1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Medical Informatics Giáo trình dạy môn tin y học

201 873 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về tin y học Nhu cầu thông tin y học Vai trò của Công nghệ thông tin và truyền thông trong y học Quản trị hệ thống thông tin y học Các khái niệm. Dữ liệu, thông tin, tri thức Hệ thống thông tin bệnh viện và các thành phần Hệ thống thông tin y học Quản trị thông tin trong các bệnh viện

Trang 2

I Mục tiêu

 Cung cấp kiến thức cơ bản về tin y học, hệ thống thông tin

bệnh viện, bệnh án điện tử hệ thống lưu trữ xử lý ảnh chẩn đoán và y học từ xa.

II Thời gian: 30 tiết

 T3 15/10 12h45 – 16h45

III Tài liệu:

1 Bài giảng Tin Y học Lê Mạnh Hải biên soạn Tài liệu lưu

hành nội bộ 2012.

2 Biomedical Information Technology David Dagan Feng

Elservier 2008.

3 Strategic Information Management in Hospitals An

Introduction to Hospital Information Systems Reinhold Haux, Alfred Winter, Elske Ammenwerth Birgit Brigl Springer 2006.

Trang 3

IV. Nội dung:

 Chương 1: Tổng quan về Tin Y học (3 tiết)

 Chương 2: Hệ thống thông tin bệnh viện (9 tiết)

 Chương 3: Bệnh án điện tử (3 tiết)

 Chương 4: Ảnh số y tế và hệ thống PACS (9 tiết)

 Chương 5: Truyền số liệu y tế và y học từ xa (6 tiết)

V. Đánh giá: Thi tự luận

VI. Giảng viên:

• TS Lê Mạnh Hải Trưởng phòng Tin Y học, Viện Vật lý Y

Sinh học

• Mobile: 0985399000 Khi gọi nhớ nói rõ họ tên, lớp học

Email: hailemanh@yahoo.com

Trang 4

Bài 1: Tổng quan về tin y học và các khái niệm.

 Tổng quan về tin y học

 Nhu cầu thông tin y học

 Vai trò của Công nghệ thông tin và truyền thông

trong y học

 Quản trị hệ thống thông tin y học

 Các khái niệm.

 Dữ liệu, thông tin, tri thức

 Hệ thống thông tin bệnh viện và các thành phần

 Hệ thống thông tin y học

 Quản trị thông tin trong các bệnh viện

Trang 5

Tổng quan về tin y họcNhu cầu thông tin y học

 Thông tin y học là các thông tin về sức khỏe nói

chung và cách chữa bệnh nói riêng

Trang 6

???

Trang 8

???

Trang 10

Nhu cầu thông tin y tế

Một phụ nữ nói với bác sĩ:

- Thưa bác sĩ, xin ông đừng giấu giếm tôi điều gì

cả Hãy nói tôi nghe tình trạng sức khoẻ của

chồng tôi như thế nào sau khi bị gãy tay Không

biết rõ điều này thì tôi chết mất

- Bà yên tâm, ông ấy rồi sẽ khoẻ dần thôi mà

- Vậy có nghĩa là ông ấy sẽ rửa bát được chứ ạ?

Thông tin y tế là mối quan tâm hàng đầu của

từng các cá nhân, tổ chức và cả xã hội

Điều gì xảy ra khi bác sĩ không hỏi bệnh nhân?

Câu hỏi thường gặp nhất trong cuộc sống là

gì?

Câu hỏi thường gặp nhất trong bệnh viện là gì?

Trang 11

 Trên trang Y học CHLB Đức

http://www.healthcareinformatics.com

In 1996, in the European Union (EU), the costs for

health care, including the costs for the approx

14,000 hospitals, amounted to 814 billion €

which is 8.7% of the total gross domestic product

(GDP) of all EU countries In 1998, the costs for

the approx 2,200 German hospitals with their

570,000 beds amounted to 107 billion € 1.1

million people worked in these institutions in

Germany, and 16 million inpatients were treated.

Thông tin này ai quan tâm?

Trang 12

Vai trò của Công nghệ thông tin và truyền thông trong y học

Hãy cho biết lợi điểm từng phương án

Trang 13

Vai trò của Công nghệ thông tin và truyền

 Bệnh viện Chợ rẫy có một phòng ở tầng 3 khoảng

15m x 50m để chứa bệnh án trong 5 năm Mỗi năm

có khoảng 70.000 bệnh nhân nhập viện.

Sau 5 năm bệnh án đi đâu?

Trang 14

Vai trò của Công nghệ thông tin và truyền

 Robot phẫu thuật

 Theo dõi quá trình điều trị

 …

Trang 15

Vì sao bác sĩ cần máy tính?

Trang 16

Quản trị hệ thống thông tin y học

Trang 18

Tiếp theo?

Các khái niệm cơ bản của Tin học y tế

 Dữ liệu, thông tin, tri thức

 Hệ thống thông tin bệnh viện và các thành

phần

 Hệ thống thông tin y học

 Quản trị thông tin trong các bệnh viện

Trang 19

Dữ liệu, thông tin, tri thức

 Dữ liệu còn gọi là thông tin thô, tập hợp tất cả các giá

trị đo đạc khách quan cũng như các kiến thức về lĩnh

vực đó Ví dụ: huyết áp 150/110.

 Thông tin là các dữ liệu có tổ chức, có ý nghĩa hoặc có

mục đích Ví dụ: Anh bị cao huyết áp

 Tri thức: Là các thông tin đã được kiểm chứng

 Ví dụ?

 Xử lý thông tin: Quá trình nhận dữ liệu, chuyển thành

thông tin và tạo ra tri thức.

Tin y học là khoa học về xử lý thông tin y tế

Hệ thống thông tin bệnh viện là công cụ thực hiện

xử lý thông tin trong bệnh viện

Trang 20

Các dòng thông tin trong bệnh viện

Trang 21

Các thành phần của hệ thống thông tin

bệnh viện

Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) được

tổ chức theo các mô hình Lý thuyết các

mô hình thay đổi theo thời gian/công nghệ

Ba hoạt động của HIS là

 Nhận dữ liệu

 Lưu trữ dữ liệu

 Xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin

Trang 22

Các thành phần của mô hình HIS

Mô hình theo chức năng điều trị

Mô hình thể hiện quá trình điều trị

Mô hình các ứng dụng điều trị

Mô hình thành phần vật lý

Trang 28

Bài 2: Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS)

Mục tiêu: Giới thiệu về HIS trên phương

Trang 29

Bài 2: Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS)

 Hệ thống thông tin bệnh viện là ứng dụng công nghệ

thông tin hỗ trợ các hoạt động trong bệnh viện Theo

quan điểm hệ thống thông tin hiện đại, con người (bác

sĩ, nhân viên kỹ thuật…) cũng là một phần của hệ

Trang 30

Phần mềm quản lý bệnh viện Mục tiêu quản lý viện phí, chống thất thoát, quản lý

BHYT: trang bị phần mềm Viện Phí.

Mục tiên quản lý thuốc men, chống thất thoát thuốc men: trang bị phần mềm Quản lý Dược.

Mục tiêu cải tiến cung cách kê đơn, khám ngoại trú,

an toàn điều trị bệnh nhân: trang bị phần mềm Đơn thuốc điện tử.

Mục tiêu điện tử hóa cận lâm sàng: trang bị phần

mềm quản lý xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.

Mục tiêu quản lý báo cáo hành chính tình hình hoạt động bệnh viện: phần mềm quản lý nội trú.

Mục tiêu quản lý hành chính: các phần mềm quản lý hành chính.

 Bác sĩ Phan Xuân Trung

 quan-ly-benh-vien

Trang 31

Đầu tư theo giai đoạn

 Liệu cơm gắp mắm, bệnh viện có ít tiền cần cân nhắc tầm quan trọng trong mỗi mục tiêu để ưu tiên đầu tư Gợi ý một trình tự trang bị hệ thống: chia việc trang bị

hệ thống thành 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: quản lý viện phí, dược và đơn thuốc điện tử: cần phần mềm Viện Phí, Dược và Đơn Thuốc Điện

Tử, Quản lý Xuất Nhập Viện.

- Giai đoạn 2: điện tử hoá hoạt động chuyên môn bệnh viện: Cần phần mềm Bệnh Án Điện Tử, QL Xét

Nghiệm, QL Chẩn Đoán Hình Ảnh.

- Giai đoạn 3: quản lý hành chính bệnh viện: QL Nhân

Sự, Tài Chính, Tài Sản, Website, thông tin nội bộ

Việc trang bị từng giai đoạn giúp bệnh viện làm quen

Trang 32

Hình bên dưới tương ứng

hình nào bên trên ?

Trang 33

Sự khác biệt giữa hình trái và phải?

Tủ thuốc

Trang 34

Hãy quan sát và phân biệt ứng dụng của các hình sau

Trang 36

Câu hỏi

Các thành phần của HIS?

Vì sao nên chia giai đoạn phát triển HIS

Trọng tâm của HIS là thành phần nào?

Trang 37

Các hệ thống thông tin bệnh viện

Trang 38

FPT.eHospitalFPT.eHospital là hệ thống phần mềm toàn

diện cho một bệnh viện, quản lý toàn bộ

hoạt động thông suốt từ lúc tiếp nhận

bệnh nhân vào viện cho đến khi bệnh nhân

ra viện

Trang 39

FPT.eHospitalPhân hệ Quản lý Tiếp nhận - Khám bệnh: Là đầu vào

thông tin của  “Hệ thống phần mềm quản lý tổng thể

bệnh viện FPT.eHospital

 Phân hệ Quản lý Viện phí Ngoại trú: Quản lý chi tiết cả doanh thu từ nhiều nguồn khác nhau trong toàn bệnh viện, quản lý công nợ tạm ứng từng bệnh nhân nội trú Thống kê các báo cáo thu tiền hàng ngày

 Phân hệ Quản lý Cận lâm sàng (Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh): Quản lý tất cả kết quả thực hiện xét nghiệm – chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân trong suốt quá

trình khám bệnh và chữa bệnh tại bệnh viện

 Phân hệ Quản lý Dược phẩm - Hoá chất - Vật tư y tế:

Quản lý dược phẩm sử dụng trong toàn bệnh viện, bao gồm cả việc quản lý hoạt động tại quầy thuốc của bệnh viện

Trang 40

 Phân hệ Quản lý Tài chính - kế toán: Bao gồm các thành phần: Tiền mặt; ngân quỹ; tạm ứng; ngân hàng; công nợ phải thu, phải trả; chi phí; doanh thu;

 Phân hệ Quản lý Tài sản - Trang thiết bị: Quản lý

hồ sơ tài sản cố định – trang thiết bị y tế

 Phân hệ Quản lý Nhân sự Tiền lương: Quản lý toàn diện các thông tin cần thiết cho công tác quản trị nhân sự và hỗ trợ hữu hiệu việc quản lý tăng ngạch bậc lương,

 Phân hệ Báo cáo phục vụ lãnh đạo: Kết xuất tất cả báo cáo phục vụ nhu cầu quản lý, điều hành hoạt động toàn bệnh viện

 Phân hệ Quản trị Hệ thống - Người dùng: Phục vụ việc phân quyền sử dụng cho từng người, nhóm người sử dụng

Trang 42

06/12/24 Medical Informatics 1-42

Trang 43

HT MEDSOFT

“Không hiểu y khoa mà làm phần mềm y

khoa thì chỉ mang lại hậu quả chứ không

mang lại hiệu quả.” – Bs Phan Xuân

Trung

Trang 44

06/12/24 Medical Informatics 1-44

Trang 46

http://www.med-sites.com/HospitalGate/Hospital-Software.asp

Trang 48

06/12/24 Medical Informatics 1-48

Trang 50

06/12/24 Medical Informatics 1-50

Trang 51

Care2x - HIS Mã nguồn mở

http://www.care2x.org/

Trang 52

Các ứng dụng của Care2x

# hospitals with a computer network

# clinics with a computer network

# private medical practices with a computer

network

# a single computer *

# the internet

# a wide area network of hospitals, clinics,

private practices, laboratories, and individual

physicians and health care workers

Trang 54

Bài 3: Mô hình Hệ thống thông tin bệnh

viện

Mục tiêu: Giới thiệu về HIS trên phương

diện các mô hình

Sinh viên sau khi học xong cần nắm được:

 Vai trò của mô hình HIS

 Các loại mô hình của HIS

 Mô hình tham chiếu và đánh giá HIS

Trang 55

Mô hình Hệ thống thông tin bệnh viện

 Mô hình là gì? Vì sao cần mô hình?

 Mô hình là cách mô tả hệ thống một cách khái quát và đầy đủ nhất Mô hình giúp thiết

kế - xây dựng – đánh giá vận hành – bảo trì

Trang 56

Các loại mô hìnhFunctional modeling - Mô hình chức năng

Technical modeling – Mô hình kỹ thuật

Organizational modeling – Mô hình tổ chức

Data modeling – Mô hình dữ liệu

Business process modeling – Mô hình kinh

doanh

Enterprise modeling – Mô hình doanh nghiệp

Trang 57

Mô hình chức năng

Trang 58

Mô hình chức năngMô tả:

 Chức năng của toàn bộ hệ thống (tình huống sử dụng Use Case )

 Các cá nhân/tổ chức tham gia hệ thống

 Sử dụng các lưu đồ UML (ngôn ngữ mô tả mô hình tổng hợp)

 Công cụ : Phần mềm Rational Rose (IBM)

Trang 60

Giao diện Rational ROSE

* Locked and unlocked modes of icons

** Customizing the tool bar Overview

Trang 61

Mô hình Kỹ thuật

Mô hình kỹ thuật cho biết thông tin gì?

Trang 65

Mô hình tổ chứcMô hình tổ chức mô tả tổ chức bệnh viện.

 Bênh viện gồm các khoa – phòng nào?

Trang 66

Mô hình tổ chứcTại sao cần mô hình tổ chức ?

 Để triển khai thiết bị

 Để lên kế hoạch đào tạo

 Để giao trách nhiệm trong hệ thống

 Khi tạo Mô hình tổ chức thì có khó khăn gì?

 Có nhiều người/bộ phận kiêm nhiệm

 Không đủ nhân lực công nghệ thông tin

 Không rõ trách nhiệm/công việc cụ thể

Trang 67

Mô hình dữ liệu Mô tả dữ liệu sử dụng trong bệnh viện

 Các dữ liệu thông dụng cho tất cả các bệnh viện là

 Bệnh án

 Đơn thuốc

 Viện phí

Trang 69

Mô hình quá trình

Trang 70

Mô hình quá trình

Mô hình quá trình mô tả các bước vận hành của hệ thống

Trước đây quá trình thường có dạng lưu đồ “flow chart”

Trang 71

Gần đây sử dụng “Sequence Diagram”

Trang 72

So sánh Flow chat và Sequence Diagram

Trang 74

Mô hình phối hợp

Trang 75

Câu hỏi

Mô hình tổ chức giúp giải quyết vấn đề gì?

Ai liên quan tới mô hình dữ liệu?

Vì sao mô hình tiến trình nên sử dụng

Sequence Diagram thay cho Flow chart?

Trang 76

Mô hình tham chiếu

 Mô hình tham chiếu là tập hợp các mô hình

nói trên cho một hệ thống chuẩn, dùng làm mô

hình tham chiếu cho mọi hệ thống HIS.

“Reference models present a kind of model

pattern for a certain class of aspects On the

one hand, these model patterns can help to

derive more specific models through

modifications, limitations or add-ons (generic

reference models) On the other hand, these

model patterns can be used to directly

compare models, e.g concerning their

completeness (non-generic reference

models).”

Trang 77

Mô hình tham chiếu của CHLB Đức

Trang 78

Mô hình tham chiếu dùng làm gì?

Trang 79

Bài 4: Quản trị Hệ thống thông tin bệnh

viện

Mục tiêu: Giới thiệu về quản trị HIS trên

các cấp độ quản trị thông tin, quản trị ứng

dụng và quản trị quy trình xử lý dữ liệu

Sinh viên sau khi học xong cần nắm được:

 Vai trò của quản trị HIS

 Tổ chức quản trị HIS

 Trách nhiệm của CIO trong bệnh viện

 Các tác vụ quản trị HIS cấp bệnh viện

 Cách đánh giá một HIS

Trang 80

Quản trị Hệ thống thông tin bệnh viện

Trang 81

Các mặt quản trị

Phạm vi

Đối tượng

Trang 82

Quản trị và điều hành

Trang 83

Quản trị thông tin cấp chiến lược

The planning activities – Kế hoạch

hành

Giám sát hệ thống

Trang 84

Ví dụ về lập kế hoạch tổng thể tại BV

leivzig

Trang 85

Strategic Monitoring of Hospital

Information System (Giám sát)

Nội dung giám sát

 HIS có lợi gì (Nhiệm vụ HIS)

 Trình độ công nghệ?

 Các mục tiêu đặt ra có đạt được không?

 Hiệu quả kinh tế?

Phương pháp giám sát

 Lập tổ tư vấn – giám sát

 So sánh với các hệ khác, hệ chuẩn

Trang 86

Tổ chức quản trị HIS

Các thành phần tham gia

Trang 87

Lãnh đạo

Ban quản lý dự án

Trang 88

Lên kế hoạch05 bước lên kế hoạch

1 Xác định mục tiêu (tổng thể, từng dự án, từng công việc)

2 Phân tích thực trạng (nếu chưa có – hay có rồi)

3 Xác định kinh phí và nguồn lực thực hiện

4 Xác định thời gian và các vấn đề đồng bộ

5 Thứ tự thực hiện từng bước

Trang 89

Chức trách CIO trong bệnh viện

Kế hoạch hợp lý

 Đáp ứng yêu cầu của BV

 Vừa khả năng ngân sách

 Có lực lượng đảm bảo

Trang 90

Câu hỏi

Vì sao phải quản trị HIS?

Ai có chức năng quản trị HIS

Các cấp độ của công tác quản trị HIS?

Trang 91

Đánh giá HIS

Software quality (Phần mềm)

 ISO 924155 specifically deals with software

ergonomy It contains 17 parts.

 Part 10 of this standard deals with dialogue

principles for user interface design.

Hardware quality (Phần cứng)

Trang 92

Thiết bị tin y học tại giường bệnh

Trang 93

Aspects of Integration (Tích hợp cao)

Object identity (Định danh đối tượng)

Data integrity (Dữ liệu tích hợp)

Trang 94

Đánh giá HIS

Quản trị tốt

Clear decision structures, roles and

responsibilities (Cấu trúc, Vai trò và Trách

Trang 96

06/12/24 Medical Informatics 1-96

Trang 100

Bài 5: Bệnh án điện tử (EMR)

Mục tiêu: Giới thiệu về Bệnh án điện tử

Sinh viên sau khi học xong cần nắm được:

 Ý nghĩa của quản trị EMR

 Chuẩn thuật ngữ

 Chuẩn trao đổi dữ liệu

 Giao diện người sử dụng

Trang 101

Bệnh án trên giấy (PMR)

 Dữ liệu chứa trong PMR thường đa dạng và phức tạp

 Nhiều người tham gia

 Nhiều ngành tham gia

 Nhiều địa phương tham gia

Trang 102

Cấu trúc bệnh án giấy

nhân, ngày sinh, mã số bệnh nhân (PID), địa

chỉ, chi tiết liên lạc, thân nhân người bệnh,

họ tên cha mẹ, tên tuổi, địa chỉ liên lạc của

bác sĩ khám

quan đến lĩnh vực y tế như: chẩn đoán lâm

sàng hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng thuốc, kết

quả xét nghiệm, phương án điều trị, kết quả

điều trị, những quan sát của y tá, kế hoạch

điều trị và ghi chú từ các chuyên gia khác

bao gồm cả vật lý trị liệu, và các nhà hoạt

động xã hội (cảnh sát, luật sư…)

Trang 104

06/12/24 Medical Informatics 1-104

Trang 105

Nhận xét

Có hai trang giấy trong vòng chưa tới 24

tiếng, có 6 bộ chữ viết khác nhau

Nhiều mức độ khác nhau, từ dễ đọc đến

khó đọc, chữ viết tắt, xác định tác giả,

nhưng về tổng quan thì tất cả các ghi chú

viết tay đều khó đọc

Các báo cáo viết tay hoặc ghi chú, hướng

dẫn sử dụng, chữ viết tắt đều không chuẩn,

và những lỗi sai đơn giản chính là nguồn

Trang 106

- Ăn thua gì, tớ còn tệ hơn, bác sĩ ghi trong sổ khám bệnh của

tớ là: "Ruột lòi tới háng".

Nói rồi cả hai ôm nhau khóc hu hu.

Cô y tá đi ngang thấy vậy bèn mượn kết quả xét nghiệm của 2 người, đọc rồi bảo:

- Các cậu hiểu nhầm rồi, bác sĩ viết tắt "BT là Bình thường", còn "RLTH là “Rối loạn tiêu hóa".

Trang 107

Hồ sơ bệnh nhân điện tử (EPR)

 Hồ sơ y tế cá nhân (PHR): tài khoản lịch

sử y tế của một cá nhân cụ thể trong một

định dạng kỹ thuật số

 Hồ sơ y tế điện tử (EMR): bao gồm tài liệu

y tế cho một bệnh nhân bao gồm tất cả các

dịch vụ cung cấp trong bệnh viện Hồ sơ

này bao gồm cả các thông tin chính trị - xã

hội, nghề nghiệp…

Hồ sơ bệnh nhân điện tử (EPR): chứa tất

Trang 108

Điều gì cản trở EPR?

Trang 109

Chuẩn hóa thuật ngữ và bảng mã

y tế

Một trong những trở ngại của EMR chính

là tính chuẩn hóa của các thuật ngữ được

sử dụng

 Điều này liên quan đến các từ vựng lâm

sàng, cũng như các thuật ngữ mã hóa hệ

thống các bệnh khác nhau

Giải pháp: Các chuẩn từ vựng / thuật ngữ

được công bố

Ngày đăng: 11/05/2016, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên dưới  tương ứng - Medical Informatics Giáo trình dạy môn tin y học
Hình b ên dưới tương ứng (Trang 32)
Hình tham chiếu cho mọi hệ thống HIS. - Medical Informatics Giáo trình dạy môn tin y học
Hình tham chiếu cho mọi hệ thống HIS (Trang 76)
Hình ảnh y tế cho nhiều nơi. - Medical Informatics Giáo trình dạy môn tin y học
nh ảnh y tế cho nhiều nơi (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w