Để thể trạng và tầm vóc của người Việt luôn được cải thiện, không cách nào khác là phải thay đổi thói quen, ý thức và phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý theo từng giai đoạn phát triển của trẻ ,khi chế độ dinh dưỡng cho trẻ không đầy đủ sẽ dẫn đến hậu quả trẻ bị suy dinh dưỡng. Trẻ em bị suy dinh dưỡng là gánh nặng của gia đình và xã hội, ảnh hưởng đến nòi giống và sự phát triển thế hệ tương lai của đất nước. Suy dinh dưỡng ở trẻ em là vấn đề sức khỏe cộng đồng luôn được các quốc gia quan tâm. Tuy vậy, dinh dưỡng không đầy đủ vẫn là nguyên nhân dẫn đến một nửa số ca tử vong ở trẻ em (khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm). Hàng năm trên thế giới có khoảng 13 triệu trẻ em sinh ra bị suy dinh dưỡng bào thai, 178 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi thấp), 19 triệu trẻ em bị gầy còm nặng (cân nặng theo tuổi thấp) 33. Trong những năm qua tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nước ta vẫn ở mức rất cao so với quy định của Tổ chức Y tế thế giới. Mặt khác, mặc dù tỷ lệ trẻ em bị thấp còi có giảm trong nǎm 2011 song vẫn còn ở mức khá cao (38,6%), những vùng có tỷ lệ trẻ nhẹ cân cao cũng là những vùng có tỷ lệ thấp còi cao. Tỷ lệ SDD có sự khác biệt giữa các vùng miền, giữa các tỉnh. Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi thấp nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh (18,1%) và Hà nội (21%), trong khi đó có tỉnh, tỷ lệ SDD còn trên 50%. Cụ thể, vùng có tỷ lệ SDD thấp nhất là vùng Đông Nam bộ trong đó có TP HCM (29,6%); sau đó là vùng Đồng bằng Sông Cửu long (32,3%); vùng Đồng bằng Sông Hồng (33,8%); vùng Duyên Hải Nam Trung bộ (39,2%); vùng Đông bắc (40,9%); vùng Tây bắc (41,6%); vùng Bắc Trung bộ (39,2%) và cao nhất là vùng Tây nguyên (49,1%) 34 trong đó xã Krông Knô huyện Lăk tỉnh Đak Lăk có mức độ suy dinh dưỡng cao nhất tỉnh, và đang chịu hậu quả nặng nề do suy dinh dưỡng để lại. Ở nước ta không có sự khác biệt rõ ràng về giới đối với mức độ SDD. Nhóm tuổi bị ảnh hưởng nhiều nhất là 624 tháng tuổi, đây là nhóm tuổi bắt đầu chuyển từ chế độ bú sữa mẹ sang chế độ ǎn sam, nếu chế độ ǎn sam không đúng sẽ tác động rất lớn đến tình trạng dinh dưỡng ở nhóm tuổi này. Mặc dù đạt được các thành tựu đáng ghi nhận trong thời gian qua nhưng Việt Nam vẫn phải đương đầu với những thách thức lớn về dinh dưỡng. Trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 3 tuổi vẫn còn ở mức cao thì tình trạng thừa cân béo phì và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang có xu hướng gia tăng, đó là gánh nặng kép về dinh dưỡng. Các thách thức trong bối cảnh mới tiếp tục đòi hỏi những nỗ lực cao trong hành động, hướng tới dinh dưỡng hợp lý và tăng cường sức khỏe cho cộng đồng góp phần đạt được mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ mà Nhà nước ta đã cam kết thực hiện với cộng đồng quốc tế. Đầu tư cho dinh dưỡng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực có chất lượng để góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 2020 là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm giải quyết các vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh, tiếp tục cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân Việt Nam đặc biệt là phụ nữ và trẻ em góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của người Việt Nam.
Trang 1SỞ Y TẾ ĐĂK LĂK TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LĂK - -
Tên đề cương:
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DỨỚI 3 TUỔI Ở XÃ KRÔNG KNÔ
HUYỆN LĂK TỈNH DAK LĂK NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ I
Huyện Lắk, năm 2015
Trang 2SỞ Y TẾ ĐĂK LĂK TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN LĂK
- -Tên đề cương:
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DỨỚI 3 TUỔI Ở XÃ KRÔNG KNÔ
CỦA HUYỆN LĂK TỈNH DAK LĂK NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ I
Chủ nhiệm đề tài: Bs Y Bin DakCat Thư ký: CN Nguyễn Thị Oanh
Huyện Lăk, năm 2015
Trang 3NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề cương nghiên cứu gồm 4 chương 62 trang
1.1.4 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy
dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
Trang 4Chương 2
Đối Tượng - Phạm Vi - Phương Pháp Nghiên Cứu 21-29 10
2.3.1
2 4.2 Thu thập số liệu theo phương pháp định tính 25 12.4.3
Phỏng vấn thu thập thông tin qua bảng hỏi : 25 12.5
2.5.1
2.5.4 Một số tiêu chí đánh giá thuật ngữ dùng trong nghiên
cứu
2.5.4.1 `Chỉ số về tình hình kinh tế văn hóa xã hội của các hộ
được điều tra
3.1.2 Yếu tố về học vấn tác động đến việc chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ nhỏ
Trang 53.1.3 Nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
4.1 Thực trạng suy dinh dưỡng và khẩu phần dinh dưỡng
của trẻ em
4.2 Các yếu tố nguy cơ của tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ
Trang 6MỤC LỤC.
Tóm tắt đề cương 1
Đặt vấn đề 3
Mục tiêu nghiên cứu 4
Chương 1 Tổng Quan Tài Liệu 1.1 Khái niệm chung về dinh dưỡng 5
1.1.1 Dinh dưỡng 5
1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng 5
1.1.3 Suy dinh dưỡng 5
1.1.4 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới tuổi 9
1.2 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi 12
1.3 Phương pháp đánh giá khẩu phần dinh dưỡng của trẻ em dưới 3 tuổi 13
1.3.1 Phân nhóm thực phẩm 13
Trang 71.3.2 Tính thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần 13
1.3.3 Tính tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng 14
1.3.4 Đánh giá mức đáp ứng nhu cầu của khẩu phần 15
1.4 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi 15
1.4.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi trên thế giới 15
1.4.2 Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 3 tuổi ở Việt Nam 17
1.5 Một số đặc điểm về địa điểm nghiên cứu 19
Chương 2 Đối Tượng - Phạm Vi - Phương Pháp Nghiên Cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng 21
2.1.2 Địa điểm 21
2.2 Thời gian nghiên cứu: 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 21
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu: 21
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 22
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu 23
2.3.4 Tiêu chí ĐTNC bị loại 23
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 23
2 4.1 Thu thập số liệu định lượng: 23
2 4.2 Thu thập số liệu theo phương pháp định tính 25
2.4.3 Phỏng vấn thu thập thông tin qua bảng hỏi : 25
2.5 Các chỉ số nghiên cứu 25
2.5.1 Nhóm chỉ số về kết quả điều tra KAP 25
2.5.2 Biến số và chỉ số nghiên cứu 25
2.5.3 phân tích và xử lý số liệu 27
2.5.4Một số tiêu chí đánh giá thuật ngữ dùng trong nghiên cứu 28
`2.5.4.1 Chỉ số về tình hình kinh tế văn hóa xã hội của các hộ được điều tra 28
Trang 82.5.4.2 Chỉ tiêu về trình độ học vấn: 28
2.5.4.3 Chỉ tiêu về nhận thức 28
2.6 Kế hoạch và kinh phí nghiên cứu: 28
2.7 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu: 28
2.8 Hạn chế của nghiên cứu 29
Chương 3 Dự Kiến Kết Quả Nghiên Cứu 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 31
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc 32
3.1.2 Yếu tố về học vấn tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ 32
3.1.3 Nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ 33
3.1.4 Yếu tố về thu nhập hộ gia đình tác động đến việc chăm sóc nuôi 34
3.1.5 Yếu tố về sinh con cái ít hay nhiều con tác động đến việc chăm sóc 35
3.2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng 36
3.3 Các yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng 40
3.3.1 Yếu tố KTXH và gia đình 40
3.3.2 Yếu tố chăm sóc trẻ em 43
3.3.3 Yếu tố cá nhân 46
Chương 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 4.1 Thực trạng suy dinh dưỡng và khẩu phần dinh dưỡng của trẻ em 49
4.1.1 Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em 49
4.1.2 Khẩu phần dinh dưỡng của trẻ .49
4.2 Các yếu tố nguy cơ của tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em 49
Dự kiến kết luận 50
Trang 9Dự kiến khuyến nghị 51
Danh mục tài liệu tham khảo 52
Phụ lục 1 56
Phụ lục 2 58
Phụ lục 3 59
Phụ lục 4 62
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 3 tuổi 12
Bảng 1.2 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 3 tuổi 13
Bảng 1.3 Ước tính tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em trong khu vực châu A 16
Bảng 1.4 Dự báo tỷ lệ suy dinh dưỡng đến năm 2020 17
Bảng 1.5 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 3 tuổi tại Việt Nam 18
Bảng 1.6 Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 3 tuổi của Việt Nam phân bố theo khu vực 18
Bảng 3.1: Thông tin chung 31
Bảng 3.2: Thông tin về trẻ em dưới 3 tuổi 31
Bảng 3.3: Đặc điểm của mẫu ĐTNC nghiên cứu 32
Bảng 3.4: Trình độ học vấn tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .33
Bảng 3.5: Nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .33
Bảng 3.6: Thu nhập hộ gia đình tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .34
Bảng 3.7: Vấn đề sinh con cái tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .35
Bảng 3.8 Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung 36
Bảng 3.9: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo lứa tuổi 37
Bảng 3.10: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo giới 38
Bảng 3.11: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo dân tộc 39
Bảng 3.12: Mức độ suy dinh dưỡng 39
Bảng 3.13: Kinh tế gia đình và SDD nhẹ cân của trẻ 40
Trang 10Bảng 3.14: Trình độ văn hoá của mẹ và SDD nhẹ cân của trẻ 41
Bảng 3.15: Dân tộc của mẹ và SDD nhẹ cân của trẻ 41
Bảng 3.16: Tuổi của mẹ khi mang thai và SDD nhẹ cân của trẻ 42
Bảng 3.17: Số con trong gia đình với SDD của trẻ 43
Bảng 3.18: Bú mẹ sớm sau đẻ với SDD nhẹ cân của trẻ 43
Bảng 3.19: Thời gian ăn bổ sung hợp lý 44
Bảng 3.20: Thành phần thức ăn bổ sung 44
Bảng 3.21: Thời gian cai sữa thích hợp nhất 45
Bảng 3.22 Mô hình hồi qui về các yếu tố chăm sóc 45
Bảng 3.23: Cân nặng lúc đẻ của trẻ sơ sinh 46
Bảng 3.24: Tiêu chảy trong 2 tuần qua 46
Bảng 3.25: NKHH trong 2 tuần qua 47
Bảng 3.26 Mô hình hồi qui về các yếu tố cá nhân 47
Bảng 3.27 Mô hình hồi qui các yếu tố nguy cơ của SDD thể nhẹ cân 48
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biêu 3.1: Biểu đồ ĐTNC theo dân tộc 32
Biểu 3.2: Biểu đồ ĐTNC theo trình độ học vấn 33
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ nghề nghiệp tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .34
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ Thu nhập hộ gia đình tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ 34
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ Vấn đề sinh con cái tác động đến việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ .35
Biểu đồ 3.6: Biểu đồ tỷ lệ suy dinh dưỡng chung 37
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ suy dinh dưỡng theo độ tuổi 38
Biểu đồ 3.8: Biểu đồ suy dinh dưỡng theo giới 38
Biểu đồ 3.9: Biểu đồ suy dinh dưỡng dân tộc 39
Biểu đồ 3.10: Biểu đồ theo mức độ suy dinh dưỡng 40
Biểu đồ 3.11: Biểu đồ thu nhập gia đình và SDD của trẻ 40
Biểu đồ 3.12: Biểu đồ trình độ văn hoá của bà mẹ và SDD của trẻ 41
Biểu đồ 3.13: Biểu đồ dân tộc của mẹ và SDD của trẻ 42
Trang 12Biểu đồ 3.14: Biểu đồ tuổi của mẹ khi mang thai và SDD của trẻ 42
Biểu đồ 3.15: Biểu đồ số con trong gia đình với SDD của trẻ 43
Biểu đồ 3.16: Biểu đồ bú mẹ sớm sau đẻ với SDD của trẻ 44
Biểu đồ 3.17: Biểu đồ thời gian ăn bổ sung hợp lý với SDD của trẻ 44
Biểu đồ 3.18: Biểu đồ thành phần thức ăn bổ sung với SDD của trẻ 45
Biểu đồ 3.19: Biểu đồ Thời gian cai sữa thích hợp nhất SDD của trẻ 45
Biểu đồ 3.20: Biểu đồ cân nặng lúc đẻ của trẻ sơ sinh với SDD của trẻ 46
Biểu đồ 3.21: Biểu đồ tiêu chảy trong 2 tuần quavới SDD của trẻ 47
Biểu đồ 3.22: Biểu đồ NKHH trong 2 tuần qua với SDD của trẻ 47
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Nguyên nhân và hậu quả suy dinh dưỡng 11
Sơ đồ 2: Tác động qua lại điều kiện kinh tế, chăm sóc sức khỏe trẻ nhỏ và chất lượng dân số 36
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
15
Trang 1431 Qũi nhi đồng Liên hiệp quốc(United Nation Children's Fund) UNICEF
33 Cân nặng theo chiều cao (Weight for Height) W/ H
34 Trung tâm quốc gia về thống kê sức khoẻ của Hoa Kỳ
(National Center for Health Statistics)
NCHS
Trang 15TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Để thể trạng và tầm vóc của người Việt luôn được cải thiện, không cách nào khác làphải thay đổi thói quen, ý thức và phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý theo từng giaiđoạn phát triển của trẻ ,khi chế độ dinh dưỡng cho trẻ không đầy đủ sẽ dẫn đến hậu quảtrẻ bị suy dinh dưỡng Trẻ em bị suy dinh dưỡng là gánh nặng của gia đình và xã hội, ảnhhưởng đến nòi giống và sự phát triển thế hệ tương lai của đất nước
Suy dinh dưỡng ở trẻ em là vấn đề sức khỏe cộng đồng luôn được các quốc giaquan tâm Tuy vậy, dinh dưỡng không đầy đủ vẫn là nguyên nhân dẫn đến một nửa số ca tửvong ở trẻ em (khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm) Hàng năm trên thế giới có khoảng 13triệu trẻ em sinh ra bị suy dinh dưỡng bào thai, 178 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng thể thấpcòi (chiều cao theo tuổi thấp), 19 triệu trẻ em bị gầy còm nặng (cân nặng theo tuổi thấp)[33]
Trong những năm qua tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nước ta vẫn ở mức rất cao so với quyđịnh của Tổ chức Y tế thế giới Mặt khác, mặc dù tỷ lệ trẻ em bị thấp còi có giảm trongnǎm 2011 song vẫn còn ở mức khá cao (38,6%), những vùng có tỷ lệ trẻ nhẹ cân cao cũng
là những vùng có tỷ lệ thấp còi cao Tỷ lệ SDD có sự khác biệt giữa các vùng miền, giữacác tỉnh Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi thấp nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh (18,1%) và
Hà nội (21%), trong khi đó có tỉnh, tỷ lệ SDD còn trên 50% Cụ thể, vùng có tỷ lệ SDDthấp nhất là vùng Đông Nam bộ - trong đó có TP HCM - (29,6%); sau đó là vùng Đồngbằng Sông Cửu long (32,3%); vùng Đồng bằng Sông Hồng (33,8%); vùng Duyên Hải NamTrung bộ (39,2%); vùng Đông bắc (40,9%); vùng Tây bắc (41,6%); vùng Bắc Trung bộ
(39,2%) và cao nhất là vùng Tây nguyên (49,1%) [34] trong đó xã Krông Knô huyện Lăk tỉnh Đak Lăk có mức độ suy dinh dưỡng cao nhất tỉnh, và đang chịu hậu quả nặng
nề do suy dinh dưỡng để lại
Trang 16Ở nước ta không có sự khác biệt rõ ràng về giới đối với mức độ SDD Nhóm tuổi bịảnh hưởng nhiều nhất là 6-24 tháng tuổi, đây là nhóm tuổi bắt đầu chuyển từ chế độ bú sữa
mẹ sang chế độ ǎn sam, nếu chế độ ǎn sam không đúng sẽ tác động rất lớn đến tình trạngdinh dưỡng ở nhóm tuổi này
Mặc dù đạt được các thành tựu đáng ghi nhận trong thời gian qua nhưng Việt Namvẫn phải đương đầu với những thách thức lớn về dinh dưỡng Trong khi tỷ lệ suy dinhdưỡng thấp còi của trẻ em dưới 3 tuổi vẫn còn ở mức cao thì tình trạng thừa cân - béo phì
và một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang có xu hướng gia tăng,
đó là gánh nặng kép về dinh dưỡng Các thách thức trong bối cảnh mới tiếp tục đòi hỏinhững nỗ lực cao trong hành động, hướng tới dinh dưỡng hợp lý và tăng cường sức khỏecho cộng đồng góp phần đạt được mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ mà Nhà nước ta đãcam kết thực hiện với cộng đồng quốc tế
Đầu tư cho dinh dưỡng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực có chất lượng để gópphần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chiến lược quốc gia vềdinh dưỡng giai đoạn 2011- 2020 là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của đất nước nhằm giải quyết các vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh, tiếptục cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân Việt Nam đặc biệt là phụ nữ và trẻ emgóp phần nâng cao tầm vóc, thể lực và trí tuệ của người Việt Nam
Nghiên cứu này với thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, để thực hiện nhằm tìmhiểu Nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố liên quan về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại
xã Krông Knô huyện Lăk, từ đó khuyến nghị thích hợp nhằm nâng cao nhận thứcCSNDTN, nhằm góp phần nâng cao tầm vóc thể trạng của người việt xứng tầm với cácnước trong khu vực
Tiến hành điều tra bằng phiếu tư vấn trực tiếp trên tổng số khảo sát dự kiến là384/420 bà mẹ về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại xã Krông Knô huyện Lăk Từ ngày 01tháng 01 đến ngày 01 tháng 09 năm 2015 Sau đó thu thập, thống kê số liệu, các biến sốkhảo sát được làm sạch mã hóa và xử lý bằng phần mềm, Who Anthro 2012 và Stata 10.0
Trang 17Khi có kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các khuyến nghị thích hợp nhằm nâng cao nhậnthức, hiểu biết về lợi ích của việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại xã Krông Knô và nhânrộng qua xã khác trên địa bàn huyện Lăk tỉnh Đăk Lắk
sự phát triển của trẻ là rất lâu dài Những nguyên nhân trực tiếp của thấp còi bao gồmnhiễm khuẩn cho mẹ và con, và các nguyên nhân tiềm ẩn liên quan đến vệ sinh và tìnhtrạng đói nghèo
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 3 tuổi ởViệt Nam xếp vào loại cao so với khu vực và trên thế giới (51,5%) Từ khi thực hiện chiếnlược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020, tình trạng suy dinh dưỡng ở Việt Nam
đã được cải thiện rõ rệt, tuy nhiên vẫn còn ở mức báo động (tỷ lệ suy dinh dưỡng theo cânnặng/tuổi là 31,9%) Đối với khu vực miền núi, tình trạng suy dinh dưỡng còn trầm trọnghơn Các xã vùng sâu vùng xa như xã Krông Knô huyện Lăk tỉnh Đak Lăk là nơi có nhiều
Trang 18dân tộc ít người, nhiều phong tục thói quen ăn uống ảnh hưởng đến việc chăm sóc nuôi trẻnhỏ Để tìm hiểu thực trạng dinh dưỡng và một số yếu tố tác động đến trạng thái dinhdưỡng của trẻ em là một vấn đề cấp bách cần được quan tâm thiết thực và chú trọng nhiềuhơn nữa.
Hiện nay, không chỉ riêng nước ta mà nhiều nước trên thế giới vẫn đang phải tiếptục đương đầu với thách thức của tình trạng nghèo và suy dinh dưỡng (SDD) SDD là tìnhtrạng cơ thể thiếu prôtein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng Bệnh thường gặp nhiềunhất ở trẻ em dưới 3 tuổi, biểu hiện ở những mức độ khác nhau, không những gây ảnhhưởng đến sự phát triển thể chất, tâm thần và vận động của trẻ, mà còn ảnh hưởng đến sứclao động của xã hội sau này, trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có khoảng 500 triệu trẻ em bị suy dinhdưỡng trên toàn cầu, trong đó 150 triệu trẻ em ở Châu Á, chiếm 44% tổng số trẻ em dưới 3tuổi (trích dẫn từ tài liệu [4])
Theo Quyết định số 226/ QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 đã đề ra chỉ tiêuGiảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 3 tuổi xuống còn 26% vào năm 2015
và xuống còn 23% vào năm 2020 Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 3tuổi xuống 15% vào năm 2015 và giảm xuống 12,5% vào năm 2020 [38] Tuy nhiên, ởnước ta hiện nay tỷ lệ SDD, đặc biệt là SDD thấp còi là khá cao và có sự chênh lệch nhiềugiữa các địa phương, thiếu vi chất dinh dưỡng giảm chưa bền vững, nhiều vùng nghèo cònxảy ra tình trạng đói ăn, thiếu thực phẩm rất bức xúc Đây cũng là một trở lực quan trọngcủa phát triển và hội nhập, nên rất cần phải đưa ra các giải pháp cụ thể để phòng chống suydinh dưỡng cho các vùng khó khăn, tập trung ưu tiên cho những vùng có tỷ lệ SDD cao làrất cần thiết
Krông Knô là xã vùng miền núi của huyện Lăk Đời sống kinh tế của người dân ởđây còn gặp nhiều khó khăn, công tác thực hiện chương trình phòng chống suy dinhdưỡng của trẻ em dưới 3 tuổi đã và đang được thực hiện song hiệu quả còn chưa cao, tỷ lệSDD trẻ dưới 3 tuổi còn rất cao 27,5% Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em ở đây ra sao?Hậu quả do suy dinh dưỡng để lại như thế nào? Yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng suy
dinh dưỡng đó? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ bước đầu
Trang 19tìm hiểu thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dứới 3 tuổi ở xã Krông Knô của huyện Lăk tỉnh Đak Lăk năm 2015”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.1 Mô tả thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
1.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm chung về dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố như: tình trạng
an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chămsóc trẻ em, gánh nặng công việc lao động của bà mẹ
Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sứckhoẻ Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) là thểhiện có vấn đề sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai
1.1.3 Suy dinh dưỡng
Trang 21Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu dưỡng chất dinh dưỡng và các vi chất dinhdưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau, nhưng ítnhiều đều có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ [32].
Suy dinh dưỡng: Chỉ số cân nặng theo tuổi < –2SD so với quần thể tiêu chuẩn NCHS Chỉ
số này biểu hiện một tình trạng thiếu hụt về dinh dưỡng nhưng không đánh giá được tìnhtrạng thiếu hụt đó xảy ra trong khoảng thời gian này hay từ trước Dù vậy đây vẫn là chỉ số
dễ áp dụng nhất trong cộng đồng nên vẫn thường được dùng như một chỉ số chuẩn đánhgiá tình trạng thiếu dinh dưỡng của cộng đồng trong tất cả các cuộc điều tra về dinh dưỡng
và dùng để phát hiện sớm tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng Sau khi có hướng chẩnđoán suy dinh dưỡng dựa trên các chỉ số còn lại để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng.[37]
Suy dinh dưỡng cấp: Chỉ số chiều cao theo tuổi bình thường, nhưng cân nặng/chiều cao
<-2SD, biểu thị suy dinh dưỡng mới diễn ra, và chế độ ăn hiện tại chưa phù hợp với nhucầu .[37]
Suy dinh dưỡng mãn đã phục hồi: Chiều cao theo tuổi <-2SD nhưng cân nặng theo chiều
cao bình thường Phản ảnh sự thiếu dinh dưỡng đã xảy ra trong một thời gian dài, nặng vàsớm vì đã gây ảnh hưởng trên sự phát triển tầm vóc của trẻ Nhưng tình trạng dinh dưỡnghiện đã phục hồi, ở những đối tượng này cần thận trọng với nguy cơ béo phì vì chiều caothấp .[37]
Suy dinh dưỡng mãn tiến triển: Chiều cao theo tuổi < -2SD và cân nặng theo chiều cao
cũng <-2SD chứng tỏ tình trạng thiếu dinh dưỡng đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tiếntriển đến hiện nay .[37]
Suy dinh dưỡng bào thai: Đánh giá dựa vào cân nặng <2500g, chiều dài < 48cm và vòng
đầu <35cm sau khi trẻ chào đời
+ Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: cân nặng thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi
và giới (sử dụng điểm ngưỡng cân nặng theo tuổi dưới -2SD hoặc chỉ số khối cơ thể BMIthấp).[37]
+ Suy dinh dưỡng thể thấp còi: là giảm mức độ tăng trưởng cơ thể, biểu hiện của SDD
mạn tính Đây là dấu hiệu hàng đầu của SDD từ thời kỳ sớm bao gồm cả SDD bào thai do
mẹ bị thiếu dinh dưỡng Được xác định khi chiều cao theo tuổi dưới -2SD.[37]
Trang 22+ Suy dinh dưỡng thể gầy còm: là hiện tượng cơ và mỡ cơ thể bị teo đi, thường được coi
là SDD cấp tính vì thường biểu hiện trong một thời gian ngắn Được xác định khi cân nặngtheo chiều cao dưới -2SD [37]
Tuỳ theo sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng mà suy dinh dưỡng biểu hiện các thể, cáchình thái khác nhau
- Thiếu dưỡng chất dinh dưỡng
Thiếu dưỡng chất dinh dưỡng là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển, do chế độ ăn khôngđảm bảo nhu cầu dưỡng chất dinh dưỡng, tình trạng kèm theo là các bệnh nhiễm khuẩn[33]
Về hình thái: suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus) thường gặp nhất Đó là hậu quả củamột chế độ ăn thiếu dưỡng chất dinh dưỡng hoặc do cai sữa quá sớm hoặc do trẻ ăn bổsung không hợp lý
Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor) ít gặp hơn thể teo đét, thường là do chế độ ăn quánghèo protit nhưng tạm đủ các chất gluxit
Ngoài ra có thể phối hợp giữa Marasmus và Kwashiorkor khi trẻ có biểu hiện gầy đétnhưng có phù
- Thiếu vi chất dinh dưỡng
Các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng là một vấn đề quan trọng của sức khoẻ cộng đồng trongthập kỷ này, đựơc gọi là ''nạn đói tiềm ẩn'' vì khác với nạn đói thông thường Thiếu vi chấtdinh dưỡng không gây nên cảm giác đói khát, nhưng hậu quả của nó vô cùng lớn lao đốivới sức khoẻ Vì vậy, phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng còn mang một ý nghĩa lớn cả
về sản xuất, năng lực học hành, là một chiến lược vì sức khoẻ và phát triển [11] Cácnghiên cứu gần đây về ảnh hưởng của thiếu vi chất dinh dưỡng đến suy dinh dưỡng thểthấp còi, đặc biệt đáng chú ý là ảnh hưởng do thiếu kẽm, sắt, vitamin A và thiếu iốt [30].Thiếu vitamin A là một trong những bệnh dinh dưỡng quan trọng nhất ở trẻ em vì nó gây ranhững tổn thương ở mắt mà hậu quả có thể dẫn tới mù, đồng thời thiếu vitamin A làm tăngnguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng và tử vong Tầm quan trọng của thiếu vitamin A và bệnhkhô mắt đã được chứng minh bằng các số liệu trong các bệnh viện và các cuộc điều tradịch tễ học tại cộng đồng Từ năm 2010 đến năm 2012 , Viện Dinh dưỡng phối hợp với
Trang 23Viện Mắt Trung ương tiến hành điều tra trên diện rộng về thiếu vitamin A và bệnh khô mắtcho thấy: tỷ lệ mắc bệnh nói chung là 0,72%, trong đó tỷ lệ mắc bệnh có thể hoạt tính cótổn thương giác mạc là 0,07% (trích dẫn từ [33]).
Thiếu máu dinh dưỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng hemoglobin trong máuxuống thấp hơn ngưỡng quy định do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quátrình tạo máu vì bất cứ lý do gì Thiếu máu là một trong những vấn đề mang ý nghĩa sứckhoẻ cộng đồng phổ biến nhất ở các nước đang phát triển Các đối tượng có nguy cơ bịthiếu máu cao nhất là phụ nữ có thai và trẻ em Thiếu máu gây ảnh hưởng tới sự phát triểntrí tuệ, tăng trưởng, giảm khả năng hoạt động thể lực và tăng nguy cơ mắc bệnh [57] Năm
2010, cuộc diều tra toàn quốc của Viện Dinh dưỡng với sự hỗ trợ của Tổ chức UNICEF vàtrung tâm giám sát bệnh Hoa Kỳ đã cho thấy tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em từ 6 - 24 tháng là60,5%, trẻ em từ 2 - 3 tuổi là 29,8% [10]
Thiếu iốt: là một vấn đề lớn hiện nay của nhân loại, là nạn đói ''tiềm ẩn'' có ý nghĩa toàncầu [15], [34] Chính vì vậy mà ở nhiều diễn đàn quốc tế, người ta đã đề ra mục tiêu và kêugọi các quốc gia tích cực hành động để loại trừ ''nạn đói dấu mặt''
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có hơn 100 quốc gia có rối loạn thiếuiốt, khoảng 1,5 tỷ người sống trong vùng thiếu hụt iốt hoặc có nguy cơ bị rối loạn do thiếuhụt iốt Trong đó có hơn 100 triệu người bị chứng ''đần độn'' do thiếu iốt Việt Nam nằmtrong vùng có sự thiếu hụt iốt Năm 1994 và 2010 cuộc điều tra về thiếu hụt iốt trên toànquốc cho thấy 94% dân số Việt Nam sống trong vùng thiếu hụt iốt Vùng đồng bằng sôngCửu Long tỷ lệ mắc bướu cổ là 18%, vùng đồng bằng Sông Hồng từ 10-30 % [18]
Ngoài ra, ngày nay người ta đã biết cơ thể của trẻ em và người lớn ở nhiều nước trên thếgiới bị thiếu kẽm, đồng thời có thể được coi là vấn đề sức khoẻ cộng đồng quan trọng.Thiếu kẽm có thể ảnh hưởng đến thai nghén, cân nặng sơ sinh và làm cho cơ thể trẻ emkém phát triển, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và làm tăng tỷ lệ mắc các bệnhnhiễm khuẩn Ở Việt Nam tình trạng thiếu kẽm vẫn chưa được nghiên cứu nhiều Bên cạnh
đó tình trạng thiếu vitamin B1 gây bệnh tê phù cũng đươc ghi nhận rải rác ở một số địaphương vào những năm đầu của thế kỷ 20 Tuy nhiên, bệnh xảy ra trong những điều kiệnnhất định (sau lũ lụt, lúa bị ngập lâu trong nước, dùng gạo xay sát quá kỹ, giai đoạn giáp
Trang 24hạt) Thời gian gần đây bệnh ít được ghi nhận, mặc dù ở một số địa phương, bệnh viêm đadây thần kinh không rõ nguyên nhân có một số triệu chứng tương tự thiếu vitamin B1 đangđược tìm hiểu [18].
Có thể nói SDD bao gồm nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau, nhưng tình trạng suy dinhdưỡng thiếu protein, năng lượng là thường gặp nhất Do đó, nghiên cứu của chúng tôi sẽtập trung vào tình trạng suy dinh dưỡng ở dạng này
1.1.4 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới
3 tuổi
Có rất nhiều yếu tố có liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ởtrẻ em dưới 3 tuổi, trong đó thực phẩm, sức khoẻ và chăm sóc là bộ ba các thành tố thiếtyếu trong chiến lược phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em
Nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng trẻ em gồm ăn uống không hợp lý và bệnh tật:
có 25% bà mẹ kể được bốn nhóm thực phẩm cần thiết phải bổ sung cho trẻ [17]
- Bệnh tật
Thiếu dinh dưỡng và bệnh nhiễm trùng ở trẻ em gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung củatrẻ trong thời gian dài Ở các nước đang phát triển, sự lưu hành của các bệnh nhiễm trùng,thiếu dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em cao hơn ở các nước phát triển Thiếu máu có thể donguyên nhân thiếu dinh dưỡng, mắc các bệnh nhiễm trùng và do mất máu Thiếu sắt lànguyên nhân chính của 50% các trường hợp thiếu máu [60] Thiếu một số các vi chất dinh
Trang 25dưỡng khác như vitamin nhóm B (B6, B12, riboflavin) và axit folic cũng có thể gây thiếumáu [37].
Nhiễm ký sinh trùng đường ruột cũng là nguyên nhân quan trọng gây ra SDD, thiếu máu ởtrẻ em Một số nghiên cứu về nhiễm giun ở trẻ em cho thấy tỷ lệ nhiễm giun rất cao(khoảng 60-95%) với các loại giun chủ yếu là giun đũa và giun móc Nhiễm các loại giuncũng là vấn đề cần được nghiên cứu để tìm ra các giải pháp phù hợp Nhiễm ký sinh trùngđường ruột là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở các nước đang phát triển do điều kiện vệsinh môi trường không đảm bảo Nhiễm giun làm cho trẻ chán ăn, giảm hấp thu các chấtdinh dưỡng, thiếu máu, và gây ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ Nhiễm kýsinh trùng đường ruột với cường độ cao và trong một thời gian dài có thể gây suy dinhdưỡng như thấp còi, nhẹ cân và ở những trường hợp nặng có thể gây tử vong [3] Nghiêncứu của Casapía P và CS tại Belen, Peru [41] và Diouf S và CS ở vùng nông thôn Senegal[44] đã đưa ra mối liên quan giữa nhiễm ký sinh trùng đường ruột và SDD trẻ em
Nguyên nhân gốc rễ của suy dinh dưỡng trẻ em đó là nghèo đói và thiếu kiến thức Đóinghèo chủ yếu rơi vào những hộ gia đình có trình độ học vấn thấp, khó có cơ hội tiếp xúcvới thông tin và với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Mặt khác, phần lớn các hộ gia đìnhnghèo, nhất là vùng nông thôn và miền núi lại thường sinh nhiều con Vì gia đình đông connên chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn của trẻ không được đảm bảo Chính điều này lại tạonên vòng luẩn quẩn của đói nghèo khó giải quyết
Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân cơ bản tác động đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ
em như tiềm năng của đất nước, cơ cấu kinh tế xã hội, đường lối chính sách của mỗi quốcgia [12] Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ em có nhữngnét riêng biệt trên mỗi vùng miền, mỗi địa phư-ơng, mỗi nước Một số tác giả như Al -Hashem F H [39], Diouf S và CS [44] cũng đưa ra nhận định, SDD có sự khác nhau ở cácvùng, các địa phương
Trẻ em bị suy dinh dưỡng nếu không được chăm sóc sẽ có thể dẫn đến tử vong Theo tàiliệu của Tổ chức Y tế Thế giới, trong số 11,6 triệu trường hợp tử vong hàng năm ở trẻ emdưới 3 tuổi tại các nước đang phát triển thì 6,3 triệu (54%) có liên quan đến thiếu dinhdưỡng [64] Nguyên nhân của suy dinh dưỡng và hậu quả có thể tổng hợp theo sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 1: Nguyên nhân và hậu quả suy dinh dưỡng
Trang 26
Thiếu an ninh LTTP ở
hộ gia đình
Công tác Truyền thông
tư vấn chăm sóc dinh dưỡng
và vệ sinh môi t trường chưa tốt
Đảng Chính quyền đoàn thể và tổ
chức xã hội
Cơ cấu hạ tầng và tư tưởng Chính trị
Cơ cấu kinh tế
Biểu hiện
Nguyên nhân Trực tiếp
Nguyên
nhân Quan trọng
Nguyên
nhân
Cơ bản
Trang 271.1.5 Tình hình Suy dinh dưỡng tại huyện Lăk
Bảng 1.1: Thông tin về tình trạng suy dinh dưỡng tại huyện Lăk năm 2014
Stt Địa phương Tổng tre
< 5 tuổi
Số trẻ SDD CN/ Tuổi
Số trẻ SDD CC/ Tuổi
Tỷ lệ trẻ SDD CN/tuổi
Tỷ lệ trẻ SDD
*(Nguồn: Tổng hợp báo cáo suy dinh dinh dưỡng cảu TTYT huyện)
Từ bảng tổng hợp trên cho thấy tình hình suy dinh dưỡng trên địa bàn huyện khá cao đượcbiệt suy dinh dưỡng Chiều cao theo tuổi chiếm tỷ lel là 31%
1.2 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
Trẻ em dưới 3 tuổi nếu được nuôi dưỡng hợp lý và điều kiện sống hợp vệ sinh thì khả năngphát triển không khác nhau giữa các chủng tộc Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tếThế giới, các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng là cân nặng theo
Trang 28tuổi (W/A), chiều cao theo tuổi (H/A), cân nặng theo chiều cao (W/H) Thiếu dinhdưỡng được ghi nhận khi các chỉ tiêu nói trên thấp hơn hai độ lệch chuẩn (dưới -2SD)
so với quần thể tham khảo NCHS (National Center For Health Statistics) của Hoa Kỳ
Bảng 1.2 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
Chỉ tiêu
Phân loại
Cân nặng/ tuổi (Nhẹ cân W/A)
Chiều cao/ tuổi (Thấp còi H/A)
Cân nặng/ chiều cao (Gầy còm W/H)
< - 2SD
Từ <-2SD đến -3SDDưới - 3SD
- Đánh giá kết quả:
+ Cân nặng theo tuổi thấp dưới -2SD: phản ánh tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân(Underweight) Đây là chỉ tiêu được dùng sớm nhất, phổ biến nhất và tiện dụng chophép nhận định tình trạng dinh dưỡng nói chung, song có nhược điểm là không phânbiệt được suy dinh dưỡng mới xảy ra hay kéo dài đã lâu
+ Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp dưới -2SD phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dàihoặc SDD trong quá khứ làm cho đứa trẻ bị còi cọc (thể thấp còi - Stunting)
+ Cân nặng theo chiều cao thấp so với điểm ngưỡng dưới -2SD theo quần thể tham khảo NCHS phản ánh SDD ở thời điểm hiện tại, mới xảy ra làm cho đứa trẻ bị ngừng lên cân, tụt cân, trở nên gày còm (Wasting)
Bảng 1.3 Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng ở cộng đồng trẻ em dưới 3 tuổi
Chỉ tiêu Mức độ thiếu dinh dưỡng theo tỷ lệ %
Thấp còi
Trang 291.3.2 Tính thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần
- Thành phần các chất dinh dưỡng trong mỗi loại thực phẩm được tính theo công thức [2]:
Ví dụ: Tính giá trị dinh dưỡng trong 500g gạo:
1.3.3 Tính tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng [2]
- Cân đối giữa các chất sinh năng lượng
Trang 30- Cân đối trong bản thân các chất sinh năng lượng
- Cân đối giữa vitamin nhóm B với năng lượng
- Cân đối giữa các chất khoáng
Trang 311.3.4 Đánh giá mức đáp ứng nhu cầu của khẩu phần
1.4 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi
1.4.1 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi trên thế giới
Theo báo cáo của UNICEF công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻ em dưới 3tuổi ở các nước đang phát triển bị thiếu cân, cuộc sống đang bị đe doạ Dinh dưỡng khôngđầy đủ vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn đến một nửa số ca tử vong là trẻ em, khoảng 5,6 triệutrẻ em mỗi năm Theo báo cáo, kể từ năm 2009 tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi thiếu cân chỉ giảmnhẹ, đây là bằng chứng cho thấy thế giới đã không làm tròn nhiệm vụ với trẻ em [22] Mặc
dù đã có tiến bộ ở một số quốc gia, nhưng trong 15 năm vừa qua các quốc gia đang pháttriển trung bình mới chỉ giảm được 1,5% trẻ em thiếu cân Hiện tại, 27% trẻ em ở các nướcđang phát triển bị thiếu cân (khoảng 14 triệu trẻ em) Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên toàn thếgiới đang sống ở 10 quốc gia và hơn một nửa số đó sống ở 3 nước: Bănglađét, Ấn Độ,Pakixtan [46] Năm 2004, tỷ lệ trẻ từ 0-59 tháng tuổi bị thiếu cân ở Bănglađét là 48% [43],
Ấn Độ là 47% [54] và ở Pakixtan là 38% [55] Những con số này mới chỉ là phần nổi củatảng băng
Các cuộc điều tra của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng có
sự chênh lệch nhiều giữa vùng nông thôn và thành thị Kết quả cuộc khảo sát về tình hình
Trang 32kinh tế xã hội quốc gia ở Indonesia năm 2003 cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3tuổi ở vùng thành thị là 25%, trong khi đó ở nông thôn là 30% [56] Tại Kenya, theo báocáo chung năm 2003, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở thành thị là 13% còn ở nông thôn là 21% [42].Báo cáo của UNICEF năm 2011 cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới năm tuổi tạiIraq giữa vùng thành thị và nông thôn cũng có sự khác biệt (ở thành thị là 15%, nông thôn18%) [ 52].
Báo cáo của UNICEF cho biết chỉ có hai khu vực trên thế giới đang đi đúng hướngđáp ứng được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ - giảm đựơc tỷ lệ trẻ em thiếu cân: Châu
Mỹ La tinh, vùng Caribe và Đông Á và Thái Bình Dương, với tỷ lệ thiếu cân tương ứng là7% và 15% Tiến bộ ở Đông Á phần lớn do tiến bộ vượt bậc của Trung Quốc trong việcgiảm được tỷ lệ trẻ em thiếu cân trung bình là 6,7% mỗi năm kể từ năm 2009 Những quốcgia khác trong khu vực đang bị tụt lùi đằng sau như Nam Á, Bănglađét, Ấn Độ và Pakixtan[46]
Bảng 1.4 Ước tính tỷ lệ SDD trẻ em (%) ở các nước trong khu vực Châu Á 2012 -2010 [63]
Bảng 1.5 Dự báo tỷ lệ SDD (%) đến năm 2020 ở các nước đang phát triển
Khu vực 2010 2020 Bi quan 2020 Trung
bình
2020 Lạc quan
Trang 331.4.2 Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 3 tuổi ở Việt Nam
Suy dinh dưỡng trẻ em trong những năm qua và hiện nay vẫn đang là vấn đề phổ biến Cáckết quả nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013 chothấy tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em trong cộng đồng đã giảm, tuy nhiên vẫn ở mứccao hoặc rất cao so với tiêu chuẩn phân loại suy dinh dưỡng cộng đồng ở cả 3 thể: thểnhẹ cân, thể thấp còi và thể gày còm [34] Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi năm
2008 là 51,5%, năm 2010 là 40,7%, năm 2012 là 25,5% và tỷ lệ này là 21,2% vào năm
2013 Phân bố của suy dinh dưỡng không đồng đều ở các vùng sinh thái khác nhau
Bảng 1.6 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 3 tuổi tại Việt Nam qua các năm 2008 - 2013 (*)
Trang 34Tháng 10/1999, Trương Thị Sương và cộng sự tiến hành khám lưu động cho 5.084 trẻ em, trong đó có 1.906 trẻ dưới 3 tuổi tại 18 xã thuộc 9 huyện của tỉnh Quảng Nam cho thấy
tỷ lệ suy dinh dưỡng là 42,47%, trong đó suy dinh dưỡng nặng và rất nặng chiếm 11,38% Nhóm tuổi có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp nhất là từ 0 - 12 tháng, nhóm có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao nhất là từ 24 - 36 tháng (56,0%) [20]
Kết quả điều tra trên 749 trẻ từ 0 - 60 tháng tuổi của Đinh Văn Thức và cộng sự tại hai xã Đặng Cương và Quốc Tuấn, huyện An Hải, Hải Phòng năm 2011 cho thấy tỷ lệ SDD thể còi cọc chiếm 42,32%, thể gày mòn là 4,41% và thể phối hợp còi cọc và gày mòn
Như vậy, tỷ lệ SDD trẻ em miền núi ở cả 3 thể luôn cao nhất Sự khác biệt khá lớn về tỷ lệSDD trẻ em ở các vùng sinh thái khác nhau, nhất là giữa nông thôn và thành thị ở nước
ta một lần nữa khẳng định nguyên nhân gây ra SDD trẻ em ở các vùng các tỉnh khôngnhư nhau
Kết quả điều tra cơ bản sinh thái môi trường và cơ cấu bệnh tật của nhân dân một số dântộc vùng miền núi Tây nguyên Việt Nam năm 2012 của viện dinh dưỡng Đak Lăk chocho biết tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 3 tuổi của các dân tộc như sau (trích dẫn từ tàiliệu [27]):
- Dân tộc M’nông: 61,63%
Trang 351.5 Một số đặc điểm về địa điểm nghiên cứu.
- Krông Knô là một xã vùng III huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk, cách trung tâm huyện khoảng 45
km
+ Phía Bắc giáp với xã Đak Nuê và một phần giáp xã Bông Krang
+ Phía Nam giáp với xã Đak Sal của huyện Đam Rông Tỉnh Lâm Đồng
+ Phía Tây, Tây Nam giáp với xã Nam Ka
+ Phía đông giáp vươn quốc gia Chư Yang Sin
Diện tích xã được trải rộng 27,5 km2 được chia thành nhiều khu vực hành chính, dân cư, lànơi cư trú của 10 dân tộc anh em sinh sống như: Kinh, Tày, Nùng, M’nông, Êđê, H’mông với dân số 9943 người, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,3% và có 1223 hộ gia đình, trong đó có 1096 hộ gia đình dân tộc thiểu số Trẻ em dưới 3 tuổi trong toàn
xã là 530 trẻ Đời sống kinh tế của người dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộđói nghèo còn tương đối cao chiếm 43,1%
Trang 36- Xã Krông Knô của huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk
2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2015 - 09/2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 37- Dùng phương pháp mô tả cắt ngang, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của 384 trẻ dưới 3tuổi hiện đang sinh sống tại xã Krông Knô huyện Lăk Tỉnh Đak Lăk.
- Áp dụng phương pháp phân tích số liệu và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dinhdưỡng Sau đó sử dụng phần mềm WHO Anthro của Tổ chức Y tế Thế giới, cho giá trị Z-score cụ thể, đồng thời hiển thị giá trị Z-score của trẻ trên biểu đồ, để tính toán các chỉ sốcân nặng theo tuổi; chiều cao theo tuổi; cân nặng theo chiều cao nhằm đánh giá tình trạngdinh dưỡng của trẻ Các thông tin khác được thu thập thông qua phỏng vấn bà mẹ từ tháng4/2015 đến tháng 6/2015
Sử dụng phương pháp nhân trắc học dinh dưỡng để thu thập cân nặng, chiều dài nằm, chiềucao đứng của trẻ
- Nhân trắc học dinh dưỡng là đo các kích thước và cấu trúc cơ thể để đánh giá tình trạngdinh dưỡng Đó là kết quả tổng hợp của các yếu tố di truyền và môi trường bên ngoài,trong đó yếu tố dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng
Có thể chia ra nhóm kích thước nhân trắc sau đây:
a) Khối lượng cơ thể, biểu hiện bằng cân nặng
b) Các kích thước về độ dài, đặc hiệu là chiều dài nằm, chiều cao đứng
c) Cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein, thông qua các mô mềm bề mặt: Lớp mỡ dưới da và cơ
- Kỹ thuật thu thập số liệu nhân trắc
Cách tính tuổi theo quy ước của Tổ chức y tế thế giới năm 1983 mà hiện nay đang được áp dụng.
Tính tháng tuổi (đối với trẻ dưới 5 tuổi):
0 tháng tuổi: Kế từ khi mới sinh đến trước ngày tròn tháng (từ 1 đến 29 ngày)
Trang 380 tuổi hay dưới một tuổi: Từ sơ sinh đến trước ngày đầy năm (tức là năm thứ nhất) Một tuổi: Từ ngày tròn 1 năm đến trước ngày sinh nhật lần thứ hai (tức là năm thứhai)
Khi nói trẻ dưới 5 tuổi tức là trẻ từ 1 đến 60 tháng
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu:
* Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu ước lượng theo công thức:
Trong đó: n là số bà mẹ có trẻ dưới 3 tuổi;
Z: hệ số tin cậy với α =5% (Độ tin cậy là 95%) Tra bảng ta có:
Z2
(1-α/2)=1,96
p: là % tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 3 tuổi (ước lượng 50% = 0,5)
q: 1-p tỷ lệ bà mẹ có con dưới 3 tuổi không bị suy dinh dưỡng
D: Độ chính xác mong muốn tin cậy 95%, D = 1- 0.95 = 0.05 mức độ sai số tuyệt đối chấp nhận (D= ± 0,05)
Từ công thức trên tính ra mẫu cần nghiên cứu:
Vậy, cỡ mẫu được chọn theo công thức là n = 384 bà mẹ có con dưới 3 tuổi
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm các chỉ tiêu về kinh tế, văn hoá xã hội của hộ gia đình và bà mẹ
+ Qui mô gia đình
1,96 x 0,5 x 0,5 (0,05)
2
Trang 39- Thực hành nuôi dưỡng và theo dõi sự phát triển của trẻ
+ Tỷ lệ trẻ được bú trong 1giờ đầu, sau 1 giờ
+ Tỷ lệ trẻ ăn bổ sung < 6 tháng tuổi, tỷ lệ trẻ ăn bổ sung đúng 6 tháng tuổi, tỷ lệ trẻ ăn bổsung > 6 tháng tuổi
+ Tỷ lệ trẻ được cai sữa: < 18 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi > 24 tháng tuổi+ Tỷ lệ trẻ nhẹ cân
+ Tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy trong 2 tuần qua và ước tính số lần mắc tiêu chảy/ trẻ/ năm + Tỷ lệ trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong 2 tuần qua và ước tính số lần
- Nhóm chỉ số về nhân trắc
+ Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân (cân nặng/ tuổi)
+ Tỷ lệ SDD thể thấp còi (chiều cao/ tuổi)
+ Tỷ lệ SDD thể gầy còm (cân nặng/ chiều cao)
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo tuổi
+ Tỷ lệ SDD theo giới
+ Tỷ lệ SDD theo dân tộc
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo mức độ
- Nhóm chỉ số vể một số yếu tố nguy cơ
+ Yếu tố nguy cơ về nhân khẩu học: trình độ học vấn của mẹ, tuổi mang thai của mẹ, dântộc, điều kiện kinh tế, số con trong gia đình
+ Yếu tố nguy cơ thuộc về thực hành chăm sóc trẻ: thời gian cho bú sau đẻ, thời gian ăn bổsung, thời gian cai sữa, chất lượng của thức ăn bổ sung
+ Yếu tố nguy cơ thuộc về bản thân trẻ: cân nặng lúc đẻ thấp, NKHHC, tiêu chảy
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu
Các chỉ tiêu kinh tế, văn hoá, xã hội:
- Hộ nghèo: Theo qui định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định
số 09/2011 QĐ - TTg ngày 31/01/2011 về chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2011 - 2015 Chuẩn
Trang 40này được tính theo mức thu nhập bình quân đầu ng-ười trong hộ cho từng vùng cụ thể nhưsau:
+ Vùng nông thôn 400.000 đồng/tháng, 4.800.000 đồng/năm
Trình độ học vấn:
- Mù chữ là những người không biết đọc, không biết viết
- Tiểu học ( cấp I)
- Trung học cơ sở (cấp II)
- Trung học phổ thông (cấp III)
- Trên Trung học phổ thông (cấp III)
Chỉ số về chăm sóc sức khoẻ trẻ em:
- Bú sớm là bú sữa mẹ trong vòng nửa giờ đến một giờ đầu sau đẻ
- Ăn bổ sung đúng thời gian là bổ sung khi trẻ đủ 6 tháng tuổi
- Ăn bổ sung không đúng thời gian là ăn khi trẻ trước 6 tháng tuổi hoặc sau 6 tháng tuổi
- Cai sữa đúng thời gian là cai sữa khi trẻ từ 18 - 24 tháng tuổi
2.3.4 Tiêu chí ĐTNC bị loại:
- Những người không tham gia trả hoặc từ chối phỏng vấn
ví dụ: Như mất trí, tâm thần, câm điếc…
2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2 4.1 Thu thập số liệu định lượng:
- Tính tuổi: Theo qui ước của Tổ chức Y tế Thế giới:
+ Tính tuổi theo tháng (đối với trẻ dưới 3 tuổi):
Kể từ khi mới sinh đến tròn một tháng (từ 1 đến 29 ngày là tháng thứ nhất) được gọi trònmột tháng
Kể từ ngày tròn một tháng đến trước tròn 2 tháng (từ 30 ngày đến 59 ngày tức là tháng thứhai) được gọi là 2 tháng Các tháng tiếp theo tinh tương tự như vậy
+ Tính tuổi theo năm: Từ sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày (tức là năm thứ nhất) gọi là 0 tuổihay dưới một tuổi
Các năm tiếp theo tính tương tự Như vậy theo qui ước:
0 tuổi tức là năm thứ nhất, gồm các tháng tuổi từ 1 đến 12 tháng tuổi