1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn

79 615 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 860,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiện nay quy mô các hộ trồng quýt tại xã còn nhiều hạn chế, hiệu quả sản xuất chưa cao so với tiềm năng của của cây trồng trong sản xuất quýt còn bộc lộ nhiều yếu kém, lạc hậu,

Trang 1

NÔNG THU HƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THU HƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : TS Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế

và PTNT – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Bùi Đình Hòa đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các ban nghành đoàn thể, các nhân viên cán bộ và nhân dân tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian tôi về địa phương nghiên cứu đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các tập thể cá nhân, bạn bè người thân đã quan tâm giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong quá trình tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Sản lượng quýt năm 2014 của một số nước trên thế giới 14Bảng 2.2: Diện tích cam, quýt ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014 16Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã Dương Phong từ năm 2012 - 2014 26Bảng 4.2: Tình hình số hộ, nhân khẩu và lao động của xã Dương Phong giai đoạn 2012 - 2014 33Bảng 4.3: Diện tích một số cây trồng chủ yếu của xã giai đoạn 2012 - 2014 35Bảng 4.4: Diện tích đất trồng quýt của xã Dương Phong giai đoạn 2012

- 2014 36Bảng 4.5: Năng suất quýt trên địa bàn xã Dương Phong giai đoạn 2012

- 2014 37Bảng 4.6: Một số thông tin chung về các hộ điều tra 42Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đất sản xuất của các hộ điều tra năm 2014 43Bảng 4.8: Tình hình sản xuất quýt của các hộ điều tra giai đoạn 2012 - 2014 44Bảng 4.9: Chi phí sản xuất 1 ha quýt kinh doanh của các hộ điều tra 46Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế sản xuất quýt phân theo nhóm hộ điều tra năm

2014 48Bảng 4.11: Chi phí cho 1 ha trồng ngô năm 2014 50Bảng 4.12: So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây quýt với cây ngô tính trên 1ha 51

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải

IPM Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp

KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PTNT Phát triển nông thôn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3

1.5 Bố cục của khóa luận 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế 4

2.1.1 Các khái niệm về hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Nội dung, bản chất và phân loại của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh 5

2.2 Khái niệm và giá trị dinh dưỡng của quýt 9

2.2.1 Khái niệm về cây quýt 9

2.2.2 Giá trị dinh dưỡng của quýt 10

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây quýt 10

2.3.1 Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường 10

2.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 12

2.4 Tình hình sản xuất quýt trên thế giới và ở Việt Nam 14

2.4.1 Tình hình sản xuất quýt trên thế giới 14

2.4.2 Tình hình sản xuất quýt ở việt Nam 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Nội dung nghiên cứu 17

Trang 7

3.3 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 17

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 19

3.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 19

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 20

3.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ 20

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của quýt 21

3.4.3 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả môi trường và xã hội khi trồng quýt 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Đặc điểm tự nhiên địa bàn nghiên cứu 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội, dân số và lao động của xã Dương Phong 27

4.2 Thực trạng sản xuất quýt tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 34

4.2.1 Khái quát diện tích, năng suất quýt tại xã Dương Phong 34

4.2.2 Tình hình sử dụng giống và công nghệ sản xuất 38

4.2.3.Tình hình sử dụng các kỹ thuật chăm sóc và thu hái 39

4.2.4 Bảo quản quả sau thu hoạch 40

4.2.5 Tình hình tiêu thụ 40

4.2.6 Hình thức tổ chức sản xuất 41

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt theo kết quả điều tra 41

4.3.1 Tình hình sản xuất chung của các hộ 41

4.3.2 Hiệu quả kinh tế từ sản xuất quýt của hộ 44

4.4 Hiệu quả xã hội và môi trường sản xuất cây quýt của xã Dương Phong 53

4.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, HQKT sản xuất cây quýt tại xã Dương Phong 54

4.6 Những thuâ ̣n lơ ̣i, khó khăn trong sản xuất quýt tại xã Dương Phong 57

4.6.1 Thuận lợi 57

4.6.2 Khó khăn 57

4.7 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây quýt 58

Trang 8

4.7.1 Giải pháp về kỹ thuật 58

4.7.2 Giải pháp về thị trường 59

4.7.3 Giải pháp về chế biến sản phẩm 59

4.7.4 Giải pháp về vốn 59

4.7.5 Các giải pháp khuyến nông 60

4.7.6 Các giải pháp về chính sách nhà nước 61

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Kiến nghị 63

5.2.1 Đối với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, phòng NN&PTNT huyện Bạch Thông 63

5.2.2 Đối với UBND xã Dương Phong 63

5.2.3 Đối với các hộ nông dân trồng quýt 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

I Tiếng Việt 65

II Internet 65

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cây ăn quả chiếm một vị trí rất quan trọng trong đời sống của con người Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trồng cây ăn quả đã trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với nền nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế rất cao Những năm gần đây, nghề trồng cây ăn quả ở Việt Nam ngày càng có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho hàng vạn lao động từ nông thôn đến thành thị Sản phẩm cây ăn quả ngoài việc cung cấp cho thị trường trong nước, đồng thời là nguồn xuất khẩu sang các nước khu vực cũng như một số thị trường lớn trên thế giới như Châu Âu, Hoa Kỳ Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, sản phẩm cây ăn quả ở Việt Nam ngoài việc sử dụng ăn tươi, còn là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến Do đó cây ăn quả có vai trò rất quan trọng trọng sự phát triển kinh tế Việt Nam

Xã Dương Phong là một xã thuần nông thuộc huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn Trong những năm gần đây một số hộ dân trong xã đã chọn cây quýt

để phát triển, thay thế cây trồng khác Bước đầu cho thấy cây quýt đã và đang dần thích hợp, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân Vì thế tại xã các

hộ nông dân cũng đang dần học hỏi phát triển nhân rộng mô hình trồng quýt với diện tích ngày càng lớn và nhân rộng sang các xã giáp đó Tuy nhiên hiện nay quy mô các hộ trồng quýt tại xã còn nhiều hạn chế, hiệu quả sản xuất chưa cao so với tiềm năng của của cây trồng trong sản xuất quýt còn bộc lộ nhiều yếu kém, lạc hậu, năng suất và chất lượng quýt chưa thực sự cao so với tiềm năng thế ma ̣nh của đi ̣a phương , bởi gần đây do ảnh hưởng của khí hâ ̣u toàn cầu, suy thoái rừng đầu nguồn, thị trường giá cả nhiều lúc bấp bênh Mă ̣t khác, người dân sản xuất còn nhỏ lẻ , chưa mạnh dạn đầu tư , tình hình sâu

Trang 10

bệnh hại, việc sử dụng phân bón chưa hiệu quả Để sản xuất quýt thực sự có hiệu quả đòi hỏi sự vào cuô ̣c của các cấp ngành

Từ chính những lý do trên tôi quyết đi ̣nh thực hiê ̣n đề tài ỘĐánh giá hiê ̣u quả kinh tế của cây quýt trên đ ịa bàn xã Dương Phong, huyê ̣n Bạch Thông, tỉnh Bắc KạnỢ góp phần đánh giá đúng thực trạng , hiệu quả kinh tế

của việc sản xuất quýt đồng thời thấy được những tồn ta ̣i trong s ản xuất từ đó đưa ra mô ̣t số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tắch thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp để góp phần mở rộng diện tắch trồng quýt và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã, từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế của hộ gia đình , của toàn xã cũng như trên địa bàn huyện

1.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực tra ̣ng sản xuất quýt trên địa bàn xã Dương Phong

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây quýt của các hộ tại xã Dương Phong

- Nghiên cứu, phân tắch một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng quýt tại xã Dương Phong

- Đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường trong sản xuất quýt

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn mà người nông dân gặp phải khi trồng cây quýt

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiê ̣u quả kinh tế cây quýt trong sản xuất

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập

- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học và làm quen dần với công việc thực tế

Trang 11

- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phýõng pháp nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể

- Býớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học

- Góp phần thu thập dữ liệu về thực tiễn sản xuất, là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp một phần nào vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt, từ đó giúp cho người nông dân đưa ra quyết định tiếp tục mở rộng sản xuất hay không, đồng thời là cơ sở, tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, lãnh đạo các ban ngành, đưa ra phương hướng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu còn tồn tại để giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát triển nông nghiệp ngày càng vững mạnh

1.4 Những đóng góp mới của đề tài

- Thông qua việc thu thâ ̣p thông tin, phân tích số liê ̣u đề tài đã đánh giá được tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như nghề trồng quýt nói riêng của người dân xã Dương Phong

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở thực tiễn cho người dân, chắnh quyền địa phương xây dựng hướng phát triển, giải quyết những khó khăn trở ngại nhằm phát triển cây ăn quả nói chung và cây quýt nói riêng hướng tới phát triển kinh tế bền vững

1.5 Bố cục của khóa luận

- Phần 1: Mở đầu

- Phần 2: Tổng quan tài liệu

- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luâ ̣n

- Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sơ ̉ khoa học về hiệu quả kinh tế

2.1.1 Các khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau, một số khái niệm về hiệu quả kinh tế được đưa ra như sau:

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.samuelson và Wiliam D Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp có làm ăn có hiệu quả thì các điểm tựa lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó và “hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội

“hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một số loại hàng hóa này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” [3]

- Theo quan điểm của Mác, hiệu quả đó là việc “ tiết kiệm và phân phối một cách hợp lí thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các nghành” hay tăng hiệu quả Mác còn cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội” [3]

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất, mặt lượng của các

hoạt động kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của nền sản xuất xã hội do nhu cầu cuộc sống tăng, nhu cầu công tác quản lý, tổ chức [2]

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù xã hội với những đặc trưng phức tạp nên đánh giá hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức khó khăn và mang tính chất phức tạp Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định, tạo ra được khối lượng sản xuất hàng hóa nhiều nhất, hay nói cách khác là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm như thế nào để có chi

Trang 13

phí tài nguyên lao động thấp nhất Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra

- Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sản xuất là đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần văn hóa cho xã hội Hiệu quả kinh

tế phản ánh thực chất các nhu cầu của xã hội Vì thế việc nghiên cứu xem xét hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà thông qua đó tìm ra các giải pháp phát triển sản xuất Như vậy phạm trù hiệu quả kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sản xuất và phân tích kinh tế nhằm tìm ra những giải pháp có lợi nhất

2.1.2 Nội dung, bản chất và phân loại của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

* Nội dung

Nội dung của hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như sau:

- Hiệu quả kinh tế gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản xuất kinh doanh ở những điều kiện cụ thể

Kết quả và hiệu quả kinh tế là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan

hệ mật thiết với nhau Đây là mối quan hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả thể hiện khối lượng, quy mô của một sản phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tùy thuộc vào từng trường hợp, hiệu quả là đại lượng được dùng để đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bao nhiêu? Mức chi phí cho một kết quả có chấp nhận được không? Song hiệu quả kinh

tế và kết quả phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội, thị trường do đó, khi đánh giá hiệu quả cần xem xét các yếu tố đó để

có thể đưa ra kết luận phù hợp

Trang 14

- Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh đo lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (vốn, lao động, đất đai, khoa học, kĩ thuật ) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn

Trong sản xuất kinh doanh luôn có mối quan hệ giữa sử dụng yếu tố đầu vào (chi phí) và đầu ra (sản phẩm), từ đó chúng ta mới hiểu được hao phí cho sản xuất là bao nhiêu? Loại chi phí nào? Mức chi phí như vậy có chấp nhận được không?

- Tính toán hiệu quả kinh tế gắn liền với việc lượng hàng hóa các yếu

tố đầu vào(chi phí) và các yếu tố đầu ra(sản Phẩm) của từng sản phẩm dịch

vụ, công nghệ trong điều kiện nhất định

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của nhà sản xuất là thu được lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế Do đó hiệu quả kinh tế có liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quy trình sản xuất kinh doanh Việc xác định các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất sẽ gặp phải những khó khăn nhất định, chẳng hạn:

+ Đối với yếu tố đầu vào

Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồng nhất và trong nhiều năm có thể rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa chữa lớn nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉ tiêu hiệu quả có tính chất tương đối

Do sự biến động không ngừng của cả thị trường nên việc xác định chi phí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối

Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa như: Thông tin, tuyên truyền,

cơ sở hạ tầng nên không thể tính toán được một cách chính xác

+ Đối với yếu tố đầu ra

Phần lớn những kết quả sản xuất đầu ra có thể lượng hóa được một cách cụ thể nhưng cũng có những yếu tố không thể lượng hóa được như: Bảo vệ

Trang 15

môi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm

Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lại không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sản xuất xã hội là đáp ứng yêu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội Vì vậy, nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà còn thông qua đó tìm ra các giải pháp để phát triển một cách tốt hơn [1]

Vậy bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mọi thành viên trong xã hội Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất

xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian làm việc

* Bản chất của hiệu quả kinh tế

Theo quan điểm của Mác thì bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ các yêu cầu của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội Đó là sự đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội với những đặc trưng phức tạp nên việc xác định và so sánh hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức phức tạp, khó khăn

và mang tính tương đối Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh có ý nghĩa khác nhau với từng loại nông hộ Đối với những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung tự cấp thì việc tạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng Nhưng khi

đi vào hạch toán kinh tế trong điều kiện lấy công làm lãi thì người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối với những hộ nông dân sản xuất hàng hóa, trong điều kiện thuê lao động thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng, đó là vấn đề hiệu quả

* Phân loại hiệu quả kinh tế

Do HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất liên quan trực tiếp đến

Trang 16

nền sản xuất hàng hoá với các phạm trù và các quy luật kinh tế Kết quả một hoạt động kinh tế không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế, mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một đơn vị mà đồng thời nó tạo ra nhiều kết quả có ảnh hưởng chung và liên quan đến đời sống kinh tế, xã hội của con người Để rút

ra các nhận xét cụ thể chúng ta cần thiết phải phân định rõ các quan hệ về hiệu quả và hiệu quả kinh tế [4]

- Căn cứ vào nội dung và bản chất hiệu quả kinh tế gồm:

+ Hiệu quả kinh tế: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích thu được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

+ Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích thu được về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó đánh giá trình độ sản xuất chủ yếu về đáp ứng nhu cầu xã hội

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích thu được về mặt kinh tế - xã hội và chi phí bỏ ra để đạt đươc kết quả đó Nó gắn liền với một phương án sản xuất và đánh giá trình độ sản xuất tương đối toàn diện về cả kinh tế và xã hội

+ Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả của việc làm thay đổi môi trường

do hoạt động sản xuất của doanh nghiệp làm cho môi trường xấu đi, việc xác định hiệu quả môi trường rất khó khăn

- Xét trong phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành:

+ Hiệu quả kinh tế theo ngành là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ Trong từng ngành lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế cho từng ngành hẹp hơn

+ Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ là xét riêng cho từng vùng, từng tỉnh, từng huyện

Trang 17

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội

+ Hiệu quả kinh tế của đơn vị kinh tế: Là hiệu quả kinh tế tính cho từng loại hình kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại…)

- Nếu căn cứ vào các yếu tố tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh: + Hiệu quả kỹ thuật: Là hiệu quả của việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kĩ thuật, công nghệ vào sản xuất kinh doanh như giống mới, phân bón mới, phương pháp sản xuất mới

+ Hiệu quả phân bổ: Là hiệu quả sử dụng cá nhân nguồn lực tham gia vào sản xuất kinh doanh như đất đai, vốn, lao động…

+ Hiệu quả chính sách nhà nước: Là hiệu quả do tác động của các cơ chế chính sách vĩ mô nhà nước như chính sách đất đai, trợ giá, thì trường…

- Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phương thức tác động vào sản xuất mà có:

+ Hiệu quả sử dụng các yếu tố tài nguyên

+ Hiệu quả sử dụng lao động

+ Hiệu quả sử dụng thiết bị máy móc

+ Hiệu quả sử dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý

2.2 Khái niệm và giá trị dinh dƣỡng của quýt

2.2.1 Khái niệm về cây quy ́ t

Quýt thuộc chi cam chanh là m ột chi thực vật có hoa trong họ cửu lý hương, có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ở đông nam châu Á

Là giống cây ăn quả có múi trồng nhiều nhất ở Việt Nam có tên khoa học là Citrus Reticulata Cây quýt là một cây nhỏ, lá mọc so le, mép có răng cưa nhỏ mau, lá nhẵn thơm, vỏ cây cũng có mùi thơm Hoa nhỏ màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá Quả hình cầu, hai đầu dẹt, khi chín màu vàng cam đỏ,

Trang 18

vỏ mọng, nhẵn bóng, hơi lồi lõm dễ bóc, trong có những múi xếp hình nan hoa bánh xe Khi chín ăn ngọt ngon, trong múi có chứa nhiều ha ̣t [5]

2.2.2 Giá trị dinh dưỡng của quýt

Quả quýt dùng để ăn tươi, vắt lấy nước uống, là loại quả có giá trị dinh

dưỡng phong phú, trong 100 g thực phẩm hấp thụ hàm lượng protein của quýt

gấp 9 lần lê, hàm lượng canxi gấp 5 lần lê, hàm lượng photpho gấp 5,5 lần lê, vitamin B1 gấp 8 lần, vitamin B2 gấp 3 lần, vitamin C cũng gấp 10 lần lê Các thành phần dinh dưỡng trong quýt chống lại sự phá vỡ acid uric trong máu Các loại acid hữu cơ và vitamin trong quýt điều hòa chức năng trao đổi chất trong cơ thể đặc biệt là người già mắc bệnh tim

Vỏ quýt chứa vitamin D có thể duy trì tính dẻo của huyết quản mao mạch, phòng chống mạch máu vỡ, thấm máu Nó kết hợp với vitamin C có thể tăng hiệu quả trị liệu đối với người mắc bệnh máu xấu Cho nên người xơ cứng mạch máu, thiếu vitamin C nên thường xuyên uống nước vỏ quýt ngâm

Quýt chứa thành phần chống oxy hóa, có thể tăng cao khả năng miễn dich, chống sự phát triển của u bướu Ngoài ra, quýt còn có tác dụng chống lại tia bức xạ của máy tính, trong quýt chứa nhiều vitamin A và beta carotin, có thể bảo vệ da cho những người thường sử dụng máy tính [9]

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây quýt

2.3.1 Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường

Đất đai là yếu tố quan trọng nhất quyết định năng suất và chất lượng cây quýt Các thành phần trong đất cũng ảnh hưởng quan trọng đến mùi vị đặc trưng của cây Đất đóng vai trò là nơi cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lại có thành phần cơ giới, tính chất vật lý hoá học khác nhau

Đất và dinh dưỡng thích hợp cho cây quýt:

Trang 19

- Yêu cầu đất phải thoát nước và tơi xốp, độ mầu mỡ cao, độ PH thích hợp là 5,5-6, đất chua phải bón vôi

- Đạm là yếu tố có vai trò quyết định đến năng suất và phẩm chất của trái, thúc đẩy quá trình phát triển cành, lá và đợt mới cho cây Thiếu đạm, lá mất diệp lục lá chuyển sang vàng, lá bị rụng, trái nhỏ, vỏ trái mỏng, năng suất giống Thừa đạm, ảnh hưởng xấu đến chất lượng trái, trái to vỏ dầy chậm lên màu Hai dạng đạm chính được hấp thụ từ đất là: nitrate (NO3-) và amonium (NH4+) Quá trình hấp thu vận chuyển đạm lên cây bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố bao gồm nhiệt độ, đất, rễ, mức sống của cây và mức độ oxy trong đất

- Lân rất cần cho quá trình phân hóa mầm hoa Thiếu lân cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, cành lá không phát triển được, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng trái

- Kali cần cho sự phân hóa mầm hoa và trao đổi chất, khả năng tích lũy đường và khả năng chống chịu

Xã Dương Phong có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hoá theo độ cao của địa hình và hướng núi Với chế độ nhiệt đới gió mùa, một năm ở Bắc Kạn có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70

- 80% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 – 25% tổng lượng mưa trong năm, tháng mưa ít nhất là tháng 12 Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 -220C Lượng mưa trung bình năm

ở mức 1400 - 1600mm và tập trung nhiều vào mùa hạ, độ ẩm trung bình là 84%

Vì vậy, để khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai đòi hỏi con người phải có sự bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp để vừa có năng suất cao lại bảo vệ được đất không bị thoái hoá là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm

Việc tập trung sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất cây quýt phải dựa trên quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn định, tận dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời

Trang 20

tiết, củng cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dưỡng và không ngừng cải tạo nâng cao chất lượng của đất

Bên cạnh đó các yếu tố khí hậu, lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm cũng cần

sự quan tâm sát sao của người trồng quýt Vì trong một số điều kiện thích hợp, vi khuẩn, sâu bệnh sẽ sinh sôi và phát triển gây hại đến cây trồng Khi nắm rõ được diễn biến thời tiết thì người nông dân sẽ có cách điều chỉnh thích hợp bằng cách áp dụng biện pháp KHKT, nhằm phòng ngừa thiên tai làm ảnh hưởng xấu đến cây trồng

2.3.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

- Thị trường tiêu thụ

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà sản xuất phải trả lời đúng chính xác ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế đó là sản xuất, kinh doanh cái gì? Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Có như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh mới có thể thu được kết quả và HQKT cao Như vậy, trước khi quyết định sản xuất, nhà sản xuất phải nghiên cứu kỹ thị trường và nắm vững dung lượng thị trường, nhu cầu thị trường và môi trường kinh doanh sẽ tham gia

Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trường, giá cả sản phẩm là đòi hỏi tất yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt lợi nhuận và HQKT cao nhất

Trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế, nhu cầu về sản phẩm quả có những đòi hỏi khác nhau Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu về vật chất và tinh thần cũng thay đổi theo hướng vừa tăng về số lượng, chất lượng và giá cả lúc này có tính cạnh tranh cao Đặc biệt là thị trường xuất khẩu thì yêu cầu về chất lượng sản phẩm lại càng khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp ứng được các quy định, yêu cầu đó thì kết quả và HQKT thu được sẽ rất cao

- Giá cả: Trong kinh tế thị trường giá luôn thay đổi đã ảnh hưởng rất

lớn đến kết quả và HQKT sản xuất cây quýt Tác động của thị trường đến sản xuất kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chưa ổn

Trang 21

định đối với các loại sản phẩm quả vì sản xuất ở nước ta chưa đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường đầu ra Song thị trường đầu vào cũng có ảnh hưởng tới kết quả và HQKT sản xuất cây quýt, đó là: Giá các yếu tố đầu vào như: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vốn sản xuất và lao động có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản phẩm, là nhân

tố trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất, nâng cao chất lượng và khối lượng sản phẩm quả, gây tác động lớn tới kết quả và HQKT Việc tổ chức khai thác, bảo quản, tránh hư hỏng sản phẩm quả sau thu hoạch làm giảm phẩm chất và giá bán

- Vốn đầu tư

Vốn là yếu tố quan trọng không những để tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp, trồng cây quýt cần lượng vốn đầu tư ban đầu lớn hơn so với các loại cây trồng khác Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất cây quýt có điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trên cơ sở đó mới

có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT Phát triển sản xuất cây quýt tại xã Dương Phong hiện nay chủ yếu ở các hộ nông dân có kinh tế giàu, khá

và trung bình do vậy muốn phát triển nhanh về diện tích, quy mô trồng cây quýt đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn như: Cho vay với lãi suất ưu đãi,

trợ giá cây giống, phân bón

- Nguồn lao động: Trong mọi quá trình sản xuất thì lao động đóng vai trò

rất quan trọng, không có lao động thì không có quá trình sản xuất, trong sản xuất nông nghiệp lao động mang tính đặc thù riêng do những đặc điểm trong nông nghiệp như tính thời vụ cao, sản xuất nhỏ lẻ manh mún, quá trình sản xuất phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên, lao động thủ công và trình độ còn thấp, nhưng người nông dân rất cần cù chịu khó, có kinh nghiệm được đúc kết từ nhiều đời, nếu như có thể kết hợp những ưu điểm của người dân với sự giúp đỡ của các cấp chính quyền để người dân áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất thì hiệu quả mang lại sẽ rất cao

- Các cơ chế chính sách của nhà nước và địa phương trong việc trồng và

Trang 22

tiêu thụ trái cây: Đây cũng là yếu tố có tác dụng thúc đẩy hoặc chèn ép quá trình phát triển của người sản xuất Cây quýt của xã Dương Phong là cây đặc sản của huyện cũng như của tỉnh vì vậy tỉnh cần có những chính sách ưu đãi hơn để mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng quýt vừa giữ vững được nguồn gien quý vừa nâng cao đời sống cho người dân

Quýt nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn đới ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương

2.4 Tình hình sản xuất quýt trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất quýt trên thế giới

Những nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay phải kể đến đó là:

+ Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay

+ Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kì, Mexico

+ Vùng Trung Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica + Vùng châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc , Nhật Bản và Việt Nam + Địa Trung Hải và Châu Á bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp, Ai Cập, Isaren, Thổ Nhĩ Kỳ

Bảng 2.1: Sản lượng quýt năm 2014 của một số nước trên thế giới

Trang 23

Sản lượng quýt tươi thế giới năm 2014 đạt 26.480.000 tấn, chủ yếu nhờ sản lượng tăng của Trung Quốc và MaRốc Trong đó, sản lượng quýt tươi ở các nước Trung Quốc đạt 18.200.00 tấn, EU đạt 3.065.000 tấn, Marôc đạt 1.160.000 tấn, Nhật Bản đạt 930.000 tấn, Thổ Nhĩ Kì đạt 880.000 tấn, Hàn Quốc đạt 645.000 tấn,

Mỹ đạt 642.000 tấn

Mức nhập khẩu quýt tươi trong năm 2014 ở một số nước: Nga 840.000 tấn,

EU 370.000 tấn, Ukaraina 200.000 tấn, Mỹ 175.000 tấn, Việt Nam 170.000, Thái Lan 150.000 tấn, Canada 140.000 tấn và các nước khác 287.000 tấn

Tổng mức tiêu thụ quýt tươi trên thế giới năm 2014 đạt 24.96.000 tấn, tăng

so với 23.140.000 tấn năm 2013 Trong đó mức tiêu thụ ở các nước Trung Quốc 16.864.000 tấn, EU 2.730.000 tấn, Nga 840.000 tấn, Nhật Bản 829.000 tấn, Marôc 680.000 tấn, Mỹ 610.000 tấn, Hàn Quốc 576.000 tấn và các nước khác 1.826.000 tấn

Vùng Châu Mỹ sản xuất quýt nhiều phải kể đến là Hoa Kỳ, Mêhicô, Braxil, Achentina các nước này có diện tích tương đối lớn, năng suất tương đối cao bởi có điều kiện khí hậu thuận lợi và khoa học kỹ thuật phát triển

Vùng Châu Á được coi là quê hương của quýt, hầu hết các nước này đều trồng quýt Diện tích lớn nhất là Trung Quốc, Nhật Bản tuy nhiên năng suất sản xuất quýt của các nước Châu Á vẫn còn thấp do điều kiện kinh tế, xã hội chưa phát triển đồng đều, canh tác theo phương pháp truyền thống

2.4.2 Tình hình sản xuất quýt ở việt Nam

Là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển nghề trồng cây ăn quả Ở Việt nam cây quýt là một trong những cây

ăn quả dài ngày có năng suất cao, được trồng nhiều ở nhiều nơi trong cả nước như Bắc Kạn, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Trà Vinh, Nghệ An, Từ sản xuất quýt

bà con nông dân đã có thêm công ăn việc làm và có thu nhập cao Bên cạnh

đó góp phần tích cực vào cảnh quan môi trường sinh thái ở Việt Nam Sản

Trang 24

phẩm từ quýt chủ yếu được dùng để ăn tươi và cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và một số được xuất khẩu sang nước khác

Bảng 2.2: Diện tích cam, quýt ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014

Năm Diện tích gieo

trồng (ha)

Diện tích cho thu hoạch (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lƣợng (tấn)

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Qua bảng 2.2 cho thấy diện tích cam, quýt gieo trồng giai đoạn 2012 –

2014 liên tục tăng lên Năm 2012 tổng diện tích gieo trồng là 67.500 ha thì đến năm 2014 là 75.600 ha, tăng 8.100 ha so với năm 2012 Diện tích cam, quýt cho thu hoạch năm 2012 là 55.600 ha, đạt 704.100 ha đến năm 2014 là 58.300 ha, đạt 736.100 ha, sản lượng tăng 32.000 tấn so với năm 2012 Đây là nguồn thu lớn cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam, gần đây diện tích trồng cam, quýt, năng suất, sản lượng hằng năm tăng, cụ thể: Năng suất bình quân năm 2012 là 12,66 tấn/ha, năm 2013 là 12,47 tấn/ha đến năm 2014 là 12,66 tấn/ha Tổng sản lượng qua 3 năm lần lượt là 704.100 tấn, 706.000 tấn, 736.100 tấn chứng tỏ người dân có sự đầu tư chăm sóc, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao và tiếp tục mở rộng diện tích trồng quýt trong những năm tới là một trong những hướng phát triển sản xuất của người nông dân

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân trồng cây quýt ở xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài đýợc triển khai nghiên cứu trong địa bàn xã Dýõng Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi thời gian nghiên cứu:

+ Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sõ cấp là số liệu hộ thực hiện trong nãm 2014, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2012 - 2014

+ Đề tài đýợc triển khai nghiên cứu đánh giá từ tháng 01/2015 - 05/2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực tra ̣ng sản xuất quýt trên địa bàn xã Dương Phong

- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây quýt của các hộ tại xã Dương Phong

- Nghiên cứu, phân tắch một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng quýt tại xã Dương Phong

- Đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường trong sản xuất quýt

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn mà người nông dân gặp phải khi trồng cây quýt

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiê ̣u quả kinh tế cây quýt trong sản xuất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập thông tin thứ cấp

Trang 26

Là số liệu, tài liệu thu thập đýợc trên sách báo, báo cáo có liên quan đến các vấn đề về cõ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế Tham khảo các luận vãn Thạc sĩ, các khoá luận tốt nghiệp, các đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các báo cáo tổng kết hàng nãm và số liệu thống kê của xã Dýõng Phong

* Thu thập thông tin sõ cấp

Là những thông tin, số liệu thu thập từ các nguồn điều tra, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân Việc điều tra đýợc áp dụng theo phýõng pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân, điều tra nông thôn có sự tham gia của ngýời dân Các thông tin về sản xuất, ý kiến của ngýời dân đýợc tổng hợp

và phân tắch nghiên cứu

Các býớc thực hiện nhý sau:

- Chọn địa điểm nghiên cứu: Trong địa bàn nghiên cứu, chọn 3 thôn có diện tắch trồng quýt nhiều nhất để tiến hành phỏng vấn theo phiếu điều tra là thôn: Bản Mún I, Tổng Ngay, Tổng Mú

- Chọn mẫu nghiên cứu: Với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 60

hộ nông dân để tiến hành điều tra khảo sát (20 hộ tại thôn Bản Mún I, 20 hộ tại thông Tổng Ngay, 20 hộ tại thôn Tổng Mú), đối týợng điều tra là các hộ trồng quýt đýợc phân theo 3 nhóm hộ giàu, khá, trung bình

Sau khi tiến hành xác định đýợc số lýợng mẫu cần điều tra và địa điểm điều tra, býớc tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra để tiến hành thu thập thông tin

+ Nội dung phiếu điều tra: Thông tin cõ bản về nông hộ, tình hình sản xuất quýt tại hộ gia đình

- Phýõng pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề để thảo luận, sử dụng hệ thống câu hỏi đóng, mở phù hợp với thực tế, sử dụng phýõng pháp đánh giá nông thôn có sự tham tham gia của ngýời dân

Trang 27

- Phýõng pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin qua các cán bộ địa phýõng, từ các lão nông và từ các hộ nông dân làm ãn khá

+ Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ phiếu điều tra của các hộ chúng tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cõ bản trên hệ thống bảng biểu

3.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

* Đối với thông tin thứ cấp:

Sau khi thu thập đýợc thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ýu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì lập bảng biểu

* Đối với thông tin sõ cấp:

Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ đýợc kiểm tra và nhập vào máy tắnh bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý

3.3.3 Phương pháp phân tắch thông tin

+ Thống kê mô tả: Là phýõng pháp nghiên cứu các hiện týợng kinh tế,

xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập đýợc Phýõng pháp đýợc sử dụng để phân tắch thực trạng sản xuất và tình hình tiêu thụ quýt

+ Phýõng pháp so sánh: Là phýõng pháp đýợc áp dụng rộng rãi trong

nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau dùng để so sánh các yếu tố định lýợng hoặc định tắnh, so sánh các chỉ số chỉ tiêu, các hiện týợng kinh tế, xã hội đã đýợc lýợng hóa có cùng nội dung, tắnh chất týõng tự nhau để xác định mức độ biến động của các nội dung Phýõng pháp này đýợc sử dụng trong đề tài để so sánh tình hình sản xuất quýt qua các nãm, so sánh giữa các nhóm hộ điều tra

là nhóm hộ giàu, khá và trung bình về các phýõng diện: Chi phắ sản xuất, kết quả sản xuất

Khi sử dụng phýõng pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tãng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số

Trang 28

týõng ðối, số bình quân chung ðể xem xét

+ Phương pháp phân tổ thống kê: Phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản về tình hình sản xuất và HQKT sản xuất của các hộ trồng cây quýt trong xã Phân tổ các nhóm hộ

giàu, hộ khá và hộ trung bình theo cơ sở đánh giá mức sống dân cư năm 2014 của địa phương Từ đó là cơ sở để so sánh kết quả và HQKT sản xuất cây

quýt giữa các nhóm hộ và giữa các loại cây trồng với nhau, đồng thời rút ra những nhận xét và kết luận Ngoài ra còn phân tổ trình độ học vấn và việc áp

dụng khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất để đánh giá HQKT của

từng nhóm

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ

* Giá trị sản xuất GO (Grossoutput)

Là giá tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩ m vật chất và di ̣ch vu ̣ lao đô ̣ng nông nghiê ̣p được ta ̣o ra tính trên mô ̣t đơn vi ̣ diê ̣n tích trong thời gian mô ̣t năm hay mô ̣t chu kỳ sản xuất

Công thức tính: GO = ∑Qi x Pi

Trong đó:

Qi là khối lượng sản phẩm quýt loại i

Pi là giá trị cả sản phẩm i

* Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost)

Là khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như: Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụ

lao động

Công thức tính: IC = ∑Ci

Trong đó:

Trang 29

Ci là khoản chi phắ thứ i trong vụ sản xuất

* Giá trị tăng thêm VA (Value added)

Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất một đơn vị diện tắch trong năm

Công thức tắnh: VA = GO - IC

* Thu nhập hỗn hợp MI (Mixed income)

Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất, bao gồm cả công lao

động và lợi nhuận thu được do sản xuất trong một chu kỳ sản suất trên quy

mô diện tắch

Công thức tắnh: MI = VA - (A+T)

Trong đó:

+ A: Là giá trị khấu hao tài sản cố định

+ T: Là tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp

* Lợi nhuận Pr (Profit)

- Lợi nhuận Pr: Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trên một đõn vị diện tắch

Pr = GO - TC

Trong đó:

GO: Là tổng giá trị sản xuất

TC: Là tổng chi phắ

3.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của quýt

Cây trồng là mô ̣t nguồn lực chủ yếu trong sản xuất nông nghiê ̣p nên các chỉ tiêu phải được thể hiê ̣n được đầy đủ hiê ̣u quả kinh tế của sản xuất, kết hợp hiê ̣u quả sử du ̣ng các nguồn lực tổng hợp khác trong các hô ̣ nông dân

- Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất/mô ̣t đơn vi ̣ diê ̣n tích

Tổng giá tri ̣ sản xuất/ha (GO/ha)

Giá trị gia tăng/ha (VA/ha)

Trang 30

- Chỉ tiêu hiệu quả vốn

Tổng giá tri ̣ sản xuất/chi phí trung gian (GO/IC)

Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC)

Lợi nhuận trên 1 ðồng chi phí trung gian (Pr/IC)

- Chỉ tiêu hiệu quả lao động

Tổng giá tri ̣ sản xuất/lao đô ̣ng (GO/lđ)

Giá trị gia tăng/lao đô ̣ng (VA/lđ)

Lợi nhuận /lao động (Pr/lđ)

- Về gia ́ cả sử dụng trong tính toán : Sử du ̣ng giá bình quân trên thi ̣

trường trong thời gian nghiên cứu (giá năm 2014)

3.4.3 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả môi trường và xã hội khi trồng quýt

Đánh giá định tính hiệu quả về mặt xã hội và môi trường:

- Khả năng tạo công ăn việc làm cho người lao động khi tham gia trồng

và tiêu thụ quýt nâng cao thu nhập Không ngừng nâng cao mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần dựa trên cơ sở đó thực hiện dân chủ, công bằng xã hội

- Góp phần rút ngắn khoảng cách về thu nhập và mức sống của các hộ

- Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi trường sinh thái càng được bảo vệ và cải thiện, phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng phát triển bền vững, có nghĩa là phát triển liên tục trên

cơ sở khai thác hợp lí các nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu hiện tại và bảo tồn cho thế hệ tương lai

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm tự nhiên địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Dương Phong là một xã miền núi nằm ở phía Tây Nam của huyện Bạch Thông cách xa trung tâm huyện 40km, cách thị xã Bắc Kạn 22km, tiếp giáp với các xã, huyện trong tỉnh như sau:

- Phía Đông giáp xã Quang Thuận - huyện Bạch Thông

- Phía Tây giáp xã Đông Viên - huyện Chợ Đồn

- Phía Nam giáp xã Mai Lạp - huyện Chợ Mới

- Phía Bắc giáp xã Đôn Phong - huyện Bạch Thông

Là một xã có vị trí tương đối thuận lợi về giao thông, nằm trên trục đường tỉnh lộ 257 nối thị xã Bắc Kạn với huyện Chợ Đồn với chiều dài hơn 12km Với điều kiện như trên sẽ mở ra những lợi thế to lớn phát triển giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa xã hội với các địa phương khác

4.1.1.2 Địa hình

Địa hình xã Dương Phong không bằng phẳng, phần lớn là núi cao, giữa là những cánh đồng nhỏ hẹp chạy dọc Sông Cầu và các suối lạch, độ cao trung bình

từ 220m - 600m so với mặt nước biển Địa hình được chia làm 2 dạng chính:

- Địa hình núi đất, độ cao phổ biến từ 400m - 600m, bị chia cắt bởi các khe suối, là địa bàn có thể phát triển lâm nghiệp hoặc nông - lâm kết hợp Tuy nhiên, do địa hình đồi núi nên giao thông đi lại rất khó khăn

- Địa hình thung lũng phân bố dọc theo các sông suối, xen giữa các dãy núi cao là khu vực có thể phát triển nông nghiệp trồng lúa, màu nhưng cũng

dễ chịu ảnh hưởng của lũ gây ngập úng cục bộ khi có mưa lớn

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thời tiết

Theo trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Bắc Kạn cho thấy xã Dương Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 2 mùa chính:

Trang 32

Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 21,50C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối

là 370C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 50C

- Nắng: Tổng số giờ nắng cả năm là 1.554,7 giờ Tháng 8 có số giờ nắng cao nhất là 187,4 giờ, tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 2 có 54,6 giờ

- Lượng mưa trung bình năm là 1.586 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 5,6,7,8, chiếm 85% lượng mưa cả năm, tháng 11 lượng mưa không đáng kể

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 84% và có sự biến thiên cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 79%

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm sâu trong đất liền và được che chắn bởi các dãy núi cao nên xã ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Nhìn chung, khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng vật nuôi Tuy nhiên do mưa lớn, tập trung theo mùa kết hợp với địa hình đồi núi dễ dẫn đến tình trạng lũ quét làm xói mòn, lở đất dọc theo các sông và sườn núi gây ngập úng cục bộ

và phá hủy hệ thống giao thông, thủy lợi

4.1.1.4.Thủy văn

Xã Dương Phong có con Sông Cầu chảy qua, đây là dòng sông có lưu lượng nước chảy lớn, với diện tích là: 30,00 ha Hệ thống sông, suối là nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Ngoài ra Sông Cầu còn

là nơi nhân dân khai thác nguyên vật liệu xây dựng như: Cát, sỏi, góp phần tăng thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lúc nông nhàn

Trang 33

4.1.1.5.Đất đai

Đất đai xã Dương Phong được chia thành 4 loại chính:

- Đất thuỷ thành: Loại đất tích tụ do phù sa của sông, suối Tỷ lệ mùn trong đất cao, có tầng canh tác dầy, màu xám đen, hàm lượng đạm ở mức trung bình, hàm lượng lân và kali ở mức trung bình đến khá, loại đất này thích hợp cho các loại cây lương thực và các loại cây hoa màu

- Đất địa thành: Là loại đất hình thành nhiều loại đá mẹ khác nhau, ở những nơi có độ dốc lớn, độ ẩm cao, tỷ lệ mùn và thảm thực vật dày vì có độ che phủ của rừng Cường độ phân giải các chất hữu cơ yếu, đất có thành phần cơ giới nặng Loại đất này thích hợp cho các loại cây công nghiệp lâu năm và cây lâm nghiệp

- Đất feralit vàng, xám, đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ mùn cao, hàm lượng lân kali tổng số cao Loại đất này phân bố ở địa hình dốc dưới 10% thích hợp cho trồng cây ăn quả

- Đất phù sa suối ngòi: Phân bố dọc các triền suối thuộc lưu vực Sông cầu Đất có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt lớn, thô, địa hình bậc thang Tỷ lệ mùn trong đất cao, đạm tổng số, đạm dễ tiêu khá, tỷ lệ can xi trong đất thấp, hàm lượng sắt và nhôm di động cao Đây là loại đất thích hợp với cây lúa và cây trồng ngắn ngày khác

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành sản xuất nông nghiệp Đây là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư và xây dựng cơ sở văn hóa kinh tế của xã hội và an ninh quốc phòng Nhìn chung đất đai khá phong phú và đa dạng, hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất ở mức trung bình thích hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp Để thấy rõ được tình hình sử dụng đất đai của xã Dương Phong ta đi nghiên cứu bảng 4.1

Trang 34

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã Dương Phong từ năm 2012 – 2014

2012-2014 Năm 2012 Năm 2013 Năm2014

(Nguồn: UBND xã Dương Phong)

Qua bảng 4.1 ta nhận thấy rằng diện tích đất nông nghiệp của xã Dương Phong đã giảm từ năm 2012 - 2014 Trong đó diện tích trồng lúa và các cây trồng hàng năm cũng tăng dần, diện tích trồng cây trồng lâu năm tăng mạnh,

vì hiệu quả kinh tế mang lại cho người nông dân cao hơn Từ năm 2012-2014, diện tích đất lâm nghiệp của xã Dương Phong đã giảm 82,17 ha từ 4.477,76

ha xuống còn 4.395,59 ha, qua điều tra từ thực tế cho thấy có rất nhiều hộ trong xã đã thay thế trồng quýt vào một phần diện tích trồng cây lâm nghiệp của gia đình mình Bên cạnh đó diện tích đất phi nông nghiệp cũng tăng lên

so với năm 2012 điều này thể hiện rằng các hoạt động kinh doanh phi nông

Trang 35

nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ của xã đang dần tăng lên, bộ mặt xã đang đang ngày một đổi mới

4.1.1.6 Cảnh quan môi trường

Cảnh quan môi trường sinh thái trên địa bàn xã cơ bản vẫn đang giữ được trạng thái tự nhiên Tuy nhiên trong quá trình khai thác sử dụng đất đai, phát triển sản xuất và tập quán sinh hoạt chưa hợp lý như: Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu không đúng quy trình, chất thải sinh hoạt, chăn nuôi,

đó ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí Để đảm bảo phát triển bền vững cần thực hiện tốt luật môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và khuyến khích người dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong gia đình và công cộng

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội, dân số và lao động của xã Dương Phong

4.1.2.1 Điều kiện cơ sở hạ tầng - kinh tế xã hội của xã Dương Phong

+ Giao thông: Xã Dương Phong có 13 km tuyến đường tỉnh lộ 257 chạy qua và 10 km đường liên thôn, đường nội thôn đây là con đường huyết mạch nối Dương Phong với thị xã Bắc Kạn và trung tâm huyện Chợ Đồn Đường giao thông liên thôn (bản), liên xã đang được Nhà nước đầu tư xây dựng Chủ trương của Đảng uỷ, UBND xã trong giai đoạn tới sẽ mở mới, mở rộng và nâng cấp toàn bộ các tuyến đường liên thôn (bản), liên xã trên địa bàn xã

+ Thủy lợi: Nhìn chung các công trình thuỷ lợi đã phần nào đáp ứng được nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân, xã có 6/14 km kênh mương kiên cố hoá Tuy nhiên trong giai đoạn tới cần mở mới, nâng cấp và cải tạo một số tuyến mương, đập chứa nước để chủ động đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

+ Mạng lưới điện, bưu chính viễn thông

Thực hiện chương trình điện khí hoá nông thôn của tỉnh Bắc Kạn, xã Dương Phong đã có điện lưới quốc gia về 10/10 thôn với 6 trạm biến áp

Trang 36

Điểm bưu điê ̣n văn hóa xã luôn hoa ̣t đô ̣ng tốt , đảm bảo thời gian phu ̣c

vụ việc ng hiên cứu tài liê ̣u sách báo , kinh nghiê ̣m phát triển kinh tế và nhu cầu sử du ̣ng các di ̣ch vu ̣ bưu chính viễn thông cho nhân dân trong xã

+ Giáo dục đào tạo: Xã có 3 trường: Trường cấp 1+2 và trường mầm non, hàng năm duy trì công tác dạy và học, trẻ em đến tuổi được đến trường 100%, duy trì công tác phổ cập giáo dục đạt kết quả cao, không có học sinh thất học

Năm học 2013-2014: Cả 3 cấp học thực hiện tốt công tác giảng dạy theo kế hoạch của ngành đề ra, tổ chức bế giảng tổng kết năm học, số giáo viên học sinh và lớp học của 3 trường

+ Y tế: Xã có một trạm y tế gồm 1 bác sĩ, 2 y sỹ, 1 y tá Y tế xã đã làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện tốt các mục tiêu chương trình y tế Quốc gia,

khám chữa bệnh cho nhân dân và tiêm chủng mở rộng (100% trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm chủng) Thực hiện tốt công tác vệ sinh phòng bệnh, trong năm

qua không xảy ra dịch bệnh nghiêm trọng

+ Văn hoá thông tin - thể dục thể thao

- Công tác tuyên truyền cổ động: Tuyên truyền, triển khai được 14 băng zôn, khẩu hiệu, vận động nhân dân treo quốc kì trong các ngày lễ, tết, tuyên truyền về chiến dịch tiêm vắc xin sởi - rubella tại 10/10 thôn

- Công tác văn hóa cơ sở: Phối hợp với đoàn bảo tàng VHDTVN tỉnh Thái Nguyên đi khảo sát nếp sống văn hóa ven song hồng tại 4/10 thôn của đồng bào dân tộc trên địa bàn xã

Bình xét gia đình văn hóa:

+ Số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa năm 2014 có 325/470 hộ chiếm 69,2 %

+ Số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa 3 năm liên tục có 175/470 hộ chiếm 37,4%

Trang 37

+ Số hộ tiêu biểu được xã khen có 14 hộ

- Chính sách xã hội

Thường xuyên quan tâm đời sống, vật chất và tinh thần cho người có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách (thương binh, liệt sỹ) người có công với cách mạng được thực hiện kịp thời Công tác xóa đói giảm nghèo được quan tâm, tuyên truyền và tạo điều kiện cho nông dân vay vốn và phát triển sản xuất, triển khai kịp thời chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất 135 Thực hiện tốt công tác phòng chống ma túy, rà soát các đối tượng có dấu hiệu nghiện các chất ma túy, tệ nạn xã hội như rượu bia, cờ bạc

+ An ninh quốc phòng

- An ninh chính trị năm 2014 tiếp tục ổn định và giữ vững, không có truyền đạo trái pháp luật, địa phương thực hiện thường xuyên hàng tuần, hàng tháng việc giao ban giữa công an và ban chỉ huy quân sự

- Quốc Phòng: Thực hiện nghiêm túc các chỉ thị mệnh lệnh của cấp trên

về công tác trực sẵn sàng chiến đấu, hiệp đồng chặt chẽ với các lực lượng theo quy chế, phối hợp với lực lượng công an nắm chắc tình hình trên địa bàn, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội Thực hiện tốt kế hoạch sơ tuyển và khám tuyển, công tác tuyên truyền luật nghĩa vụ quân sự đến từng Đoàn viên, thanh niên Trong năm 2014 hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân (5/5 thanh niên lên đường nhập ngũ)

4.1.2.2.Tình hình phát triển kinh tế

+ Khu vực kinh tế nông nghiệp

Ngành nông nghiệp vẫn là một nghành mũi nhọn trong phát triển kinh tế

- Ngành trồng trọt:

Các cây lương thực chủ yếu hàng năm như lúa, ngô, khoai, trong đó cây

trồng chính là lúa Cụ thể trong năm 2014 được thể hiện ở các kết quả dưới đây

Cây lúa nước: Vụ xuân có tổng diện tích gieo cấy là 55,2ha đạt 104% chỉ tiêu đề ra; năng suất 55 tạ/ha; sản lượng đạt 285 tấn, đạt 107% vượt chỉ

Trang 38

tiêu so với kế hoạch đề ra Cây lúa vụ mùa có diện tích gieo trồng là 77,24 ha đạt 100,3% kế hoạch đề ra; năng suất 48 tạ/ha; sản lượng đạt 370,7 tấn, đạt 102% so với chỉ tiêu đặt ra Lúa nương có diện tích gieo trồng là 23,5ha; năng suất 14tạ/ha; sản lượng đạt 32,9 tấn Năng suất vụ mùa bị giảm là do thời tiết bất thường, cây lúa bị lép

Cây ngô: Cây ngô vụ xuân có tổng diện tích gieo trồng là 25,3ha, đạt 101,2% kế hoạch; năng suất 38 tạ/ha; sản lượng 96,1 tấn, đạt 90,6 kế hoạch Cây ngô vụ mùa có tổng diện tích là 16,75ha, đạt 76,1% kế hoạch; năng suất 38,5 tạ/ha; sản lượng 64,4 tấn đạt 77% kế hoạch

Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 867,7/840,6 đạt 103% (thóc 707,2 tấn, ngô 160,5 tấn), so với cùng kì năm 2013 tăng 12,6 tấn

Bình quân lương thực đầu người đạt 465kg/người/năm

Cây màu khác: Cây lạc: 5,32ha/10ha, đạt 53,2% kế hoạch; cây sắn: 11,7ha (không giao chỉ tiêu); cây khoai môn : 11,2ha/10ha, đạt 112% kế hoạch; rau các loại: 8,48ha/16ha, đạt 53% kế hoạch; cây đậu đỗ: 1,52ha/1ha, đạt 152% kế hoạch; cây khoai lang: 1,67ha/2,5ha, đạt 66,8 kế hoạch

Đề án trồng cây ăn quả :

Tổng diện tích trồng cam, quýt được 44,6ha/23ha đạt 194% Trong đó triển khai theo các dự án, mô hình có hỗ trợ của nhà nước được 37,1ha/23ha, đạt 161,3% kế hoạch gồm 154 hộ tham gia, tổng số cây giống cấp 14.835 cây (trong đó quýt có 13.075 cây, cam có 1.760 cây); diện tích cam đường canh dân tự trồng ngoài đề án là 7,5ha với 3.020 cây; cây hồng không hạt 907 cây với 37 hộ, diện tích thực hiện 2,27ha/5ha, đạt 45,4%; mô hình trồng lúa hàng rộng, hàng hẹp: Diện tích thực hiện 7,8ha/5ha gồm 61 hộ tham gia đạt 156%

kế hoạch; năng suất đạt 63 tạ/ha

Lâm nghiệp

Trồng rừng theo quyết định 147, thực hiện 31,6/70ha đạt 45,1% kế

Trang 39

hoạch Trong đó trồng rừng sản xuất 24,34ha/50ha đạt 48,28% kế hoạch; trồng cây phân tán 7,26ha/20ha, đạt 36,3%, trắng tram 350 cây, lát 4.190 cây, xoan ta 1.450 cây) Nguyên nhân không đạt kế hoạch trồng rừng là do các hộ

lo ngại sâu ong phá hoại

Nhìn chung rừng Dương Phong có trữ lượng gỗ ít, động thực vật quý hiếm hầu như không còn Tuy nhiên trữ lượng rừng hiện nay cùng với rừng trồng theo dự án đang phát triển được quản lý bảo vệ tốt lâm nghiệp sẽ là nghành kinh tế mũi nhọn, quan trọng của xã trong năm tới

- Chăn nuôi:

Đàn gia súc, gia cầm phát triển bình thường, công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được quan tâm chỉ đạo Chăn nuôi cũng đem lại giá trị kinh tế cho người dân, người dân ở đây chủ yếu chăn nuôi trâu bò bởi có nhiều bãi chăn thả, chăn nuôi lợn, gà để tăng gia Năm 2014 tổng đàn gia súc, gia cầm trong toàn xã hiện có: Đàn trâu 176/215 con, đạt 82% kế hoạch; đàn bò 17con/22con, đạt 77,3% kế hoạch; đàn lợn 2.630 con/2.622 con, đạt 100,3% kế hoạch; đàn gia cầm 12.550 con/12.500 con, đạt 100,4% kế hoạch; đàn dê có 45 con; đàn ngựa 12/20 con đạt 60% kế hoạch

- Thủy sản: Năm 2014 cá ao diện tích thực hiện 7,8/8,1 ha đạt 96,3% kế hoạch, năng suất đạt 9/12,5 tạ, sản lượng 7,02/10,1 tấn đạt 69,5% kế hoạch

Cá ruộng có diện tích 0,5/0,1ha, năng suất đạt 4,5/12,5 tạ, sản lượng 2,25/1,25 tấn đạt 180% kế hoạch

+ Khu vực kinh tế công nghiệp dịch vụ

Dương Phong là một xã thuần nông của huyện Bạch thông, ngành dịch

vụ ở đây phát triển chậm Các ngành công nghiệp dịch vụ có 12 cơ sở như: Sửa chữa cơ khí, say xát, sản xuất đồ mộc gia dụng và 23 hộ gia đình hoạt động kinh doanh buôn bán quy mô nhỏ lẻ Đã góp phần giải quyết công ăn

Ngày đăng: 12/05/2016, 00:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Sản lượng quýt năm 2014 của một số nước trên thế giới - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.1 Sản lượng quýt năm 2014 của một số nước trên thế giới (Trang 22)
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất của xã Dương Phong từ năm 2012 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của xã Dương Phong từ năm 2012 – 2014 (Trang 34)
Bảng 4.2: Tình hình số hộ, nhân khẩu và lao động của xã Dương Phong giai đoạn 2012 - 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.2 Tình hình số hộ, nhân khẩu và lao động của xã Dương Phong giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 41)
Bảng 4.3: Diện tích một số cây trồng chủ yếu của xã giai đoạn 2012 - 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.3 Diện tích một số cây trồng chủ yếu của xã giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 43)
Bảng 4.4: Diện tích đất trồng quýt của xã Dương Phong giai đoạn 2012 – 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.4 Diện tích đất trồng quýt của xã Dương Phong giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 44)
Bảng 4.5: Năng suất quýt trên địa bàn xã Dương Phong giai đoạn 2012 - 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.5 Năng suất quýt trên địa bàn xã Dương Phong giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 45)
Bảng 4.6: Một số thông tin chung về các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.6 Một số thông tin chung về các hộ điều tra (Trang 50)
Bảng 4.8: Tình hình sản xuất quýt của các hộ điều tra giai đoạn 2012- 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.8 Tình hình sản xuất quýt của các hộ điều tra giai đoạn 2012- 2014 (Trang 52)
Bảng  trên  cho  thấy  diện  tích  cho  thu  hoạch  của  các  hộ  điều  tra  năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
ng trên cho thấy diện tích cho thu hoạch của các hộ điều tra năm (Trang 52)
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế sản xuất quýt phân theo nhóm hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất quýt phân theo nhóm hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 4.11: Chi phí cho 1 ha trồng ngô năm 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.11 Chi phí cho 1 ha trồng ngô năm 2014 (Trang 58)
10. Hình thức tiêu thụ chủ yếu? - Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt trên địa bàn xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn
10. Hình thức tiêu thụ chủ yếu? (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm