1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao

64 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM 1. Điều kiện làm việc của chi tiết. Chi tiết gối đỡ trục dao là một chi tiết dùng để định vị trục mang dao trên bệ máy và đồng thời là bộ phận truyền lực từ trục đến đầu mang dao (phôi) để cắt thực hiện gia công. Do đặc tính làm việc vừa chịu nén vừa chuyển động trên bàn máy, khi cần thay đổi tốc độ của trục chọn vật liệu là gang Gx15 – 32. C (%) Si(%) S(%) P(%) Mn(%) Fe(%) 338 0,53 0,10,2 0,10,4 0,50,8 94,895,8 2. Điều kiện làm việc của các bề mặt của chi tiết. + Bề mặt đáy A dùng để tạo nên độ đồng tâm ổn định, chính trong quá trình làm việc và chính lực nén máy làm việc. + Mặt C: dùng để tạo chuẩn cân bằng cho hai đai ốc. + 2 lỗ 14: dùng để cố định gối đỡ với bê bệ máy. + 2 mặt bên: dùng để lắp gép trên rãnh của đầu máy. + Lỗ 90: l=31 là bề mặt để lắp ổ bi cố định vị trí của trục trên gối đỡ: bề mặt này trực tiếp chịu lực nén thông qua vòng bi – vậy khi gia công cần độ chính xác theo tiêu chuẩn. + Lỗ 80, l = 7 là cơ cấu dùng để chặn vòng bi. + 3 vít M6: dùng để chặn vòng bi. + 1 lõ M8: để cố định gối đỡ. + 4902 dùng để lắp bạc dẫn lỗi, đỡ chi tiết trục dãn hướng, cơ cấu này khi gia công cần đo cộng với đường tâm và cần có độ tiêu chuẩn lắp ghép. + 60, l = 4; rãnh để chứa dầu bôi trơn cho trục trong quá trình làm việc.

Trang 1

  

Trãi qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại học, em luôn nhận được sự giúp đỡ

và chỉ bảo tận tình của các thầy cô của Trường Đại học An Giang nhất là các thầy côKhoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã tạo cho em có một nền tảng kiến thức khávững chắc trước khi bước vào cuộc sống thực tế Đặc biệt trong lần thực tập này,Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều kiện để em có thể tiếp xúc với thực tế, tiếpthu thêm những kiến thức bổ ích từ môi trường bên ngoài, đồng thời với sự giúp đỡcủa giảng viên hướng dẫn và các cán bộ nhân viên ở Ngân hàng TMCP Phát triển

Mê Kông - Chi nhánh Long Xuyên đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệpnày Bằng tất cả tấm lòng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Εm xin cảm ơn: Ban giám hiệu, tập thể giảng viên Trường Đại học An Giang,quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã trang bị kiến thức cho em trongsuốt thời gian vừa qua

Εm xin cảm ơn: Thầy Trần Đức Tuấn đã truyền đạt những kiến thức, kinhnghiệm quý báo và tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này

Εm xin cảm ơn: Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - Chinhánh Long Xuyên cùng các cô chú, anh chị trong toàn ngân hàng, đặc biệt là cácanh chị trong phòng kinh doanh đã hướng dẫn, chỉ dạy, cung cấp số liệu, tài liệu cầnthiết cho em Xin chúc Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong ngân hàngdồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống Chúc Ngân hàng Phát triển

Mê Kông - Chi nhánh Long Xuyên ngày càng phát triển và kinh doanh đạt hiệu quảcao

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô được dồi dàosức khỏe, gặp nhiều thuận lợi trong công tác và thành công trong cuộc sống Kínhchúc Ban Giám đốc và các cô chú, anh chị nhân viên của Ngân hàng TMCP Pháttriển Mê Kông - Chi nhánh Long Xuyên được nhiều sức khỏe, luôn hoàn thành tốtnhiệm vụ để cùng đưa ngân hàng ngày càng phát triển và đạt hiệu quả ngày càngcao

Với kiến thức và điều kiện nghiên cứu có hạn chế nên nội dung của chuyên đềcòn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của quý thầy cô để bàichuyên đề này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 2

TÓM TẮT

  

Quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những năm gần đây cho thấy nôngnghiệp nông thôn giữ vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩmkinh tế quốc dân Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều quyết sách quan trọng để pháttriển nông nghiệp, nông thôn

Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại trong đó có Ngân hàng TMCPPhát triển Mê Kông đã nổ lực hết mình, đóng vai trò cung cấp vốn để đầu tư, pháttriển nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Phát triển Mê Kông - Chi nhánh LongXuyên đóng vai trò quan trọng là tập trung và phân phối nguồn vốn cho tất cả cáccác thành phần kinh tế đặc biệt là hộ sản xuất nông nghiệp Để thực hiện được chứcnăng xã hội của mình, ngân hàng cần phải có lợi nhuận để bù đắp chi phí, rủi ro và

mở rộng tín dụng, cải tiến các dịch vụ Cũng giống như các ngân hàng thương mạikhác, nguồn thu nhập chính của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng mà hoạt độngnày sẽ gặp rủi ro khi không thu hồi được vốn Vì vậy, qua việc phân tích hoạt độngtín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thấy được nguyên nhân tăng, giảm của doanh số chovay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn Từ đó, sẽ phát huy ưu điểm và khắc phụcnhững nhược điểm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng.Nội dung phân tích của đề tài gồm 5 chương:

- Chương 1: Tổng quan về đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý luận chung, các chỉ tiêu vàphương pháp đánh giá hiệu quả tín dụng được sử dụng trong đề tài

- Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - Chi nhánhLong Xuyên Giới thiệu tổng quan về ngân hàng, đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng trong ba năm vừa qua (2008 - 2010) thông qua các chỉ tiêu nhưdoanh thu, chi phí và thu nhập của ngân hàng Qua đó, đánh giá những thuận lợi, khókhăn của ngân hàng trong quá trình hoạt động, từ đó đề ra những định hướng pháttriển của ngân hàng trong thời gian tới

- Chương 4: Phân tích tình hình tín dụng nông nghiệp tại Ngân hàng TMCPPhát triển Mê Kông - Chi nhánh Long Xuyên Bên cạnh việc phân tích tình hìnhnguồn vốn của ngân hàng trong thời gian qua, đề tài còn phân tích doanh số cho vay,thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn nông nghiệp và các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giáhiệu quả tín dụng nông nghiệp và rủi ro tín dụng của ngân hàng trong 3 năm 2008 -

2010 Từ đó, tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng nông nghiệp và hạn chế rủi

ro tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 3

  

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC vi TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

  

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010 19

Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010 24

Bảng 4.2 Doanh số cho vay của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 26

Bảng 4.3 DSCV nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 27

Bảng 4.4 DSCV nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 29

Bảng 4.5 Doanh số thu nợ của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 31

Bảng 4.6 DSTN nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 32

Bảng 4.7 DSTN nông nghiệp theo đối tượng cho vay giai đoạn 2008 - 2010 34

Bảng 4.8 Tình hình dư nợ của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 35

Bảng 4.9 DNCV nông nghiệp theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2008 - 2010 36

Bảng 4.10 DNCV nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 38

Bảng 4.11 Tình hình nợ quá hạn của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 39

Bảng 4.12 NQH nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 40

Bảng 4.13 NQH nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 42

Bảng 4.14 Dư nợ trên tổng nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2010 43

Bảng 4.15 Dư nợ trên vốn huy động giai đoạn 2008 - 2010 44

Bảng 4.16 Hệ số thu nợ giai đoạn 2008 - 2010 46

Bảng 4.17 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ giai đoạn 2008 - 2010 47

Bảng 4.18 Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2008 - 2010 49

Trang 5

  

Biểu đồ 2.1 Quy trình tín dụng MDB - Chi nhánh Long Xuyên 10

Biểu đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức MDB - Chi nhánh Long Xuyên 17

Biểu đồ 3.2 Kết quả HĐKD của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010 20

Biểu đồ 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010 24

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010 25

Biểu đồ 4.3 Cơ cấu DSCV của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 26

Biểu đồ 4.4 Cơ cấu DSCV nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 28

Biểu đồ 4.5 DSCV nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 29

Biểu đồ 4.6 Cơ cấu DSTN của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 32

Biểu đồ 4.7 Cơ cấu DSTN nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 33

Biểu đồ 4.8 DSTN nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 34

Biểu đồ 4.9 Cơ cấu DNCV của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 36

Biểu đồ 4.10 Cơ cấu DNCV nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 37

Biểu đồ 4.11 DNCV nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 38

Biểu đồ 4.12 Tình hình nợ quá hạn của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 40

Biểu đồ 4.13 Cơ cấu NQH nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 41

Biểu đồ 4.14 NQH nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 42

Biểu đồ 4.15 Dư nợ trên tổng nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2010 43

Biểu đồ 4.16 Dư nợ trên vốn huy động giai đoạn 2008 - 2010 45

Biểu đồ 4.17 Hệ số thu nợ giai đoạn 2008 - 2010 46

Biểu đồ 4.18 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ giai đoạn 2008 - 2010 48

Biểu đồ 4.19 Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2008 - 2010 49

Trang 6

  

CNGSGC: Chăn nuôi gia súc, gia cầm

CNH - HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

QSDĐNN: Quyền sử dụng đất nông nghiệp

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Ngày nay, với xu thế quốc tế hóa thì nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhậpcùng nền kinh tế quốc tế và kinh tế khu vực Điều đó đã tạo cơ hội và điều kiệnthuận lợi để các ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau cùng mở rộng, tăng trưởng

và phát triển Trong đó, nền nông nghiệp nước ta cũng có những bước phát triển mớigóp phần quan trọng trong sự tăng trưởng chung của nền kinh tế, đảm bảo an sinh xã

hội, đáp ứng nhu cầu thị trường Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo

hướng công nghiệp hoá (CNH) hiện đại hoá (HĐH) có vai trò quan trọng cả trướcmắt và lâu dài Đó là cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế xã hội

Trong năm 2010, mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới còn tác động trong nhữngtháng đầu năm và thiên tai, dịch bệnh hoành hành nhưng lĩnh vực nông nghiệp nước

ta đã đạt được một số thành tựu rõ rệt: tốc độ tăng trưởng của toàn ngành Nôngnghiệp đạt 2,8%, giá trị sản xuất toàn ngành tăng 4,69% trong năm 2010; tổng kimngạch xuất khẩu toàn ngành đạt mức kỷ lục, đạt 19,15 tỷ USD, tăng gần 22,6% sovới năm 2009; tổng sản lượng thuỷ sản cả năm đạt gần 5,2 triệu tấn, tăng 7,2% sovới năm 2009; xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính đạt 9,95 tỷ USD, tăng 24,22%

so với năm 2009, thủy sản đạt 4,94 tỷ USD, tăng 16,3%1 Với thành tựu đó thì cóphần đóng góp rất lớn của vựa lúa Đồng bằng Sông Cửu Long, tiêu biểu là tỉnh AnGiang có sản lượng lúa gạo cao nhất cả nước An Giang là một trong các tỉnh củakhu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có nhiều điều kiện thuận lợi (diện tích đất nôngnghiệp chiếm tỉ lệ lớn, đất phù sa màu mỡ, nằm trong hệ thống sông Tiền, sôngHậu…) để phát triển nông nghiệp, nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào sản xuấtnông nghiệp, do đó, thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp được coi là thunhập chính của đại đa số người dân trong tỉnh Tuy nhiên, An Giang vẫn còn là mộttỉnh nghèo, đặc biệt trong những năm gần đây do sự ảnh hưởng của thời tiết khôngthuận lợi, thiên tai tác động mạnh mẽ cộng với những ảnh hưởng suy thoái nền kinh

tế thế giới làm giá cả nông sản biến động mạnh làm ảnh hưởng đến đời sống củangười nông dân, điều kiện sinh sống còn khó khăn, đặc biệt thiếu vốn cho đầu tư mởrộng sản xuất Việc thiếu vốn sản xuất đã gây ảnh hưởng đến đầu tư chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, do đó, nhu cầu về vốn là rất cần thiết, vốn làyếu tố quan trọng hàng đầu để hỗ trợ, đầu tư cho phát triển kinh tế nói chung và pháttriển lĩnh vực nông nghiệp nói riêng

Trước tình hình đó, cũng như các Ngân hàng TMCP khác, Ngân hàng TMCPPhát triển Mê kông - Chi nhánh Long Xuyên với vai trò là kênh cung ứng vốn hiệuquả cho nền kinh tế đã có những biện pháp hỗ trợ vốn, cấp tín dụng để đảm bảo cho

1 Lương Thế Phiệt 2010 “ Nông nghiệp Việt Nam 2010 và định hướng phát triển giai đoạn 2011 -2015” Bản

Trang 8

quá trình sản xuất nông nghiệp của người dân được liên tục và hiệu quả, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà phát triển Việc tăng cường tín dụng nông nghiệp vừagiúp cho ngân hàng tăng tính cạnh tranh, tăng thu nhập, có chi phí cho ngân hànghoạt động, vừa giải quyết được nhu cầu về vốn cho các hộ nông dân trên địa bàn,thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, góp phần cải thiện đời sống vật chất chonông dân, cải tạo bộ mặt nông thôn, thực hiện đúng các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước ta về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, hoạtđộng tín dụng của ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro không thu hồi được nợ donhiều nguyên nhân khác nhau Do đó, việc cho vay và sử dụng vốn vay như thế nào

để an toàn và đạt hiệu quả cao trên thực tế còn nhiều nội dung cần phải đặt ra Vìvậy, để hiểu rõ hơn về vấn đề trên em quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân tích vàđánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển

Mê kông - Chi nhánh Long Xuyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng tới các mục tiêu nghiên cứu chủ yếu là:

- Phân tích thực trạng tình hình tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng TMCP Pháttriển Mê kông - Chi nhánh Long Xuyên

- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng thông qua một

số chỉ tiêu tài chính và qua đó tìm hiểu những mặt mạnh và mặt còn hạn chế củangân hàng trong thời gian vừa qua

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung vàtín dụng nông nghiệp nói riêng của Ngân hàng trong thời gian tới

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài bao gồm:

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập tài liệu và số liệu thực tế từ các báo cáo tài chính, các tài liệu liênquan đến hoạt động tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

- Chi nhánh Long Xuyên qua 3 năm 2008, 2009, 2010

+ Thu thập, tham khảo các thông tin giúp ích cho đề tài từ nhiều nguồn: sách,báo, tạp chí, internet, truyền hình, các văn bản, quy chế tín dụng

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, dựa trên các số liệu đã được xử lý và các sốliệu liên quan đến hoạt động tín dụng nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển

Mê Kông - Chi nhánh Long Xuyên thì đề tài tiến hành phân tích số liệu, từ đó rút rakết luận về thực trạng tình hình tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệpcủa Ngân hàng, phân tích số liệu được thực hiện bằng các phương pháp chủ yếu sau:

Trang 9

+ Phương pháp thống kê, tổng hợp: các số liệu được thống kê theo từng năm để

từ đó so sánh, đánh giá và rút ra kết luận

+ Phương pháp so sánh tương đối: so sánh số tương đối để tính tốc độ phát triểncác chỉ tiêu năm sau so với năm trước

+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: so sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về

số lượng của các chỉ tiêu năm sau so với năm trước, từ đó thấy được sự biến động vềtình hình tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng qua các năm từ năm 2008 đến năm2010

+ Phương pháp sử dụng biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột cho thấy sự tăng trưởngcủa hoạt động tín dụng nông nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010; Sử dụng biểu đồhình bánh để thấy được cơ cấu, tỷ trọng của từng khoản mục phân tích trong tổngthể nghiên cứu, như tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn trong tổng doanh sốcho vay

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào nghiên cứu, phân tích và đánh giáhiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

- Chi nhánh Long Xuyên qua 3 năm: 2008, 2009, 2010

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài giúp cho em củng cố và nắm vữngnhững kiến thức về lĩnh vực tín dụng ngân hàng, tạo nền tảng vững chắc về chuyênmôn, nghiệp vụ có thể giúp ít cho em sau này Bên cạnh đó, đề tài này có thể sử dụng

để làm tài liệu tham khảo cho Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - Chi nhánhLong Xuyên, giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quát về tình hình tín dụng nông nghiệptrong 3 năm vừa qua, từ đó đánh giá và có những giải pháp hữu hiệu để nâng caohơn nữa hiệu quả tín dụng nói chung và tín dụng nông nghiệp nói riêng trong thờigian tới

Trang 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sửdụng

+ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đãcho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi vềhay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, qúi, năm

Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản chovay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó

Dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hànghiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về

- Tập trung phân phối vốn tiền tệ

- Tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

2 Nguyễn Minh Kiều 2009 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Thống kê.

Trang 11

- Giám đốc bằng tiền đối với hoạt động kinh tế, xã hội.

Vai trò của tín dụng

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phầnđầu tư phát triển kinh tế

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũinhọn

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanhnghiệp

- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

3.3 Phân loại tín dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Có thể chia thành các loại sau:

- Tín dụng phục vụ sản xuất và kinh doanh: là loại tín dụng thường được cung cấpcho các nhà doanh nghiệp để họ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêudùng Loại này thường được cung cấp cho việc mua sắm xe cộ, các thiết bị gia đình(tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh, …) Khách hàng vay là những người có thu nhập khôngcao nhưng ổn định, chủ yếu là CNVC hưởng lương và có việc làm ổn định

- Cho vay mua bán bất động sản

- Cho vay sản xuất nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất, nhập khẩu…

Căn cứ vào thời hạn: có 3 loại tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sửdụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp vàcho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là dùng để tài trợ cho việc đầu tư TSCĐ, cho vay phục vụ yêucầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng cáccông trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại này được sử dụng

để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn,chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạtầng… Tín dụng trung, dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phầnvốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: có 2 loại

Trang 12

- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản thế chấp, chỉ cho vayđối với những khách hàng quen thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh, hoạtđộng kinh doanh ổn định, có lãi hoặc những đối tượng do Chính phủ quy định

- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được bảo lãnhbởi người thứ ba

Căn cứ vào phương thức cho vay:

Bao gồm các loại cho vay sau:

- Cho vay từng lần: phương thức cho vay từng lần áp dụng đối vớikhách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần vayvốn, khách hàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo quy định

và ký hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức cho vay theo hạnmức tín dụng áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn thườngxuyên, kinh doanh ổn định Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồnghạn mức tín dụng, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợvay và bảo đảm số dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàngthoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt sốtiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quyđịnh của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toánqua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay trả một lần: những khoản cho vay của NH được khách hàng hoàn trảtoàn bộ một lần khi đáo hạn

- Cho vay trả góp: việc hoàn trả gốc và lãi được thực hiện theo định kỳ, có thể làhàng tháng, hàng quý, nữa năm hoặc hàng năm Cho vay trả góp được thực hiện theonguyên tắc trả dần trong suốt kỳ hạn thực hiện hợp đồng

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả năngtài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

3.4 Bảo đảm tín dụng

Khái niệm

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụngcác biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đượccác khoản nợ đã cho KH vay Để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

Trang 13

- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và cóthị trường tiêu thụ).

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảođảm tiền vay

Các hình thức bảo đảm tín dụng

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp: là việc bên vay vốn thế chấp tài sản củamình cho bên cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay Tài sản thế chấp cóthể là bất động sản, giá trị quyền sử dụng đất

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố: là việc bên đi vay giao tài sản là các độngsản thuộc sỡ hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ

- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: là việc KH vay dùng tài sản hìnhthành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đốivới NH

- Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh: là việc bên thứ ba cam kết với bêncho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay nếu khi đến hạn mà người đượcbảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

2.2 Khái quát về nguồn vốn trong ngân hàng thương mại

- Tiền gửi thanh toán: tiền gửi thanh toán là tiền gửi của các cá nhân, các doanh

nghiệp, hợp tác xã, đoàn thể và các tổ chức kinh tế khác, mở tài khoản thanh toán tạingân hàng

- Tiền gửi tiết kiệm:

Bao gồm các hình thức tuỳ thuộc vào thời gian gửi:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: khách hàng có thể gửi và rút bất kỳ lúc nào mìnhmuốn và không cần phải báo trước, thường lãi suất thấp hơn so với các kỳ hạn khác.Ngân hàng dùng nguồn vốn huy động này để cho vay ngắn hạn

+ Tiền gửi định kỳ: khách hàng chỉ được rút tiền khi thời hạn gửi tiền đến hạn,lãi suất loại này cao hơn Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tín dụng mang tính chất

ổn định Vì vậy, ngân hàng thường chú trọng biện pháp kích thích để huy động tiềngửi này Ngân hàng đưa ra nhiều loại thời hạn khác nhau nhằm đáp ứng đa dạng cáckhoản tiền nhàn rỗi hình thành trong dân cư Thông thường lãi suất cao hay thấp tùythuộc vào từng kỳ hạn và vào thị trường vốn từng thời điểm

Trang 14

+ Các loại tiết kiệm khác: ngoài 2 loại tiền gởi tiết kiệm chính thì hầu hết cácNHTM đều có thiết kế những loại tiền gởi tiết kiệm khác như: tiết kiệm tiện ích, tiếtkiệm có thưởng,… nhằm làm cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhucầu KH và tạo ra rào cản dị biệt để chống lại sự bắt trước của các đối thủ cạnh tranh.

- Tiền phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu: ngoài huy động vốn dưới hình thức

tiền gửi, Ngân hàng kinh doanh còn phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Kỳ phiếu, tráiphiếu là chứng chỉ nhận nợ của ngân hàng đối với người mua, có quy định mệnh giá,thời hạn và lãi suất Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn ngân hàng phát hành theo từngđợt cho từng loại kỳ phiếu, trái phiếu có thời hạn và lãi suất khác nhau, nhằm huyđộng đủ số vốn cần thiết trong thời gian nhất định

- Vốn vay: ngoài các nguồn vốn trên, ngân hàng còn vay vốn trên thị trường bằng

cách vay vốn của các tổ chức tài chính và tổ chức tín dụng khác

2.3 Một số vấn đề về tín dụng nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển

Mê Kông - Chi nhánh Long Xuyên

Tín dụng nông nghiệp cũng là một loại cho vay sản xuất kinh doanh nhưng tậptrung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủysản Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nông dân còn

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là góp phần làm thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từsản xuất nhỏ phục vụ cho thị trường địa phương sang sản xuất quy mô lớn hơnhướng đến thị trường xuất khẩu rộng lớn Có như vậy, mới thay đổi được căn bảnđời sống của nông dân ở nông thôn

2.3.1 Đối tượng vay vốn

- Cho vay các hộ chăn nuôi gia cầm, thủy sản Hỗ trợ vốn đầu tư về con giống,thức ăn trong các kỳ nuôi

- Cho vay các hộ nông dân chuyên trồng lúa hoặc hoa màu nông sản có nhu cầuđầu tư về cây giống, phân bón, các máy móc phục vụ nông nghiệp

2.3.2 Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD)

- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong HĐTD

Trang 15

2.3.3 Điều kiện vay vốn

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn cam kết Có tay nghềkinh nghiệm thực hiện phương án

- Có hộ khẩu thường trú, có chứng minh nhân dân.

- Có Giấy chứng nhận QSDĐNN, thổ cư, có vốn tự có tham gia 30%

- Khách hàng vay vốn phải có tài sản đảm bảo tiền vay theo qui định sủa Chính

phủ, hướng dẫn của Thống đốc NHNN và của Tổng Giám đốc ngân hàng Phát triển

Mê Kông Những trường hợp khác do Tổng Giám đốc quy định

2.3.4 Lãi suất cho vay

Theo từng thời điểm ngân hàng quy định

- Lãi suất cho vay do Ngân hàng Phát triển Mê Kông và khách hàng thỏa thuận

phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam và ghi rõ trong HĐTD

- Lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Phát triển Mê Kông ấn định và thỏa thuận với

khách hàng trong HĐTD tại thời điểm ký nhưng không quá 150% lãi suất cho vay ápdụng trong thời hạn vay đã ký kết

2.3.5 Phương thức cho vay

Trả phân kỳ hoặc cuối kỳ đối với khách hàng có thu nhập theo mùa vụ hoặc cuối

kỳ thu hoạch

2.3.6 Thời hạn cho vay

Ngắn hạn dưới 12 tháng và trung hạn từ 12 đến 36 tháng

2.3.7 Mức cho vay

Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp (giá thị trường) và chiếm 85% giá trị phương

án kinh doanh - sản xuất

2.3.8 Quy trình tín dụng của Ngân hàng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ từ khi tiếp nhận nhucầu vay vốn của KH cho đến khi NH ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lýhợp đồng tín dụng Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các tác dụng sau đây:

- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn củatừng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng

Trang 16

- Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn vềmặt hành chính.

- Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hợp đồngtín dụng

Quy trình tín dụng của MDB - CNLX có thể khái quát thành sơ đồ sau:

Biểu đồ 2.1 Quy trình tín dụng MDB - Chi nhánh Long Xuyên

Bước 1: Tiếp thị phát triển khách hàng

Xử lý nợ phân loại từ nhóm 2

Hoàn tất thủ tục cho vay

Giải ngânKiểm tra sử dụng vốn vay, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ

Gia hạn và điều chỉnh kỳ hạn nợ

Ra quyết định cho vay

Tiếp thị phát triển khách hàngTiếp nhận nhu cầu vay và hướng dẫn khách hàng

Thẩm định và lập tờ trình cho vay

Tất toán nợ vayLưu trữ hồ sơThu vốn, lãi

Trang 17

+ CBTD báo cáo kết quả tiếp thị cho lãnh đạo.

+ TP.DVKH đánh giá công tác tiếp thị của CBTD thông qua số lượng kháchhàng mới đến giao dịch

- Gián tiếp: quảng cáo sản phẩm tín dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng:báo chí, truyền hình, internet,…; gửi thư ngỏ, mail,…đến khách hàng

Bước 2 Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và hướng dẫn khách hàng

- CBTD phỏng vấn sơ bộ khách hàng về: mục đích sử dụng vốn vay, phương ánsản xuất kinh doanh, số tiền vay, thời hạn vay, kế hoạch trả nợ, tài sản bảo đảm tiềnvay…

- Nếu từ chối cho vay thì ghi vào sổ theo dõi và thông báo cho bên xin vay biết

- Nếu đồng ý cho vay:

+ Hướng dẫn khách hàng về điều kiện, thủ tục, hồ sơ,…và giải thích những thắcmắc của khách hàng liên quan đến chính sách tín dụng của ngân hàng

+ Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sản phẩm cho vay phù hợp với hoạt độngkinh doanh của khách hàng

+ Làm việc cụ thể với khách hàng về việc vay vốn và hướng dẫn chi tiết thủ tục

và các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ vay để khách hàng chuẩn bị trước

+ Ghi vào sổ đăng ký vay vốn

+ Hẹn ngày, giờ đi thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tài sản bảo đảmcủa khách hàng

Bước 3 Thẩm định và lập tờ trình cho vay

- Tiếp nhận hồ sơ vay đầy đủ từ KH bao gồm: hồ sơ pháp lý và hồ sơ kinh tế

Trang 18

- CBTD tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng (nội dung thẩm định

Bước 4: Ra quyết định cho vay

- GĐ xem xét lại toàn bộ hồ sơ cùng với tờ trình đề xuất của CBTD và đề xuất củaTP.DVKH Qua đó, ra quyết định cho vay cùng với các vấn đề cần phải bổ sunghoàn chỉnh trước khi giải ngân (nếu có)

- Nếu GĐ đồng ý duyệt cho vay thì hồ sơ vay được chuyển cho Phòng quản lý tíndụng, để được kiểm tra lại tính tuân thủ về các quy định, quy chế và chính sách tíndụng của ngân hàng Sau đó, NVQLTD thông báo và hướng dẫn cho KH biết về thủtục, các vấn đề cần bổ sung để sớm giải ngân hồ sơ vay cho khách hàng

- Nếu giám đốc từ chối cho vay: NVQLTD lưu trữ hồ sơ bị từ chối cho vay vàthông báo cho khách hàng (bằng văn bản đối với khách hàng doanh nghiệp và kháchhàng cá nhân có số tiền đề nghị vay lớn và nêu rõ lý do từ chối cho vay)

Bước 5: Hoàn tất thủ tục cho vay

- NVQLTD hướng dẫn khách hàng bổ sung giấy tờ, tài liệu và các vấn đề kháctheo yêu cầu của lãnh đạo để hoàn chỉnh hồ sơ vay; lập hợp đồng thế chấp, cầm cốtài sản bảo đảm, hợp đồng tín dụng, đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; hẹnngày giờ KH đến nhận lại hồ sơ đi công chứng: hợp đồng thế chấp hay cầm cố vàđăng ký giao dịch bảo đảm, yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm tài sản (nếu cần)

- NVQLTD lập một số giấy tờ cần thiết cho việc giải ngân và kiểm tra lại hồ sơtrước khi chuyển cho Phòng KT Kiểm tra lại phù hợp, chính xác và đầy đủ các giấy

tờ, chứng từ trong hồ sơ vay với các phê duyệt của lãnh đạo cũng như trong quy chếcho vay Nếu tất cả đều hợp lệ và đầy đủ thì tiến hành đóng dấu “đã kiểm tra”

Bước 6: Giải ngân

- NVKT tiếp nhận bộ hồ sơ vay hoàn chỉnh của khách hàng từ Phòng quản lý tíndụng, lập chứng từ giải ngân (thu, chi, ngoại bảng,…) kèm theo bộ hồ sơ vay trình

GĐ ký duyệt giải ngân

- Sau khi Giám đốc ký duyệt giải ngân chuyển chứng từ giải ngân cho GDV hoặc

quỹ chính để giải ngân (tuỳ theo hạn mức chi), chuyển bản chính các giấy chứng

nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng TSBĐ của KH, hợp đồng thế chấp, cầm cố, hợpđồng tín dụng, tờ trình đề xuất cho vay (trong một bao thư niêm phong có chữ ký củaTP.QLTD) cho kho quỹ lưu giữ Lưu giữ phần còn lại và bản sao các tài liệu đã giaocho bộ phận khác

Trang 19

- Giao dịch viên hoặc quỹ chính giải ngân cho khách hàng.

Bước 7: Kiểm tra sử dụng vốn vay (khách hàng cá nhân do CBTD kiểm tra sử dụng vốn và khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân có dư nợ lớn do NVQLTD kiểm tra sử dụng vốn, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ)

- Việc kiểm tra sau khi cho vay được thực hiện một cách thường xuyên để có thểnắm rõ tình hình hoạt động cũng như tài sản bảo đảm của khách hàng

- Ngày 30 hàng tháng, NVQLTD liệt kê danh sách khách hàng vay sẽ đáo hạn vốnlãi trong tháng tới và khách hàng đã trễ hạn, quá hạn vốn, lãi trình TP.QLTD để lên

kế hoạch nhắc nhở, đôn đốc thu hồi nợ

Bước 8: Thu vốn, lãi

- Giao dịch viên tiếp nhận yêu cầu trả một phần vốn hoặc lãi của khách hàng

- Giao dịch viên kiểm tra lại tài khoản của KH để tính toán và báo cho khách hàngbiết số tiền lãi phát sinh, lãi phạt, lãi quá hạn (nếu có); lập chứng từ thu vốn, lãi; thutiền hoặc hướng dẫn KH nộp tại quỹ chính (nếu quá hạn mức thu của GDV)

- Giao dịch viên trình TP.DVKH và GĐ ký chứng từ thu và giao bản sao chứng từcho khách hàng

Bước 9: Gia hạn và điều chỉnh kỳ hạn nợ

- CBTD tiếp nhận nhu cầu gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ của khách hàng

- TP.DVKH xem xét ý kiến đề nghị của khách hàng và của CBTD về gia hạn hoặcđiều chỉnh kỳ hạn nợ

- CBTD kiểm tra lại tình hình trả vốn, lãi của KH; xác minh, thẩm định lại tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và sau đó lập tờ trình đề xuất cócho gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ hay không

- Khi tờ trình gia hạn hoặc định lại kỳ hạn nợ được GĐ hoặc Hội sở duyệt thìphòng DVKH chuyển cho phòng QLTD nhập dữ liệu gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn

nợ của khách hàng vào máy và chuyển tờ trình cho quỹ chính lưu giữ

Bước 10: Xử lý nợ phân loại từ nhóm 2

- Định kỳ ngày 30 hàng tháng, NVQLTD lập danh sách các khoản nợ từ nhóm 2trở lên theo đúng quy định, báo cáo kết quả thu hồi nợ trong tháng qua, lập kế hoạch

và đưa ra biện pháp thu hồi và xử lý trong kỳ tới trình lãnh đạo chi nhánh

- Định kỳ hàng tháng, báo cáo diễn biến của từng khoản nợ vay cho phòng QLTDHội sở

Bước 11: Tất toán nợ vay

- Giao dịch viên tiếp nhận yêu cầu tất toán nợ vay của khách hàng Tính phần vốn,lãi, phí, lãi phạt,…mà khách hàng còn thiếu, in lịch sử giao dịch, lập chứng từ thu

Trang 20

- TP.KT kiểm tra lại tính chính xác về số liệu, hạch toán và ký kiểm soát trênchứng từ và xác nhận tất toán khoản vay.

- Giao dịch viên thu tiền KH

- Phòng QLTD căn cứ vào giấy xác nhận tất toán: lập giấy giải chấp tài sản bảođảm và trình Giám đốc; nhận lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặcquyền sở hữu tài sản bảo đảm để hoàn trả cho khách hàng; tổ chức lưu trữ hồ sơ tấttoán

- Giao dịch viên hoàn trả cho KH chứng từ thu nợ và bản chính giấy chứng nhậnquyền sử dụng hoặc quyền sở hữu tài sản

Bước 12: Lưu trữ hồ sơ

- Nhân viên phòng QLTD chịu trách nhiệm lưu trữ tất cả các tài liệu, giấy tờ cóliên quan đến khoản vay (bảng photo)

- Bản chính các tài liệu, giấy tờ được lưu trữ tại kho quỹ

2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

3.1 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn

Dư nợ trên tổng nguồn vốn dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng củangân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thu được lợi nhuận càng cao, đồngthời cũng tiềm ẩn rủi ro

Trang 21

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phảnánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu vềđược bao nhiều đồng vốn Hệ số thu nợ càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả thu hồi vốn ởngân hàng càng cao Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tíndụng tại ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh khoản nợ của khách hàng đã quá thời giancho vay mà ngân hàng chưa thu được Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượngtín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại

3.5 Vòng quay vốn tín dụng

Dư nợ bình quân được tính như sau:

Vòng quay vốn tín dụng phản ánh việc thu nợ trong tổng dư nợ bình quân củangân hàng hay tốc độ lưu chuyển đồng vốn trong cho vay Chỉ tiêu này càng lớncàng tốt chứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàng có hiệu quả cao, đồng vốn lưuchuyển mau thu hồi, rủi ro được hạn chế cho việc kinh doanh của ngân hàng Vòngquay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng (Vòng) = x 100

Dư nợ bình quân

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) = x 100

Tổng dư nợ

Trang 23

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG - CHI NHÁNH LONG XUYÊN

3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

- Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊKÔNG

- Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG

- Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT JOINT STOCK COMMERCIALBANK - Tên viết tắt tiếng Anh: MDB

- Vốn điều lệ: 3.000 tỷ VNĐ - Lĩnh vực hoạt động: Ngân hàng

- Hội sở chính: 248 Trần Hưng Đạo - Tp Long Xuyên - tỉnh An Giang - Việt nam

- Ngày 12/10/1992, Quỹ tín dụng Mỹ Xuyên được Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh AnGiang cấp giấy phép số 219/QĐ.UB thành lập Ngân hàng TMCP Nông thôn MỹXuyên, với vốn điều lệ 303 triệu đồng

- Ngày 16/9/2008 được NHNN chấp thuận chuyển đổi mô hình hoạt động thànhNgân hàng TMCP đô thị tạo điều kiện thuận lợi hơn để NH mở rộng mạng lưới hoạtđộng trên toàn quốc, với tên chính thức là Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên NH vẫn chủyếu tập trung đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vì đây là thếmạnh của NH được khẳng định qua hơn 15 năm hoạt động tại tỉnh An Giang

- Ngày 13/11/2009: Ngân hàng được NHNN chấp thuận đổi tên NGÂN HÀNGTMCP MỸ XUYÊN (MXBank) thành NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊKÔNG (MDB) Với tiềm năng phát triển mới và nâng tầm thương hiệu phù hợp vớichiến lược phát triển, MDB đang nhanh chóng mở rộng mạng lưới hoạt động trêntoàn quốc, tăng cường phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp để hoạt động hiệuquả hơn và vẫn giữ thế mạnh chuyên đầu tư phát triển nền kinh tế Nông nghiệp -Nông thôn đặc biệt tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - Chi nhánh Long Xuyên được thành lậpcăn cứ vào Quyết định số 2880/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam ký

Trang 24

ngày 30/11/2007 về việc “chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn

Mỹ Xuyên mở chi nhánh Long Xuyên tại tỉnh An Giang”

- MDB - Chi nhánh Long Xuyên có nhiệm vụ tổ chức, triển khai thực hiện các hoạtđộng theo đúng Quy chế Tổ chức Hoạt động Chi nhánh do Hội đồng Quản trị banhành và điều lệ của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông MDB - Chi nhánh LongXuyên là đơn vị trực thuộc Hội sở Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, hạch toánđộc lập, có bảng cân đối riêng và con dấu riêng Đến cuối năm 2010, MDB - CNLXquản lý 7 phòng giao dịch và 7 quỹ tiết kiệm

3.3 Cơ cấu tổ chức và điều hành

Phòng ngân quỹ

KS viên giao dịch KH

Nhân viên giao dịch KH

Nhân viên dịch vụ KH

Nhân viên ngân quỹ

Phòng kế toán

NV kế toán tổng hợp

Tổ hành chính

Nhân viên hành chính

Nhân viên lái xe

Nhân viên bảo vệ

NV tạp vụ (HĐ thời vụ)

Trang 25

3.3.2 Chức năng của các phòng ban

Ban giám đốc

- Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụcủa Chi nhánh đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu, dịch vụ, thu từ huyđộng vốn, thu từ khách hàng cá nhân, KH doanh nghiệp; tăng trưởng huy động vốndân cư, tăng trưởng và đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng thông qua việcphân tích hiệu quả, lập kế hoạch, thực thi kế hoạch và chỉ đạo các hoạt động của độingũ CBNV để đảm bảo lợi nhuận tương xứng với những rủi ro có thể xảy ra…

- Nâng cao uy tín, ảnh hưởng của MDB trên địa bàn

- Phát triển mạng lưới trong phạm vi quản lý

Phòng kinh doanh

- Tổ chức, quản lý và phát triển kinh doanh khách hàng cá nhân và doanh nghiệptrên địa bàn hoạt động của Chi nhánh; triển khai thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạchkinh doanh do Giám đốc Chi nhánh phân bổ

- Huy động vốn từ dân cư, các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp

- Cấp tín dụng doanh nghiệp, các nhân, quản lý dư nợ tín dụng

- Cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng

- Tổ chức, quản lý và triển khai các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro tín dụng

- Phối hợp các Phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh để xây dựng và thực hiệnphương án tiếp thị, kênh phân phối, bán chéo sản phẩm

- Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ theo quy định và quy trình của các Khốinghiệp vụ MDB và Ban Giám đốc Chi nhánh

- Tổ chức cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt độngcủa bộ phận

- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của MDB và yêu cầu của cấp cóthẩm quyền

Phòng dịch vụ khách hàng

- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của MDB cho khách hàng

- Quản lý chất lượng dịch vụ, bảo đảm nâng cao thương hiệu và hình ảnh củaMDB đối với khách hàng

- Cung cấp dịch vụ chuyển tiền, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ

- Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, quản lý kho quỹ và tiền mặt tại Chi nhánh;

Trang 26

- Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá.

- Phối hợp các Phòng nghiệp vụ khác của Chi nhánh giới thiệu các sản phẩm dịch

- Quản lý và thực hiện nghiệp vụ kế toán tổng hợp, quản lý tài chính và chi tiêu nội

bộ tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật và của MDB

- Phối hợp Phòng DVKH thực hiện cân đối lượng tiền mặt, đảm bảo khả năngthanh toán tại đơn vị

Tổ hành chính

- Thực hiện các công tác hành chính, văn thư lưu trữ, quản lý tài sản của NH

- Đảm bảo công tác hỗ trợ, hậu cần

- Quản lý và thực hiện công tác PCCC, tự vệ, an ninh, an toàn chi nhánh

- Thực hiện một số nghiệp vụ nhân sự khác tại Chi nhánh

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Kinh doanh MDB - CNLX)

Trong những năm vừa qua MDB - CNLX luôn bám sát định hướng cho vay củaMDB và trương trình phát triển kinh tế của địa phương cùng với sự cố gắng của tất

cả cán bộ viên chức toàn chi nhánh nên tình hình hoạt động kinh doanh của NH đã

Trang 27

đạt được một số kết quả đáng khích lệ, góp phần đáng kể vào định hướng phát triển

chung của tỉnh và nhất là đầu tư, kích thích sản xuất nông nghiệp phát triển

Biểu đồ 3.2 Kết quả HĐKD của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng chỉ có thể tồn tại và đứng vững được khihoạt động kinh doanh có lợi nhuận Khả năng sinh lợi chính là kết quả cụ thể nhấtcủa quá trình kinh doanh, là thước đo quan trọng giúp đánh giá thành quả hoạt độngcủa ngân hàng Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn

2008 - 2010 đạt hiệu quả tương đối cao Qua 3 năm thì ngân hàng kinh doanh đều cólời, tuy chi phí hoạt động của ngân hàng tăng qua các năm nhưng doanh thu cũngtăng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

Doanh thu: mặc dù trong những năm vừa qua nền kinh tế tỉnh An Giang phải đối

mặt với nhiều khó khăn, thách thức do ảnh hưởng bởi tình hình lạm phát, và khủnghoảng kinh tế toàn cầu làm cho lĩnh vực ngân hàng cũng có nhiều biến động, đồngthời với sự cạnh tranh gay gắt về thời hạn cho vay, lãi suất cho vay… của các ngânhàng như NH Nông nghiệp, NH Phát Triển nhà, NH Sài gòn Thương tín,…nhưngvới sự nổ lực và quyết tâm đạt được các chỉ tiêu đã đề ra của toàn thể cán bộ viênchức trong ngân hàng đã đưa ngân hàng vượt qua khó khăn, đạt được mức doanh thungày càng tăng qua các năm, cụ thể năm 2009 tăng 5,552 triệu đồng tương ứng18.58% so với năm 2008 và doanh thu đạt mức cao nhất vào năm 2010 là 46,666triệu đồng, tăng 31.67% so với năm 2009

Triệu đồng

Năm

Trang 28

Chi phí: Với phương châm “đi vay để cho vay”, ngân hàng muốn đẩy mạnh cho

vay đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế thì phải đa dạng hoácác hình thức huy động vốn, đưa ra nhiều trương trình khuyến mãi lãi suất… để tạo

ra nguồn vốn huy động ngày càng lớn Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũngnhư phục vụ cho hoạt động của ngân hàng tốt hơn thì ngân hàng cần phải đào tạo cán

bộ - công nhân viên, trang bị thiết bị kỹ thuật hiện đại, vì thế chi phí tăng Đặc biệt,MDB - CNLX mới được quyết định thành lập năm 2007 do đó việc đầu tư trang thiết

bị là điều cần thiết để đảm bảo cho NH hoạt động ổn định trong giai đoạn đầu, vì vậychi phí của NH cao và lên tục tăng qua các năm, cao nhất là năm 2010 với chi phí31,560 triệu đồng tăng 1.35% so với năm 2009

Lợi nhuận thuần: Lợi nhuận thuần của NH luôn tăng qua 3 năm, tốc độ tăng năm

sau cao hơn năm trước, điều này cho thấy tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độtăng của chi phí Năm 2008 ngân hàng đạt mức lợi nhuận thuần là 2,659 triệu đồng,đến năm 2009 là 4,301 triệu đồng, tăng 61.75% so với năm 2008, qua năm 2010 thìlợi nhuận của ngân hàng tăng vượt bậc đạt mức 15,106 triệu đồng, tăng 251.22% sovới năm 2009 Như vậy, với sự tăng trưởng lợi nhuận rất cao qua 3 năm chứng tỏ kếtquả hoạt động của ngân hàng trong thời gian đầu mới thành lập có hiệu quả cao.Thành tựu đó cho thấy trong thời gian qua hoạt động tín dụng của ngân hàng khôngnhững đã góp phần vào sự phát triển kinh tế thông qua việc cung ứng vốn cho đầu

tư, sản xuất mà còn tạo ra được lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong thời giantới ngân hàng cũng cần cố gắng để giữ vững những thành quả đã đạt được, đặc biệt

là trong lĩnh vực tín dụng để đạt được lợi nhuận ngày càng cao hơn nữa

3.5 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng trong quá trình hoạt động 3.5.1 Thuận lợi

- Sự phát triển rất khả quan của nền kinh tế trong nước nói chung và trong tỉnh An

Giang nói riêng đã tạo nên những thành phần kinh tế đa dạng, những nhu cầu mởrộng và phát triển của các doanh nghiệp, những nhu cầu kinh doanh, làm ăn củangười dân, bên cạnh đó đời sống của người dân trong tỉnh cũng ngày càng được nângcao, dòng tiền nhàn rỗi trong xã hội ngày càng nhiều, điều đó góp phần tạo nên sựphát triển của ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Phát triển Mê Kông nóiriêng

- Ngân hàng được sự chỉ đạo và quan tâm sâu sắc của các cơ quan đoàn thể trongtỉnh, được tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng và điều đó đãgóp phần tạo nên những kết quả khả quan trong hoạt động của Ngân hàng

- Tình hình sản xuất nông nghiệp của người dân ngày càng được mở rộng, sản xuấtnông nghiệp tại tỉnh An Giang khá thuận lợi trong những năm vừa qua như: trúngmùa, giá cả các mặt hàng nông sản đều ở mức tương đối cao có lợi cho người nôngdân mà đây chính là thị trường chính và đầy tiềm năng của Ngân hàng

Trang 29

- TP Long Xuyên là một thành phố phát triển năng động nhất trong tỉnh An Giang,

vì vậy hoạt động tín dụng và hoạt động huy động vốn của Chi nhánh được thực hiệnthuận lợi, ngày càng thu hút nhiều khách hàng, nhiều thành phần kinh tế khác nhauđến giao dịch tại Chi nhánh

- Ban Giám Đốc Chi nhánh NH luôn chỉ đạo sâu sát và tham gia cùng các phòngban trong việc thực hiện kế hoạch đề ra, trong chỉ đạo điều hành cũng như kế hoạchxây dựng đều có biện pháp và giao chỉ tiêu cụ thể gắn với kiểm tra tiến độ thực hiệnhằng ngày nhằm điều chỉnh kịp thời những sai xót, hoàn thành chỉ tiêu chung Bêncạnh đó, MDB - CNLX gắn liền với hội sở nên được sự hỗ trợ và giúp đỡ của banlãnh đạo cấp trên để được tư vấn, giải quyết vấn đề kịp thời và nhanh chóng

- Chi nhánh có đội ngũ cán bộ tín dụng thâm niên, giàu kinh nghiệm, chuyên mônsâu Thủ tục, hồ sơ và quy trình vay vốn được cải thiện ngày càng đơn giản, do đókhách hàng đến giao dịch với ngân hàng ngày càng nhiều

3.5.2 Khó khăn

- Bên cạnh vị trí địa lý khá thuận lợi thì An Giang cũng gặp phải khó khăn là do

An Giang nằm ở đầu nguồn nên phần nào cũng chịu ảnh hưởng xấu của thiên tai, lũlụt, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và công tác thu nợ

- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại tỉnh AnGiang, nhất là cạnh tranh về lãi suất Ngoài ra, Ngân hàng Nhà Nước cũng yêu cầu tỷ

lệ an toàn vốn,… điều này cũng là thách thức đối với Ngân hàng

- Sự biến động của thị trường thế giới như giá xăng dầu tăng cao, dịch cúm giacầm, giá cả nhiều mặt hàng ngày càng tăng cao,… cũng gây ảnh hưởng xấu đến hoạtđộng của ngân hàng

3.6 Mục tiêu và định hướng phát triển năm 2011

3.6.1 Mục tiêu

- Trở thành một trong những NHTM mạnh của tỉnh An Giang và tiến đến mở rộng

ra các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Gia tăng giá trị Cổ đông

- Tăng cường hiệu quả và tiện ích cho khách hàng và các đối tác

Phấn đầu trở thành NHTM chuyên nghiệp đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

-3.6.2 Định hướng phát triển

- Tiếp tục giữ vững những thành tích đã đạt được trong năm 2010, đồng thời pháthuy và tận dụng những lợi thế có được trong những năm vừa qua

Trang 30

- Chi nhánh vẫn tập trung vào cho vay đối tượng khách hàng có liên quan đến sảnxuất nông nghiệp, chăn nuôi Ngoài việc chăm sóc những khách hàng truyền thốngcòn phải chú ý phát triển thêm những khách hàng mới.

- Không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện tại vàxúc tiến phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, tăng thêm nhiều tiện ích để phục vụkhách hàng ngày một tốt hơn Luôn chú trọng và nâng cao chất lượng phục vụ,hướng đến hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng

- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao về khả năng huy động vốn, đầu tư tín dụng vàtối thiểu hoá rủi ro nhằm đạt hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động tín dụng

- Thực hiện và hoàn thành tốt các chỉ tiêu mà hội sở đặt ra Chi nhánh luôn bám sát

sự chỉ đạo của cấp trên và có mối liên kết chặt chẽ với các chi nhánh khác trong cùng

hệ thống

- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên

Trang 31

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NÔNG

NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG

- CHI NHÁNH LONG XUYÊN

4.1 Phân tích tổng quan về tình hình nguồn vốn của Ngân hàng

Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010

ĐVT: Triệu đồng

Chênh Lệch 2009/2008 Chênh Lệch 2010/2009

2008 2009 2010 tiền Số Tỷ lệ (%) tiền Số Tỷ lệ (%)

Vốn điều chuyển 14,022 24,228 76,473 10,206 72.79 52,245 215.64

Tổng nguồn vốn 270,360 296,793 371,011 26,433 9.78 74,218 25.01

(Nguồn: Phòng Kinh doanh MDB - CNLX)

Biểu đồ 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010

Triệu đồng

Năm

Trang 32

Ngân hàng là TCTD, hoạt động kinh doanh với chức năng chính là đi vay để chovay lại, nhưng muốn đáp ứng được nhu cầu cho vay của ngân hàng thì đòi hỏi ngânhàng phải có nguồn vốn tương xứng, để ngân hàng hoạt động có hiệu quả thì côngviệc đầu tiên là phải tạo lập nguồn vốn đảm bảo cho việc kinh doanh thuận lợi Banlãnh đạo NH Phát triển Mê Kông - CNLX cũng nhận thức được tầm quan trọng đónên trong những năm vừa qua các cán bộ ngân hàng luôn phấn đấu không ngừng đadạng hóa các hình thức huy động vốn, lãi suất ưu đãi nhằm thúc đẩy mọi cá nhân, tổchức tham gia gởi tiền vào ngân hàng Do đó, số dư vốn huy động của ngân hàngluôn tăng lên qua các năm, nhất là năm 2010 vốn huy động tăng lên 21,973 triệuđồng so với năm 2009 với tốc độ tăng 8.06 % và tổng nguồn vốn của ngân hàngcũng tăng qua các năm với tốc độ tăng của năm sau cao hơn năm trước.

Bên cạnh nguồn vốn huy động thì sự gia tăng của vốn điều chuyển cũng gópphần quan trọng trong tổng nguồn vốn, tuy việc huy động vốn của NH trong thờigian qua đạt hiệu quả khá tốt nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vốn vay, với sựcung ứng vốn kịp thời của Ngân hàng Hội sở đã góp phần cho hoạt động của ngânhàng đạt hiệu quả cao hơn Vì vậy, Vốn điều chuyển của NH tăng liên tục qua cácnăm Đạt mức cao nhất vào năm 2010 là 76,473 triệu đồng, tăng 215.64% so vớinăm 2009

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2008 - 2010

Trong nguồn vốn của Ngân hàng thì vốn huy động đóng vai trò quan trọng nhất.Chính vì thế, NH luôn quan tâm đến khả năng huy động và tình hình cạnh tranh tạiđịa bàn Ngân hàng đã đề ra nhiều giải pháp huy động vốn có hiệu quả, CBTDthường xuyên theo dõi tình hình SXKD trên địa bàn, tiếp cận các hộ khá giàu cóthân nhân nuớc ngoài để có những biện pháp kịp thời nhằm thu hút lượng tiền gởi từcác nguồn thu nhập trong nông thôn và thành thị, bám sát định hướng một số nhóm

KH như: hộ khá giàu trong khu vực, CBVC ngoài địa phương và các tổ chức, doanhnghiệp, tuyên truyền theo từng đợt thuyết phục được KH Do đó, tỷ trọng vốn huyđộng trong tổng nguồn vốn luôn chiếm tỉ lệ rất lớn, cao nhất là vào năm 2008, chiếm95% và qua các năm sau thì tỷ lệ này tương đối giảm do tốc độ tăng của vốn huy

Ngày đăng: 11/05/2016, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ  3.1. Sơ đồ tổ chức MDB - Chi nhánh Long Xuyên - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
i ểu đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức MDB - Chi nhánh Long Xuyên (Trang 24)
Bảng 4.3. DSCV nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.3. DSCV nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 34)
Bảng 4.4. DSCV nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.4. DSCV nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 36)
Bảng 4.5. Doanh số thu nợ của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.5. Doanh số thu nợ của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 38)
Bảng 4.6. DSTN nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.6. DSTN nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 40)
Bảng 4.7. DSTN nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.7. DSTN nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 41)
Bảng 4.8. Tình hình dư nợ của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.8. Tình hình dư nợ của MDB - CNLX giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 43)
Bảng 4.9. DNCV nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.9. DNCV nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 44)
Bảng 4.12. NQH nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.12. NQH nông nghiệp theo thời hạn giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 48)
Bảng 4.13. NQH nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.13. NQH nông nghiệp theo đối tượng giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 49)
Bảng 4.14. Dư nợ trên tổng nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.14. Dư nợ trên tổng nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 51)
Bảng 4.15. Dư nợ trên vốn huy động giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.15. Dư nợ trên vốn huy động giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 52)
Bảng 4.16. Hệ số thu nợ giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.16. Hệ số thu nợ giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 53)
Bảng 4.17. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.17. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 55)
Bảng 4.18. Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2008 - 2010 - Thiết kế quy trình công nghệ gia công gối đỡ trục dao
Bảng 4.18. Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w