1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG KINH TẾ CẢNG CHƯƠNG 6 GIÁ CẢNG VÀ LỢI ÍCH QUỐC GIA

18 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 626 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối với một cảng bất kỳ, các giá trên được định mức cho tàu và hàng hóa như sau: o Giá hoa tiêu được tính theo chiều dài, chiều rộng và mớn nước của tàu; o Giá lai dắt được tính theo

Trang 1

CHƯƠNG 6

GIÁ CẢNG VÀ LỢI ÍCH QUỐC GIA

Gi ng viên: Nguy n Thanh  ả ễ

Th y ủ

Trang 2

6.1 KHÁI NIỆM VỀ GIÁ CẢNG

6.1.1 Khái niệm về giá cảng

 Giá cảng được áp dụng cho tàu, hàng hóa và hành

khách

 Giá cảng cho hàng hóa thường được gọi là mức phí hàng

của cảng;

 Giá cảng cho hành khách được gọi là giá vé cảng cho

hành khách

 Các thông báo của cảng về các mức giá được gọi là biểu

phí cảng

 Tuy nhiên giá cảng thực tế có thể không giống như mức

giá trên biểu phí mà là mức giá quy định trong hợp đồng – được thỏa thuận giữa cảng và nười sử dụng dịch vụ cảng

Trang 3

6.1.2 Giá cảng trên thực tế

 Giá cảng khi phục vụ tàu và hàng trong cảng bao gồm:

o Giá hoa tiêu,

o lai dắt,

o bãi tạm,

o cầu bến,

o neo buộc,

o xếp dỡ,

o làm hàng ngoài giờ,

o thuê cần trục cảng và

o xếp /dỡ hàng lên/xuống tàu

Trang 4

 Đối với một cảng bất kỳ, các giá trên được định mức cho tàu

và hàng hóa như sau:

o Giá hoa tiêu được tính theo chiều dài, chiều rộng và mớn nước của tàu;

o Giá lai dắt được tính theo trong tải tịnh (số tấn NET) của tàu;

o Giá bãi tạm và cầu bến được tính lần lượt theo trộng lượng tịnh (NET) của hàng được xếp/dỡ và trọng tải đăng ký toàn bộ của tàu;

o Giá buộc cởi dây là một khoản cố định trên mỗi tàu

o Giá xếp dỡ là giá tính trên máng xếp dỡ theo giờ

o Giá làm việc ngoài giờ và giá trên mỗi giờ làm thêm ngoài giờ làm việc tiêu chuẩn

o Giá thuê cần trục cảng là giá thuê theo giờ sử dụng;

o Giá dịch chuyển container từ tàu lên bờ hoặc ngược lại được tính theo số lần dịch chuyển

Trang 5

6.1.3 Giá cảng theo chi phí bỏ ra

 Trên phương diện lý thuyết, “giá theo mức chi phí bỏ ra”

có thể được xác định bằng:

o “mức chi phí cho một đơn vị sản lượng thông qua” +

o một phần nhỏ chi phí cảng khi cảng có sự tham gia của

các loại hàng khác

 Chi phí quy đổi có thể xác định theo từng đơn vị hàng của lượng hàng thông qua.

Trang 6

6.1.4 Giá cảng theo chi phí biên

 Một trong những lý thuyết nổi tiếng nhất để tối đa hóa lợi ích thuần trong cung ứng và tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ là định giá hàng hóa hoặc dịch vụ bằng chi phí biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng được sản xuất hoặc đơn vị dịch vụ cuối cùng được cung cấp

 NB = B – STC là lợi nhuận thuần của một dịch vụ cảng khi cung cấp cho người sử dụng, trong đó NB là lợi nhuận thuần, B là tổng lợi nhuận của dịch vụ cảng; STC là tổng chi phí ngắn hạn của chính quyền cảng khi cung cấp dịch vụ này

 ΔNB/ΔQ = ΔB/ΔQ – ΔSTC/ΔQ = 0 (6.1)

 Hoặc ΔB/ΔQ = ΔSTC/ΔQ (6.2) ΔB/ΔQ là lợi nhuận biên của đơn vị dịch cụ cuối cùng của cảng được tiêu thụ bởi người sử dụng dịch vụ cảng,

ΔSTC/ΔQ là chi phí biên ngắn hạn của đơn vị dịch vụ cuối cùng do cảng cung cấp

Trang 7

Cầu của dịch vụ cảng cho

một loại khách hàng của cảng được biểu diễn bằng đường cong DP;

Chi phí biên ngắn hạn được biểu diễn bằng đường cong SMC

Giá chí phí biên P*P chính là mức giá mà tại đó đường cong

DP và SMC cắt nhau Tại mức giá này, Q*P chính là số lượng dịch vụ cảng mà tại đó lợi

nhuận thuần của dịch vụ là lớn nhất

Trang 8

6.1.5 Giá cảng và chi phí bên ngoài

 Để giá chi phí bên ngoài đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi

nhuận thuần của các dịch vụ cảng, các chi phí bên ngoài phải phản ánh tất cả các chi phí biến đổi của cảng, hay nói cách khác đó chính là giá chi phí bên ngoài phải phản ánh chi phí

xã hội cận biên (Chi phí cận biên bên trong và chi phí cận

biên bên ngoài)

 Do đó, một cảng có khả năng đạt được mục tiêu khai thác

hiệu quả là tối đa hóa lợi ích thuần của các dịch vụ cảng khi chính quyền yêu cầu các nhà khai thác cảng chủ động gánh chịu các chi phí bên ngoài hoặc thu phí của những đối tượng gây ô nhiễm nhằm ngăn chặn ô nhiễm

Trang 9

6.1.6 Giá khi ùn tắc cảng

 Ùn tắc cảng phát sinh khi người sử dụng cảng bị can thiệp bởi việc sử dụng các nguồn lực khác của cảng, khi đó thời gian trong cảng của họ

sẽ tăng Ùn tắc cảng có thể là tự phát hoặc cố ý

 Ùn tắc cố ý phát sinh khi cảng có sự ưu tiên Ùn tắc tự phát xuất hiện trong bất kỳ hoạt động khai thác thông thường nào của cảng

 Chi phí xếp hàng của cảng (hoặc chi phí chờ đợi được phục vụ) là chi phí ùn tắc cao nhất phát sinh khi cầu vượt quá mức cung Ùn tắc tại khu vực cầu tàu nảy sinh khi tàu phải chờ đợi để vào cầu bởi lúc đó cầu còn đang phục vụ một tàu khác Ùn tắc hoạt động làm hàng tàu phát sinh khi một tàu cập cầu phải chờ đợi để được làm hàng cho tới khi một tàu khác kết thúc làm hàng (khi các nguồn lực để xếp dỡ cho tàu là có hạn)

 Ùn tắc tại cổng cảng xảy ra với phương tiện vận tải bộ phát sinh khi

cổng ra/vào của cảng cũng như khu tác nghiệp của phương tiện vận tải

bộ bị ùn tắc khi xếp/dỡ hàng lên xuống xe tải và đường sắt

Trang 10

6.1.7 Phạm vi tác động của giá

Hình 6.2 Thị trường dịch vụ cảng, cầu không co giãn giá và phạm vi tác động của giá

Trang 11

Hình 6.3 Thị trường dịch vụ cảng, cầu co giãn giá và phạm vi tác động của giá

Trang 12

6.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN

CẢNG - ĐỊNH GIÁ CHI PHÍ BIÊN

Hình 6.1 Cảng và vùng nội địa sau cảng

Trang 13

6.3 ĐỊNH GIÁ CẢNG TỐI ƯU TRÊN TOÀN QUỐC VÀ

TÁC ĐỘNG

Hình 6.4 Mô hình đầu tư, định giá tại cảng và tác động đến quốc gia

Trang 14

6.4 ĐỘC QUYỀN SONG PHƯƠNG GIỮA TÀU

VÀ CẢNG

 Nếu quốc gia chỉ được phục vụ bởi một hãng vận tải độc

quyền, còn ngành công nghiệp cảng cũng được tổ chức theo độc quyền nhà nước thì lúc này xuất hiện độc

quyền song phương

Trang 15

6.5 ĐỊNH GIÁ TỐI ƯU CHO CÁC CHỦ TÀU PHỤ THUỘC

Trang 16

6.6 CẠNH TRANH HOÀN HẢO TRONG VẬN TẢI BIỂN

 Nếu lợi nhuận của cảng giảm do cảng mở rộng các dịch vụ từ phương án tối đa hóa lợi nhuận sang phương án chi phí biên cân bằng giá cả và sản lượng, phần giảm này sẽ được bù

bằng phần cước phí giảm cho thương nhân và người tiêu

dùng

 Tuy nhiên nguyên tắc này chỉ tồn tại khi độ co giãn cầu vận

tải biển là không đổi Nếu độ co giãn cầu giảm xuống khi sản lượng vận chuyển tăng lên, thì chi phí cảng tối ưu trên toàn quốc sẽ vượt quá chi phí biên của cảng; sự đi xuống của cầu vận tải biển đóng vai trò gần giống với độ co giãn thấp của

cầu dịch vụ cảng và sẽ tăng mức giá tối ưu của cảng lên trên chi phí biên

Trang 17

6.8 TRƯỜNG HỢP ĐỘC QUYỀN VẬN TẢI BIỂN

ω ρ

ρs RCs′ − C p′ + s R

là mức cước/tấn,

R là tỷ lệ doanh thu biên của tàu (MR) tương ứng với cước phí,

hoặc là với là độ co giãn của cầu vận tải biển và nhỏ hơn không,

là chi phí biên (MC) của hoạt động khai thác tàu (không bao gồm cảng phí),

là chi phí biên hoạt động khai thác cảng;

là hệ số được xác định dựa trên một tỷ lệ mà tại đó R giảm khi sản lượng vận chuyển tăng, do vậy R càng giảm mạnh thì sản lượng tăng càng nhanh Nếu độ co dãn của cầu là không đổi, triệt tiêu.

s

ρ

) / 1 (

1 + ε

ε

'

s

C

'

p

C

ω

Trang 18





ρ

ω

Hoặc

ω

ρs

s

R

C

 − +

1

Ngày đăng: 11/05/2016, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm