặc san viễn thám và địa tin học số 6 – 17pp Khác
5. Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 Khác
6. Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục địa chính, về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 Khác
7. Viện điều tra quy hoạch rừng, Hà Nội (2005), Báo cáo tổng kết Chương trình điều tra, đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc các giai đoạn: 1991-1995; 1996-2000; 2001-2005 Khác
9. Bodart et al. (2009). Global monitoring of tropical forest cover changes by means of a sample approach and object – based classification of multi – scene landsat imagery Khác
10. Devendra Kumar (2011). “Monitoring forest cover changes using sensing and GIS, Research Journal of Environmental Sciences 5 Khác
11. Dutt, Udayalakshmt, Sdhasivaih (1994 ), Role of remote sensing in forest management – India Khác
13. Su-Fen Wang, Chi-Chuan Cheng, Yeong – Kuan Chen, (2004). Forest cover type classification using Spot 4 and Spot 5 Images Khác
14. Yuji Imaizumi (2001), Data and Information collection for sustainable forest management in Japan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc của GIS - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc của GIS (Trang 13)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức cấu thành một hệ phần cứng GIS - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức cấu thành một hệ phần cứng GIS (Trang 14)
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức hệ thống phần mềm - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức hệ thống phần mềm (Trang 16)
Bảng 4.1. Tổng hợp diện tích các rừng, loại đất, huyện Bảo Lạc năm 2014 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.1. Tổng hợp diện tích các rừng, loại đất, huyện Bảo Lạc năm 2014 (Trang 37)
Bảng 4.2. Diện tích loại đất, loại rừng theo đơn vị hành chính 2014 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.2. Diện tích loại đất, loại rừng theo đơn vị hành chính 2014 (Trang 39)
Bảng 4.3: Diện tích loại đất, loại rừng theo chức năng năm 2014 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.3 Diện tích loại đất, loại rừng theo chức năng năm 2014 (Trang 40)
Hình 4.2: Tỉ lệ diện tích theo 3 loại rừng năm 2014 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 4.2 Tỉ lệ diện tích theo 3 loại rừng năm 2014 (Trang 41)
Bảng 4.4: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lí năm 2014 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.4 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lí năm 2014 (Trang 42)
Bảng 4.5: Biến động diện tích các loại rừng giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.5 Biến động diện tích các loại rừng giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 46)
Hình 4.3: Biểu diễn sự biến động diện tích loại rừng - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 4.3 Biểu diễn sự biến động diện tích loại rừng (Trang 47)
Bảng 4.6: Biến động diện tích rừng tự nhiên đơn vị hành chính - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Bảng 4.6 Biến động diện tích rừng tự nhiên đơn vị hành chính (Trang 48)
Hình 4.4. So sánh diện tích rừng tự nhiên biễn động giữa các đơn vị - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 4.4. So sánh diện tích rừng tự nhiên biễn động giữa các đơn vị (Trang 49)
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh diện tích rừng của các đơn vị - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh diện tích rừng của các đơn vị (Trang 51)
Hình 4.8. Hình ảnh của bản đồ huyện Bảo Lạc  4.5.2.  Bản đồ thành quả cấp xã tỷ lệ 1:10.000 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 4.8. Hình ảnh của bản đồ huyện Bảo Lạc 4.5.2. Bản đồ thành quả cấp xã tỷ lệ 1:10.000 (Trang 58)
Hình 4.10. Hình ảnh của bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - Đánh giá tình hình diễn biến diện tích và trạng thái rừng bằng phần mềm GIS tại huy ện bảo lạc, tỉnh cao bằng giai đoạn 2012  2014
Hình 4.10. Hình ảnh của bản đồ tỷ lệ 1:10.000 (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w