1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)

27 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình làm việc, dưới tải trọng va đập, lớp bề mặt của thép bị biến cứng làm tăng khả năng chịu mài mòn cho chi tiết.. Với mong muốn nâng cao chất lượng, tuổi thọ làm việc của t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN DƯƠNG NAM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỢP KIM HÓA Cr, V

VÀ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NHIỆT TỚI TỔ CHỨC VÀ TÍNH

Trang 2

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

1 Nguyen Duong Nam, Le Thi Chieu, Hoang Thi Ngoc

Quyen, Pham Mai Khanh (2013), Improvement of properties of High Manganese steel by alloy elements addtion and heat treatment AFC12

2 Nguyễn Dương Nam, Phạm Mai Khánh, Lê Thị Chiều,

Hoàng Thị Ngọc Quyên (02/2014), Nghiên cứu ảnh hưởng của

hàm lượng Cr đến tổ chức và tính chất của thép Mn cao,Tạp chí

Khoa học công nghệ kim loại, ISSN 1859-4344, pp44-47

3 Nguyen Ngoc Huan, Nguyen Duong Nam, Le Thi Chieu,

Hoang Thi Ngoc Quyen, Pham Mai Khanh (10/2014), Influence

Of Rare-Earth (RE) On Microstructure And Properties Of High Manganese Steel, RCMME, ISBN: 978-604-911-942-2, pp104-

106

4 Pham Mai Khanh, Nguyen Duong Nam, Le Thi Chieu,

Hoang Thi Ngoc Quyen (2015), Effects Of Chromium Content And Impact Load On Microstrucrure And Properties Of High Manganese Steel, Materials Science Forum ISSN 0255-5476,

pp297-300

5 Nguyen Duong Nam, Le Thi Chieu, Pham Mai Khanh,

Pham Huu Kien (02/2015), Effect of heat treatment on the microstructure and mechanical properties of High Manganese Steel 15Mn2Cr1V, International Journal of Engineering

Research And Management (IJERM), ISSN: 2349-2058, Volume-02, Issue-02, pp15-17

6 Nguyen Duong Nam, Le Thi Chieu, Ta Duc Anh, Doan Minh

Duc, Pham Mai Khanh (10/2015), Influence of Intermediating Heating Stage of The Heat Treatment Process On Microstructures and Properties of High Manganese Steel Mn15Cr2V; AFC13; ISBN: 978-604-938-550-6,pp174-179

7 Nguyen Duong Nam, Le Thi Chieu, Dao Hong Bach, Chu

Tien Hung, Pham Mai Khanh (10/2015), Influence of Vanadium Content on the Microstructure and Mechanical Properties of High-Manganese Steel Mn15Cr2; AFC13; ISBN: 978-604-938-

550-6, pp126-130

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Đào Hồng Bách

2 PGS.TS Lê Thị Chiều

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 4

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của luận án:

Thép austenite magan cao là thép hợp kim với hàm lượng Mn cao (trên 10%) Sau khi xử lý nhiệt, trước khi chịu tải, thép có tổ chức austenite với độ dai cao và độ cứng thấp Trong quá trình làm việc, dưới tải trọng va đập, lớp bề mặt của thép bị biến cứng làm tăng khả năng chịu mài mòn cho chi tiết Đây là đặc điểm rất đặc trưng, riêng biệt của loại thép này Trong quá trình làm việc những chi tiết chế tạo từ thép austenite mangan cao sẽ bị chịu đồng thời hai tác động lớn là va đập theo ứng suất pháp và chà xát theo ứng suất tiếp, ban đầu chi tiết chịu tác động va đập, sau đó bị chà xát và dẫn đến chi tiết mòn dần

Họ thép austenite mangan cao đã và đang đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp Nhiều ngành công nghiệp ứng dụng thép austenite mangan với một lượng lớn như ngành sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, ngành khai khoáng, khai thác đất đá, máy xúc, trong các thiết bị đập nghiền khoáng vật và rất nhiều ngành khác nữa Tuy nhiên, hiện nay các nhà sản xuất trong nước hiện đang còn nhiều vấn đề vướng mắc là chất lượng sản phẩm còn thấp, mài mòn nhanh, tuổi thọ làm việc thấp

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu thép mangan cao

và cho đến nay nhiều tác giả vẫn không ngừng nghiên cứu để tìm hiểu bản chất thực sự của quá trình biến cứng nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng phạm vi ứng dụng của chúng

Trong một thời gian dài quá trình biến cứng của thép mangan cao được giả thích là do sự chuyển pha từ austenite sang mactenxit dưới tải trọng va đập Khoảng mười năm gần đây nhiều nhà khoa học nhận thấy rằng với hàm lượng mangan 13% và hàm lượng cacbon trên 1%, austenite rất ổn định, chuyển biến mactenxit hiếm khi xảy

ra hoặc chỉ xảy ra ở nhiệt độ âm rất sâu Nhiều nhà khoa học thiên về quan điểm cho rằng vật liệu được hóa bền do xô lêch, song tinh cản trượt được nhiều nhà khoa học quan tâm

Trên thế giới cũng đã có nhiều thay đổi trong phương pháp tăng bền cho thép Mn cao như: hợp kim hóa kết hợp với xử lý nhiệt, phương pháp đúc hai lớp, phương pháp cấy thanh cacbit tăng khả năng chống mài mòn

Trong luận án này tác giả nghiên cứu phương pháp tăng bền bằng cách hợp kim hóa kết hợp với quy trình xử lý nhiệt hợp lý để tạo ra

tổ chức austenite hạt nhỏ với các hạt cacbit nhỏ mịn phân bố bên

Trang 5

trong Tổ chức như vậy vừa tăng độ dai, vừa tăng khả năng chống mài mòn cho thép, đồng thời cũng là tổ chức có khả năng cản trở mạnh sự chuyển động của lệch, dẫn đến biến cứng nhanh chóng và hiệu quả khi chi tiết chịu va đập Tác giả cũng đã nghiên cứu quá trình biến cứng vật liệu qua va đập để kiểm nghiệm phương pháp xử

lý tăng bền đã lựa chọn

Với mong muốn nâng cao chất lượng, tuổi thọ làm việc của thép

austenite mangan cao đề tài của luận án được lựa chọn là: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới

tổ chức và tính chất của thép 15%Mn”

Các kết quả nghiên cứu đã được áp dụng tại Công ty Cơ khí Đúc Thắng Lợi

Mục đích của đề tài luận án:

Nghiên cứu ảnh hưởng của Cr, V và quá trình xử lý nhiệt đến hình thái tổ chức của và khả năng hóa bền của thép austenite mangan cao làm thay đổi tổ chức, sự phân bố cacbit và giảm kích thước hạt pha nền nhằm mục đích thay đổi cơ tính, tăng tuổi thọ làm việc cho hệ thép austenite mangan cao với hàm lượng Mn là 15% Thăm dò nghiên cứu ảnh hưởng của đất hiếm đến tổ chức và cơ tính của thép austenite mangan cao

Ý nghĩa khoa học của đề tài luận án:

* Đã phân tích ảnh hưởng các nguyên tố tạo cacbit Cr, V đối với tăng cơ tính cho thép austenite mangan cao

* Trên cơ sở phân tích quá trình trình tiết và hòa tan cacbit, quá trình làm nhỏ hạt austenite, xác định được quy trình nhiệt luyện hợp lý, tăng khả năng chống mài mòn và tăng độ dai va đập cho thép

*Trên cơ sở phân tích năng lượng khuyết tật xếp và bằng phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) đã xác định được cơ chế biến cứng cơ học của thép austenite mangan cao Mn15Cr2V dưới tác dụng của lực va đập, từ đó tìm ra phương pháp tăng khả năng biến cứng cho thép Việc làm nhỏ hạt austenite sẽ có tác dụng tạo nhiều định hướng song tinh dưới tác dụng của tải trọng dẫn đến tăng khả năng hóa bền của thép Cacbit nhỏ mịn hòa tan phân bố trong nền góp phần tăng tính chống mài mòn cho thép; ngăn cản quá trình chuyển động của lệch

Trong quá trình biến cứng khi chịu va đập, thép Mn15Cr2V không xảy ra chuyển biến mactenxit

Trang 6

* Đã xác định được các phần tử cacbit, austenite trong thép ở kích thước nano và phân tích ảnh hưởng của lớp nano bề mặt trong việc tăng cứng cho thép austenite mangan cao

Phương pháp nghiên cứu:

- Tập hợp tài liệu về thép mangan cao trong và ngoài nước

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp tổng hợp, đánh giá phân tích, phương pháp chế tạo mẫu đúc, các phương pháp

xử lý kết quả thực nghiệm…

Những điểm mới của luận án:

1 Xác định ảnh hưởng của Cr, V và đất hiếm đến tổ chức và cơ tính của thép austenite mangan cao 15%Mn

2 Đã xác định được hình thái của cacbit Cr7C3 và VC dưới dạng các hạt nano phân tán trên nền austenite và phân tích ảnh hưởng của chúng đến khả năng làm nhỏ hạt austenite khi đúc và khi nhiệt luyện

3 Đưa ra quy trình xử lý nhiệt hoàn toàn khác với quy trình nhiệt luyện truyền thống đối với mác thép austenite mangan cao Mn15Cr2V Với quy trình đó cơ tính của thép được cải thiện rõ rệt

4 Trên cơ sở phân tích năng lượng khuyết tật xếp và bằng phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) đã xác định được cơ chế biến cứng cơ học của thép austenite mangan cao Mn15Cr2V dưới tác dụng của lực va đập, từ đó tìm ra phương pháp tăng khả năng biến cứng cho thép Việc làm nhỏ hạt austenite sẽ có tác dụng tạo nhiều định hướng song tinh dưới tác dụng của tải trọng dẫn đến tăng khả năng hóa bền của thép Cacbit nhỏ mịn hòa tan phân bố trong nền góp phần tăng tính chống mài mòn cho thép; ngăn cản quá trình chuyển động của lệch Trong quá trình biến cứng khi chịu va đập, thép Mn15Cr2V không xảy ra chuyển biến mactenxit

5 Phân tích tìm kiếm được các hạt nano austenite trên bề mặt của thép dưới tác dụng của lực va đập

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 1 Đặc điểm của thép austenite mangan cao

Thép austenite mangan cao là loại thép có tính chống mài mòn đặc biệt cao khi làm việc trong điều kiện va đập, dưới tác dụng của ứng suất pháp

1.2 Phân tích điều kiện làm việc và phá hủy của chi tiết chế tạo

từ thép austenite mangan cao

1.2.1 Phân tích điều kiện làm việc của chi tiết chế tạo từ thép austenite mangan cao làm việc trong điều kiện cần độ dai va đập

và chống mài mòn cao

Trang 7

Thép austenite mangan cao được ứng dụng chính trong chế tạo các chi tiết như búa đập, tấm lót, răng gầu xúc… Các chi tiết này đều làm việc trong điều kiện va đập, chịu mài mòn và bị chà xát Trong nội dung của luận án, một số vấn đề về điều kiện làm việc có liên quan đến vật liệu đã được đề cập

Từ các phân tích trên có thể thấy, vật liệu làm búa đập phải có thể chịu được tải trọng lớn khi va đập mạnh và có thể chịu được mài mòn trong quá trình bị chà xát Có nghĩa là vật liệu làm búa đập phải vừa mềm dẻo ở bên trong (để không bị vỡ khi va đập mạnh) lại vừa cứng vững bên ngoài (để ít bị bào mòn bởi hạt quặng) Trong điều kiện làm việc của búa, thép austenite mangan cao do có mangan cao

có tổ chức thuần austenite nên rất dẻo và có thể chịu được va đập với các loại quặng cứng Khi va đập với lực tác động mạnh, bề mặt thép

bị biến cứng do có austenite chuyển biến thành mactenxit hoặc tạo ra các song tinh cùng các xô lệch mạng

1.2.2 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

1.3 Các dạng thép austenite mangan cao

1.4 Tình hình nghiên cứu thép austenite mangan cao

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ chế hóa bền thép austenite mangan cao

Thép austenite mangan cao với hàm lượng mangan lớn (trên 10%Mn) Mangan là nguyên tố mở rộng vùng γ nên thép thuộc loại austenite (có tổ chức austenite ổn định ở nhiệt độ thường) Với tổ chức austenite, thép có độ dai cao, độ cứng thấp, song khi làm việc dưới áp lực cao và bị va đập, austenite (với mạng A1 rất nhay cảm với hóa bền biến dạng) bị biến dạng dẻo mạnh và biến cứng mạnh Kết quả là làm tăng mạnh độ cứng và tính chống mài mòn của lớp bề mặt, còn lõi vẫn giữ nguyên tổ chức ban đầu nên duy trì được độ dai Hiện tượng này của thép austenite mangan cao được gọi là “hóa bền biến dạng”

2.1.2 Nguyên lý hóa bền thép austenite mangan cao

Khi thép mangan cao chịu tải trọng va đập, mạng tinh thể của austenit bị xô lệch, xuất hiện khuyết tật xếp (sự phá hủy cấu trúc theo trật tự cũ, sự thay đổi cấu trúc) Giá trị của năng lượng khuyết tật xếp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là yếu tố nội tại, tức là thành phần của thép [22,41]

Năng lượng khuyết tật xếp được tính theo biểu thức Theo OLSON

và COHEN trong tài liệu số [22,40]:

Trang 8

[2.1]

Theo các tác giả [22], [40], và nhiều tác giả khác, năng lượng khuyết tật đóng vai trò quyết định trong việc chịu lực, biến dạng, tổ

chức sẽ là song tinh hay mactenxit dạng ε

Tổ chức mactenxit dạng ε chỉ có thể được tạo thành khi năng lượng

khuyết tật nhỏ hơn 18mJ/m 2, khi đó việc chuyển mạng từ lập phương tâm mặt sang lục giác xếp chặt thuận lợi, trong khi song tinh được tạo ra khi năng lượng khuyết tật có giá trị từ 12-35mJ/m2 [22] còn băng trượt được tạo ra khi năng lượng khuyết tật là 35mJ/m2

Ảnh hưởng của mangan đến SFE rát phức tạp Trong khoảng từ 0 đến 12%, magan làm giảm SFE theo mức: cứ 1% giảm 5 mJ/m2

Theo hình 2.3 các thép có hàm lượng cacsbon nhỏ hơn 1% mới có năng lượng khuyết tật nhỏ hơn 18mJ/m2

và có khả năng chuyển biến thành mactenxit ε

2.1.2 Quá trình hóa bền biến dạng của thép austenite mangan cao theo cơ chế song tinh và xô lệch

Từ những năm 2000 trở về đây, dưới sự trợ giúp của thiết bị phân tích hiện đại, nhiều tài liệu trên thế giới đã phát hiện thấy rằng độ cứng của thép ausenite mangan cao tăng lên trong quá trình làm việc không phải do chuyển biến mactenxit, hay ít ra là trong phần lớn các

Trang 9

trường hợp không phải là chuyển biến mactenxit Nhiều nghiên cứu khẳng định sự tăng độ cứng trong quá trình làm việc của thép austenite mangan cao là do xô lệch xếp chồng, do song tinh, do khuyết tật và do biên giới của austenite tạo ra trong quá trình biến dạng Quan sát ảnh hiển vi điện tử truyền qua (hình 2.14) có thể dễ dàng nhận thấy các giải song tinh xuất hiện trên bề mặt mẫu, điều này chứng tỏ không có sự chuyển biến từ austenite sang mactenxit

Bề mặt biến dạng dẻo của thép là kết quả của biến dạng song tinh (twin) và khuyết tật sắp xếp (stack fault)

Hình 2.14: Ảnh hiển vi điện tử truyền qua của thép austenite mangan cao

a) song tinh b) Ảnh vi nhiễu xạ nền austenite [49]

Nghiên cứu của tác giả Yunhua SU và cộng sự tại Học viện kỹ thuật cơ điện tử thuộc trường Đại học Kiến trúc và Công nghệ Xian chỉ ra rằng độ chống mài mòn của thép austenite mangan cao tăng lên đáng kể khi năng lượng tác động lớn, có liên hệ tới sự phát triển của cấu trúc tế vi trong suốt quá trình tác động Bề mặt biến dạng dẻo của thép là kết quả của biến dạng song tinh (twin) và khuyết tật xếp (stack fault) Sự tương tác giữa chúng và xô lệch mạng gây ra cấu trúc hạt nano austenite bị lồng vào trong cấu trúc vô định hình Điều đó có lợi trong việc nâng cao cơ tính cùng khả năng chống mài mòn của thép austenite mangan cao [57]

Hình 2.16: Ảnh hiển vi phân giải cao của thép austenite mangan cao sau

biến dạng [57]

2.1.3 Ảnh hưởng của cacbit

Các quan điểm trước đây cho rằng khi hợp kim hóa bằng các nguyên tố tạo cacbit thì quá trình biến cứng của austenite sẽ trở nên khó khăn và cacbit có thể gây giòn cho thép khi chịu va đập Các tác

Trang 10

giả theo quan điểm mới cho rằng nếu trong tổ chức có cacbit thì, độ cứng tăng, tính chống mài mòn tăng, tuổi thọ tăng [13,32,38,39] Cacbit chỉ gây giòn khi tập trung ở biên giới hạt Nếu bằng quá trình nhiệt luyện, thay đổi sự phân bố cacbit đều trong hạt thì tính chống mài mòn của thép tăng lên nhiều và tuổi thọ của chi tiết tăng lên

2.1.4 Cơ chế hóa bền thép austenite mangan cao theo cơ chế chuyển biến mactenxit

Mặc dù khi tính toán nhiệt động học về chuyển biến mactenxit các nhà khoa học nhận thấy rằng chuyển biến mactenxit chỉ xảy ra khi năng lượng khuyết tật nhỏ hơn 18mJ/m2

ứng với hàm lượng cacbon khá nhỏ (nhỏ hơn 0.6%) Tuy nhiên trong một thời gian dài, chuyển biến từ austenit sang mactenxit dưới tải trọng va đập đã được sử dụng để giải thích về sự hóa bền của thép mangan cao Một số tác giả cho rằng việc có thể có tổ chức mactenxit là do trong quá trình nung thép không có khí bảo vệ nên thành phần đã bị thoát C và Mn

Các quan hệ về hướng và mặt phẳng ứng xử

Hai hình thái khác nhau được quan sát thấy trong vi cấu trúc mactenxit sắt: mactenxit tấm và mactenxit thanh mỏng, như thể hiện trong hình 2.22 Một đặc điểm quan trọng của mactenxit tấm là sự hiện diện của vết nứt tế vi Những vết nứt này xảy ra khi các tinh thể mactenxit liền kề chạm vào nhau (hình 2.23) Do cơ chế trượt, vận tốc biến đổi của mactenxit có thể tiếp cận 106 mm/s, và do đó tấm mactenxit phát triển có thể đạt được một xung lượng đáng kể Tác động giữa các tấm di chuyển tạo ra những nứt tế vi

2.2 Ảnh hưởng của nguyên tố hợp kim đến thép austenite mangan cao

2.2.1 Ảnh hưởng của hàm lượng cacbon và mangan

Cacbon là nguyên tố cùng với sắt tạo thành dung dịch rắn hoàn tan

có hạn, khi hòa tan trong thép cacbon làm mở rộng vùng austenite Cacbon làm tăng lượng xementit Ngoài ra, cacbon có thể kết hợp với một số nguyên tố hợp kim như Cr, W, Mn, Mo, Ti, V, Nb… tạo thành cacbit hợp kim trong thép

Mangan nguyên tố hòa tan lượng lớn vào Feγ dưới dạng nguyên tử thay thế [2,5], gây nên xô lệch mạng, làm tăng bền cho thép Ngoài

ra đóng góp một phần không nhỏ vào việc ổn định austenite bằng cách làm chậm quá trình chuyển biến (nhưng không loại bỏ nó)

2.2.2 Ảnh hưởng của hàm lượng Cr

Trang 11

Với hàm lượng cacbon thông thường khoảng 1.15%C, Crom làm tăng ứng suất chảy dẻo (hình 2.25) Cr bổ sung vào thép đem lại cải thiện cơ tính đáng kể; với thép austenite mangan cao, Crom phổ biến nhất là trong mác thép ASTM A128 loại C còn loại B cũng thường

có một ít Cr Việc bổ sung thêm 2% crom ở mác C không làm giảm bớt độ dẻo dai của thép Tuy nhiên nếu lớn hơn ảnh hưởng của nó tương tự như việc tăng hàm lượng cacbon, là làm giảm tính dẻo do

sự gia tăng lượng cacbit trong tổ chức tế vi

2.2.3 Ảnh hưởng của hàm lượng V

V là nguyên tố tạo cacbit mạnh và nó làm cho thép mangan tăng ứng suất chảy bao nhiêu thì làm giảm độ dẻo bấy nhiêu V được sử dụng trong thép mangan biến cứng phân tán trong phạm vi hàm lượng từ 0.5 đến 2% Cacbit V là nguyên tố rất ổn định do vậy khi tôi cần thực hiện ở nhiệt độ cao hơn khoảng 1120 đến 1175oC và trước đó cần phải hóa già ở nhiệt độ từ 500 đến 650o

C V có tác dụng làm nhỏ hạt cho thép

2.2.6 Ảnh hưởng của đất hiếm

Đất hiếm là những nguyên tố, hiếm có trong lòng đất, bao gồm 17 nguyên tố: scanđi, ytri, lanthan… Các nguyên tố này rất khó tách ra riêng biệt Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng đưa đất hiếm vào thép

sẽ có tác dụng làm nhỏ mịn cấu trúc và tăng độ dai va đập cho vật liệu này

2.3 Đặc điểm điều kiện đúc thép austenite mangan cao

2.3.1 Ảnh hưởng của các thông số nhiệt lý tới tổ chức của hợp kim đúc

2.3.2 Ảnh hưởng của công nghệ đúc rót

2.3.3 Nguồn gốc tạp chất trong thép

2.4 Nhiệt luyện thép austenite mangan cao

Trang 12

Như vậy, đối với các mác thép austenite mangan cao với các thành phần khác nhau, việc khống chế và điều khiển quá trình tạo mầm và phát triển mầm austenite cũng như phân bố lại các hạt cacbit trong nền austenite là rất quan trọng Điều này hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nghiên cứu xây dựng các quy trình nhiệt luyện hợp lý đối với từng mác thép austenite mangan cao khác nhau

2.4.3 Sự hòa tan cacbit và đồng đều hóa austenite trong thép austenit mangan cao

2.4.4 Phân tích quy trình xử lý nhiệt

Quy trình nhiệt luyện truyền thống được xây dựng dựa trên yêu cầu cơ tính của các chi tiết và chủ yếu cho thép mangan chỉ

có, mangan và cacbon, không có hoặc ít các nguyên tố hợp kim đặc biệt là nguyên tố tạo cacbit mạnh

Thép có tổ chức austenite sau khi tôi sẽ được tăng bền trong quá trình làm việc Như phần đầu đã phân tích khi cacbit được tạo ra nếu phân bố dọc theo biên giới hạt sẽ gây giòn, giảm cơ tính của thép Nhưng nếu cacbit tồn tại dưới dạng hạt nhỏ mịn và phân bố đều trong hạt austenite thì sẽ làm tăng mạnh tính chống mài mòn

2.4.5 Phân tích quy trình xử lý nhiệt

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu cơ chế tăng bền cho thép austenite mangan cao khi làm việc dưới tác dụng của tải trọng va đập để từ đó đưa ra được phương pháp tăng bền cho thép này là hợp kim hóa và xử lý nhiệt

2 Về hợp kim hóa, luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của Cr,

V (một số mẫu có thực hiện biến tính bằng đất hiếm) đến tổ chức và

cơ tính của thép austenite mangan cao Như đã phân tích trong chương 3, phần hợp kim hóa các mẫu có hàm lượng Cr là 0%; 2%; 2.5% và V là 0%; 1% và 2%

3 Về xử lý nhiệt, luận án tập trung nghiên cứu và đưa ra quy trình

xử lý nhiệt phù hợp cho mác thép 15%Mn + 2%Cr + 1%V nghiên cứu các quy trình nhiệt luyện khác nhau, nghiên cứu sự thay đổi tổ chức, sự phân bố và giảm kích thước hạt pha nền, sự thay đổi cơ tính thép austenite mangan cao với hàm lượng Mn là 15% nhằm lựa chọn quy trình hợp lý nhất

4 Nghiên cứu cơ chế chuyển biến của thép austenite mangan cao dưới tác dụng của tải trọng va đập: luận án tiến hành va đập mẫu (được mô tả ở phần 3.4.3) và xử lý ở nhiệt độ -800C để tìm hiểu bản chất quá trình tăng bền đối với thép austenite mangan cao

Trang 13

3.2 Chế tạo mẫu nghiên cứu

Các mẫu được chia thành 3 nhóm hợp kim theo mục đích nghiên cứu như sau:

Các hợp kim nhóm 1: Gồm các mẫu ký hiệu từ 1 đến 3 là các mẫu thép mangan cao với hàm lượng mangan là khoảng 15% hàm lượng crôm được thay đổi là 0%; 2% và 2.5%

Các hợp kim nhóm 2: Gồm các mẫu ký hiệu từ 4 đến 6 là các mẫu thép mangan cao với hàm lượng mangan là khoảng 15%, hàm lượng crôm là khoảng 2%, hàm lượng V được thay đổi là 0%; 1% và 2% Các hợp kim nhóm 3: Là mẫu thép mangan cao với hàm lượng mangan là 15%; hàm lượng Cr là 2%; hàm lượng V là 1%; mẫu được hợp kim hóa thêm 1% fero đất hiếm

3.3 Nhiệt luyện các mẫu nghiên cứu

Mẫu sau đúc được thực hiện xử lý nhiệt ở các quy trình sau (như

sự

3.4.2 Nghiên cứu tổ chức

Cấu trúc tế vi được quan sát và chụp trên kính hiển vi quang học (HVQH) Leica 4000 và kính hiển vi quang học Axiovert 25A (Hình 3.5 và 3.6) có độ phóng đại tối đa là 1000 lần với phần mềm phân tích IPwin32

3.4.3 Nghiên cứu va đập mẫu

Ngày đăng: 11/05/2016, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Ảnh hưởng của C và Mn đến - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 2.3 Ảnh hưởng của C và Mn đến (Trang 8)
Hình 2.14: Ảnh hiển vi điện tử truyền qua của thép austenite mangan cao - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 2.14 Ảnh hiển vi điện tử truyền qua của thép austenite mangan cao (Trang 9)
Hình 2.16: Ảnh hiển vi phân giải cao của thép austenite mangan cao sau - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 2.16 Ảnh hiển vi phân giải cao của thép austenite mangan cao sau (Trang 9)
Hình 4.6: Ảnh TEM mẫu 2%Cr - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 4.6 Ảnh TEM mẫu 2%Cr (Trang 15)
Bảng 4.4 trình bày kết quả đo độ dai va đập của mẫu 0% Cr và 2% - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Bảng 4.4 trình bày kết quả đo độ dai va đập của mẫu 0% Cr và 2% (Trang 16)
Hình 4.19: Giá trị độ cứng của mẫu sau đúc và sau nhiệt luyện khi thay đổi hàm - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 4.19 Giá trị độ cứng của mẫu sau đúc và sau nhiệt luyện khi thay đổi hàm (Trang 17)
Hình 4.18: Ảnh TEM các hạt phân tán của mẫu 1%V - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 4.18 Ảnh TEM các hạt phân tán của mẫu 1%V (Trang 17)
Hình  5.3a chỉ sự  phân  bố cacbit  của  mẫu  sau  đúc  và  hình  5.3b  là  đánh giá tỷ phần cacbit - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
nh 5.3a chỉ sự phân bố cacbit của mẫu sau đúc và hình 5.3b là đánh giá tỷ phần cacbit (Trang 19)
Hình 5.32 : Biểu đồ giá trị độ cứng của mẫu tại các quy trình xử lý khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 5.32 Biểu đồ giá trị độ cứng của mẫu tại các quy trình xử lý khác nhau (Trang 22)
Hình 6.8: Ảnh TEM của các mẫu sau khi xử lý nhiệt, va đập - Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp kim hóa Cr, V và quá trình xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép 15%Mn (TT)
Hình 6.8 Ảnh TEM của các mẫu sau khi xử lý nhiệt, va đập (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w