Xây dựng website quản lý khách sạn thanh bình đà nẵng
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 2Trong quá trình thực hiện đề tài, đã có nhiều nhầm lẫn và hiểu biết hạn hẹp, chínhnhờ vào sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy đã giúp chúng em thêm hiểu vấn đề Chúng emxin chân thành cảm ơn thầy Trương Ngọc Châu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho chúng
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực thực hiện đề tài này với quyết tâm cao nhưng chắc chắn
đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của các thầy các cô để đề tài chúng em ngày càng hoàn thiện hơn Em xin chân thànhcảm ơn
Sinh viên thực hiện
Trang 3CHƯƠNG II TÀI LIỆU ĐẶC TẢ YÊU CẦU 10
Sơ đồ usecase 1: Xem thông tin 11
Sơ đồ usecase 2 : Đăng ký thành viên 11
Sơ đồ usecase 3: Đăng nhập 12
Sơ đồ usecase 4 : Cập nhật thông tin cá nhân 12
Sơ đồ usecase 5: Đặt phòng 13
Sơ đồ usecase 6: Hủy đặt phòng 14
Sơ đồ usecase 7: Giao phòng 14
Sơ đồ usecase 8: Thanh toán hóa đơn 15
CHƯƠNG III TÀI LIỆU PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 21
III.2 Sơ đồ họat động 21
Sơ đồ họat động 1: Đăng ký thành viên 21
Sơ đồ họat động 2: Đăng nhập 22
Sơ đồ họat động 3: Cập nhật thông tin cá nhân 22
Sơ đồ họat động 4: Xem thông tin 23
Sơ đồ họat động 5: Đặt phòng 23
Sơ đồ họat động 6: Hủy đặt phòng 24
Sơ đồ họat động 7: Giao phòng 24
Sơ đồ họat động 8: Thanh toán 25
III.3 Sơ đồ tuần tự 26
Sơ đồ tuần tự 1: Đăng ký thành viên 26
Sơ đồ tuần tự 2: Đăng nhập 26
Sơ đồ tuần tự 3: Cập nhật thông tin cá nhân 27
Sơ đồ tuần tự 4: Đặt phòng 28
Sơ đồ tuần tự 5: Hủy đặt phòng 29
Sơ đồ tuần tự 6: Giao phòng 30
Sơ đồ tuần tự 7: Thanh toán 31
III.4 Sơ đồ lớp 32
Sơ đồ lớp 1: Đặt phòng 32
Sơ đồ lớp 2: Hủy đặt phòng 32
Sơ đồ lớp 3: Giao phòng 33
Sơ đồ lớp 4: Thanh toán 33
Sơ đồ lớp 5: Sơ đồ lớp cho cả hệ thống 34
III.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu 35
Sơ đồ quan hệ 1 35
Trang 4I.1 Mục tiêu của dự án 8
I.2 Giới thiệu dự án 8
I.3 Tổ chức dự án 10
I.4 Bảng phân công công việc 10
I.5 Quy trình kỹ thuật 11
CHƯƠNG II TÀI LIỆU ĐẶC TẢ YÊU CẦU 12
II.1 Giới thiệu 12
II.1.1 Mục đích 12
II.1.2 Phạm vi 12
II.2 Mô tả chung 12
II.2.1 Tổng quan về sản phẩm 12
II.2.2 Chức năng về sản phẩm 13
II.2.3 Đối tượng người dùng 18
II.2.4 Ràng buộc tổng thể 18
II.3 Yêu cầu chi tiết 19
II.3.1 Yêu cầu chức năng 19
II.3.2 Yêu cầu phi chức năng 24
CHƯƠNG III TÀI LIỆU PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 26
III.1 Phân tích hiện trạng 26
III.1.1 Mục tiêu 26
III.1.2 Những vấn đề cần giải quyết 26
III.2 Sơ đồ họat động 26
III.2.1 Đăng ký thành viên 26
Sơ đồ họat động 1: Đăng ký thành viên 26
III.2.2 Đăng nhập 27
Sơ đồ họat động 2: Đăng nhập 27
III.2.3 Cập nhật thông tin cá nhân 27
Sơ đồ họat động 3: Cập nhật thông tin cá nhân 27
III.2.4 Xem thông tin 28
Sơ đồ họat động 4: Xem thông tin 28
III.2.5 Tìm kiếm phòng trống 28
III.2.6 Đặt phòng 29
Sơ đồ họat động 6: Đặt phòng 29
III.2.7 Hủy đặt phòng 29
Sơ đồ họat động 7: Hủy đặt phòng 29
III.2.8 Giao phòng 30
Sơ đồ họat động 8: Giao phòng 30
III.2.9 Thanh toán 30
Sơ đồ họat động 9: Thanh toán 30
III.3 Sơ đồ tuần tự 31
III.3.1 Đăng ký thành viên 31
Trang 5Sơ đồ tuần tự 2: Đăng nhập 31
III.3.3 Cập nhật thông tin cá nhân 32
Sơ đồ tuần tự 3: Cập nhật thông tin cá nhân 32
III.3.4 Tìm kiếm 32
III.3.5 Đặt phòng 33
Sơ đồ tuần tự 5: Đặt phòng 33
III.3.6 Hủy đặt phòng 33
Sơ đồ tuần tự 6: Hủy đặt phòng 33
III.3.7 Giao phòng 34
Sơ đồ tuần tự 7: Giao phòng 34
III.3.8 Thanh toán 34
III.4 Sơ đồ lớp 35
III.4.1 Đặt phòng 35
III.4.2 Hủy đặt phòng 35
III.4.3 Giao phòng 36
III.4.4 Thanh toán 36
III.4.5 Sơ đồ lớp cho cả hệ thống 37
III.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu 38
III.5.1 Sơ đồ quan hệ 38
Sơ đồ quan hệ 1 38
III.5.2 Các câu truy vấn dữ liệu 38
CHƯƠNG IV KIỂM THỬ SẢN PHẨM 42
IV.1 Giới thiệu về kiểm thử 42
IV.1.1 Khái niệm về kiểm thử 42
IV.1.2 Các phương pháp kiểm thử phần mềm 42
IV.2 Quy trình kiểm thử 42
IV.3 Test cases 43
IV.3.1 Thiết kế và kiểm thử các testcase 43
CHƯƠNG V TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 47
V.1 Phía Nhân viên quản lý 47
V.2 Phía khách hàng truy cập 47
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 48
VI.1 Kết luận 48
VI.2 Hướng phát triển 48
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I.1 Mục tiêu của dự án
Trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu du lịch hay thăm quan của mọi người tăng cao
vì vậy nhu cầu thuê phòng ở các khách sạn ngày càng tăng Để giúp người quản lý vàngười có nhu cầu tìm kiếm và đăng ký thuê phòng ở khách sạn thêm dể dàng thuận lợi
Vì thế nhóm chúng em xin làm đề tài về quản lý khách sạn Thời đại công nghệ thông tinbùng nổ vì vậy mọi việc cũng tiến hành dể dàng hơn không phức tạp qua các giấy tờ.Khách hàng có thể đăng ký đặt phòng dưới nhiều hình thức không nhất thiết phải đếntrực tiếp khách sạn để làm thủ tục đăng ký đặt phòng Còn nhân viên làm việc trongkhách sạn thì dể dàng quản lý khách của mình hơn không còn sơ suất trong việc tínhnhầm tiền hay quản lý không chặt về số lượng phòng trống nữa
I.2 Giới thiệu dự án
Tên dự án: Quản lý khách sạn Thanh Bình Đà Nẵng
Ngôn ngữ: JSP mô hình MVC
Để khắc phục các khó khăn trong mô hình cũ, người ta đưa ra mô hình MVC(Model-View-Controllor) Tức là: Tương ứng với một trang JSP ngày xưa, bây giờngười ta tách nó ra làm ba thành phần: Mô hình – Khung nhìn – Bộ điều khiển Cácthành phần trên làm việc như sau:
Mô hình: Mô hình là các lớp java có nhiệm vụ: Nhận các yêu cầu từ khungnhìn, Thi hành các yêu cầu đó (tính toán, kết nối CSDL …), Trả về các giá trịtính toán cho View
Khung nhìn: Bao gồm các mã tương tự như JSP để hiển thị form nhập liệu,các kết quả trả về từ Mô hình…
Bộ điều khiển: Đồng bộ hoá giữa Khung nhìn và Mô hình Tức là với mộttrang JSP này thì sẽ tương ứng với lớp java nào để xử lý nó và ngược lại, kếtquả sẽ trả về trang jsp nào
Trang 7Như vậy, chúng ta có thể tách biệt được các mã java ra khỏi mã html Do vậy, nó
đã giải quyết được các khó khăn đã nêu ra trong mô hình cũ Người thiết kế giao diện vàngười lập trình java có thể mang tính chất độc lập tương đối Việc debug hay bảo trì sẽ
dễ dàng hơn, việc thay đổi các theme của trang web cũng dễ dàng hơn …
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản l cơ sở dữ liệu (Relational Database
Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữaClient
computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trongRDBMS
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very
Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc chohàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp với các server khác nhưMicrosoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
Thể loại: Web
Ý tưởng: Xây dựng webside đặt phòng trực tuyến, giúp khách hàng chủ động hơn
trong vấn đề tìm phòng ở khách sạn và thỏa mãn nhu cầu của khách
Trang 85 Mã hóa Phân chia module, phân công công việc cho từng
thành viên trong nhóm tiến hành mã hóa Tích hợp cácmodule lại với nhau
6 Kiểm thử phần
mềm
Kiểm thử phần mềm dựa trên đặc tả yêu cầu, thiết kế
hệ thống và mã nguồn đã hoàn thành Lập tài liệu kiểmthử
Trang 9I.4 Bảng phân công công việc
I.5
Quy trình kỹ thuật
a Các phương pháp công cụ và kỹ thuật
Thiết kế hệ thống là một khâu cực kỳ quan trọng trong quá trình thực hiện dự án,chúng em chọn kỹ thuật phân tích thiết kế theo hướng đối tượng Trong quá trình phântích, chúng em dùng UML thiết kế toàn bộ hệ thống
Về công cụ hỗ trợ, vì ứng dụng này viết bằng JSP nên yêu cầu thiết yếu là chúng
ta phải có phần mềm JDK và Tomcat Phục vụ cho quá trình thiết kế hệ thống, Rational làphần mềm hỗ trợ khá tốt cho quá trình vẽ các sơ đồ UML, nêu bật lên được ý tưởng vàquá trình xử lý trong ứng dụng Sử dụng IDE Netbean trong quá trình coding
b Tài liệu phần mềm
o Tài liệu đặc tả yêu cầu
Quản lý dự án Lập kế hoạch cho dự án, quản lý các
thành viên trong nhóm Đảm bảo dự án đúng
Thiết kế giao diện Tạo giao diện cho trang web Sơn+Phúc
Mã hóa Chia module, quy định quy ước lập trình,
lập trình theo các module đã phân chia
Sơn+Phúc
Kiểm thử Kiểm tra phần mềm có thực hiện đúng
theo đặc tả và thiết kế hay không
Sơn+Phúc
Thư ký Hoàn thành các biên bản trong toàn bộ
quá trình phát triển dự án
Sơn+Phúc
Trang 10o Tài liệu phân tích thiết kế hệ thống.
o Tài liệu kiểm thử sản phẩm
Trang 11CHƯƠNG II TÀI LIỆU ĐẶC TẢ YÊU CẦU
II.1 Giới thiệu
o Xem thông tin: xem thông tin loại phòng, dịch vụ, thông báo
o Tìm kiếm thông tin: loại phòng, dịch vụ, đợt khuyến mãi của khách
o Thanh toán hóa đơn
II.2 Mô tả chung
II.2.1 Tổng quan về sản phẩm
Trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu du lịch hay thăm quan của mọi người tăng cao
vì vậy nhu cầu đặt phòng ở các khách sạn ngày càng tăng Để giúp khách hàng có thể
Trang 12đăng ký đặt phòng dưới nhiều hình thức chứ không nhất thiết phải đến trực tiếp khách sạn
để làm thủ tục đăng ký đặt phòng như trước Sản phẩm sẻ mang lại sử thuận lợi cho phíakhách hàng đồng thời cũng thuận lợi cho nhân viên khách sạn trong quá trình quản lý
II.2.2 Chức năng về sản phẩm
Usecase xem thông tin
Sơ đồ usecase 1: Xem thông tin
Trước khi làm việc với usecase này thì phía khách hàng phải đảm bảo là họđang kết nối với internet Sau đó khách hàng truy cập đến trang web của kháchsạn
Khách hàng lựa chọn xem thông tin về khách sạn, trong phần này có 3 loạithông tin: thông tin dịch vụ, thông tin phòng và thông báo Nếu khách hàngquan tâm đến thông tin nào thì lựa chọn thông tin đó để xem
Khi click vào thông tin cần xem thì máy chủ sẽ xử lý và hiển thị trang thông tintương ứng cho khách hàng
Usecase đăng ký thành viên
Trang 13Sơ đồ usecase 2 : Đăng ký thành viên
Khách hàng truy cập vào trang web của khách sạn, click chọn vào đăng ký thìmáy chủ sẽ xử lý và hiển thị trang đăng ký cho khách hàng Khách hàng cónhiệm vụ điền đầy đủ thông tin vào form đăng ký sau đó nhấn submit Khinhấn submit thì máy chủ sẽ kiểm tra nếu mọi thông tin nhập vào hợp lệ sẽ đưa
ra thông báo đăng ký thành công còn không thi đưa ra thông báo yêu cầu nhậplại
Usecase đăng nhập
Sơ đồ usecase 3: Đăng nhập
Khách hàng và nhân viên đều thực hiện usecase này
Usecase cập nhật thông tin cá nhân
Trang 14Sơ đồ usecase 4 : Cập nhật thông tin cá nhân
Khách hàng truy cập vào website của khách sạn, thực hiện đăng nhập sau đóclick chọn cập nhật thông tin Thông tin được phép thay đổi ở đây là địa chỉliên lạc, địa chỉ email và số điện thoại
Usecase tìm kiếm
Sơ đồ usecase 5: Tìm kiếm phòng
Khách hàng muốn biết loại phòng nào còn phòng trống để đăng ký thì phải thực hiện chức năng tìm kiếm, để đưa ra quyết định đặt phòng
Usecase đặt phòng
Trang 15Sơ đồ usecase 6: Đặt phòng
Khách hàng truy cập vào website của khách sạn, thực hiện đăng nhập Sau đóchọn chức năng tìm kiếm, khi click tìm kiếm sẽ hiển thị hai thông tin cần tìmkiếm đó là tìm kiếm dịch vụ, tìm kiếm loại phòng trống hay tìm kiếm nhữngđợt giảm giá của khách sạn Khi click chọn tìm kiếm theo thông tin gì, thì sẽhiển thị lên trang tìm kiếm theo thông tin đó
Khi đã nắm rỏ thông tin về dịch vụ, loại phòng trống hay gói giảm giá củakhách sạn thì khách hàng sẽ đưa ra quyết định đặt phòng hay không Nếu đặtphòng thì click đặt phòng Một trang hiển thị thông tin về đặt phòng được hiểnthị để khách hàng lựa chọn và điền thông tin Nếu dữ liệu hợp lệ thì sẽ đượcchèn vào cơ sở dữ liệu về thông tin đơn hàng của khách sạn và đưa ra thôngbáo thành công Còn nếu không hợp lệ thì đưa ra thông báo và yêu cầu kháchhàng thực hiện lại
Usecase hủy đặt phòng
Trang 16Sơ đồ usecase 7: Hủy đặt phòng
Khách hàng truy cập vào website của khách sạn, tiến hành đăng nhập Sau đóclick vào hủy đặt phòng Máy chủ sẽ kiểm tra thông tin với tên đăng nhập đó
và đưa ra đơn hàng tương ứng với tên đăng nhập đó cùng với trạng thái thanhtoán của đơn hàng đó là chưa thanh toán Khách hàng chọn hủy, nếu thànhcông sẽ cho ra thông báo đã hủy thành công còn không thì cho thông báokhông thể hủy đơn hàng này được nữa
Usecase giao phòng
Sơ đồ usecase 8: Giao phòng
Nhân viên đăng nhập vào hệ thống dưới quyền nhân viên của khách sạn Sau
đó xem thông tin phòng trống, rồi thực hiện giao phòng cho khách Khi giao
Trang 17phòng cho khách được thực hiện xong thì đồng thời trạng thái phòng lúc đó sẽđược cập nhật lại( giả sử như phòng 302 lúc đầu trạng thai phòng là trống sau
đó nhân viên giao phòng này cho khách thì trạng thái phòng 302 được cập nhậtlại từ trống sang không trống)
Usecase thanh toán hóa đơn
Sơ đồ usecase 9: Thanh toán hóa đơn
Nhân viên đăng nhập vào hệ thống website của khách sạn dưới quyền nhânviên Click chọn thanh toán hóa đơn, hiển thị trang thanh toán hóa đơn, nhânviên thao tác trên trang đó như nhập số cmnd của khách, hệ thống sẽ kiểm tra
số cmnd đó cùng với thông tin trạng thái thanh toán của hóa đơn ứng với sốcmnd đó là chưa thanh toán thì đưa ra hóa đơn của khách hàng đó Nhân viên
in hóa đơn đó cho khách hàng
II.2.3 Đối tượng người dùng
Sản phẩm được xây dựng cho khách hàng và nhân viên của khách sạn, hai đối tượngnày là người dùng chính trong sản phẩm này
II.2.4 Ràng buộc tổng thể
Sản phẩm được viết bằng ngôn ngữ jsp nên yêu cầu phía người sử dụng phải cài đặttomcat và jdk Ngoài ra sản phẩm được chạy trực tuyến nên phía khách hàng cần phải kếtnối với internet
Trang 18II.3 Yêu cầu chi tiết
II.3.1 Yêu cầu chức năng
II.3.1.1 Chức năng xem thông tin
Hiển thị trang thông tin tương ứng với yêu cầu của khách hàng
II.3.1.2 Chức năng đăng ký thành viên
Giới thiệu
Những khách hàng là lần đầu tiên đến với khách sạn và muốn đặt phòng tại kháchsạn thì điều đầu tiên là phải cung cấp thông tin cá nhân cho khách sạn quản lý Vì vậykhách hàng buộc phải đăng ký thành viên
Trang 19II.3.1.4 Chức năng cập nhật thông tin cá nhân
Giới thiệu
Nhân viên hay khách hàng có một số thông tin muốn thay đổi thì thực hiện tác vụnày, tuy nhiên tác vụ này chỉ cho phép thay đổi địa chỉ liên hệ, địa chỉ email và số điệnthoại
Dữ liệu vào
Trước hết phải đăng nhập, sau khi đăng nhập thành công thì mình nhập lại địa chỉliên hệ hay địa chỉ email hay số điện thoại Nói chung muốn thay đổi thông tin nào thìnhập lại thông tin đó
Trang 20Xử lý
Hệ thống sẽ kiểm tra xem thông tin đăng nhập có hợp lệ không, nếu hợp lệ thìchuyển sang trang cập nhật thông tin cá nhân rồi tiến hành cho cập nhật lại thông tin
Kết quả
Đưa ra thông báo đã cập nhật thành công
II.3.1.5 Chức năng tìm kiếm loại phòng trống
Giới thiệu
Khách hàng trước khi đến với usecase đặt phòng thì khách hàng đó cần biết thông tin
về lọai phòng mình cần đặt có còn phòng trống nào không Chức năng này sẽ giúp khách hàng làm điều đó
Trang 21+ nếu là thanh toán bằng thẻ thì phải nhập số tài khoản của thẻ.
Xử lý
Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ chuyển đến trang tìm kiếm loại phòngtrống, lúc này khách hàng lựa chọn ngày đến và ngày đi rùi kích nút tìm kiếm Sau đó hệthống sẽ tìm kiếm với ngày đó rùi đưa đến trang kết quả, trong trang này có chứa mộtform thể hiện kết quả vừa tìm được cùng với hai nút: đặt phòng và thoát
+ Nếu click vào đặt phòng thì hệ thống sẽ đưa đến trang đặt phòng, ở đây kháchhàng lựa chọn thông tin mình cần đặt phòng với khách sạn sau đó submit Nếu thông tinlựa chọn hợp lệ thì đơn hàng đó được chèn vào bảng hóa đơn của cơ sở dữ liệu nếuthông tin đó không hợp lệ thì coi như chưa đặt phòng được và đưa ra thông báo yêu cầulựa chọn lại thông tin
+ Còn nếu click vào thoát thì sẽ trở về trang chủ
Trang 22vào cùng với trường trạng thái hóa đơn thanh toán tương ứng là chưa được thanh toán thì
sẽ hiển thị ra đơn hàng đó Và khách hàng chọn hủy, quá trình hủy phòng kết thúc
Kết quả
Nếu quá trình hủy phòng thành công thì đưa ra thông báo là bạn đã hủy đơn hàngthành công, còn nếu không thành công thì đưa ra thông báo là đơn hàng này không thểhủy được ở đây có sự ràng buộc trong quá trình cho hủy đơn hàng đó là phải hủy trước 1ngày của ngày nhận phòng
II.3.1.8 Chức năng giao phòng
Giới thiệu
Sau khi đã đặt phòng thành công, đã đến ngày nhận phòng, khách hàng đến kháchsạn để nhận phòng Usecase này dành cho nhân viên thực hiện, nhân viên có nhiệm vụgiao phòng cho khách
Dữ liệu vào
+ Nhân viên nhập số chứng minh nhân dân của khách hàng
+ xem thông tin phòng trống
Xữ lý
Sau khi nhân viên đăng nhập thành công, nhân viên chọn tác vụ giao phòng, hệthống sẽ kiểm tra tính hợp lệ rùi đưa đến trang giao phòng, ở trang này sẽ hiện ra mộtform nhỏ để nhập số chứng minh nhân dân của khách hàng Sau khi nhập xong thìsubmit, sau khi submit hệ thống sẽ kiểm tra số chứng minh nhân dân đó có trùng vớitrong cơ sở dữ liệu đã lưu trong bảng hóa đơn không Nếu trùng thì hiển thị thông tin đơnhàng đã đặt, còn nếu không trùng thì thông báo không hợp lệ
Sau khi kiểm tra thông tin đều hợp lệ nhân viên xem thông tin phòng trống để tiếnhành giao phòng Sau khi giao phòng cho khách xong thì trạng thái phòng lúc này đượccập nhật lại từ trống sang không trống, quá trình giao phòng kết thúc
Trang 23+ Nếu hợp lệ thì hiển thị thông tin của đơn hàng đó và tiến hành in hóa đơn vànhân viên thực hiện nhiệm vụ quá trình thanh toán hóa đơn hoàn thành thì cập nhật lạitrạng thái thanh toán hóa đơn của đơn hàng đó là từ chưa thanh toán sang đã thanh toán.Đông thời cập nhật lại trạng thái phòng
+ Còn nếu không hợp lệ thì nhân viên cần kiểm tra lại thông tin khách hàng đó
Kết quả
In ra hóa đơn cho khách hàng
II.3.2 Yêu cầu phi chức năng
II.3.2.1 Giao diện người dùng
Giao diện chương trình phải đơn giản, thân thiện, dễ sử dụng để giúp người dùng ít
am hiểu về công nghệ thông tin cũng có thể sử dụng đựợc mà không có vấn đề gì xảy ra
Trang 24Ngoài ra cũng cần bố trí các form, các nút chức năng hợp lý, thuận tiện để người dùngthao tác nhanh chóng hiệu quả, không bị nhầm lẫn.
II.3.2.2 Giao diện phần mềm
Hệ điều hành win7
Bộ gỏ tiếng việt: unikey
Máy ảo java jdk 1.6.0
Apache Tomcat
IDE: Netbean 6.9.1