1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

So sánh Pháp luật xã hội chủ nghĩa

15 601 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của pháp luật XHCN : Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng, do Nhà nước

Trang 1

Câu 1 : So sánh bản chất của pháp luật XHCN với bản chất của pháp luật của nhà nước có giai cấp bóc lột

Bản chất của pháp luật XHCN : Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng, do Nhà nước

xã hội chủ nghĩa ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người tôn trọng và thực hiện

Xét ở góc độ chung, cũng như các kiểu pháp luật khác, pháp luật xã hội chủ nghĩa có bản chất vừa thể hiện tính giai cấp vừa thể hiện tính xã hội và cũng có những đặc trưng cơ bản của pháp luật nói chung Tuy nhiên, vì xuất phát từ cơ sở kinh tế chính trị, xã hội, văn hóa và hệ tư tưởng trong chủ nghĩa xã hội, cho nên pháp luật xã hội chủ nghĩa có những đặc thù riêng

Pháp luật XHCN là kiểu pháp luật mới có bản chất khác với bản chất của các kiểu pháp luật trước nó và có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội XHCN Bản chất đó của pháp luật thể hiện ở những điểm cơ bản sau:

* Bản chất của pháp luật chủ nô :

Pháp luật chiếm hữu nô lệ ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở các quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ, mà trong đó tư liệu sản xuất và cả người sản xuất đều thuộc sở hữu của giai cấp chủ nô

Là công cụ chuyên chính của giai cấp chủ nô, cùng với nhà nước chiếm hữu nô lệ, pháp luật chiếm hữu nô lệ thực hiện những mục đích mà giai cấp chủ nô đề ra là giam hãm, đày đoạ nô lệ trong sự tối tăm, cực nhọc và khiếp sợ để ra sức áp bức, bóc lột họ một cách tàn nhẫn không có giới hạn

Như vậy, pháp luật chiếm hữu nô lệ là tập hợp các quy tắc xử sự chung do nhà nước chủ nô ban hành thể hiện ý chí nhà nước của giai cấp chủ nô; được nhà nước chủ nô và các cá nhân chủ nô bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó chủ yếu là các biện pháp cưỡng chế; mang nặng tính chủ quan và tính giai cấp; một trong những công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội vì lợi ích và mục đích của giai cấp chủ nô, vì sự tồn tại và phát triển của cả xã hội chiếm hữu nô lệ

- PLXHCN là sự thể hiện cho ý chí và nguyện vọng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động,

là số đông, chiếm tuyệt đại đa số trong dân cư Pháp luật xã hội chủ nghĩa "là pháp luật thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động" PLCNNCGC là sự thể hiện

ý chí của giai cấp bóc lột chiếm thiểu số trong xã hội

- PLXHCN do nhà nước XHCN ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước, tuy nhiên do đây là ý chí và nguyện vọng của nhân dân lao động cho nên pháp luật XHCN dễ được mọi người tôn trọng và tự giác thực hiện, các biện pháp cưỡng chế thường được áp dụng kết hợp và dựa trên cơ sở các biện pháp giáo dục thuyết phục PLCNNCGC lại mang nặng tính cưỡng chế, chẳng hạn nhà nước phong kiến quy định những hình phạt rất tàn bạo đối với những hành vi xâm hại đến trật tự phong kiến à luật Gia Long quy định hình phạt tử hình: lăng trì, trảm khiêu, lục thị

- PLXHCN ghi nhận sự bình đẳng giữa cac giai cấp khác nhau trong xã hội về mọi mặt

PLCNNCGC lại ghi nhận sự bất bình đẳng giữa cac giai cấp khác nhau trong xã hội

- PLXHCN bảo vệ sự bình đẳng, công bằng trong xã hội PLCNNNCGC bảo vệ sự áp bức, bóc lột của giai cấp cầm quyền đối với người lao động

Trang 2

- PLXHCN luôn tồn tại trên cơ sở nhu cầu khách quan của toàn xã hội mà đại diện là đông đảo quần chúng nhân dân lao động PLCNNCGC manh nặng tính chủ quan của giai cấp bóc lột người lao động trong xã hội

Câu 2: Sự khác nhau giữa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền tư sản Trên cơ sở các tiêu chí chung về nhà nước pháp quyền, chúng ta có thể nhận thấy tương đối rõ ràng

sự khác nhau giữa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với Nhà nước pháp quyền tư sản

1 - Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền tư sản đều phải thừa nhận phương thức tổ chức, xây dựng và vận hành bộ máy nhà nước do pháp luật quy định Tuy nhiên, bản chất và nội dung pháp luật về tổ chức, xây dựng và vận hành bộ máy của hai nhà nước đó có nhiều điểm khác nhau rất cơ bản Rõ nhất là, sự khác nhau trong các quy phạm của hiến pháp và pháp luật về tổ chức, cơ cấu nhân sự và việc xây dựng, vận hành của bộ máy quyền lực như: Quốc hội và Nghị viện; Tổng thống và Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án, Tòa án Hiến pháp, v.v Pháp luật trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thừa nhận tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực (Quốc hội, Chính phủ ) và chỉ có nhân dân trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu của mình là chủ thể duy nhất có quyền tuyên bố chấm dứt hoạt động của Quốc hội, Chính phủ hoặc tổ chức ra Quốc hội và Chính phủ nhiệm kỳ mới Trong khi đó, Hiến pháp và pháp luật tư sản lại thừa nhận quyền lực của cá nhân Tổng thống hoặc cá nhân Thủ tướng có quyền giải tán Nghị viện (Quốc hội) hoặc giải tán Chính phủ

2 - Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước và công dân đều phải thừa nhận tính tối cao của pháp luật, vì pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí và nguyện vọng của toàn thể nhân dân Trong Nhà nước pháp quyền tư sản, nhà nước và công dân cũng phải thừa nhận tính tối cao của pháp luật, nhưng pháp luật tư sản không phải là pháp luật của toàn dân, không thể hiện đầy

đủ ý chí, nguyện vọng của toàn dân mà chỉ phản ánh ý chí, nguyện vọng của một bộ phận nhân dân, đó là những người giàu, là giai cấp tư sản Nói cách khác, luật pháp của Nhà nước pháp quyền

tư sản chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản và gạt ra ngoài lề quyền lợi của người lao động - những người bị áp bức bóc lột Đây là nội dung khác biệt cơ bản nhất giữa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền tư sản

3 - Nhà nước pháp quyền tư sản coi thuyết "tam quyền phân lập" là học thuyết cơ bản trong việc thực hiện quyền lực nhà nước, các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp hoàn toàn độc lập với nhau trong việc thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa không thừa nhận việc phân chia quyền lực mà coi quyền lực nhà nước là thống nhất và thuộc về nhân dân; trong đó, có sự phân công, phối hợp, để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm bảo đảm cho quyền lực nhà nước thống nhất, được thực hiện với hiệu quả cao nhất

4 - Về hệ thống pháp luật của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền tư sản cũng có nhiều điểm khác nhau Bên cạnh sự khác nhau về tính giai cấp, Nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa chỉ công nhận các quy phạm pháp luật khi nó được xác lập và thông qua theo một trình tự và thủ tục nhất định; trong khi đó, Nhà nước pháp quyền tư sản thường coi "án lệ" hoặc

"tập quán" như một loại quy phạm pháp luật "bất thành văn"

knăng tập hợp các tầng lớp nh/dân

câu 3: Phân tích và CM NN phải qlý XH bằng PL:

- NN là 1 tc đặc biệt của quyền lực chtrị,1 bộ máy chuyên làm nhvụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng qlý đặc biệt, nhằm duy trì trật tự XH, bảo vệ địa vị và lợi ích của gc thống trị trong XH

Trang 3

có gc

- PL là tổng hợp những quy phạm do NN đề ra hoặc thừa nhận và đựoc NN bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của gc thống trị, nhằm điều chỉnh các qhệ XH

- NN phải qlý Xh bằng PL vì:

+ Pl có vai trò quan trọng trong qlý NN

PL tđộng đến mọi mặt của đsống XH trước hết là lên các qhệ ktế Vì cơ sở ktế quyết định bản chất

NN, PL do NN đề ra nên PL phải đảm bảo các qhệ ktế phát triển ổn định thì NN đó mới phát triển được

PL thể hiện vai trò qtrọng trong việc bảo đảm cân bằng trong XH Nếu ko có PL, đsống ktế-vh-xh của con người sẽ rối loạn, NN sẽ diệt vong, đồng thời chỉ có PL mới có tính thống nhất cao, góp phần tích cực vào việc qlý XH, đảm bảo cân bằng trong XH

PL là p/tiện để truyền bá đạo đức XH, bảo vệ đạo đức trước những hvi sai trái NN vừa ban hành những quy tắc xử sự chung vừa thừa nhận những quy tắc xử sự như đạo đức thành PL.Đạo đức là những quan niệm, quan điểm của con người về cái hay, cái đẹp, cái thiện, cái ác, những phẩm chất tốt đẹp của con người Do đó, PL đã thể hiện và phát những gtrị đạo đức tốt đẹp đó bằng những quy phạm PL mang tính bắt buộc chung Vd: cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái…

PL là khuôn khổ Plý cho tc và hđộng của NN Pl là công cụ thực hiện quyền lực của NN Chỉ có

NN mới được ban hành PL và PL được NN bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp có tính bắt buộc của NN.Nếu mọi người ko tuân theo PL phải chịu trách nhiệm Plý nhất định

+ Do yêu cầu đòi hỏi của việc không ngừng tăng cường Pchế Tăng cường pháp chế để tăng cường

sự quản lý NN đối với XH, xdựng nền dchủ, đảm bảo cho người dân thực hiện quyền làm chủ… Muốn vậy, NN phải xây dựng 1 hệ thống PL hoàn chỉnh để mọi công dân nghiêm chỉnh chấp hành, qhệ XH vì thế dễ đi vào nề nếp hơn

NN ta là NN pháp quyền XHCN Trong gđ hiện nay để hội nhập ktế qtế và thực hiện tốt chức năng đối ngoại thì NN phải qlý XH=PL Có qlý XH=PL mới tạo ra môi trường ổn định để hợp tác qtế

PL là cơ sở để xdựng và hthiện bộ máy NN để nâng cao hiệu lực của bộ máy NN trong XH hiện nay

- Ý nghiã: sống, học tập, lviệc theo PL

Câu 4:Phân tích và CM:PL là sự thể hiện ý chí của gc thống trị trong XH mà nội dung ý chí đó do

cơ sở ktế quyết định

- PL là tổng hợp những quy phạm do NN đề ra hoặc thừa nhận và đựoc NN bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của gc thống trị, nhằm điều chỉnh các qhệ XH

- Cơ sở ktế quyết định bản chất của PL, đc thể hiện như sau:

+ Cơ sở ktế thuộc cơ sở hạ tầng quyết định các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng trong đó có PL + PL chỉ ra đời khi qhệ ktế đã ptriển đến 1 gđoạn 1 định Vì PL là tổng hợp những quy phạm do

Trang 4

NN đề ra hoặc thừa nhận và đựoc NN bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của gc thống trị, nhằm điều chỉnh các qhệ XH

Các thuộc tính của PL: tính quy phạm, tính quyền lực, tính ý chí, tính XH

Mối quan hệ giữa PL và NN:

PL và NN là 2 thành tố của thượng tầng chtrị-plý, luôn có mối qhệ khăng khít, ko thể tách rời nhau Cả 2 đều có chung nguồn gốc cùng phát sinh và p/triển NN là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chtrị, nhưng quyền lực đó chỉ có thể triển khai và phát huy có hiệu lực trên cơ sở của PL PL là

hệ thống các quy tắc xử sự do NN ban hành hoặc thừa nhận, luôn phản ánh những quan điểm và đường lối chtrị của lực lượng nắm quyền lực NN và bảo đảm cho quyền lực đó triển khai nhanh, rộng trên quy mô toàn XH Do đó, NN ko thể tồn tại và phát huy quyền lực nếu thiếu PL và ngược lại PL chỉ phát sinh,tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên sức mạnh của quyền lực NN.Và ko thể nói

PL đứng trên NN hay NN đứng trên PL

PL do NN đề ra nhưng khi đã được công bố thì nó có sức mạnh công khai, bắt buộc đối với mọi chủ thể kể cả NN NN có quyền ban hành PL, nhưng PL bên cạnh thể hiện bản chất gc còn p/ánh các nhu cầu kquan, phổ biến của mọi mqh XH

Quá trình ra đời và phát triển của NN:

Trong chế độ CS nguyên thủy, con người cùng nhau săn bắn hái lượm, tư liệu sx và của cải làm ra đều dùng chung Đến thời kỳ công cụ lao động ptriển kéo theo lực lượng sx ngày càng ptriển và đòi hỏi phải thay thế sự phân công lao động tự nhiên bằng phân công lao động XH Chế độ CS nguyên thủy có 3 lần phân công lao động XH lớn:lần 1- ngành chăn nuôi tách khỏi ngành trồng trọt, lần 2- thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, lần3- thương mại ptriển, xhiện gc ko tham gia sx nhưng có quyền lđạo sx và bắt người sx phải phụ thuộc (thương nhân).Sau 3 lần phân công lđộng XH lớn, của cải XH ngày càng nhiều hơn xuất hiện chế độ tư hữu, phân biệt giàu-nghèo, từ đó xhiện gc và tchức đảm bảo quyền lợi và địa vị của gc thống trị là NN NN ban hành những quy tắc xử sự và ngày càng trở thành PL NN đã xhiện 1cách kquan, là sản phẩm của 1 XH đã phát triển đến 1 gđoạn nhất định và do cơ sở ktế quyết định PL ra đời gắn liền với NN nên PL gắn liền cơ sở ktế + Cơ sở ktế q’định qtrình hình thành, ft hệ thống pl

+ Ngược lại PL p/ánh các qhệ ktế trong từng thời kỳ, từng gđoạn

+ Cơ sở ktế thay đổi thì PL thay đổi

+ PL ko thể cao hơn hoặc thấp hơn cơ sở ktế

- Ý nghĩa:

+ Bảo vệ nền ktế XHCN, đảm bảo mọi hoạt động ktế đều diễn ra theo định hướng của Đảng

+ Phòng ngừa và kiên quyết đtranh với bọn tp xâm phạm đến các lvực XH, đặc biệt là lvực ktế Câu 5: Phân tích và CM: PL là phương tiện để phát huy dân chủ XHCN:

- Pl là tổng hợp những quy phạm do NN đề ra hoặc thừa nhận và đựoc NN bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của gc thống trị, nhằm điều chỉnh các qhệ XH

Trang 5

- PL XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự do NN XHCN đề ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các qhệ XH

Dân chủ là thuộc tính của NN XHCN.Việc tăng cường hiệu lực và phát huy vai trò của NN trong qlý mọi mặt của đsống XH luôn gắn liền với qtrình thực hiện và mở rộng nền dchủ XHCN, NN XHCN luôn giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chtrị, tđ mạnh mẽ tới tất cả các bộ phận hợp thành của hệ thống chtrị, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của sự tđộng trở lại của các bộ phận đó Vì vậy, việc thiết lập và thực hiện nền dchủ XHCN được thể hiện trước hết ở sự củng cố và hoàn thiện hệ thống chtrị

Để củng cố và hthiện hệ thống chtrị cần thiết phải xđ rõ cơ cấu tc, vị trí, vai trò, chức năng, nhvụ của môic tc trong hệ thống chtrị, xđ đúng mqh qua lại giữa các bộ phận của hệ thống, từ đó xác lập những nguyên tắc và quy định phù hợp, tạo đk thuận lợi cho sự ptriển đồng bộ của hệ thống chtrị

Tất cả những điều đó chỉ có thể được thực hiện khi cơ sở plý vững chắc, PL XHCN với bản chất dchủ sẽ là đk quan trọng để phát huy dân chủ, củng cố và hoàn thiện hệ thống chtrị.VD trong những năm qua, Đ và N ta đã có nhiều biện pháp củng cố hthống chtrị, phát huy sức mạnh của nền dân chủ XHCN.Nhưng do chưa có đủ hthống quy phạm PL để tạo ra cơ sở Plý vững chắc cho việc

tc và hđộng của hthống chtrị nên việc phát huy sức mạnh của toàn bộ hthống đócòn có những hình thế nhất định Vì vậy để phát huy vai trò của PL trong việc củng cố và mở rộng dchủ thì phải giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường Pchế, qlý XH = PL, tuyên truyền, gd toàn dân, nâng cao ý thức chấp hành PL

Dân chủ XHCN được biểu hiện trong việc xác lập và điều chỉnh mqh giữa NN và CD Những quyền tự do dchủ của công dân phải được quy định cụ thể trong PL NN phải đảm bảo cho CD thực hiện các quyền đó trong khuôn khổ luật định Đồng thời PL cũng quy định những nghĩa vụ tương ứng mà cd phải thực hiện để đảm bảo TT ATXH

- Ý nghĩa:

Câu 6: Tác động của pháp luật đối với ý thức pháp luật:

- Pháp luật chịu sự tác động của YTPL nhưng ngược lại nó cũng tác động tích cực đến việc hình thành, củng cố, phát triển YTPL

- Bản thân sự tồn tại của hệ thống pháp luật cũng tác động bằng cách này hay cách khác tới ý thức của từng thành viên trong xã hội, phát triển và nâng cao YTPL của họ Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh thì càng tạo điều kiện cho việc nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân

- Trong pháp luật phản ánh những tư tưởng, quan điểm, nguyên tắc pháp lý tiên tiến của YTPL xã hội Khi đó pháp luật đóng vai trò như là phương tiện truyền bá YTPL xã hội tới YTPL cá nhân, nâng cao YTPL của các cá nhân lên ngang tầm với YTPL tiên tiến trong xã hội

- Không có pháp luật với tính cách là tổng thể các phạm trù, mà tất cả các yếu tố hợp thành của kiến trúc thượng tầng pháp lý đều tác động tích cực tới sự hình thành và phát triển YTPL trong toàn bộ hoạt động này, vai trò của cơ quan bảo vệ pháp luật, đặc biệt là Tòa án trong hoạt động áp dụng pháp luật là rất quan trọng Dựa trên cơ sở pháp chế, các nguyên tắc công bằng, nhân đạo, cơ quan bảo vệ pháp luật nhân danh nhà nước thực hiện công lý Họat động của chúng tác động trực tiếp, tích cực đến việc hình thành, phát triển các quan niệm, tình cảm pháp

Câu 7.So sánh QPPL và QP khác

Trang 6

- QP PL là quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh qhệ XH theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định

- QP khác: là những quy tắc xử sự được hình thành trong qtrình hoạt động của con người, nó điều chỉnh mqh con ng- con ng trong XH

- Giống:

+đều là quy phạm XH

+là những quy tắc xử sự

+điều chỉnh mqh của con người- con người trong XH

- Khác:

QPPL

Đc hình thành từ NN

Được đảm bảo bởi NN

Là quy tắc xử sự chung được áp dụng trong toàn XH

Mang tính XH và Gc

Điều chỉnh mqh XH vì lợi ích của NN

Chỉ ra quyền và nghĩa vụ plý của các chủ thể tham gia qhệ XH mà nó điều chỉnh

Là quy phạm thành văn tức là chứa đựng trong các VB QPPL

QP khác

Hình thành từ qtrình tự phát của con người trong XH

Biện pháp khác

Là quy tắc xử sự được thực hiện trong phạm vi nhất định

Mang tính XH

Điều chỉnh qhệ XH vì lợi ích của tc đó nhưng ko được trái với lợi ích XH

K chỉ ra

Trang 7

Các quy phạm được chứa đựng trong các VB do cá nhân, tc đó đặt ra hoặc bằng phương pháp khác

Câu 8 So Sánh Văn Bản QPPL với Văn Bản ADPL

- Văn bản QPPL là văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự chung do cq NN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định nhằm điều chỉnh các qhệ XH theo định hướng XHCN và được

áp dụng nhiều lần trong thực tế đsống

- Văn bản ADPL là văn bản do cq NN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, nhằm cá biệt hóa những quy phạm PL vào các trường hợp cụ thể đvới các cá nhân, tc cụ thể

- Giống nhau:

+Đều là VB do cq NN có thẩm quyền ban hành

+đều là VB được ban hành theo thủ tục, trình tự được PL quy định chặt chẽ

+VB điều chỉnh các quan hệ XH nhằm đưa các qhệ XH vào trật tự, ổn định và ptriển

- Khác

VB QPPL

- Chứa đựng các qtắc xử sự chung

- Áp dụng nhiều lần trong thực tế

VB ADPL

Chứa đựng qtắc xử sự cụ thể

Áp dụng 1 lần trong thực tế

Câu 9: Sự khác nhau giữa ý thức PL và PL XHCN:

- YTPL là 1 hình thái của YTXH Nội dung của YTPL bao gồm tổng thể những quan niệm, tư tưởng, học thuyết và tình cảm thịnh hành trong XH đvới Pl đã qua, PL hiện hành, PL cần phải có, thể hiện sự đánh giá về tính hợp pháp, tính công bằng trong xử sự của con người, trong hoạt động của cq NN

- PL XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự do NN XHCN đề ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các qhệ XH

- YTPL XHCN và PL XHCN là 2 hiện tượng khác nhau nhưng có mqh chặt chẽ với nhau

YTPL XHCN

- Chức năng: điều chỉnh hvi

Trang 8

- được nc trong mối liên hệ với tồn tại XH

- sự ra đời :

Từ thế kỷ 19

PL XHCN

- nhận thức, đánh giá những sự kiện xảy ra trong đsống xh liên quan đến pl

- được nc trong mối liên hệ với cơ sở hạ tầng

- đến 1917 được xuất hiện ở Nga

Câu 10: Sự giống và khác nhau giữa ÁP DỤNG tương tự PL và ÁP DỤNG tương tự QPPL

- AD PL là hthức thực hiện PL bằng cách NN(thông qua cq chức năng) tổ chức cho các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ AD PL có 2 loại:

- AD tương tự QPPL là giải quyết 1 vụ việc thực tế, cụ thể nào đó chưa có QPPL trực tiếp điều chỉnh trên cơ sở QPPL điều chỉnh 1 trường hợp khác có nội dung gần giống như vậy(2 sự việc có nội dung gần giống (tương tự) nhau)

- AD tương tự PL là giải quyết 1 vụ việc thực tế, cụ thể nào đó chưa có QPPL trực tiếp điều chỉnh trên cơ sở những nguyên tắc chung và ý thức PL(dựa vào công bằng và lẽ phải mà giải quyết)

- Giống:

+ đều là hoạt động ADPL, phải có chủ thể tiến hành, có sự can thiệp của NN

+ đều áp dụng vào thực tế dựa trên cơ sở PL, phục tùng PL, thực hiện ý chí của gc và NN

- Khác:

AD tương tự QPPL

- đã có sẵn QPPL điều chỉnh 1 trường hợp khác có nội dung sự việc tương tự

- giải quyết những vụ việc đã có QPPL điều chỉnh

AD tương tự PL

- Chưa có sẵn QPPL

- Sử dụng căn cứ, tư tưởng nhân thân, quan điểm, học thuyết, Plý để giải quyết vụ việc theo đúng PL

Trang 9

câu 11:Sự giống nhau và khác nhau giữa tội phạm và vi phạm pháp luật khác.

* Giống nhau :

- Đều là vi phạm pháp luật

- Đều thể hiện bằng hành vi nguy hiểm cho xã hội

- Đều xâm phạm đến những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

- Đều là hành vi có lỗi

* Khác nhau :

- Hành vi phạm tội xâm phạm đến những quan hệ xã hội được LHS bảo vệ, coi hành vi vi phạm pháp luật khác xâm phạm đến những quan hệ xã hội do các ngành luật khác bảo vệ

- Hành vi phạm tội thường có tính chất, mức độ nguy hiểm cao hơn

- Hậu quả do tội phạm gây ra thường lớn hơn hậu quả do các vi phạm pháp luật khác gây ra cho xã hội

- Chủ thể : tội phạm là cá nhân, chủ thể vi phạm pháp luật khác là cá nhân hoặc pháp nhân, tổ chức

- Về chế tài, người phạm tội phải chịu hình phạt còn người vi phạm pháp luật khác phải chịu các hình thức chế tài khác (ít nghiêm khắc hơn hình phạt)

- Người thực hiện tội phạm phải chiuj án tích

Câu 12: Phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm ?

*Khái niệm: TP là hành vi nguy hiểm cho XH được quy định trong BLHS, do người có năng lực TNHS thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ TQ, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, TTATXH, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của pháp luật XHCN

*Khái niệm VPHC: VPHC là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến quy tắc quản lý NN mà chưa truy cứu TNHS và theo quy định của PL phải bị xử phạt hành chính hoặc áp dụng các biện pháp quản lý hành chính khác

*Sự giống nhau:

- Đều là hành vi nguy hiểm cho XH, xâm hại đến những quan hệ xã hội được Pháp luật bảo vệ

- Đều là hành vi có lỗi

- Đều được quy định trong văn bản pháp luật và bị xử lý bằng biện pháp cưỡng chế của Nhà nước

*Khác nhau:

Trang 10

-Tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm cao hơn so với VPHC.

-Thiệt hại cho XH do tội phạm gây ra cao hơn so với VPHC

-Tội phạm và hình phạt được quy định trong BLHS Còn VPHC được quy định trong luật HC -VPHC chủ yếu thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan quản lý HC Nhà nước và xử lý theo thủ tục hành chính Tội phạm được xử lý theo thủ tục tư pháp và do cơ quan tòa án quyết định

-VPHC xâm hại đến quy tắc quản lý NN Tội phạm xâm hại đến các quan hệ XH được BLHS bảo vệ

-Chủ thể của VPHC là cá nhân, tổ chức, pháp nhân còn chủ thể của tội phạm chỉ có thể là cá nhân

-VPHC và tội phạm khác nhau về biện pháp cưỡng chế và hậu quả pháp lí Biện pháp cưỡng chế của người thực hiện hành vi tội phạm là hình phạt thường nghiêm khắc hơn VPHC Hậu quả pháp

lý của tội phạm là người bị kết án lưu lại án tích và chỉ được xóa án tích theo đủ điều kiện luật định Đối với VPHC không lưu lại án tích

- NN Pháp quyền là phương thức tc NN được dựa trên cơ sở PL, mọi chủ thể kể cả NN phải phục tùng PL, PL phải mang tính Plý cao, phù hợp với lẽ công bằng, nhân đạo, thể hiện và đảm bảo đầy

đủ những gtrị cao nhất của con người

- Tiền đề của NN Pháp quyền

+ Ktế: nền kté thị trường định hướng XHCN

+ Chtrị: 1 chế độ dân chủ có tính thống 1 và ổn định cao

+ XH: Khối đại đoàn kết toàn dtộc tạo sự thuận lợi đó là cơ sở rộng lớn và

Câu 14: So sánh PVCĐ và tình thế cấp thiết:

KN PVCĐ: Điều 15 BLHS VN quy định « phòng vệ chính đáng PVCĐ là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên Phòng vệ chính đáng không phải là TP »

KN TTCT: Đ 16 BLHS quy định TTCT là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa l/ích of NN, T/chức, quyền, l/ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cáh nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn một thiệt hại cần ngăn ngừa Hvi gây thiệt hai trong tình thế cấp thiết không phải là TP

* Sự giống nhau:

- Đều gây ra thiệt hại nhất định cho XH

- Chung mục đích là b/vệ lợi ích của NN, t/chức, b/vệ quyền, l/ích h/pháp được PL b/vệ

- Nguồn gây nguy hại cho XH có thật,đang diễn ra

* Khác nhau:

Ngày đăng: 11/05/2016, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w