1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng

75 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT tôi về thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Khâm Thành để hoàn thành đề tà

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT & PTNT

Khóa học : 2011 – 2015

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : KT & PTNT

Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Thị Thanh Tâm Khoa Kinh tế & PTNT - Trường đại học Nông Lâm

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây

mía trong kinh tế nông hộ tại xã Khâm Thành, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ

sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Bùi Thị Thanh Tâm

Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015

Người thực hiện

Nông Đại Vũ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận này trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT, cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Ths Bùi Thị Thanh Tâm đã giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT tôi về thực tập tại Ủy ban nhân

dân xã Khâm Thành để hoàn thành đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của

cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã Khâm Thành, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng”

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy ban nhân dân xã Khâm Thành cùng toàn thể các hộ nông dân ở xã Khâm Thành đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương

Cuối cùng tôi bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Trong quá trình nghiên cứu vì lí do chủ quan và khách quan nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015

Người thực hiện

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tốp 20 quốc gia sản xuất mía đường hàng đầu thế giới năm

2012 17Bảng 2.2 Tình hình sản xuất mía đường tại Việt Nam từ năm 2001 –

2013 19Bảng 4.1 Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, số giờ nắng bình quân

trong năm 2014 xã Khâm Thành 29Bảng 4.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Khâm Thành năm 2012- 2014 31Bảng 4.3 Tình hình dân số và lao động của xã Khâm Thành giai đoạn

2012- 2014 34Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng của xã Khâm

Thành năm 2014 36Bảng 4.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Khâm Thành qua 3 năm 37Bảng 4.6 Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Khâm thành qua 3

năm 2010- 2012 39Bảng 4.7 Tình hình sản xuất mía tại xã Khâm Thành giai đoạn 2012 -

2014 41Bảng 4.8 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra: 43Bảng 4.9 Diện tích trồng mía của 3 xóm điều tra từ năm 2012- 2014 44Bảng 4.10 Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra 45Bảng 4.11 Diện tích, năng suất, sản lượng mía của các nhóm hộ điều tra 46Bảng 4.12 Chi phí sản xuất 1 ha mía kinh doanh của các hộ điều tra 47Bảng 4.13 Chi phí sản xuất ngô của các hộ điều tra tính trên 1 ha 48Bảng 4.14 So sánh chi phí giữa các hộ trồng mía và trồng ngô 49Bảng 4.15 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây mía với

cây ngô tính trên 1ha 50

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của khóa luận 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

1.4 Bố cục Khoá luận 4

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.1.1 Cơ sở lý luận về nông hộ 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất mía 6

2.1.3 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây mía 11

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14

2.2.1 Tình hình sản xuất mía trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình sản xuất mía tại Việt Nam 18

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Các câu hỏi nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 23

Trang 8

3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 24

3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin 24

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25

3.5.1 - Giá trị sản xuất GO 25

3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía 26

3.5.3 Các chỉ tiêu bình quân 27

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã khâm thành 28

4.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 28

4.1.2 Điều kiện đất đai và tình hình sử dụng đất 28

4.1.3 Đặc điểm thời tiết và khí hậu 29

4.1.4 Tài nguyên khoáng sản 33

4.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã khâm thành 33

4.2 Thực trạng phát triển sản xuất mía ở xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 41

4.2.1 Tình hình phát triển sản xuất mía ở xã Khâm Thành 41

4.2.2 Những thuận lợi, khó khăn về sản xuất, tiêu thụ mía ở xã Khâm Thành: 42

4.2.3 Tình hình chung của nhóm hộ nghiên cứu 43

4.2.4 Tình hình sản xuất mía của các nhóm hộ điều tra 46

4.2.5 So sánh hiệu quả kinh tế của cây mía với ngô 49

4.2.6 Nhận xét các mặt thuận lợi và khó khăn chung của các hộ điều tra 51

PHẦN 5: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY MÍA 53

5.1 Quan điểm mục tiêu 53

5.1.1 Quan điểm phát triển 53

5.1.2 Mục tiêu phát triển 53

Trang 9

5.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả

kinh tế của mía ở xã khâm thành, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 53

5.2.1 Giải quyết tốt khâu giống 53

5.2.2 Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ KH – Ktcho nông dân 54

5.2.3 Giải quyết tốt vấn đề vốn vay cho hộ nông dân 54

5.2.4 Tìm kiếm thị trường đầu ra 54

5.2.5 Phát huy những lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội 54

5.2.6 Giải pháp về công tác khuyến nông: 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

Kết luận 56

Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền kinh tế Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi là ngành quan trọng hàng đầu Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông nghiệp Song nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn như khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi

do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách Những rủi ro bất lợi này tác động rất lớn tới người nông dân Xét một cách toàn diện người nông dân luôn là những người chịu nhiều thiệt thòi và luôn gặp khó khăn nhất trong cuộc sống Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ những cây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của mình Ngày xưa cây mía tạo ra thu nhập (TN) cho người nông dân với các sản phẩm mật mía, đường mía thì ngày nay, cây mía và ngành mía đường tại Việt Nam được xác định không chỉ là ngành kinh tế với mang lại lợi nhuận mà còn là một ngành kinh tế xã hội do nó có ảnh hưởng quan trọng đến đời sống của người nông dân.Trong thân cây mía có 8 -15% đường, 0,22%protein, 0,5%chất béo, các chất khoáng, canxi, phot pho, sắt, kaly,mangane,…Trong mía có rất nhiều đường nên người dân trồng mía chủ yếu là lấy đường (đường trắng, đường vàng, đường phên, đường phèn,…) ngoài ra còn dùng để làm nước uống nước giải khát,làm thuốc ,làm riệu,… Ở một số vùng dùng cả cây mía còn ngọn và

lá để thờ dịp Tết Nguyên đán

Mía là một trong những cây trồng quan trọng của nước ta, ngoài các giống chuyên trồng để làm đường, ở nước ta còn có các giống để ăn tươi và làm thuốc như mía bầu, mía Đường chèo, mía tím…Trong những năm qua, cây mía đã giúp nhiều địa phương xóa đói giảm ngèo (XĐGN) Cây mía đã và

Trang 11

đang mang lại cho bà con nông dân xã Khâm Thành huyện Trùng Khánh một nguồn thu đáng kể Tuy nhiên sau nhiều năm trồng mía và có đây là cây (XĐGN) Khân Thành vẫn chưa tiến tới mục tiêu phát triển cây mía bền vững

Xã khâm thành là xã thuộc vùng cao, của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, người dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại cây trồng như lúa, mía, ngô, đỗ tương….so với những cây trồng khác thì cây mía là một trong những cây có giá trị cao, góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiếu số Cây mía là cây trồng đang được coi trọng, chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong phát triển mía nên diện tích ngày càng tăng Tuy nhiên việc sản xuất mía vẫn mang tính nhỏ lẻ, người trồng mía chỉ biết chăm sóc và thu hoạch nhưng khi mang sản phẩm ra thị trường thì giá cả bấp bênh không ổn định Ngoài sản xuất mía trên địa bàn còn sản xuất các loại cây trồng khác như lúa, ngô ….Giá trị kinh tế của mỗi loại cây trồng nào phù hợp nhất và có hiệu quả nhất Nhìn vào kết quả sản xuất trong những năm gần đây cho thấy, quy mô sản xuất mía có xu hướng tăng còn năng xuất năm nay thì lại giảm chưa tương xứng với tiềm năng của vùng Từ hình thành nói trên chúng ta cần phải đi sâu tìm hiểu nghiên cứu, để từ đó đưa ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất cho người dân Bên cạnh đó vẫn còn nhiều người nông dân chưa dám mạnh dạn đầu tư nhiều kể

cả về vốn, phân bón hay mở rộng diện tích cho phát triển cây mía, vì vậy đã làm cho hiệu quả sản xuất chưa cao so với mong muốn, sự phát triển còn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của địa phương.Vì vậy, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại

xã Khâm Thành, Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng” sẽ góp phần giải

quyết các vấn đề trên

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất cây mía, trên cơ sở đó đưa ra những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía, góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp của xã và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn trên địa bàn xã

- Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn khi trồng mía

- Đưa ra những giải pháp nhằm phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả việc sản xuất cây mía

1.3 Ý nghĩa của khóa luận

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế, tiếp cận cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học

-Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý số liệu cảu sinh viên trong quá trình nghiên cứu

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Nắm bắt được tình hình sản xuất mía và vị trí của cây mía trong sự

phát triển kinh tế địa phương Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới

sự phát triển cũng như hiệu quả kinh tế (HQKT) của cây mía

Trang 13

- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát thực hiệu quả kinh tế của việc trồng mía Qua đó, giúp cho người dân có cơ sở để

có thể tiếp tục phát triển mở rộng sản xuất mía, đưa ra phương hướng để phát triển cây mía trên địa bàn xã khâm thành, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

1.4 Bố cu ̣c Khoá luâ ̣n

Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 5 phần:

Phần 1: mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất mía

Trang 14

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận về nông hộ

2.1.1.1 Khái niệm về nông hộ

Nghị quyết 10 của BCT (5/4/1988) ra đời đã khẳng định hộ nông dân

là một đơn vị kinh tế cơ sở Nông hộ được hểu như là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh

- Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình độ phát triển của

hộ tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyết định quan hệ giữ hộ nông dân với thị trường

- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó có giới hạn thế nào là một hộ nông dân

- Khả năng của hộ nông dân chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất nhất là ruộng đất và lao động

- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khách quan trong khi khả năng khắc phục lại hạn chế

- Người nông dân với ruộng đất chính là một yếu tố hơn hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó là nguồn đảm bảo lâu dài đời sống cho gia đình nông dân trước những thiên tai

Trang 15

- Sự tín nhiệm đối với lao động của gia đình là một đặc tính nổi bật của

hộ nông dân Người “lao động gia đình” cơ sở của các nông trại là yếu tố phân biệt chúng với các doanh nghiệp tư bản

- “Người nông dân làm công việc của gia đình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần túy”

2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất mía

2.1.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế

(HQ) là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế sản xuất hàng hóa (HQ) là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa trọn các phương án hành động (HQ) được xem xét dưới nhiều góc độ và quan điểm khác nhau (HQ) tổng hợp, (HQKT ), HQ trính trị xã hội, HQ trực tiếp,

HQ gián tiếp, HQ tương đối và HQ tuyệt đối ,… ngày nay, khi đánh giá HQ đầu tư của các dự án phát triển, nhất là những dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, đòi hỏi phải xem xét HQKT trên nhiều phương diện

Theo GS.TS Ngô Đình Giao “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự lựa chọn kinh tế của của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước” Còn theo P.samuelson và W.nordhaus: “HQ sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có HQ nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” Thực chất của hai quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có HQ các nguồn lực của doanh nghiệp,cũng như nền sản xuất xã hội trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất thì sản xuất có HQ.[1]

Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì cho rằng chúng

ta chỉ tính được HQKT một cách tương đối “HQKT là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt được HQ kỹ thuật lẫn HQ phân phối” HQ kỹ thuật là số

Trang 16

lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong nhũng điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp như vậy hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất sản xuất,nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng vào sản suất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm

HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào, đầu ra, người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa Thực chất HQ phân phối chính là hiệu quả kỹ thuật có tính đến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra hay chính là HQ về giá.[3]

Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh “ HQKT là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định” mục tiêu ở đây có thể tùy vào lĩnh vực sản xuất, tùy vào từng doanh nghiệp.Tuy nhiên mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

để làm được điều này doanh nghiệp cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vốn…)

Như vậy, mặc dù còn có rất nhiều những quan điểm khác nhau về khái niệm HQKT nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu : HQKT chính là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoat động kinh doanh,phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận.[2]

2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế:

Trong nền kinh nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường đang khuyến khíc mọi nghành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh

để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận Nhưng làm thế nào để có được HQKKT cao nhất

Trang 17

đó là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản xuất, nguồn lực nhất định Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách,…quy luật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa dịch vụ ngày càng tăng

và trở nên đa dạng hơn,có như vậy mới nâng cao được HQKT

Qúa trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và HQ sản xuất Kết quả

là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu,nhiều nội dung tùy thuộc vào từng diều kiện cụ thể Khi xác định HQKT không nên chỉ quan tâm đến hoặc là quan hệ so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối (phép trừ) mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tyệt đối HQKT ở đây được biểu hiện bàng tổng giá trị sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận

HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do hai quy luật chi phối

- Quy luật cung - cầu

- Quy luật năng xuất cận biên giảm dần

HQKT là một đại lượng để đánh giá, xem xét đến hiệu quả hữu ích được tạo ra như thế nào, có được chấp nhận hay không Như vậy HQKT liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất

Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp

là rất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí vật chất, lao động trên một đơn vị sản phảm là thấp nhất Việc đánh giá phần lớn phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào và khối lượng đầu ra, nó là một trong những nội dung rất quan trọng trong việc đánh giá HQKT Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thù của ngành sản xuất khác nhau thì HQKT được xem xét dưới góc độ khác nhau, cũng như các yếu tố tham gia sản xuất.Xác định các yếu tố đâu ra, các mục

Trang 18

tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế cuốc dân, hàng hóa sản xuất ra được trao đổi trên thi trường các kết quả đạt được là,khối lượng, lợi nhuận, sản phẩm,…xác định các yếu tố đàu vào là những yếu tố chi phí về vật chất, công lao động, vốn ,…

Phân tích HQKT sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường, việc xác định các yếu tố đầu vào, gặp các trở ngại sau:

Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấu hao, phân

bổ chi phí, hoạch toán chi phí,… Yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ

Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Việc xác định các kết quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất,…không thể lượng hóa được Bản chấn của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển KTXH là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải phát triển không ngừng cả về chiều sâu và chiêu rộng như: Vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao HQKT của quá trình sản xuất

Để hiểu rõ phạm trù HQKT chúng ta cần phân biệt rõ ranh giữa hai phạm trù kết quả và HQ :

Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Như vậy kết quả có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2

, m3, lít

Các đơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ,…

Trong khi đó HQ là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất thống kê đo lường bằng các đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị mà nó mang tính tương đối Ta có thể tính

Trang 19

toán trình độ lợi dụng nguồn lực bằng chỉ số tương đối là tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực

Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối : Phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng nguồn lực sản xuất

2.1.2.3 Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá

Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi khác nhau, đối tượng than gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng khác nhau thì HQKT càng khác nhau Do đó, để nghiên cứu HQKT đúng cần phải phân loại HQKT

Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau :

 Phân loại phạm vi và đối tượng xem xét HQKT được phân theo các khía cạnh sau:

- HQKT quốc dân : Là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội của một quốc gia

- HQKT nghành : Là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất nhất định như công nghiệp, nông nghiệp…

- HQKT lãnh thổ : Tính riêng cho từng vùng, từng địa phương

- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất – kinh doanh : DN nhà nước, DN tư nhân, hộ gia đình

- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất

 Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu :

- HQKT phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế mang lại

- HQ xã hội : Phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

Trang 20

- HQKT – xã hội phản ánh mỗi tương quan giữa kết quả của các lợi ích

về mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo

vệ môi trường, lợi ích công cộng,…

- HQKT phát triển và bền vững là HQKT - xã hội có được do tác động hợp lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt nhất và bảo đảm những lợi ích KT -

- HQ sử dụng cá yếu tố tài nguyên như năng lượng, vốn,…

- HQ việc áp dụng KH – KT như HQ làm đất, HQ bón phân,…

2.1.3 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây mía

2.1.3.1 Ý nghĩa phát triển sản xuất mía

Mía là một trong những cây trồng quan trọng của nước ta Trong những năm qua cây mía đã giúp nhiều địa phương xóa đói giảm nghèo Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ cây trồng, vật nuôi phù hợp để phát triển vùng đất của mình Ngày xưa cây mía tạo ra thu nhập cho người nông dân với các sản phẩm mật mía , đường mía thì ngày nay cây mía

và nghành mía đường tại việt nam được xác định không chỉ là nghành khinh

tế mang lại lợi nhuận mà còn là một nghành kinh tế xã hội do nó ảnh hưởng quan trọng đến đời sống hàng nghìn người nông dân Ngoài ra còn là một loại thức uống Theo đông y thảo dược, cây mía tên khoa học là saccharum officinarum, họ lúa (graminsal ), khi bón đủ phân, nước, mía cao từ 2,3 – 3 mét khi trổ cờ ở ngọn đó chính là hoa mía chứa chất đường đã chuyển hóa thành men riệu, cũng là vị thuốc có tác dụng diệt khuẩn trực trùng đường ruột, lọc sạch mô mỡ có trong máu

Trang 21

Viện sức khỏe cộng đồng Mỹ cho biết, cứ 100 ml nước mía chứa 10% đường saccarose, 22%prootein , 0,5% cacbon, 0,5% tro muối cali, nattri, mangan, silic, sắt và magie

1.1.3.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất mía

a, Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

 Khí hậu :

- Nhiệt độ: Thích hợp trong phạm vi 20 - 250C Nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá ảnh hưởng đến sinh trưởng bình thường và tốc độ quang hợp Thời

kỳ đầu, từ khi đặt hom đến mọc mầm thành cây con, nhiệt độ thíc hợp là từ

20 – 250C thời kỳ đẻ nhánh (cây có 6 – 9 lá ) nhiệt độ thích hợp là 20 –

3000C.Ở thời kỳ mía là dóng vươn cao, yêu cầu nhiệt độ cao hơn để tăng cường quang hợp tốt nhất là từ 30 – 320

C

- Ánh sáng : Rất cần cho sự quang hợp để tạo đường cho cây mía Khi cường độ ánh sáng tăng thi cường độ quang hợp của bộ lá cũng tăng Thiếu ánh sáng cây mía phát triển yếu, hàm lượng đường thấp và cấy mía dễ bị sâu bệnh Trong xuất thời kỳ sinh trưởng, cây mía cần khoảng 2.000 – 3.000 giờ chiếu sáng, tối thiểu cũng là 12.000 giờ trở lên

- Lượng nước và độ ẩm đất: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và và phát triển của cây mía Trong thân cây mía chứa nhiều nước (70% khối lượng) lượng mưa thích hợp 1.500 – 2.000 mm/năm, phân bố trong khoảng thời gian từ 8 -10 tháng, từ khi cây mía mọc lên cho đến khi thu hoạch Cây mía là cây trồng cạn,có bộ rễ ăn nông nên rất cần nước trong mùa khô, Nơi đất thấp cần thoát nước tốt trong mùa mưa Thời kỳ mía vươn cao theo dóng rất cần nhiều nước , đô ẩm thích hợp khoảng 70 – 80%, ở các thời

kỳ khác thì 665 – 70%

Đất : Mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát, đất xám, đến đất sét nặng Riêng đối với một số loại đất như đất nhều cát ,ít chất mùn,ít giữ nước – phân, đất chua, nhiều phèn, (sát và nhôm): đất mất chất hữu

Trang 22

cơ, đất bị chai do tập quán đốt lá mía sau thu hoạch, ta phải cải tạo bằng cánh bón phân chuồng (trâu, bò) tro rơm, tro trấu Có thể lân canh hoặc xen canh cây họ đậu để làm đất tốt

b, Nhóm yếu tố về kỹ thuật

- Thời vụ: Thời vụ trồng mía thường vào đầu mùa và cuối mùa mưa : Làm đất : Tiến hành vệ sinh đồng ruộng để diệt cỏ dại, mầm mống sâu bệnh, làm cho đất tơi xốp thông thoáng.Cày đất là khâu quan trọng giúp bộ rễ mía

ăn sâu, chịu hạn, chống đổ và tăng khả năng dinh dưỡng cung cấp cho cây

Khoảng cách hàng trồng khoảng 0.8 – 1 m đào hộc : ruộng 20 – 30 cm, sâu 20 – 30 cm bón lót toàn bộ phân nền hữu cơ, phân lân và thuốc basuddin trước khi đặt hom 1 – 2 ngày

- Chăm sóc:

Bón phân: Nguyên tắc là đất xấu bón nhiều phân, đất tốt thì bón ít phân, đất nghèo loại phân gì thì bón loại phân ấy

Phân hữu cơ: Bón từ 8 đến 20 tấn/ha bón lót toàn bộ

Phân tổng hợp sinh học: Bón từ 1500 - 2000kg/ha, bón lót 50%, bón thúc khi mía kết thúc đẻ 50%

Đạm urê: Bón lót từ 300kg đến 450kg, cá biệt có thể bón đến 550kg, bón lót 50%, bón thúc lúc mía kết thúc đẻ 50%

Phân lân: Bón từ 400kg đến 600kg/ha, cá biệt có thể bón 1000kg/ha, bón lót toàn bộ

Kali: Bón lót từ 200 đến 300kg/ha, bón lót toàn bộ hoặc bón lót 50% và bón thúc 50%

Vôi: Bón từ 500kg đến 1200kg/ha, đất quá chua phải bón liên tục cho nhiều năm để đưa độ pH lên xấp xỉ 6

- Diệt cỏ, phá váng, cày xới, dặm mầm, bóc bẹ già:

Từ khi trồng đến trước khi mía giao tán phải thường xuyên diệt sạch cỏ dại bằng cuốc, bằng cày hoặc bằng thuốc diệt cỏ

Trang 23

Từ khi trồng đến trước khi mía đẻ nhánh, nếu mưa to phải xới phá váng, nếu thiếu mầm phải dặm kịp thời

Từ khi mía đẻ đến trước khi giao tán phải thường xuyên cày xới đất giữa 2 hàng mía, sau đó có điều kiện thì bóc bớt bẹ khô, bẹ già

- Phòng trừ sâu bệnh: Mía bị rệp hại nặng sẽ hỏng ngọn, hỏng gốc và mất đường Dùng OFATOX pha với nước tỷ lệ 1/700 - 1/1100 phun diệt rệp triệt để từ khi mới chớm phát sinh

- Thu hoạch: Khi thu hoạch phải chặt sát gốc và không được làm dập gốc, không được thu hoạch vào lúc đất quá ướt để khỏi ảnh hưởng xấu đến vụ lưu gốc

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tình hình sản xuất mía trên thế giới

Tính đến thời điểm hiện tại, sản xuất đường từ mía tại các quốc gia như Brazil, Ấn Độ, Thái Lan có lợi thế cạnh tranh lớn hơn so với các nước khối

EU vốn dùng củ cải đường làm nguyên liệu chính Lợi thế này không đến từ vấn đề khoa học kỹ thuật hay điều kiện sản xuất mà xuất phát từ giá nhân công và chi phí đất rẻ cùng với việc ít phải chịu những ràng buộc pháp lý từ phía các quốc gia sở tại Tuy nhiên, những trở ngại về mặt thiên nhiên như địa chất, lượng mưa, nhiệt độ và sự cạnh tranh của các hoạt động nông nghiệp khác đã khiến dư địa cho việc mở rộng sản xuất tại các quốc gia sản xuất đường từ mía hàng đầu thế giới không còn nhiều Sản lượng đường mía ước đạt 140,2 triệu tấn trong vụ 2013/14, chỉ tăng 0,37% so vụ trước và gần 30% sau giai đoạn 10 năm kể từ vụ 2003/04 Trong khi đó, sản lượng đường củ cải ước tính giảm mạnh 4,7% so với cùng kỳ năm trước, đạt 34,6 triệu tấn Tổng sản lượng đường thế giới niên vụ 2013/14 ước tính đạt 174,8 triệu tấn, giảm nhẹ 0,7% so với niên vụ trước Số liệu thống kê cũng cho thấy sự dịch chuyển

tỷ trọng sản xuất đường mía/đường củ cải trong 10 năm qua Nếu như trong

vụ 2003/04 đường củ cải chiếm đến 24,3% tổng lượng đường sản xuất được

Trang 24

thì sau 10 năm, tỷ lệ này đã giảm xuống chỉ còn 19,8%.Brazil và Ấn Độ hiện

là hai quốc gia sản xuất đường lớn nhất thế giới với tổng sản lượng lên đến 64,2 triệu tấn, chiếm 36,7% lượng đường toàn thế giới Khối EU là nhóm các quốc gia sản xuất đường từ củ cải lớn nhất với hơn 16 triệu tấn, tương đương 46,2% tổng lượng đường củ cải niên vụ 2013/14

Do các yếu tố về thời tiết, đóng cửa nhà máy đường, dự báo sản lượng đường nhiều nước trên thế giới sẽ sụt giảm trong mùa vụ 2014/2015 và chuyển sang thiếu hụt từ mùa vụ 2015/2016 Việt Nam cũng đang đối mặt với không ít khó khăn khi giá đường liên tục giảm, tồn kho cao và dự kiến sản lượng đường cũng sẽ giảm trong vụ tới

Biểu đồ sản xuất và tiêu thụ đường trên thế giới qua các vụ

Đường là một nông sản quan trọng được giao dịch trên toàn thế giới Tuy nhiên có đến 71% lượng đường được tiêu thụ ngay tại quốc gia sản xuất nên quy mô thương mại đường thế giới chỉ vào khoảng trên dưới 60 triệu tấn

và 24 tỷ USD hằng năm Ngay cả những quốc gia sản xuất đường lớn nhất thế

Trang 25

giới như Ấn Độ (~14,6% tổng sản lượng) hay Trung Quốc (~8,5%), do nhu cầu tiêu thụ nội địa quá lớn nên bắt buộc cũng phải nhập khẩu ròng đường mỗi năm Do quy mô giao dịch toàn cầu nhỏ, giá đường thế giới thường rất nhạy cảm đối với những thông tin về sản lượng tại các quốc gia sản xuất đường hàng đầu, đặc biệt là Brazil, nước chiếm đến 45-50% tổng lượng xuất khẩu đường trên toàn thế giới hằng năm Điều này đồng nghĩa với việc mặc

dù có đến hơn 100 nước trên toàn thế giới có nền công nghiệp sản xuất đường, giá đường chủ yếu được quyết định bởi những biến động xảy ra đối với khâu sản xuất cũng như tiêu thụ tại các quốc gia như Brazil, Thái Lan, Ấn

Độ hay Trung Quốc Giá giao dịch đường trên thị trường thế giới thường được tham chiếu thông qua hai loại hợp đồng phổ biến: Hợp đồng giao sau đường thô số 11 tại sàn NewYork và Hợp đồng giao sau đường trắng tinh luyện số 5 tại sàn London LIFFE

Trang 26

Bảng 2.1 Tốp 20 quốc gia sản xuất mía đường hàng đầu thế giới năm 2012

(Nguồn : Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc 2012)

Phương thức tổ chức sản xuất và cải tiến kỹ thuật mà các nước đã áp dụng thành công để tăng năng suất mía là: Sản xuất tập trung chuyên canh, cải thiện giống mía, hóa học hóa, thủy lợi hóa và cơ giới hóa, trong đó đặc biệt coi trọng công tác nghiên cứu khoa học Nhưng bước sang thế kỷ 21, do độc

Trang 27

canh cây mía với diện tích lớn, lạm dụng hóa học (phân hóa học, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc trừ cỏ,…), sử dụng máy móc cơ giới lớn đã dẫn đến xói mòn, thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường, tăng cao giá thành sản xuất, do vậy một số nước đã và đang nghiên cứu áp dụng chế độ canh tác mía bền vững thay thế cho chế độ canh tác cũ

Nhận xét : Nhìn chung sản lượng mía thế giới luôn tăng do sự phát triển về diện tích Nhiều nước ở Nam Mỹ, Châu Á, Châu Phi phát triển diện tích trồng mía và công nghiệp đường không những để thỏa mãn nhu cầu trong nhước mà còn để xuất khẩu Trong 4 thập kỷ cuối thế kỷ thứ XX mỗi thập kỷ diện tích mía tăng 2.5 triệu ha

Ngày nay cây mía còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp thục phẩm hóa phẩm,dược phẩm, chế biến cồn sinh học vv…

2.2.2 Tình hình sản xuất mía tại Việt Nam

Cây mía và nghề làm mật, đường tại Việt Nam đã có từ lâu đời (khoảng 250 năm trước công nguyên) nhưng công nghiệp mía đường mới bắt đầu thừ thế kỷ XX Đến năm 1994 cả nước mới có 9 nhà máy mía đường với tổng công suất gần 11.000 tấn mía ngày và 2 nhà máy tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị và công nghệ còn thô sơ lạc hậu Đến 1995, với chủ trương “đầu tư chiều sâu mở rộng các nhà máy đường hiện có, xây dựng mốt số nhà máy mới có quy mô vừa và nhỏ, đầu tư thiết bị công nghệ tiến bộ hiện đại kể cả liên doanh với nước ngoài, đến năm 2000 sản lượng mía nước ta đạt khoảng một triệu tấn Chương trình mía đường được chọn là trương trình khởi đầu để tiến hành CNH – HĐH nông thôn đồng thời là trương trình XĐGN giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp Việt Nam ”

Trang 28

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất mía đường tại Việt Nam

từ năm 2001 – 2013

Năm Diện tích mía

(ha)

Sản lượng mía (1.000 tấn)

Năng suất mía (tấn/ha)

(Nguồn : Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc 2012

Ngày 15/02/2007 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2010 và định hướng đến 2020 với các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010 là: Diện tích mía 300.000 ha, năng suất mía bình quân 65 tấn/ha, chữ đường bình quân 11 CCS, sản lượng mía 19,5 triệu tấn và sản lượng đường là 1,5 triệu tấn (trong đó đường công nghiệp là 1,4 triệu tấn)

Tuy nhiên, theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến cuối năm 2010, diện tích mía cả nước chỉ đạt 266.300 ha, năng suất mía bình quân đạt 59,9 tấn/ha, chữ đường bình quân ước đạt khoảng 10 CCS, sản

Trang 29

lượng mía cả nước chỉ đạt 15,947 triệu tấn, sản lượng đường ước đạt gần 1 triệu tấn

Như vậy, tính đến năm 2010, ngoài 1 chỉ tiêu duy nhất về tổng công suất chế biến của các nhà máy đường, tất các các chỉ tiêu chủ yếu còn lại về diện tích mía, năng suất bình quân, chữ đường bình quân, sản lượng mía và sản lượng đường đều không đạt mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra trong Quyết định nêu trên Trong số các chỉ tiêu không đạt mục tiêu của Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg, chỉ tiêu về năng suất mía tiệm cận gần nhất với mục tiêu đã

đề ra (chỉ thấp hơn 7,8%), các chỉ tiêu còn lại đều đạt quá thấp và có liên quan nhiều đến chỉ tiêu diện tích mía

Trong giai đoạn từ 2008-2012, do giá đường, giá mía khá cao, các công ty mía đường và người trồng mía có lãi nên diện tích mía đã được mở rộng và ổn định, việc đầu tư thâm canh được quan tâm nên năng suất, sản lượng mía liên tục tăng Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT, vụ 2012-

2013, diện tích mía cả nước là 298.200 ha, tăng hơn vụ trước 15.000 ha, năng suất mía bình quân cả nước đạt 63,9 tấn/ha tăng so với vụ trước 2,2 tấn/ha, sản lượng mía cả nước được 19,04 triệu tấn, tăng so với vụ trước 1,5 triệu tấn Diện tích vùng nguyên liệu tập trung (gồm 25 tỉnh có nhà máy đường) là 285.100 ha, cao hơn vụ trước 14.139 ha và được phân chia khá đồng đều giữa

3 miền; hầu hết mía ở các tỉnh phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam bộ có ký hợp đồng đầu tư bao tiêu với nhà máy, vùng ĐBSCL chủ yếu hợp đồng bao tiêu sản phẩm Tổng diện tích các nhà máy có ký hợp đồng đầu

tư và bao tiêu sản phẩm là là 265.100 ha chiếm 93,0% diện tích vùng nguyên liệu tập trung, tăng hơn vụ trước 30.857 ha Về chất lượng, do chăm sóc tốt, chất lượng mía vụ 2012-2013 tốt hơn vụ trước, chữ đường bình quân của mía đưa vào nhà máy chế biến khoảng 9,8 CCS, cao hơn vụ trước 0,2 CCS

Trang 30

Mặc dù vậy, kề từ vụ mía 2013-2014, sản xuất mía đường trong nước lại bước vào một chu kỳ khó khăn mới mà nguyên nhân chính là do giá mía đường thế giới xuống thấp đến mức kỷ lục, khiến cho giá đường và giá mía trong nước giảm sâu so với các vụ trước Ngoài ra, do tác động của tình hình kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn như: tốc độ tăng trưởng GDP thấp, lãi suất vốn vay còn ở mức cao, sức tiêu thụ nội địa giảm, nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất đang thực hiện việc tái cơ cấu sản xuất,… nên ngành mía đường đã khó khăn lại càng thêm khó khăn, ảnh hướng đến đời sống của hàng vạn lao động và tình hình phát triển của nhiều doanh nghiệp, cũng như nguồn thu ngân sách của nhiều địa phương trên toàn quốc Tình hình khó khăn này được

dự báo sẽ kéo dài 2-3 năm nữa Đáng lưu ý là nguy cơ vùng mía nguyên liệu lớn nhất nước ở đồng bằng sông Cửu Long bị thu hẹp, thậm chí xóa xổ như

dự báo của Công ty tư vấn LMC của Anh năm 2011 ngày càng hiện rõ, do sức cạnh tranh của cây mía trong vùng này ngày càng xuống thấp

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Là các hoạt động kinh tế có liên quan đến quá trình sản xuất ,tiêu thụ mía của các hộ nông dân hộ trồng mía tại xã Khâm Thành , huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi không gian nghiên cứu:

Đề tài được triển khai nghiên cứu trong địa bàn xã khâm thành , huyện Trùng Khách, tỉnh Cao Bằng

3.1.2.2.Phạm vi thời gian nghiên cứu:

- Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu hộ thực tế trong năm 2014, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2012 - 2014

- Đề tài được triển khai nghiên cứu đánh giá từ 1/2015 – 05/2015

3.2 Các câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng về sản xuất mía của các hộ nông dân trên địa bàn trong thời gian gần đây như thế nào?

- Sản xuất mía trên địa bàn có mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đạt hiệu quả như thế nào?

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất mía là gì?

- Hiệu quả kinh tế của cây mía và so sánh với hiệu quả kinh tế của cây ngô trên địa bàn xã là cao hay thấp?

- Có những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía

của các hộ nông dân trên địa bàn xã?

Trang 32

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội của xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

- Phân tích thực trạng sản xuất mía tại xã Khâm Thành,

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía ở các hộ điều tra, từ đó so sánh với hiệu quả kinh tế sản xuất ngô

- Một số định hướng, giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất mía tại xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp: Sử dụng các tài liệu có sẵn của xã khâm

thành, các tài liệu ở các phòng ban của huyện Trùng Khánh như phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng địa chính, số liệu của các tổ chức xã hội, các công trình đã công bố… Các số liệu thu được sẽ được tiến hành chọn lọc, tổng hợp, tính toán và phân tích các chỉ tiêu phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài

3.4.1.2 Thông tin sơ cấp: Là những thông tin, số liệu thu thập từ các nguồn điều

tra, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp điều tra trực tiếp các hộ nông dân Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân Các thông tin về sản xuất, ý kiến của người dân được tổng hợp và phân tích nghiên cứu

Sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính

Các bước thực hiện như sau:

3.4.1.3 Chọn địa điểm nghiên cứu: Trong địa bàn nghiên cứu, chọn 3 xóm có

diện tích trồng mía nhiều và để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra là xóm: Phia Gà, xóm Chắm Ché, xóm Bản Mới

Trang 33

3.4.1.4 Chọn mẫu nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 60 hộ

nông dân để tiến hành điều tra khảo sát (20 hộ tại xóm Phia Gà, 20 hộ tại xóm Chắm Ché, 20 tại xóm Bản Mới) dựa trên phương pháp chọn ngẫu nhiên phân tầng và ngẫu nhiên hệ thống

Sau khi tiến hành xác định được số lượng mẫu cần điều tra và địa điểm điều tra, bước tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra để tiến hành thu thập thông tin

+ Nội dung phiếu điều tra: Thông tin cơ bản về nông hộ, tình hình sản xuất mía tại hộ gia đình

3.4.1.5 Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Phỏng vấn,

đàm thoại nêu vấn đề để thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng - mở phù hợp với thực tế, sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham tham gia của người dân

3.4.1.6 Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin qua các cán bộ địa

phương, từ các nhà lão nông và từ các hộ nông dân làm ăn khá

+ Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra của các hộ tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản trên hệ thống biểu

3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

* Đối với thông tin thứ cấp

Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì lập bảng biểu

* Đối với thông tin sơ cấp

Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý

3.4.3 Phương pháp phân tích thông tin

+ Thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế,

xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp được sử dụng để phân tích thực trạng sản xuất và tình hình tiêu thụ mía

Trang 34

+ Phương pháp so sánh: Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các chỉ số chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất tương tự nhau để xác định mức độ biến động của các nội dung Phương pháp này được sử dụng trong đề tài để so sánh tình hình sản xuất mía qua các năm.Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân chung để xem xét

+ Phương pháp đồ thị thống kê: Phương pháp đồ thị thống kê là phương pháp trình bày và phân tích các thông tin thống kê bằng các biểu đồ,

đồ thị và bản đồ thống kê Phương pháp đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm, số lượng của hiện tượng.Chính vì vậy ngoài tác dụng phân tích giúp ta nhận được các đặc điểm cơ bản của hiện tượng bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng, đồ thị thống kê còn là một phương pháp trình bày các thông tin thống kê một cách khái quát và sinh động

3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.5.1 - Giá trị sản xuất GO: (Gross Output): Là giá tính bằng tiền của toàn bộ

các loại sản phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được tạo ra tính trên một đơn vị diện tích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất

GO =

n

l i

Pi Qi.

Trong đó:

Qi: Là khối lượng sản phẩm thứ i

Pi: Là đơn giá sản phẩm thứ i

i: Là số lượng chủng loại sản phẩm

Trang 35

- Chi phí trung gian IC: (Intermediate cost) : Là toàn bộ chi phí vật chất

và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

IC =

n

l i

Pj Ci.

Trong đó: Ci: Số lượng đầu vào thứ i sử dụng

Pj: Đơn giá đầu vào thứ j

- Giá trị gia tăng VA: (Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của người sản xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một chu kì sản xuất

VA = GO - IC

- Thu nhập hỗn hợp MI: (Mix Inconme): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm thu nhập của người lao động và lợi nhuận thu được trên một đơn vị diện tích

MI = VA - A - T

Trong đó : A : Giá trị khấu hao tài sản cố định

T : Thuế đất nông nghiệp

- Lợi nhuận Pr: Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trên một đơn vị diện tích

Pr = GO - TC

Trong đó:

GO: Là tổng giá trị sản xuất

TC: Là tổng chi phí

3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía

- Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất/1 đơn vị diện tích

GO/ha: Tổng giá trị sản xuất trên 1 ha

VA/ha: Giá trị gia tăng trên 1 ha

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn

GO/IC: giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

Trang 36

VA/IC: giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian

MI/IC: Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian

Pr/IC: Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

- Chỉ tiêu hiệu quả lao động

GO/CLĐ: Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

VA/CLĐ: Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động

MI/CLĐ: Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động

Pr/CLĐ: Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động

* Về giá cả sử dụng trong tính toán: Tôi sử dụng giá cả bình quân trên thị trường trong thời gian nghiên cứu

3.5.3 Các chỉ tiêu bình quân

Công thức tính số bình quân:

n

Xi X

n i

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Khâm Thành

4.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Xã Khâm Thành là một xã miền núi nằm ở phía tây bắc của huyện Trùng Khánh -Tỉnh Cao Bằng Tổng diện tích đất tự nhiên là 23,623.7 số nhân khẩu trên địa bàn xã là 1996 người gồm 03 dân tộc sinh sống, trong đó đân tộc tày là 1596 người chiếm 80% và đan tộc nùng 378 người, chiếm 19% dân tộc kinh chiếm 1,1%,phân bố tập trung tại 10 xóm trên địa bàn xã

- Về địa giới

+ Phía Đông giáp với xã Phong Châu và Ngọc Khê

+ Phía Tây giáp với xã Ngọc Chung

+ Phía Nam giáp với Thị Trấn và xã Lăng Hiếu

+ Phía Bắc giáp với xã Phong Nậm

4.1.2 Điều kiện đất đai và tình hình sử dụng đất

- Đặc điểm địa hình

Địa bàn xã khâm thành bào gồm nhiều dãy núi đá vôi cao và dốc, xen lẫn các giả đồi thấp tạo thành các thung lũng có những cánh đồng khá bằng phẳng.các thung lũng này đang được sủ dụng để trồng lúa và các cây lương thực và nông sản khác

Địa hình được chia làm 3 dạng

+ Dạng 1: Địa hình đồi núi dốc gồm các dãy núi đá vôi phân bố chủ yếu ở phía Bắc xen kẽ các dãy núi là những thung lũng nhỏ đang được sủ dụng để trồng cây lương thực:

+ Dạng 2: Địa hình đồi núi đất thấp tập trung ở trung tâm xã vùng Phia Gà,Chắm Ché và một số vùng đất đồi độc lập giáp xã Lăng Hiếu và Thị Trấn

Ngày đăng: 12/05/2016, 00:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tốp 20 quốc gia sản xuất mía đường hàng đầu thế giới năm 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 2.1 Tốp 20 quốc gia sản xuất mía đường hàng đầu thế giới năm 2012 (Trang 26)
Bảng 4.1. Nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm không khí, số giờ nắng bình quân - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.1. Nhiệt độ, lƣợng mƣa, độ ẩm không khí, số giờ nắng bình quân (Trang 38)
Bảng 4.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã Khâm Thành năm 2012- 2014  Chỉ tiêu - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã Khâm Thành năm 2012- 2014 Chỉ tiêu (Trang 40)
Bảng 4.3. Tình hình dân số và lao động của xã Khâm Thành giai đoạn 2012- 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.3. Tình hình dân số và lao động của xã Khâm Thành giai đoạn 2012- 2014 (Trang 43)
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lƣợng các cây trồng của xã Khâm - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lƣợng các cây trồng của xã Khâm (Trang 45)
Bảng 4.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Khâm Thành qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Khâm Thành qua 3 năm (Trang 46)
Bảng 4.6. Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Khâm thành - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.6. Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Khâm thành (Trang 48)
Bảng 4.8. Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra: - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.8. Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra: (Trang 52)
Bảng 4.10: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.10 Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 4.11. Diện tích, năng suất, sản lƣợng mía của các nhóm hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.11. Diện tích, năng suất, sản lƣợng mía của các nhóm hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 4.12. Chi phí sản xuất 1 ha mía kinh doanh của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.12. Chi phí sản xuất 1 ha mía kinh doanh của các hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 4.13. thể hiện được chi phí sản xuất ngô tổng chi phí 1(ha )là - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.13. thể hiện được chi phí sản xuất ngô tổng chi phí 1(ha )là (Trang 57)
Bảng 4.14. So sánh chi phí giữa các hộ trồng mía và trồng ngô. - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Bảng 4.14. So sánh chi phí giữa các hộ trồng mía và trồng ngô (Trang 58)
Hình thức tiêu thụ………………………….. - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía trong kinh tế nông hộ tại xã khâm thành, huyện trùng khánh, tỉnh cao bằng
Hình th ức tiêu thụ………………………… (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w