1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH

56 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên khoa Quản Trị Doanh Nghiệp của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội thự tập tại công ty TNHH SX TM Đức Thịnh em đã nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả trong sản xuất k

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thay đổi mạnh mẽ như hiện nay, để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết phải đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Là một sinh viên khoa Quản Trị Doanh Nghiệp của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội thự tập tại công ty TNHH SX TM Đức Thịnh em đã nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự vững bền của doanh

nghiệp nên em đã chọn đề tài “ Phân tích và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH SX TM Đức Thịnh”

Nội dung đồ án bao gồm :

Chương I : Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh.

Chương II : Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH SX TM Đức Thịnh.

Chương III : Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty TNHH SX

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Cô Giáo-Thạc Sỹ

Nguyễn Thị Xuân Hòa cũng như toàn thể CBCNV công ty Đức Thịnh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án này

Hải Phòng, Ngày Tháng Năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Hữu Khánh

Trang 2

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1 Bản chất về hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Định nghĩa về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh

* Hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị-xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạt được kết quả cao nhất theo mong muốn với chi phí thấp nhất Những chỉ tiêu phản ánh trong doanh nghiệp bao gồm :

- Doanh lợi(Lợi nhuận/doanh thu, Lợi nhuận/vốn kinh doanh )

- Định mức tiêu hao vật tư /sản phẩm

- Vòng quay TSNH

Xét về hiệu quả của hoạt động SXKD của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng của các nguồn nhân lực và vật lực ( lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao trong hoạt động SXKD Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi nào kết quả thu được từ hoạt động đó lớn hơn chi phí bỏ ra và chênh lệch này ngày càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

* Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nói về hiệu quả SXKD

- Quan điểm thứ nhất: theo nhà kinh tế học người Anh - Adam smith: hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá, ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh vì cho rằng doanh thu có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất có kết quả, có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này cũng có hiệu quả ( Nguồn tài liệu Mai Ngọc Cường, 1999, lịch sử các học thuyết kinh tế, nhà xuất bản thống kê TP Hồ Chí Minh)

- Quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả với tăng thêm chi phí ( Nguồn tài liệu Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên, 2001 lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính)

- Quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí

bỏ ra để đạt được chi phí đó (Nguồn tài liệu Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên, 2001 lập, đọc,kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính)

- Quan điểm thứ tư: Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựachọn các phương án hoặc các quyết định trong thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực và mọi thời điểm Bất kỳ một quyết định nào cũng cần được một phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp thực hiện có cân nhắc tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể ( Nguồn tài liệu PGS PTS Nguyễn Văn Công, 2005 chuyên khảo sát về báo cáo tài chính, lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính NXB tài chính Hà Nội )

Từ những quan điểm khác nhau như trên của các nhà kinh tế, ta có thẻ đưa ra một khái niệm thống nhất trung về hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chiphí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo càng trở lên quan trọng của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.1.2 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

- Chỉ tiêu sức sinh lời.

+ Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp

Trang 3

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh.

Doanh thu tiêu thụ sp trong kỳ của DN

Chỉ tiêu doanh thu =

Trên 1 đồng chi phí Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ

+ Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

Doanh thu tiệu thụ sp trong kỳ của DN

Sức sản xuất =

Vốn của DN Tổng vốn kinh doanh của DN

+ Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần chỉ tiêu này khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí hoặc tốc

độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí

Lợi nhuận trong kỳ của DN

Chỉ tiêu doanh lợi =

Theo doanh thu thuần Doanh thu thuần trong kỳ của DN

- Chỉ tiêu sức sản xuất.

+ Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp

Là chỉ tiêu cho biết một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị kinh doanh

Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ

Chỉ tiêu năng suất =

Lao động của DN Tổng số lao động bình quân trong kỳ

+ Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu

Doanh thu tiêu thụ sản phâm trong kỳ

Chỉ tiêu kết quả =

Kinh doanh trên 1 đồng Tổng chi phí tiền lương trong kỳ

Chi phí tiền lương

+ Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ta bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 4

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Sức sản xuất vốn =

Cố định của DN Vốn cố định bình quân trong kỳ

+ Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị doanh nghiệp

Thời gian làm việc thực tế của DN

Hiệu suất sử dụng =

Thời gian làm việc máy móc Thời gian làm việc theo kế hoạch

+ Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu

Doanh thu tiêu thụ sp trong kỳ của DN

Sức sản xuất vốn =

Lưu động của DN Vốn lưu động bình quân trong kỳ của DN

1.1.3 Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh

Theo những nghiên cứu trên thì hiệu quả là một chỉ tiêu tổng hợp từ nhiều yếu tố khác nhau, nó nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp:

Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh chính là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo sản xuất nhằm nâng cao số lượng và chất lượng của hàng hoá giúp cho doanh nghiệpcủng cố được vị trí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất mua sắm thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không bù đắp được những chi phí bỏ ra thì đương nhiên doanh nghiệp đó không phát triển mà còn không đứng vững và tất yếu sẽ dẫn đến phá sản

Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là rất quan trọngnó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nó giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường đạt được những thành quả to lớn cũng như phá huỷ những gì doanh nghiệp đã xây dựng và vĩnh viễn không cònổtong nền kinh tế

- Đối với kinh tế xã hội:

Một nền kinh tế xã hội phát triển hay không luôn đòi hỏi các thành phần kinh tế đó làm

ăn hiệu quả đạt được những thuận lợi sau:

Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn hiệu quả thì điều đầu tiên doanh nghiệp đó mang lại cho nền kinh tế xã hội là tăng sản phẩm cho xã hội, tạo ra việc làm, nâng cao đời sốngdân cư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Doanh nghiệp làm ăn có lãi thì phải đầu tư nhiều hơn vào quá trình tái sản xuất mở rộng để tạo ra nhiều sản phẩm hơn tạo ra nguồn sản phẩm dồi dào, đáp ứng nhu cầu đầy đủ, từ đó người dân có quyền lựa chọn sản phẩm phùhợp và tốt nhất mang lại lợi ích cho mình và cho doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng doanh nghiệp có điều nâng cao chất lượng hàng hoá

hạ giá thành sản phẩm dẫn đến hạ giá bán tạo ra mức tiêu thụ mạnh trong người dân, điều

đó không những có lợi cho doanh nghiệp mà còn có lợi ích cho nền kinh tế quốc dân, gópphần ổn định và tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân

Trang 5

Các nguồn thu từ ngân sách nhà nước chủ yếu từ các doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ tạo ra nguồn thúc đẩy đàu tư xã hội Ví dụ khi doanh nghiệp đóng lượng thuế nhiều lên giúp nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, mở rộng quan hệ quốc tế kèm theo đó là văn hoá xã hội trình độ dân trí được đẩy mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, tạo tâm

lý ổn định tin tưởng vào doanh nghiệp nên càng nâng cao năng xuất lao động, chất lượng.Điều này không những tốt cho doanh nghiệp mà còn tạo lợi ích xã hội nhờ đó mà doanh nghiệp giải quyết số lao động thừa của xã hội Điều đó giúp cho xã hội giải quyết những vấn đề khó khăn trong quá trình phát triển và hội nhập

Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng với chính doanh nghiệp cũng như đối với xã hội Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như xã hội Trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cá thể nhưng nhiều cá thể vững vàng và phát triển cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế phát triển vững vàng

1.2 Lý thuyết về phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh là gì ?

Phân tích hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được phân tích hiệu quả kinh doanh là phân tích tỉ

lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của hoạt động đề ra so với chi phí bỏ vào để có kếtquả về số lượng, chất lượng và thời gian

Kết quả đầu ra

Hiệu quả =

Sản xuất KD yếu tố đầu vao

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như : tổng giá trị sản lượng, tổng doanh thu,tổng lợi nhuận , còn các yếu tố đầu vào bao gồm tư liệu lao động, đối tượng lao động,vốn chủ sở hữu, vốn vay và con người

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là nơi kết hợp các yếu tốcần thiết để sản xuất và bán các sản phẩm dịch vụ tạo ra với mục đích thu lợi nhuận.Hoạt động của doanh nghiệp thể hiện hai chức năng là thương mại và cung ứng sản xuấtgọi chung là sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất của doanhnghiệp đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Vấn đề xác định hiệuquả sản xuất kinh doanh lại được đề cập nhiều ở việc xác định các mức sinh lời trongphân tích tài chính Mức sinh lời là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp về hoạt động củadoanh nghiệp Nó được xác định bằng chỉ tiêu tương đối khi so sánh giá trị kết quả thuđược và giá trị các nguồn lực tiêu hao tạo ra kết quả Hiệu quả hoạt động của mỗi doanhnghiệp được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau nhưng hiệu quả tài chính được thểhiện qua các chỉ tiêu mức sinh lời luôn được xem là thước đo chính xác

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh té phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực( lao động, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu và nguồn vốn) để đạtđược múc tiêu mà doanh nghiệp đề ra

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là phân tích sự chênh lệch giữa kết quả manglại và những chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lýsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả để đánh giá sự tăng trưởngkinh tế của mỗi doanh nghiệp nói riêng và cũng như toàn bộ nền kinh tế khu vực , quốcgia nói chung Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, càng có điều kiên mở rộng và

Trang 6

phát triển sản xuất đầu tư tài sản cố định, nâng cao mức sống của công nhân viên, thựchiện tốt với nghĩa vụ nhà nước.

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải được xem xét mộtcách toàn diện về cả không gian và thời gian trong mỗi quan hệ với hiệu quả chung củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ vai trò quantrọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy, kích thích người lao động làmviệc với hiệu suất cao hơn, góp phần từng bước cải thiện nền kinh tế quốc dân

1.2.2 Tài liệu và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

- các tài liệu dùng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Để phân tích được mộtcách chính xác xu hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi phântích cần thu thập ít nhất là số liệu của hai năm từ các báo cáo tài chính và các sổ sáchchứng từ liên quan

Kết quả kinh doanh : sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nôp ngân sách( bảng báo cáokinh doanh và các bảng biểu liên quan)

Các yếu tố đầu vào : lao động, chi phí, tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp.(bảng báocáo tình hình lao động và sử dụng tời gian lao động, bảng giá thành sản phẩm, bảng cânđối kế toán và các bảng biểu kế toán chi tiết khác)

- phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Để đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, sau khi xác định chỉ tiêu hiệu quả sản xuát kinh doanhngười ta thường dùng các phương pháp phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả, so sánhcác chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kỳ phân tích với kỳ trước hay với kế hoạch của doanhnghiệp hay so sánh với các chỉ tiêu của doanh ghiệp khác trong nghành

Sau khi đã có những đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến quan hệ sản xuất kinhdoanh như lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định từ đó tìm ra được những biện pháp

cụ thể để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần đảm bảo thốngnhất nội dung kinh tế của các chỉ tiêu Các phương pháp tính các chỉ tiêu cũng như thốngnhất đơn vị tính toán về cả khối lượng thời gian và giá trị

+ phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng mức

độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

Phương pháp được thực hiện bằng cách sự dụng các con số về một chỉ tiêu nào đó để

so sánh giữa các thời kỳ với nhau nhằm đánh giá kết quả xác định vị trí và xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích Khi tiến hành phân tích cần : xác định số gốc để so sánh,xác định điều kiện so sanh, mục tiêu so sánh

Xác định số liệu gốc để so sánh: số gốc là số chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn để sosánh Việc xác định số gốc phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích, có thể là số liệunăm trước, kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu phân tích các mụctiêu đã dự kiến

Các chỉ tiêu của nghành kinh doanh, nhu cầu đơn hàng nhằm thỏa mãn vị trí củadoanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu, các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốcđược gọi là chỉ tiêu thực hiện hay kết quả mà doanh nghiệp đạt được

Các trị số của chỉ tiêu kỳ trước, kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước gọi chung là trị sốgốc Thời kỳ chọn làm gốc so sánh gọi là kỳ gốc, thời kỳ chọn để phân tích gọi là kỳphân tích

Trang 7

Điều kiện so sánh : cần được quan tâm khác nhau khi so sánh theo thời gian và không

gian

Khi so sánh theo thời gian ta cần quan tâm tới các điều kiện sau:

Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu Thông thường nội dung kinh

tế của chỉ tiêu có tính ổn định và được quy định thống nhất, tuy nhien do sự phát triểncủa các hoạt động sản xuất kinh doanh nên các chỉ tiêu này có thể thay đổi thu hẹp hay

mở rộng theo chiều hướng khác nhau Trong điều kiên trên, để ddamr bảo so sánh cầntính toán lại trị số gốc của các chỉ tiêu theo nội dung mới quy định lại

Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính của chỉ tiêu Các chỉ tiêu giá trị sốlượng, doanh số, thu nhập đến các chỉ tiêu giá thành, năng suất có thể tính theo cácphương pháp khác nhau trong các kỳ kinh doanh khác nhau Vì vậy khi so sánh cần lựachọn hay tính lại các trị số của các chỉ tiêu này theo một phương pháp thống nhất

Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng, thời gian và giá trị

Mục tiêu so sánh : trong phan tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối

hay tương dối cùng xu hướng biến động của chi tiêu phân tích

Mức độ biến động tuyệt đối được xác đinh trên cơ sở so sánh trị số tuyệt đối của chỉtiêu trong hai kỳ, kỳ phân tích C1 và kỳ gốc C0

Số chênh lệch: ∆ C = C1 - C0

Trong đó C1: Số thực tế

C0: Số gốcTrong đó ∆C là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc

C1 là số liệu kỳ phân tích

C0 là số liệu kỳ gốc

Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số liệu thực tế C1 và số gốc C0 đãđược điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy định quy môcủa các chỉ tiêu phân tích

C1

C0

+ Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích qua việc thay thế lần lượt và liên tiếpcác nhân tố đế xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi, sau đó lấy kết quả trừ đichỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nhiên cứu sẽ xác định được mức độ ảnh hưởngcủa nhân tố ấy

Trình tự thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn :

Lập mô hình toán học biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nghiên cứu và các nhân tốảnh hưởng

Theo thứ tự sắp xếp các nhân tố ( số lượng đến chất lượng) ta đặt đối tượng phân tíchtrong điều kiện giả định khác Sau đó lần lượt thay thế các số liệu kế hoạch bằng số liệuthực tế để tính ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với chỉ tiêu phân tích Mỗi nhân

tố chỉ thay thế một lần, giữ nguyên số thay thế đã tính ở bước trước

Khi kiểm tra sự chính xác của các số liệu phân tích, áp dụng công thức :

∑Xi = sự biến động của toàn bộ đối tượng phân tích

Trang 8

Để xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố, ta có thể lượng hóa các yếu tố dưới dạnghàm số toán học f(x,y,z) và thực hiện tính toán theo công thức sau :

Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ số lượng đến chất lượng trong nhiều trường hợp rất

dễ dẫn tới sai lầm, thiếu chính xác

1.2.3 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể phân tích theonhiều phương cách khác nhau phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp đó nhưng luônphải tiến hành một số công việc chủ yếu sau :

- Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

+ Doanh thu bình quân của một lao động

Doanh thu thuần

Doanh thu bình quân =

của một lao động Số lượng lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho ta biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

+ Hiệu quả sử dụng lao động

Lợi nhuận sau thuế

Mức sinh lời =

của một lao động Số lượng lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho ta biết được một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận chodoanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

+ Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn:

Lợi nhuận

Hiệu quả =

Sử dụng TSDH TSDH bình quân

Trang 9

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn bỏ ra thu về đcược bao nhiêu đồng lợinhuận.

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE:

- Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền cuả tất cả các chi phí trong doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu giảm chi phí sẽ làm tốc độ TSNH quay nhanh hơn và biện pháp quan trọng để hạ giá thành sản phẩm

+Hệ số chi phí được xác định theo công thức sau:

Trong quá trình phân tích, ngoài việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả còn cần thiết phải xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hiệu quả ( kiểm soát được và không kiểm soát được – chủ quan và kháchquan)

1.2.4 Mục đích phân tích hiệu quả kinh doanh

Trang 10

Các công ty thường phân tích hiệu quả kinh doanh để cơ bản nắm bắt dược họ làmđược những gì để đạt được mục tiêu đề ra Phân tích hiệu quả do đó thường bao gồm việcxác định những thứ cần đánh giá và thu thập dữ liệu với mục tiêu cuối cùng là để :

+Góp nhặt những bài học hữu ích, từ đó cải thiện hiệu suất Đánh giá hiệu quả côngviệc để rút ra bài học và cải thiện là mục đích cơ bản nhất, mục tiêu là để phân tích hiệuquả kinh doanh, quản lý kinh doanh và cung cấp cho nhân viên những thông tin họ cần

để họ đưa ra những quyết định chính xác hơn, từ đó cải thiện hiệu suất Như vậy, đolường hiệu suất được sử dụng trong nội bộ như một cơ sở để đưa ra các quyết định quản

lý và để thử thách giả định chiến lược

+ Tuân thủ các yêu cầu báo cáo trong nội bộ và bên ngoài, đo lường hiệu suất để thôngbáo cho các bên lien quan, các cơ quan quản lý và cả công chúng về hoạt động đang diễnbiến trong công ty Những báo cáo như thế có thể tạo ra, một là trên cơ sở bắt buộc nhưdưới dạng báo cáo tài chính thường niên, báo cáo hiệu suất cho đơn vị quản lý Hai làtrên cơ sở tự nguyện như là các báo cáo về tác động lên môi trường

+ Kiểm soát và thúc đẩy mọi người, các biện pháp đánh giả hiệu qủa công việc đượcdùng để quản lý doanh nghiệp bằng cách chỉ đạo mọi người đến một hướng đi nhất địnhtheo mong muốn Điều này có ý nghĩa là mục đích của việc đo lường hiệu suất là để loại

bỏ mâu thuẫn và cải thiện nội bộ Do đó các biện pháp đo lường thường được liên kếtchặt chẽ với các cơ cấu khen thưởng và công nhận thành tích

1.2.5 Kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh mang lại nhiều kết quả cho doanh nghiệp

-phân tích hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra và nguồn lựcđầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Tối da hóa các nguồnlực đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình

- phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinhlời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn.mộttrong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh

- phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường hiệu quảquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả đầu ra của quá trình hoạt độngkinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kỹ năng, sự tài tình và động lực của nhà quảntrị

- các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp, ra các quyết định vètài chính, đầu tư và kinh doanh xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp.sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt động của doanhnghiệp được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh

- phân tich hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạtđộng của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới nhiều dạng khác nhau

và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp nên sẽ là

cơ hội để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động , các bộ phận cụ thể trong doanh nghiệp

và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kỳ tiếp theo

1.3 Quy trình phân tích hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Phân tích tổng quát hiệu quả kinh doanh ROE, ROA

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp và dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so

Trang 11

sánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét doanh nghiệp đóhoạt động hiệu quả hay không.

- Khả năng sinh lời của tài sản ( ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác nó phản ánh 1đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồnglợi nhuận trước thuế và lãi vay Nó giúp cho người quản lý đưa ra quyết định để đạt đượckhả năng sinh lời mong muốn

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

Giá trị tài sản bình quân

- Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( ROE)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh nghiệp.Doanh lợi vốn chủ sở hữu chỉ là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của chỉ tiêu này

Lợi nhuận sau thuếROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra vào kinh doanh mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực nó đolường lợi nhuận đạt được trên vốn góp của chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quantâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ

bỏ ra

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần ROS, Tỷ lệ Nợ/vốn CSH

- Khả năng sinh lời so với doanh thu ( ROS)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với doanh thu Phản ánh 1 đồng doanh thu

mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận

1.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng kết quả đầu ra.

để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh một cách toàn diện hơn, chúng ta nên phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng đến biến động doanh thu, công việc này cần

Trang 12

được thực hiện trước khi tính toán các chỉ tiêu sinh lời, sẽ là cơ sở để làm sáng tỏ biến động của chỉ số đó.

Sự biến động doanh thu.

Doanh thu phản ánh luồng thu nhập của doanh nghiệp gồm doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu khác Trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thuchính Vì vậy bất kể sự thay đổi nào về doanh thu bán hàng đều ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu Trong từng trường hợp doanh thu tăng giảm, để hiểu rõ được kết quả đó

là tích cực hay không ta cần tìm hiểu rõ thông qua việc xem xét các yeus tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng thay đổi phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán hàng Số lượng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng mẫu mã sảnphẩm có đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng hay không

Sự biến động lợi nhuận.

Lợi nhuận là khoản giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc

có thể là phân dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Để doanh nghiệp biết được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phân tích biến động của lợi nhuận để từ đó rút ra được kinh nghiệm hay nhưng cái đạt được và cái chưa được Để doanh nghiệp phát triển bền vững hơn Để phân tích sự biến động ta dựa vào các tài liệu :

+ bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, đây là báo cáo tài chính hết sức quan trọng nó phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định chi tiết theo các hoạt động

+ bảng cân đối kế toán, là một loại báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính của một doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định

+ Thuyết minh báo cáo tài chính, đây là một loại báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng các nguồn lực: Lao động, tài sản, nguồn vốn.

Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản.

Số TSDH bình quân trong kỳ

TSDH đầu kỳ + TSDH cuối kỳ TSDH bình quân trong kỳ =

2

Trang 13

Trong đó: Số TSDH ở đầu kỳ được tính theo công thức

Số TSDH Nguyên giá Số tiền khấu

ở đầu kỳ = TSCĐ ở đầu kỳ - hao luỹ kế ở đầu

(hoặc cuố kỳ) (hoặc cuối kỳ) kỳ (hoặc cuối kỳ)

Số tiền khấu Số tiền Số tiền Số tiền

hao luỹ kế = khấu hao + khấu hao - khấu hao

thừa ở cuối kỳ ở đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tổng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

NG TSCĐ đầu kỳ + NG TSCĐ cuối kỳ Nguyên giá bình quân TSCĐ =

2

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần.Sức sản xuất của TSCĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng tăng và ngược lại

Sức sinh lời của TSCĐ

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của tài sản cố định =

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao

và ngược lại

Tỷ suất hao phí TSCĐ

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Tỷ suất hao phí tài sản cố định =

Doanh thu thuần Qua chỉ tiêu ta thấy để có được một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng

nguyên giá tài sản cố định bình quân

Trang 14

+ Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp ta dùng các chỉ tiêu sau: Sức sản xuất của TSNH:

Tổng doanh thu thuần Sức sản xuất của TSNH =

TSNH bình quân năm

Trong đó:

TSNH bq đầu tháng + TSNH bq cuối tháng TSNH bình quân tháng =

2

Cộng TSNH bình quân 3 tháng TSNH bình quân quý =

3

Cộng TSNH bình quân 4 quý TSNH bình quân năm =

4

Sức sản xuất của vốn lưu động cho biết một đồng TSNH đưa vào SX KD tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần

Sức sinh lợi của TSNH

Lợi nhuận thuần Sức sinh lợi của TSNH =

TSNH bình quân năm

ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSNH đưa vào SX KD tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần

- Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền cuả tất cả các chi phí trong doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu giảm chi phí sẽ làm tốc độ TSNH quay nhanh hơn và biện pháp quan trọng để hạ giá thành sản phẩm

+ Hệ số chi phí được xác định theo công thức sau:

+ Sức sinh lời của chi phí

Trang 15

Tổng lợi nhuận

Sức sinh lời của Chi phí =

Tổng chi phí

- Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

+ Sức sinh lợi của một lao động

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của một lao động =

Số lượng lao động bình quân Trong đó:

Số lao động trong kỳ + số Lđ cuối kỳ

Số lượng lao động bình quân =

Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ nhất định

+ Doanh thu bình quân của một lao động

Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ ( DT thuần) Doanh thu BQ của 1 lao động =

Số lượng lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm năng của doanh nghiệp, cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu

tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến mà có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa

- Nhân tố vốn:

Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua chất lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng phân phối, đầu tư

có hiệu quả các nguồn vốn, khẳnng quản lý có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định qui mô của doanh nghiệp và qui mô có cơ hội

để khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiẹp trong kinh doanh

- Nhân tố con người:

Trong sản xuất kinh doanh nhân tố con người là nhân tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người tạo ra dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, kỹ thuật sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ kỹ thuật mới đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với người tiêu dùng

Trang 16

làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng xuất lao động, trình độ

sử dụng các nguồn nhân lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ:

Trình dộ kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hoá, năng xuất lao động và hạ giá thành sản phẩm như đặc điểm sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh củamình, tăng vòng quay TSNH, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì lhông những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại nhân tố trình độ công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng xuất lao động và hạ giá thành sản phẩmnhờ đó mà khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Nhân tố quản trị:

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ quản trị là người quyết định các hoạt độngsản xuát kinh doanh: Sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Sản xuất thế nào? sản xuất bao nhiêu? mỗi quyết định của họ có tính quan trọng liên quan đến sự tồn tại hay diệt vongcủa doanh nghiệp Chính họ là những người quyết định cạnh tranh như thế nào? sức cạnhtranh bao nhiêu? và bằng cách nào? Kết quả và hiệu quả của quản trị doanh nghiệp đềuphụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu

tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, các nhân tố thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận cơ cấu tổ chức đó

- Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp:

Đây là nhân tố quan trọng quyết định khả năng sản xuất cũng như là chỉ tiêu hàng đầu

để đánh giá qui mô của doanh nghiệp, bất cứ hoạt động đầu tư mua sắm thiết bị nguyên vật liệu hay phân phối đều được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềm năng mạnh sẽ có khả năng trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tổ chức khuyến mãi quảng cáo mạnh mẽ chấp nhận lỗ một thời gian ngắn, hạ giá thành nhằm giữ và mở rộng thị phần của doanh nghiệp để sau đó lại tăng giá thành sản phẩm thu được lợi nhuận nhiều hơn

- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin :

Thông tin dược coi là một hàng hoá đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hàng hoá Để đạt được thành công trong kinh doanh khi điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt các doanh nghiệp cần có các thông tin chính xác về cung cầu thị trường, về kỹ thuật, về người mua, về đối thủ cạnh tranh

Ngoài ra doanh nghiệp còn rất cần về các thông tin về thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác trong nước và quốc tế cần biết về các thông tin về thay đổi chính sáchkinh tế của nhà nước và các nước khác có liên quan

Trang 17

Trong kinh doanh, biết địch biết ta và nhất là hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh thì mới có đối sách thắng lợi Trong cạnh tranh có chính sách phát triển mối quan hệ hợp tác hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp là nắm được các thông tin cầnthiết và biết sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ

là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định được phương hướng kinh doanh, xác định được chiến lược kinh doanh dài hạn

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài

- Đối thủ cạnh tranh :

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ( cùng hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng ( các đối thủ chưa thực hiện kinh doanh trong nghành mà doanh nghiệp đang hoạt động Những đối thủ có

đủ tiềm năng và sẵn sàng nhảy vào kinh doanh) Nếu đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, để tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh về giá cả, chủng loại, mẫu mã như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn, nó tạo ra động lực phát triển cho doanh nghiệp

- Thị trường:

Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như máy móc thiết bị cho nên tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp thị trường đầu ra nó sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ tạo ra vòng quay của vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân toàn dân cư :

Đây là nhân tố quan trọng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại Doanh nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao cho phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Những nhân tố này có tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cũng như công tác Marketing và cuối cùng là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trường chính trị và pháp luật:

Các nhân tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị là một trong những tiền đề quan trọng cho sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sự thay đổi môi trường chính trị có thể có lợi cho doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác

và ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện không thien vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới việc hoạch định tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường này có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt sản xuất, nghành nghề, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh

Trang 18

nghiệp như chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu lại còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho luật bảo hộ cho doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị có ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh daonh bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công

cụ vĩ mô

1.5 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trong bối cảnh cạnh tranh như ngày nay, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có sự cố gắng nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là thực hienj như thế nào? Dựa vào công thức tính hiệu quả kinh doanh thì ta có thể thực hiện bằng biện pháp tăng doanh thu hoặc giảm chi phí hoặc làm cho tốc độ doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăngchi phí Tuy nhiên để thực hiện được ba phương pháp này thì cách thực hiện lạo không giống nhau tùy thuộc vào công ty Có thể tổng hợp một số biện pháp sau :

1.5.1 Nâng cao hiệu quả đầu ra

Nâng cao hiệu quả đầu ra có nghĩa là chúng ta tăng doanh thu lên, vậy muốn tăng doanh thu thì ta cần phải tìm mọi cách để tiêu thụ được nhiều hàng hóa hay dịch vụ hơn trước, hoặc tăng giá bán cao hơn trước Và thêm vào đó doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình Làm tốt công tác Marketing quảng bá thêm thương hiệu của công ty

1.5.2 Tiết kiệm nguồn lực đầu vào

Tiết kiệm nguồn lực đầu vào là giảm chi phí đầu vào, phương pháp này có khả năng làm tăng doanh thu cao Giảm chi phí doanh nghiệp có thể bán với giá rẻ hơn, thậm chí

rẻ hơn đối thủ cạnh tranh Để làm được điều này công ty cần thực hiện các biện pháp sau nhằm quản lý chặt chi phí như sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất, bao bì đóng gói, bảo quản sản phẩm tốt Giảm chi phí khấu hao tài sản cố định bằng cáchhạch toán đầy đủ theo dõi quản lý TSCĐ việc giảm chi phí sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên, điều đó có nghĩa là hiệu quả sản xuất tăng

Trang 19

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH SX TM ĐỨC THỊNH2.1 Giới thiệu về công ty TNHH SX TM Đức Thịnh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHHH SX TM Đức Thịnh được thành lập vào ngày 12 tháng 03 năm 2001

do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Công ty TNHHH SX TM Đức Thịnh:

Địa chỉ: 214 Nguyễn Bình Khiêm Lê Chân – Hải Phòng

- Mã số thuế: 0201130993

- Hình thức sở hữu vốn: doanh nghiệp cổ phần

- Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại và dịch vụ

Sau gần một năm chuẩn bị : lập kế hoạch sản xuất, xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc, muamáy móc, dây chuyền sản xuất, tìm đối tác, tuyển dụng lao động, nghiên cứu thị trường…Vào năm 1998 theo quyết định số 14190 QĐ-UB ngày 05/01/1998 của Uỷ ban nhân dântỉnh Hải Phòng

Giấy phép kinh doanh số 0102001777 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Phòng

Đến nay, công ty đã đi vào hoạt động được 13 năm Lúc đầu mới thành lập công ty còngặp nhiều khó khăn, đội ngũ công nhân viên còn thiếu kinh nghiệm, quy mô doanhnghiệp còn nhỏ, chủng loại ít, sản phẩm chưa có thương hiệu và chịu sự cạnh tranh gaygắt của các sản phẩm cùng ngành…

Song công ty đã nỗ lực vượt qua những khó khăn đó và ngày càng phát triển, uy tín trênthị trường được nâng cao rõ rệt và ngày càng có nhiều đối tác làm ăn

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh chuyên hàng may mặc xuấtkhẩu và nội địa Hiện tại công ty sản xuất kinh doanh một số mặt hàng chủ yếu sau:

* Sản phẩm xuất khẩu, áo sơ mi, quần âu, áo dệt kim, Sản phẩm nội địa, áo sơ mi,quần âu, áo dệt kim, áo jăcket( 3 lớp), áo jắcket( 2 lớp), quần sooc, áo 3L…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Toàn thể công ty gồm có 110 người được tổ chức theo kiểu trực tuyến Đứng đầu là giámđốc, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu với ban giám đốc theo từng nhiệm vụ, chứcnăng của mình, nhằm giúp ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng và kịp thời nhất

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

 01 Giám đốc

 01 Phó giám đốc

 04 Phòng ban

 Và 02 phân xưởng

Trang 20

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý Công ty

Ban giám đốc gồm có hai thành viên là Giám đốc và Phó giám đốc

- Giám đốc: chịu trách nhiệm quan trọng nhất công ty, điều hành giám sát mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban Là người đạidiện của công ty trước pháp luật Có quyền tổ chức bộ máy Công ty, đưa ra các chủtrương chính sách, chiến lược kinh doanh nhằm phát triển công ty

- Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm quản lý bộ phận sản xuất dưới sự uỷ quyềncủa giám đốc

Các phòng ban của Công ty bao gồm:

PhòngKếToán

PhòngSảnXuất

Phó giám đốc

Phân xưởng

Phân xưởng1

Phân xưởng2

Tổ1

Tổ 2 Tổ

1

Tổ 2

Trang 21

Phòng kế toán có nhiệm : thu thập, xử lý, sử dụng đúng hệ thống chứng từ , sổ sáchtheo quy định của bộ tài chính Bảo toàn và phát triển nguồn vốn, phân tích thông tinkinh tế và đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo công ty

Theo dõi tình hình nhập xuất kho vật tư và tổ chức phân phối với từng phân xưởng Lập

kế hoạch sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất của công ty đưa ra các phương hướng đẩymạnh sản xuất

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu

Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm rát nhiều công đoạn trong cùng mộtquá trình sản xuất sản phẩm Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu, để sử dụng thì có cácmáy chuyên dùng như : may, thêu,là, ép, Nhưng có những khâu mà máy móc khôngthể đảm nhận được như :cắt chỉ, nhặt xơ, đóng gói sản phẩm Mỗi sản phẩm lại có nhữngbước công việc khác nhau và có mối quan hệ mật thiết với nhau Với tính chất dây truyềnnhư vậy yêu cầu đặt ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ vàquá trình sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp nhàng ăn khớp với nhau, đạt được tiến độ nhanhchóng đáp ứng nhu cầu giao hàng cho khách hàngcũng như đưa được sản phẩm ra thịtrường đúng mùa vụ theo đặc điểm của sản phẩm may

Ở công ty công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật cho tới thực hành, sản phẩm đượctriển khai từ phòng kỹ thuật xuống tới các xí nghiệp rồi cả phân xưởng và sau đó xuốngcác tổ sản xu bất và từng công nhân Mỗi bộ phận, mỗi công nhân đều phải có hướngdẫn, quy định cụ thể về quy cách may, lắp giáp và thông số kỹ thuật của từng sản phẩn.Việc giám sát và chỉ đạo, kiểm tra chất lượng bán thành phẩm được tiến hành thườngxuyên và kịp thời, qua đó mà những thông tin phản hồi cũng phản ánh lại cho biết quátrình sản xuất đang diễn ra như thế nào để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo cho tới khi sảnphẩm sản xuất ra hoàn thiên với chất lượng cao.Với công ty trong cùng một dây truyềnsản xuất có sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, nhìn chung có thể khái quát quy trìnhcông nghệ sản xuất của công ty như sau :

Sơ đồ 2.1: Công nghệ sản xuất của công ty

Nguyên

vật liệu

Cắt trải vải ® đặt mẫu ®dắt sơ đồ®

cắt

May:may bộ phận phụ® ghép thành phẩm

Là,gấp

Đóng gói

Nhập khoGiặt,mài,tẩy

thêu

Trang 22

Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất và kết cấu sản xuất sản phẩm nói chung củacông ty

+ Công đoạn cắt:

Nguyên liệu được đưa lên xưởng Sau khi trải vải, công nhân tiến hành giát sơ đồsao cho tiết kiệm được nguyên liệu nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm Tùy theothiết kế mà sau khi cắt xong, sản phẩm cắt có thể được đem đi thêu hay không

+ Công đoạn may:

Các sản phẩm cắt ở bộ phận phụ trợ được đưa lên tổ may để ghép các sản phẩm cắtthành sản phẩm hoàn chỉnh Sau đó các sản phẩm này được đưa tới các phân xưởng mài,giặt, tẩy trắng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng

+ Công đoạn là:

Các thành phẩm đã được làm sạch, làm trắng được đưa xuống bộ phận là để chuẩn

bị đóng gói

+ Công đoạn gói:

Tổ hoàn thiện thực hiện nốt giai đoạn cuối là đóng gói thành phẩm

+ Công đoạn nhập kho:

Bộ phận bảo quản tiếp nhận những sản phẩm hoàn thiện đã được đóng gói, lưu trữ

và xuất kho tiêu thụ trên thị trường

Nhìn chung; ở từng giai đoạn công ty đều sử dụng công nghệ mới có thể sản xuấtnhững mặt hàng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao; hao phí nguyên vật liệu thấp Vì vậy, cóthể giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của công ty

2.1.5 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây

Những năm qua, thị trường có nhiều chuyển biến phức tạp, gây khó khăn cho hoạt

động của công ty song công ty đã cố gắng duy trì mức độ hoạt động và tiếp tục phát triển,thể hiện qua bảng sau :

BẢNG 2.1- KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2012 -2013

ĐVT: VNĐ

(%)

Tổng doanh thu 24.401.817.908 33.829.436.394 9.427.618.486 38,63

Lợi nhuận sau thuế 136.201.974 404.703.639 268.501.665 197,1

Qua trên nhận thấy, kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm qua tương đối khảquan Năm 2013, doanh thu của công ty tăng 9.427 triệu đồng tương ứng 38,63% so vớinăm 2012, lợi nhuận tăng 2.685 tương ứng 197,1% Điều này cho thấy công ty đã đề ranhững chính sách, định hướng phù hợp với tình hình thực tế nên kết quả của công ty có

sự tăng trưởng rõ rệt

2.2 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty

2.2.1 Phân tích tổng quát về hiệu quả kinh doanh ROA, ROE

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA:

Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên trên tài sản (ROA) =

Giá trị tài sản bq

Trang 23

Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận nhận được sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE:

Từ nguồn dữ liệu bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tóm tắt được một số chỉ tiêu sau:

Năm 2012

Đầu kỳ + Cuối kỳ 7.243.604.563 + 8.170.204.083 Vốn chủ SH bq = =

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Từ nguồn số liệu trên ta tính và lập bảng phân tích các chỉ tiêu tổng quát:

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA:

Trang 24

BẢNG 2.3 CÁC CHỈ TIÊU TỔNG QUÁT ROA, ROE

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Tăng giảm (+/-) Tăng giảm (%)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài

2013 lợi nhuận trên vốn 100 đồng vốn thu được 1,69 đồng lợi nhuận sau thuế (năm 2012

là 0,615 đồng) Năm 2013 lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 100 đồng vốn sẽ thu về cho mình 4,96 đồng lợi nhuận sau thuế (năm 2012 là 1,76 đồng) Như vậy chứng tỏ việc kinhdoanh của công ty có hiệu quả song có xu hướng tăng so năm trước, chứng tỏ việc kinh doanh của công ty có hiệu quả đem lại lợi ích cho chủ sở hữu, các chỉ số đều có xu

hướng tăng qua các năm Tuy nhiên các chỉ số này so với lãi suất nghân hàng và so với

chỉ tiêu của ngành thì còn thấp rất nhiều, cụ thể công ty CP may Phương Đông có ROE

trong năm 2013 là 0,115 lần đồng nghĩa với việc trong 100 đồng vốn CSH họ thu được 11,5 đồng lợi nhuận, trong khi đó công ty của ta chỉ có được 4,96 đồng doanh thu còn thấp hơn so với lãi suất nghân hàng là 6 đồng lợi nhuận Mức độ và hiệu quả còn thấp hơn nhiều so với định mức trung bình trong nghành Do đó công ty phải tìm các biện

Trang 25

pháp để huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý tăng hiệu quả kinh doanh với mục tiêumong muốn và đưa ra các quyết định phù hợp

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu thành phần ROS, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS:

Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận nhậnđược sau thuế

- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu DER

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS:

BẢNG SỐ 2.4 CÁC CHỈ TIÊU TỔNG QUÁT ROS, DER

(+/-)

Tăng giảm (%)

Tỷ suất lợi nhuận trên Lần 0,0117 0,0059 0,0058 98,31

Trang 26

doanh thu (ROS)

Tỷ lệ nợ trên vốn CSH

Qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS trong năm 2013 tăng0,0058 lần so với 2012 tương ứng với 98,31% Còn tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu DERtrong năm 2013 giảm 0,056 lần so với năm 2012 tương ứng với 2,7% Tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu trong năm 2013 tăng chứng tỏ lợi nhuận trong năm 2013 tăng lên biểuhiện tốt của công ty Còn tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giảm xuống là dấu hiệu tốt nhưng

có còn quá cao, chỉ số này cho ta biết được rằng tài sản của doanh nghiệp được tài trợchủ yếu bằng các khoản nợ vì vậy cần phải có biện pháp để đưa DER có giá trị càng nhỏcàng tốt, còn ROS mặc dù đã tăng nhưng vẫn còn thấp so với nghành, cụ thể chỉ số ROS

của công ty CP may Phương Đông là 0,033 lần trong năm 2013 công ty caanc có giải

pháp để tăng chỉ số này lên trong năm tới

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

2.3.1 Phân tích các nhân tố phản ảnh kết quả đầu ra

2.3.1.1 Tình hình biến động của doanh thu và lợi nhuận

- tình hình biến động của doanh thu

Doanh thu tiêu thụ hàng hóa là quá trình chuyển đổi từ giá trị hiện vật sang giá trị tiền

tệ để tạo ra doanh thu, đó là toàn bộ số tiền bán hàng hóa sau khi trừ đi các khoản chiếtkhấu thanh toán giảm giá bán hàng và hàng bị trả lại, nó thể hiện mặt giá trị là tích sốgiữa khối lượng hàng hóa tiêu thụ và giá bán/đơn vị hàng hóa Do doanh nghiệp coi vấn

đề lợi nhuận gắn liền với doanh thu Vì vậy ta cần nghiên cứu tình hình biến động củadoanh thu theo thời gian

BẢNG SÔ 2.5 BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA CÔNG TY NĂM 2012 -2013

+ Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,42% tổng doang thu trong năm

2012 đến năm 2013 tăng lên 99,51% của tổng doanh thu tăng lên 9.427.618.486 đồng so với năm 2012 điều này cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm tăng về số lượng hoặc giá bán Doanh tu năm 2013 tăng lên cho thấy công ty đã ổn định vượt qua được thời kỳ

khủng hoảng kinh tế

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2012 chiếm 0,19 % tổng doanh thu nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn 0,06 so với tổng doanh thu, tương đương giảm 12.311.459 đồng( giảm 48,21%) Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm chứng tỏ tiền trong ngân hàng của công ty không còn nhiều nữa

Trang 27

+ Doanh thu khác tăng, giảm chủ yếu là do các khoản thanh lý tài sản cố định và tiền

thưởng xuất khẩu doanh thu khác năm 2012 là 94.136.364 đồng chiếm 0,39% so với tổngdoanh thu đến năm 2013 tăng lên 789.136.364 tương đương chiếm 0,43 tổng doanh thu Doanh thu khác tăng chứng tỏ tiền thanh lý tài sản cố định và tiền thưởng từ xuất khẩu sản phẩm tăng

Việc tăng , giảm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác qua các năm sẽ ảnh hưởng đến tổng doanh thu và đây cũng là phầnquan trọng quyết định đến tình hình lợi nhuận của công ty

-Tình hình biến động lợi nhuận

BẢNG SỐ 2.6 BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 181.602.632 539.604.852 100 100

Qua bảng 2.6 ta thấy lợi nhuận của công ty như sau :

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2012 đạt 106.171.041 đồng chiếm 58,48 % tổng lợi nhuận trước thuế đến năm 2013 thì bị lỗ mất 57.007.400 đồng tương đương với -10,56% lợi nhuận năm 2013 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm xuống do chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên trong khi đó lợi nhuận gọp về từ bán

hàng lại hầu như không tăng nên dẫn đến tình hình lỗ công ty cần có biện pháp quản lý chi phí cung như giá bán hàng để tăng lợi nhuận

+ lợi nhuận khác của công ty năm 2012 đạt 75.431.591 đồng chiếm 41,52% lợi nhuận trước thuế Năm 2013 lợi nhuận các khoản khác tăng lên 596.612.252 đồng tăng lên rất cao nhờ chi công ty tham gia các hoạt động khác tiền thanh lý các tài sản có định tăng.Qua phân tích thấy rằng mặc dù tổng lợi nhuận trước thuế tăng nhưng lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh lại giảm mạnh nên công ty cần xem xét lại cách quản lý các chi phí và giá bán của sản phẩm

2.3.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận

- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp có nhiều yếu tố có thể phân tích thành các nhóm chính như việc mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm chi phí sản xuất, hoàn thiện bộ máy quản lý và bộ máy sản xuất kinh doanh, để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận , kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

+ Khối lượng hàng hóa tiêu thụ : là khối lượng hàng hóa được tiêu thụ bán ra trong kỳ sốlượng bán ra càng nhiều lợi nhuận càng cao và ngược lại để thấy rõ được sự biến động của nhân tố này ta so sánh các chi tiết các mặt hàng qua các năm

Trang 28

BẢNG SỐ 2.7 SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ MỘT SỐ MẶT HÀNG NĂM 2012 - 2013.

12 118.124 1.112 0,95

Mã sản phẩm ADF 23 là các loại quần lửng được ưa chuộng nhất trong thị trường năm

2012 công ty bán được 293.799 cái, năm 2013 bán được 394.274 sản phẩm tăng 34,4 % trong năm 2013 đây là mặt hàng chủ đạo trong dây chuyền sản xuất nên việc tăng gia hợp đồng tìm kiếm thị trường để tăng số lượng bán ra làm tăng doanh thu là hoạt động kéo theo lợi nhuận tăng là điều tất yếu

Mã sản phẩm ASD 15, MAX 806 và các sản phẩm khác có lượng bán được cũng tăng lên trong năm 2013 nhưng tăng tương đối ít nhưng đảm bảo được số lượng để mang về lợi nhuận cho doanh thu

Nhìn cung mặt hàng chủ yếu của công ty là quần lửng và áo sơ mi vì vậy lợi nhuận thu được từ công ty chủ yếu là các sản phẩm này

BẢNG SỐ 2.8 SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM XUẤT KHẨU VÀ NỘI ĐỊA NĂM 2013

Ngày đăng: 12/05/2016, 07:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:  Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Công nghệ sản xuất của công ty - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
Sơ đồ 2.1 Công nghệ sản xuất của công ty (Trang 21)
BẢNG SỐ 2.2             TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÀI CHÍNH - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
2.2 TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÀI CHÍNH (Trang 23)
BẢNG SỐ 2.6    BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
2.6 BIẾN ĐỘNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2013 (Trang 27)
BẢNG SỐ 2.8 SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM XUẤT KHẨU VÀ NỘI ĐỊA NĂM 2012- 2012-2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
2.8 SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM XUẤT KHẨU VÀ NỘI ĐỊA NĂM 2012- 2012-2013 (Trang 28)
BẢNG SỐ 2.7  SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ MỘT SỐ MẶT HÀNG NĂM 2012 - 2013. - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
2.7 SỐ LƯỢNG TIÊU THỤ MỘT SỐ MẶT HÀNG NĂM 2012 - 2013 (Trang 28)
BẢNG 2.11 TỈ SUẤT LÃI GỘP TRÊN DOANH THU CỦA CÔNG TY 2012-2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
BẢNG 2.11 TỈ SUẤT LÃI GỘP TRÊN DOANH THU CỦA CÔNG TY 2012-2013 (Trang 30)
BẢNG 2.13 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
BẢNG 2.13 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG (Trang 32)
BẢNG 2.15    TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2012 – 2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
BẢNG 2.15 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2012 – 2013 (Trang 34)
BẢNG SỐ 2.20      HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2012- 2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
2.20 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2012- 2013 (Trang 38)
BẢNG 2.21           HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2012 - 2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
BẢNG 2.21 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM 2012 - 2013 (Trang 39)
BẢNG SỐ 2.22    HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN NĂM 2012 - 2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
2.22 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN NĂM 2012 - 2013 (Trang 40)
BẢNG SỐ 2.23       HIỆU SUẤT SỬ DỤNG HÀNG TỒN KHO NĂM 2012 - 2013 - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
2.23 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG HÀNG TỒN KHO NĂM 2012 - 2013 (Trang 41)
BẢNG 3.3 KẾT QUẢ ƯỚC TÍNH ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN BIỆN - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
BẢNG 3.3 KẾT QUẢ ƯỚC TÍNH ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN BIỆN (Trang 49)
BẢNG 3.7 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN SAU KHI THỰC HIỆN BIỆN - ĐỒ án tốt NGHIỆP PHÂN TÍCH và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH SX TM đức THỊNH
BẢNG 3.7 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN SAU KHI THỰC HIỆN BIỆN (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w