_Đặc điểm của phân phối tài chính: +Chúng luôn luôn biểu hiện các mối quan hệ sở hữu một bên hay nhiều bên tức là khi một chủ thể chuyển giao nguồn tài chính cho một chủ thể khác để chủ
Trang 1LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH & VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Câu 1.Các chức năng của tài chính?
a Chức năng của phân phối tài chính
_Khái niệm: Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó các
nguồn tài lực đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau, đảm bảo những nhu cầu khác nhau
và những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội
_Đặc điểm của phân phối tài chính:
+Chúng luôn luôn biểu hiện các mối quan hệ sở hữu một bên hay nhiều bên tức là khi một chủ thể chuyển giao nguồn tài chính cho một chủ thể khác để chủ thể khác có thể lấy quỹ này để tiếp tục sử dụng và tạo ra một lượng giá trị lớn hơn thì cũng có nghĩa là chủ thể chuyển giao quyền sử dụng NTC cũng sẽ được hưởng một khoảng kinh tế xác định,
nó như một kết quả tất yếu của quá trình phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị +Phân phối tài chính thể hiện tính mục đích của tài chính, chẳng hạn vốn DN dùng vào hoạt động kinh doạnh để sinh lời…
+Phân phối tài chính luôn diễn ra một cách thường xuyên,liên tục không ngừng nghỉ trong quá trình kinh doanh của các DN, ở đâu có NTC ở đó có phân phối tài chính
Tóm lại, đặc điểm của phân phối tái chính là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, nó không kèm theo sự phát triển hình thái giá trị hay nói cách khác đây là sự phân phối dưới hình thức giá trị nhưng không chức đựng sự vận động ngược chiều của hai hình thái giá trị như trong mua bán hàng hóa cho nên phân phối tài chính luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định và là quá trình phân phối tài chính diễn ra thường xuyên, liên tục bao gồm cả phân phối lần đầu và phân phối lại
Phân phối lần đầu: là sự phân phối được thể hiện ttrong lĩnh vực sản xuất, là sự phân phối tổng sản phẩm xã hội cho các chủ thể tham gia vòa quá trình sản xuất hàng hóa dịch
vụ Trong quá trình phân phối lần đầu, giá trị sản phẩm xã hội được chia thành các bộ phận và đưa vào các quỹ tiền tệ như sau:
- Một phần để bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ, phần này hình thành quỹ khấu hao TSCD và quỹ bù đắp VLD đã ứng ra của các đơn vị
- Một phần hình thành quỹ tiền lương của đơn vị để trả lương cho người lao động và các khoản trích theo lương
- Một phần là quỹ tích lũy nhằm tái sản xuất, mở rộng và phát triển kinh tế
- Một phần là thu nhập cho cácd chủ sở hữu về vốn hay nguồn tài sản đóng góp phục vụ việc tiến hành sản xuất hàng hóa dịch vụ của đơn vị
Phân phối lại: là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản, những quỹ tiền tệ được hình thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn xã hội theo những mục đích cụ thể hơn của quỹ tiền tệ
_ Đối tượng của phân phối tài chính: Là toàn bộ của cải xã hội dưới hình thức giá tri,
là tổng thể các NTC có trong xã hội, là tiền tệ dang vận động một cách độc lập với tư cách là phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ, bao gồm:
+ Bộ phận của cải xã hội mới được sáng tạo ra trong kỳ, đó là tổng sản phẩm trong nước (GDP)
+ Bộ phận của cải xã hội còn lại từ thời kỳ trước, đó là phần tích lũy quá khứ của xã hội
và dân cư
+ Bộ phận của cải được chuyển từ nước ngoài vào và bộ phận của cải từ trong nước chuyển ra nước ngoài
+ Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia cho thuê hoặc nhượng bán có thời hạn
Trang 2_ Kết quả của phân phối tài chính:
Là sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ , chính là sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền
tệ của các chủ thể trong xẫ hội nhằm thực hiện những mục đích đã định
b Chức năng giám đốc
_ Khái niệm: giám đốc tài chính là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra đồng tiền
được thực hiện với quá trình vận động của các NTC để tạo lập các quỹ tiền tệ và sử dụng chúng vào những mục đích đã định
_ Đối tượng của giám đốc tài chính: là quá trình vận động của các NTC, quá trình taọ
lập và sử dụng quỹ tiền tệ
_ Đặc điểm của giám đốc tài chính:
+ Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền nhưng nó không đồng nhất với mọi loại giám đốc bằng tiền khác trong xã hội Giam đốc tài chính được thực hiện đối với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhưng không phải với tất cả các chức năng của tiền tệ mà chỉ chủ yếu với chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ + Giám đốc tài chính là loại giám đốc rất toàn diện, thường xuyên, liên tục và rộng rãi
Ở đâu có sự vận động của NTC thì ở đó có giám đốc tài chính Mặt khac, sự vận động của các NTC thông qua các hoạt động thu chi bằng tiền là một quá trình diễn ra thương xuyên, liên tục để phục vụ cho các hoạt động kinh tế xã hội, do đó giám đốc tài chính là một loiaj giám đốc được tiến hành một cách thương xuyên, liên tục Về mặt phương pháp, giám đốc tài chính được thực hiện thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính
mà những chỉ tiêu này là những chỉ tiêu mang tính chất tổng hợp phản ánh đồng bộ các mặt hoạt động khác nhau của một đơn vị cũng như toàn bộ nền kinh tế, do đó giám đốc tài chính là loại giám đốc rất toàn diện Chính nhờ vào đặc điểm này mà giám đốc tài chính được xem là loại giám đốc rất có hiệu quả và có tác động kịp thời
_ Kết quả giám đốc tài chính: Là phát hiện ra những mặt được và chưa được của quá
trình phân phối từ đó giúp tìm ra các phương pháp hiệu chỉnh quá trình vận động của các NTC, quá trình phân phối của cải xã hội theo các mục tiêu đã định nhằm đạt hiệu quả cao trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Câu 2 Nhiệm vụ của khâu TCNN và khâu TCDN ?
a Tài chính nhà nước
_ Khái niệm: TCNN là tổng thể các hoạt đônhj thu chi bắng tiền do nhà nước tiến hành
trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng quản lý kinh tế xã hội của nhá nước
_ Phân loại tài chính nhá nước: TCNN được phân loại theo 2 tiêu thức:
+ Căn cứ vào tính chất đặc điểm của hoạt động tài chính, TCNN bao gồm:
- Tài chính chung của nhà nước
- Tài chính của các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp nhà nước.
- Tài chính của các DNNN
+ Căn cứ nội dung quản lý và cơ chế hoạt động của các quỹ thuộc TCNN, TCNN bao gồm:
- Ngân sách nhà nước
- Tín dụng nhà nước
- Các quỹ ngoài ngân sách nhà nước bao gồm quỹ BHXH, quỹ hưu trí, quỹ quốc gia giả quyết việc làm, quỹ chuyên dùng khác
Trong đó, ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo được tạo lập từ các khoản huy động mang tính bắt buộc hoặc tự nguyện, trực tiếp hoặc gián tiếp
_ Nhiệm vụ của TCNN : TCNN đóng vai trò quan trọng, là khâu chủ đạo trong hệ
thông tài chính quôc gia TCNN đảm bảo cung ứng NTC đáp ứng yêu cầu tồn tại và hoạt
Trang 3động của bộ máy nhà nước, quốc phòng an ninh, thực hiện đường lối đối ngoại, điều tiết
vĩ mô nền kinh tế xã
hội, đó là vai trò định hướng phát triển kinh tế, phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội…
Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ đạo của TCNN, thực hiện các nhiệm vụ của TCNN thêt hiện qua các điểm sau:
+ Ngân sách nhà nước động viện tập trung các NTC cho việc tạo lập quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước là quỹ ngân sách Các NTC từ các khâu tài chính khác được thu hút vào quỹ ngân sách có thể dưới hình thức bắt buộc hoặc tự nguyện,để tạo lập quỹ ngân sách có thể trực tiếp từ các khâu tài chính khác hoặc có thể thông qua thị trường tài chính
+ Phân phối và sử dụng quỹ ngân sách cho việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xá hội như duy trì bộ máy nhà nước, củng cố quốc phòng an ninh, phát triển văn hóa xã hội, phát triển cơ cấu hạ tầng, đầu tư kinh tế…Để đáp ứng nhiệm vụ này quỹ ngân sách được
tổ chức và được chia thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn, có mục đích chuyên dụng theo từng nhiệm vụ
+ Giám đốc, kiểm tra đối với các khâu trong hệ thống tài chính khác với mọi hoạt động của kinh tế xã hội gắn liền đối với quá trình thu chi ngân sách
b Tài chính doanh nghiệp
_ Khái niệm: TCDN là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính quốc giá TCDN là nơi thu
hút NTC từ các khâu khác để hoạt động, đồng thời cũng là nơi tạo ra NTC để cung cấp cho các khâu tài chính khác
+ TCDN thu hút NTC từ các khâu khác như bán cổ phiếu lấy tiền, vay tiền từ NHTM,
tổ chức tín dụng, nhận vốn từ NSNN…
+ TCDN tạo ra NTC cho các khâu khác như trả lương cho người lao động, mua bảo hiểm, trả lãi ngân hàng, nộp thuế…
_ Nhiệm vụ của tài chính nhà nước:
+ Đảm bảo vốn và phân phối vốn hợp lý cho các nhu cầu của SXKD
+ Tổ chức cho vốn chu chuyển một cách liên tục và có hiệu quả
+ Phân phối các doanh thu và theo đúng các quy định của nhá nước
+ Kiểm tra mọi hoạt động, mọi quá trình vận động của NTC trong DN đồng thời kiểm tra mọi hoạt động SXKD gắn liền với quá trình đó
Câu 3 Đặc điểm và vai trò của ngân sách nhá nước trong nền kinh tế thị tường?
a Đặc điểm của ngân sách nhà nước
_ Các hoạt động thu chi NSNN luôn gắn với quyền lực nhà nước được nhà nước tiến
hành dực trên những luật lệ nhất định Nó được biểu hiện ở nội dung mức độ và cơ cấu các khoản thu và chi của NSNN, được các cơ quan quyền lực coa nhất của nhà nước quyết định và trỏ thành các chỉ tiêu pháp lệnh mang tính bắt buộc, yêu cầu các chgur thể trong xã hội phải thực hiện Điều này thể hiện hoạt động của NSNN mang tính chất pháp
lý cao
_ Đằng sau hoạt động thu chi của nhà nước luôn luôn chức các nội dung kinh tế xã hội,
các quan hệ lợi ích nhất định, trong các quan hệ lợi ích đó lợi ích quốc gia, lợi ích toàn xã hội bao giờ cũng được coi trọng và chi phối các mặt lợi ích khác trong thu chi NSNN
_ Hoạt động của ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối các NTC Thu NSNN là
quá trình huy động các NTC trong xã hội hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước Chi NSNN là nhằm để thõa mãn các nhu cầu và thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước Nét đặc trưng của NSNN là được chia làm nhiều quỹ có tác động riêng sau đó mới được chi dùng vào những mục đích nhất định đã được lên kế hoạch
Trang 4b Vai trò của ngân sách nhà nước
_ Vai trò huy động nguồn tài chính: NSNN là công cụ huy động NTC để đảm bảo
nhu cầu chi tiêu của nhà nước và thực hiện cân đối thu chi tài chính của nhà nước Đây là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình linh tế, tuy nhiên việc huy động NTC vào trong tay nhà nước để đảm bảo yêu cầu chi tiêu cần phải chú ý đến một số vấn đề sau:
+ Mức động viên vào NSNN đối với mỗi thành viên trong xã hội phải hơp lý
+ Tỷ lệ động viên đối với GDP vừa phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế vừa đảm bảo yêu cầu tích tụ vốn để tái sản xuất mở rộng của các đơn vị
+ Các công cụ kinh tế được sử dụng để tạo nguồn thu và thực hiện các khoản chi của NSNN
_Vai trò điều tiết, quản lý vĩ mô nền kinh tế: NSNN là công cụ để điều tiết vĩ mô nền
kinh tế xã hội của xã hội nhằm khắc phục những khuyết tật vốn có của nền kinh tế thị trường thể hiện cụ thể trong các lĩnh vực sau:
+ Về mặt kinh tế: Để khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường nhà nước thực hiện việc định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền
- NSNN cung cấp kinh phí để đàu tư cho kết cấu hạ tầng hình thành các DN thuộc các nghành then chốt tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Việc hình thành các DN nhà nước là một trong những biện pháp cơ bản để chống độc
quyền, cạnh tranh không lành mạnh
- Thông qua thuế để thực hiện việc định hướng đầu tư
- Tạo thêm nguồn vốn cho nền klinh tế bằng các nguồn vay nợ nước ngoài và trong nước
+ Về mặt xã hội: Vai trò của NSNN được thực hiện trong việc điều chỉnh thu nhậpc ủa các tần lớp dân cư trong xã hội
- Thông qua hoạt động thu chi của nhà nước thực hiện phân phối đảm bảo cho sự công bằng xã hội Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến xã hội bị phân hóa về thu nhập tạo nên kẻ giàu người nghèo, khoảng cách giàu nghèo ngày càng giãn ra
Để giảm bớt sự chênh lệch và điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp giai cấp trong xã hội phải có bàn tay của nhà nước tác động bằng việc sử dụng công cụ thu chi NSNN
- Thông qua hoạt động thu NSNN dưới hình thức thuế để điều tiết thu nhập, điều tiết tiêu dùng, đảm bảo thu nhập chính đáng của người lao động, hạn chế những thu nhập bất chính
- Thông qua hoạt động chi NSNN để thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước như chính sách về dân số-việc làm, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội …dưới hình thức trợ giá
+ Về mặt thị trường:
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trường giá cả hàng hóa chủ yếu phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường Do đó, để ổn định giá cả chính phủ có thể tác động vào cung hoặc cầu hàng hóa,sự tác động này không chỉ thực hiện qua thuế mà còn được thực hiện thông qua chính sách chi tiêu của NSNN Bằng nguồn vốn cấp phát của ngân sách hàng năm các quỹ dự trữ của nhà nước về hàng háo và tài chính được hình thành, trong trường hợp thị trường có nhiều biến động giá cả lên quá cao hoặc xuống quá thấp nhờ lượng dự trữ hàng hóa và tiền chính phủ có thể điều hòa quan hệ cung cầu để bình ổn giá cả trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ổn định sản xuất
- Chính phủ cũng có thể sử dụng NSNN nhằm khống chế và đẩy lùi lạm phát một cách
có hiệu quả thông qua việc thắt chặt ngân sách, cắt giảm các khoản chi tiêu ngân sách, chống tình trạng bao cấp, lãng phí trong chi tiêu đồng thời cũng có thể tăng thuế tiêu
Trang 5dùng để hạn chế cầu Mặt khác, có thể giảm thuế về đầu tư để kích thích phát triển nhằm tăng cung Ngoài ra chính phủ còn phát hành các công cụ nợ để vay nhân dân nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách, góp phần to lớn vào việc làm giảm tốc đọ lạm phát trong nền kinh tế quốc dân
Câu 4 Các nguyên tắc chi ngân sách nhà nước?
_ Khi bố trí chi NSNN phải dựa trên cơ sở nguồn thu thực tế nhằm hạn chế bội chi,
kiềm chế lạm phát từ “gốc” Mức độ chi và cơ cấu chi phải dựa vào khả năng tăng trưởng GDP của đất nước từ nền kinh tế
_ Thực hiện tiết kiệm trong các khoản chi tiêu và tính hiệu quả trong việc bố trí các
khoản chi tiêu của NSNN vì đây là các khoản chi không hoàn trả và mức đọ chi lớn do đó cần phân bổ bố trí các khoản chi tiêu dựa trên các định mức tiêu chuẩn về chi tiêu có căn
cứ khoa học
_ Khi tổ chức chi NSNN phải thực hiện tập trung vào chương trình trọng điểm, tập
trung vào các ngành mũi nhọn vì thực hiện tốt các chương trình này sẽ gây ra tác động dây chuyền thúc đẩy các ngành các lĩnh vực khác phát triển, những ngành này làm cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
_ Chi NSNN phải thực hiện phương châm “ nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong
việc bố trí các khoản chi NSNN, khi quyết định các khoản chi NSNN cho một lĩnh vực nhất định cần phải cân nhắc khả năng huy động các nguồn vốn khác để giảm nhẹ các khoản chi tiêu các ngân sách
_ Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của các cấp theo luật định để bố trí
các khoản chi cho thích hợp nhằm tránh việc bố trí các khoản chi chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, nâng cao trách nhiệm của các cấp ngân sách
_ Tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ lãi suất, tỷ giá
hối đoái…nhằm tạo ra công cụ tổng hợp tác động đến các vấn đề kinh tế vĩ mô, khi bố trí các khoản chi NSNN phải có sự cân nhắc nghiên cứu thận trọng
Câu 5 Đặc điểm, vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường? Nội dung của hai hình thức tín dụng: tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng?
a Đặc điểm, vai trò của tín dụng
_ Đặc điểm :
+ Phân phối của tín dụng mang tính chất hoàn trả: đây là đặc điểm cơ bản nhất của
TD Qúa trình vận động của TD được thể hiện qua các giai đoạn sau:
- Phân phối TD dưới hình thức cho vay: giai đoạn này vốn avay được chuyển từ người cho vay sang người đi vay kèm theo quyền sử dụng vốn vay chuyển từ người cho vay sang người đi vay
- Sử dụng vốn vay: sau khi nhận được vốn vay người đi vay được chuyển quyền sử dụng vốn vay theo những mục đích của mình Người đi vat không có quyền sở hữu vốn vay mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định
- Hoàn trả vốn vay
+ Trong hoạt động của TD có sự vận động đặc biệt của giá cả Vốn là một loại hàng
hóa có giá trị và giá trị sử dụng được mua bán trên thị trường vốn, nhưng khác với hàng hóa thông thường khác, giá cả phản ánh và xoay quanh giá trị của hàng hóa, giá cả của vốn TD là lãi suất thì phản ánh giá trị sử dụng của vốn trong khoảng thời gian nhất định,
vì vậy nó được xem là một loại giá cả đặc biệt
_ Vai trò :
+ Tín dụng góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thương xuyên liên tục: TD, với việc cung cấp vốn tiền tệ thông qua việc cho vay kịp thời đã tạo khả
Trang 6năng đảm bảo tính liên tục quá trình SXKD, cho phép các DN thõa mãn nhu cầu về vốn luôn biến động và không để tồn động vốn trong quá trình luân chuyển
+ TD góp phần tích tụ, tập rung vốn, thúc đẩy SXKD: với hoạt động của hệ thống
TD có đủ độ tin cậy do tính chuyên môn hóa cao trong hoạt động TD đã làm giảm bớt rủi
ro cho ngững người tích lũy, tạo nên quá trình tập trung vốn được thực hiện nhanh chóng,
có hiệu quả Mặt khác, các DN, các nhà đầu tư nhờ vốn TD có thể nhanh chóng mở rộng sản xuất, thực hiện các dự án đầu tư, tạo ra những bước nhảy vọt về năng lực sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển
+ TD góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế: Thông qua những ưu đãi
về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách,
TD đã đóng vai trò quan trọng nhằm thực hiện các chính sách việc làm, dân số và các chương trình xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội
+ TD góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế: trong điều kiện nền kinh tế mở
như hiện nay vay nợ nước ngoài trở thành một nhu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới, nó lại càng bức thiết hơn đối với các nước đang phát triển TD đã tạo môi trương thuận lợi cho đầu tư quốc tế trực tiếp mở rộng và phát triển quan hệ ngoại thương
b Nội dung của hai hình thức TD : TDTM và TDNH
_ TDTM:
+ Khái niệm: là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các DN được thực hiện dưới hình
thức mua bán chịu hàng hóa
+ Đặc điểm:
- Đối rượng của TDTM là hàng hóa, nghĩa là vốn cho vay còn tồn tại dưới dạng hàng hóa chưa phải là tiền
- Người đi vay và người cho vay đều là các DN trực tiếp trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất và lưu thông hàng hóa (mua bán chịu hàng hóa)
- Qúa trình vận động và phát triển của TDTM gắn liền với sự vận động của quá trình tái sản xuất xã hội, vì khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ tùy thuộc vào tổng giá trị hàng hóa được đưa ra bán chịu
+ Công cụ lưu thông của TDTM: Công cụ lưu thông của TDTM là thương phiếu, nó
có đặc điểm là :
- Có tính trừu tượng: Nghĩa là không nêu rõ nguyên nhân dẫn đến quan hệ tín dụng mà chỉ ghi các yếu tố: tổng số tiền nợ, người được hưởng, người mắc nợ và thời hạn hoàn trả nợ
- Tính bắt buộc: hay còn gọi là tính không tranh cãi, nghĩa là thương phiếu luôn có
dòng chữ “lệnh trả tiền vô điều kiện”
Lưu thông: trong thời gian hiệu lực thương phiếu được sử dụng làm phương tiện thanh toán, mỗi lần chuyển là một số nợ được thanh toán, quan hệ này được thực hiện bằng cách ký chuyển nhượng vào mặt sau của thương phiếu
Các loại thương phiếu: Căn cứ vào phương thức ký chuyển nhượng thương phiếu có 3 loại:
Thương phiếu vô danh: không ghi tên người được hưởng, không cần ký chuyển nhượng, người cầm thương phiếu là người hưởng lợi
Thương phiếu đích danh: chỉ chấp nhận thanh toán cho người có tên trên thương phiếu(không được chuyển nhượng)
Thương phiếu ký danh: có ghi tên và được chuyển nhượng, được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế thị trường
Dựa trên cơ sở người lập thương phiếu có 2 loại:
Kỳ phiếu thương mại: do người mua chịu cam kết sau một thời gian sẽ thanh toán hết
nợ cho người bán
Trang 7Hối phiếu: do người bán lập yêu cầu người mua đến hạn phải thanh toán ngay cho người bán chịu hay bất cứ người nào xuất trình hối phiếu này
+ Tác dụng của TDTM:
- Góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa
- Điều tiết vốn giữa các DN một cách trực tiếp không qua trung gian
- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông dẫn đến giảm chi phí lưu thông xã hội
_ TDNH :
+ Khái niệm: TDNH là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các
tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế quốc dân
+ Đặc điểm:
- Huy động và cho vay vốn dưới hình thức tiền tệ, các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian trong quá trình huy động va cho vay vốn
Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng là người đi vay
Thực hiện việc phân phối vốn, ngân hàng là người cho vay
Ngân hàng đóng vai trò trung gian, vay để cho vay
- Qúa trình vận động và phát triển của TDNH độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
Vốn TDNH là một bộ phận không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất xã hội Như vậy, nếu khối lượng hàng hóa hàng hóa sản xuất và lưu thông tăng lên thì nhu cầu vốn tín dụng cũng tăng lên, trường hợp này sự vận động của TDNH phù hợp với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
Trường hợp vốn TDNH không trực tiếp tham gia vào quá trình tái sản xuất và lưu thông hàng hóa mà chúng chỉ sử dụng vào mục đích phi sản xuất: tái chiết khấu, tái cầm
cố các thương phiếu “khống”, các loại công trái quốc gia, trái phiếu chính phủthif nhu cầu TDNH vẫn gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng háo không tăng
+ Công cụ lưu thông: công cụ lưu thông của TDNH là kỳ phiếu ngân hàng, nó còn
được gọi là tiền tín dụng, nó được phát hành và lưu thông dựa trên cơ sở TDNH, bằng nghiệp vụ tái chiết khấu thương phiếu Kỳ phiếu ngân hàng có hai cơ sở đảm bảo:
- Kỳ phiếu ngân hàng được đảm bảo bằng vàng, nó thay thế cho tiền vàng trong lưu thông
- Kỳ phiếu ngân hàng được đảm bảo bằng hàng hóa, vì nó phát hành trên cơ sở tái chiết khấu thương phiếu mà thương phiếu lại xuất hiện trên cơ sở mua bán chịu hàng hóa
Do có những đảm bảo như vậy nên kỳ phiếu ngân hàng còn gọi là giấy bạc ngân hàng hay tiền ngân hàng Nhưng ngày nay hầu hết các nước kỳ phiếu ngân hàng không được chuyển đổi ra vành và việc đảm bảo bằng hàng hóa cũng không được tôn trọng Khi hai đảm bảo trên không còn nữa, kỳ phiếu ngân hàng chỉ có thể chứa đựng yếu tố của tiền giấy
+ Ưu điểm của TDNH:
- Khối lượng vốn cho vay lớn, thõa mãn tối đa nhu cầu vốn của các DN
- Thời hạn cho vay phong phú đa dạng
- Phạm vi cho vay rộng
Câu 6 Chức năng, vai trò của thị trường tài chính? Các điều kiện hình thành thị trường tài chính?
a Chức năng, vai trò của thị trường tài chính
_ Chức năng :
+ TTTC dẫn NTC từ những chủ thể có khả năng cung ứng NTC đến những chuer thể
cần NTC, nó là nơi gặp nhau giữa cung và cầu NTC, là nơi thu hút mạnh mẽ mọi NTC nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi và chuyển giao những NTC này các nhu cầu đầu tư phát triển nhằm mở rộng SXKD hoặc nhằm thõa mãn các nhu cầu khác của chủ thể cần NTC
Trang 8+ TTTC cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán, là nơi diễn ra hoạt động mua bán trao đổi chứng khoán vì vậy các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền hoặc các chứng khoán khác khi họ muốn, khả năng thanh khoản của chứng khoán là một yếu tố quyết định tính hấp dẫn của chứng khoán đối với cac nhà đầu tư và nó cũng là yếu tố đảm bảo cho TTTC hoạt động năng động có hiệu quả
+ Chức năng cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị của DN bằng những
phương tiện kỹ thuật hiện đại, TTTC là nơi cung cấp thông tin kịp thời chính xác những nguồn thông tin cần thiết có liên quan đến việc mua bán chứng khoán cho mọi thành viên của thi trường, do thị giá của chứng khoán chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó nhân tố nội tại của chủ thể phát hành tức là tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của một DN Mặt khác, giá trị của DN có cổ phiếu trên TTTC phụ thuộc vào tổng giá trị thực
tế của các cổ phiếu đang lưu hành vì vậy mà thông qua tổng giá trị số cổ phiếu đang lưu hành trên TTTC ta có thể định giá được giá trị của DN
+ Hoạt động của TTTC tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách mở cửa,
cải cách kinh tế của chính phủ Thông qua TTTC chính phủ phát hành trái phiếu ra nước ngoài đã tạo điề kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào trong nước góp phần phát triển các ngành sản suất và khinh doanh các dịch vụ hàng hóa trong nước
_ Vai trò :
+ TTTC có vai trò quan trọng trong việc thu hút huy động các NTC trong và ngoài
nước, góp phần quan trọng tài trợ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, khuyến khích tiết kiệm thúc đẩy đầu tư
- Hoạt động của TTTC với các loại chứng khoán khác nhau, phong phú về mệnh giá và thời hạn sử dụng, kết hợp với cơ chế linh hoạt mua bán chứng khoán thuận lợi nhanh chóng, do đó TTTC đã thu hút chuyển giao các NTC tạm thời nhàn rỗi bé nhỏ phân tán trong xã hội thành những NTC lớn, tài trợ kịp thời cho nhu cầu đầu tư phát triển xã hội
- Việc hình thành TTTC đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài có các NTC với những quy mô khác nhau, có thể bỏ vào đầu tư mua chứng khoán trên TTTC môt cách dễ dàng nhờ đó có NTC để phát triển kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút các nguồn vốn đầu tư không chỉ qua hình thức đầu tư trực tiếp
+ TTTC thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng NTC, việc huy động và sử dụng NTC
trên TTTC diễn ra trê cơ sở quan hệ cung cầu NTC Khi sử dụng bất kỳ NTC nào chủ thể
sử dụng NTC cũng phải quan tâm đến việc hoàn trả vốn và lãi, do đo những chủ thể cần NTC phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng NTC mà người đó đã huy đọng được trên TTTC bằng cách lựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu, ngoài ra sự đa dạng vè thời hạn sử dụng NTC vừa tận dụng được các NTC trong nền kinh tế, vừa tạo điều kiện cho các NTC vận động từ nơi kinh doanh kém hiệu quả sang nơi kinh doanh có hiệu quả hơn Việc niêm yết thông tin và báo cáo thông tin về tình hình tài chính của DN một cách định
kỳ cho TTTC đã giúp những nhà đầu tư có thể phân tích đánh giá thị trường và đưa ra các quyết đingj đúng đắn nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả các NTC của mình
+ TTTC có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền
tệ của nhà nước
- TTTC là nơi nhà nước vay tiền của nhân dân mà không phải sử dụng giải pháp in tiền
để bù đắp bội chi ngân sách, điều này góp phần giải quyết một trong những nguyên nhân chủ yếu của lạm phát, làm giảm áp lực của lạm phát và khống chế nó Đồng thời TTTC hoạt động có hiệu quả cũng làm giảm tiêu dùng tăng cung NTC, khuyến khích đầu tư, tăng cung hàng hóa góp phần thực hiện chính sách tiền tệ
- TTTC còn là nơi cung cấp dữ liệu giúp cho nhà nước có biện pháp điều hòa lưu thông tiền tệ bằng cách thay đổi lãi suất tiền gửi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu để góp phần cân đối lượng hàng hóa và tiền tệ trên thị trường
Trang 9b Các điều kiện hình thành thị trường tài chính
TTTC chỉ thực sụ phát huy vai trò tích cực của nó khi nó được hình thành trong những điề kiện sau:
_ Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định với mức độ kiểm soát được bởi vì
chính sự phát triển của kinh ế hàng háo đã làm nảy sinh nhu cầu cần NTC và xuất hiện những chủ thể có khả năng cuag ứng NTC trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, TTTC không thể hình thành khi hoạt động tiền tệ bị mất ổn định lạm phát ở mức độ cao
_ Các công cụ của TTTC phải đa dạng tạo ra các phương tiện chuyển giao quyền sử
dụng các NTC như cổ phiếu, trái phiếu DN, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng…và được tự do chuyển nhượng mua band trên thị trường, giữa các tần lớp dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội cần đa dạng về hình thức thời gian sử dụng và mệnh giá bao nhiêu thì càng phù hợp với nhu cầu của chủ thể cung ứng NTC bấy nhiêu
_ Cần xây dựng và hoàn thiện hệ thông pháp luật, quy chế cần thiết làm cơ sở hoạt
động và kiểm soát TTTC, đồng thời cần có tổ chức quản lý nhà nước để điều khiển giám sát hoạt động của thị trường theo những quy đingj của pháp luật
_ Phải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật và có hệ thống thông tin kinh tế phục vụ cho hoạt
động của thị trường đảm bảm đáp ứng thông tin kịp thời chính xác
_ Cần có đội ngũ các nhà kinh doanh, các nhà quản lý am hiểu kiến thức của thị
trường, vững về nghiệp vụ kỹ thuật và phải có lực lượng đông đảo các nhà đầu tư có kiến thức dám đương đầu với rủi ro mạo hiểm
Câu 7 Vai trò của tài chính quốc tế? Nội dung của hình thức tín dụng quốc tế ?
a Vai trò của tài chính quốc tế
_ Tạo điề kiện cho các quốc gia hòa nhập vào nền kinh tế thế giới: với x hướng khu
vực hóa và quốc tế hóa đời sống kinh tế, các hoạt động KTQT và TCQT ngày càng mở rộnvà phát triển đã tạo điều kiện cho các quốc gia tham gia vào nền kinh tế thế giới với những lợi thế so sánh của mình về vốn, thị trường, công nghệ và nguồn nhân lực…để có thể mở rộng các hoạt động đầu tư quốc tế trực tiếp, tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường hối đoái, mở rộng TDQT, giao luuw buôn bán với dịch vụ với các nước khác
_ Mở ra cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế xã hội: ngày nay bất cứ quốc gia nào
cũng phải hòa nhập vào nền KTQT Sự phát triển mạnh mẽ của TCQT như TDQT, đầu tư quốc tế trực tiếp, viện trợ quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế…đã giúp các quốc gia giải quyết các vấn đề riêng về vốn, công ngệ, thị trường và lao động
_ Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính: hiệu quả sử dụng các nguồn lực
tài chính tăng lên bằng cách tạo ra những cơ hội đầu tư có lợi nhuận cao ở một số nước đang thiếu vốn trong khi đó ở một số nước khác lại thừa vốn nhưng cơ hội đầu tư có lợi nhuận thấp Dòng vốn lưu chuyển giữa các nước sẽ thu dần cách biệt về tỷ số lợi nhuận ở các nước khác nhau,tạo khả năng sinh lời tôt hơn cho giới đầu tư
Một lợi ích khác từ nơi chuyển vốn quốc tế mạnh mẽ là sự mở rộng khả năng trang trải chi tiêu trong từng thời kỳ bằng nguồn vốn cho vay và đi vay nước ngoài, nhờ vậy quốc gia có thể vay mượn nước ngoài trong những năm khó khăn và hoàn trả trong những năm thịnh vượng
b Nội dung của hình thức tín dụng quốc tế
_ Khái niệm: TDQT là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh giữa các nhà nước, các
cơ quan nhà nước với nhau hoặc với các tổ chức TCQT, ngân hàng quốc tế, cá nhân nước ngoài và giữa các DN của các nước khác với nhau khi cho vay và trả nợ tiền vay theo những nguyên tắc của tín dụng
_ Sự cần thiết của TDQT:
Trang 10+ Việc sử dụng các quan hệ TDQT bắt nguồn từ đòi hỏi khách quan của sử phát triển kinh tế xẫ hội của các nước, sự phát triển của DN đồng thời nhằm mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế
+ Đối với các nước nghèo chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp kém, tích lũy
từ nội bộ kinh tế còn hạn chế thì mở rộng quan hệ KTQT càng trở nên cần thiết để có thể tranh thủ vốn, công nghệ của thế giới phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
và đẩy nhanh tốc độ phát triển, tăng trưởng kinh tế
_ Ưu nhược điểm của TDQT:
+ Ưu điểm:
- Vay vốn chủ yếu dưới dạng tiền tệ, dễ chuyển thành các phương tiện đầu tư khác
- Nước tiếp nhận đầu tư toàn quyền chủ động sử dụng vốn đầu tư cho các mục đích riêng của mình
- Chủ đầu tư nước ngoài có thu nhập ổn định thông qua lãi suất tiền vay, không phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư ở nước đi vay
- Các nước đầu tư thông qua hình thức này đã trói buộc các nước tiếp nhận đầu tư vào vòng ảnh hưởng của mình
+ Nhược điểm:
- Hiệu quả sử dụng vốn thường thấp do bên nước ngoài không trực tiêos tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư do vậy hiệu quả sử dụng vốn vay se không phụ thuộc vào nước đi vay
- Đối với các nước đi vay, đặc biệt là các nước chậm phát triển thì TDQT có thể trở thành “ con dao hai lưỡi” Nếu các nước này không biêt sử dụng và quản lý vốn vay thì tình trạng nợ nần, thậm chí mất khả năng thanh toán xảy ra là một điều khó tránh khỏi
Câu 8 Chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp?
a Chức năng của tài chính doanh nghiệp
_ Chức năng tạo lập nguồn vốn và luân chuyển vốn: Một trong những điều kiện đảm
bảo cho DN hoạt động thường xuyên, liên tục là phải có đầy đủ vốn để thõa mãn nhu cầu chi tiêu cần thiết cho quá trình SXKD Muốn có chi tiêu thì đòi hỏi DN phải có các nguồn thu và hoạt động thu chi phải diễn ra thường xuyên liên tục Nhưng do sự vận động của các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ thường không khớp nhau về thời gian, có khi thu nhiều nhưng chi ít nhưng cũng có lúc thu ít mà chi nhiều nên giữa nhu cầu và khả năng về vốn
và tiền tệ thường không cân đối nhau Vì vậy, việc đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD cho DN là vấn đề quan trọng đòi hỏi phải tổ chức vốn Đêr đảm bảo tổ chức vốn tốt TCDN cần căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh và các điều kiện khác như giá cả, thị trường…để xác định số vốn cần thiết, trên cơ sở đó khai thác hợp lý các nguồn vốn để có thể đảm bảo thõa mãn nhu cầu vốn cho quá trình SXKD, đồng thời tổ chức luân chuyển vốn để đảm bảo vốn luân chuyển ngày càng nhanh
_ Phân phối thu nhập bằng tiền: Sau một thời gian hoạt động SXKD DN có những
khoản thu nhập bằng tiền Để đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra liên tục thì cần thiết phải phân phối số thu nhập đó Vì TCDN là một khâu cơ sở trong hệ thông tài chính nên việc phân phối lần đầu và tích lũy tiền tệ trong DN là do TCDN thực hiện Ngoài ra, TCDN còn thực hiện việc phân phối lại cho các quỹ tiền tệ trong DN Thực chất của chức năng này đó là quá trình hình thành các khoản thu nhập bằng tiền bù đắp các chi phí nhằm tái tạo lại các nguồn VLĐ, VCĐ, phân phốItích lũy tiền tệ thông qua sự vận động
và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN
_ Chức năng giám đốc bằng tiền (kiểm tra): Tổ chức vốn và phân phối vốn thu nhập
bằng tiền đòi hỏi phải có sự giám đốc bằng tiền, giám đốc của TCDN là loại giám đốc toàn diện thường xuyên và có hiệu quả cao Việc giám đốc TCDN không những giúp DN thấy rõ tiến trình hoạt động mà còn hiệu quả kinh tế do những hoạt động đó mang lại, từ