1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng

92 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn tành khóa học ở trường tôi

Trang 1

NÔNG THỊ LAN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN TRƯỜNG, HUYỆN BẢO LẠC,

TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT&PTNT

Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

NÔNG THỊ LAN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN TRƯỜNG, HUYỆN BẢO LẠC,

TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khoa : KT&PTNT Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Châu

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn tành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã

Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng với đề tài: “Nghiên cứu và đề

xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cơ quan và nhà trường

Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thị Châu giảng viên khoa Kinh

Tế và Phát Triển Nông Thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ Đồng thời tôi xin cảm ơn

sự giúp đỡ của UBND xã Xuân Trường, các ban nghành cùng nhân dân trong

xã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Thái nguyên, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nông Thị Lan

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến 2015 11

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Xuân Trường năm 2014 28

Bảng 4.2: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của xã xuân trường giai đoạn 2012 - 2014 29

Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã Xuân Trường 31

Bảng 4.4: Bảng cơ cấu Dân số và lao động của xã Xuân Trường năm 2014 33

Bảng 4.5: Tình hình nghèo tại xã Xuân Trường giai đoạn 2012 - 2014 39

Bảng 4.6: Cơ cấu các nhóm hộ xã Xuân Trường năm 2014 42

Bảng 4.7: Thông tin chung về nhóm hộ điều tra 43

Bảng 4.8: Tình hình lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra 45

Bảng 4.9: Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra phân theo nhóm hộ 46

Bảng 4.10: Tài sản của nhóm hộ điều tra 47

Bảng 4.11: Tình hình thu nhập từ trồng trọt của nhóm hộ điều tra 49

Bảng 4.12: Bảng kết quả chăn nuôi và thu nhập của nhóm hộ điều tra 49

Bảng 4.13: Tình hình thu nhập từ trồng trọt và chăn nuôi của nhóm hộ điều tra trong năm 2014 51

Bảng 4.14: Chi phí cho sản xuất và chi phí phục vụ đời sống hàng ngày của nhóm hộ điều tra 53

Bảng 4.15: Tổng hợp thu nhập và chi phí trong sản xuất và sinh hoạt của nhóm hộ điều tra 54

Bảng 4.16: Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của nhóm hộ điều tra 56

Bảng 4.17: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 57

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Tỷ lệ hộ nghèo của xã Xuân Trường giai Đoạn 2012 - 2014 40 Hình 4.2: Tỷ lệ trình độ học vấn của nhóm hộ nghèo 59

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

LĐ : Lao động LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội

THCS : Trung học cơ sở KTXH : Kinh tế xã hội KHKT : Khoa học kỹ thuật XĐGN : Xóa đói giảm nghèo XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học của khóa luận 3

1.4 Bố cục của khóa luận 4

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số quan niệm về nghèo 5

2.1.2 Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam 7

2.1.3 Nguyên nhân của đói nghèo 8

2.1.4 Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.2.1 Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay 13

2.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam 13

2.2.3 Một số địa phương làm tốt công tác giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới 13

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi, thời gian nghiên cứu 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Câu hỏi nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

Trang 8

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 26

4.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội 28

4.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 35

4.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu 38

4.2.1 Thực trạng nghèo của xã Xuân Trường giai đoạn 2012 - 2014 38

4.2.2 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra 43

4.2.4 Nguyên nhân dẫn đến nghèo của nhóm hộ điều tra 55

4.3 Các trương trình và chính sách giảm nghèo đã và đang được thực hiện tại địa phương 61

PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP 65

5.1 Một số giải pháp giảm nghèo tại địa phương 65

5.1.1 Quan điểm định hướng 65

5.1.2 Mục tiêu của công tác xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn tới: 67

5.2 Một số giải pháp giảm nghèo chủ yếu đối với xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng 67

5.2.1 Giải pháp chung 67

5.2.2 Giải pháp cụ thể 72

5.3 Kết luận 74

5.4 Kiến nghị 75

5.4.1 Đối với nhà nước 75

5.4.2 Đối với chính quyền xã 76

5.4.3 Đối với hộ nghèo đói 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Nghèo đói là vấn đề mang tính chất toàn cầu luôn tồn tại trong xã hội nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế xã hội Ngay cả những nước phát triển cao cũng

có tình trạng nghèo đói và phân biệt giàu nghèo

Sau quá trình đổi mới cơ chế quản lý, Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - an ninh - quốc phòng Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh chóng, đời sống đại bộ phận nhân dân được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội chưa đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư Vì vậy, một số bộ phận dân

cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đổi, gặp những khó khăn trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo

Xác định rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hộ và môi trường, với chủ trương phát triển một nền kinh tế thị truờng theo định hướng XHCN có sự điều tiết của Nhà Nước và đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 thì đây vừa là một nhiệm vụ chiến lược của công cuộc phát triển KT-XH, vừa là phương tiện để đạt được mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh" Muốn đạt được mục tiêu này thì trước hết phải xoá bỏ đói nghèo và lạc hậu Đây là một trách nhiệm hết sức nặng nề của Đảng và Nhà Nước ta, bởi Nhà Nước không chỉ bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho dân mà còn xoà bỏ tận gốc các nguyên nhân gây ra đói nghèo trong dân cư Để tập trung các nguồn lực và triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các giải pháp, chính sách xoá đói giảm nghèo phải trở thành chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nhằm hỗ trợ trực tiếp các

Trang 10

xã nghèo, hộ nghèo các điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất, tăng thu nhập,

ổn định đời sống, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo, vì vậy mà Đại hội 8 của Đảng đã xác định “Xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài"

Việt Nam là một trong những nước nghèo trên thế giới, với gần 80% dân

cư sống ở khu vực nông nghiệp và 70% lực lượng lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp Do sự phát triển chậm của lực lượng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế

và trình độ phân công lao động xã hội kém, dẫn tới năng suất lao động xã hội và mức tăng trưởng xã hội thấp Tỉ lệ nghèo đói phân bố không đồng đều giữa các vùng miền, bất kỳ nơi nào từ thành phố đến nông thôn, đồng bằng đến miền núi, vùng xâu vùng xa vẫn tồn tại các hộ nghèo, người nghèo, xã nghèo Chính vì vậy quá trình xây dựng và đổi mới Đảng và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người nghèo

ổn định thu nhập nâng cao chất lượng đời sống và tạo mọi điều kiện để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người nghèo, để cho người nghèo có cơ hộ tiếp cận các dịch vụ xã hội, phát triển sản xuất và vươn lên thoát nghèo nhằm hướng đến mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh"

Cao Bằng là một tỉnh có điều kiện kinh tế, xã hộ còn nhiều hạn chế, cuộc sống người dân còn gặp nhiều khó khăn Xã Xuân Trường huyện Bảo Lạc tỉnh Bằng là một xã phần đông sống bằng nghề nông nghiệp thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp Điều kiện sản kinh tế xã hội khó khăn nên ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân Tỷ lệ hộ nghèo còn cao nên công tác xóa đói giảm nghèo là một vấn đề cấp thiết và nan giải Từ những khó khăn và nhu cầu bức thiết của người dân, nhằm tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao cuộc sống của người dân trên địa bàn đó là lý do

tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên

địa bàn xã Xuân trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng đến nghèo của các hộ nông dân và đưa ra các giải pháp giảm nghèo cải thiện đời sống nhân dân trong xã

- Mục tiêu cụ thể

+ Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

+ Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng đói nghèo

+ Những nguyên nhân dẫn tới nghèo tại địa bàn nghiên cứu

+ Tìm hiểu các chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa phương và những bài học cụ thể rút ra từ các trương trình

+ Đề xuất được các biện pháp giảm nghèo phù hợp và thật sự thiết thực giúp các hộ gia đình nghèo tại địa phương, nhằm giảm tỉ lệ hộ nghèo và xây dựng địa phương ngày càng phát triển

1.3 Ý nghĩa khoa học của khóa luận

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức đã học, áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế, giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệp thực tế, các kỹ năng đặt câu hỏi, khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra những lý luận từ những vấn đề thực tiễn…

Đề tài là nguồn tài liệu bổ sung cho kho thư viện phục vụ cho công tác nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau

- Ý nghĩa trong thực tiễn

Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu hàng đầu của Đảng và nhà nước nói chung cũng như của toàn thể nhân dân xã Xuân Trường nói riêng Nghiên cứu

Trang 12

đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá thực trạng đói nghèo tại địa phương tìm hiểu những nguyên nhân nghèo đói, hiệu quả của các chính sách, chương trình xóa đói giảm nghèo và tác động của những chính sách này đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân tại địa phương Kết quả nghiên cứu đề tài

sẽ là cơ sở giúp chính quyền và các ban nghành đoàn thể của xã đưa ra những biện pháp giảm nghèo và triển khai một cách có hiệu quả hơn

1.4 Bố cục của khóa luận

Bố cục của khóa luận bao gồm những phần sau:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số quan niệm về nghèo

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian Tổ chức y tế thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia [11]

Tại hội nghị bàn về chống nghèo đói do ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng vùng được xã hội thừa nhận” Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước khác nhau là khác nhau Theo số liệu của ngân hàng thế giới thì hiện nay trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻ em

Theo khái niệm trên không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia

và nó thay đổi theo không gian và thời gian

Chuẩn nghèo là thước đo để phân biệt ai nghèo ai không nghèo từ đó có các biện pháp trợ giúp phù hợp và đúng đối tượng

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: “người nghèo là những ai có thu nhập thấp hơn 1 USD mỗi

Trang 14

ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”

Nghèo tuyệt đối

Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như

sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’

Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối Trong những bước sau đó các ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997).[10]

Nghèo tương đối

Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó

Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất

Trang 15

(tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng [10]

2.1.2 Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam

Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia

Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại

- Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét

- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một

số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu

- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay

Trang 16

nói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ

- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo

- Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã

- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt

- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao

- Khái niệm về vùng nghèo:

Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.[10]

- Khái niệm nghèo đa chiều

Xuất phát từ quan niệm: Nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình

trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt trên không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người

Vì vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống [12]

Thay vì chỉ xét thu nhập, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng đề án "nghèo đa chiều" để xác định hộ nghèo trên 5 khía cạnh y tế, giáo dục, nhà ở, điều kiện sống và tiếp cận thông tin

2.1.3 Nguyên nhân của đói nghèo

Ở Việt Nam nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể phân theo 3 nhóm:

Trang 17

- Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, khu vực

- Nhóm nguyên nhân chủ quan của người nghèo: thiếu kiến thức làm

ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, mắc các tệ nạn xã hội, lười lao động, ốm đau, rủi ro

- Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách:

+ Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, chính sách trong giáo dục đào tạo, y

tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế chưa đồng bộ Chính sách nhiều rải rác chưa tập trung

+ Các chính sách giảm nghèo hiện hành còn bất cập như được ban hành trên cơ sở phân tích nguyên nhân đói nghèo, chưa thực sự dựa trên nhu cầu của người cần hỗ trợ Hầu hết giải pháp giảm nghèo được đề xuất và thiết

kế ở cấp quốc gia trong khi tất cả hoạt động giảm nghèo từ xây dựng, nâng cấp hạ tầng cơ sở, phát triển sản xuất… đều thực hiện tại cấp cơ sở, thôn bản, nên các chính sách ban hành khó tiếp cận và phù hợp với địa phương

"Tính bao cấp trong nhiều chính sách giảm nghèo dường như tăng lên,

hỗ trợ nhiều bằng tiền mặt, hiện vật, hỗ trợ không kèm theo điều kiện ràng buộc cụ thể dẫn đến tình trạng sử dụng các nguồn hỗ trợ không đúng mục tiêu

đề ra, tình trạng không muốn thoát nghèo của một số hộ và địa phương" [11]

Kết quả điều tra về xã hội học cho thấy:

- Thiếu vốn: 70-90% tổng số hộ được điều tra

- Đông con: 50-60% tổng số hộ được điều tra

- Rủi ro, ốm đau: 10-15% tổng số hộ được điều tra

- Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 40-50% tổng số hộ được điều tra

- Neo đơn, thiếu lao động: 6-15% tổng số hộ được điều tra

Trang 18

- Lười lao động, ăn chơi hoang phí: 5-6% tổng số hộ được điều tra

- Mắc tệ nạn xã hội: 2-3% tổng số hộ được điều tra

- 300.000 hộ thiếu đất sản xuất.[8]

2.1.4 Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia

2.1.4.1 Hộ nghèo

Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015

Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng [5]

2.1.4.2 Chuẩn mực xác định nghèo ở Việt Nam qua các giai đoạn như sau:

Sẽ không có khái niện nghèo chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng từng quốc qia

Phương pháp thông dụng để đánh giá mức độ đói nghèo là xác định mức thu nhập có thể đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của con người, sau đó xác định xem ở trong nước, trong vùng có bao nhiêu người có mức thu nhập đưới mức đó Tuy nhiên, phương pháp lượng hóa nhu cầu tối thiểu ở mỗi nước để biểu hiện đường danh giới đói nghèo cũng khác nhau

Ở Việt Nam Bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội (LĐTB&XH) là cơ quan thường trực trong việc xóa đói giảm nghèo (XĐGN) Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác nhau về nghèo đói tùy theo từng thời kỳ phát triển

Trang 19

của đất nước từ năm 1993 đến nay chuẩn nghèo đã được thay đổ qua 6 giai đoạn, cụ thể cho những giai đoạn như sau:

Bảng 2.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ

từ năm 1993 đến 2015

Giai đoạn Đơn vị tính

Hộ đói Hộ nghèo Hộ cận

nghèo (Dưới

mức)

(Dưới mức)

(Dưới mức)

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Trang 20

Với cách đánh giá chuẩn mực nghèo đói theo thu nhập như trên tuy đã

có tiến bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn còn một số hạn chế là: Không phản ánh được chi tiêu, tổng hợp mức sống của người nghèo (như tình trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và mức hưởng thụ các dịch vụ cơ bản khác), không phản ánh được sự mất cân đối giữa chuẩn mực so với cuộc sống thực của người nghèo

Ở mỗi địa phương có thể quy định chuẩn nghèo khác nhau tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mình tại thời điểm nhất định

2.1.4.3 Quy trình tổng điều tra rà soát hộ nghèo

Bước 1: Tổ chức lực lượng và xây dựng phương án điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo

Bước 2: Tập huấn ngiệp vụ điều tra xác định hộ ngèo, hộ cận nghèo các cấp Bước 3: Tuyên truyền thông tin triên các phương tiện truyền thông về mục tiêu, ý nghĩa của việc điều tra xác định hộ nghèo và trách nhiệm tham gia của các bên liên quan

Bước 4: Lập danh sách các hộ gia đình cấp thôn

Bước 5: Phân loại hộ gia đình cấp thôn

Bước 6: Tổng hợp kết quả phân loại hộ gia đình các cấp xã/huyện/tỉnh Bước 7: Thống nhất số lượng và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp huyện, xã, của tỉnh

Bước 8: Bình xét danh sách các hộ nghèo cận nghèo

Bước 9: Lập danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo chính thức

Bước 10: Tổng hợp thông tin về đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo Bước 11: Báo cáo kết quả điều tra xác định hô nghèo, hộ cận nghèo Bước 12: Lập sổ hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã

Trang 21

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay

Theo chương trình phát triển LHQ (PUND) gần1/2 dân số thế giới sống dưới mức sống tối thiểu, tức là dưới 2 dola/ngày Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 448 triệu trẻ em sơ sinh chết vì không đủ trọng lượng Ở các nước phát triển số trẻ em chết trước 5 tuổi lến đến 1/10 Hiện nay thế giới có 42 triệu người sống chung với bệnh HIV, trong đó 39 triệu người thuộc các nước phát triển Riêng châu Phi, theo dự đoán của các nhà khoa học, đến năm 2020 một số quốc gia sẽ mất đi 1/4 dân số vì căn bệnh này Hiện nay, trên thế giới

có đến 876 triệu người bị mù chữ, trong đó phụ nữ chiếm đến 2/3

2.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam

Theo kết quả của tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trong cả nước theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Lao Động Thương Binh và

Xã Hội công bố ngày 30/5/2011, cả nước có 3.055.566 hộ nghèo và 1.612.381

hộ cận nghèo

Từ năm 2011 đến năm 2014 cả nước tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,8% đến 2%

Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5% /năm Tuy nhiên bên cạnh những con số khả quan đó thì cứ 3 hộ thoát nghèo thì lại có 1 hộ tái nghèo hay phát sinh nghèo, số hộ nghèo là dân tộc thiểu số chiếm gần 50% số

hộ nghèo cả nước, thu nhập của các hộ nghèo dân tộc thiểu số thì chỉ bằng 1/6 mức thu nhập chung bình của dân số trên cả nước

2.2.3 Một số địa phương làm tốt công tác giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới

2.2.3.1 Huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang làm tốt công tác giảm nghèo

Là huyện động lực của tỉnh Hà Giang, Bắc Quang có nhiều lợi thế hơn

so với các địa phương khác để sớm thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho đồng bào các dân tộc 5 năm trong nhiệm

Trang 22

kỳ 2010 - 2015, những kết quả đạt được của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Bắc Quang càng góp phần khẳng định điều đó dưới sự

nỗ lực vươn lên của mỗi một người dân và của toàn thể hệ thống chính trị xã hội Kết thúc năm 2015, các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bắc Quang lần thứ XX đề ra đều hoàn thành, nhiều chỉ tiêu ở mức cao Nền kinh

tế tiếp tục phát triển toàn diện, chú trọng từ số lượng sang chất lượng và nâng cao giá trị kinh tế Sản xuất lương thực liên tục được mùa Giá trị sản xuất năm 2015 ước đạt trên 3.700 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2010, đạt 121% so với Nghị quyết Công tác quy hoạch được quan tâm đã tạo tiền đề, động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng Do đó, diện mạo đô thị, nông thôn ngày càng đổi mới Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt nhiều thành tựu quan trọng Quốc phòng - an ninh được tăng cường và giữ vững Ước tính đến hết năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 33 triệu đồng, gấp 1,9 lần so với năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 12,5% năm 2010 xuống còn 4,41% năm

2015 Các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX đề ra đều hoàn thành, nhiều chỉ tiêu vượt ở mức cao

Trong kết quả đạt được 5 năm qua, những thành tựu trên lĩnh vực nông nghiệp có thể coi là nổi bật và rõ nét hơn cả Sản xuất nông lâm nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, đã hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh, tương đối tập trung Các biện pháp thâm canh, đưa ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, phát triển cây vụ Đông được đẩy mạnh, hệ số sử dụng đất và giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác ngày càng nâng cao, giá trị bình quân đã đạt 52,2 triệu đồng/ha, tăng 12,1 triệu đồng so với năm

2010 Đồng thời, từng bước gắn kết giữa sản xuất với chế biến, xây dựng thương hiệu sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ Hợp tác xã thanh long ruột đỏ Đồng Yên là một trong những mô hình minh họa Hợp tác xã được thành lập cuối năm 2014 với 7 hộ xã viên Trước đây, trên diện tích đất tương

Trang 23

đối bằng phẳng của gia đình, anh Đỗ Đức Tuân, một trong 7 thành viên Hợp tác xã dùng để trồng các cây ăn quả như nhãn, xoài và trồng ngô Tuy nhiên, nhận thấy điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước không thuận lợi với các loại cây này, anh Tuân đã mạnh dạn tìm hiểu, học hỏi và đưa giống thanh long ruột đỏ

về trồng thử nghiệm Anh Tuân cho hay, sau 3 năm chuyển đổi cây trồng, cho đến nay, cây thanh long ruột đỏ đã cho thấy hiệu quả hơn hẳn Mỗi năm thu nhập từ trồng thanh long giá trị kinh tế cao gấp 3 đến 4 lần so với cây ngô, cây nhãn, cây xoài Việc thành lập Hợp tác xã càng giúp gia đình anh cũng như nhiều hộ gia đình khác thu nhập ổn định hơn từ việc xây dựng thương hiệu sản phẩm và tạo sự gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ

Cùng với kết quả trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực, huy động nguồn lực và tạo được sự đồng thuận trong Nhân dân Tính đến hết 2015, huyện phấn đấu có 2 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới Các mô hình tổ chức lại sản xuất, tăng thu nhập hình thành ngày càng nhiều từ Chương trình xây dựng nông thôn mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được đầu tư hoàn thiện Đề án thôn

tự chủ - tự quản từng bước được nhân rộng Xây dựng nông thôn mới đã thay đổi đáng kể diện mạo nông thôn miền núi, góp phần tích cực trong xóa đói giảm nghèo, bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh và phát huy dân chủ ở cơ sở

Kết quả phát triển trong nhiệm kỳ 2010 - 2015 đối với huyện Bắc Quang, đó còn là công tác xây dựng Đảng tiếp tục được củng cố vững mạnh toàn diện Phương pháp công tác và phương thức lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy được đổi mới Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh dần

đi vào nề nếp Cải cách thủ tục hành chính được đẩy mạnh Hoạt động của MTTQ và các tổ chức đoàn thể tiếp tục được đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động Sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc được phát huy, tạo thành sức mạnh tổng hợp làm nên những thành công Khi nhiệm kỳ 2010 -

Trang 24

2015 khép lại, đời sống của đại bộ phận người dân đã bớt khó khăn, khoảng cách giữa các vùng miền dần được rút ngắn lại, bộ mặt đô thị, nông thôn thay đổi theo hướng tích cực Chào mừng Đại hội Đảng các cấp, hướng tới Đại hội Đảng bộ huyện Bắc Quang lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015 - 2020, những kết quả của nhiệm kỳ vừa qua đang tạo nền tảng để Đảng bộ, chính quyền cơ sở

có thêm nghị lực, nhân dân các dân tộc trên địa bàn có thêm niềm tin về cuộc sống ấm no, giàu đẹp, văn minh [9]

2.2.3.2 Bộ đội biên phòng Ngọc Côn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng chung sức xây dựng nông thôn mới

Đồn Biên phòng Ngọc Côn quản lý 24,7 km đường biên trên địa bàn 3 xã: Ngọc Côn, Đình Phong, Ngọc Khê huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng Trong những năm qua, cùng với bảo vệ vững chắc đường biên, mốc giới, cán

bộ, chiến sỹ đơn vị tích cực tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới,

để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp trong lòng nhân dân

Đoàn viên thanh niên Đồn Biên phòng Ngọc Côn giúp dân làm đường bê tông

Thực hiện Kế hoạch số 136/KH-BCB ngày 27/2/2013 của Bộ Chỉ huy

Bộ đội Biên phòng tỉnh về tổ chức phát động phong trào thi đua “Bộ đội Biên

Trang 25

phòng chung sức xây dựng nông thôn mới”, Đảng ủy, Ban Chỉ huy Đồn Biên phòng Ngọc Côn đã tập trung tuyên truyền, quán triệt chủ trương của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới đến từng cán bộ, chiến sỹ, tạo đồng thuận cao trong đơn vị đề ra các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện, chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình hành động tham gia xây dựng nông thôn mới với các nội dung, chỉ tiêu cụ thể, các mô hình giúp dân thiết thực, kịp thời

Lãnh đạo Đồn chỉ đạo cán bộ tăng cường xã phát huy vai trò, trách nhiệm, tham mưu có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tiếp tục thực hiện chương trình “Mái ấm cho người nghèo nơi biên giới” và các công trình dân sinh Đẩy mạnh thực hiện các mô hình giúp dân phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng quy ước, hương ước làng, xóm văn hóa, khơi dậy tính tích cực, sáng tạo của từng cán bộ, chiến sỹ thi đua lao động, sản xuất, thực hành tiết kiệm để tạo các nguồn quỹ góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Đồn phụ trách

Trung tá Bùi Tiến Dũng, Đồn trưởng Đồn Biên phòng Ngọc Côn cho biết: Từ khi thực hiện phong trào thi đua “Bộ đội Biên phòng chung sức xây dựng nông thôn mới”, cán bộ, chiến sỹ đơn vị đã dấy lên phong trào thi đua giúp dân bằng những việc làm thiết thực Đồng chí Trần Văn Phát, Trạm trưởng Trạm kiểm soát Biên phòng xã Đình Phong đã đề xuất với Ban Chỉ huy Đồn về việc khảo sát nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt cho xóm Giảng

Gà, xã Đình Phong Đề xuất đó đã được Đảng ủy, Ban Chỉ huy Đồn quan tâm

và chỉ đạo cho Trạm tiến hành khảo sát, báo cáo cách thức tổ chức thực hiện Lãnh đạo Trạm đã chủ động quan hệ với các ngành vận động hỗ trợ kinh phí Trong quá trình tìm kiếm nguồn vốn, Công ty TNHH Sơn Quang Vinh (nay là Công ty cổ phần Thương mại kết nối niềm tin Hà Nội) tài trợ cho đơn vị 30 triệu đồng, UBND huyện Trùng Khánh duyệt chi thêm 20 triệu đồng để xây

Trang 26

dựng công trình nước sinh hoạt cho xóm Giảng Gà Sau gần một tháng thi công, công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân xóm Giảng Gà Ông Nguyễn Hữu Quang, Bí thư Chi bộ xóm Giảng Gà cho biết: “Nhờ cán bộ, chiến sỹ biên phòng, nhân dân xóm chúng tôi đã có nước sạch để sinh hoạt Từ hiệu quả của công trình nước sạch, chúng tôi tập trung đầu tư công sức lao động sản xuất, xây dựng làng xóm”

Cán bộ, chiến sỹ đơn vị tiết kiệm trên 96 triệu đồng ủng hộ xây dựng Trường Mầm non Ngọc Côn, làm công trình nước sạch, giúp dân sản xuất trên 200 ngày công với trên 200 lượt người; tham gia xây dựng được 12 ngôi nhà tình nghĩa, hỗ trợ gần 15 triệu đồng mua vật liệu làm mương thủy lợi; tổ chức thăm hỏi, tặng quà gia đình đặc biệt khó khăn, các đối tượng chính sách; khám và cấp phát thuốc miễn phí cho nhân dân được trên 300 lượt người, trị giá hàng chục triệu đồng; tham mưu củng cố chính quyền cơ sở, thay thế 4 trưởng xóm, 2 công an viên

Trong thời gian tới, cán bộ, chiến sỹ đơn vị Đồn Biên phòng Ngọc Côn tiếp tục bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong chương trình giảm nghèo bền vững, đi sâu, đi sát cơ sở, tìm ra giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống nhân dân nơi biên giới [13]

2.2.3.3 Xã Cao Chương, huyện Trà Lĩnh, tỉnh cao Bằng thực hiện tốt công tác giảm nghèo và nỗ lực xây dựng nông thôn mới

Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, đến nay, xã Cao Chương, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng đã triển khai thực hiện được một số nội dung quan trọng, tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi cho

kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn những năm tiếp theo

Trang 27

Nhân dân xóm Đoỏng Giài, xã Cao Chương (Trà Lĩnh) làm đường bê tông

Xã Cao Chương có 713 hộ, 3.502 nhân khẩu Do đặc thù là xã vùng II còn gặp nhiều khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội, nên Đảng ủy, chính quyền xã xác định xây dựng nông thôn mới gắn liền với phát triển bền vững, phù hợp với tình hình của địa phương

Xã tập trung chỉ đạo người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao, như: Khoai tây, cam, quýt, mận, hồi, thuốc lá

và phát triển thương mại, dịch vụ Đồng thời, phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, góp phần tăng thu nhập, ổn định đời sống nhân dân

Cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, huyện, xã đã phát huy nội lực

để xây dựng hạ tầng cơ sở, nhất là bê tông hóa đường giao thông nông thôn Được huyện hỗ trợ mỗi năm 30 triệu đồng, xã đã huy động sức dân được hơn 1.000 công làm đường bê tông tại 3 xóm Bản Líp, Đoỏng Giài, Đoỏng Vựt và đường vào Trường Mầm non Cao Chương, với tổng chiều dài trên 1.581m Đến nay, xã có 8/17 xóm có đường bê tông Bên cạnh đó, xã đầu tư, nâng cấp

Trang 28

cải tạo hệ thống kênh mương thủy lợi Hằng năm, chỉ đạo nhân dân nạo vét kênh mương, đảm bảo tưới tiêu, tập trung kiên cố hóa 13 tuyến kênh mương nội đồng Hiện trên địa bàn xã có các đập lớn, như: đập Pò Đon với chiều dài 3.043 m, phục vụ tưới tiêu cho 71 ha đồng ruộng đập Bản Pát với chiều dài 1.200 m, phục vụ tưới tiêu cho trên 30 ha đồng ruộng

Văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục của xã có những bước phát triển rõ rệt Hằng năm, tỷ lệ huy động học sinh đến trường đạt cao, chất lượng học tập các cấp học không ngừng được nâng lên Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" đi vào chiều sâu, phát huy hiệu quả, người dân có ý thức trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường Hiện xã có 17/17 xóm có điện lưới, trên 96% số dân được xem ti vi, 98% số dân được nghe Đài tiếng nói Việt Nam Phấn đấu đến hết năm 2013, xã sẽ đạt tiêu chí 100% xóm được sử dụng điện lưới

Đồng chí Bế Xuân Mai, Bí thư Đảng ủy xã Cao Chương cho biết: Thực

hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, xã đã thành lập Ban Chỉ đạo, phân công từng thành viên phụ trách các xóm, tuyên truyền các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, họp bàn và lấy ý kiến của nhân dân Đến nay, xã đã đạt 3 tiêu chí

so với bộ tiêu chí chuẩn, gồm: Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh; An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định; 70%

số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn Làng văn hóa (xã đạt 82%) Tuy nhiên trong thực hiện chương trình, xã còn gặp nhiều khó khăn, nhất là về nguồn ngân sách nên nhiều mục tiêu chưa thể thực hiện được ngay Xã Phấn đấu đến năm 2015,

sẽ đạt được 6 - 7 tiêu chí xây dựng nông thôn mới [13]

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hộ gia đình nghèo trên địa bàn xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

3.1.2 Phạm vi, thời gian nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại địa bàn xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

- Phạm vi thời gian: Các số liệu và thông tin, các chương trình thực hiện từ năm 2012 - 2014

- Thời gian triển khai thực hiện đề tài: Từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

- Phân tích thực trạng đói nghèo tại địa bàn nghiên cứu

- Đưa ra những nguyên nhân dẫn tới nghèo tại địa bàn nghiên cứu

- Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

- Tác động của các trương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa phương tới công tác xóa đói giảm nghèo

- Đề xuất được các giải pháp giảm nghèo phù hợp và thật sự thiết thực giúp các hộ gia đình nghèo tại địa phương nhằm góp phần giảm tỷ lệ nghèo

và xây dựng địa phương ngày càng phát triển

3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Một là: Tại sao phải nghiên cứu nghèo tại xã Xuân Trường

Trang 30

Hai là: Nguyên nhân nào dẫn đến nghèo của hộ làm thế nào để xác

định được một cách chính xác đâu là nguyên nhân dẫn tới nghèo của hộ từ đó tìm ra đâu là nguyên nhân chính đâu là nguyên nhân phụ?

Ba là: Các chương chình giảm nghèo của Đảng và Nhà nước được triển

khai thực hiện tại địa phương như thế nào? Cách thức triển khai, những kết quả đạt được và những kinh nhiệm rút ra trong quá trình thực hiện?

Bốn là: Làm thế nào để đưa ra các giải pháp gắn với thực tiễn, phù hợp

với điều kiện thực tế của người dân trong xã?

- Các câu hỏi giả định:

+ Liệu thiếu vốn có phải là nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ điều tra.?

+ Thiếu đất sản xuất, thiếu lao động, lười lao động ỷ lại, trình độ học vấn thấp có là nguyên nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ điều tra?

+ Tệ nạn xã hội giá cả thị trường bấp bênh, thiếu thông tin khoa học kỹ thuật có là nguyên nhân dẫn đến nghèo?

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng một số phương pháp để thu thập các thông tin phục vụ nghiên cứu như sau:

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Những báo cáo, chuyên đề và tài liệu tập huấn, các thông tin về công tác giảm nghèo của địa phương

- Báo cáo tình hình công tác xã hội của địa phương

- Các thông tin do cán bộ địa phương cung cấp

- Các kết quả nghiên cứu, các kinh nghiệm giảm nghèo của các địa phương

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

a, Chọn điểm điều tra

Trang 31

Xã Xuân Trường là một xã vùng cao biên giới thuộc xã vùng 3 của huyện cách xa trung tâm huyện 20 km, được chia thành 18 xóm là một xã thuần nông người dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp nên đời sống của người dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn tỷ lệ hộ nghèo còn cao Với đặc thù của một xã miền núi nên có sự khác nhau giữa các vùng của xã do giao thông xã phân chia thành 2 vùng chính điều kiện kinh tế, giao thông khác nhau vì vậy dựa vào đặc điểm đó ta chọn điểm điều tra theo từng vùng mỗi vùng chọn 3 xóm ngẫu nhiên để điều tra phỏng vấn

Xuân Trường được chia làm 2 vùng chính đó là:

+ Vùng 1: gồm 6 xóm: Thua Tổng, Bản Thán, Nà Đỏng, Thiêng Lầu,

Nà Chộc, Bản Chuồng, đây là vùng có kiều kiện thuận lợi hơn so với vùng núi cao điều kiện giao thông thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế Ngoài

ra còn thuận lợi về nguồn nước nên kinh tế ở đây phát triển hơn Vùng này ta chọn 3 xóm: Bản Chuồng, Thiêng Lầu, Thua Tổng 3 xóm này còn tỷ lệ hộ nghèo cao hơn cả so với vùng đồng

+ Vùng 2: gồm 12 xóm: Cao Bắc, Cốc Kẹc, Lũng Mật, Lũng pù, Lũng Pèo, Lũng Rạc, Mù Chảng, Phia Phong, Phìn Sảng, Tả Xáy, Thằm Tôm, Xà Phìn Vùng này có số lượng hộ nghèo cao vì cách xa trung tâm xã đường đi lại khó khăn vì ở trên cao nên không có nguồn nước một số hộ chưa có điện lưới quốc gia Vùng này ta chọn 2 xóm, Lũng Rạc, Mù Chảng

b, Chọn mẫu điều tra

- Địa bàn điều tra: Chọn 06 thôn trong tổng số 18 thôn của xã, Trong đó: + Chọn 03 xóm vùng 1: Thua Tổng, Thiêng Lầu, Bản Chuồng

+ Chọn 02 xóm vùng 2: Lũng Rạc, Mù Chảng

+ Số lượng mẫu điều tra hộ: 50 hộ thuộc 06 thôn

+ Tiến hành phỏng vấn các hộ nông dân, cán bộ xã và trưởng thôn

Tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ xã điều tra:

Trang 32

- Lãnh đạo phụ trách nông lâm nghiệp

- Cán bộ liên quan đến khuyến nông

- Có đại diện các ban ngành, thành phần: Phụ nữ, thanh niên, đất đai, văn hóa xã hội

- Người dân trong địa bàn nghên cứu

c, Phương pháp điều tra

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực quan về điều kiện thực tế của địa bàn cũng như về thông tin của hộ điều tra để có được những thông tin cần thiết Đồng thời quan sát cũng là một phương pháp kiểm tra tính chính xác của thông tin phỏng vấn được

- Điều tra bằng bảng hỏi: Dựa vào bảng hỏi đã thiết lập, tiến hành phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc một cách lịnh hoạt

- Phỏng vấn bán cấu trúc: Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của các đối tượng được điều tra mà đặt ra các câu hỏi phù hợp với hoàn cảnh theo các nội dung có trước

d, Nội dung điều tra: Phiếu điều tra bao gồm các nội dung liên quan đến thông tin chung của hộ, tình hình sản xuất của hộ năm 2014

3.4.1.3 Phương pháp kiểm tra thông tin thu thập được

Những thông tin thu thập được cần được kiểm tra chéo để tăng thêm tính chính xác và độ tin cậy của thông tin

3.4.1.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài

- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng Excel

- Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy được những thực trang liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 33

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ

+ Bình quân diện tích đất đai/hộ

+ Bình quân diện tích đất đai/nhân khẩu

+ Bình quân số vốn vay/hộ được vay

+ Tỷ lệ lao động/nhân khẩu

Chỉ tiêu phản ánh kinh tế hộ

+ Tổng thu nhập = thu từ sản xuất nông nghiệp + thu từ khoản khác + Chi phí sản xuất = chi phí cho trồng trọt + chi phí cho chăn nuôi + Chi phí = chi phí sản xuất + chi phí khác

+ Thu nhập thuần = tổng thu nhập - chi phí sản xuất

+ Bình quân thu nhập đầu người (đồng/người/tháng) = tổng thu nhập/số

khẩu*12

+ Chỉ tiêu bình quân đầu người (đồng/khẩu/tháng) = tổng chi cho phục

vụ đời sống, sinh hoạt…./khẩu*12

Chỉ tiêu đánh giá công tác xóa đói giảm nghèo

+ Tỷ lệ hộ nghèo = tổng số hộ nghèo/tổng số hộ

+ Tỷ lệ hộ cận nghèo = tổng số hộ cận nghèo/tổng số hộ

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Xã Xuân Trường là một xã vùng cao biên giới thuộc xã vùng 3 của huyện Bảo lạc có đường biên giới dài 12,407 km, cách xa trung tâm huyện 20 km, giáp danh với các xã và nước bạn, có tổng diện tích đất tự nhiên là: 8.131 ha Đất nông nghiệp là: 681,79 ha được chia thành 18 xóm là Thua Tổng, Bản Thán, Nà Đỏng, Thiêng Lầu, Nà Chộc, Bản Chuồng, Tả Xáy, Phia Phoong, Lũng Rạc, Phìn Sảng, Thăm Tôm, Lũng Pù, Lũng Pèo, Lũng Mật, Xà Phìn, Cao Bắc, Cốc Kẹc, Tả Xáy, Mù Chảng

- Phía Đông giáp với: Xã Cần Nông, Huyện Thông Nông

- Phía Tây giáp với: Xã Phan Thanh, Xã Khánh Xuân

- Phía Nam giáp với: Xã Hồng An

- Phía Bắc giáp với: Huyện Nà Po, Tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc

Địa hình địa mạo

Xuân Trường là một xã có địa hình phức tạp, đồi núi chiếm trên 70% diện tích tự nhiên xen kẽ là các thung lũng, những thửa ruộng nhỏ nằm rải rác

ở các chân đồi và hầu như rất ít các cánh đồng có diện tích lớn Địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích sản xuất Có các thiên tai như hạn hán, hay có lũ quét vào những tháng mưa lớn trong năm như: Tháng 6, tháng 7, tháng 8 cho nên gây ra khá nhiều thiệt hại cho sản xuất của các hộ gia đình sống trong khu vực này

Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Nằm chung với khí hậu, thời tiết của huyện Bảo Lạc, xã Xuân Trường mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của địa hình

Trang 35

- Nhiệt độ: Nắng nóng từ tháng 5 đến hết tháng 8 Rét từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Sương mù từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa đông thường có sương muối, băng tuyết và có năm còn làm thiệt hại cho đàn Trâu,

Bò chết rét

- Lượng mưa: Được chia thành hai mùa mưa rõ rệt, từ tháng 1 đến tháng 4 năm sau là mùa ít mưa, từ tháng 4 đến tháng 1 hàng năm là mùa mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm 1.300 - 1.650mm Số ngày mưa trong năm 145 ngày Độ ẩm, ánh sáng, độ ẩm bình quân từ 83 - 87%, thấp nhất là 50%, lượng bốc hơi trung bình từ 770 - 780mm/năm Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9, ít nhất từ tháng 1 đến tháng 3 năm sau Tổng số giờ nắng nóng trong năm 1.360 - 1.730 giờ, lượng bức xạ thực tế đến được mặt đất cả năm đạt 45%

- Gió: Do đặc điểm địa hình lòng máng theo hướng đông Nam - Tây Bắc nên hướng gió chủ yếu thổi theo độ mở của thung lũng Gió khô và nóng thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm (tập trung nhất vào tháng

5 đến tháng 7), ngày nóng nhiệt độ lên tới 36 đến 39C, bình quân mỗi năm có

25 ngày gió nóng

- Thủy văn: Xã có dòng suối chảy từ đầu nguồn xuống phía dưới, có chiều dài khoảng 6,5 km và rộng khoảng 10- 15 m Con suối này cùng với hệ thống kênh mương dày đặc là nguồn cung cấp nước chủ yếu tưới tiêu cho xã nói chung

xã có điều kiện, thuận lợi trong việc cung cấp nước cho diện tích đất canh tác

Tài nguyên

a, Tài nghuyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là: 8.131 ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 681,79 ha

Trang 36

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Xuân Trường năm 2014

III Đất nuôi trồng thủy sản 2.112 25,97

(Nguồn: UBND xã Xuân trường)

Từ bảng trên cho thấy diện tích đất nông nghiệp ít với 8.131 ha chiếm 8,38% cơ cấu các loại đất Lâm nghiệp là chủ yếu với tổng diện tích 4.842,86

ha chiếm 59,56% cơ cấu các loại đất tuy nhiên rừng sản xuất thấp, ở xã chủ yếu là đồi núi cao nên chủ yếu là rừng phòng hộ Đất nuôi trồng thủy sản 2.112 ha Đất phi nông nghiệp ít 480,15 ha chiếm 5,91% Đất chưa sử dụng 14,20% chiếm 0,18%,

b, Tài nguyên nước

Xuân Trường có nhiều suối và khe lạch nhỏ, ao, hồ phục vụ sinh hoạt

và sản xuất cho người dân

4.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội

4.1.2.1 Kinh tế

a, Sản xuất nông nghiệp

Kinh tế của vùng chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp là chủ yếu Các ngành nghề phụ, thương mại dịch vụ kém phát triển

*Trồng trọt:

Trang 37

Bảng 4.2: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của xã xuân trường giai đoạn 2012 - 2014

STT Loại cây trồng

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Trang 38

* Năm 2012:

- Vụ đông xuân:

+ Ngô trồng được 25,4 ha sản lượng đạt 110 tấn

+ Đỗ tương trồng được 14 ha sản lượng đạt 16,8 tấn

- vụ mùa:

+ Ngô tổng diện tích gieo trồng 556,7 ha sản lượng đạt 1.339 tấn

+ lúa tổng diện tích gieo trồng 194,6 ha sản lượng đạt 875,7 tấn

- vụ hè – thu:

+ Ngô: tổng diện tích gieo trồng 30,8 ha sản lượng đạt 46,2 tấn

* Năm 2013:

- Vụ đông xuân: Năm nay do thời tiết ấm nên được trồng sớm hơn năm

2012 giai đoạn đầu phát triển rất tốt tuy nhiên bị ảnh hưởng bởi nắng hạn và sâu bệnh nên mọc không đều và sinh trưởng chậm tổng diện tích gieo trồng như sau:

+ Ngô: Trồng được 52,6 ha tháng 3 sảy ra mưa đá và gió lốc bị thiệt hại 1,6 ha không cho thu hoạch Năng suất 26 tạ/ha sản lượng đạt 1.339,3 tấn

+ Đỗ tương: Trồng được 16,8 ha năng suất 12 tạ/ha, sản lượng đạt 20,16 tấn

- Vụ mùa:

+ Ngô: Tổng diện tích trồng 557,5 ha bị thiệt hại do mưa đá và lốc bão 42,4

ha còn lại 515,1 ha cho thu hoạch năng suất 26 tạ/ha sản lượng đạt 861,52 tấn

+ Lúa: Tổng diện tích gieo trồng 195,8 ha bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh nhưng mật độ nhỏ không đáng kể năng suất 44 tạ/ha, sản lượng đạt 861,52 tấn

Trang 39

34,2 ha, năng suất 26 tạ/ha, sản lượng đạt 89 tấn, đỗ tương 17,2 ha năng suất đạt 8 tạ/ha, sản lượng 13,8 tấn

- Vụ Mùa:

+ Ngô mùa gieo trồng được 557,5 ha, trong đó có 6,75 ha Ngô lai, như NK54, NK 4300, CP 999, 3Q Ngô mùa năm nay ít bị sâu bệnh, nhưng bị thiệt hại do gió bão 6 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 1.378,7 tấn

+ Lúa mùa: Tổng diện tích gieo trồng 205,5 ha, năng suất 43 tạ/ha, sản lượng đạt 883,6 tấn

Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã Xuân Trường

(Nguồn:UBND xã Xuân Trường)

Từ bảng trên cho ta thấy tổng đàn trâu bò có sự thay đổi không đáng kể

và tăng, giảm nhẹ qua các năm

Trang 40

Đàn trâu năm 2013 tăng 101,2% so với năm 2012, đến năm 2014 đàn trâu có giảm 32 con so với năm 2013 Trâu chủ yếu nuôi để lấy sức kéo và lấy phân để làm phân bón

Ở đây ta thấy tổng số lượng dê tăng cao do nuôi dê có giá trị kinh tế cao không tốn nhiều sức lao động nên người dân đã đầu tư vốn để nuôi, một

số gia đình đã góp vốn chung để đầu tư nuôi dê nhưng quy mô còn nhỏ Tốc

độ tăng bình quân hàng năm đạt 185,2%

Đàn bò và đàn lợn cũng tăng bình quân bò tăng 101,2%, lợn tăng 144,4% từ đó cho thấy người dân đã tận dụng được tiềm năng về thức ăn, sức lao động trong thời gian nông nhàn để nâng cao thu nhập

Phần lớn người dân trên địa bàn đều chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình Vẫn còn nhiều hộ gia đình đặt chuồng trại gần nơi ở và sinh hoạt của gia đình gây ảnh hưởng đến sức khỏe và gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư

* Thủy sản:

Diện tích nuôi trồng thủy sản của xã ít chủ yếu nuôi trong ruộng lúa một số ít hộ gia đình đào ao nhưng với diện tích nhỏ không đáng kể

b, Sản xuất lâm nghiệp:

Riêng năm 2014 vận động nhân dân trồng tập trung được 0,5 ha Sa Mộc và trồng phân tán khoảng 0,5 ha cây Sưa đỏ, dự án Lô Gâm hỗ trợ giống cây trồng tập trung được 13 ha cây Hồi

c, Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nghành nghề nông thôn và thương mại dịch vụ

Trên địa bàn xã có một số hộ sản xuất phi nông nghiệp như: làm mộc, khai thác vật liệu xây dựng, làm đậu, bán hàng tạp hóa, vật tư nông nghiệp nhưng chủ yếu là nhỏ lẻ

4.1.2.2 Đặc điểm văn hóa, xã hội

* Đặc điểm dân số và lao động

Ngày đăng: 12/05/2016, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chuẩn nghèo đói đƣợc xác định qua các thời kỳ - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 2.1 Chuẩn nghèo đói đƣợc xác định qua các thời kỳ (Trang 19)
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Xuân Trường năm 2014 - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Xuân Trường năm 2014 (Trang 36)
Bảng 4.2: Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của xã xuân trường giai đoạn 2012 - 2014 - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.2 Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của xã xuân trường giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 37)
Bảng 4.4: Bảng cơ cấu Dân số và lao động của xã Xuân Trường năm 2014 - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.4 Bảng cơ cấu Dân số và lao động của xã Xuân Trường năm 2014 (Trang 41)
Bảng 4.5: Tình hình nghèo tại xã Xuân Trường giai đoạn 2012 - 2014 - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.5 Tình hình nghèo tại xã Xuân Trường giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 47)
Hình 4.1: Tỷ lệ hộ nghèo của xã Xuân Trường giai Đoạn 2012 - 2014 - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Hình 4.1 Tỷ lệ hộ nghèo của xã Xuân Trường giai Đoạn 2012 - 2014 (Trang 48)
Bảng 4.6: Cơ cấu các nhóm hộ xã Xuân Trường năm 2014 - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.6 Cơ cấu các nhóm hộ xã Xuân Trường năm 2014 (Trang 50)
Bảng 4.7: Thông tin chung về nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.7 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra (Trang 51)
Bảng 4.8: Tình hình lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.8 Tình hình lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra (Trang 53)
Bảng 4.10: Tài sản của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.10 Tài sản của nhóm hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 4.12: Bảng kết quả chăn nuôi và thu nhập của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.12 Bảng kết quả chăn nuôi và thu nhập của nhóm hộ điều tra (Trang 57)
Bảng 4.15: Tổng hợp thu nhập và chi phí trong sản xuất và sinh hoạt của - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.15 Tổng hợp thu nhập và chi phí trong sản xuất và sinh hoạt của (Trang 62)
Bảng 4.16: Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.16 Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của nhóm hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 4.17: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Bảng 4.17 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra (Trang 65)
Hình 4.2: Tỷ lệ trình độ học vấn của nhóm hộ nghèo - Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã xuân trường, huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng
Hình 4.2 Tỷ lệ trình độ học vấn của nhóm hộ nghèo (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w