Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinhdoanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.Phân loại ch
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đất nước đã có nhiều biến độngphức tạp và đạt được không ít những thành tựu phát triển to lớn Bên cạnh đó thìđời sống xã hội của nhân dân cũng đã có những bước cải tiến rõ rệt, thể hiện ởchỗ người dân Việt Nam không chỉ có cuộc sống no đủ mà họ ngày càng hướngtới thỏa mãn những nhu cầu riêng của cá nhân mình, vì thế mà thị hiếu tiêu dùngcủa họ ngày càng cao Nền sản xuất xã hội phải luôn luôn nâng cao để pháttriển, cải tiến không ngừng, tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao nhất,
và mẫu mã phù hợp với thời đại mới Mấy năm gần đây, tình trạng giá cả cácloại hàng hóa trong nước tăng rất mạnh, đa số các loại mặt hàng đều có mức giátăng đến gấp đôi dẫn đến việc người tiêu dùng gặp rất nhiều trở ngại và khókhăn trong đời sống của mình Nguyên nhân để dẫn đến việc giá cả tăng đột biến
là mức lạm phát tiền tệ quá cao Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất với vaitrò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất luôn phấn đấu tìm mọi biện pháp để tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để giá cả các loạihàng hóa phù hợp với mức tiêu dùng của người dân Để thực hiện tốt mục tiêu
đó các doanh nghiệp sản xuất phải luôn chú ý tới công tác kế toán nói chung và
cụ thể là công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Tiết kiệm chiphí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với sự pháttriển, tích lũy của doanh nghiệp và góp phần cải thiện từng bước đời sống củangười lao động
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng đã có nhiều đóng góp vớiviệc tham gia thi công xây dựng các công trình nhà ở, các khu công nghiệp, cáccông trình kỹ thuật, xây dựng hạ tầng cơ sở cho đất nước Có thể nói xây dựng
cơ bản đã tạo ra nhiều công trình kiến trúc, trang bị tài sản cố định, góp phầnxây dựng cơ bản cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế
Trang 2xây dựng cũng đã có sự gia tăng rõ rệt, mà chi phí nguyên vật liệu lại chiếm tỷtrọng rất lớn trong tổng chi phí thi công các công trình, chưa kể đến chi phí phảitrả cho công nhân trực tiếp cũng tăng, do vậy mà giá thành công trình xây dựng
sẽ ngày càng tăng cao cũng đồng nghĩa với việc sẽ khó khăn hơn cho các nhàđầu tư cũng như các chủ thầu hoàn thiện công trình của mình Mà sản phẩm xâylắp hoàn thành cần đặt tiêu chuẩn chất lượng lên làm mục tiêu chính Vì vậy màcông tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cần cóđược sự quan tâm hàng đầu, nó đã giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trongcông tác kế toán nói chung Căn cứ vào những chi phí bỏ ra và kết quả của quátrình sản xuất, tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật tư, lao động, tình hìnhthực hiện giá thành, từ đó có biện pháp giám sát, kiểm tra khoản mục chi phí bấthợp lý, thúc đẩy giám sát chi phí đến mức thấp nhất trên cơ sở hạ giá thành sảnphẩm
Trang 31.3. Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
“Kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần Sông Đà 909”
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu tại công ty cổ phần Sông Đà 909, Mỹ Đình- TừLiêm - Hà Nội
- Thời gian: + Thời gian thực tập từ 21/03/2011 đến 14/05/2011
+ Số liệu nghiên cứu chủ yếu trong 1năm 2010
- Nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến kế toán chi phí sảnxuất và xác định giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Sông Đà 909.Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài :”kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Sông Đà 909”.Chuyên đềcủa em bao gồm những nội dung chính sau:
Chương 1 : Tổng quát về công ty cổ phân Sông Đà 909.
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sông Đà 909.
Chương 3 : Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sông Đà 909
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Tiến Bình và các cô chúphòng kế toán Công ty CP Sông Đà 909 đã tận tình hướng dẫn để em có thểhoàn thiện phần chuyên đề của mình
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Sông Đà 909.
Công ty cổ phần Sông Đà 909 tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 903 - Công tySông Đà 9 Tổng công ty Sông Đà, được thành lập theo quyết định số: 15CT/TCHC do Giám đốc Công ty Sông Đà 9 ký ngày 20/11/1998
Sau gần 5 năm hoạt động Xí nghiệp Sông Đà 903 được chuyển đổi thànhcông ty cổ phần theo Quyết định số 995/QĐ-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2003của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Xí nghiệp Sông Đà 903 thuộc Công
ty Sông Đà 9 thành Công ty cổ phần Sông Đà 909 với số vốn điều lệ đăng kýban đầu là 3 tỷ đồng
Ngày 19/8/2003, Công ty cổ phần Sông Đà 909 đã chính thức được đăng kýkinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103002768 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909 Tên tiếng Anh : Song Da 909 Joint Stock Company Tên viết tắt : SONG DA 9 JSC
Trang 5Nghành nghề kinh doanh chủ yếu :
Căn cứ theo giấy phép đăng ký kinh doanh điều chỉnh, ngành nghề hoạtđộng kinh doanh của Công ty bao gồm:
▪ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,thủy điện, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biến thế điện;
▪ Lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, lắp đặt hệ thống điện lạnh,trang trí nội thất, gia công lắp đặt khung nhôm các loại;
▪ Nhận thầu thi công bằng phương pháp khoan mìn nổ;
▪ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng: gạch, ngói, đất, cát sỏi, ximăng, tấm lợp, gỗ dùng trong xây dựng và tiêu dùng khác;
▪ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị công nghệ xây dựng;
▪ Kinh doanh xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dung;
▪ Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu côngnghiệp;
▪ Kinh doanh vận tải hàng hóa;
▪ Đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê;
▪ Kinh doanh bất động sản;
▪ Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy điện;
▪ Sửa chữa ô tô, các loại máy xây dựng, gia công cơ khí, sản xuất kinhdoanh phụ tùng ô tô, máy xây dựng;
▪ Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm;
▪ Chuyển giao công nghệ, đầu tư, vận hành, đăng ký khai thác các hoạtđộng trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
▪ Xuất nhập khẩu lao động, chuyên gia và kinh doanh lữ hành du lịch, duhọc
Công ty đã được Tổng Công ty Sông Đà giao tham gia thực hiện nhiềunhiệm vụ quan trọng trên những công trình trọng điểm của đất nước như: Nhàmáy thủy điện Sơn La, Nậm Pàn, Sê San, Tuyên Quang, Mường Pồn, Đường HồChí Minh đoạn qua Thừa Thiên Huế, Đường cao tốc Nội Bài - Vĩnh Yên, Tuyếncáp sợi quang đường Hồ Chí Minh và nhiều công trình khác
Trang 6Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002768 của Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội ngày 17 tháng 10 năm 2005, Danh sách cổ đôngsáng lập của Công ty như sau:
Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ
Cổ đông Địa chỉ Số cổ phần
Tổng giá trị
(VNĐ)
Tỷ lệ %/ vốn điều lệ
Trần Ngọc Huy Xã Lamơ nông, HuyệnChư pảh, tỉnh Gia Lai 1.000 100.000.000 2,00%
2 Phan Văn Hùng
Phòng 110 K11A, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
6.000 600.000.000 12,00%
3 Nguyễn Văn Tuấn Công ty CP Sông Đà 9 1.500 150.000.000 3,00%
4 Hoàng Kim Trung Số nhà 22, Ngõ 1, khu
TT vật tư khối Chiến Thắng, Phường Văn
450 45.000.000
0,90%
Trang 7Mỗ, Hà Đông, TP Hà Nội.
5
Công ty CP Sông Đà
9 - Đại diện: Ông
Nguyễn Đăng Lanh
Tòa nhà Sông Đà đường Phạm Hùng, xã
Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội D5, ngõ
2, phố Nguyễn Khuyến, phường Văn Mỗ, Hà Đông, TP Hà Nội
Bảng 2: Cơ cấu Vốn điều lệ của Sông Đà 909 tại thời điểm 15/11/2006
ST
Số cổ phần
Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
191.500 1.915.000.000 38,30%
2 Công ty cổ phần Sông
Đà 909 1 Tòa nhà Sông
Đà đường Phạm Hùng, xã
Mỹ Đình, huyện Từ
26.030 260.300.000 5,21%
Trang 860.060 600.600.000 12,01%
4 Võ Thị Hà Giang
Số 24-Ngõ Phố Chùa Láng
84 Đống Đa 84 Hà Nội
40.000 400.000.000 8,0%
5 Các cổ đông khác 182.410 1.824.100.000 36,48%
(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 909)
Theo Quyết định số 251 TCT/HĐQT ngày 08 tháng 9 năm 2005 của Hộiđồng quản trị Tổng công ty Sông Đà về việc Tăng vốn điều lệ và cử Người đạidiện phần vốn góp của Tổng công ty tại Công ty cổ phần Sông Đà 909 Tổngcông ty Sông Đà nắm giữ 38,3% vốn điều lệ, bằng 1.915.000.000 đồng, trong đó
có 250.000.000 đồng là giá trị thương hiệu Sông Đà và ủy quyền cho Công ty cổphần Sông Đà 9 quản lý phần vốn góp của Tổng Công ty tại Công ty cổ phầnSông Đà 909
Do cơ chế tài chính của Nhà nước chưa quy định về giá trị quyền sử dụngthương hiệu và cũng chưa có cơ sở hướng dẫn hạch toán nên giá trị thương hiệuSông Đà chưa được bổ sung vốn chủ sơ hữu Vì vậy, Công ty cổ phần Sông Đà
9 đã góp vốn bổ sung bằng tiền 250.000.000 đồng vào Công ty thay cho giá trịthương hiệu Sông Đà trên theo ủy nhiệm chi ngày 10/11/2006 của Công ty cổphần Sông Đà 9, và Công ty cổ phần Sông Đà 909 đã nhận được theo giấy báo
có của ngân hàng sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt nam ngày10/11/2006
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần Sông Đà 909
Trang 91.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanhnghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của cácyếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ )
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất kinhdoanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.Phân loại chi phí sản xuất sẽ thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán kế toántrong mỗi doanh nghiệp vì chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khácnhau về nội dung, tính chất, công dụng…Xuất phát từ các mục đích và yêu cầukhác nhau của quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều cách thứckhác nhau như sau :
* Phân loại theo yếu tố chi phí :
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế banđầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinhcủa chi phí thì chi phí được phân loại theo yếu tố Thực chất chỉ có 3 yếu tố chiphí là chi phí về sức lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư liệulao động Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi nước, mỗi thời kỳ màchi phí có thể phân loại chi tiết hơn Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn
bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố sau :
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ…sử dụng vào sảnxuất kinh doanh ( không bao gồm giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho vàphế liệu thu hồi )
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi )
Trang 10- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương : phản ánh tổng sốtiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ người lao động.
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn :phản ánh số quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn trích theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người laođộng tính vào chi phí
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định : phản ánh tổng số khấu hao tàisản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ muangoài dùng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềnchưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm :
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và đê thuận tiệncho việc tính giá thành sản phẩm, chi phí được chia làm 5 khoản mục sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp : phản ánh toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu chính, phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản trích chocác quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệvới tiền lương công nhân trực tiếp phát sinh tính vào chi phí
- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng sản xuất ( trừ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí vật liệu )
- Chi phí bán hàng : là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp
Trang 11- Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những chi phí phát sinh liên quan đếnquản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi doanh nghiệp.
Ba khoản mục đầu tạo nên chỉ tiêu giá thành sản xuất ( còn gọi là giáthành công xưởng ), còn toàn bộ 5 khoản mục trên cấu thành chỉ tiêu giá thànhtoàn bộ ( còn gọi là giá thành tiêu thụ ) của sản phẩm, dịch vụ
* Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh :
Căn cứ vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phíliên quan đến việc thực hiện các chức năng động mà toàn bộ chi phí được chialàm 3 loại :
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất : gồm những chi phí phát sinh liênquan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm viphân xưởng
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ : gồm tất cả những chi phí phát sinhliên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ…
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý : gồm các chi phí quản lý kinhdoanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp
* Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí :
Theo cách thức này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thànhchi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sảnxuất ra hoặc được mua
Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào
đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất hoặc được muanên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ màchúng phát sinh
* Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng, công việc, sản phẩm hoàn thành :
Trang 12Theo cách này chi phí được chia thành biến phí và định phí, để thuận lợicho việc lập kế hoạch và điều tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra cácquyết định kinh doanh.
- Biến phí ( còn gọi là chi phí khả biến, chi phí thay đổi hay chi phí không
cố định ): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng côngviệc hoàn thành, ví dụ như chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp…các chiphí này nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định
- Định phí ( còn gọi là chi phí bất biến, chi phí không thay đổi hay chi phí
cố định ): là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việchoàn thành, ví dụ như chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng,phương tiện kinh doanh… các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thìlại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi
Ngoài các cách phân loại chi phí nói trên còn có các cách phân loại chiphí như sau :
- Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất: chia thành chi phí trực tiếp và
chi phí gián tiếp Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp tới quátrình sản xuất Còn chi phí gián tiếp là những chi phí chung, không phân địnhđược cho từng đối tượng nên cần phân bổ
- Phân theo khả năng kiểm soát: có chi phí kiểm soát được và chi phí
không kiểm soát được Hai loại chi phí này là những chi phí tùy thuộc vào cấpquản lý có đủ thẩm quyền ra quyết định về chi phí đó hay không Thông thường
ở những cấp quản lý thấp do thẩm quyền có hạn nên mới có các chi phí khôngkiểm soát được phát sinh
Bên cạnh các cách phân loại nói trên trong quản ký kinh tế người ta còn
sử dụng một số thuật ngữ khác như chi phí khác biệt, chi phí cơ hội…
1.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1Khái niệm
Trang 13Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành.
Như vậy giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất
ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí đã phát sinh trong kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phảnánh được giá trị thực tế của các tư liệu sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêukhác có liên quan
1.2.2 2Phân loại giá thành
Gía thành sản phẩm trong đơn vị được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiềuphạm vi tính toán khác nhau chính vì vậy mà giá thành cũng được phân loại theocác tiêu chí khác nhau, một mặt để đáp ứng nhu cầu của quản lý, hạch toán và kếhoạch hóa giá thành, mặt khác để tính toán giá thành một cách hợp lý và chính xác
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu giá thành được chia thành 3 loại:
- Gía thành kế hoạch : là chỉ tiêu giá thành được xác định trước khi bướcvào sản xuất kinh doanh, dựa trên giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Gía thành định mức : đây cũng là một loại giá thành được xác định trướckhi bắt đầu sản xuất sản phẩm Nhưng nó lại được xây dựng trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch ( thường
là ngày đầu tháng ) nên giá thành định mức luôn thay đổi theo sự biến đổi củacác chi phí định mức đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Gía thành thực tế : là chỉ tiêu giá thành được xác định sau khi kết thúcquá trình sản xuất sản phẩm, dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm
Xét theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành 2 loại sau :
Trang 14- Gía thành sản xuất : là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ).
- Gía thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ ) : là chỉ tiêu phảnánh tất cả các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm (gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).Gía thành toàn bộ
của sản phẩm
=
Gía thành sản xuất sản phẩm
+ Chi phí tiêu thụsản phẩm + Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Tuy nhiên theo thực tế thì cách phân chia giá thành này hầu như khôngđược sử dụng nữa, do không còn phù hợp với tình tình kinh tế của đất nước cũngnhư yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Hai yếu tố chi phí SX và giá thành SP có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bổ sung cho nhau Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biều hiện mặt kếtquả của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đềubao gồm các hao phí về lao động và lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp
đã bỏ ra trong quá trình thi công Cụ thể mối quan hệ giữa chi phí và giá thànhđược thể hiện qua công thức sau :
Tổng giá thành
sản phẩm
= Chi phí dở dangđầu kỳ + Chi phí phát sinhtrong kỳ - Chi phí dở dangcuối kỳ
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất là cơ sở để kế toán tập hợp vàxác định được giá thành sản phẩm hoàn thành, ngược lại dựa vào chỉ tiêu giáthành sản phẩm doanh nghiệp có thể có những tính toán để làm giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm trong những kỳ kinh doanh tiếp theo
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
Khi phát sinh trước hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chi phírồi mới được biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm Việc kế toán
Trang 15chi phí sản xuất phải luôn được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thìmới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời Và tùy theophương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung,cách thức kế toán chi phí sản xuất có những điểm khác biệt nhất định Thôngthường có hai phương pháp kế toán chi phí sản xuất như sau :
1.2.4 Đặc điểm kế toán chi phí SX theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu được xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, bộ phận sản xuất… thì sẽ được hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Còn với những vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tổ chức hạch toán riêng thì phải phân bổ chi phí cho từng đối tượng đó theo công thức sau :
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng =
Tổng tiêu thức phân bổcủa từng đối tượng
* Tỷ lệ ( hay hệ số )phân bổ
Tỷ lệ ( hay hệ số )
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối
Trang 16Sơ đồ 1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiềnlương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp lương Ngoài ra chi phí này còn baogồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn do chủ lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ
lệ nhất định
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp “ Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và đượcchi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí và hạch toán theo sơ đồ sau :
Trang 17Sơ đồ 2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 622
Tiền lương và phụ cấp Kết chuyển chi phí lương phải trả cho công nhân công trực tiếp nhân trực tiếp sản xuất sản xuất
TK 338
Các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCDtheo tỷ lệ với tiền lương của công nhân sản xuất thực tế
phát sinh
1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây lànhưng chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất củadoanh nghiệp
Để theo dõi chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “ Chiphí sản xuất chung “ TK này cuối kỳ cũng không có số dư và được chi tiếtthành 2 tài khoản cấp hai sau :
TK 6271 “ Chi phí nhân viên phân xưởng “
TK 6272 “ Chi phí vật liệu “
TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất “
TK 6274 “ Chi phí khấu hao tài sản cố định “
TK 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài “
TK 6278 “ Chi phí bằng tiền khác “
Trang 18Ngoài ra tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp trong từngngành cụ thể mà TK 627 có thể được mở chi tiết thêm một số tài khoản cấp hai
để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí cần chi tiết theo đặc thù củadoanh nghiệp hay của ngành
Kế toán chi phí sản xuất chung được theo dõi theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 3 : Kế toán chi phí sản xuất chung
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 627
TK 334,338
TK111,112,152,…
Chi phí nhân viên quản lý Các khoản thu hồi ghi
TK 152, 153
TK 154Chi phí vật liệu, công cụ,
dụng cụ sx ( loại phân bổ 1 lần ) Phân bổ ( hoặc kết chuyển )
chi phí SXC vào giá thành
TK 214
cố định vào giá vốnPhân bổ hay trích trước chi phí
theo dự toán
TK 331,111,112,
Các chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền
phát sinh
Trang 191.2.4.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán dùng TK 154 “ Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang “ TK này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơiphát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm,…Cuối kỳ kinhdoanh, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng theo sơ
đồ sau :
Sơ đồ 4 : Tổng hợp chi phí sản xuất
( theo phương pháp kê khai thường xuyên )
TK 154DDK:xxx
Nhập kho Tổng
Sản xuất
TK 632Tiêu thụ thẳng
Trang 201.2.5 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán cũng sử dụng các tàikhoản 621, TK 622, TK 627 để theo dõi các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ sản xuất
Các chi phí này cuối kỳ sẽ được tổng hợp thông qua TK 631 “ Gía thànhsản xuất “ ( TK này cuối kỳ không có số dư )
Đối với Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán theo dõi giá trị vật liệutăng giảm trong kỳ qua tài khoản 6111 “ Mua nguyên, vật liệu “ mà không sửdụng TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu “ Nhưng đến cuối kỳ kế toán phải xác địnhgiá trị nguyên vật liệu chưa dùng và định khoản như sau :
Nợ TK 621 : giá trị vật liệu chưa dùng cuối kỳ
Có TK 151, 152 : Đầu kỳ hạch toán tiếp theo, kế toán phải tập hợp số nguyên vật liệu chưaxuất dùng trong kho vào TK 6111 như sau :
Nợ TK 6111 : Kết chuyển giá trị NVL chưa dùng đầu kỳ
Có TK 151, 152 :
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ được hạchtoán theo sơ đồ sau :
Trang 21Sơ đồ 5 : Tổng hợp chi phí sản xuất
( theo phương pháp kiểm kê định kỳ )
Kết chuyển giá trị sản phẩm,Dịch vụ dở dang đầu kỳ
NCTT vào cuối kỳ Tổng giá thành sản xuất của
sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
tiêu thụ trực tiếp Kết chuyển chi phí
SXC vào cuối kỳ
1.2.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Tính giá thành sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định hiệu quảsản xuất kinh doanh cũng như việc trình bày và cung cấp thông tin trên sổ kếtoán và các báo cáo tài chính của đơn vị Về cơ bản khi tính giá thành kế toánphải đảm bảo một số nguyên tắc chủ yếu sau :
- Xác định đối tượng tính giá phù hợp : Đối tượng tính giá thành có thể làtừng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa,… Đối tượng tính giá không ổn định mà cóthể mở rộng hoặc thu hẹp tùy vào đặc điểm của từng loại sản phẩm, hàng hóa vàđặc điểm tổ chức sản xuất hay yêu cầu quản lý của đơn vị
Trang 22- Phân loại chi phí hợp lý : Để có thể tính chính xác được giá thành sản
phẩm thì kế toán phải thực hiện phân loại chi phí một cách hợp lý, khoa học
Việc phân loại chi phí được tiến hành theo nhiều cách khác nhau, có thể phân
loại theo lĩnh vực hay chức năng của chi phí
Tùy theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng như yêu
cầu và trình độ của công tác quản lý, công tác kế toán của từng doanh nghiệp,
từng loại hình sản xuất cụ thể, kế toán có thể sử dụng một trong các phương
pháp tính giá thành sau :
1.2.6.1 Phương pháp giản đơn ( Phương pháp trực tiếp )
- Điều kiện áp dụng : sử dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác ( quặng, than gỗ,
…)
- Đối tượng tập hợp chi phí : sản phẩm, phân xưởng,…
- Đối tượng tính giá thành : thành phẩm
- Kỳ tính giá thành : tháng, quý, năm,…
- Điều kiện áp dụng : Sử dụng tại những doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lượng lao động, kết
quả lại có nhiều loại sản phẩm
- Loại hình sản xuất : Hóa chất, hóa dầu, nuôi ong, bò sữa,…
- Đối tượng tập hợp chi phí : Nhóm sản phẩm, phân xưởng,…
Trang 23- Đối tượng tính giá thành : từng loại sản phẩm.
- Kỳ tính giá thành : tháng, quý, năm,…
hi : Hệ số quy đổi của sản phẩm i
+ Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm ( Z ) từng khoản mục chi phíbằng phương pháp giản đơn
+ Xác định giá thành thực tế sản phẩm gốc và giá thành sản phẩm từng loại :
- Loại hình sản xuất : ống nước, quần áo,…
- Đối tượng tập hợp chi phí : Nhóm sản phẩm, phân xưởng,…
- Đối tượng tính giá thành : Thành phẩm ( từng quy cách )
- Kỳ tính giá thành : Tháng, quý, năm,…
Trang 24+ Xác định tổng giá thành định mức nhóm sản phẩm – từng khoản mục chi phí( Zđm ).
Zđm = ∑(q i Z i đm)
Trong đó : Zđm : Tổng giá thành định mức nhóm sản phẩm
qi : Số lượng thành phẩm thực tế của sản phẩm i
Ziđm : Gía thành định mức đơn vị sản phẩm i
+ Xác định tỷ lệ tính giá thành của từng khoản mục chi phí ( T )
( T : Tỷ lệ giữa chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch )+ Xác định tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm :
Z i = Z i đm.T
+ Xác định giá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại
1.2.6.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
- Điều kiện áp dụng : dùng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trìnhcông nghệ sản xuất, kết quả sản xuất có cả sản phẩm chính và sản phậm phụ
- Loại hình sản xuất : ví dụ như sản xuất đường có sản phẩm chính là đường vàsản phẩm phụ là mật đường,…
- Đối tượng tập hợp chi phí : Toàn bộ quy trình công nghệ
- Đối tượng tính giá thành : Sản phẩm chính
- Kỳ tính giá thành : Tháng, quý, năm,…
Trang 25X/đ tỷ lệ giá trị sản phẩm phụ / giá thành sản phẩm chính và phụ ( T ):
T = Gía trị sản phẩm phụ
Gía thành sản phẩm chính và phụ Xác định giá trị sản phẩm phụ - Khoản mục chi phí ( Pi ):
Dđk, Dck : Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C : Chi phí phát sinh trong kỳ
G : Khoản giảm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
P : Gía trị sản phẩm phụ
+ Xác định giá thành đơn vị sản phẩm chính – từng khoản mục chi phí
1.2.6.5 Phương pháp phân bước
- Điều kiện áp dụng : Sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp
- Loại hình sản xuất : Dệt vải,…
- Đối tượng tập hợp chi phí : Từng giai đoạn sản xuất
- Đối tượng tính giá thành : Thành phẩm hoặc bán thành phẩm ở tuàng giai đoạnsản xuất
- Kỳ tính giá thành : Tháng, quý, năm,…
- Phương pháp tính : có hai cách tính
Cách 1 : Không tính giá thành bán thành phẩm :
Trang 26+ Xác định chi phí sản xuất từng giai đoạn trong giá thành thành phẩm:
Cz i = ∑( Dđk i ) + C i
x Stp Stp + Sbck i + ( Sck i T i )
Trong đó :
Czi : Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong giá thành sản phẩm
Dđki : Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ của g/đ i ở các g/đ khác
Ci : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của giai đoạn i
Stp : Số lượng thành phẩm của giai đoạn cuối
Sbcki : Số lượng bán thành phẩm cuối kỳ của giai đoạn i ở các g/đ khác
Scki : Số lượng bán thành phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn i
Ti : Tỷ lệ hoàn thành của bán thành phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn i
+ Xác định tổng giá thành sản phẩm : Z = ∑Cz i
+ Xác định giá thành đơn vị sản phẩm
Cách 2 : Có tính giá thành bán thành phẩm – Kết chuyển chi phí tuần tự :
+ Xác định giá thành bán thành phẩm của giai đoạn 1 trong chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ của giai đoạn 2 – từng khoản mục chi phí :
Zb1,2đk : Gía thành bán thành phẩm của giai đoạn 1 có ở g/đ 2 đầu kỳ
Zb1,2c : Gía thành bán thành phẩm của g/đ 1 chuyển sang g/đ 2 trong kỳ
Sb2 : Số lượng bán thành phẩm của g/đ 2 sản xuất hoàn thành trong kỳ
Sb1,2ck : Số lượng bán thành phẩm của giai đoạn 1 có ở g/đ 2 cuối kỳ
Trang 271.2.6.6 Phương pháp đơn đặt hàng
- Điều kiện áp dụng : Sử dụng đối với quy trình sản xuất từng đơn đặt hàng, đơn
chiếc, nhiều công việc khác nhau,…
- Loại hình sản xuất : in, đóng tàu, quảng cáo,…
- Đối tượng tập hợp chi phí : Từng đơn dặt hàng, phân xưởng,…
- Đối tượng tính giá thành : từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm,…
- Kỳ tính giá thành : Đơn đặt hàng hoàn thành, thời điểm lập báo cáo tài chính
- Phương pháp tính : Tương tự phương pháp giản đơn
1.2.6.7 Phương pháp định mức
- Đối tượng áp dụng : áp dụng trong những doanh nghiệp đã xác lập các định
mức về chi phí vật liệu, nhân công cũng như có dự toán về chi phí phục vụ và
quản lý sản xuất cho từng loại sản phẩm được sản xuất ra
- Đối tượng hạch toán : Từng loại sản phẩm, từng phân xưởng hoặc từng giai
Gía thành thực tế
Chênh lệch do thay đổi định mức
+-
Chênh lệch thực hiện
so với định mức
1.3 Đặc điểm hoạt động quản lý của công ty Sông Đà 909
Hiện nay, ngoài khối văn phòng đặt tại trụ sở chính tại Tầng 1 –Tòa nhà
Sông Đà đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội Công ty còn
có 07 đơn vị trực thuộc bao gồm: 01 xí nghiệp là xí nghiệp 1 đóng ở Sơn La và
6 đội tổng hợp Các đơn vị trực thuộc này là các đơn vị trực tiếp tham gia thực
hiện các hợp đồng xây dựng trên khắp cả nước
Trang 28Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà 909 được thể hiện chi tiết trong sơ đồ sau:
* Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và
biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạtđộng theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra, có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐHĐCĐ HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát GĐ điều hành và những ngườiquản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều
lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
* Ban kiểm soát: Là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành kinhdoanh của GĐ; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Ban kiểm soáthoạt động độc lập với HĐQT và GĐ
Trang 29* Giám đốc: GĐ là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó GĐ giúp việc GĐ và chịu tráchnhiệm trước GĐ về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyếtnhững công việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều
lệ Công ty
* Các phòng chức năng
- Phòng Tổ chức Hành chính: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ
đạo và tổ chức thực hiện các công tác: tuyển dụng, quản lý, đào tạo, điều độngnhân lực theo yêu cầu sản xuất; tổ chức hành chính, chế độ chính sách đối vớiCBCNV; văn thư lưu trữ và công tác quản trị văn phòng; giám sát việc tuân thủquy tắc, nội quy làm việc tại văn phòng Công ty, các quy chế, quy định liên quanđến các lĩnh vực phòng phụ trách hoặc tham gia phụ trách
- Phòng Tài chính Kế toán: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ đạo
và tổ chức thực hiện công tác Tài chính, công tác Kế toán trên phạm vi toànCông ty
- Phòng Kỹ thuật An toàn: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ đạo
và tổ chức thực hiện các công tác: lập hồ sơ kỹ thuật, thẩm tra biện pháp thicông, phương án tổ chức sản xuất thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, thu vốn cáchạng mục công trình xây dựng của các đơn vị trực thuộc; hướng dẫn, kiểm traviệc triển khai các yêu cầu của công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ laođộng, phòng chống cháy nổ trong toàn Công ty; ứng dụng công nghệ mới, tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; và các vấn đề liên quan đến công tác kỹ thuậtthi công an toàn khi công ty làm việc với các đối tác bên ngoài
- Phòng Kinh tế Kế hoạch: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ đạo
và tổ chức thực hiện các công tác: phân tích kinh tế, xây dựng kế hoạch và báo
Trang 30vấn đề liên quan đến công tác kinh tế, kế hoạch khi công ty làm việc với các đốitác bên ngoài; quản lý các loại hợp đồng phục vụ sản xuất kinh doanh và côngtác đầu tư của công ty; soạn thảo các loại văn bản liên quan đến công tác kinh tế
kế hoạch phục vụ công tác quản lý, điều hành; quản lý các loại định mức nhưđịnh mức lao động, định mức đơn giá tiền lương, các chế độ hiện hành, địnhmức nhiên liệu; giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế của Công ty liênquan đến lĩnh vực kinh tế và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng Quản lý Vật tư – Cơ giới: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty
chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc các công tác: quản lý kỹ thuậtcác thiết bị, xe máy của công ty; cung ứng kịp thời nhu cầu vật tư, phụ tùng,nhiên liệu theo yêu cầu của công tác sửa chữa xe máy, thiết bị trên cơ sở kếhoạch được HĐQT, Giám đốc phê duyệt; xây dựng phương án kinh doanh, quản
lý và đưa vào sử dụng hợp lý các loại vật tư, phụ tùng; tham mưu và chịu tráchnhiệm về các vấn đề liên quan đến công tác cơ giới khi Giám đốc làm việc vớiđối tác bên ngoài
- Ban Quản lý Dự án Đầu tư: có chức năng tham mưu giúp GĐ Công ty chỉ
đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc các công tác: nghiên cứu thịtrường, báo cáo cơ hội đầu tư, quản lý các dự án đầu tư đã được HĐQT phêduyệt; lập hồ sơ đấu thầu, tìm kiếm mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinhdoanh; lập hồ sơ mời thầu cung cấp máy móc thiết bị cho việc tự hiện các dự án;đảm bảo công tác đầu tư, thị trường theo đúng các quy định pháp luật và quyđịnh của Công ty
Trang 31
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CP SÔNG ĐÀ 909
2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, trong đóphòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán,công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn doanh nghiệp Theo hình thứcnày thì các đơn vị kế toán phụ thuộc đều thực hiện việc thu nhận, phân loại vàchuyển chứng từ, báo cáo nghiệp vụ cho phòng kế toán để xử lý và tổng hợpthông tin
Sơ đồ 7 : Bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú : quan hệ chỉ đạo
Kế toán ngân hàng, Tiền mặt
Thủ quỹ,
Kế toán công cụ dụng cụ, TSCĐPhó kế toán trưởng
Trang 32 Kế toán trưởng Công ty :
Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạothực hiện toàn bộ công tác : Tài chính – Tín dụng, Kế toán – Thống kê, Cácthông tin kinh tế nội bộ trong Công ty Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phù hợpvới nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất của đơn vị và năng lực của từng cán bộ
kế toán trong Công ty Chịu trách nhiệm về nhân sự làm công tác Tài chính kếtoán trong toàn Công ty Phổ biến hướng dẫn và thực hiện kiểm tra việc thựchiện các chế độ, chính sách quy định của Nhà nước, của Tổng Công ty về kinh
tế, tài chính kế toán, tín dụng và các chế độ đối với người lao động Chủ trì soạnthảo các quy định về quản lý kinh tế tài chính, Kế toán trong Công ty và tổ chức,kiểm tra việc thực hiện…
Phó kế toán trưởng công ty :
Phó kế toán trưởng có nhiệm vụ phụ trách công tác hạch toán kế toán tạiCông ty và các đơn vị trực thuộc và công tác lập luân chuyển chứng từ ghi sổ vàlập báo cáo toàn Công ty, lập báo cáo nhanh và định kỳ cơ quan công ty và toàncông ty phục vụ các cơ quan chức năng và theo yêu cầu quản lý Phụ trách côngtác Thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước, công tác kiểm kê vật tư, tàisản, tiền vốn Tổ chức việc lập kế hoạch tài chính, tín dụng hàng quý, năm vàbáo cáo thực hiện kế hoạch và lập báo cáo thu vốn và công nợ Kết hợp với cácphòng lập và giao kế hoạch giá thành, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch giáthành theo từng công trình Và chỉ đạo công tác quyết toán các hợp đồng giaokhoán…
Kế toán thuế - Thu vốn và công nợ - Đầu tư :
Là người chịu trách nhiệm lập toàn bộ các báo cáo nhanh và báo cáo định
kỳ theo nhiệm vụ được giao Theo dõi quyết toán các khoản chi phí vật tư, tiềnlương, chi phí quản lý… và đề xuất với Kế toán trưởng Công ty các khoản chiphí không hợp lệ hoặc vượt dự toán, các quy định, mức khoán để có phương án
xử lý Kế toán doanh thu và các khoản nộp ngân sách Thực hiện việc kê khaiquyết toán thuế đầy đủ Theo dõi việc trích lập và sử dụng các quỹ Doanh
Trang 33nghiệp của toàn Công ty Kế toán thu vốn và thu hồi công nợ Lập báo cáo đầu
tư tổng hợp của các dự án theo từng thời điểm định kỳ hay đột xuất, phân tíchhiệu quả đầu tư của các dự án theo từng giai đoạn đầu tư…
Kế toán tổng hợp – Kế toán nhật ký chung – Công nợ nội bộ - Kế toán tiền lương :
Là người trực tiếp tổng hợp báo cáo toàn Công ty tháng, quý, năm Lậptoàn bộ các báo cáo nhanh và báo cáo nhiệm kỳ theo nhiệm vụ được giao Hàngngày yêu cầu kế toán chi tiết các bộ phận giao chứng từ để làm cơ sở ghi sổNhật ký chung Kiểm tra toàn bộ chứng từ, số liệu đảm bảo tính hợp pháp, hợp
lý, hợp lệ trước khi nhập chứng từ, nếu phát hiện trường hợp chưa rõ, chưa đúngphải báo cáo ngay lãnh đạo phòng để xử lý Chịu trách nhiệm trước Kế toántrưởng Công ty về toàn bộ chứng từ đã ghi sổ kế toán, bảo quản, lưu trữ chứng
từ kế toán, sổ sách kế toán Đối chiếu công nợ và các khoản phát sinh liên quanđến bộ phận phía Nam và các đơn vị trực thuộc
Kế toán ngân hàng – Tiền mặt :
Là người lập kế hoạch tín dụng, tổng hợp nhu cầu vốn lưu động từng tuần,lập kế hoạch trả nợ khách hàng, ngân hàng Theo dõi công nợ phải trả kháchhàng, hợp đồng kinh tế với khách hàng Chủ động đề xuất các biện pháp để đảmbảo thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng kinh tế Thực hiện cácnghiệp vụ vay, trả tiền Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng Quản lý và mở sổ theodõi phát sinh tiền gửi, tiền vay, các khế ước vay và lập các báo cáo về ngânhàng Kiểm tra các khoản tính lãi tiền vay, tiền gửi, các khoản phí trả ngân hàng
Thủ quỹ - Kế toán công cụ dụng cụ - TSCĐ :
Là người theo dõi sự biến động, tình hình hoạt động của TSCĐ, sửa chữaTSCĐ, khấu hao TSCĐ của toàn Công ty Trực tiếp làm việc với các phòngnghiệp vụ Công ty về việc điều động, chuyển giao, nhượng bán thanh lý TSCĐ,lập các quyết định hướng dẫn hạch toán tăng giảm TSCĐ Mở sổ theo dõi công
cụ dụng cụ từ khi xuất dùng cho đến khi thanh lý, báo hỏng, lập bảng phân bổ
Trang 34tiền đúng quy định Thực hiện công tác chấm công đi làm của CBCNV trongphòng Mở sổ ghi chép các cuộc họp phòng và các nhiệm vụ phòng phải đảmnhiệm Lưu trữ công văn, hợp đồng của phòng Kết hợp cùng phòng Tổ chứchành chính thanh quyết toán với cơ quan BHXH.
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản cần thiết để người làm kếtoán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thờigian, theo đối tượng
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp baogồm nhiều khối lượng công việc phức tạp vì vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải
sự dụng nhiều loại sổ sách khác nhau về kết cấu, nội dung, phương pháp ghichép… tạo thành hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp bao gồm :
- TK 621 _ Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623_ Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627_ Chi phí sản xuất chung
- TK 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 632_ Gía thành sản phẩm
Các sổ này được tập hợp chi tiết theo từng đối tượng hạch toán ( côngtrình, hạng mục công trình…)
Trang 35Ngoài ra đơn vị có thể mở các loại sổ chi tiết khác cho phù hợp với yêucầu quản lý và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
* Hệ thống sổ tổng hợp
Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ tại đơn vị mình doanh nghiệp tổ chức vàghi chép trên hệ thống sổ tổng hợp ( cùng với hệ thống sổ chi tiết) hình thànhnên mối liên hệ ghi chép trên hệ thống sổ đã chọn để hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách có hiệu quả nhất
Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức sổ “ Nhật ký chung “ ngoài các
sổ tổng hợp mở cho các phần hành khác nhau, để tổ chức hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đơn vị cần mở các sổ tổng hợp sau :
Trang 36Sơ đồ 8 : Trình tự hạch toán Chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú : Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, trước hết kế toán ghi vào Nhật
ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổcái theo các tài khoản phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồngthời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ
Nhật ký chung
Nhật ký đặc biệt
Trang 37kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, kế toán ghivào Sổ tổng hợp chi tiết, sổ này được đối chiếu với sổ cái tài khoản liên quan.
Đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu tiền, chi tiền, mua hàng,bán hàng, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vàoNhật ký đặc biệt Cuối tháng, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản liênquan, sau khi đă loại trừ số trùng lặp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (Nếu có)
Đối với các chứng từ thu chi tiền mặt, hàng ngày Thủ quỹ ghi vào sổ quỹ,
sổ này được đối chiếu với Sổ cái tài khoản tiền mặt ở cuối tháng
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái các tài khoản để ghi vào Bảng cân đối sốphát sinh, cuối quý từ Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tồng hợp chi tiết, kế toánghi vào Hệ thống báo cáo kế toán
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên sổNhật ký chung (Hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đãloại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản và các chính sách kế toán tại Công
ty
Công ty tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/
QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho tại Công ty được áp dụng theonguyên tắc hàng tồn kho được tính theo giá gốc, nếu giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, cuối
kỳ giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm đều tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo phương pháp này thuế GTGT phải nộp được tính dựa trên cơ sở thuế GTGT đầu ra khấu trừ đi thuế GTGT đầu vào :
Trang 382.3.1Đặc điểm hệ thống vận dụng chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được sử dụng để thu thập các thông tin ban đầu về cácnghiệp vụ kinh tế - tài chính, chúng được ghi chép theo trình tự thời gian Vì vậychứng từ kế toán là một căn cứ quan trọng của việc ghi sổ kế toán và kiểm tra kếtoán
Công ty Cổ phần Sông Đà 909 sử dụng các loại chứng từ kế toán sau :
- Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng : Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi,séc, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy đề nghịtạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng ( biên bản kiểm kê quỹ, khế ước cho vay)
- Chứng từ theo dõi vật tư : Phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho,phiếu nhập kho, phiếu đề nghị mua vật tư, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, thẻkho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Chứng từ theo dõi tiền lương : Bảng chấm công, phiếu hưởng BHXH,bảng thanh toán tiền lương
- Chứng từ về bán hàng : Hoá đơn GTGT, yêu cầu giao hàng, hợp đồngbán hàng
Trang 39- Chứng từ tài sản cố định : Thẻ tài sản cố định, Biên bản bàn giao tài sản
cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữalớn hoàn thành, bảng tính khấu hao TSCĐ
Với mỗi loại chứng từ có một chương trình luân chuyển riêng, có thể làliên tiếp, song song hoặc vừa liên tiếp vừa song song phù hợp với yêu cầu quản
lý thông tin đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngoài ra để quản lý chặt hơn công ty còn sử dụng một số chứng từ khácnhư : Giấy uỷ quyền, bảng kê thanh toán, giấy xin khất nợ…
2.3.2 Đặc điểm Báo cáo kế toán mà doanh nghiệp sử dụng
Hiện nay Công ty đang sử dụng một số báo cáo kế toán do Nhà nước quiđịnh bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán - BM 01
+ Báo cáo kết quả kinh doanh - BM 02
Hàng quý công ty lập hai báo cáo này và cuối năm lập thêm Thuyết minhbáo cáo tài chính – BM 09, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – BM 03 Các báo cáonày có giá trị khi có chữ kí đầy đủ của Giám đốc và Kế toán trưởng
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nộp cho cơ quan thuế,
cơ quan chủ quản, cơ quan quản lí vốn như : Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơntài chính, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai thuế GTGT
2.4Thực trạng công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sông Đà 909
Công ty Cổ phần Sông Đà 909 là một đơn vị xây dựng cơ bản nên sảnphẩm của Công ty cũng là những công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấuphức tạp và mang tính sản xuất đơn chiếc Các sản phẩm xây lắp có thời gian sửdụng lâu dài, thỏa mãn những yêu cầu khác nhau về kinh tế, thẩm mỹ kiến trúc,văn hóa và thời đại
* Đặc điểm về chi phí SX và tính giá thành SP tại Công ty cổ phần Sông
Trang 40Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền sự hao phí các nguồn lực
sử dụng cho hoạt động xây lắp và có liên quan đến hoạt động xây lắp Để thuậntiện cho việc quản lý và hạch toán chi phí xây lắp, công ty phân loại chi phí theocông dụng của các yếu tố, cụ thể có 4 loại chi phí sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( TK 621 ) : gồm giá trị của các vật liệuchính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc,…cần thiết
để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp TK 621 được công ty tổ chức
mở chi tiết tài khoản theo từng công trình, hạng mục công trình
TK 62101, 62201: Công trình nhà máy xi măng Hòa Phát
TK 622 cũng được mở chi tiết tương tự TK 621
- Chi phí sử dụng máy thi công : gồm các khoản chi phí sử dụng cho côngtác thi công bằng máy TK này được mở chi tiết như sau :
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí sản xuất chung : là các chi phí phát sinh tại các đội, công trườngxây dựng có tính chất phục vụ và quản lý sản xuất như lương của nhân viênquản lý đội, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phíkhấu hao TSCĐ,… TK 627 được mở chi tiết :
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng