1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tại tỉnh thái nguyên giai đoạn 2005 2015

160 351 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 828 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do nguồn số liệu còn hạn chế, luận văn tập trung nghiên cứuhoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.. dụng các ng

Trang 1

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu và sơ đồ

Tóm tắt luận văn

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ 4

1.1 KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 4

1.1.2 Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ 8

1.1.3 Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ 8

1.2 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 10

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm 10

1.2.2 Vai trò của việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 13

1.2.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ .15

1.2.3.1 Nguồn vốn trong nước 15

1.2.3.2 Nguồn vốn nước ngoài 17

Trang 2

1.3 CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN

TẢI ĐƯỜNG BỘ 20

1.3.1 Các chỉ tiêu kết quả 20

1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư 20

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GTVT ĐƯỜNG BỘ 23

1.4.1 Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ 23

1.4.2 Hệ thống luật pháp, quy định, tiêu chuẩn về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ 23

1.4.3 Sự phát triển kinh tế xã hôi 24

1.4.4 Đặc điểm tự nhiên và dân cư của từng vùng lãnh thổ 24

1.4.5 Công tác quản lý đầu tư 25

1.4.6 Các nhân tố khác 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2005 - 2010 26

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TỈNH THÁI NGUYÊN 26

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 26

Trang 3

2.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH THÁI

NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 37

2.2.1 Quy mô vốn đầu tư 37

2.2.2 Nguồn vốn đầu tư 39

2.2.3 Nội dung đầu tư 44

2.2.4 Công tác quản lý hoạt động đầu tư 48

2.3 ĐÁNH GIÁ 50

2.3.1 Những thành tựu đạt được 50

2.3.2 Hạn chế 59

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 63

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 66

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2015 69

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2015 69

3.1.1 Quan điểm phát triển giao thông vận tải đường bộ 69

3.1.2 Mục tiêu phát triển 70

Trang 4

3.1.3 Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh

Thái Nguyên đến 2015, định hướng đến năm 2020 71

3.1.4 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư 75

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 77

3.2.1 Tiếp tục rà soát, bổ sung và nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ 77

3.2.2 Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ 81

3.2.3 Nâng cao năng lực tổ chức quản lý, điều hành hoạt động đầu tư 89

3.2.4 Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các dự án đường bộ 91

3.2.5 Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng 93

3.2.6 Các giải pháp khác 95

3.3 KIẾN NGHỊ 98

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 5

TT Chữ viết

1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

2 BOT Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển

giao

3 BT Xây dựng – Chuyển giao

4 BTO Xây dựng – Chuyển giao – Kinh

Trang 6

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 5 năm 2006 – 2020 27Bảng 2.2: Tổng hợp hiện trạng mạng lưới đường bộ tỉnh Thái

Nguyên 31Bảng 2.3: Tổng hợp chất lượng mạng lưới đường bộ tỉnh Thái

Nguyên 32Bảng 2.4 So sánh mạng đường bộ tỉnh Thái Nguyên với toàn quốc

32Bảng 2.5 Hiện trạng quỹ đất dành cho mạng lưới giao thông đường

bộ 33Bảng 2.6: Qui mô vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT

đường bộ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 37Bảng 2.7: Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ tại

tỉnh Thái Nguyên phân theo nguồn vốn giai đoạn 2006 –2010 41Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư thực hiện phát triển kết cấu hạ

tầng GTVT đường bộ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 –2010 42Bảng 2.9: Cơ cấu vốn đầu tư trong nước thực hiện phát triển kết cấu

hạ tầng GTVT đường bộ tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2006 – 2010 43

Trang 7

Bảng 2.11: Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng các công trình

GTVT đường bộ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 47Bảng 2.12: Phân cấp quản lý các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ

tầng GTVT Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 20210 48Bảng 2.13: Tình hình phát triển mạng lưới GTVT đường bộ tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010 52Bảng 2.14: Tình hình phát triển kết cấu mạng lưới GTVT đường bộ

tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010 53Bảng 2.15: Tổng hợp cầu, cống trên quốc lộ, đường tỉnh và đường

GTNT đến tháng 12 - 2010 56Bảng 2.16: Tổng hợp hệ thống cống, ngầm, tràn trên quốc lộ, đường

tỉnh và đường GTNT đến tháng 12 - 2010 57Bảng 2.17 Khối lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển, luân

chuyển qua các năm 58Bảng 3.1: Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT

đường bộ tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 76

Đồ thị 2.1: Tỷ lệ các loại kết cấu mặt đường tỉnh Thái Nguyên 31

Đồ thị 2.2 Qui mô vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT

đường bộ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 – 2010 38

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thái Nguyên là tỉnh trung tâm của 14 tỉnh thuộc vùng trung dumiền núi phía Bắc, cách không xa Thủ đô Hà Nội, có vị trí quantrọng trong việc phát triển kinh tế vùng Đây được xem là trung tâmvăn hoá và kinh tế của các dân tộc các tỉnh phía Bắc Trong côngcuộc đổi mới, nhất là từ khi tách từ tỉnh Bắc Thái (tháng 01/1997),Thái Nguyên đã có nhiều thành tựu đáng kể về phát triển kinh tế -

xã hội, góp phần đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước và nâng cao đời sống vật chất tinh thần củanhân dân các dân tộc trong tỉnh

-Giao thông vận tải đường bộ là một bộ phận quan trọng trongkết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung và kết cấu hạ tầng giaothông vận tải nói riêng Đầu tư phát triển hệ thống GTVT đường bộtại nước ta nói chung và tại tỉnh Thái Nguyên nói riêng cần đitrước một bước để tạo động lực phát triển kinh tế xã hội, thu hút đầu

tư, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, đápứng tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, góp phần tăngcường an ninh quốc phòng đất nước

Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của các Bộ,Ngành Trung ương và sự nỗ lực của tỉnh, hệ thống cơ sở hạ tầnggiao thông vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh đã được cải thiện đáng

kể Hiện tại hệ thống giao thông đường bộ toàn tỉnh có có tổng chiều

Trang 10

dài là 4.675,79 km (không kể hệ thống đường thôn, xóm, nội đồng).Bao gồm: 3 tuyến Quốc lộ có tổng chiều dài 178km; 13 tuyếnđường tỉnh có tổng chiều dài 291,06 km; 141,91 km đường đô thị;4,7 km đường chuyên dùng; 839,942 km đường huyện và 3.220,18

km đường xã Vận tải bằng đường bộ là loại hình vận tải chủ yếu củatỉnh Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hoạtđộng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường

bộ còn một số hạn chế nhất định Hình thức huy động vốn đầu tưchưa đa dạng Nhìn chung nguồn vốn từ ngân sách nhà nước lànguồn vốn đầu tư chính cho phát triển hạ tầng giao thông đường bộtại tỉnh Thái Nguyên Vốn đầu tư cho hệ thống giao thông so vớinhu cầu là rất ít, nhất là công tác bảo dưỡng, duy tu, sửa chữathường xuyên Kết cấu hạ tầng hiện có chưa phù hợp với khả năngphát triển kinh tế

Đầu tư phát triển hệ thống GTVT đường bộ cần khối lượngvốn lớn, thời gian thu hồi lâu Với tình hình chung là nền kinh tếnước ta còn gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, các nguồn lực cònhạn chế thì việc phát huy nội lực, thực hiện các giải pháp để tạonguồn vốn đầu tư trong nước phù hợp với điều kiện thực tế, đồngthời tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư của nước ngoài dưới mọihình thức được xem là một quan điểm mang tính chiến lược

Thái Nguyên cũng không nằm ngoài tình hình chung đó.Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ để đảm bảohiệu quả nền kinh tế và để tương xứng với nhu cầu phát triển của

Trang 11

tỉnh là một vấn đề cần thiết Vì vậy, việc nghiên cứu để hiểu rõthực trạng và đưa ra giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Thái Nguyên là cầnthiết.

Với những lí do nêu trên tôi chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2015” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luậnchung về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường

bộ

- Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giaothông vận tải đường bộ tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005- 2010,đánh giá những kết quả cũng như những hạn chế trong đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ và tìm hiểunguyên nhân của những hạn chế

- Đề xuất các giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạtầng GTVT đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015,định hướng đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái nguyêngiai đoạn 2005 – 2015

Do nguồn số liệu còn hạn chế, luận văn tập trung nghiên cứuhoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường

bộ chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp mô hình toán,phương pháp thống kê toán…và các phần mềm tin học ứng dụng

5 Những đóng góp khoa học của luận văn

- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận

cơ bản về đầu tư phát triển, kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ

- Khảo sát thực trạng đầu tư phát triển hệ thống GTVT đường

bộ tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2010 Trên cơ sở đó, đánhgiá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong việc đầu

tư phát triển GTVT đường bộ của tỉnh trong thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp tăng cường đầu tư phát triển hệ thốngGTVT đường bộ tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015, định hướngđến năm 2020

6 Cấu trúc của luận văn:

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông vận tải đường bộ

Trang 13

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVTđường bộ tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 – 2010.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ tại tỉnh Thái Nguyên đến2015

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU

HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

1.1 KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Kết cấu hạ tầng ngày càng được sử dụng nhiều với tư cách làthuật ngữ khoa học trong các công trình nghiên cứu và các kế hoạchphát triển kinh tế xã hội

Kết cấu hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuấtthuộc lĩnh vực lưu thông, bao gồm các công trình vật chất kỹ thuậtphi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm nhữngđiều kiện chung cho sản xuất, đáp ứng những nhu cầu đời sống xãhội

Hiểu theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm các côngtrình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tinliên lạc … và các đơn vị bảo đảm duy trì sự hoạt động các côngtrình này Cách hiểu này cho phép phân biệt “kết cấu hạ tầng” vớichức năng đảm bảo lưu thông, phục vụ cho sản xuất và các khu vựckhác Tuy nhiên quan niệm về kết cấu hạ tầng như trên không chochúng ta thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận

Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng được hiểu là tổng thể cáccông trình có chức năng đảm bảo những điều kiện cho sản xuất và

Trang 15

sinh hoạt của dân cư Theo cách hiểu này, kết cấu hạ tầng là mộtphạm trù rất rộng, bao gồm kết cấu hạ tầng kỹ thuật (đường, cầucảng, sân bay, năng lượng, bưu chính viễn thông…), kết cấu hạ tầng

xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật, hệ thống tài chính – tíndụng …)

Như vậy, kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất

kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sốngcủa người dân, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định Cáccông trình, kết cấu vật chất kỹ thuật rất đa dạng như: các công trìnhgiao thông vận tải, các công trình bưu chính viễn thông, hay cáccông trình của ngành điện…

Kết cấu hạ tầng xã hội: là tổng hợp các công trình và phươngtiện nhằm duy trì và phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện,đảm bảo đời sống tinh thần của các thành viên trong xã hội Cáccông trình này thường gắn liền với đời sống của các điểm dân cư,góp phần nâng cao đời sống dân cư trên lãnh thổ Ví dụ: các cơ sởđào tạo, cơ sở khám chữa bệnh, văn hóa nghệ thuật, phòng chốngdịch bệnh, các cơ sở liên quan đến đời sống tinh thần, cơ sở đảmbảo an ninh xã hội…

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật: là các công trình phục vụ cho sảnxuất và đời sống con người Bao gồm các loại sau:

- Mạng lưới giao thông vận tải bao gồm: hệ thống đường bộ,

hệ thống đường thủy, hệ thống đường hàng không, hệ thống giaothông trên các vùng bao gồm các công trình như đường các loại, cầu

Trang 16

cống, nhà ga, bến xe, bến cảng và các công trình kỹ thuật khác…

- Mạng lưới bưu chính viễn thông bao gồm toàn bộ mạng lướiphân phát, chuyển phát thông tin, tem thư, báo chí, vô tuyến truyềntin… phục vụ cho nhu cầu giao tiếp, liên lạc trong cả hoạt động sảnxuất và đời sống xã hội

- Mạng lưới cấp thoát nước bao gồm nhà máy, hệ thống dẫnnước, các trạm bơm…phục vụ, cung cấp nước sinh hoạt và cho sảnxuất

- Hệ thống cung cấp điện bao gồm hệ thống các nhà máy nhiệtđiện, thủy điện, hệ thống dẫn dầu, khí đốt… và mạng lưới đườngdây dẫn điện, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh và đời sống xã hội

Hệ thống bưu chính viễn thông

Hệ thống giao thông vận tải

Hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cấp thoát nước

Trang 17

một trong bốn bộ phận của hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật Điều

37 Luật Giao thông đường bộ quy định:

1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường

bộ, bến xe, bãi đỗ xe và hành lang an toàn đường bộ

2 Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ, đường tỉnh, đườnghuyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dụng

Với cách hiểu và phân loại như trên, kết cấu hạ tầng GTVTđường bộ có một số đặc trưng như sau:

Đặc trưng thứ nhất của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

là tính hệ thống và đồng bộ Đây là đặc trưng cơ bản của kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ Tính hệ thống và đồng bộ thể hiện ở chỗnếu một khâu nào trong toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ không được thiết kế xây dựng hay được thiết kế xây dựngkhông hợp lý, không tương thích với toàn bộ hệ thống thì sẽ ảnhhưởng đến quá trình vận hành chung của toàn hệ thống, thậm chí cóthể gây ách tắc hoặc thiệt hại lớn

Tính hệ thống và đồng bộ không những chi phối toàn diện đếnquy hoạch thiết kế, đầu tư thiết bị cho các công trình cụ thể mà cònliên quan đến cách thức tổ chức quản lý theo ngành, theo khu vựclãnh thổ Vì đặc điểm này đòi hỏi khi lập quy hoạch phát triển kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ cần phải xem xét đặt công trìnhgiao thông trong tổng thể, đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống củatoàn mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tránh tìnhtrạng một vài mắt xích trong hệ thống không đảm bảo chất lượng

Trang 18

gây ảnh hưởng xấu tới tổng thể.

Đặc trưng thứ hai là kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có định hướng Đặc điểm này xuất phát từ chức năng của hệ thống giao

thông đường bộ Chức năng chủ yếu của giao thông đường bộ làthỏa mãn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân, tức

là nó góp phần mở đường cho các hoạt động kinh doanh khác pháttriển Chính vì vậy mà kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có tínhđịnh hướng, nó là lĩnh vực tiên phong cho các ngành khác pháttriển Đặc điểm này đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách phảiđưa ra kế hoạch dài hạn, chiến lược phát triển giao thông đường bộlâu dài để phục vụ cho các ngành khác hoạt động hiệu quả trongtương lai

Đặc trưng thứ ba, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ mang tính chất vùng và địa phương Việc xây dựng và phát triển

kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:đặc điểm địa hình, khí hậu, phong tục tập quán, trình độ phát triểnkinh tế xã hội của vùng, chính sách phát triển của nhà nước Vìthế, hệ thống kết cấu giao thông đường bộ mang tính chất vùng, tínhđịa phương rõ nét Đặc điểm này cần được xem xét trong quy hoạchphân bố hệ thống giao thông đường bộ, trong việc sử dụng cácnguồn lực đầu vào vừa phải đặt trong điều kiện tình hình pháttriển chung đất nước và của từng vùng lãnh thổ

Đặc trưng thứ tư, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ mang tính chất dịch vụ cộng đồng cao Các sản phẩm của ngành

Trang 19

đều là các dịch vụ, phục vụ trực tiếp nhu cầu đi lại, sản xuất và đờisống của người dân trên phạm vi lãnh thổ cũng như ngoài lãnh thổ.Các sản phẩm đó không phải là dạng vật chất cụ thể mà nó được đobằng khối lượng hang hóa vận chuyển, lưu lượng hành khách hoặcbằng mức độ thỏa mãn của khách hàng nhận được dịch vụ Đặcđiểm này có được xuất phát từ tác dụng của hệ thống giao thôngđường bộ dùng để vận chuyển, luân chuyển hàng hóa và hànhkhách.

Dịch vụ giao thông đường bộ là những hàng hóa công cộng,phục vụ vì mục đích chung của nhiều ngành, nhiều người cũng nhưtoàn xã hội nói chung Đặc điểm này đặt ra yêu cầu giải quyết mốiquan hệ giữa mục địch kinh doanh với mục đích phục vụ cộng đồngmang tích chất phúc lợi xã hội Đồng thời xác định hệ thống các chủthể tham gia sử dụng, hệ thống các chính sách và công cụ để điềuhòa mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Điều nàyđặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, nơi có thunhập của dân cư thấp, nguồn thu Ngân sách của Nhà nước hạn hẹp,không đủ để có thể đáp ứng hết nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế nóichung và của kết cấu hạ tầng giao thông nói riêng

Trang 20

1.1.2 Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ

Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ được phân loạitheo nhiều tiêu thức tuỳ thuộc vào bản chất và phương pháp quản lý

Có thể phân loại theo hai tiêu thức phổ biến là phân theo tính chấtcác loại đường và phân theo khu vực

Phân theo tính chất các loại đường Kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ bao gồm hệ thống các loại đường quốc lộ, đường tỉnh lộ,đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và hệthống các loại cầu: cầu vượt, cầu chui cùng những cơ sở vật chấtkhác phục vụ cho việc vận chuyển trên bộ như: bến bãi đỗ xe, tínhiệu, biển báo giao thông, đèn đường chiếu sáng

Phân theo khu vực Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ baogồm kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và nông thôn Hạ tầng giaothông đô thị bao gồm hai bộ phận là giao thông đối ngoại và giaothông nội thị Giao thông đối ngoại là các đầu nút giao thông đường

bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không nối liền hệ thốnggiao thông nội thị với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế Giaothông nội thị là hệ thống các loại đường nằm trong nội bộ, nội thịthuộc phạm vị địa giới hành chính của một địa phương, một thànhphố Giao thông tĩnh trong đô thị bao gồm nhà ga, bến xe ô tô, cácđiểm đỗ xe Hạ tầng giao thông nông thôn chủ yếu là đường bộbao gồm các đường liên xã, liên thôn và mạng lưới giao thông nộiđồng phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp Hạ tầng giao thông nôngthôn đóng góp một phần quan trọng vào hệ thống giao thông quốc

Trang 21

gia, là khâu đầu và cũng là khâu cuối của quá trình vận chuyển phục

vụ sản xuất, tiêu thụ hàng nông sản và sản phẩm tiêu dùng cho toàn

bộ khu vực nông thôn

1.1.3 Vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có vị trí quan trọng đặcbiệt trong việc phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.Vai trò này được thể hiện cụ thể như sau:

Thứ nhất, kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội.

Chúng ta có thể thấy, giao thông vận tải có tác động mạnh mẽđến sự phát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốcdân

Giao thông vận tải đường bộ đảm bảo quá trình sản xuất xãhội diễn ra liên tục và bình thường Sản phẩm sau khi sản xuất cầnphải được tiêu thụ, tức là cần phải được rời khỏi nơi sản xuất để đếnvới người tiêu dùng ở các vùng miền khác nhau Mặt khác, để cóđược sản phẩm hàng hoá người sản xuất cần có các yếu tố đầu vào,những yếu tố này cũng cần phải được chuyển từ thị trường yếu tốđến nơi sản xuất Như vậy, giao thông vận tải đường bộ làm chứcnăng cầu nối, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

Hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại sẽ tạo điều kiệnphát triển các ngành dịch vụ, nhất là vận tải

Hệ thống giao thông đường bộ tạo điều kiện cho ngành du lịchphát triển, đặc biệt là du lịch đường bộ Cùng với sự phát triển mạnh

Trang 22

mẽ của du lịch đường hàng không, biển thì thời gian gần đây, dulịch đường bộ đang dần sôi động, thu hút sự quan tâm của nhiềuquốc gia trong khu vực Trong những sản phẩm du lịch thì du lịchđường bộ luôn đóng vai trò quan trọng, là phần không thể thiếu đốivới mỗi quốc gia trong chiến lược phát triển du lịch

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ còn là tiền đề để thu hútcác nguồn lực bên ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài luôn căn cứvào sự phát triển của kết cấu hạ tầng trong đó có hạ tầng giao thôngvận tải của một quốc gia để đi đến quyết định đầu tư cuối cùng Hệthống giao thông đường bộ hoàn chỉnh, thuận tiện sẽ tạo nên sự hấpdẫn lớn đối với nhà đầu tư nước ngoài

Đối với vấn đề giao lưu kinh tế và hội nhập trong khu vực vàtrên thế giới thì vai trò của giao thông vận tải nói chung và giaothông vận tải đường bộ nói riêng là rất rõ ràng

Thứ hai, giao thông vận tải đường bộ đóng góp vào việc ổn định chính trị, đời sống xã hội của người dân

Trước hết, có thể thấy, cùng với nhu cầu ăn, mặc, ở thì nhucầu đi lại của người dân là một nhu cầu tối thiểu Muốn tiến hànhbất cứ hoạt động gì thì trước hết con người phải được thoả mãn nhucầu này Giao thông vận tải đường bộ chính là bộ phận quan trọnggiải quyết vấn đề đó

Giao thông đường bộ cũng là nhân tố quan trọng trong phân

bố sản xuất, phân bố dân cư Hạ tầng giao thông đường bộ đồng bộ

và hiện đại sẽ tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các vùng lãnh

Trang 23

thổ, giảm chênh lệch về mức sống và dân trí giữa các khu vực dân

Hệ thống giao thông vận tải trước hết là phục vụ cho nhu cầuphát triển kinh tế, nhưng bên cạnh đó, cũng góp phần vào việc tăngcường sức mạnh an ninh quốc phòng Đường bộ đóng vai trò là cáctuyến phòng thủ quốc gia và vành đai giữa các nước láng giềng

1.2 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Ngày nay “đầu tư” là một thuật ngữ được sử dụng rất phổbiến Tuỳ theo phạm vi nghiên cứu mà có những cách hiểu khác

nhau về đầu tư Chúng ta có thể xem xét một số các quan điểm về

đầu tư như sau:

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại

để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư cáckết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơncác chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền,

là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động.Những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chấtkhác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹthuật của người dân) Các kết quả đã đạt được của đầu tư đem lạigóp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử

Trang 24

dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc

xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng

Từ việc phân tích khái niệm đầu tư ở trên, chúng ta có thể đưa

ra khái niệm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộnhư sau:

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là hìnhthức cấp vốn cho việc khôi phục, nâng cấp hoặc xây dựng mới cáccông trình đường bộ gồm các loại công trình đường, cầu và hầmđường bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải và giao lưu đi lại của ngườidân

Như vậy, đầu tư phát triển giao thông đường bộ là một hoạtđộng đầu tư phát triển của nhà nước, của các đơn vị kinh tế vào cáccông trình hoặc hạng mục công trình thuộc lĩnh vực giao thông vậntải

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là loạihình đầu tư cơ bản với đặc thù là một ngành sản xuất độc lập và đặcbiệt bao gồm các hình thức cụ thể như: làm mới, làm lại, mở rộng,khôi phục và sửa chữa lớn các công trình đường bộ

Làm mới là việc đầu tư xây dựng các tuyến đường, những

Trang 25

chiếc cầu mà từ trước đến nay chưa có trên mạng lưới đường sá, cầucống của đất nước Đây là hoạt động mang tính chất tái sản xuất mởrộng tài sản cố định, nó góp phần làm tăng số lượng và giá trị tài sản

cố định của nền kinh tế quốc dân

Đối với các công trình giao thông đường bộ đang có, nhưng

do điều kiện kỹ thuật khai thác và nhiệm vụ vận chuyển thay đổi thìviệc mở rộng cho phù hợp với yêu cầu cũng là một dạng tái sản xuất

mở rộng tài sản quốc gia

Đối với các công trình giao thông đường bộ hiện có nhưng bị

hư hại, muốn khai thác bình thường thì phải tiến hành khôi phụchoặc sửa chữa Những hình thức này đều nhằm tái sản xuất giản đơntài sản cố định

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói chung

và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng là ngành sản xuấtvật chất đặc biệt bởi nó có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ với bản chất là loại hình đầu tư phát triển nên luôn cần khốilượng vốn lớn, thời gian tiến hành thi công dài

Thứ hai, sản phẩm đầu tư là những công trình giao thông

đường bộ, là những hàng hóa công cộng, do nhiều thành phần thamgia khai thác, sử dụng Trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ thì sản phẩm được mua có tính đơn chiếc, được mua từtrước khi sản xuất và theo yêu cầu định trước của người mua hàng

Ở đây, người mua chính là chủ đầu tư các công trình giao thông

Trang 26

đường bộ Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng, yêu cầu riêng vềcông nghệ, quy mô… Chính vì vậy, mặc dù về hình thức có thểgiống nhau nhưng chi phí xây dựng, chất lượng, khối lượng côngviệc để thi công các công trình có thể khác nhau Sản phẩm của xâydựng giao thông đường bộ là các công trình cố định, tồn tại, pháthuy tác dụng lâu dài và gắn với đất đai.

Thứ ba, hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ không chỉ mang lại lợi ích là lợi nhuận đơn thuần của các

tổ chức thực hiện mà quan trọng hơn, nó tạo điều kiện tiền đề chocác ngành sản xuất khác khai thác phát triển và khôi phục nhu cầu

đi lại của nhân dân, là điều kiện để ổn định và phát triển kinh tếtrong hiện tại cũng như trong tương lai Chủ đầu tư hầu như không

có lợi nhuận trực tiếp trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ mà lợi ích mong đợi là cho kinh tế xã hội của đấtnước

Thứ tư, quá trình thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ luôn di dộng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tựnhiên, lực lượng thi công phân tán, trải dài trên tuyến, nên đòi hỏicao về năng lực tổ chức và sự linh hoạt của cán bộ thi công, côngtác tổ chức cung cấp vật tư phải nhịp nhàng, phù hợp với tiến độ thicông, lực lượng thi công phải gọn nhẹ, trình độ công nhân phảithành thạo, đơn vị thi công cần được trang bị tiên tiến, hiện đại

Thứ năm, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

nói chung và giao thông đường bộ nói riêng phải đi trước một bước

Trang 27

Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có chức năng là trang bịkết cấu hạ tầng giao thông phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển ngày càng tăng của conngười Đồng thời do tính trễ của hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ (thời gian thực hiện các công việc từviệc khảo sát, thiết kế cho đến khi thi công hoàn thành một côngtrình giao thông đường bộ thường dài) Vì vậy, để kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ đáp ứng được nhu cầu đi lại và phục vụ sảnxuất kinh doanh cần phải dự báo được những yêu cầu cơ bản mà sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi, để có địnhhướng đúng về quy mô, chất lượng các công trình kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ

1.2.2 Vai trò của việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có vị trí quan trọng đặcbiệt trong việc phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăngđòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ phải được đầu tư thíchđáng cả về lượng lẫn về chất Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giaothông vận tải đường bộ là vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết

Thứ nhất, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ tới pháttriển và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, thúc đẩy hội nhập khu vực vàquốc tế

Trang 28

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông vậntải đường bộ là một ngành sản xuất với mục đích làm tiền đề choviệc phát triển các ngành kinh tế xã hội khác

Xây dựng giao thông còn kích thích các ngành sản xuất khác

Vì xây dựng giao thông tiêu thụ một lượng lớn sắt thép, xi măng,cũng như các vật liệu xây dựng khác như cát, đá và các hoá chất phụgia xây dựng Vì thế sẽ kích thích các ngành sản xuất thép, sản xuất

xi măng, khai thác cát, đá Ngành vận tải cũng vì thế có thị trường

để vận chuyển một khối lượng lớn vật tư, vật liệu

Khi hệ thống giao thông đường bộ được nâng cấp, cải thiện sẽ

có tác động làm giảm thời gian và chi phí vận chuyển vật tư hànghóa đầu vào và hàng hóa đầu ra của các ngành sản xuất, giảm chiphí nhiên liệu dùng cho các phương tiện vận tải, giảm hao mòn,giảm chi phí và thời gian sửa chữa các phương tiện này Đây lànhững yếu tố cấu thành chi phí sản xuất của doanh nghiệp, củangành sản xuất và lớn hơn nữa là của toàn xã hội Lợi nhuận của cácdoanh nghiệp sẽ tăng lên do giảm được các chi phí vận chuyển, chiphí khấu hao tài sản

Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông còn là cơ hội chuẩn bị tốt

hạ tầng để khi kinh tế hồi phục là có thể cung cấp điều kiện cho cácngành sản xuất khác phát triển nhanh, giảm được tắc nghẽn giaothông hiện nay

Thứ hai, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ tác động trực tiếp và gián tiếp tới những vấn đề xã hội

Trang 29

Xây dựng giao thông cần nhiều lao động Trong điều kiệncung lao động lớn, nhưng chất lượng lao động không cao (tỷ lệ laođộng qua đào tạo thấp), tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cao và tỷ lệ sửdụng thời gian lao động ở nông thôn thấp, thất nghiệp trá hình tồntại phổ biến thì đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sẽ tạo việc làmcho nhiều lao động, giảm áp lực giải quyết việc làm cho các khuvực khác

Khi mạng lưới giao thông đường bộ được nâng cấp, mở rộng

sẽ góp phần giảm tai nạn giao thông và hạn chế ùn tắc giao thông tại

đô thị Tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn đến vấn đề kinh tế xã hội

và gia đình người bị nạn Ngoài những nguyên nhân do ý thức củangười tham gia giao thông kém, thói quen điều khiển phương tiệngiao thông không tuân thủ những quy định an toàn giao thông thìmột yếu tố quan trọng là hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ còn kém chất lượng, không đạt tiêu chuẩn, xuống cấp và khôngđược bảo dưỡng duy tu thường xuyên và quan trọng nhất là chưakịp phát triển với tốc độ phát triển của phương tiện vận tải đườngbộ

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ còn gópphần giải quyết vấn đề môi trường giao thông Khói thải, tiếng ồn,bụi giao thông hiện tại đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép ở rất nhiều

đô thị Chất lượng các phương tiện giao thông thấp cộng với kết cấu

hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng được tạo nên sự ô nhiễm cao Môitrường không khí đang có nguy cơ ô nhiễm nặng, nồng độ một số

Trang 30

tác nhân ô nhiễm từ khí thải phương tiện giao thông đường bộ đãvượt quá giá trị cho phép nhiều lần Do vậy, một mạng lưới kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ có quy hoạch, hoàn thiện về tiêu chuẩn

kỹ thuật, về yếu tố kinh tế xã hội sẽ giải quyết vấn đề ô nhiễm môitrường giao thông đường bộ

Thứ ba, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

góp phần thực hiện mục tiêu “phát triển bền vững” Trong quanđiểm phát triển giao thông vận tải, phát triển bền vững được xemxét trên ba phương diện: nhu cầu, cung ứng và thể chế Trong đó,cung ứng là đối trọng của nhu cầu và thể chế là điểm tựa Thể chếluôn luôn phải thay đổi để điều tiết cân bằng cung cầu Đầu tư pháttriển ngành giao thông vận tải cần tính đến phát triển các dự án cótính khả thi cao, cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố kinh tế và môitrường, lựa chọn các giải pháp chi phí hiệu quả, lâu bền, hợp thànhthể thống nhất với quy hoạch đô thị và sử dụng hiệu quả đất đai

1.2.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ

Vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí cần thiết để tạo nên thực thểcông trình phản ánh toàn bộ những chi phí dùng cho việc xây dựngmới, mở rộng, xây dựng lại và khôi phục tài sản cố định trong mộtthời kỳ nhất định, bao gồm: chi phí khảo sát, quy hoạch; chi phíchuẩn bị đầu tư và thiết kế; chi phí xây dựng; chi phí mua sắm, lắpđặt thiết bị và các khoản chi phí khác thực hiện trong một thời kỳ

Trang 31

nhất định

Nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ được hình thành từ các nguồn vốn chính: nguồn vốn ngân sáchnhà nước, vốn tín dụng, vốn do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư,nguồn vốn thuộc khu vực dân cư và tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài

1.2.3.1 Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn trong nước được hình thành từ nguồn vốn từ ngânsách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước và vốn của khuvực tư nhân và dân cư Đây là nguồn vốn đóng vai trò chủ chốt,quyết định, là cơ sở để thu hút nguồn vốn từ bên ngoài Vốn trongnước có đủ lớn mới giữ được thế chủ động, không bị phụ thuộc vàonước ngoài

- Vốn ngân sách nhà nước: đây là nguồn vốn đầu tư cơ bản vàquan trọng nhất để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ cũng như duy trì việc bảo dưỡng, vận hành và đảm bảogiao thông trên các tuyến đường Nguồn vốn này được hình thành từkhoản chênh giữa tổng thu và chi thường xuyên của ngân sách nhànước Ngoài ra còn từ bán, thuê tài nguyên tài sản thuộc khu vựcnhà nước và các khoản phí khác Công trình giao thông đường bộ lànhững công trình công cộng, đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn trong khithời gian thu hồi vốn dài, lãi suất thấp nên các nhà đầu tư, đặc biệt

là ở các nước đang phát triển thường không muốn và không đủ khảnăng để đầu tư vào lĩnh vực này Vì vậy, nguồn vốn ngân sách nhànước vẫn là nguồn vốn chủ yếu

Trang 32

- Vốn tín dụng nhà nước: Đây là một nguồn vốn lớn, hỗ trợđầu tư chống được sự xuống cấp ở các tuyến đường không được đầu

tư bằng nguồn ngân sách Nguồn vốn để trả nợ vay đầu tư là số tiềnthu phí sử dụng sau khi hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sửdụng Ở Việt Nam từ năm 1997, được Chính phủ cho phép, Cụcđường bộ Việt Nam đã thực hiện một số hình thức tăng nguồn vốnđầu tư cho hệ thống giao thông quốc lộ bằng hình thức này

- Vốn của các doanh nghiệp nhà nước: Đây là nguồn vốn củacác doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực xây dựng giao thông vậntải, tham gia đầu tư xây dựng công trình Vốn này bao gồm vốn tự

có của doanh nghiệp, vốn huy động từ các doanh nghiệp thành viên

là công ty cổ phần, vay tín dụng…

- Vốn của khu vực tư nhân và vốn góp của dân cư: đây lànguồn vốn của các công ty tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHHđầu tư theo hình thức BOT, vốn đóng góp của dân cu Ngoài vốn tự

có, các nhà đầu tư tư nhân cũng đi vay tín dụng

Hiện nay, các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ được huy động theo các hình thức sau:

- Phát hành trái phiếu: là hình thức vay nợ, trong đó thể hiệncam kết của người phát hành sẽ thanh toán số tiền xác định vào mộtngày xác định trong tương lai với mức lãi suất nhất định cho chủ sởhữu nó Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là Chính phủ, chínhquyền địa phương hay các công ty Trái phiếu chính phủ được pháthành nhằm mục tiêu cân bằng ngân sách, thực hiện các dự án xây

Trang 33

dựng kết cấu hạ tầng và được bảo đảm bằng ngân sách quốc gia.Trái phiếu của Chính quyền địa phương phát hành để tài trợ cho các

dự án xây dựng ở địa phương và đảm bảo bằng ngân sách địaphương Các công ty phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn chođầu tư phát triển

- Huy động theo hình thức BOT: là hình thức đang được triểnkhai và phát triển Với mục đích giảm chi tiêu công cộng từ ngânsách, nhiều quốc gia đã tìm kiếm hình thức đầu tư mới sử dụngnguồn vốn và nhân lực từ khu vực kinh doanh trong và ngoài nước,dựa trên nguyên tắc thu phí hoàn vốn, tiêu biểu là BOT (xây dựng,vận hành, chuyển giao), BTO (xây dựng, chuyển giao, vận hành).Đây là xu hướng tăng cường huy động các nguồn vốn của các nướcđang phát triển cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đườngbộ

- Đổi đất lấy công trình: đây là một chính sách, biện pháp đểtạo vốn xây dựng phát triển hạ tầng giao thông hiệu quả Trong xâydựng hệ thống giao thông đường bộ, ở những nơi có đường giaothông đi qua, giá trị đất đai ở hai bên đường sẽ tăng lên Do đó, saukhi xây dựng tuyến đường, với mức độ cho phép thì chuyển nhượngmột diện tích đất nhất định để bù vào tiền đầu tư xây dựng đường

1.2.3.2 Nguồn vốn nước ngoài

Nguồn vốn nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) và vốn vay ODA Đối với các nước đang phát triển nhưViệt Nam, yêu cầu về vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc

Trang 34

biệt là hạ tầng giao thông vận tải là rất cần thiết Trong khi nguồnvốn trong nước lại hạn hẹp, vì vậy, nguồn vốn nước ngoài là mộtnguồn bổ sung hết sức quan trọng Ngoài việc bổ sung thêm nguồnvốn, loại hình đầu tư trực tiếp thường sẽ giúp cho nước tiếp nhậnvốn học tập kinh nghiệm, kỹ năng quản lý, tác phong làm việc theotác phong công nghiệp của các nước phát triển Điều này là hết sứcquan trọng đối với các nước đang phát triển.

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): bao gồm vốn của các

cá nhân hay tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam dưới dạng đầu

tư trực tiếp bao gồm: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanhnghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh Hiện nay khicác nước phát triển cam kết cung cấp vốn ODA cho các nước đangphát triển thường kèm theo điều kiện phải có chính sách ưu đãi đốivới các doanh nghiệp FDI của nước phát triển

- Vốn vay ODA: là nguồn vốn quan trọng trong đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Vốn vay ODA là nguồnvốn hỗ trợ chính thức của các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo,nước đang phát triển vay ưu đãi để khôi phục và phát triển kinh tế.Vốn vay ODA nước ngoài dựa vào hiệp định ký kết giữa các tổchức tiền tệ quốc tế, các Chính phủ nước ngoài với Chính phủ ViệtNam Từ năm 1993 đến nay, được sự cho phép của Chính phủ,ngành giao thông vận tải bắt đầu tiếp nhận nguồn vốn ODA để khôiphục nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông Đến nay, các nhàtài trợ chính gồm: Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển Châu Á

Trang 35

(ADB), Chính phủ Nhật Bản (OECF – JBIC), và Chính phủ nhiềunước khác như Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ…

- Vốn viện trợ: nguồn vốn của các nước, các tổ chức nhân đạoquốc tế viện trợ cho các quốc gia dưới hình thức không hoàn lại.Nguồn vốn này thường không lớn và có địa chỉ cụ thể do nhà tài trợlựa chọn Các dự án giao thông nông thôn thường được tiếp nhậnnguồn vốn này

1.2.4 Nội dung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộtheo hình thức, bao gồm:

(1) Đầu tư xây dựng mới: Đây là nội dung chủ yếu của đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ và nó chiếm một tỷ trọngvốn lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVTđường bộ, thông thường nó chiếm trên 80% tổng số vốn hàng năm.Đầu tư xây dựng mới nâng cao tài sản cố định của nền kinh tế quốcdân cũng như nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của nềnkinh tế và nhu cầu đi lại của người dân Đầu tư xây dựng mới hạtầng GTĐB là chiến lược phát triển trong nhiều năm để có thể làtiền đề và động lực cho việc phát triển các ngành khác, phát triểnmỗi vùng và địa phương, nâng cao đời sống của người dân các địaphương

(2) Đầu tư nâng cấp và duy tu bảo dưỡng đường bộ: Sau nhiêunăm sử dụng, các công trình GTVT đường bộ đã bị hư hỏng nhiều

Trang 36

nhưng vẫn còn có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu trước mặt cùngvới đó là do dự thiếu vốn đầu tư của nhà nước nên không thể xâydựng mới trong một thời gian ngắn do đó hàng năm nhà nước cầnphải chi một lượng vốn nhất định để có thể duy trì hoạt động của hệthống hạ tầng GTVT đường bộ Đây là một giải pháp tốt đối vớimột nước đang phát triển như Việt Nam để có thể nâng cao hiệu quảhoạt động của hệ thống GTĐB nhưng vẫn tiết kiệm được các nguồnlực, điều này là rất quan trọng trong tình trạng thiếu vốn nhưng vẫncòn có quá nhiều mục tiều đầu tư cấp bách khác.

Hệ thống giao thông đường bộ bao gồm mạng lưới đường bộ

và hệ thống công trình trên các tuyến đường như cầu, cống, tràn.Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ theoloại hình, tính chất các công trình, bao gồm: Đầu tư xây dựngđường, đầu tư xây dựng các công trình trên các tuyến đường nhưcầu, cống, tràn

Theo phân cấp quản lý, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giaothông vận tải đường bộ được chia thành đầu tư theo các dự án quantrọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C

Tùy theo tính chất quy mô của dự án đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng GTVT đường bộ mà phân thành các dự án quan trọng quốcgia, dự án nhóm A, B, C Trong đó dự án quan trọng quốc gia doQuốc hội quyết đinh, dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh, dự án nhóm B và C do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc

Trang 37

trung ương quyết định

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ theo khuvực đầu tư, bao gồm các hoạt động đầu tư:

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn Giaothông đi lại chủ yếu của nông thôn là giao thông đường bộ bao gồmcác con đường bên trong các xã nối liền với các đường quốc lộ; cáccon đường liên huyện, liên xã, liên thôn Đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng giao thông nông thôn nhằm xây dựng một hệ thống hạ tầngđường bộ liên hoàn nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng côngnghiệp hoá – hiện đại hóa và nâng cao dân trí của khu vực nôngthôn Trên cơ sở nhà nước và nhân dân cùng làm thì đây là chủtrương thích hợp trong điều kiện nước ta vẫn là một nước nôngnghiệp và chủ yếu người dân sống bằng nghề nông

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đôthị: Song song với đầu tư vào phát triển giao thông vận tải khu vựcnông thôn, đầu tư vào hệ thống hạ tầng giao thông đô thị nhằm pháttriển kinh tế văn hoá ở khu vực đô thị, đặc biệt là ở các thành phốlớn Vì đây là những đầu mối trong nền kinh tế, hàng năm các đô thịđóng góp vào GDP của cả nước cao hơn nhiều so với khu vực nôngthôn Hơn nữa khu vực đô thị cũng là bộ mặt của đất nước nhằm thuhút các nguồn vốn trong nước và nước ngoài

1.3 CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Trang 38

Bất cứ một hoạt động đầu tư phát triển nào cũng đều phải đặtkết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư lên trên hết và điều đócũng đúng với đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tảiđường bộ Để đánh giá hoạt động đầu tư cho phát triển hạ tầng giaothông đường bộ, chúng ta có thể sử dụng hai nhóm chỉ tiêu: nhómchỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu tư Nhóm chỉ tiêu phảnánh hiệu quả đầu tư phát triển.

1.3.1 Các chỉ tiêu kết quả

Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư bao gồm:

(1) Tổng vốn đầu tư thực hiện: đây là tổng số tiền đã chi ra đểtiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng GTVT đường bộ Chỉ tiêu này được xem xét trong hàng nămhoặc theo từng hạng mục công trình nhằm có những thay đổi hợp lýđảm bảo các nguồn vốn huy động được thực hiện đúng mục đích vàcác dự án trọng điểm sẽ được ưu tiên sử dụng vốn trước vì mục tiêuphát triển chung

(2) Giá trị tài sản cố định huy động tăng thêm và năng lực sảnxuất cũng như phục vụ của ngành GTVT đường bộ tăng lên Tài sản

cố định huy động là các công trình hay hạng mục công trình, đốitượng xây dựng có khả năng phát huy độc lập và đã được hoànthành đưa vào sử dụng mà sản phẩm ở trong ngành GTVT đường bộ

là các con đường, cây cầu mới Nhờ có những hạng mục công trìnhmới được đưa vào sử dụng mà năng lực phục vụ của ngành đượctăng lên và ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế và

Trang 39

của người dân.

1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư

Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánhgiữa các kết quả kinh tế - xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tưvới các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳnhất định Hiệu quả của hoạt động đầu tư được đánh giá thông quacác chỉ tiêu đo lường hiệu quả và được xác định dựa trên từng mụctiêu của dự án Xuất phát từ đặc điểm của đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng GTVT đường bộ là mang tính chất công cộng và xã hội hoácao nên việc xác định hiệu quả của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngGTVT đường bộ cũng khác so với các lĩnh vực khác Hiệu quả củahoạt động đầu tư không mang tính rõ ràng và được dựa trên cơ sởhiệu quả của các ngành và các lĩnh vực khác

Như vậy, khi xem xét đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng GTVT đường bộ cần phải tính đến sự tác động của nóđến tất cả các lĩnh vực, các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hộithông qua các chỉ tiêu tổng hợp và cụ thể

Hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ có thể được đo bằng các chỉ tiêu sau:

(1) Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế: Khối lượng hàng hóa vàhành khách vận chuyển và luân chuyển tăng thêm do kết cấu hạ tầngGTVT đường bộ được xây mới và nâng cấp, cải tạo

Hiệu quả đầu tư là chỉ tiêu so sánh giữa vốn bỏ ra và kết quảđạt được của hoạt động đầu tư (gồm cả số vốn tiết kiệm được), so

Trang 40

sánh giữa tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư cho đường bộ với tốc độtăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng trưởng số lượng hàng hoá, hànhkhách vận chuyển trong cùng thời kỳ hoặc giữa các thời kỳ khácnhau Các chỉ tiêu cụ thể được sử dụng như:

- Số Km đường được xây dựng, cải tạo nâng cấp trên vốn đầutư

- Số Km đường được duy tu, bảo dưỡng trên vốn đầu tư

- Vốn đầu tư khôi phục, cải tạo đường tiết kiệm được trên vốnđầu tư bảo dưỡng

- Chi phí vận chuyển Tấn - Km hàng hoá giảm xuống trên vốnđầu tư bảo dưỡng

- Số Tấn - Km hàng hoá vận chuyển tăng thêm

- Số người - Km hành khách chuyên chở tăng thêm

(2) Chỉ tiêu hiệu quả về mặt văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng: Cần xem xét hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTVTđường bộ thông qua tác động của nó đến việc đáp ứng nhu cầu đi lạigiao lưu văn hoá, du lịch, phục vụ cho quốc phòng

Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ mangtính phúc lợi cao nên không thể sử dụng các chỉ tiêu tài chính như làđóng góp vào NSNN là bao nhiêu hay thời gian thu hồi vốn nhưngkhông phải như thế là không có hiệu quả mà hiệu quả của nó đượcxác định dựa trên sự phát triển của nền kinh tế và những đóng gópcủa nó vào hiệu quả kinh tế - xã hội Mục tiêu này thường thể hiệnqua các chủ trương, chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã

Ngày đăng: 11/05/2016, 18:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Đình Bình (2005), "Thành quả ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2001 – 2005 và kế hoạch 5 năm 2006- 2010", Tạp chí Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành quả ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2001 – 2005 và kế hoạch 5 năm 2006- 2010
Tác giả: Đào Đình Bình
Năm: 2005
6. Nguyễn Thị Quỳnh Ngân (2010), Đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP) trong xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ Việt Nam, Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP) trong xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Ngân
Năm: 2010
13. Nguyễn Hồng Thái (2005), "Một vài ý kiến nhằm nâng cao khả năng huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Việt Nam", Tạp chí Giao thông vận tải, số 10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài ý kiến nhằm nâng cao khả năng huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hồng Thái
Năm: 2005
2. Chính Phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Quyết định điều chỉnh chiến lược phát triển Giao thông vận tải đến 2020 tầm nhìn 2030, QĐ 35/2009/QĐ-TTg ngày 3/3/2009 Khác
3. Chính Phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Quyết định Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến 2020 và định hướng đến 2030, QĐ 1327/2009/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 Khác
4. Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2010), Niên giám thống kê các năm 2006 - 2010 Khác
5. Nguyễn Quang Hiệp (2010), Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ bằng nguồn vốn trong nước ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
7. Nhà xuất bản giao thông vận tải (2003), Quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Khác
8. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật giao thông đường bộ, 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 Khác
9. Sở Giao thông vận tải Thái Nguyên (2009), Chuyên đề nghiên cứu tình hình phát triển trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng giao thông trong những năm qua, xác định các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đến năm 2015 Khác
10. Sở Giao thông vận tải Thái Nguyên (2010), Báo cáo tổng kết công tác các năm 2006 - 2010 Khác
11.Sở Giao thông vận tải Thái Nguyên (2011), Đề án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên đến nam 2020, định hướng phát triển đến năm 2030 Khác
14. Trường đại học Kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình Kinh tế đầu tư Khác
15. Trường đại học Kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình Quản lý đô thị Khác
16. UBND tỉnh Thái Nguyên (2006), Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 26/5/2006 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5.  Hiện trạng quỹ đất dành cho mạng lưới giao thông - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tại tỉnh thái nguyên giai đoạn 2005   2015
Bảng 2.5. Hiện trạng quỹ đất dành cho mạng lưới giao thông (Trang 53)
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn đầu tư trong nước thực hiện phát triển  kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tại tỉnh thái nguyên giai đoạn 2005   2015
Bảng 2.9 Cơ cấu vốn đầu tư trong nước thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đường bộ tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (Trang 68)
Bảng 2.10:  Các hình thức đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tại tỉnh thái nguyên giai đoạn 2005   2015
Bảng 2.10 Các hình thức đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao (Trang 71)
Bảng 2.11: Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng các công trình - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tại tỉnh thái nguyên giai đoạn 2005   2015
Bảng 2.11 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng các công trình (Trang 74)
Bảng 2.17.  Khối lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển, - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ tại tỉnh thái nguyên giai đoạn 2005   2015
Bảng 2.17. Khối lượng hành khách và hàng hóa vận chuyển, (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w