1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014

64 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 493,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong những năm học vừa qua, được sự giúp đỡ dạy bảo của các thầy, cô giáo trong trường và sự cố gắng nỗ lực của bản thân, nay em đã hoàn thành khóa học, để đánh giá kết quả s

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành / ngành : Lâm nghiệp

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành / ngành : Lâm nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Văn Mạn

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện khóa luận này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái nguyên, ngày 3/06/2015

XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước Hội đồng khoa học!

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm học vừa qua, được sự giúp đỡ dạy bảo của các thầy, cô giáo trong trường và sự cố gắng nỗ lực của bản thân, nay em đã hoàn thành khóa học, để

đánh giá kết quả sau thời gian học tập, nghiên cứu tại trường, nhằm vận dụng lý

thuyết vào thực tiễn, được sự đồng ý của khoa Lâm Nghiệp em thực hiện chuyên đề

tốt nghiệp: “ Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2014 ”

Trong quá trình thực hiện chuyên đề ngoài sự cố gắng của bản thân, luân nhận

được sự giúp đỡ nhiệt tình của địa phương nơi em thực tập, các thầy cô giáo trong

khoa đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Mạn đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm chuyên đề

Nhân dịp này em xin bầy tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô, UBND xã Long Đống

và nhân dân địa phương đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Do thời gian có hạn, mặt khác đây là lần đầu tiên em làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên báo cáo chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu xót nhất định Em kính mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo và các bạn để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm2015

Sinh viên

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn p 6

Bảng 2.3: Khả năng cháy rừng theo độ lớn I 7

Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và mức độ nguy hiểm của cháy rừng 8

Bảng 2.5: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái 11

Bảng 2.5: Khí hậu thời tiết của huyện Ngân Sơn 17

Bảng 4.1: Một số văn bản liên quan tới công tác PCCCR 27

Bảng 4.3: Biện pháp tổ chức thực hiện PCCCR tại hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn 32

Bảng 4.4 Thực trạng cháy rừng ở huyện Ngân Sơn (2012-2014) 33

Bảng 4.5: Trang thiết bị PCCCR ở huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn năm 2012 38

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng

QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn TT-TH : Thông tin truyền hình

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đăt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu 4

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới 5

2.1.3.Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam 8

2.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 14

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 14

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội huyên Ngân Sơn 18

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Kế thừa và chọn lọc các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài 24

3.4.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 25

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

Trang 8

3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 26

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR 27

4.2 Khái quát tình hình PCCCR và cơ cấu tổ chức PCCCR tại hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 29

4.2.1 Khái quát tình hình PCCCR tại hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 29

4.2.2 Phương án PCCCR tại Hạt kiểm lâm Huyên Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong những tháng khô 30

4.3 Thực trạng công tác PCCCR 31

4.3.1 Công tác dự báo, cảnh báo cháy rừng 31

4.4 Thực trạng cháy rừng ở huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 33

4.4.1 Kết quả điều tra về cháy rừng huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 33

4.2.2 Nguyên nhân các vụ cháy rừng 34

4.4.3 Thời gian xảy ra cháy rừng 35

4.4.4 Loại rừng bị cháy và địa điểm cháy rừng 35

4.5.Công tác phòng chống cháy rừng của hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn 35 4.5.1 Vệ sinh rừng 35

4.5.2 Công tác tuyên truyền giáo dục 36

4.5.3 Công tác theo dõi lửa rừng 37

4.5.4 Kinh phí trang thiết bị cho công tác PCCCR 37

4.6 Công tác chữa cháy rừng 38

4.6.1 Tố chức dập lửa 38

4.7 Khắc phục hậu quả sau cháy 40

4.8 Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại hạn chế trong công tác PCCCR tại hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 40

4.8.1.Thuận lợi 40

Trang 9

4.8.2 Khó khăn 41

4.8.3 Tồn tại hạn chế 41

4.9 Đề xuất một số biện pháp PCCCR ở hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới 42

4.9.1 Giải pháp tổ chức quản lý PCCCR 42

4.9.2.Giải pháp lâm sinh 43

4.9.3 Giải pháp pháp pháp luật 43

4.9.4 Giải pháp kinh tế 44

4.9.5 Chính sách tài chính 44

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đăt vấn đề

Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là lá phổi xanh khổng

lồ của nhân loại Rừng là tài nguyên quý giá của nhân loại, rừng giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội của con người Rừng không chỉ là nơi cung cấp thức ăn, vật liệu xây dựng, thuốc chữa bệnh , mà còn tham gia vào quá trình giữ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu, phòng hộ và bảo vệ môi trường, bảo

vệ nguồn gen động vật, thực vật, đa dạng sinh học bên cạnh đó rừng là nơi học tập, nghỉ mát, tham quan du lịch, do đó rừng đóng góp vai trò rất quan trọng và góp phần đáng kể vào nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia

Theo tài liệu mà Maurand p công bố trong công trình “ Lâm nghiệp Đông Dương ” thì đến năm 1943 rừng nước ta vẫn còn khoảng 14,3 triệu ha, che phủ 43,7% diện tích lãnh thổ Vào thời kì đó độ che phủ ở Bắc Bộ vào khoảng 68%, ở Trung Bộ khoảng 44% và ở Nam Bộ vào khoảng 13% Trước năm 1945, rừng nguyên sinh ở Việt Nam bị phá hoại rất nhiều và chỉ còn lại ở những nơi xa xôi, hiểm trở, nhưng do khả năng phục hồi của rừng rất cao nên những khu rừng già có trữ lượng cao ( từ 250m3 - 300m3), vẫn còn khá phổ biến ở nhiều vùng núi Việt Nam Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm

1943 đến đầu những nằm 1990, đặc biệt từ năm 1980-1995 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, bình quân mỗi năm hơn 100 ngàn ha rừng bị mất

Những năm gần đây vào mùa hanh khô hạn cháy rừng vẫn thường xuyên xảy ra ở hầu hết các địa phương có rừng Nguyên nhân cháy rừng chủ yếu là

do con người Cháy rừng là một thảm họa gây tổn thất to lớn về môi trường sinh thái Nó tiêu diệt toàn bộ các sinh vật trong rừng bị cháy, thải vào khí quyển một khối lượng khói bụi vô cùng to lớn với những khí gây hiệu ứng

Trang 11

nhà kính như: CO, NO cháy rừng là một trong những nguyên nhân lớn gây biến đổi khí hậu trái đất và các thiên tai hiện nay

Rừng Việt Nam là nơi có nguồn tài nguyên phong phú, chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, cung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân Hiện nay Việt Nam có 13.388.075 ha rừng, trong đó có các trạng thái rừng dễ cháy như rừng tràm, rừng khộp, rừng thông, rừng tre nứa vào mùa khô với xu hướng ra tăng của sự nắng hạn của khí hậu toàn cầu và diễn biến thời tiết phức tạp thì các trạng thái rừng trên điều dễ bắt lửa và cháy lớn

Hàng năm trên thế giới cháy từ 10 - 15 triệu ha rừng, có năm cháy tới 25-30 triệu ha rừng Như ở Hoa Kỳ năm 1986 cháy gần 500 ngàn ha rừng, năm 1973 cháy cháy 730 ngàn ha rừng, năm 1994 cháy 860 ha rừng, ở Đông Nam Á những năm gần đây cũng đã xảy ra cháy rừng lớn ở các nước như: Inđônêxia, Thái Lan gây thiệt hại hàng ngàn ha rừng (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [6]

Ở Việt Nam theo số liệu thống kê ở Quảng Ninh từ năm 1962 - 1963 bị cháy 15.800 ha rừng thông, ở Huế mùa hè năm 1991 do ý thức kém của người dân làm cháy 300 ha rừng thông, ở An Giang và Long Xuyên trong 3 năm từ

1987 - 1990 làm cháy 2.850 ha rừng tràm Đặc biệt những vụ cháy rừng lớn ở U Minh Thượng tháng 2 - 2002 làm cháy 3.212 ha rừng tràm, cháy rừng tại vườn quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) tháng 2-2010 với diện tích là 1.700 ha (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [6] Theo ban chỉ đạo trung ương phòng cháy chữa cháy rừng quý I năm nay cả nước xảy ra 45 vụ cháy gây thiệt hại 632 ha rừng (Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 3 tháng đầu năm 2012 Bộ NN&PTNT, 2012) [3]

Để hạn chế nguy cơ cháy rừng trong những năm qua Đảng và Nhà nước

ta đã có nhiều biện pháp, chủ trương, chính sách đúng đắn nhằm làm tăng diện tích rừng và giảm bớt nguy cơ cháy rừng Để đáp ứng được tình hình và

Trang 12

nhiệm vụ mới của công tác phòng cháy chữa cháy rừng cần có những cải tiến sâu rộng cả về nội dung và hình, thức của công tác phòng cháy chữa cháy rừng hiện nay

Trước những thực tế trên, một nhiệm vụ cấp bách là phải nghiên cứu xây dựng những giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng có hiệu quả cho các địa phương Để góp phần làm cơ sở khoa học cho công tác phòng cháy chữa cháy

rừng tại địa phương tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2014”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Xác định được những thuận lợi khó khăn trong công tác PCCCR tại hạt kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác PCCCR

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Đề tài có ý nghĩa rất to lớn trong công việc :

- Giúp sinh viên làm quen vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế,

từ đó tích lũy, học.hỏi kinh nghiệm, trau dồi kiến thức từ người dân, cán bộ kiểm lâm

- Nắm bắt được các phương pháp điều tra, đánh gIá công tác PCCCR

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Qua điều tra đánh giá công tác PCCCR từ đó nắm bắt được tình hình thực tế về quản lý bảo vệ rừng tại hạt kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, làm tài liệu tham khảo cho huyện để công tác PCCCR được tốt hơn

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu

Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tồ chức Nông Lương thế giới (FAO) cháy rừng là “ sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây lên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường.”

Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố

- Vật liệu cháy có w < 25% (chất bị cháy)

- Oxy (chất duy trì sự cháy)

- Nguồn lửa (nguồn nhiệt gây cháy) Nguồn lửa gây cháy gây ra cháy rừng có nhiều nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm: lửa do các hiện tượng tự nhiên và lửa do các hoat động của con người

+ Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa,

động đất, V.v rất khó khống chế Nguyên nhân này này chiếm tỷ lệ thấp 1- 5%

và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát sinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô nỏ trong rừng (Phạm Ngọc Hưng, 2005) [9]

+ Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do con người gây nên như từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong, đốt lửa sưởi ấm, vv Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động của con người chiếm trên 90%

Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp

3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7]

Trang 14

Nguồn lửa Oxy

Vật liệu cháy

Hình 2.1: Tam giác lửa

Qua hình 2.1 nếu thay đổi giảm hoặc phá hủy 1, hoặc 2 cạnh thì “tam gỉác lửa” sẽ thay đổi phá vỡ, điều đó có nghĩa là đám cháy bị suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng là cơ sở khoa học của của công tác PCCCR

- Vấn đề PCCCR cũng cần lưu ý cả ba yếu tố trên:

Giảm bớt vật liệu cháy trước mùa khô hanh

Kiểm soát các nguồn lửa

Ngăn sự tiếp xúc của Oxy với vật liệu cháy

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới

Trên thế giới công tác dự báo cháy rừng được tiến hành cách đây hàng

trăm năm (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) đến nay đã đưa ra nhiều

phương pháp khác nhau và được áp dụng ở nhiều nơi tùy thuộc vào từng quốc gia và lãnh thổ (Lê Sỹ Trung, Đặng Kim Tuyến, 2003)

Ở Hoa Kỳ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương'pháp dự báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừng với các yếu tố khí tượng thủy văn, để từ đó đề ra những biện pháp PCCCR Họ cho rằng

Trang 15

độ ẩm của thảm mục rừng nói lên mức độ khô hạn của rừng Độ khô hạn của rừng.độ khô hạn càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn

Ở Nga trong những năm 1929 - 1940 Nesterop đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp (các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác), ông đã tìm ra được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng với các chỉ số khác như: số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểm sươmg từ đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:

Pi= ti.(ti-Di)

n-1

Trong đó:

Pi: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng,

n : Số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có p<5mm

ti: Nhiệt độ không khí lúc 13h

Di: Nhiệt độ điểm sương

Căn cứ vào độ lớn của p để lập cấp dự báo cháy rừng như sau:

Bảng 2.2: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn p

Trang 16

Ở Thụy Điển và các nước thuộc bán đảo Scandinavia người ta sử dụng chỉ số Angstrom để dự báo khả năng cháy rừng Công thức tính như sau:

I = R/20 + (27-T) /10

Trong đó:

I: Chỉ số Angstrom để xác định khả năng cháy rừng

R: Độ ẩm không khí tương đối thấp trong ngày (%)

T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC)

Sau khi tính đưoc I tiến hành phân cấp khả năng cháy rừng như sau:

Bảng 2.3: Khả năng cháy rừng theo độ lớn I

Cấp nguy cơ

cháy rừng Chỉ số I Mức độ nguy cơ cháy rừng

I I > 4,0 Không có khả năng cháy rừng

II 2,5 <1 <4,0 ít có khả năng xuất hiện cháy rừng

III 2,0 < I < 2,5 Có nhiều khả năng xảy ra cháy rừng

IV I < 2 , 0 Rât có khả năng xảy ra cháy rừng

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là

độ chính xác không cao (Bộ tài liệu tập huấn công tác PCCCR)

Ở Đức Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ nhất của vật liệu cháy

và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ vói nhau từ đó ông

đã đưa ra mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng

Trang 17

Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và mức độ

nguy hiểm của cháy rừng

Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén lửa của Yanmei (Trung Quốc), phương

pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ) (Bế

Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002)

2.1.3.Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam

Cháy rừng gây ra hậu quả rất nghiêm trọng làm mất đi nhiều loại động thực vật quý hiếm, làm ô nhiễm bầu khí quyển, ô nhiễm nguồn nước; cháy rừng làm môi trường bị suy thoái, tăng khả năng xảy ra thiên tai lũ lụt; cháy rừng làm mất đi tầng che phủ cho đất làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi, cằn cỗi,, Đó là chưa kể tới hàng năm các vụ cháy rừng vẫn làm thiệt hại rất nhiều

về tài sản và tính mạng con người Một số vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn như:

vụ cháy rừng ở U Minh Thượng tháng 2 - 2002 làm cháy 3.212 ha rừng tràm, cháy rừng tại vườn quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) tháng 2-2010 với diện tích

là 1.700 ha (Bộ tài liệu tập huấn công tác PCCCR)

* Thực trạng PCCCR ở Việt Nam

Nước ta hiện nay có 13.388.075 ha rừng, trong đó có 10.304.816 ha rừng

tự nhiên, 3.083.258 ha rừng trồng, (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) các trạng thái rừng dễ cháy như:

Trang 18

- Rừng thông: phân bố tập ở các tỉnh Lâm Đồng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Thông là loài cây có tinh dầu, về mùa khô hạn dễ bắt lửa gây nguy cơ cháy rừng lớn

- Rừng tràm: phân bổ ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An, Đồng Tháp, An Giang, cần Thơ, Là loại rừng chịu 6 tháng khô, 6 tháng ngập nước có tầng than bùn dầy từ 0,5 - 1 mét, lá có chứa tinh dầu, về mùa khô nguồn than bùn, thảm tươi cây bụi khô nỏ là nguồn vật lỉệu cháy lớn dễ dẫn tới cháy rừng lớn

- Rừng tre nứa: tập trung ở các tỉnh Tây Bắc, Đông Bắc, Khu V, Khu IV

cũ, Tây Nguyên, về mùa đông lá tre, nứa rụng hàng loạt tạo lên nguồn vật

liệu cháy lớn

- Rừng dầu lông: chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Kom Tum, Đắc Lắc là loài cây thường xuyên bị cháy vào mùa khô ở Tây Nguyên thường bị cháy từ tháng 11 năm trước tới tháng 5 năm sau

- Ngoài ra còn 1 số loại rừng trồng khác như: bồ đề, mỡ, bạch đàn, rừng đặc sản và hàng triệu ha đất trống đồi núi trọc, cỏ tranh lau lách đến mùa khô hanh cũng gây cháy rừng nghiêm trọng

Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưng vẫn chưa thật đồng bộ (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu cho công tác PCCCR đạt được những kết quả bước đầu

* Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam

Nguyên nhân cháy rừng có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có một

số nguyên nhân chính sau đây:

- Nguyên nhân khách quan: do điều kiện khí hậu hàng năm có mùa khô kéo dài, nhiều năm mùa khô tới sớm khô hạn kéo dài Vì vậy tạo nên nguồn

vật liệu cháy khổng lồ, khô nỏ nên dễ xảy ra cháy và cháy lớn

- Do loại hình thực bì: thực bì có liên quan tới loại vật liệu cháy, tính chất và khối lượng vật liệu cháy do loại thực bì quyết định

Trang 19

- Do địa hình: địa hình cũng là một nguyên nhân của cháy rừng Nó có tác dụng gián tiếp và chi phối cháy rừng, địa hình có tác dụng ngăn chặn các hệ thống gió, hình thành các trung tâm khô hạn Độ cao của địa hình cũng tạo ra các địa hình khô hạn kéo dài, lượng mưa ít, nắng nhiều và dao động nhiệt độ lớn

- Thời tiết và các nhân tố khí tượng là một điều kiện không thể thiếu cho

sự phát sinh, phát triển của cháy rừng Nó bao gồm các yếu tố: gió, độ ẩm, nhiệt độ

- Con người là nguyên nhân chủ yếu gây nên nạn cháy rừng hiện nay

Do người dân sống trong rừng, ven rừng, đồng bào di dân tự do còn nghèo đói, ý thức người dân chưa cao đốt nương làm rẫy, tham quan du lịch, do thù hằn cá nhân đã gây nên các vụ cháy rừng

- Cháy rừng do tự nhiên: nguồn gốc do núi lửa, động đất, sấm sét cháy rừng do tự nhiên xảy ra rất ít và chỉ xuất hiện trong điều kiện hết sức thuận lợi

- Cháy rừng do nguyên nhân quản lý điều hành, việc chậm trễ, khó khăn trong triển khai các văn bản, chủ trương của nhà nước, trang thiết bị, kinh phí

về PCCCR còn thiếu thốn chưa đầy đủ, chính sách đãi ngộ chưa rõ ràng, không thỏa đáng nến thiếu tính động viên, khuyến khích mọi lực lượng tham gia vào công tác PCCCR

* PCCCR ở Việt Nam

*Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới Vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quả thì công tác dự báo cháy rừng cần phải chú ý và đẩy manh

Dự báo cháy rừng là căn cứ vào mối quan hệ đa chiều giữa thời tiết, khí hậu, thủy văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng xảy ra cháy và có các biện pháp phòng ngừa đạt được hiệu quả cao nhất Các bước dự báo cháy rừng ở nước ta: xác định mùa cháy rừng; dự báo theo phương pháp tổng hợp (dự báo ngắn hạn, dài hạn, dự báo ẩm độ vật liệu cháy); thông tin cấp dự báo cháy rừng

Trang 20

- Xác định mùa cháy rừng: được xác định bằng biểu đồ giá trị trung bình

về lượng mưa tuần trong nhiều năm (10-20 năm) liên tục và sử dụng chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng

- Chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng bao gồm ba con số đứng cạnh nhau đặc trưng cho tháng khô, số tháng khô hạn, số tháng kiệt trong năm

X = S,A,D

Trong đó:

s : Số tháng khô trong năm, với lượng mưa tháng khô Ps < 2t

t: Nhiệt độ bình quân của tháng khô

A : Số tháng hạn trong năm, với lượng mưa tháng hạn Pa < t’

t’ : Nhiệt độ bình quân tháng hạn

D : Số tháng kiệt trong năm, với lượng mưa tháng kiệt p < 5mm

Dựa vào vào phương pháp này, mùa cháy rừng ở các vùng sinh thái nước

ta được xác định như sau:

Bảng 2.5: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái

8 Đồng Bằng Sông Cửu Long - - - - X 0 0 0 0 0 X X

(Nguồn: Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng)

Trang 21

Trong đó:

Dấu (X) là tháng khô có khả năng xuất hiện cháy rừng

Dấu (-) là tháng hạn, kiệt và cực kỳ nguy hiểm về cháy rừng trong mùa cháy

Dấu (0) là tháng ít có khả năng xảy ra cháy rừng

Dự báo cháy rừng tổng hợp: bao gồm các bước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết, đồng thời so sánh với số liệu

của đài khí tượng thủy văn quốc gia hoặc các tỉnh; xác định mùa cháy rừng;

tính các chi tiêu p, chỉ số ngày khô hạn liên tục H, xác định khối lưọng, độ ẩm vật liệu cháy; thông tin cấp cháy một cách rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng

Căn cứ vào % số vụ cháy rừng từ 10 - 15 năm trong phạm vi p và H

Để xác định cấp cháy như sau:

Cấp I: Không có khả năng cháy (không có vụ cháy nào xảy ra)

Cấp II: ít có khả năng cháy (số vụ cháy < 15% tổng số vụ cháy)

Cấp III: Có khả năng cháy (số vụ cháy <25% tổng số vụ cháy)

Cấp IV: Nguy hiểm (số vụ cháy < 50% tổng số vụ cháy)

Cấp V : Rất nguy hiểm (số vụ cháy > 50% tổng số vụ cháy)

Hệ thống dự báo cháy rừng nước ta cần xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới

dự báo cháy rừng, đảm bảo thông tin thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo PCCCR từ TW tới địa phương, các chủ rừng, các tổ đội, đơn vị bảo vệ rừng ở

cơ sở Phổ biến kết quả dự báo và thường xuyên báo cáo tình hình theo định

kỳ (tuần, tháng, quý, năm) Phương châm đưa ra là phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để an toàn với phựơng châm bốn tại chỗ là: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ

Những biện pháp chủ yếu trong PCCCR như: tuyên truyền giáo dục, cảnh báo, nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng các biện pháp lâm sinh, quy hoạch các vùng sản xuất, xây dựng hệ thống cơ sơ hạ tầng phục vụ công tác PCCCR

Trang 22

(Nguồn: tài liệu tập huấn công tác PCCCR)

Hình 2.2: Hệ thống tổ chức PCCCR

UBND CẤP

HUYỆN

VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO TW

Bộ công an

Cục kiểm lâm

Bộ tổng tham mưu

Cục cảnh sát PCCC

Cơ quan kiểm lâm Bộ tư lệnh quân khu

Tiểu đoàn chữa cháy

Phối hợp tham gia chữa cháy khi cháy rừng lớn xảy ra vượt quá

tầm kiểm soát của địa phương

BAN CHỈ HUY PCCCR CẤP TỈNH

CHI CỤC KIỂM LÂM

BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH

CÔNG AN TỈNH

Đội kiêm lâm

Phối hợp tham gia chữa cháy khi cháy rừng lớn xảy ra vượt quá tầm kiểm soát của

ban chỉ huy PCCCR cấp Huyện, xã

Trang 23

Ngoài ra năm 2003 Cục Kiểm Lâm đã cộng tác với nhóm nghiên cứu của đề tài KC08.24 trường đại học Lâm Nghiệp xây dựng “ Phần mền cảnh báo nguy cơ cháy rừng” Đề tài khoa học cấp nhà nựớc “Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo các thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng”, mã số KC07.13/06 “ 10 do tiến sĩ Dương Văn Tài, Phó chủ nhiệm Khoa Cơ điện và Công trình Trường Đại học Lâm nghiệp làm chủ nhiệm, kết hợp với một số cán bộ khoa học ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Viện Lâm nghiệp, Công ty ôtô Mê Kông, đã chế tạo thành công xe chữa cháy rừng đa năng

2.2 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

*Vị trí địa lý

-Ngân Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn có toạ độ địa lý trong khoảng từ 22010'00" đến 22029'00" độ vĩ Bắc và từ

105050'10" đến 106001'10" độ kinh Đông

Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng

Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng và tỉnh Lạng Sơn

Phía Nam giáp huyện Bạch Thông và huyện Na Rì

Phía Tây giáp huyện Ba Bể

- Diện tích đất tự nhiên của huyện có 64.587,00 ha và được chia thành 11 đơn vị hành chính cấp xã (10 xã và 01 thị trấn)

- Xã Vân Tùng là trung tâm văn hoá, chính trị của cả huyện, cách trung tâm thị xã Bắc Kạn khoảng 65km về phía Bắc theo Quốc lộ 3

- Quốc lộ 3 là tuyến giao thông chính chạy xuyên suốt qua địa bàn huyện theo chiều Tây Nam - Đông Bắc

- Huyện Ngân Sơn có diện tích tự nhiên tương đối lớn, thuận lợi kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp trong phát triển kinh tế, hình thành các vùng cây

Trang 24

trồng tập trung như cây ăn quả, rừng nguyên liệu Nguồn khoáng sản phong phú về chủng loại và phân bố ở nhiều nơi là cơ sở cho phát triển các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Ngân Sơn còn có các hệ sinh thái đa dạng thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái

- Là huyện miền núi với địa hình đa dạng, phức tạp nên hệ thực vật ở đây mang đặc tính của khu bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa với các

họ Giẻ, Nguyệt quế, Xoan, Bò hòn, Dâu tằm và khu hệ thực vật Ấn Độ - Myanma di cư đến như họ Bòng, Thung, Gạo, Me rừng Giá trị thực vật rừng không chỉ lấy gỗ mà còn là dược liệu quý, làm cảnh

Địa hình Ngân Sơn là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao trung bình, địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng, địa hình đồi bát úp và các cánh đồng nhỏ hẹp độ dốc bình quân 26- 300, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng phẳng chiếm khoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối

Địa hình phức tạp gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây ra ngập úng cục bộ

Ngân Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,70C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là

Trang 25

tháng 7 nhiệt độ trung bình là 26,100C, thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình là 11,900C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 20C gây giá buốt ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng vật nuôi

Lượng mưa trung bình năm là 1.248,2 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào các tháng 5,6,7,8; vào tháng 11 lượng mưa không đáng kể, hàng năm trên địa bàn huyện xuất hiện mưa đá từ 1 đến 3 lần

Độ ẩm không khí khá cao 83,0%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 84- 86% thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn huyện không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm Chế độ gió trên địa bàn huyện xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió bình quân 1- 3 m/s, tháng 4 vào giai đoạn chuyển mùa gió thổi cả ngày với vận tốc trung bình từ 2- 3 m/s, thời kỳ chuyển từ mùa Hạ sang mùa Đông tốc độ gió yếu nhất trong năm Bão ít ảnh hưởng đến Ngân Sơn vì nằm sâu trong đất liền và được che chắn bởi các dãy núi cao, lượng mưa trong năm không lớn nhưng lại tập trung nên xảy ra tình trạng lũ lụt ở một số vùng

Sông Bằng Giang bắt nguồn từ dãy núi Khao Phan (Ngân Sơn) chảy qua huyện Na Rì sang Lạng Sơn Đoạn chảy qua huyện Ngân Sơn có chiều dài 35km, rộng 50m - 70m

Nhìn chung hệ thống sông ngòi trên địa bàn được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình trên địa bàn huyện, về mùa mưa địa hình dốc lớn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt, gây xói mòn rửa trôi

Trang 26

Chế độ thuỷ văn của huyện phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông ngòi,

hồ đập trong khu vực của huyện và khu vực phụ cận, một số hệ thống khe suối thuộc khu vực thượng nguồn (sông Bằng Giang) Sông có độ dốc dọc thuỷ văn trung bình 4-5%, suối trung bình 8-10% Khe nhỏ có độ dốc dọc thuỷ văn càng lớn vì thế sau những trận mưa rào thường hay có lũ quét

Bảng 2.5: Khí hậu thời tiết của huyện Ngân Sơn

Trang 27

Khó khăn, hạn chế: Địa hình chia cắt mạnh và những yếu tố bất lợi của

thiên nhiên như lũ lụt gây khó khăn, tốn kém trong xây dựng, phát triển cơ sở

hạ tầng, bố trí sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội huyên Ngân Sơn

* Tài nguyên Nhân văn

Dân số của huyện có trên 28.500 người với nhiều dân tộc cùng đoàn kết sinh sống trên, địa bàn Với những truyền thống và bản sắc riêng đã hình thành nên nền văn hoá đa dạng, nhiều nét độc đáo, sự đa dạng của kho tàng văn hoá nghệ thuật dân gian về cơ bản là được bảo tồn và lưu truyền cho đến ngày nay được thể hiện qua các hoạt động văn hoá, văn nghệ, các lễ hội Ngân Sơn còn là nơi có truyền thống cách mạng với nhiều địa điểm đã được ghi nhận là di tích lịch sử Đây là cơ sở quan trọng, thuận lợi để phát triển về văn hoá và du lịch

* Dân số lao động

Năm 2010 dân số trung bình của huyện có trên 28.600 người, gồm 7 dân tộc anh em làm ăn sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 6,3%, Dân tộc Tày

Trang 28

38,2%, Dân tộc Nùng 17,55%, dân tộc Dao 27,63%, dân tộc Mông 7,15%; mật độ dân số 44 người/km2, dân số nông thôn chiếm 79,67%, dân số thành thị chiếm 20,33% số người trong độ tuồi lao động có khả năng lao động khoảng 13.300 người = 46,5% trong tổng dân số, số lao động tham gia hoạt động kinh tế chủ yếu là lao động phố thông chưa qua đào tạo về chuyên môn

kỹ thuật, số lao động ở khu vực nông thôn công việc chính là làm ruộng gắn với chăn nuôi, trồng trọt và các dịch vụ tại gia đình Nhìn chung trình

độ, nguồn nhân lực của huyện vào loại tương đốỉ thấp so với các huyện và khu vực

Dân cư phân bố khá tập trung ở thị trấn Nà phặc, trung tâm huyện lỵ, trung tâm các xã và dọc theo quốc lộ 3, các khu vực khác dân cư thưa thớt

* Môi trường

Là huyện miền núi có mật độ dân số không cao, công nghiệp chưa phát triển, môi trường thiên nhiên nói chung lả tốt Tuy nhiên cũng có những ảnh hưởng nhất định tới môi trường như: Các hệ thống thoát nước ở khu dân cư không đảm bảo, quá trình phát triến kinh tế nông nghiệp về việc sử dụng các loại thuốc hoá học không hợp lý, vệ sinh chất thải sau sử dụng không đúng qui trình kỹ thuật làm ảnh đến môi trường sống

Việc khai thác khoáng sản trái phép ở một số điểm cùng với phát triển kinh tế vườn đồi không theo quy hoạch cũng làm tốn hại đến môi trường sinh thái

Từ những vấn đề trên cho thấy việc tăng cường khai thác các nguồn lợi nhằm phát triển kinh tế - xã hội thì việc đầu tư bảo vệ cảnh quan môi trường phải tương xứng với mức độ đầu tư khai thác đảm bảo cho phát triển bền vững

* Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội:

Công tác xây dựng mới và nâng cấp kết cấu hạ tạng kinh tế - xã hội đã được quan tâm, tập trung ưu tiên đầu tư cho cho các lĩnh vực: Đường, trường,

Trang 29

trạm Quá trình thi công quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng đối.tượng, đạt hiệu quả

Bằng nhiều nguồn vốn đã đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp được

30 tuyến đường giao thông liên xã, liên thôn phục vụ nhu cầu sản xuất sinh hoạt của nhân dân, đến nay 100 % số xâ có đường nhựa đến trung tâm xã đi được cả 4 mùa, trên 77 % số thôn có đường giao thông đi được xe gắn ínáy trở lên từ thôn đến trung tâm xã

Xây dựng và sửa chữa được 35 công trình thuỷ lợi, chủ động tưới tiêu đạt trên 71 % tổng diện tích trồng lúa, nâng hệ số sử dụng đất năm 2010 đạt 1 73 lần

Cơ sở trường lớp học được quan tâm, đầu tư xây dựng được 78 phòng học, đến nay không còn tình trạng học 3 ca, xoá xong phòng học tạm, tranh tre

Các trạm y tế được sửa chữa, xây dựng mới đảm bảo đủ các điều kiện tối thiểu chăm sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế 06 xã Xãy dựng mới được 03 trạm hạ thế và 7,38 km đường điện, đến nay tỷ lệ

số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia đạt trên 77%

Bằng nhiều nguồn vốn của các chương trình, dự án đã đầu tư các công trình nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho nhân dân (Nước sinh hoạt tập trung và nước sinh hoạt phân tán), số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 78%

Xây dựng mới được 02 trụ sở UBND xã, 01 nhà văn hoá, 01 sân vận động huyện, xây dựng 05 khu tái định cư và mở rộng được khu dân cư ở trung tâm huyện

Mạng lưới thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông được phát triển và mở rộng, 100% số xã được phủ sóng di động, thông tin liên lạc được đảm bảo thông suốt

Giao thông, thủy lợi:

Có hệ thống chính trị, bộ máy quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng vững chắc, dân chủ, đoàn kết thống nhất thực hiện theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và nhà nước

Trang 30

Hệ thống giao thông khá thuận lợi, 100% số xã có đường nhựa đến trung tâm các xã, thị trấn; có đường Quốc lộ 3 nối từ huyện Bạch Thông đi qua trung tâm huyện đến Cao Bằng ra các cửa khẩu biên giới với Trung Quốc; đường quốc lộ 279 từ huyện Ba Bể qua Ngân Sơn - Na Rì - qua tỉnh Lạng Sơn; Đường tỉnh lộ có 02 tuyến đường cap V miền núi với chiều dài 33km (Đường Bằng vân- Cốc Đán; đường Đức vân - Quang Trọng); đường huyện

có 02 tuyến chiều dài 27,8km; đường tránh thị trấn Nà Phặc và Trung tâm huyện lỵ Ngân Sơn (Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Bấc Kạn) Đây là các tuyến giao thông quan trọng để giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá xã hội với các huyện thị trong tỉnh và các tỉnh khác trong vùng

Có điện lưới đến các xã thị trấn, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia 75%; 100% xã, thị trấn được phủ sóng di động; 78% số hộ được

sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% các xã có trạm y tế xã, trong đó

xã đạt chuẩn quốc gia về y tế chiếm 6/11 xã, thị trấn = 54,5%; xoá xong phòng học tạm

Huyện có diện tích đất tự nhiên tương đối lớn, quỹ đất chưa sử dụng còn nhiều, trong đó quỹ đất có tiềm năng sản xuất nông lâm thuỷ sản khá lớn thuận lợi cho phát triển nông- lâm nghiệp với việc hình thành các vùng cây trông tập trung như cây ăn quả đặc sản có giá trị kinh tế cao, cây công nghiệp, rừng nguyên liệu

Nguồn khoáng sản phong phú về chủng loại và trữ lượng, phân bô ở nhiều nơi là cơ sở điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến

Huyện nằm trong tuyến du lịch Hà Nội - hồ Núi Cốc - Ba bế - Pác bó; có khí hậu khá lý tưởng vể mùa hè, Có các hệ sinh thái đa dạng thuận lợi cho phát triển dịch vụ du lịch, du lịch sinh thái

Trang 31

Có nền văn hoá đa dạng, phong phú, nhiều nét độc đáo, về cơ bản là được bảo tồn và lưu truyền cho đến nay; có truyền thống cách mạng, cần cù

và sáng tạo trong lao động Đây là nguồn lực quan trọng cho quá trình phát triển của huyện

* Sản xuất công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp trong 5 năm qua đã có nhiều triển vọng trên đà phát triển như: Mạng lưới điện đã phủ khắp đến trung tâm 11/11 xã, thị trấn,

tỷ lệ số hộ sử dụng điện lưới quốc gia trên 77 % (năm 2005 lưới điện mới đến trung tâm 03 xã, 01 thị trấn; 55 % số hộ được sử đụng điện); bưu chính, viễn thông đã phủ khắp 11/11 xã; một số cơ sở sản xuất công nghiệp được xây dựng mới và đang hoạt động trên đà phát triển tương đối ổn định như: Nhà máy thuỷ điện Đông Vuồng xã Thượng Ân, Công ty Sơn Trang, Công ty Hoàng Giang, mỏ quặng BARIT xã Lãng Ngâm, mỏ quặng Nà Nọi Thị trấn

Nà Phặc Ngoài ra còn có các mỏ khai thác sản xuất nguyên vật liệu xây dựng như: khai thác đá, cát sỏi, sản xuất gạch xây dựng

Nhìn chung năng lực sản xuất công nghiệp của huyện so với năm 2005

đã tiến bộ vượt bậc, nhiêu cơ sở sản xuât công nghiệp được đâụ tư và đi vào hoạt động

*Phương hướng nhiệm vụ năm 2014 của huyện

Tiếp tục tập trung huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế nhanh

và bền vững Chuyển địch mạnh cơ cấu kinh tế, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp, khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của huyện và đóng vai trò động lực cho phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vũng, chất lượng và hiệu quả cao gắn với thị trưòng Tiếp tục xây dựng, phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Giải quyết nhanh, hiệu quả những vấn đề bức xúc xã hội Phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ Đẩy mạnh

Trang 32

công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và nếp sống văn minh nơi công cộng Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên địa bàn, phát huy dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố vững chắc nền quốc phòng an ninh, tạo môi trường xã hội ổn định cho phát triển kinh tế” (UBND huyện Ngân Sơn)

Ngày đăng: 12/05/2016, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tam giác lửa - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Hình 2.1 Tam giác lửa (Trang 14)
Bảng 2.2: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn p - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.2 Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn p (Trang 15)
Bảng 2.3: Khả năng cháy rừng theo độ lớn I - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.3 Khả năng cháy rừng theo độ lớn I (Trang 16)
Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và mức độ - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và mức độ (Trang 17)
Bảng 2.5: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.5 Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái (Trang 20)
Hình 2.2: Hệ thống tổ chức PCCCR - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Hình 2.2 Hệ thống tổ chức PCCCR (Trang 22)
Bảng 2.5: Khí hậu thời tiết của huyện Ngân Sơn - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 2.5 Khí hậu thời tiết của huyện Ngân Sơn (Trang 26)
Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức PCCCR huyện Ngân Sơn - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức PCCCR huyện Ngân Sơn (Trang 40)
Bảng 4.3: Biện pháp tổ chức thực hiện PCCCR tại hạt Kiểm lâm huyện - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 4.3 Biện pháp tổ chức thực hiện PCCCR tại hạt Kiểm lâm huyện (Trang 41)
Bảng 4.4.. Thực trạng cháy rừng ở huyện Ngân Sơn (2012-2014) - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 4.4.. Thực trạng cháy rừng ở huyện Ngân Sơn (2012-2014) (Trang 42)
Bảng 4.5: Trang thiết bị PCCCR ở huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn  năm 2012 - Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại hạt kiểm lâm huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2012 2014
Bảng 4.5 Trang thiết bị PCCCR ở huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn năm 2012 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w