Thu nhập là tất cả những khoản thu tính bằng tiền mà người lao động nhận được dướihình thức trả công lao động.Thu nhập của người lao động trong thương mại gồm những khoản sau: Tiền lương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào thì mục tiêu của các doanh nghiệp đều là hướng tới việctối đa hóa lợi nhuận và ngày càng nâng cao lợi ích kinh tế xã hội Để đạt được mục tiêunày, các doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư phát triển các phương thức kinh doanh,nâng cao năng suất lao động ; chất lượng sản phẩm đồng thời tiết kiệm chi phí kinh doanhnhằm giảm giá bán Các doanh nghiệp đã lấy thu nhập của người lao động là công cụquản lý để tăng hiệu quả kinh doanh, đồng thời thu nhập người lao động là động lực kinh
tế mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao.Mặt khác, đối với doanh nghiệp thu nhập của người lao động còn là một bộ phận cấuthành nên chi phí kinh doanh, nó luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ Do đó, khi trảlương cho người lao động phải hợp lý, tiết kiệm, góp phần động viên, thúc đẩy người laođộng làm việc hiệu quả hơn
Đối với người lao động, tiền lương là khoản thù lao mà họ nhận được thông qua lao độngsản xuất, phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống sinh hoạt hàng ngày của họ Phấn đấu nâng cao thu nhập là mongmuốn của mỗi người lao động Mong muốn này tạo động lực để người lao động phát huytrình độ và khả năng của mình Tăng thu nhập cho người lao động là góp phần cải thiệnđời sống của họ, động viên, thúc đẩy họ làm việc tích cực
Như vậy, trong nền kình tế thị trường hiện nay, thu nhập của người lao động có một ýnghĩa vô cùng to lớn đối với cả doanh nghiệp và người lao động Do đó, việc nghiên cứucác mối quan hệ giữa thu nhập với các chỉ tiêu khác là vô cùng quan trọng, việc giải quyếtcác mối quan hệ đó hợp lý sẽ kích thích người lao động làm việc, doanh nghiệp thươngmại tồn tại và phát triển Vì vậy, nhóm xin lựa chọn đề tài: “Mối quan hệ các chỉ tiêuphản ánh lao động và thu nhập của người lao động trong công ty…”để thảo luận
Chương 1 : Lí thuyết chung
* Khái niệm lao động và thu nhập
Lao động trong thương mại là lao động phục vụ quá trình lưu chuyển hàng hoá, cụ thể lànhững lao động làm các công việc: mua, bán, chọn lọc, đóng gói, bảo quản, vận chuyểnhàng hoá…
Trang 2Thu nhập là tất cả những khoản thu tính bằng tiền mà người lao động nhận được dướihình thức trả công lao động.
Thu nhập của người lao động trong thương mại gồm những khoản sau:
Tiền lương cơ bản
Các khoản có tính chất tiền lương: phụ cấp thường xuyên
Bảo hiểm xã hội trả thay lương
Các khoản thu nhập khác: phúc lợi, ngày lễ, ngày tết, trợ cấp, khen thưởng…
1.1: Thống kê lao động và thu nhập trong doanh nghiệp
- Vai trò và nhiệm vụ của Thống kê lao động trong doanh nghiệp:
Vai trò: trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cãi tiến công cụ, hợp tác cùngnhau để không ngừng nâng cao năng suất lao động, qua đó trình độ kỹ thuật của người laođộng, kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn hóa lao động ngày càng nâng cao Cũng như cáclĩnh vực thống kê khác thì thống kê lao động cho ta biết tình hình sử dụng lao động trongdoanh nghiệp đem lại năng xuất như thế nào để qua đó có những căn cứ để xây dựngchiến lược về việc sử dụng lao động sao có hiệu quả nhất
Nhiệm vụ:
Nghiên cứu số lượng, cơ cấu lao động trong doanh nghiệp Phân tích sự biến động về sốlượng lao động, sự thay đổi về cơ cấu lao động thông qua các chỉ tiêu thống kê Qua đóphân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp về mặt số lượng và chấtlượng lao động
Nghiên cứu sự biến động năng suất lao động và các nhân tố ảnh hưởng đồng thời đánh giáhiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Nghiên cứu thu nhập các nguồn thu nhập của người lao động Qua đó xem xét mối quan
hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương bình quân
1.1.1: Thống kê số lượng và thời gian lao động trong doanh nghiệp:
a) Thống kê số lượng lao động
Số lượng lao động trong thương mại là số lao độnng có đủ tiêu chuẩn cần thiết, đã đượcđăng kí vào sổ lao động cần thiết của một số tổ chức thương mại trong một thời kì nhấtđịnh Số lượng lao động được đăng ký vào sổ lao động gọi là sổ lao động trong danh sách.Được chia thành hai loại :
Trang 3Lao động thường xuyên: Là lực lượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp bao gồmnhững người được tuyển dụng chính thức và làm những công việc lâu dài thuộc chứcnăng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Lao động tạm thời: Là những người làm việc theo các hợp đồng tạm tuyển ngắn hạn đểthực hiện các công tác tạm thời, theo thời vụ
-Theo chế độ báo cáo thống kê lao động trong thương mại chỉ số báo cáo lao động trongdanh sách được chia thành hai loại:
Số lựơng lao động có đến cuối kì báo cáo là toàn bộ lao động do đơn vị quản lý, sử dụng
và trả công cho lao động lao động có đến cuối kì báo cáo là chỉ tiêu thời điểm phản ánh
số lượng lao động hiện có tại ngày cuối kì báo cáo, chỉ tiêu này bao gồm số lao động thực
tế đang công tác và số lao động vắng mặt trong ngày vì lí do:nghỉ phép, ốm…
Số lựơng lao động bình quân trong kỳ báo cáo: là chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình về
số lao động trong một thời kỳ
Thống kê cấu thành số lượng lao động trong TM: thống kê cấu thành số lượng lao độngtrong TM là phân loại lao động theo các tiêu thức khác nhau;
Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh: lao động ở khâu mua, lao động ở khâu bán, laođộng ở khâu dịch vụ…
Phân loại theo nghiệp vụ thương mại: lao động thương nghiệp, lao động ăn uống, laođộng dịch vụ…
Phân loại theo nghiệp vụ chuyên môn: theo trình độ văn hoá; trung học, đại học, trên đạihọc…
Ở phạm vi nghành thương mại lao động có thể được phân loại ra: lao động ở các ngànhcông nghiệp quốc doanh, lao động ở các doanh nghiệp tư nhân, hoặc phân công lao độngtheo khu vực hành chính, theo khu vực kinh tế…
Mỗi cách phân loại đều có mọt ý nghĩa nhất định, qua đó có thể biết sự hợp
lý sử dụng lao động trong từng doanh nghiệp thương mại cũng như ở phạm vi ngànhthương mại
b) Thống kê thời gian lao động trong DNTM
Trang 4Thời gian lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động trongthương mại cùng một số lượng lao động nhưng thời gian sử dụng lao động khác nhau cho
ta kết quả và hiệu quả khác nhau:
Thời gian lao động theo lịch là là toàn bộ số ngày có trong lịch
Thời gian lao động theo chế độ là số ngày theo lịch trừ đi các ngày nghr theo chế độ.Thời gian lao động có mặt là thời gian lao độg có mặt ở nơi làm việc
Thời gian lao động thực tế là thời gian người lao đọng thực tế làm việc, kể cả thời gianlàm thêm giờ vào những ngày nghỉ theo chế độ
Thời gian lao động vắng mặt là thời gian lao động không có mặt ở nơi làm việc, bao gồmvắng mặt có lí do và không lí do
Thời gian loa động ngừng việc là thời gian lao động có mặt ở nơi làm việc nhưng khônglàm việc do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan
Nguồn số liệu thống kê thời gian lao động là bảng chấm công
Tình hình sử dụng lao động:
Gọi T1 : số lượng lao động trong kì nghiên cứu
T0 : số lượng lao động trong kì gốc
So sánh: T T01x 100 hoặc T1 - T0
=>Cho thấy số lượng lao động kì nghiên cứu so với kì gốc là tăng hay giảm và tăng giảm
là bao nhiêu phần trăm tương ứng với bao nhiêu lao động, chưa biết được chất lượng sử
dụng số lượng lao động để đáp ứng yêu cầu này thống kê dùng công thức: T 0 T 1
M 0
M 1 x 100
T1 - T0 M M1
0 Cho biết số lao động là tiết kiệm hay lãng phí so với kì gốc
Trong đó: M1: mức hàng hoá tiêu thụ trong kì báo cáo
M0 : mức hàng hoá tiêu thụ trong kì gốc
Cho thấy số lượng lao động tiết kiệm hay lãng phí còn phụ thuộc ở mức tiêu thụ hàng
hoá Nếu số lao động không thay đổi ở cả 2 kì mà M M1
0 >1 tức chất lượng sử dụng lao độngtốt hơn, từ đó có thể giảm số lượng lao động nếu
Trang 5M0 <1 thì ngược lại
Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động: thường dùng một số chỉ tiêu sau:
+ số ngày công lao động binh quân cho một lao động trong kỳ
N=´ N
T trong đó : N´ : số ngày công bình quân một lao động
N: tổng số ngày công trong kỳ
T:số lao động bình quân trong kỳ
+ thời gian làm việc bình quân 1 người trong một ngày Gọi :
G: là tổng số giờ làm việc của người lao động trong ngày
T: số người lao động trong ngày
G´: số giờ lao động bình quân 1 lao động trong môt ngày
N: số ngày làm việc trong một kỳ
G´i: số giờ làm việc bình quân 1 người trong từng ngày làm việc trong kỳ
+hệ số sử dụng ngày công:
Gọi: N1: Số ngày công thực tế
N: Số ngày công có thể sự dụng cao nhất
Trang 61.1.2: THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (NSLĐ)
NSLĐ là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng lao động Tăng NSLĐ đồng nghĩa với cùngmột lượng hao phí lao động nhất định, tạo ra được nhiều kết quả hơn, hoặc để sản xuấtcùng một lượng kết quả cần chi phí lao động ít hơn Tăng NSLĐ làm tăng khả năng cạnhtranh, và là nhân tố cơ bản nhất để tăng kết quả sản xuất, tăng tiền lương, hạ giá thành sảnphẩm và tăng tích lũy cho doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của thống kê NSLĐ
a Khái niệm: NSLĐ là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp được đo bằng khối lượng sản phẩm trên một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gianhao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Trong đó: + W: năng suất lao động
+ t: lượng thời gian hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm ( t = 1/W)
+ Q: khối lượng sản phẩm được biểu hiện bằng hiện vật (hoặc giá trị)
+ T: lượng lao động hao phí được biểu hiện là tổng số giờ, tổng số ngày (hoặc số lượnglao động bình quân)
1.1.2.2 Thống kê sự biến động của NSLĐ
1.1.2.2.1: Các chỉ số NSLĐ: là chỉ tiêu đánh giá biến động của hiệu quả sử dụng lao động.
Qua đó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a Chỉ số NSLĐ tính bằng đơn vị hiện vật: Iw(h)
Trang 7công thức: IWh= W h 1 W h 0=Q1 /T 1
Q 0 /T 0
Trong đó: + Wh1: năng suất lao động tính bằng hiện vật kỳ báo cáo
+ Who: năng suất lao động tính bằng hiện vật kỳ gốc
+ Q1: khối lượng sản phẩm bằng hiện vật kỳ báo cáo
+ Qo: khối lượng sản phẩm bằng hiện vật kỳ gốc
+ T1: số lượng lao động bình quân kỳ báo cáo
+ To: số lượng lao động bình quân kỳ gốc Ưu nhược điểm: - Ưu điểm: Đánh giá trực tiếp NSLĐ và có thể dùng để so sánh trực tiếp NSLĐ giữa các xí nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm
- Nhược điểm: không tổng hợp được các loại sản phẩm khác nhau, nên không thể tính NSLĐ cho toàn xí nghiệp Và không thể thống kê được toàn bộ kết quả sản xuất trong kỳ (như sản phẩm dở dang, sản phẩm dịch vụ, )
b Chỉ số NSLĐ tính bằng đơn vị giá trị ( tiền) Theo giá hiện hành: IW=W 1 Wo = ∑ p 1 q 1 T 1 ∑ p 0 q 0 T 0 Trong đó: + P1: đơn giá của từng loại sản phẩm tại thời điểm kỳ báo cáo
+ Po: đơn giá của từng loại sản phẩm tại thời điểm kỳ gốc + q1: khối lượng sản phẩm kỳ báo cáo + qo: khối lượng sản phẩm kỳ gốc Ưu nhược điểm: -Ưu điểm: Phản ánh tổng hợp mức hiệu suất của lao động cụ thể Cho phép tổng hợp chung được các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ ( thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, sản phẩm dịch vụ )
- Nhược điểm: Chịu ảnh hưởng bởi nhân tố giá cả hàng hóa , dịch vụ thay đổi
Theo giá cố định:
Iw=W 1 W 2=
∑ PQ1
T 1
∑ pq 0
T 0
Trong đó: P- đơn giá cố định của từng loại sản phẩm
Trang 8Ưu điểm: Chỉ số NSLĐ tính theo giá cố định khắc phục được nhược điểm của chỉ sốNSLĐ theo giá hiện hành.
1.1.2.2.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động đến tình hình biến động giá trị sản xuất Từ công thức: (3.32) Æ Phương trình kinh tế: Q = W x T
(3.37)
Từ phương trình kinh tế trên và từ mối quan hệ giữa NSLĐ và lượng lao động hao phí laođộng, ta vận dụng phương pháp hệ thống chỉ số để phân tích tình hình biến động của kếtquả sản xuất do ảnh hưởng của 2 nhân tố: NSLĐ và số lượng lao động bình quân
Giá trị sản xuất của xí nghiệp biến động chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân tố:
- Do NSLĐ kỳ báo cáo so với kỳ gốc thay đổi, làm cho giá trị sản xuất tăng (giảm) 1lượng tương ứng
- Do số lượng lao động bình quân kỳ báo cáo so với kỳ gốc thay đổi, làm cho giá trị sảnxuất tăng (giảm) 1 lượng tương ứng
1.1.2.2.3: Phân tích tình hình biến động của NSLĐ theo các nhân tố sử dụng lao động
+ Các chỉ tiêu NSLĐ
NSLĐ là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của quá trình sản xuấtkinh doanh, gồm các chỉ tiêu:
Năng suất lao động giờ:
NSLĐ giờ= t ổ ng s ố giờ c ô ng l à m việ c t h ư c t ế k ế t qu ả s ả n xu ấ t
Chỉ tiêu NSLĐ giờ phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trong 1 giờ làm việc
Năng suất lao động ngày:
NSLĐ ngày= t ổ ng s ố ng à y c ô ng l à mvi ệ c t h ự c t ế k ế t qu ả s ả n xu ấ t
Chỉ tiêu NSLĐ ngày phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trong 1 ngày làm việc
Năng suất lao động tháng:
NSLĐ tháng= s ố l ư ợ ng lao đ ộ ng b ì n h qu â n k ế t qu ả s ả n xu ấ t
Trang 9Chỉ tiêu NSLĐ tháng phản ánh hiệu quả sử dụng lao động trong 1 thời kì nhất định.
1.1.2.3 Phân tích sự biến động NSLĐ do ảnh hưởng các nhân tố sử dụng lao động
Gọi: + W: năng suất lao động tháng (quý, năm)
+ a: năng suất lao động giờ
+ b: số giờ làm việc thực tế bình quân trong 1 ngày
+ c: số ngày làm việc thực tế bình quân 1 công nhân trong kỳ Ta suy ra được phươngtrình kinh tế: W=a×b×c
Ta xây dựng hệ thống chỉ số:
Số tương đối:
w 1
w 0= a 1× b 1× c 1 a 0 × bo ×c 0
Số tuyệt đối: W1-W0= (a1-a0)b1c1+(b1-b0)a0c1+(c1-c0)a0b0
1.1.2.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ bình quân
Trong trường hợp 1 loại sản phẩm được sản xuất bởi nhiều đơn vị khác nhau (từng tổ,đội, phân xưởng…), để tính NSLĐ chung của sản phẩm đó, thống kê sử dụng chỉ tiêuNSLĐ bình quân toàn doanh nghiệp
Được xác định theo công thức w´=∑WT ∑T
Trong đó: + W: mức NSLĐ của từng đơn vị (từng tổ, đội, phân xưởng )
+ T: lượng lao động hao phí của từng đơn vị
+ W´ : NSLĐ bình quân của toàn doanh nghiệp
+ T/∑T: kết cấu thời gian lao động (số lượng lao động), ký hiệu: d
Ta xây dựng hệ thống chỉ số: số tương đối:
Số tuyệt đối: W1-W0= ( ∑w1d1-∑w0d1) + (∑w0d1-∑wodo)
1.2 THỐNG KÊ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DN
Thu nhập của lao động trong doanh nghiệp là số tiền người lao động nhận được từ cácnguồn trong doanh nghiệp, và họ được toàn quyền sử dụng trong tiêu dùng, cho bản thân
và gia đình Thông qua thống kê và phân tích giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra
Trang 10giải pháp tăng thu nhập thực tế cho người lao động, đồng thời đảm bảo sự công bằngtrong phân phối các nguồn thu nhập cho người lao động trong doanh nghiệp.
1.2.1 Thu nhập và các nguồn thu nhập của người lao động
1.2.1.1 Khái niệm
Thu nhập là tất cả các khoản tiền lương mà doanh nghiệp đã trả cho người lao động theo
số lượng và chất lượng lao động của họ và các khoản phụ cấp mang tính chất thườngxuyên được tính vào quỹ lương
1.2.1.2 Các nguồn thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp: Thu nhập của
người lao động trong các doanh nghiệp nước ta được hình thành từ nhiều nguồn, đó là:
- Thu nhập từ lương: là khoản thu nhập mà người lao động được hưởng từ kết quả laođộng của họ trong kỳ
- Thu nhập từ các khoản phụ cấp có tính chất lương
- Thu nhập nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội trả thay lương do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, kế hoạch hoá gia đình, …
- Thu nhập nhận từ quỹ của doanh nghiệp
- Thu nhập do làm thuê, làm công cho bên ngoài
- Thu nhập khác
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiền lương của lao động trong doanh nghiệp
1.2.2.1.Chỉ tiêu tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người laođộng căn cứ vào kết quả lao động của họ theo các hình thức, các chế độ tiền lương và chế
độ phụ cấp tiền lương hiện hành trong một thời kỳ nhất định
Tổng quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại,
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong định mức
- Tiền lương trả cho người lao động ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quannhư: đi học, đi họp, hội nghị, nghỉ phép,
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
T ổng quỹ lương được xác định theo công thức: F=´f× T
Trang 11Trong đó: + F: tổng quỹ lương
+ ´f: tiền lương bình quân 1 lao động trong kỳ
+ T: số lượng lao động bình quân
T ổng quỹ lương của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
a Căn cứ theo hình thức và chế độ trả lương: Chia làm 2 loại:
- Quỹ lương trả theo sản phẩm: bao gồm lương sản phẩm không hạn chế, lương sản phẩmlũy tiến, lương sản phẩm có thưởng, lương trả theo sản phẩm là hình thức trả lươngtiên tiến nhất hiện nay
- Quỹ lương trả theo thời gian: gồm 2 chế độ lương thời gian giản đơn và lương thời gian
có thưởng
b Căn cứ theo loại lao động:Chia làm 2 loại:
- Quỹ lương của nhân viên gián tiếp: là các khoản tiền lương trả cho cán bộ quản lý sảnxuất, thường trả theo thời gian lao động
- Quỹ lương của lao động trực tiếp sản xuất: là các khoản tiền trả cho lao động trực tiếpsản xuất và thợ học nghề được doanh nghiệp trả lương, thông thường hình thức lương nàytrả theo lương sản phẩm hay lương khoán
c Căn cứ theo độ dài thời gian làm việc khác nhau trong kỳ nghiên cứu: Chia làm 3 loại:
- Tổng quỹ lương giờ: là tiền lương trả cho tổng số giờ thực tế làm việc (trong chế độ vàgiờ làm thêm), và tiền thưởng (nếu có), gắn liền với tiền lương giờ, ví dụ như thưởng tăngNSLĐ, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất
- Tổng quỹ lương ngày: là tiền lương trả cho tổng số ngày thực tế làm việc (trong chế độ
và làm thêm), và các khoản phụ cấp lương ngày, ví dụ như tiền trả cho thời gian ngừngviệc trong nội bộ ca không phải lỗi do người lao động, tiền trả cho sản phẩm hỏng trongđịnh mức
- Tổng quỹ lương tháng (quý, năm): là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sảnxuất của doanh nghiệp trong tháng (quý, năm), bao gồm tiền lương ngày và các khoảnphụ cấp khác trong tháng như tiền trả cho người lao động: trong thời gian nghỉ phép năm,hay trong trường hợp ngừng việc cả ngày không phải lỗi do người lao động, tiền trả cáckhoản phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ,
1.2.2.2 Chỉ tiêu tiền lương bình quân
Trang 12Tiền lương bình quân là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh thu nhập của người lao động trongquá trình sản xuất kinh doanh, gồm các chỉ tiêu:
Tiền lương bình quân giờ:
Tiền lương bình quân giờ=t ổ ng s ố giờ c ô ng l à m việ c t h ự c t ế t ổ ng qu ỹ l ươ ng
Chỉ tiêu tiền lương bình quân giờ phản ánh thu nhập của người lao động trong một giờlàm việc
- Tiền lương bình quân ngày:
Tiền lương bình quân ngày= t ỏ ng s ố ng à y c ô ng l à mvi ệ c t h ự c t ế t ỏ ng qu ỹ lươ ng
Chỉ tiêu tiền lương bình quân ngày phản ánh thu nhập của người lao động trong ngày làmviệc
- Tổng tiền lương bình quân tháng:
Tiền lương bình quân tháng: =s ố l ư ợ ng lao đ ộ ng b ì n h qu â n t ổ ng qu ỹ l ươ ng
Chỉ tiêu tiền lương bình quân tháng (quý, năm), phản ánh thu nhập của người lao độngtrong một thời gian nhất định, được sử dụng để phân tích tình hình biến động của tổngquỹ tiền lương toàn doanh nghiệp
1.2.3 Phân tích tình hình sử dụng tổng quỹ lương của công nhân sản xuất
1.2.3.1 Kiểm tra tình hình sử dụng tổng quỹ lương
Để đánh giá tình hình biến động của tổng quỹ lương giữa 2 kỳ, hay đánh giá mức độ hoànthành kế hoạch tổng quỹ lương, có thể sử dụng 2 phương pháp sau:
Kiểm tra theo phương pháp giản đơn: Lấy quỹ lương thực tế sử dụng trong kỳ nghiêncứu (báo cáo) so với quỹ lương kỳ kế hoạch (kỳ gốc)
Số tương đối: F 0 F 1
Số tuyệt đối: F1-F0
Trong đó: + Fo: tổng quỹ lương kỳ gốc
+ F1: tổng quỹ lương kỳ nghiên cứu (kỳ báo cáo)
Nhận xét: Tổng quỹ lương thực tế sử dụng kỳ nghiên cứu so với kỳ kế hoạch đã tăng(giảm) bao nhiêu (lần, %), cụ thể tăng (giảm) bao nhiêu đồng, chưa đánh giá được tìnhhình sử dụng quỹ lương tiết kiệm (lãng phí)