1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI

21 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình 1.1 minh họa chế độ phao tiêu hàng hải khu vực A và B trên thế giới thống nhất áp dụng theo qui định của IALA IALA – region A & B - Thông tin chi tiết về hệ thống phao tiêu hàng

Trang 1

Địa văn hàng hải là môn học nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản phục vụ công tác dẫn tàu.Môn học địa văn hàng hải gồm các kiến thức chính sau:

1 Trái đất

2 Xác định phương hướng trên biển

3 Hải đồ

4 Thao tác đường đi của tàu

5 Tính toán đường đi của tàu

6 Xác định vị trí tàu

7 Trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác dẫn tàu

8 Hàng hải trong tình huống đặc biệt

9 Thủy triều

10 Dẫn tàu theo đường đi có lợi nhất

Dựa trên nền tảng kiến thức sinh viên hệ cao đẳng đã đượchọc và nhằm đáp ứng cho sinhviên có đủ kiến thức tham gia lớp sĩ quan quản lý hạng I.Môn địa văn hàng hải sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản nâng cao và sát với yêu cầu thực tế bao gồm:

1 Phao tiêu hàng hải

2 Công tác hải đồ

3 Tài liệu và ấn phẩm hàng hải

4 Phân tích và đánh giá các phương pháp xác định vị trí tàu

5 Thủy triều

6 Dẫn tàu theo đường đi có lợi nhất

Chương1: Phao tiêu hàng hải

1.1 Giới thiệu hệ thống phân luồng hiện nay trên thế giới

Hiệp hội quốc tế các tổ chức quản lý hải đăng (International Association Lighthouse of Authorities –IALA) thành lập năm 1957

- Năm 1965, IALA bắt đầu nghiên cứu thống nhất phao tiêu hàng hải

- Năm 1971, IALA chia phao tiêu hàng hải làm hai hệ thống A và B

- Năm 1977, hệ thống phao tiêu hàng hải A hoàn tất và được IMCO thông qua

- Năm 1980, hệ thống phao tiêu hàng hải B hoàn tấ và được IMO thông qua

- Năm 1980, IALA thống nhất áp dụng quy tắc phân chia ranh giới áp dụng hệ thống phao tiêu hàng hải

- Hình 1.1 minh họa chế độ phao tiêu hàng hải khu vực A và B trên thế giới thống nhất

áp dụng theo qui định của IALA ( IALA – region A & B)

- Thông tin chi tiết về hệ thống phao tiêu hàng hải IALA (region A và B) được cho trong tài liệu “IALA Maritime Bouyage System – NP 735” của Anh

 Như vậy, hiện nay trên thế giới tồn tại hai hệ thống phao đèn (hình 1.2 & hình 1.3)

Trang 2

Hình 1.1 Sơ đồ phân bố ranh giới áp dụng hệ thống IALA region A và B)

Trang 3

Hình 1.2 Hệ thống phao đèn khu vực A (ban ngày)

Trang 5

1.2 Cách xác định thông tin một số thiết bị phao tiêu hàng hải

Phao đèn là các thiết bị trợ giúp hàng hải tầm gần có thể quan sát được bằng mắt thườnghoặc Radar, được bố trí ở bờ, cảng, khu vực tiếp cận cảng và tuyến hàng hải ven bờ.Tùy theoyêu cầu hàng hải, chúng ta có thể tham khảo một số dạng phao tiêu hàng hải sau:

1.2.1 Đèn biển cố định (fixed light)

(a) Major light: đèn quan trọng, tầm nhìn xa lớn, cường độ phát sáng mạnh

+ Primary seacoast light: đặt ở vị trí cửa biển quan trọng phục vụ công tác nhập bờ (landfall)hay định hướng tuyến hàng chính (healand to headland)

+ Secondary light: đặt ở lối ra vào cảng hay vị trí yêu cầu độ tin cậy cao

(b) Minor light: thường đặt ở cảng, eo biển, sông và một số vị trí độc lập khác

(c) Lighthouse: thường đăti trên bờ cao tại cảng, khu vực ra vào cảng, vị trí nguy hiểm hay vịtrí hỗ trợ cho người đi biển định hướng và xác định vị trí tàu (hình 1.4)

(d) Bouyant beacon: là loại đèn được cố định tại một vị trí bằng sự liên kết với vật nặng dặt ởđáy biển.Tuy nhiên, loại đèn này không hoàn toàn cố định mà có sự dao động nhẹ của trụđèn khi có yếu tố ngoại cảnh tác động như gió, dòng chảy (hình 1.5 & 1.6)

1.2.2 Bouy (phao)

Phao là thiết bị hỗ trợ hàng hải nổi trên mặt nước dùng để đánh dấu luồng, bãi cạn,các trởngại hàng hải và cảnh báo khu vực nguy hiểm.Phao thường được sử dụng khi không đặtđược đèn cố định(fixed light) hay vì lý do kinh tế.Người đi biển có thể nhận biết và tránhđược nguy hiểm dựa vào sự cảnh báo thông qua đặc điểm phao như: màu sắc, hình dạng, dấuhiệu, số hiệu và đặc tính phao (hình 1.7)

1.2.3 Beacons

Beacon là thiết bị hỗ trợ hàng hải cố định được đặt trên bờ hoặc trên trụ cột ở vùng nướcnông

+ Beacon phát quang gọi là đèn light (lighted beacon) - hình 1.8

+ Beacon không phát quang gọi là daybeacon (unlit beacon) – hình 1.9

( Daybeacon được nhận dạng bằng màu sắc, hình dạng và số của nó)

1.2.4 Tín hiệu âm thanh (sound signals)

Tăng cường cho việc nhận dạng các phao tiêu hàng hải, đặc biệt khi tầm nhìn xa hạn chế,người ta còn thiết kế tín hiệu âm thanh bổ trợ cho phao đèn.Thông tin về tín hiệu âm thanhcủa phao đèn được cho trên hải đồ và tài liệu (Admiralty list of Light and Fog Signals –

Trang 6

ALFS - việc tra cứu thông tin sẽ giới thiệu sau ở phần ấn phẩm hàng hải).Tín hiệu âm thanh

có các loại sau:

+ Diaphone: còi sương mù, âm dài và âm ngắn

+ Horn: còi hơi hoặc điện phát âm thanh cộng hưởng nhờ màng rung

+ Siren: còi hơi hoặc điện, âm thanh rõ, vang xa

+ Whistles: còi hơi nén

+ Bell: chuông

+ Gong: cồng

1.2.4 Tín hiệu vô tuyến điện (radio signal)

Một số phao tiêu hàng hải có trang bị thiết bị vô tuyến hỗ trợ đặt tại các vị trí hàng hải quantrọng, giúp người đi biển có thể dẫn tàu an toàn trong các điều kiện đặc biệt

+ Đối với các thiết bị trợ giúp hàng hải tầm gần, chủ yếu là tiêu Radar như Racon,Ramark,

Racon: Tiêu radar sử dụng cho việc nhập bờ, nhận dạng mục tiêu, xác định vị trí tàu

Ramark: Tiêu radar phục vụ cho việc nhập bờ, định hướng, xác định giới hạn nguy hiểm.+ Các thiết bị trợ giúp hàng hải tầm xa có thiết bị vô tuyến như hải đăng vô tuyến, trạm phát

vô tuyến định hướng, trạm vô tuyến định vị Decca, Loran-C

Trang 7

Hình 1.4 Lighthouse

Trang 8

Hình 1.5 Bouyant beacon

Trang 9

Hình 1.6 Cấu trúc Bouyant beacon

Trang 10

Hình 1.7 Bouy

Trang 11

Hình 1.8 Lighted Beacon

Trang 13

Hệ thống phao đèn IALA maritime bouyage system áp dụng cho tất cả các ký hiệu nổi và

cố định dùng để chỉ ra:

- Giới hạn của luồng hành hải

- Các chướng ngại vật nguy hiểm

- Khu vực hàng hải qui định

- Khu vực hàng hải quan trọng khác( kể cả các nguy hiểm mới xuất hiện chưa kịp chỉ ra trong các tài liệu hàng hải)

1.3.1 Các loại ký hiệu phao đèn của hệ thống IALA:

+ Lateral Marks

+ Cardinal Marks

+ Isolated Danger Mark,

+ Safety Water Marks

+ Special marks

(a) Lateral marks (phao mép luồng)

Phao mép luồng kết hợp sử dụng theo hướng thuận của hệ thống (direction of bouyage), hướng này được qui định như sau:

+ Hệ thống phao tiêu cục bộ: hướng thuận là hướng từ ngoài biển vào cảng, cửa sông hoặc vào các tuyến luồng khác từ phía biển

+ Hệ thống tổng quát: hướng thuận do cơ quan bảo đảm an toàn hàng hải qui định, trên nguyên tắc chung là hướng thuận chiều kim đồng hồ trên bề mặt trái đất.Tuy nhiên, hướng thuận của các hệ thống tổng quát đều có chỉ dẫn trong “hàng hải chỉ nam-pilot book)

+ Trên hải đồ Anh, hướng thuận của hệ thống phân luồng được đánh dấu theo hướng mũi tên

+ Lateral marks trong vùng phân luồng của hệ thống A sử dụng màu đỏ và xanh vào ban ngày và ban đêm để chỉ ra vùng bên phải hoặc bên trái của luồng một cách tương ứng (trong vùng B thì điều đó lại ngược lại).Hình 1.10 & Hình 1.11

(b) Cardinal marks (Phao chỉ hướng)

Phao chỉ hướng giúp chúng ta tìm được phương án dẫn tàu tốt nhất nhất.Phao chỉ hướng được đặt ở một trong bốn góc phần tư (N, S, E, W) giới hạn bởi các hướng phương vị tính từ điểm chúng ta đang quan tâm.Phao chỉ hướng đặt ở góc phần tư nào thì lấy tên của góc phần

tư đó (hình 1.12 & hình 1.13) và có đặc tính riêng biệt (hình 1.14)

* Phao chỉ hướng có thể sử dụng cho các mục đích:

+ Chỉ thị vùng nước sâu nhất trong khu vực

+ Chỉ thị phía vượt qua chướng ngại vật nguy hiểm

Trang 14

+ Chỉ thị điểm đặc biệt của luồng như khúc cua, chỗ tiếp nối, chỗ phân nhánh hay kết thúc một bãi cạn.

Trang 15

Hình1.11 Phao mép luồng khu vực A

Trang 17

Hình1.12 Phao chỉ hướng (chung cho khu vực hu vực A & B )

Trang 18

North, South, East and West

Cardinal buoys are positioned on the side of the danger that they are named for E.g., A north cardinal is north of a danger A south cardinal is south of the danger

H ình 1.13 Phao chỉ hướng chung cho khu vực A & B

Shape

All cardinal marks are pillar buoys so the shape alone

will not help to identify one, but the topmark of a cardinal North cardinal

Trang 19

the buoy E.g A north cardinal is black at the top and a

west cardinal is black in the middle

mark.

These buoys get their names from the cardinal points

of the compass, north, There are two possible

sequences, so that if there are two similar buoys in an

area, they will show different lights patterns Although

cardinal marks are represented with all four types

marking a danger this is unusual They will be mixed

up with lateral marks so that it is easy to identify which

buoy you are looking at The only time when you will

normally come across all four cardinal marks, is when

there is a new danger, that has not been there long

enough for charts to have been corrected

East cardinal mark.

Lights

Cardinal buoys that are lit have a white light, and the

sequence relates to a clock face East cardinal VQ(3)5s

or Q(3)10s (3 O'clock) West cardinal VQ(9)10s or

Q(9)15s (9 O'clock) North cardinal VQ or Q South

cardinal VQ(6)+LFl10s or Q(6)+LFl15s (6 O'clock)

South cardinal buoys have a long flash in addition to the

6 flashes because, when there is a large swell you may

not see the entire sequence This long flash helps

differentiate between a south and a west buoy.

West cardinal mark.

Hình 1.14 Đặc điểm phao chỉ hướng

(c) Phao đánh dấu chướng ngại nguy hiểm độc lập (Isolated Dange Marks)

Phao này được đặt trên chướng ngại nguy hiểm chỉ thị rằng xung quanh nó là vùng nước hàng hải.Hình 1.15

(d) Phao đánh dấu vùng nước an toàn (Safey water marks)

Phao này chỉ thị xung quanh nó là vùng nước hàng hải.Thường đặt ở tim luồng hay dung làmphao Zero.Hình 1.15

(e) Phao đặc biệt (special Marks)

Phao này dùng để chỉ thị khu vực đặc biệt hoặc hoặc khu vực cần phải tham khảo tài liệu hàng hải như hải đồ, Hàng hải chỉ nam, Thông báo hàng hải.Ví dụ như vùng tập trận, khu vực đổ rác, Hình 1.15

Trang 20

1.3.2 Đặc điểm phao đèn

Nhận dạng phao đèn hàng hải trong hệ thống IALA dựa vào đặc điểm:

+ Ban ngày: màu sắc, hình dáng và dấu hiệu đỉnh (colour, sharp & topmark)

+ Ban đêm: Màu sắc đèn, đặc điểm phát sáng (light colour, phase characteristics)

(a) Màu sắc

- Màu đỏ và xanh dùng cho phao mép luồng (lateral mảkss0

- Màu vàng dùng cho phao đặc biệt

- Loại phao còn lại dùng: màu đen và vàng hoặc màu đen và đỏ vạch ngang hoặc màu đỏ vàtrắng vạch đứng

(b) Hình dạng

Có 5 dạng cơ bản như sau:

- Can - Cone

- Sphere - Pillar - Spar

(c) Dấu hiệu đỉnh (topmark)

Có 4 loại sau:

- Can - Conical

- Spherical - X – sharped

(d) Đèn

- Đèn đỏ và xanh dùng chô phao mép luồng

- Đèn vàng dùng cho phao đặc biệt

- Đèn trắng dùng cho các loại phao khác, phân biệt bằng đặc điểm phát sáng

(e) Đặc điểm phát sáng của đèn (Phase characteristics of lights)

Tùy thuộc loại và mục đích sử dụng mà các phao đèn của hệ thông IALA có đặc điểm khác nhau Đặc điểm riêng của đèn có thể tham khảo trong các tài liệu: IALA bouyage systems-NP735, Admiralty list of Light and Fog Signal-ALFS và Pilot book

Trang 21

Hình 1.15 :Isolated danger Mark, Safety water marks & Special marks

Ngày đăng: 12/05/2016, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ phân bố ranh giới áp dụng hệ thống IALA  region A và B) - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.1 Sơ đồ phân bố ranh giới áp dụng hệ thống IALA region A và B) (Trang 2)
Hình 1.2 Hệ thống phao đèn khu vực A (ban ngày) - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.2 Hệ thống phao đèn khu vực A (ban ngày) (Trang 3)
Hình 1.4 Hệ thống phao đèn khu vực A (ban đêm) - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.4 Hệ thống phao đèn khu vực A (ban đêm) (Trang 4)
Hình 1.4 Lighthouse - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.4 Lighthouse (Trang 7)
Hình 1.5 Bouyant beacon - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.5 Bouyant beacon (Trang 8)
Hình 1.6 Cấu trúc Bouyant beacon - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.6 Cấu trúc Bouyant beacon (Trang 9)
Hình 1.7 Bouy - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.7 Bouy (Trang 10)
Hình 1.8 Lighted Beacon - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.8 Lighted Beacon (Trang 11)
Hình 1.14 Đặc điểm phao chỉ hướng - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.14 Đặc điểm phao chỉ hướng (Trang 19)
Hình 1.15 :Isolated danger Mark, Safety water marks & Special marks - ĐỊA văn HÀNG HẢI CĐNC chương 1 HỆ THỐNG PHAO ĐÈN HÀNG HẢI
Hình 1.15 Isolated danger Mark, Safety water marks & Special marks (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w