1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện TONG 10

65 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 6,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TIỆN TongMáy tiện tong là loại máy tiện vạn năng được ra đời từ những năm đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người và khoa học xã hội .Máy tiện TONG có thể gia công được các loại bề mặt : tiện trơn, tiện truc bạc ,tiện mặt đầu , vát mép ,goc lượn ,vê cung ,các mặ định hình ,mặt côn ,tiện ren ,khoan lỗ ..v ..v........Để thực hiện được các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt các chuyển động như quay tròn trục chính , tịnh tiến hàng xe dao theo hai phương dọc ,ngang ... Và chuyển động này đều được thực hiện trên các mặt trượt các bộ phận của máy .Cấu tạo của máy cơ bản gồm có :1.Đế máy.2.Thân máy.3.Ụ đứng .4.Ụ động .5.Bàn xe dao.Trong quá trình làm việc của máy các bộ phận chi tiết mặt trượt bị hư hỏng do mòn ,cong vỡ ,gẫy .Tuỳ theo dạng hỏng mà có những phương pháp phục hồi thích hợp để đảm bảo cho chi thiết máy hpạt động trở lại chính sác như ban đầu.

Trang 1

Nhận xét của giáo viên h ớng dẫn

Hà Nội ngày tháng….năm 2010

Nhận xét của hội đồng bảo vệ đồ án

Trang 2

Hµ Néi ngµy… th¸ng… n¨m 2010

PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU

Cã thể nãi rằng với hầu hết nền kinh tế của mỗi nước trªn thế giới víi nền c«ng nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là công nghiệp nặng nói chung và nền công nghiep nói riêng ,nó luôn được đầu tư phát triển ngày một mạnh hơn

ở Việt Nam chóng ta khi đất nước chưa giải phóng thì nền công nghiệp hau như chưa phát triển Sau khi giải phóng hoàn toàn đất nước ,cả nước bắt tay

Trang 3

vào khôi phục hậu quả chiến tranh ,xây dựng đất nước theo con đườngCNXH ,mà đặc biệt là từ những năm thực hiện chính sách đổi mới và côngcuộc CNH_HĐH đất nước ,cho đến bây giờ thì công nghiệp trở thành nghànhquan trọng bậc nhất trong hệ thống các nghành kinh tế của đất nước Trong đónghành gia công cơ khí đóng một vai trò hết sức quan trọng Nó không nhữngthúc đẩy các nghành kinh tế khác phát triển mà còn đóng góp một phần khôngnhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của đất nước ,bởi vậy nen gia công cơ ,khí luônđược tín trọng đầu tư phát triển nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộcCNH_HĐH đất nước diễn ra mạnh mẽ thì nghành công nghiệp của nước taphat triển về tốc độ rất nhanh Điều đó đồng nghĩa với việc nhiều nhà máyđược xây dựng mới hoặc đầu tư tăng thêm thiết bị ,máy móc để phục vụ nhucầu sản xuất ngày càng tăng Nhưng do cơ chế thị trường tác động nên cac xínghiệp phải tăng thời gian sản xuất ,do đó thời gian làm việc của máy móc tănglên nhiều ,máy móc có thể hoạt động liên tục 3 ca mỗi ngày Có khi phải hoạtđộng cả thứ 7 và chủ nhật mà chế độ bảo dưỡng chăm sóc không tốt ,bôi trơncho các cơ cấu ,bộ phận của máy không đảm bảo sẽ làm cho các bộ phận này

bị mồn hỏng nhiều , đặc biệt là các mặt trượt ,gây ra sai số khi gia công chi tiếtmới Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa phục hồi lại độ chính sác chomáy , để đưa máy trở lại làm việc đảm bảo tiến độ mà không tồn nhiều kinhphí Do đó trong mỗi nhà máy xí nghiệp ,cơ sở gia công cơ khí không thểthiếu được đội ngũ kỹ thuật và công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí Với

xu thế HĐH như hiện nay thì đội ngũ này ngày càng phải có trình độ kỹthuật ,tay nghề cao ,am hiểu về máy móc và thiết bị và được đào táo cơ bản vềthực hiện công việc sửa chữa bảo trì thiết bị một cách tốt nhất , đảm bảo cả vềyêu cầu kỹ thuật ,an toàn mà chỉ với thời gian ít nhất

Là một học sinh lớp SCKTTB của trường ĐHCN Hà Nội ,một trường

Trang 4

của trường em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tố sau này đem những kinếnthức kinh nghiệm về sử chữa máy mốc công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉdạy để áp dụng vào thực tế , để phục vụ đất nước.

Sau khi được học song cơ sở lý thuyết môn học công nghệ sửa chữ máycông cụ do thầy NguyÔn Nam H¶i chỉ dạy ,thêm vào đó là thời gian thực hànhchuyên nghành , thực tập tốt nghiệp mà đặc biệt là quá trình làm đồ án tốtnghiệp môn học sửa chữa thiết bị cơ khí do thầy NguyÔn Nam H¶i chØ dạy với

sự chỉ bảo tận tình của các thầy các cô em đã có lượng kiến thức cơ bản vềcông tác bảo dưỡng máy công cụ Em luôn ý thức phải không ngừng học hỏi ,nghiên cứu , đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tếthì công lao chỉ bải của thầy cô mới thực sự có ý nghĩa Quá trình làm đồ ántốt nghiệp này là cơ sở đánh giá phần nào những kiến thức mà em đã được học

Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài em được giao là “Lập quytrình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện TONG 10”.Với

sự hướng dẫn của thầy NguyÔn Nam H¶i sự giúp đỗ tận tình của thầy cô trongban nguội ,với sự nỗ lực của bản thân em đá hoàn thành đố án được giao Tuynhiên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót ,em mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô ,các b¹n để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô những người đã tận tìnhchỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập cũng như làm đồ án Đặc biệt

là thầy NguyÔn Nam H¶i em mong sẽ mãi nhận được sự chỉ dạy tạo điều kiệngiúp đỡ của các thầy cô đã giúp em có được kết quả tốt trong học tập,sẽ có việclàm tốt phù hợp giúp em tự tin khi tiếp xúc với công việc của mình sau khi ratrường , để xứng đáng là sinh viên của trêng ĐHCNHN và không phụ lòng củathầy cô

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội ngày 30 tháng 7 năm 2010

Häc sinh : NguyÔn V¨n Quúnh

Trang 6

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TIỆN Tong

Máy tiện tong là loại máy tiện vạn năng được ra đời từ những năm đầutiên của cuộc cách mạng công nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của conngười và khoa học xã hội Máy tiện TONG có thể gia công được các loại bềmặt : tiện trơn, tiện truc bạc ,tiện mặt đầu , vát mép ,goc lượn ,vê cung ,các mặđịnh hình ,mặt côn ,tiện ren ,khoan lỗ v v

Để thực hiện được các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt cácchuyển động như quay tròn trục chính , tịnh tiến hàng xe dao theo hai phươngdọc ,ngang Và chuyển động này đều được thực hiện trên các mặt trượt các

Trang 7

A : Sửa chữa phục hồi ụ động

mòn của ụ động.

1) Chức năng nhiệm vụ của ụ động.

- ụ động là một bộ phận rất quan trong của máy tiện khi gia công chi tiết dạngtrục dài ụ động gồm 2 phần: để ụ động và phần ụ động

- Để ụ động có nhiệm vụ nâng đỡ thân ụ động và đa thân ụ động trợt dọc theobăng máy để thực hiện các công việc kẹp chặt, chống tâm chi tiết trục, cố địnhbăng máy khi tiện, khoan,khoét chức năng là dẫn trợt cho thân ụ động đi lạitheo phơng ngang vuông góc với băng máy

+ Khi điều chỉnh tiện côn, dộ đồng tâm với trục chính, để ụ động di trợt trênbăng máy nhờ lực của ngời thợ đẩy vâ

- Thân ụ động lắp trên để ụ động nó có nhiệm vụ để lắp nòng ụ động và chonòng ụ động di chuyển ra vào nhờ cơ cấu trục vít me đợc điều chỉnh bằng tayquay phía sau

3) Đặc điểm mòn, nguyên nhân h hỏng:

* Đế ụ động: Đế ụ động bị mòn chủ yếu do bôi trơn kém, lực ma sát tr ợt giữacác đờng trợt dới của đế với dẫn trợt của băng máy Ngoài ra nó còn chịu lựccắt làm cho đế ụ động dễ bị h hỏng và mòn nhanh hơn

- Các mặt ,1,2,6 là các mặt trợt phía trên của đế lắp với thân khi thân chuyển

động theo phơng ngang nên khi lam việc các mặt này bị mòn

- Các mặt 3,4,5 là các mạt trợt lắp với băng máy, khi làm việc các mặt này trợtdọc trên dẫn trợt băng máy nên nó bị mòn Do ma sát trợt và bôi trơn kém

* Thân ụ động:

- Các mặt 7,8,9,10 là các mặt dới của thân, khi làm việc các mặt này trợt trêndẫn trợt của đế nên do ma sát trợt, bôi trơn kếm các mặt này bị mòn nhng mòn

ít vì các mặt này ít làm việc, nó chỉ làm việc khi ta điều chỉnh tiện côn

II Yêu cầu kỹ thuật cần đạt khi ta sữa chữa ụ động

- Độ phẳng giữa các mặt và độ bắt điểm màu đạt từ 12ữ15 điểm trên khung25x25 mm

Trang 8

II Dự kiến các phơng án sửa chữa:

Do ụ động ít làm việc hơn so với các bộ phận khác nên các mặt trợt của ụ

động ít mòn Vì vậy với các mặt trợt của ụ động ta có thể dùng phơng án cạo đểsửa chữa phục hồi các mặt của ụ động Ngoài ra ta có thế chọn phơng án doakết hợp với mài để sửa chữa lắp ụ động

Nội dung phơng án cạo:

+ Nguyên công 1: Cạo các mặt 3,4,5 theo dẫn trợt băng máy

+ Nguyên công 2 Cạo các mặt 6 theo thớc phẳng

+ Nguyên công 3: Cạo mặt 1 theo thớc phẳng

+ Nguyên công 4: Cạo mặt 2 theo thớc góc

+ Nguyên công 5: Cạo các mặt 7,8,9,10 của thân ụ động theo đế ụ động

+ Nguyên công 6: sửa nòng và lỗ lắp nòng ụ động

+ Tiện thô ( móc ụ động ) nòng ụ động

+ Doa tinh nòng ụ động+ ép bạc đã gia công vào nòng ụ động

Trang 9

đồng

hồ soêke

dộ phẳng sai số ≤ 0,02mm/chiều dài

2 Giá sửa

chữa 1 Kiểm tra độ mòn cácmặt 6 Cạothô,

tinhP18

Bộtmàu,thớcphẳng

2 Cạo các mặt 6 đảm

bảo yêu cầu:

- phẳng tiếp điểm đều

và đạt độ đồng phẳnggiữa hai mặt

3 - Kiểm tra độ đồng

phẳng của 2 mặt 6bằng đồng hồ so vàcầu kiểm

-Phẳng tiếp điểm đều

và vuông góc với mặt

6

Daocạodẹtthô,tinhP18

êke

900

căn lá

Trang 10

2 Kiểm tra độ vuông

góc của mặt 6 và 1bằng êke 900, căn lại

4 Bàn giá

truyên

dùng

Cạo mặt 2 theo thớcgóc đảm bảo phẳng và

đúng góc độ

`

Trang 11

5 Bàn gá

chuyên

dùng

Cạo các mặt 7,8,9,10thep dẫn trợt đế ụ

động đã sửa

Các mặt Daocạo

dẹt thô

tinhP18

Trang 12

Biện luận nguyên công 1) Nguyên công 1: Cạo các mặt 3,4,5

Bớc 1: Cạo sửa các mặt 3,4,5

- Ta tiến hành cạo sửa các mặt 3,4,5 theo các mặt dẫn trợt ụ động trên băngmáy đặt yêu cầu kỹ thuật:

+ Đạt độ phẳng sai số ≤0,02/chiều dài

+ Độ bắt điểm màu từ 12ữ15 điểm trên khung 25x25 mm

- Dụ cụ: gồm dao cạo tinh, thô D18, bột màu thớc thẳng

Nguyên công 2: Cạo sửa đồng mặt 6

Bớc 1: cạo sửa

Trang 13

- Giá trên bàn mặt 6 rồi cạo cho đến khi mặt này bắt điểm đều thì ta đi cạotrang trí.

* Bớc 2: kiểm tra

- Đặt ụ động lên băng máy, đặt cầu kiểm có đế đạc biệt lên băng máy Ta đặt

đế đồng hồ lên cầu kiểm và câu đồng hồ vào các mặt 6 Cho cầu kiểm dichuyển trên băng máy

* Sau khi cạo song phải đạt yêu cầu kỹ thuật:

- mặt 6 đồng phẳng và vuông góc với các mặt 3,4,5

Nguyên công 3: Cạo sửa mặt 1

Bớc 1: Cạo sửa

- Gá mặt 1 hớng lên

Trang 14

- Phơng pháp cạo: bôi bột màu vào thớc phẳng và cho tiếp xúc với mặt

1, ta cạo lớp bột màu bán không đều trên mặt 1 cho đến khi mặt 1 bán

đều bột màu và tiến hành cạo trang trí

- Cạo mặt 1 đạt yêu cầu kỹ thuật

+ Độ phẳng, thẳng ≤0,02/chiều dài, độ vuông góc mặt 1 với mặt 6 sai số

≤0,03mm

Bớc 2: kiểm tra

Dùng êke 900 để kiểm tra độ vuông góc giữa mặt 6

Trang 15

Nguyên công 4: Cạo mặt nghiêng 2

Bớc 1: Cạo sửa theo thớc góc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Phẳng, thẳng sai số ≤0,02/chiều dài

- Độ bắt điểm 10ữ15 điểm trên khung vuông 25x25

- Đảm bảo độ song song với mặt 1

+ Dụng cụ: dao cạo thô, tinh D18, bột màu, thớc góc

+tiến hành cạo sửa nh sau: bôI bột màu lên mặt của thớc góc sau đó ràvao mặt nghiêng 2 Ta tiến hành cạo hết lớp bột màu bám không đèu trênmặt 2 Cứ tiến hành cạo sửa nh vậy đến khi mặt 2 nám màu đều thì ta tiếnhành cạo tỉa và cạo trang trí

Trang 17

Bớc 2: kiểm tra

Ta kiểm tra mặt 2 đạt góc độ dùng thớc góc và căn lá để kiểm tra

- Dùng đồng hồ so để kiểm tra độ song song của 1và 2

Kiểm tra độ vuông góc của 1,2,6 với các mặt 3,4,5 của đế ụ động nh sau:-Dùng ke 90o đặt trên đế ụ động sao cho 1 cạnh của ke tiếp xúc với mặt

Ta tiến hành cạo nh sau:

Trang 18

-Bôi bột màu vào các mặt 1,2,6 sau đó rà các mặt 7,8,9,10, trên các mặt

đó.Ta tiến hành cạo lớp bột màu bắt không đều đến khi các mặt ,7,8,9,10bắt điểm đều thì ta đi cạo tỉa và trang trí

máy

Khoét lỗ lắpnòng của thân

ụ động

Tâmtrụcchính

TiệnTONG

Daokhoét

máy

Doa rộng lỗlắp nòng ụ

động

Tâmtrụcchính

TiệnTONG

Dao doa

cặp

Gia công bạcvới chiều dàibằng chiều dài

đờngkính lỗ

đã gia

TiệnTONG

T15k6 Thớc cặp,

ban me,thớc

Trang 19

vµ lç

Ðp

T©mtrôcchÝnh

TiÖnTONG

T15k6

m¸y

Doa b¹c võaÐp

T©mtrôcchÝnh

§ång hå

so, thíc

ke gãc

Nguyên công 1 : khoét rộng lỗ lắp nòng

- Gá đặt: Gá th n ụ động lên trên đế và sau đó gá cả ụ động lên băng máy.+ Định vị: trên băng máy

+ Kẹp chặt : xiết chặt bu lông bằng cơ cấu gạt trên ụ động

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Tâm của lỗ lắp nòng ụ động phải trùng với tâm trục chính của máy

- Dụng cụ dao khoét

- Phương pháp kiểm tra :

+ Thân ụ động lắp trên đế đã sửa chữa gia công trên máy tiÖn TONG + Dịch chuyển ụ động dọc theo băng máy

Trục chính gắn dao khoét ,tiến hành khoét rộng lỗ lắp nòng với chiều sâucắt T=3 mm

Trang 20

Nguyên công 2 :Doa rộng lỗ lắp nòng

- Gá đặt : Gá than ụ động lên trên đế và sau đó gá cả ụ động lên băngmáy

+ Định vị : Trên các đường dẫn trượt trên của than máy với đế ụ động

- Yêu cầu kỹ thuật :

+ Lỗ lắp nòng đạt độ bóngcấp 4 sau khi doa

- Dụng cụ : Dao doa

- Phương pháp tiến hành :

+Thân ụ động lắp trên đế đã sửa chữa gia công trên máy tiÖn TONG+ Trục chính gắn dao doa ,tiến hành doa rộng lỗ lắp nòng với chiều sâucắt T=0,1 mm

Trang 21

Nguyên công 3 : Gia công bạc

- Gá đặt : trên mâm cặp máy tiện TONG

+Định vị: Kẹp chặt bằng mâm cặp 3 chấu trên máy tiện TONG

- Yêu cầu kỹ thuật :

+ Đường kính ngoài của bạc bằng đường kính lỗ lắp nòng ụ động

+ Chiều dài bằng chiều dài thân ụ động

+Bạc có đường kính ngoài sau khi gia công >60 + 0,02

+ Đảm bảo độ vuông góc giữa tâm lỗ với mặt đầu, độ không vuông góccho phép ≤ 0,02/chiều dài

- Phương pháp tiến hành :

+ Gia công trên máy tiện TONG,chọn phôi đúc có đường kính ngoái >

70 mm, đường kính trong >50 mm, đường kính ngoài cần tiện là 60 mm+ Chọn dao là hợp kim cứng T15K6

Trang 22

Nguyên công 4 : Ép bạc vào lỗ đã gia công

- Quá trình thực hiện ép bạc vào lỗ lắp nòng đã gia công ta phải dùngdụng cụ chuyên dùngđưa bạc vào lỗ đã gia công Quá trình đưa vào phảiđảm bảo đủ lưọng mỡ để tiến hành một cách dễ dàng

- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về độ đồng tâm giữa bạc và lỗ

Trang 23

Nguyên công 5 : Khoét bạc vừa ép

- Gá đặt : Gá thân ụ động lắp trên đế sửa chữa gia công khoét rộng bạc

để ép trên máy TONG10

+ Định vị :Trên các đường dẫn trượt của băng máy

+Kẹp chặt : Bằng bu lông hãm ở đế ụ động

- Yêu cầu kỹ thuật

+ Khi khoét khử được độ lệch tâm giữa ụ đứng và ụ động

- Dụng cụ : Dao khoét

- Phương pháp tiến hành :

+ Tiền hành khoét rộng bạc đã ép với chiều sâu cắt trên máy tiện T616

Trang 24

Nguyên công 6 : Doa bạc vừa ép

- Gá đặt ; Gá thân ụ động lắp trên đế ụ động đã sửa chữa sau đó gá cả ụđộng trên băng máy tiÖn TONG

+ Định vi : Các đường dẫn trượt của đế ụ động tiếp xúc với băng máy + Kẹp chặt : Bằng bu lông hãm ở đế ụ động

- Yêu cầu kỹ thuật : Lỗ bạc sau khi doa đạt độ bóng cấp 6

Trang 25

Nguyên công 8 :kiểm tra tổng hợp

- Kiểm tra độ song song của tâm ụ động với băng máy theo hai phương :phương đứng và phương ngang

+ Dụng cụ : Trục kiểm và đồng hồ so

+Cách kiểm tra : Lắp trục kiểm vào nòng ụ động Đế đồng hồ so đặt trênbàn xe dao đầu đo của đồng hồ tỳ vào trục kiểm và đo kiểm ở hai vịtrí Sai số cho phép tâm ụ động ngóc lên trên so với ụ đứng theo phươngđứng là 0,03/500 mm.Theo phương ngang là 0,02/300 mm ( nhưng gục

về phía người thợ )

- Kiểm tra độ cao thấp của ụ động và ụ đứng

+ Kiểm tra độ đồng tâm giữa ụ động và ụ đứng bằng cách lắp hai mũinhọn vào đầu trục chính và nòng ụ động sau đó lắp trục kiểm vào haimũi nhọn đó chống vào tâm trục kiểm

+ Dùng đồng hồ so kiểm tra ở hai vị trí đế đồng hồ đặt vào bàn xe daođầu đo tỳ vào trục kiểm sai số ở hai đầu cho ta biết độ đồng tâm của ụđộng và ụ đứng

+ Kiểm tra theo hai phương

- Phương đứng : Đầu đo tỳ vào trục kiểm để đế đồng hồ đặt vàobàn xe dao di chuyển dọc theo chiều dài băng máy sai số cho phép ụđộng cao hơn ụ đứng là ≤ 0,03/300 mm

Trang 26

- Phương ngang : Đầu đo tỳ vào trục kiểm đế đồng hồ so đặt vàobàn xe dao di chuyển dọc theo chiều dài băng mỏy sai số cho phộp ≤0,02/300 mm (Gục về phớa người thợ )

Kiểm tra tổng máy tiện TONG để nghiệm thu B

ớc 1 : kiểm độ đảo trục chính

- Dụng cụ : đồng hồ so

Ta kiẻm tra độ đảo hớng trục cảu trục chính đạt yêu cầu kỹ thuật

- Độ đảo hớng kính≤0,05/bán kính 300 mm

- Độ đảo hớng trụ≤0,05/bán kính 300 mm

Trang 28

ơc 2 : Kiểm tra độ song song của trục chính với băng máy.

- Dụng cụ:Đồng hồ so,trục kiểm

- Phơng pháp kiểm tra :dùng để đồng hồ so đặt lên băng máy ,cầu đồng hồ vàotrục kiểm lắp trên trục chính rồi cho đế di chuyển trên băng máy.Ta tiến hànhkiểm tra theo hai phơng

- Sai số trục chính theo mặt phẳng đứng ≤ 0,03/300 mm

- Sai số trục chính theo mặt phẳng ngang ≤0,012/ chiêu dài 300 mm

- Độ méo của cổ trục chính phải đảm bảo sai cho phép là 0,008

Trang 29

ớc 3 : kiểm tra độ song song của nòng ụ động với băng máy

- Dụng cụ kiểm: đồ hồ so

- Phơng pháp kiểm tra

Đặt để đồng hồ lên bàn xe dao hoặc cầu kiểm, câu đồng hồ vào nòng ụ

động cho bàn xe dao di chuyển ta se kiểm tra đợc độ song song của nòng ụ

ớc 4 : kiểm tra độ đồng tâm của trục chính với nòng ụ động

- Dụng cụ kiểm: đồng hồ so, trục kiểm dài 700 mm

- Phơng pháp kiểm tra: đặt trục kiểm vào trục chính và nòng ụ động ( có

Trang 30

- Sai số về độ đồng tâm ≤ 0,03/700 mm.

B nhiệm vụ, chức năng, nguyên lý làm việc của hộp đảo chiểu.

1 Kết cấu của Hộp đảo chiều

Hộp Đảo Chiều có vị trí nằm bên trong khối bàn nâng của máy Nó có nhiệm vụ đảo chiều chuyển động tiến đứng, tiến ngang của bàn máy

Kết cấu của nó gồm có 4 trục đợc truyền chuyển động cho nhau

Các cơ cấu đớc sử dụng trong điều chỉnh hoạt động gồm: Cơ cấu bánh răng, cơ cấu li hợp vấu( cơ cấu an toàn), cơ cấu tay gạt

Trang 31

bản vẽ lắp hộp đảo chiều

37 36

40 39 A

203

7206

7206 Z42 Z42 Z30 Z30

27 26

25 24

T5

T6 T2

T1 28 304 29 Z42 30 204

35

34

33 32

II 31

III Z42 T4 IV 23 304 I Z12

38

2 nhiệm vụ chức năng của hộp đảo chiều.

Nhìn chung bất kể một máy công cụ nào thì vai trò của từng chi tiết nho cho đến các chi tiết lơn hay của một bộ phận chi tiết máy nao đó đều dữ một viatrò quan trọng nhất định nào đấy trong cả khối máy Nếu máy hoạt động thiếu

đi một chi tiết dù là rất nhỏ nh một con vít thì máy sẽ làm việc không bình ờng, nguy hiểm hơn là gây phá huỷ cho cả bộ phận máy

Đối với hộp đảo chiều của máy phay 6H81, nó có vị trí nằm bên trong bàn

Trang 32

bánh răng côn 12/12 và đảo chiều tiến ngang của bàn trung gian qua cơ cấu trụcvit me đai ốc, thực hiện đảo chỉều một cách tự động không cần quay tay hoặc

có thể lắp tay quay tạm thời trong trờng hợp cần thiết Khả năng này của hộp có

đợc là nhờ cơ cấu li hợp vấu đóng mở đúng vị trí, khi hoạt động

3 Nguyên lý làm việc của hộp đảo chiều

Sự hoạt động của hộp đảo chiều đợc thực hiên qua các cơ cấu truyền động bánh răng Hộp đảo chiều nhận chuyển động từ hộp bớc tiến của máy thông quabánh răng Z42 trên trục IV của hộp Trên trục này có cơ cấu li hợp vấu thờng

đóng ăn khớp với bánh răng trụ Z42, ly hợp này đợc tạo lực ép bởi một lò xo (43), đai ốc (25), dùng để điều chỉnh áp lực của lò xo Bánh răng Z42 đơc lồng không trên trục IV Do vậy trong trờng hợp đầu ra quá tải thì bánh răng tạo lực

đẩy lò xo(43) ngợc lại và ly hợp đợc mở ra cho đến khi tải trọng bình thờng thì

nó lại đợc đóng lại nhờ lực ép của lõ xo Nhờ vậy mà thiết bị đợc an toàn (cơ cấu trên đợc gọi là cơ cấu an toàn chuyển động đợc truyền sang các trục I, II , III nhờ các tỉ số truyền 42/42, 42/30 Trên hai trục I và II có hai cặp bánh răng Z42 có vấu và đợc lồng không trên trục Còn trục III có hai bánh răng Z30 đợc lắp then với trục Nhờ vậy mà trục III và c4 bánh răng Z42 trên trục I , II luôn quay Cơ cấu li hợp đó có ba vị trí để điều khiển việc đảo chiều chuyển động các bàn máy trong đó vị trí giữa là trí 0, khi ở vị trí này thì trục I,II không quay

do vậy các bàn máy đứng yên Li hợp đợc điều chỉnh đóng mở là nhờ kéo tay gạt (3), qua chốt B tác động vào trục A, chốt 11 làm cho li hợp vấu chay đi lại

và thực hiện đóng mở li hợp Nếu đóng li hợp của trục I xuông dới ta đợc chuyển đọng tiến đứng thuận, ngợc lai nếu đong lên trên ta có tiến đứng nghichqua tỉ số 42/30x30/42 và tới cặp bánh răng côn 12/12 Nêu ta đóng li hợp của trục II xuông dới ta đợc chuyển động ngang thuận, ngơc lại co chuyển đông ngang nghich qua đờng truyền 42/42x 30/42x t=6

Phơng trình xích động:

Nđ/c(1.5 Kw,1440 vg/ph) x ibt x 42/42 cơ cấu an toàn (IV)

StđThuận Đóng M1 xuống 42/42x12/12x t=6 ( I )

Stđnghịch Đóng M1 lên 42/30x30/42x12/12xt=6 (IV)

Sn thuận Đóng M2 xuống 42/42xt=6

Ngày đăng: 11/05/2016, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy trình công nghệ phơng án cạo - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện TONG 10
Bảng quy trình công nghệ phơng án cạo (Trang 9)
Bảng quy trình gia công nòng và lỗ lắp nòng ụ động - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện TONG 10
Bảng quy trình gia công nòng và lỗ lắp nòng ụ động (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w