Từ những lý do trên và thấy được tầm quan trọng của nó nên qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông 525 em đã chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta hiện nay là một nền kinh tế đang phát triển Vì vậy
để đứng vững, cạnh tranh với nền kinh tế của các nước khác trên thế giới là một điều không dễ làm.
Cho nên nước ta ngoài việc chú trọng đến chất lượng, mẫu mã các sản phẩm còn phải quan tâm đến cơ sở hạ tầng, vì cơ sở hạ tầng góp phần không nhỏ đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhưng làm thế nào để có một sản phẩm chất lượng, một cơ sở hạ tầng vững chắc thì yếu tố quan trọng đó chính là nguyên vật liệu, nguyên vật liệu là yếu tố tạo nên sản phẩm nhưng nó lại là một nhân tố rất dễ biến động và thay đổi, vì vậy kế toán nguyên vật liệu là một chỉ tiêu quan trọng trong việc hạch toán đúng kế hoạch, đúng định mức sẽ làm cho công ty tiết kiệm được chi phí, hạ thấp giá thành, giảm đi sự thất thoát, ứ đọng nguyên vật liệu góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước giúp nền kinh tế của nước ta có điều kiện phát triển mạnh hơn.
Bên cạnh đó công cụ dụng cụ là một yếu tố góp phần không nhỏ trong việc tạo ra sản phẩm, chất lượng sản phẩm như thế nào cũng một phần phụ thuộc vào
nó và đặc biệt hơn nữa với các công ty xây dựng.
Từ những lý do trên và thấy được tầm quan trọng của nó nên qua thời gian
thực tập tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông 525 em đã chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông 525” qua đề tài này sẽ giúp em hiểu biết thêm phần nào đó về tình hình
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty.
Nội dung của đề tài gồm ba phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Phần 2: Tình hình thực tế về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công
ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông 525.
Phần3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt động về kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty.
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
+ Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu góp phần tạo nên sản phẩm hoàn thiện hơn như: đinh, đá chông các loại, gạch ốp, sơn tút màu
+ Nhiên liệu: là những vật liệu tạo ra năng lượng như than đá nấu nhựa đường, dùng dầu Dieze, nhớt để vận chuyển phương tiện
+ Phụ tùng thay thế: là những vật liệu dùng để thay thế trong trường hợp thiết bị sản xuất bị hư hỏng như phụ tùng ô tô, phụ tùng máy móc
+ Vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản:
+ Phế liệu: gồm các lọai vật liệu bị loại trong quá trình sản xuất hoặc trong quá trình thanh lý tài sản cố định
b Công cụ dụng cụ
Căn cứ vào công dụng của công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuấ, công cụ dụng
cụ được chia thành
+ Như kính bảo hộ lao động, xe rùa, các lọai quần áo bảo hộ
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
a Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào nhập kho
- Đối với NVL, CCDC mua ngoài
Các khoản thuế không được hoàn lại
+
Các chi phí liên quan trực tiếp khác -
Chiết khấu thương mại
-Giảm giá hàng bán
Các chi phí liên quan trực tiếp khác gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản
trong quá trình mua hàng,
- Đối với vật liệu tự chế biến
Gía thực tế của
nguyên liệu, vật
Gía thực tế của NL,VL xúât chế biến + Chi phí chế biến
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Gía thực tế
của vật liệu =
Gía thực tế của NL,VL xuất gia
b Tính gía vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho.
- Phương pháp nhập trước xuất trước : theo phương pháp này giá trị vật liệu
thực tế xuất kho được xác định bằng cách lấy giá của lần nhập vật liệu trước thì xuất kho trước
- Phương pháp nhập sau - xuất trước: theo phương pháp này giá trị thực tế vật
liệu xuất kho là giá của vật liệu nhập kho sau cùng
- Phương pháp bình quân thời kỳ: giá vật liệu xuất kho theo phương pháp này là
bình quân của tất cả đơn giá nhập vật liệu trong kỳ, được xác định vào cuối tháng sau khi đã đủ số liệu về các lần nhập trong kỳ
Gía thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho * Đơn giá bình quân
- Phương pháp bình quân thời điểm: theo phương pháp này tại mỗi thời điểm
xuất kho vật tư, hàng hóa, kế tóan phải tính lại đơn giá bình quân
Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
Gía thực tế = Số lượng * Đơn giá bình quân
xuất kho xuất kho tại thời điểm i.
Đơn gía bình quân = Tổng giá trị vật liệu trong kho tại thời điểm i
tại thời điểm i Tổng số lượng vật liệu có trong kho tại thời điểm i
- Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này giá trị thực tế vật tư
xuất kho là giá đích danh của lô vật tư nhập cụ thể, phương pháp này chỉ áp dụng với các nguyên vật liệu có gía trị cao, các loại vật tư đặc chủng
III Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1 Chứng từ sử dụng.
+ Hoá đơn
+ Phiếu nhập kho
+ Giấy đề nghị nhập vật tư, công cụ dụng cụ
+ Phiếu xuất kho
2 Sổ kế toán sử dụng.
+ Thẻ kho
+ Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ
+ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
3 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC.
a Phương pháp ghi thẻ song song.
Nguyên tắc kế toán: ở kho theo dõi vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số
lượng trên thẻ kho Ở bộ phận kế toán theo dõi về mặt số lượng giá trị trên thẻ kho (sổ kế toán chi tiết) NVL, CCDC
Trình tự ghi chép.
+ Tại kho: hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất - tồn, thủ kho ghi sốlượng thực nhập, thực xúât vào các thẻ kho có liên quan và sau mỗi nghiệp vụ nhập-xuất tính ra số tồn kho trên thẻ kho Mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng
Thẻ kho do kế toán nhập theo mẫu qui định thống nhất cho từng danhđiểm vật tư và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho
Đối với phiếu xuất vật tư theo hạn mức thì sau mỗi lần xuất, thủ kho phải ghi sổthực xuất vào thẻ kho, không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần
Thủ kho luân chuyển đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn trong kho,khoảng 3 đến 5 ngày một lần, sau khi vào thẻ kho thủ kho phải chuyển toàn bộchứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán
+ Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ kế toán chi tiết theo từng danh điểm vật
tư tương ứng với thẻ kho ở mỗi kh Thẻ kế toán chi tiết vật tư giống như thẻ kho nhưng chỉ khác là được theo dõi cả về số lượng lẫn giá trị
Định kỳ khoảng 3 đến 5 ngày khi nhận được các chứng từ nhập - xuất kho
do thủ kho đưa lên, kế toán vật tư phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ liên qua, như hoá đơn mua hàng phiếu mua hàng, hợp đồng vận chuyển Ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
nhập-xuất Căn cứ vào các chứng từ nhập- xuất kho đã kiểm tra và tính thành tiền
kế toán lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập - xuất kho vào các thẻ chi tiết có liên quan
như trình tự ghi thẻ kho của thủ kho
Đến cuối tháng, kế toán cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ tính ra nhập- xuất- tồn kho của từng lọai vật tư Số liệu này được đối chiếu với số lượng tồn kho trên thẻ kho do thủ kho giữ Sau đó kế toán căn cứ vào sổ chi tiết vật tư để lập bảng nhập - xuất - tồn vật tư Số liệu trên bảng nhập - xuất - tồn này được đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
Có thể tóm tắt phương pháp này theo sơ đồ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu vào cuối kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra nhưng có nhược điểm với kế toán thủ công là khối lượng ghi chép lớn
b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ở kho: theo dõi về mặt số lượng: ở kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từng danh đỉêm vật tư như phương pháp thẻ song song
Ở phòng kế toán: không mở sổ kế toán chi tiết vật tư mà mở sổ “Đối chiếu luânchuyển” để kế toán ghi số lượng, giá trị của từng danh điểm vật tư trong từng kho
Sổ này chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên sổ tổng hợp các chứng từ nhập- xuất khophát sinh trong tháng của từng danh điểm vật tư Mỗi danh điểm chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
Cuối tháng đối chiếu số lượng vật tư “ Sổ đối chiếu luân chuyển” với thẻ kho của thủ kho và sau đó lấy số tiền của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với
kế toán tổng hợp
Nhược điểm cuả phương pháp này là việc ghi chép dồn vào cuối tháng nên công việc kế toán và báo cáo kế toán bị chậm trễ
Có thể tóm tắt phương pháp này theo sơ đồ.
sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
2 Phương pháp số dư:
Nguyên tắc kế toán : ở kho theo dõi về mặt số lượng của từng thứ, nhóm
vật tư Ở phòng kế toán theo dõi về mặt giá trị của từng thứ nhóm vật tư
Trình tự ghi chép:
+ Tại kho: hằng ngày hoặc định kỳ 3 đến 5 ngày một lần sau khi ghi thẻ xong, thủ kho phải tổng hợp toàn bộ chứng tư nhập - xuất kho trong kỳ, phân loại theo từng nhóm vật tư quy định Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ, trong phiếu đó phải ghi rõ số lượng, số hiệu các chứng từ của từng nhóm, loại vật tư Lập riêng các chứng từ nhập một bản, chứng từ xuất một bản Sau khi lập xong kèm các phiếu nhập, xuất giao cho phòng kế toán
Đến cuối tháng cắn cứ vào the kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng vật
tư tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật tư vào sổ số dư do phòng kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm Ghi sổ số dư xong, chuyển cho phòng kế toán kiểm tra và tính thành tiền
Nhân viên kế toán vật tư phụ trách theo dõi kho nào thì phải thường xuyên (hoặc định kỳ) xuống kho một lầm để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép ở thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ
+ Tại phòng kế toán: khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho vật tư ở kho do thủkho đưa lên, kế toán kiểm tra chứng từ và đôí chiếu các chứng từ có liên quan như hoá đơn, phiếu vận chuyển kiểm tra việc phân loại chứng từ cuả thủ kho, ghi giá kế toán và tính thành tiền cho từng chứng từ Tổng hợp số tiền của các chứng từnhập hoặc xuất kho theo từng nhóm vật tư và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ để ghi số tiền vào bảng luỹ kếnhập, xuất, tồn kho của vật tư
Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ Số cột trong các phần nhập
- xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào số lần kế toán qui định xuống kho thu nhận chứngtừ
Cơ sở số liệu ghi vào bảng này là căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (đối với cột nhập) và phiếu giao nhận chứng từ xuất (đối với cột xuất) Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng tiền trên bảng luỹ kế Số liệu này được dùng để đối chiếu với sổ số dư và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo từng nhóm thông qua bảng tính giá thực tế vật tư Nếu phát hiện sai sót ở nhóm nào thì kiểm tra đối chiếuvới nhóm đó
Sơ đồ kế toán:
xuất vật tư (cùng loại)
Phiếu xuất kho
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng ghi chép hằng ngày nhưng có nhược điểm là nếu có sai sót rất khó kiểm tra
IV Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC :
1) Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu :
Tài khoản sử dụng.
1 TK 151: “Hàng mua đang đi ngoài đường”: TK này dùng để phản ánh giátrị vật tư, hang hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của DN nhưng cuốitháng vẫn chưa về nhập kho còn đang trên đường vận chuyển, ở bến, bãihoặc đã về nhưng chờ kiểm nghiệm nhập kho
2 TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu”: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của các loại NVL trong kho của DN
TK151
SDĐK : giá trị thực tế vật tư, hàng
hoá đang đi đường đầu kỳ
-Giá trị thực tế vật tư hàng hoá đã mua
nhưng chưa về nhập kho còn đang đi
đường
SDCK : Giá trị thực tế vật tư hàng hoá
đang đi đường cuối kỳ
- Giá trị thực tế vật tư hàng hoá
đã về nhập kho
TK152SDĐK : Giá trị thực tế NVL tồn kho
đầu kỳ
- Giá trị thực tế NVL tăng trong kỳ
+ Nhập kho do mua ngoài
+ Nhận góp vốn
+ Được biếu tặng
+ Từ bộ phận gia công
+ Kiểm kê thừa
+ Chiết khấu thương mại,
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
+ Khi mua NVL về nhập kho do mua ngoài
1 Đối với NVL mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hang hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 153: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, 141…Tổng giá thanh toán
2 Đối với NVL mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạtđộng sự nhiệp, phúc lợi, dự án…
Nợ TK 152: Tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 141, 311, 331…
+ Khi mua NVL, doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng NVL chưa
về nhập kho thì kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi trênđường”
3 Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vàotài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
4 Nếu đến cuối tháng NVL vẫn chưa về nhưng đã thuộc quyền sở hữu của đơn
vị, căn cứ vào hoá đơn (trường hợp NVL dùng vào sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) kế toán ghi
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi trên đường
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112, 141…
Sang tháng sau, khi NVL về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhậpkho, kế toán ghi
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151: Hàng mua đang đi đường
+ Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toánsớm thì khoản chiết khấu thực tế được hưởng
+ Đối với NVL nhập khẩu
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
1 Nếu NVL nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152: NVL (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 331: Phải trả người bán
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
Đông thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33312 – thuếGTGT hàng nhập khẩu)
2 Nếu NVL nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng chohoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án…
Nợ TK 152: Giá có thuế nhập khẩu và trừ thuế GTGT hàngnhập khẩu
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
+ Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển NVL từ nơi mua về kho DN, trườnghợp NVL mua về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331: Giá thanh toán
+ NVL nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến
1 Khi xuất NVL đưa đi gia công, chế biến
Nợ TK 154: Giá trị NVL đưa đi gia công
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
2 Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến
Nợ TK 154 Chi phí gia công
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
4 Khi xuất kho NVL tự chế
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152: Nguyên vật liệu
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
5 Khi nhập lại kho NVL đã tự chế
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ NVL thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyênnhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trịNVL thừa, kế toán ghi
+ Khi nhận NVL của bên giao thầu (bên A) ứng trước để thực hiện khối lượng xâylắp nhận thầu
8 Đơn vị nhận thầu chính nhận ứng trước NVL của bên giao thầu (bên A)
Hoặc Có TK 131: Phải thu khách hàng
+ Đối với trường hợp DN xây lắp nhận thiết bị XDCB của bên giao thầu (bên A) để
lắp đặt vào công trình nhận thầu
10 Đối với giá trị thiết bị bên A giao hoặc uỷ quyền cho bên B mua để lắp đặtvào công trình (trừ trường hợp nhận thầu theo hình thức chìa khoá trao tay)bên B không được hạch toán giá trị thiết bị này vào giá thành sản xuất xâylắp của công trình XDCB nhận thầu Khi nhận được thiết bị này, bên B phảighi
Nợ TK 1526: Thiết bị XDCB
Có TK 331: Phải trả người bán
Khi bàn giao lại số thiết bị này cho bên A, bên B phải ghi bút toán ngược lại
và tiến hành quyết toán riêng về số thiết bị này
11 Khi nhận thiế bị XDCB do bên A giao hoặc khi mua thiết bị XDCB do bên
A uỷ quyền mua
Nợ TK 1526: Thiết bị XDCB
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
Có TK 331: Phải trả cho người bán (do bên A giao)
Có TK 111, 112, 331… (mua theo uỷ quyền)
12 Khi bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành (toàn bộ hoặc từng phần)
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
2) Kế toán xuất nguyên vật liệu:
+ Khi xuất NVL sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
+ Xuất NVL sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản hoặc sửa chữalớn TSCĐ
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152: Nguyên vật liệu
+ NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
13 Mọi trường hợp thiếu hụt NVL trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phảitruy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi Nếu phát hiện rõ nguyênnhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩmquyền
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
3) Kế toán xuất công cụ dụng cụ:
- Tài khoản sử dụng TK 153 “Công cụ, dụng cụ”: TK này dùng để phản ánh giá trịhiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của DN xâylắp
- Kết cấu
Trang 14Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Phương Đông
SDĐK : Giá trị CCDC Tồn kho đầu
kỳ
- Giá trị CCDC tăng trong kỳ
+ Do mua ngoài nhập kho
+ Tự chế
+ Từ bộ phận gia công
+ Kiểm kê thừa
SDCK : Giá trị CCDC tồn kho cuối
kỳ
- Giá trị CCDC giảm trong kỳ
+ Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Cho thuê hoặc góp vốn liên doanh
+ Kiểm kê thiếu
+ Đối với CCDC thuộc loại phân bổ 1 phần: là những công cụ có giá trị nhỏ, thờigian sử dụng dụng ngắn, khi xuất dùng kế toán tính hết giá trị CCDC vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn (nếu thời gian phân bổtrong vòng 12 tháng)
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (nếu thời gian phân bổtrên 12 tháng)
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
Hàng kỳ kế toán tiến hành phân bổ giá trị CCDC
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 141: Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Giá trị CCDC = Giá trị CCDC xuất dùng
1 lần phân bổ Số lần (kỳ) sử dụng được xác định
TK153
Trang 15Khi bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ hết giá trị còn lại.
Gía trị phân bổ = Gía trị còn lại _ Giá trị bồi thường _ Giá trị phế liệu
lần cuối của CCDC vật chất thu hồi.
Kế toán ghi
Nợ TK 623, 627, 641, 642: Giá trị phân bổ lần cuối
Nợ TK 1388: Giá trị bồi thường
Nợ TK 111, 112, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Có TK 142, 242: Giá trị còn lại của CCDC
+ Đối với CCDC là đồ dùng cho thuê
16 Khi xuất CCDC cho thuê
Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 1533: Đồ dùng cho thuê
17 Tính giá trị đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động kinh doanh
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (nếu cho thuê tài sản làhoạt động chính của DN)
Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn
Có Tk 242: Chi phí trả trước dài hạn
18 Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánhthu nhập về việc cho thuê CCDC
20 Khi nhận lại CCDC cho thuê, kế toán tính ra giá trị còn lại chưa tính vào chiphí hoạt động kinh doanh của CCDC (bằng giá trị CCDC khi xuất cho thuêtrừ đi phần hao mòn CCDC đã tính vào chi phí)
Trang 162 Nếu cấp có thẩm quyền quyết định người làm mất, hỏng phải bồi thường.
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 334: Trừ vào lương công nhân viên
Nợ TK 138: Phải thu khác
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
3 Nếu cơ quan có thẩm quyền quyết định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
Nợ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
4 Nếu chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, kế toán ghi
Nợ TK 1381: Tài khoản thiếu chờ xử lý
+ Trả lại CCDC cho người bán
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
V Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ phần giảm giá trị thuần có thể thực hiện được của hang tồn kho tại thời điểm cuối kỳ kế toán nên giảm sút thấp hơn so với giá gốc, nhằm tạo nên nguồn tài chính bù đắp các khoản tổn thất khi hàng tồn kho thực sự bị giảm giá, đồng thời phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phù hợp với nguyên tắc thận trọng
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản
Trang 17phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng Như vậy giảm xuống thấp hơn giá gốc có thể do hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá trị bị giảm hoặc chiphí hoàn thiện và chi phí bán hàng tăng lên.
Đối tượng lập dự phòng là những vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp tại thời điểm lập dự phòng (cuối kỳ kế toán năm) có giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc Riêng đối với vật tự bị giảm giá nhưng sảnphẩm được tạo ra từ vật tư này ko bị giảm giá thì không lập dự phòng
Điều kiện lập dự phòng: Số lập dự phòng không được vượt quá lợi nhuận củadoanh nghiệp trước khi lập dự phòng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn khođược thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Việc ước tính giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tạithời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chiphí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, màcác sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính
Mức dự phòng được tính như sau:
Đơn giá thực tế của hàng i tồn kho tại thời điểm lập dự phòng
-Gía trị thuần có thể thực hiện được của 1 đơn vị hàng i tại thời điểm lập
Bên Có: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (phần chênh lệch số phải lập
> số đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước)
Số dư Bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
* Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho kỳ kếtoán năm sau lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kếtoán năm trước, kế toán lập dự phòng phần chênh lệch:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho kỳ kếtoán năm sau nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở niên độ kế toánnăm trước, kế toán hoàn nhập dự phòng số chênh lệch:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 18PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 525
A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY.
I Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.
1 Sự hình thành và phát triển
a Sự hình thành
Công ty cổ phần xây dựng giao thông 525 hiện đang đóng tại 673 trường chinh– Đà nẵng thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5- Bộ Giao ThôngVận Tải Tiền thân của công ty là đôị thanh niên xung phong 25, ban xây dựng 67,đoàn thanh niên 559 được thành lập vào ngày 24 tháng 4 năm 1965, với nhiệm vụchủ yếu là mở đường và đảm bảo giao thông thông tuyến đường mòn Hồ Chí Minh,phục vụ cho quân đội vận chuyển lương thực, thực phẩm, thuốc men, đạn dược, và
vũ khí tải vào chiến trường Miền Nam và góp một phần nhỏ trong công cuộc chiếntranh chống Mỹ cứu nước giải phóng dân tộc
Năm 1975 sau ngày giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất Đất Nứơc, độithanh niên xung phong chuyển sang làm kinh tế và được xí nghiệp liên hiệp côngtrình III quyết định đổi tên thành xí nghiệp đường 25, điều về đóng quân tại xã senthuỷ, Huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình, tháng 3 năm 1979 được Bộ Giao ThôngVận Tải chuyển xí nghiệp đường 25 thành công ty cầu 25 và di chuyển toàn bộ đơn
vị vào Bình Định
Năm 1983 Bộ Giao Thông Vậ Tải quyết định thành lập Công Ty Xây DựngCông Trình Giao Thông 525
Ngày 26 tháng 12 năm 2000 của Bộ Giao Thông Vận Tải phê duyệt phương
án cổ phần hoá quyết định đổi công ty công trình giao thông 525 thành công ty cổphần Xây Dựng Công Trình 525
b Qúa trình phát triển:
Khi công ty mới thành lập đã gặp nhiều khó khăn về trang thiết bị và vốn thànhlập trong thời gian chiến tranh, đất nước với nền kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu,quan liêu bao cấp nhưng nhờ sự lãnh đạo của ban quản lý và toàn bộ công nhânviên của công ty với tinh thần đoàn kết và trách nhiệm cao, công ty đã có nhữngbước chuyển mình và đã có chỗ đứng trên thị trường
Công ty đã hoàn thành nhiều công trình góp phần thuận lợi trong việc đi lại củangười dân trong cả nước như cầu Trần Thị Lý, Thành Mỹ và đặc biệt là công trình cầu Tuyên Sơn tại Đà Nẵng tất cả các công trình đều hoàn thành đúng tiến độ
Trang 19Đường, Sân Bay, Bến cảng
- Xây dựng các công trình công nghiệp, thuỷ lợi và đường điện dưới 35KV
tư vấn thiết kế, đầu tư giám sát các công trình không do công ty thi công
- Nạo vét, đào đắp mặt đường, đào đắp nền, đào đắp công trình
- Đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, cụm dân cư đô thị
- Khai thác khoáng sản và kinh doanh chế biến vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện bê tông đúc lớn, bê tông nhựa
- Sửa chữa máy và thiết bị thi công dùng cho nghành.
c Quyền hạn
- Được quyền giao dịch, ký kết hợp đồng với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nứơc
- Được quyền kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính
II Đặc điểm tình hình sản xuất của công ty:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
a Mô hình bộ máy tại công ty
Là một công ty xây dựng nên quy mô sản xuất kinh doanh trải rộng khắp mọinơi, để quản lý tốt và phát huy tối đa năng lực của từng bộ phận, đơn vị nên công ty
đã lựa chọn bộ máy hoạt động dựa trên nguyên lý trực tuyến – chức năng
Công ty tổ chức bộ máy quản lý bao gồm: một chủ tịch hội đồng quản trị kiêmgiám đốc, 2 phó giám đốc, 6 phòng ban chức năng, một xưởng công trình và 13 độixây lắp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Chủ tịch hội đồng quản trịKiêm giám đốc
Phó giám đốc
Kỹ thuật - Kế hoạch
Phó giám đốcVật tư - thiết bị
PhòngHC
PhòngTCKT
Trang 20Quan hệ chức năng
b, Chức năng và nhiệm vụ từng ban phòng :
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là người được nhà nước bổ nhiệm
và giao quyền hạn quản lý, điều hành toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty, đồng thời đại diện cho quyền lực của cổ đông trong công ty Là người chịutrách nhiệm về công ty trước cơ quan quản lý cấp trên, trước pháp luật và trước tậpthể cán bộ, công nhân viên trong công ty, có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các phòngban chức năng trực thuộc công ty luôn đôn đốc xưởng công trình và các đôi xây lắphoàn hành nhiệm vụ được giao
+ Phó giám đốc kỹ thuật - kế hoạch.
Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, thiết kế các công trình, lập kế hoạchsản xuất kinh doanh cho công ty Kết hợp với phòng ban để lập dự toán cho cáccông trình, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, nghiên cứu các quy trình công nghệ mớihiện đại nhằm áp dụng vào doanh nghiệp thúc đẩy quá trình hoàn thành tốt công táccông trình giao thông đạt doanh thu cao
+ Phó giám đốc vật tư – thiết bị
Có trách nhiệm trong việc lập kế hoạch cung ứng vật tư cho các công trình, theo dõiviệc nhập – xuất vật tư, đồng thời bố trí lượng máy móc, thiết bị cho các, đề xuấtcác phương án cho việc mua sắm hoặc thuê máy móc, thiết bị, lựa chọn các máymóc hiện đại phù hợp với từng công việc tại các công trình nhằm đem lại hiệu quả
sử dụng cao
+ Phòng tổ chức lao động tiền lương
Có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng mô hình tổ chức đào tạo, tuyển dụng, sắpxếp, bố trí nhân lực theo yêu cầu của sản xuất, phù hợp với mô hình và đặc điểmcủa công ty Làm thủ tục giải quyết các chính sách về lương, tiền thưởng, hưu trí,mất sức, trợ cấp, mất việc làm và các chính sách khác cho người lao động theo đúngquy định của pháp luật
+ Phòng kế hoạch kinh doanh
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc để thực hiện công tác xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, xử lý thông tin kinh tế, phân tích tình hình kinh tế tại công ty, đềxuất các biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất, xây dựng các định mức chiphí, định mức giao khoán
+ Phòng kỹ thuật dự án
Có trách nhiệm lập hồ sơ và theo dõi thực tế công việc thí nghiệm vật liệu, kiểm trachất lượng, nghiệm thu đánh giá công trình Ngoài ra còn đưa ra các giải pháp khoahọc – kỹ thuật cho công trình để tham mưu đóng góp ý kiến về mặt kỹ thuật chogiám đốc
+ Phòng tài chính kế toán
1 Ghi chép và phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinhhằng ngày
2 Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp đầy
đủ thông tin về hoạt động tài chính của công ty
3 Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ
Trang 21hoạt động sản xuất kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch củacông ty.
4 Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa doanh nghiệp phát triển vữngmạnh
5 Cuối niên độ quyết toán chho từng đơn vị và toàn bộ công ty
+ Xưởng công trình và các đội xây lắp
Là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm sản xuất chủ yếu của công ty, làm ra sản phẩm
là những công trình, hạng mục công trình, sửa chữa, đại tu máy móc, thiết bị côngtrình và được nghiệm thu bàn giao theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Với sự cố gắng hết mình, tìm tòi đổi mới hoạt động kinh doanh cho phù hợp với kinh tế thị trường hiện nay thì Công ty đã đạt được kết quả như sau:
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
III Tổ chức công tác kế hoạch tại công ty.
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
a Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt và TGNH
Kế toán công nợ
và thanh toán
Kế toán
Trang 22Công ty đã chọn hình thức bộ máy kế toán tập trung, chịu sự chỉ đạo tập trungthống nhất từ công ty xuống các bộ phận trực thuộc.
b Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Kế toán trưởng.
Là người điều hành bộ máy kế toán, thường xuyên kiểm tra công tác hạchtoán kế toán tất cả các bộ phận, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, giámsát mọi hoạt động tài chính của công ty, tham gia lập báo cáo kế toán vào cuối kỳ,cuối năm Chịu trách nhiệm với cấp trên về số liệu, sổ sách kế toán trong công ty
- Kế toán tổng hợp.
Là người có trách nhiệm giúp đỡ kế toán trưởng theo dõi tình hình biến động
về vốn, tài sản trong công ty đồng thời có trách nhiệm về công tác tổng hợp như:lên sổ cái, tính giá thành, lập báo cáo kế toán cuối kỳ, trực tiếp kê khai và quyếttoán thuế với cơ quan Nhà nước
- Kế toán công nợ và thanh toán.
Theo dõi chi tiết từng khách hàng, thường xuyên đôn đốc thu nợ và theo dõitình hình thanh toán các khoản chi và tạm ứng Định kỳ đối chiếu công nợ và lậpbáo cáo kế toán
- Kế toán vật tư thiết bị và TSCĐ.
Theo dõi và phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ nhập – xuất – tồn, theodõi sự biến động của tài sản cố định và khấu hao TSCĐ Khi có phiếu nhập – xuấtthì kế toán pahỉ ghi vào sổ, cuối lỳ kế toán đi kiểm tra lại tài sản, lập báo cáo về tìnhhình tài sản trong công ty và lập bảng tính khấu hao, bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn vật tư
- Thủ quỹ.
Quản lý tiền mặt, thực hiện nghiệp vụ thu – chi trên chứng từ Ngoài ra cónhiệm vụ gửi, rút và đi vay tiền ngân hàng theo chỉ thị của cấp trên
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.
Hiện nay công ty đang sử dụng máy vi tính phục vụ cho công tác kế toán theo hệthống chương trình kế toán đã được lập sẵn, theo hình thức chứng từ - ghi sổ Vớihình thức này công ty dùng mẫu giấy in sẵn với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian
Trang 23(1) Chứng từ gốc: Là loại chứng từ phát sinh ban đầu có thể do người bán hoặc
xí nghiệp lập: Giấy tạm ứng, Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng thanhtoán lương
(2) Bảng kê tổng hợp chứng từ gốc: là loại chứng từ tập hợp của chứng từ gốc.(3) Chứng từ ghi sổ: được tập hợp dựa trên chứng từ gốc, nghiệp vụ phát sinhhàng ngày
(4) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là loại sổ được máy tự động tổng hợp theo thứ
tự cuả các bảng kê đã lập
(5) Sổ cái : Là sổ tổng hợp dùng để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo các khoản tổng hợp đã quy định trong kế toán Sổ cái được mở cho từng tàikhoản tổng hợp đã được quy đinh trong kế toán Sổ cái được mở cho từng tàikhoản ở mỗi trang, cuối tháng được khoá sổ và cộng dồn số phát sinh ở mỗitrang
Sổ quỹ
Sổ chi tiết tài khoan
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 24(6) Sổ quỹ: Được thủ quỹ vào sổ trình tự theo ngày, tháng, số phiếu thu chi đểlàm căn cứ cho kế toán theo dõi tiền mặt tại quỹ.
(7) Bảng cân đối số phát sinh: Dùng để tập hợp số phát Nợ, Có của các tài khoảntrên sổ cái, bảng này dùng làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán
(8) Sổ chi tiết tài khoản: Là sổ ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của một tàikhoản trong sổ chi tiết tài khoản đó được mở cho từng công trình đang thicông trong kỳ kế toán
(9) Sổ tổng hợp chi tiết: Là sổ tổng hợp số liệu chi tiết tài khoản được ghi số liệutheo thứ tự mã hóa của các công trình
Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Quý, năm) là báo cáo tổng hợp
cả chi phí sản xuất thực tế được trực tiếp tập hợp vào từng công trình, hạng mụccông trình, có so sánh với giá dự toán để xác định hiệu quả sản xuất cho từng côngtrình
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán
lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để nghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ, sau đó được dùng ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, phải khoá sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng
số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảngcân đối phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập các báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phai đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát
sinh Có của tất các TK trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng
số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ số dư có của các
TK trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng TK trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng TK tương ứng trên bảng tổng hợp chitiết
B Tình hình thực tế về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần XDCTGT525.
I Đặc điểm, phân loại và đánh gía NVL, CCDC tại công ty.
1 Đặc điểm.
Do đặc thù của công ty cổ phần XDCTGT525 là một công ty chuyên xây
dựng đường bộ, cầu cống Cho lên vật liệu liệu của công ty chủ yếu là vật liệu xây dựng như sạn, đá, sắt, thép, xi măng, nhựa đường cũng giống như đặc điểm của nguyên vật liệu nói chung sau mỗi giai đoạn thi công, hay sau mỗi hạng mục công trình thì vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, hình thái ban đầu của nó không còn tồn tại Hay vật liệu bị biến dạng và tiêu hao hoàn toàn trong quá trình thi công, tức là giá trị vật liệu đã chuyển dịch toàn bộ vào gía thành của từng giai đoạn thi công, hay từng hạng mục công trình
2 Phân loại.
Trang 25Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán vật tư công ty đã phân ra các loại sau:
Nguyên vật liệu chính: dùng để nâng cao đoạn đường, sửa chữa xây dựng cầu
cống, sạn, đá, sắt, thép, xi măng, nhựa đường những nguyên vật liệu chính đã tạo lên những công trình
Nguyên vật liệu phụ: đinh, đá chông các loại, bột trét, màu sơn chống rỉ
những nguyên vật liệu phụ này kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên một công trình hoàn thiện hơn
Nhiên liệu: công ty sử dụng than đá để nấu nhựa đường, dùng dầu Diezen, nhớt để vận chuyển phương tiện thi công
chưa có thuế GTGT trên hoá đơn
Công ty chỉ mua nguyên vật liệu khi các công trình có nhu cầu cần đến, sau khi nhận được phiếu yêu cầu vật tư thì công ty mới tiến hành mua vật tư nên khi xuất kho vật tư công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh, có nghĩa là nguyên vật liệu sẽ được xác định theo từng lô hàng và giữ nguyên giá trị đó từ khi nhập vào
cho đến khi xuất kho.
II Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần XDCTGT 525.
1 Kế toán chi tiết
Phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch về khối lượng nguyên vật liệu đầu vào để thi công công trình khi đội trưỏng của các tổ đội thi công có nhu cầu về vật liệu, sẽ làm giấy yêu cầu xuất vật tư để thi công công trình gửi phòng cung ứng vật tư Trên
cơ sở của khối lượng vật liệu yêu cầu, căn cứ vào tình hình thực tế về vật liệu ở kho, có kế hoạch mua thêm nguyên vật liệu để phuc vụ công tác thi công Phòng cung ứng vật tư tham khảo giá bán của nhà cung ứng chọn người bán có giá bán thích hợp để mua sao cho giá nguyên vật liệu mua vào rẻ nhất, nhưng vẫn đáp ứng được chất lượng Sau khi mua song nguyên vật liệu được vận chuyển trực tiếp tới chân công trình hoặc nguyên vật liệu sẽ được tiến hành nhập kho, đảm bảo nguyên vật liệu luôn đáp ứng được tiến độ thi công
Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
Trang 27Đơn vị: Công ty CPXDCTGT 525.
Địa chỉ: 673 Trường chinh – Đà Nẵng.
PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ
Ngày 8 tháng 12 năm 2007
Kính gửi: - Giám đốc công ty cổ phần XDCT 525
- Phòng vật tư thiết bị
Đơn vị thi công: Đội XL số 6
Công trình: Cầu Kiến Giang
Để hoàn thành công việc được giao, đơn vị thi công kính đề nghị giám đốc công
ty, phòng vật tư thiết bị cấp vật tư thiết bị để phục vụ công tác thi công.
Tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm về khối lượng đã ghi.
Giám Đốc Phòng vật tư thiết bị Ban chỉ huy công trình.
Bên bán có nhiệm vụ xuất hoá đơn GTGT cho bên mua có căn cứ để kê khai thuế GTGT được khấu trừ Để làm căn cứ cho một nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh làmua hàng