GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TIỆNT6M16 Máy tiện T616 dùng để tiện thô, tiện tinh, tiện côn, ô van và tiện ren các chi tiết khác nhau. đây là loại máy có nhiều mặt trượt của nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ và chức năng khác nhau. để tiện cho việc sửa chữa và bảo dưỡng các mặt trượt ta phải phân tích chức năng làm việc và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau.PHẦN II+ NHIÊM VỤ, CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA TỪNG BỘ PHẬN: 1. Chức năng và nhiệm vụ của thân máy A Nhiệm vụ: Thân máy tiện T6M6 có các bề mặt trượt dọc có nhiệm vụ là các mặt dẫn hướng cho ụ dao và ụ động ngoài ra nó còn có tác dụng định vị cho ụ đứng của máy. chính vì nó có tác dụng năng đỡ các bộ phận của máy nên thân máy có tác dụng rất lớn trong việc đảm bảo tính chính xác khi gia công chi tiết. B Nguyên lý làm việc của thân máy so với các bộ phận liên quan. Thân máy là bộ phận chịu trọng lượng của toàn bộ cơ cấu máy tiện T6M6. các bộ phận như ụ đứng, ụ xe dao, ụ động xẽ được đặt trực tiếp lên nó. Trong đó ụ đứng được gắn cố định với thân máy còn ụ động và ụ xe dao di chuyển dọc trên các mặt trượt của thân máy. Các mặt 3, 4, 6 là 3 mặt tham gia vào chuyển động tương đối đối với các mặt đối tiếp trên đế ụ động nhờ cơ cấu tay quay và vít hãm. Các mặt 2, 7, 8 là các mặt tham gia chuyển động di trượt tương đối đối với các mặt đối tiếp trên bàn xe dao dọc nhờ cơ cấu chuyển động bằng trục vít me và đai ốc. Các mặt 1, 10 là 2 mặt lắp với thanh căn trên bàn xe dao dọc do bàn xe dao luôn có su hướng bị lật về phía người thợ đứng máy là cho mặt 1 bị mòn nhiều hơn mặt 10. (do mặt 7, 8 bị mòn nhanh làm thanh căn bị hạ thấp lên sẽ không tiếp súc với mặt 10 nên mặt 10 sẽ ít mòn). Hai mặt 5 và 9 là hai mặt không tham gia lắp ghép hay chuyển động tương đối đối với bất kì mặt nào nên nó không bị mòn mà nó chỉ chịu tác động của phoi, phôi, dụng cụ và dung dịch bôi trơn hay tưới nguội nhưng với lượng rất nhỏ. Khi sửa chữa băng máy ta không cần sửa chữa 2 mặt này. Hai mặt 11, 12 là hai mặt lắp ghép với thanh răng ăn khớp với bánh răng trên hộp se dao nên 2 mặt này không bị mòn khi sửa chữa băng máy ta lấy 2 mặt này làm chuẩn .
Trang 1lời nói đầu
Có thể nói rằng với hầu hết nền kinh tế của các nớc trên thế giới thì nền
công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là công nghiệp nặng nóichung và ngành gia công sản phẩm nói riêng, nó luôn đợc đầu t phát triển ngàymột mạnh hơn
ở Việt Nam chúng ta khi đất nớc cha giải phóng thì nền công nghiệp hầu
nh cha phát triển Sau khi giải phóng hoàn toàn đất nớc, cả nớc bắt tay vào khôiphục hậu quả chiến tranh, xây dựng đất nớc theo con đờng CNXH, mà đặc biệt
là từ những năm thực hiện chính sách đổi mới và công cuộc CNH-HĐH đất
n-ớc , Cho đến bây giờ thì công nghiệp trở thành ngành quan trọng bậc nhất trong
hệ thống các ngành kinh tế của đất nớc Trong đó ngành gia công cơ khí đóngmột vai trò hết sức quan trọng Nó không những thúc đẩy các nghành kinh tếkhác phát triển mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập kinh tếcủa đất nớc, bởi vậy nghành công nghiệp gia công cơ khí luôn đợc tín trọng đầu
t phát triển, nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộc CNH-HĐH đất nớcdiễn ra mạnh mẽ thì ngành công nghiệp của nớc ta phát triển với tốc độ rấtnhanh Điều đó đồng nghĩa với việc nhiều nhà máy đợc xây dựng mới hoặc đợc
đầu t thêm trang thiết bị , máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng.Nhng do cơ chế thị trờng tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sảnxuất, do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thểhoạt động liên tục 3 ca mỗi ngày Có khi phải hoạt động cả thứ 7 và chủ nhật màchế độ bảo dỡng chăm sóc không tốt, bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máykhông đảm bảo sẽ làm cho các bộ phận này bị mòn hỏng nhiều, đặc biệt là cácmặt trợt , gây ra sai số khi gia công chi tiết mới Vấn đề đặt ra là chúng ta phảisửa chữa phục hồi lại độ chính xác cho máy, để đa máy trở lại làm việc đảm bảotiến độ mà không tốn nhiều kinh phí Do đó trong mỗi nhà máy xí nghiệp, cơ sởgia công cơ khí không thể thiếu đợc đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân sửachữa bảo trì thiết bị cơ khí Với xu thế HĐH nh hiện nay thì đội ngũ này ngàycàng phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy móc thiết bị và đ-
ợc đào tạo cơ bản về thực hiên công việc sửa chữa –bảo trì thiết bị một cáchtốt nhất, đảm bảo cả về yêu cầu kỹ thuật, an toàn mà chỉ với thời gian ít nhất
Là một sinh viên của ngành Cơ Điện của trờng CĐCN Hà Nội, một ờng Công Nghiệp có bề dầy lịch sử đào tạo đến nay đã tròn 107 năm Bản thân
tr-em rất lấy làm tự hào về truyền thống của trờng mình Để xứng đáng là sinhviên của trờng, em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập
tốt sau này đem những kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy công cụ màthầy cô đã nhiệt tình chỉ dậy để áp dụng vào thực tế, để phục vụ đất nớc
Sau khi đợc học xong lý thuyết môn học công nghệ sửa chữa máy công cụ
do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy Em luôn ý thức phải không ngừng học hỏinghiên cứu, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế thìcông lao chỉ bảo của thầy cô mới thực sự có ý nghĩa
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài em đợc giao là
“Lập quy trình công nghệ sửa chữa, phục hồi các mặt
tr-ợt của máy tiên t6m16’’ Với sự hớng dẫn tận tình của thầy NguyễnNam Hải và sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong ban nguội, vơí sự nỗ lựccủa bản thân em đã hoàn thành đồ án đợc giao Tuy nhiên sẽ không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy và cácbạn để đồ án của em đợc hoàn thiện hơn
Trang 2Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô những ngời đã tận tình chỉbảo em trong suốt thời gian học tập cũng nh thời gian làm đồ án Đặc biệt làthầy Trần Quốc Tuấn, em mong muốn sẽ mãi nhận đợc sự chỉ dạy, tạo điều kiệngiúp đỡ của các thầy cô để em tiến bộ hơn Sự giúp đỡ của các thầy cô đã giúp
em có đợc kết quả tốt trong học tập và đặc biệt là sự tự tin khi tiếp xúc với côngviệc của mình sau khi ra trờng, để xứng đáng là sinh viên của trờng CĐCNHN
và không khỏi phụ lòng của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội ngày 28 tháng 8 năm2004 Sinh Viên:
Nguyen trung hieu
Giới thiệu chung về máy tiện
T6m16
Máy tiện T616 dùng để tiện thô, tiện tinh, tiện côn, ô van và tiện ren các chitiết khác nhau đây là loại máy có nhiều mặt trợt của nhiều bộ phận, mỗi bộphận đều có nhiệm vụ và chức năng khác nhau để tiện cho việc sửa chữa và bảodỡng các mặt trợt ta phải phân tích chức năng làm việc và nhiệm vụ của từng bộphận nh sau
Trang 3B - Nguyên lý làm việc của thân máy so với các bộ phận liên quan.
- Thân máy là bộ phận chịu trọng lợng của toàn bộ cơ cấu máy tiện T6M6 các
bộ phận nh ụ đứng, ụ xe dao, ụ động xẽ đợc đặt trực tiếp lên nó Trong đó ụ
đứng đợc gắn cố định với thân máy còn ụ động và ụ xe dao di chuyển dọc trêncác mặt trợt của thân máy
- Các mặt 3, 4, 6 là 3 mặt tham gia vào chuyển động tơng đối đối với các mặt
đối tiếp trên đế ụ động nhờ cơ cấu tay quay và vít hãm
- Các mặt 2, 7, 8 là các mặt tham gia chuyển động di trợt tơng đối đối với cácmặt đối tiếp trên bàn xe dao dọc nhờ cơ cấu chuyển động bằng trục vít me và
đai ốc
- Các mặt 1, 10 là 2 mặt lắp với thanh căn trên bàn xe dao dọc do bàn xe daoluôn có su hớng bị lật về phía ngời thợ đứng máy là cho mặt 1 bị mòn nhiều hơnmặt 10 (do mặt 7, 8 bị mòn nhanh làm thanh căn bị hạ thấp lên sẽ không tiếpsúc với mặt 10 nên mặt 10 sẽ ít mòn)
- Hai mặt 5 và 9 là hai mặt không tham gia lắp ghép hay chuyển động tơng đối
đối với bất kì mặt nào nên nó không bị mòn mà nó chỉ chịu tác động của phoi,phôi, dụng cụ và dung dịch bôi trơn hay tới nguội nhng với lợng rất nhỏ Khi sửachữa băng máy ta không cần sửa chữa 2 mặt này
- Hai mặt 11, 12 là hai mặt lắp ghép với thanh răng ăn khớp với bánh răngtrên hộp se dao nên 2 mặt này không bị mòn khi sửa chữa băng máy ta lấy 2 mặtnày làm chuẩn
Trang 4
2 chức năng làm việc của bàn dao dọc
A: Nhiệm vụ:
- Bàn dao dọc là bộ phận đỡ toàn bộ các chi tiết nh bàn dao ngang, đế gá dao,bàn trợt dọc trên, bàn trợt ngang và ổ gá dao Bàn dao dọc chuyển động dọctheo thân máy nhờ các mặt 6, 7, 8 tiếp súc trực tiếp với các mặt 7, 8, 2 củabăng máy bàn dao dọc có nhiệm vụ vừa chuyển động dọc theo băng máy vừathực hiện dẫn hớng cho chuyển động ngang của bàn trợt ngang
B: Nguyên lý làm việc
- Các mặt 6, 7, 8 của bàn dao dọc tiếp súc trực tiếp với băng máy để nhậnchuyển động từ trục trên hoặc trục vít me còn các mặt 1, 2, 3, 4 làm nhiệm vụdẫn trợt cho bàn xe dao ngang thông qua hệ thống chuyển động bằng tay quayhoặc tự động
Hình vẽ
Trang 5
3 Chức năng làm việc của bàn dao ngang
+ Mặt 3 cũng bị mòn nhiều vì nó có nhiệm vụ dẫn hớng cho các chuyển động ravào nên nó chịu lực ma sát di trợt
+ Mặt 4 không bị mòn vì mặt này có thanh căn nàm dọc theo mặt 4, sự mòn chỉsảy ra ở thanh căn
+ Mặt 6 dùng để lắp cữ khống chế, khống chế bàn khi gia công chi tiết
+ Mặt 5 là mặt xoay của bàn dao nên nó cũng bị mòn nhng không đáng kể domặt này rất ít khi làm việc
- Rãnh chữ T7 là rãnh bắt ốc hãm bàn dao dọc trên trong quá trình làm việcrãnh chữ T7 có thể bị va đập, nứt vỡ, còn mòn sứơc nhng không đáng kể
Hình vẽ
4 Bàn dao dọc trên
A: Nhiệm vụ
- Bàn dao dọc trên đợc ghép trực tiếp lên bàn dao ngang có thể soay trên mặt 5của bàn dao ngang nhờ đai ốc giúp cho ngời thợ có thể điều chỉnh góc độ của h-ớng tiến dao, giúp ta có thể tiện đợccác mặt nh côn, cầu…
Trang 6B: Nguyên lý làm việc
- Mặt 1, 4 là hai mặt chịu mòn nhiều nhất vì nó chịu trọng lợng của gá dao vàchịu lực cắt trực tiếp từ ổ gá dao, hơn nữa nó còn chịu lực ma sát trợt của bàndao dọc nhỏ trên
- Mặt 2 cũng bị mòn do vừa dẫn hớng cho thân đế vừa chịu ma sát trợt và lực cắtcủa dao khi hớng tiến của dao không song song với tâm chi tiết
Trang 7- Mặt 3 là mặt ốp thanh căn nên không bị mòn, chỉ mòn với bề mặt của thanhcăn.
- Mặt 5 là mặt trợt lắp trực tiếp ổ ga dao nên nó cũng bị mòn
- Lỗ vít me 6 cũng bị mòn nhng không đáng kể nên ta dùng nó làm chuẩn khicạo sửa
- Mặt 1 là mặt xoay của ổ gá dao nó tiếp súc trực tiếp với mặt 5 của đế gá dao
- Măt 2 là mặt trực tiếp chịu sự tác dụng của thân dao khi kẹp chặt
- Lỗ 3 là lỗ lắp ổ gá dao, đây là bộ phận giúp cho ổ gá dao có thể xoay quanhtrục 3 và có thể giữi cố định ổ gá khi gia công
Trang 87-Đế ụ động và thân ụ động:
A- Nhiệm vụ :
* Đế ụ động
- Mặt dới tiếp xúc trực tiếp vơí các mặt 3,4,6 của băng máy bằng các mặt 1, 2, 3
nó có nhiệm vụ đa thân vào lòng ụ động di chuyển theo các mặt dẫn hớng củabâng máy giúp cố định hay chống tâm chi tiết khi gia công
- Mặt trên là mặt trợt ngang tiếp xúc với các măt trợt của thân ụ động nó giúpcho thân ụ động di chuyển sang hai bên để điều chỉnh tâm lòng ụ động với tâm
- Các mặt 1,2,3, của đế bị mòn nhiều và mòn chủ yếu về phía đầu lòng ụ đọng
do khi di chuyển các mặt nay chịu phần lớn lực tác dụng và khi gia công xuấthiện các lực tác dụng chủ yếu ở phần đầu các mặt trợt
- Các mặt 4,5,6,7, mòn ít hơn do các mặt này ít làm việc và lợng di trợt của nócũng nhỏ
*Thân ụ động:
- Các mặt 8,9,10,11,12, tiếp xúc trợc tiếpvới cácmặt4,5,6,7của phần dế nhng ít
di chuyển và lợng di chuyển cũng nhỏ nên ít mòn
- Lỗ lắp nòng ụ động 13 mòn tơng đối nhiều và mòn cũng không đều do khi
di chuyển ra vào thì nòng ụ động chủ yếu tiêp-s xúc ở quanh lỗ nhngkhi ra côngcác lực lại không đều
Trang 98 Nòng ụ động :
A Nhiệm vụ :
- Nòng ụ động chuyển động trợt trong lỗ lắp nòng của ụ động nhờ cơ cấu trụcvít đai ốc lắp đằng sauộu động có nhiệm vụ vừa điều chỉnh tâm của u động vớitâm ụ đứng ụ động vừa có tác dụng căn chỉnh chi tiết cho cân bằng , chínhxácđể ra công
B- Nguyên lý hoạt động:
- Mặt ngoài bị mòn rất nhiều và không đều (mặt1)
- Mặt trong (mặt 2) là mặt lắp ghép với các dụng cụ dùng để chống tâmhay điềuchỉnh nên bị mòn cũng không đều và bị mòn nhiễm ở phía đầu nòng vì các dụng
Trang 10phận của máy tiện T6M6
1 Yêu cầu kĩ thuật cần đạt khi sửa chữa băng máy :
Trang 11- Các mặt 3,4 phải song song với 2 mặt 7, 8 đồng thời cũng song song với 2mặt 11, 12 với sai số cho phép ≤ 0,03/toàn bộ chiều dài.
- Các mặt 1, 10 phải song song với 2, 7, 8 với sai số cho phép ≤ 0,03/toàn bộchiều dài
- Các mặt 2, 6 phải đồng phẳng trên 1 mặt phẳng nàm ngang
2 Yêu cầu kỹ thuật cần đạt khi sửa chữa bàn dao dọc:
- Các mặt 1, 2, 7, 9 của bàn dao dọc phải song song với nhau và cùng songsong với tâm lỗ vítme 8 độ không song song ≤ 0,05/toàn bộ chiều dài
- Các mặt 1, 2 ở bàn dao cũng phải vừa song song với nhau vừa đồng phẳngvới sai số cho phép ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
- Các mặt trợt dới gồm 5,6, 7 cũng phải song song với nhau với sai số chophép ≤ 0,02/toàn bộ chiều dài
- Các mặt 5,6,7 phải vuông góc với các mặt 1,2,7,9 và song song tam lỗ vít me8
- Độ không vuông góc giữa các mặt trợt trên và dới phải ≤ 0,01/1000mm
- Các cặp mặt trợt gồm 1 và 3, 2 và 4, 6 và 7 phải hợp với nhau bằng 1 góc độcho phép (thờng bằng 550)
3 Yêu cầu kỹ thuật khi sửa chữa bàn dao ngang.
- Độ song song giữa các mặt 1, 2 với mặt 4 và tâm lỗ đai ốc vítme phải ≤0,01/1000mm
- Các mặt 2, 3 và 1, 4 phải hợp với nhau 1 góc 550
- Các mặt 1, 2 vừa song song với tâm lỗ đai ốc vitme vừa phải đồng phẳng vớisai số ≤ 0,02/1000mm
- Các mặt đạt độ thẳngvà độ phẳng với sai số ≤ 0,02/1000mm với số điểm bắtbột mầu đạt từ 12 đến 16 điểm /1 ô vuông 25x25 mm bất kì trên toàn bộ bềmặt các mặt trợt
4 Yêu cầu kỹ thuật khi sửa chữa bà dao dọc phụ.
- Các mặt trợt 1, 2, 3, 4, 5phải đạt độ thẳng với sai số ≤ 0,02/1000mm
- Độ phẳng phải đạt số điểm bắt từ 12 đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bất kìtrên bề mặt của các mặt trợt
- Mặt 1, 2 phải đồng phẳng với nhau và tạo đợc với 2 mặt 3, 4 một góc độ nhất
định = 550
- Mặt 1, 2 phải song song với mặt 5 với sai số ≤ 0,02/1000mm
5 Yêu cầu kỹ thuật khi sửa chữa đế bàn gá dao
- Độ thẳng của các mặt 1, 2, 3, 4, 5 phải đạt với sai số ≤ 0,02/1000mm
- Độ phẳng của các mặt 1, 2, 3, 4, 5 phải đạt số bắt điểm từ 12 đến 16 điểm/1 ôvuông 25x25mm bất kì các điểm bắt phải bắt đều trên toàn bộ các bề mặt làmviệc
- Mặt 1, 4 phải đồng phẳng và song song với tâm lỗ vítme 6, với sai số đồngphẳng ≤ 0,02/1000mm
- Hai mặt 2, 3 phải hợp với hai mặt 1, 4 một góc 550
- Mặt 5 phải song song với tâm lỗ vít me 6 và song song với 2 mặt 1, 4 với sai
số ≤ 0,01/toàn bộ chiều dài
- Thanh căn đạt độ thẳng, phẳng khi lắp ghép với mặt 3 phải hợp với mặt 4một góc 550
6 Yêu cầu kỹ thuật khi sửa chữa ổ gá dao
Trang 12- Độ phẳng của 2 mặt 1, 2 phải đạt từ 12 đến 16 điểm/1 ô vuông 25x25mm bấtkì.
-Mặt 1, 2 phải song song với nhau và cùng vuông góc với tâm lỗ 3 với sai số
về độ song song ≤ 0,03/ toàn bộ chiều dài
- Độ thẳng phải đạt sai số ≤ 0,02/1000mm
Các mặt 4, 5 không tham gia làm việc trong quá trình kẹp dao nên không cầnthiết phải sửa chữa chính xác
7 Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa đế và thân ụ động.
Các mặt trợt của cả đế và thân phải đạt độ thẳng cho phép ≤ 0,02/toàn bộ chiềudài và đạt độ phẳng cho phép ≤ 0,01/1000mm
- - ở đế ụ động: 2 mặt 2, 3 phải hợp với nhau 1 góc nhất định và có độphẳng đạt ≤ 0,01/1000mm
- ở thân ụ động:
+ Các mặt 8, 11, 12 phải đồng phẳng và song song với tâm nòng ụ động với sai
số cho phép ≤ 0,02/trên toàn bộ chiều dài
+ Mặt 9 phải vuông góc với mặt 8 và tâm nòng ụ động với sai số cho phép ≤0,01/1000mm
+ Mặt 10 phải tạo với các mặt 8, 11, 12 một góc độ đúng yêu cầu kỹ thuật củamáy với sai số cho phép ≤ 0.01/toàn bộ chiều dài
8 Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa nòng ụ động:
- Các mặt 1, 2, 3 phải đạt độ thẳng với sai số cho phép ≤ 0,02/1000mm -Mặt 4 phải đạt độ phẳng với sai số cho phép ≤ 0,01/1000mm và đạt độvuông góc với tâm trục của ụ động với sai số cho phép ≤ 0,02/1000mm
Các mặt 1, 2, 3 đạt độ song song với tâm trục của ụ động với sai số cho phép
≤ 0,02/toàn bộ chiều dài
9 Yêu cầu kỹ thuật sau khi sửa chữa ụ đứng
- Các mặt đạt độ thẳng với sai số cho phép ≤ 0,02/1000mm
- Các mặt đạt độ phẳng với số điểm bắt đạt từ phải đạt từ 12 đến 16 điểm/1 ôvuông 25x25mm bất kì
- Các mặt 1, 2, 3 phải song song với nhau và song song với tâm trục chính
- Hai mặt 2, 3 phải hợp với nhau 1 góc độ đúng yêu cầu kỹ thuật của bảng thiết
kế máy với sai số cho phép ≤ 0.01/phút
Trang 13ụ động và ụ đứng Nên sự mài mòn sẩy ra liên tục và không đều:
+ ở phần ụ đứng các mặt trợt của thân rất ít mòn do ít phải làm việc do đó khisửa chữa các mặt trợt của băng máy tại phần này chỉ cần cạo đúng yêu cầu kỹthuật
+ ở phần bàn xe dao dọc hầu nh bàn xe dao chỉ di chuyển ở khoảng 2/3 chiềudàig băng máy ở gần ụ đứng nên sự mòn chủ yếu sẩy ra ở phần này
+ ở phần băng máy phía ụ động sự mòn cũng sẩy ra nhng ít, sẩy ra chủ yếucuối thân máy
- Các mặt trợt của máy cũng chịu h hỏng do va đập giữa thân với các dụng cụgia công hay với phôi
- Các mặt 3, 4, 6 là 3 mặt tiếp xúc với 3 mặt của đế ụ động, trong 3 mặt nàymặt 3, 4 mòn nhiều hơn mặt 6 do 2 mặt này vừa có nhiệm vụ dẫn hớng vừa cónhiệm vụ đỡ ụ động
- Các mặt 2, 7, 8 là 3 mặt tiếp súc trực tiếp với 3 mặt của ụ xe dao dọc Trong
đó 2 mặt 7, 8 mòn nhiều hơn mặt 2 vì hai mặt này chịu toàn bộ trọng lợng củabàn xe dao và hộp xe dao Do đó 2 mặt này mòn rất nhanh và làm cho bàn xedao bị hạ thấp, hộp xe dao bị gục vào thân máy nếu quá lớn có thể làm congtrục trơn, trục vítme và trục đóng điện
- Các mặt 1, 10 là 2 mặt tiếp súc với các thanh căn nên cũng bị mòn do bàn xedao dọc luôn có su hớng lật về phía ngời thợ sản xuất nên mặt 1 cũng bị mònnhiều hơn mặt 10
- 2 mặt 5, 9 là 2 mặt không tham gia lắp ghép hay chuyển động nào nên nókhông bị mòn mà nó chỉ chịu sự va chạm của phoi, phôi, dụng cụ hay sự ănmòn của dung dịch tới nguội nhng lợng này rất ít không đáng kể nên khi sửachữa băng máy không cần sửa chữa 2 mặt này
- 2 mặt 11, 12 là 2 mặt lắp ghép với thanh răng ăn khớp với bánh răng trên hộp
xe dao nên 2 mặt này không bị mòn Khi sửa chữa ta lấy 2 mặt mày làm chuẩn
để kiểm tra
2 Bàn xe dao dọc
- Bàn xe dao dọc là bộ phận chịu sự mài mòn rất nhiều về cả 2 phơng:
+ ở phơngdọc: vì là bàn dao phải di chuyển theo phơng của băng máy nên cácmặt 6, 7, 8 xẽ bị mòn nhiều Trong đó 2 mặt 6, 7 xẽ bị mòn nhiều
Trang 14hơn mặt 8 vì ở phía ngời thợ đứng máy 2 mặt này phải chịu phần lớn trọng ợng của các chi tiết gá dao và phải chịu phần lớn lực phát sinh khi gia công chitiết.
l-+ ở phơng ngang: mặt 1, 2 bị mòn sớc nhiều trong đó mặt 1 mòn nhiều hơn
và chúng đều bị nõm ở giữa do 2 mặt này cừa chuyển động trợt vừa chịu tác
động của lực cắt khi gia công
+ 2 mặt 3, 4 cũng bị mong sớc nhiều trong đó mặt 4 mòn nhiều hơn mặt 3 vìmặt 3 là mặt tiếp súc với thanh căn cùa bàn dao ngang và mặt 4 phải chịu phầnlớn lực phát sinh khi cắt
+ Lỗ trục 5 là lỗ lắp trục vít me cũng bị mòn nhng không đáng kể khi sửa chữa
ta có thể dùng tâm lỗ trục vít me 5 làm chuẩn để kiểm tra
3 Bàn dao ngang:
- Bàn dao ngang khi làm việc cũng tham gia chuyển động ngang so vớicác mặt 1, 2, 3, 4 của bàn dao dọc do vạy các mặt 1, 2, 3,4 của bàn saongang cũng bị mòn nhiều Mặt 5 là mặt bắt bu lông với bàn trợt dọc nhỏnên cũng bị mòn nhng ít hơn
- Rãnh chữ T7 là rãnh bắt bu lông hãm chuyển động của bàn trợt nên chỉ bịmòn cục bộ, hơn nữa khi làm việc rãnh 7 không đóng vai trò quan trọng nênkhi sửa chữa ta không cần sửa chữa rãng 7
- Tơng tự rãnh 7 rãng 6 cũng là rãnh bắt bu lông với bàn trợt dọc phụ nên khisửa chữa ta có thể cũng không cần sửa chữa rãnh 6
4 Bàn trợt dọc phụ:
- Bàn trợt dọc trên đợc gắn gần nh cố định lên mặt 5 của bàn dao ngang nh vậymặt 5 của bàn dao ngang gắn với mặt 5 của bàn dao doc trên nên mặt này rất ítmòn
- Mặt 1, 2, 3, 4 của bàn dao dọc trên tiếp xúc với các mặt của đế gá dao nêncũng bị mòn xớc nhiều
5 Đế gá dao:
- Đế gá dao h hỏng chủ yếu do mòn khi chuyển động trợt,các mặt trợt tiếp xúctrực tiếp với nhau gây ra ma sát nhoài ra chúng còn bị xớc do phoi và các dụng
cụ kháu va chạm gây ra
- Mặt 5 cũng bị mòn do phải chịu chuyển động xoay của ụ gá dao khi thay đổigóc độ tiến của dao
- Lỗ 3 là lỗ đai ốc ren vít có mòn khi gia công nhng không đáng kể khi sửachữa ta có thể lấy tâm đai ốc ren vít làm chuẩn để kiểm tra
Trang 15- Thân ụ động :
+ Chỉ chuyển động ngang bởi các mặt 8,9,10,11,12 và tham gia chuyển độngdọc bởi mặt trụ 13 Các mặt 8,9,10,11,12 mòn rất ít , mặt trụ 13 mòn sớcnhiều do ma sát với nòng ụ động khi tiến ra vào để gá đặt chi tiết
8 Nòng ụ động :
- Do nòng ụ động làm việc tơngđối nhiều nên mặt ngoài của nòng mòn nhiều
- Mặt đầu của nòng phải tiếp xúc lắp đặt thờng xuyên với các công cụ gia công
nh : mũi chống tâm , định vị chi tiết nên hay mòn và sớc cục bộ
9 ụ đứng :
- ụ đứng đợc gắn trực tiếp và cố định lên các mặt trợt của băng máy nên sựmài mòn xẩy ra ít mà chủ yếu xảy ra h hỏng do va đập với dụng cụ khác khilắp ghép Khi sửa chữa ta lấy tâm trục chính làm chuẩn để kiểm tra
Từ các nguyên nhân gây ra h hỏng trên cho các bộ phận của các mặt trựơt máy
tiên T616 ta co thể có các phơng án sửa chữa chính nh sau :
+ Mài tất cảcác mặt xong rồi cạo trang trí
+ Cạo tất cả các mặt
+ Bào rồi cạo các mặt
+ v.v…
Trong điều kiện của chúng ta hiện nay chỉ nên xét hai phơng án đầu tiên
đó là phơng án mài tất cả các mặt song rồi cạo trang trí và phơng án chỉ cạokhông
Phần v Lập bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án.
I bảng tiến trình cho phơng án mài rồi cạo
Trang 16-Đo kiểm tra xác địnhmức độ mòn các mặt
Mặt11,12 Máybào gi-
ờng
Daocạothô
Gácố
đạt yêu cầu+Độ thẳng sai số ≤0,02/1000
m m-Phẳng có số điểm bắt
từ 12 đến16 điểm /1 ôvuông 25x25 bất kì
Mặt11,12
nt
-Đá
chậu-Daocạothô,daocạotinh
Không
đểbăngmáynóngquátránhbềndạng
bề mặtgiacông
chậu-Daocạotinh
Nt
2
Mài mặt 3 đạt yêu cầusau đó dùng dao cạotinh - Độ thẳng sai số
≤ 0,02/1000-Độ phẳng có số điểm
từ 12 đến 16 điểm/ 1 ôvuông 25x25 m m bấtkì
Thứ Tự
Nội dung công việc Chuẩn Máy Dao Ghichú
Mài mặt 7 sau đódùng daocạo tinh đạtyêu cầu - Độ thẳng sai
số ≤ 0,02/1000
Trang 17-Độ phẳng có số điểm
từ 12 đến 16 điểm/ 1 ôvuông 25x25 m m bấtkì
IV
1 Và mặt 4,8 //với hớng
cố định của đầu đá Mặt11,12
,2,6,3,7
chậu-Daocạotinh
Xoay
đàudaovuônggócvớimặtgiacông-không
đểbăngmáynóngquá đểtránhbiếndạngb
ề mặtgiacông
2 Mài mặt 4 sau đó dùngdao cạo tinh cạo đạt yêu
cầu
-Độ phẳng cósai số 0,02/1000mm≤
ì.-Độ phẳng có số
điểm từ 12 đến 16
điểm/ 1 ô vuông25*25 m m bất k
3 Mài mặt 8 sau đódùng dao cạo tinh cạo
đạt yêu cầu
Độ phẳng có số điểm
từ 12 đến 16 điểm/ 1 ôvuông 25*25 m m+ Hợp với mặt 7 mộtgóc 55˚
5, 6,
7, 8
Máybàogiờng
Đá
chậu
Daocạotinh
trongkhi màitránh
để nhiệt
độ băngmáynónglên đểkhônggâybiếndạng bề
Độ thẳng đạt sai số ≤0,02/1000mm
+Độ phẳng có số điểm bắt
đầu từ 12 đến 16 điểm / 1
ô vuông 25x25 mm
mặtcủabăngmáy
Trang 18Mài mặt 10 sau đódùng dao cạo tinh cạo
đạt yêu cầu
-Độ thẳng đạt sai số ≤0,02/1000mm một độphẳng có số điểmbắttừ 12 đến 16
điểm/1 ô vuông25x25m
b Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài
với bàn dao doc máy tiện t6m16.
Thứ Tự
Nội dung công việc Chuẩn Máy Dao Ghichú
Trang 19bố vítme
Daocạothô
Định vị chắcchắn
+ độ bóng, độthẳng, độ phẳng+ mặt 1, 2 đổngphẳng và song songvới tâm vítme
NT Máybào g-ờng
- đá
màimặt
đầu
- định vị bằng
đồ gá
- kẹp chặt xedao lên bàn dao
III
+ Rà mặt bên của
đá dọc theo mặt 7,9+ Mài mặt 7,9 đạtyêu cầu của độphẳng , độ bóng và
độ thẳng và cùng //
với tâmlỗ vít me+ Mặt 7,9 hợp với2,1 một góc 55˚
màimặtbên
+ Rà mặt bêncủa đá dọc theomặt 7,9
+ Mài mặt 7,9
đạt yêu cầu của
độ phẳng , độbóng và độ thẳng
và cùng // vớitâmlỗ vít me+ Mặt 7,9 hợpvới 2,1 một góc55˚
- Định vịsao chomặt 3,4,5ngửa lên
- Khi mài
Trang 20xong mặt
chỉnhtrục đáxoay đi 1góc 35˚
về haibên trongmặtphẳngvuônggóc vớimặt 3,4,5
2
- Mặt 3 đạt yêucầu về độthẳng , độ bóng
Mặt4
c Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài
rồi cạo với bàn dao ngang máy tiện t6m16.
Tâ
mlỗvítme
Daocạothô
Trang 21+ Mài 1,2 đạt yêucầu về độ thẳng ,phẳng ,độ bóng + Mặt 1,2 đồngphẳng và // vơi tâmvít me
bàogi-ờng
Đá
màimặtbên
- Kẹp chặt xedao lên bàn gásao cho mặt 1,2hớng lên trên
+ Mặt 7, 9 hợp vớimặt 1, 2 một góc55˚
2
+ Mài mặt 3 đạtyêu cầu về độthẳng, phẳng , bóng
+ Mặt 3 // mặt 63
Mài mặt 4 đạt yêucầu về độ phẳng,thẳng, bóng va //
Bànmáp Daocạo
thô
II Bàntừ
Mài mặt 4 đạt yêucầu về độ thẳng ,
độ phẳng và độbóng
ymài
Đá
màimặt
đẩu
Dùng dung dịchtới nguội đểgiảm nhiệt độcho mặt giacông
Trang 22III nt
Mài mặt nh mặt 4 Mặt
4 Máymài Nt Đặt mặt 1 nh-mặt4 mặt 1
h-ớng lên trên cótới nguội khi giacông
IV nt
Mài mặt 2 đạt yêucầu kĩ thuật về độthẳng , độ phẳng và
độ bóng Góc độ giữa 2 mặt
màihìnhbátcôn
Tâmvítme
Daocạothô
II Bàntừ
- Mài mặt 1,4 đạtyêu kĩ thuật về độthẳng, phẳng
- 2 mặt 1, 4 đồngphẳng
ymài
đá
màimặt
đầu
- Định vị 1,3hớng lên trên
- Tới nguộitrong suốt quátrình gia công
Trang 23IV nt
Mài mặt 5 đạt yêucầu về độ thẳng vàphẳng
nt nt Nt -Định vị mặt 5
hớng lên trên -Có tới nguội
V
nt
Mài thanh căn đạtyêu cầu kĩ thuật về
độ thẳng , độ phẳng
và đúng kích thớckhi lắp ghép
Mặtbàntừ
màimặt
đầu
VI nt
Cạo thanh càn đạtyêu cầu về độ chínhxác hình học
Trang 24Nt
-Cạo mặt 2 đạt yêu cầu
về độ phẳng , độthẳng , độ nhám
thô
Trang 25nt Mài mặt 4,7 đạt yêu
cầu về độ phẳng ,thẳng
Mặt4,7 Nt đámài
hìnhtrụ
V
nt Mài mặt 6 đạt yêu cầu
kĩ thuật về độ phẳng,thẳng hợp với mặt 7một góc 45˚
Bànmáytrớccặp
đotrong
Daocạothô
Trang 26II ê tô
1
Cạo các mặt 8, 11, 12
đạt yêu cầu về độphẳng, độ thẳng, độ
đồng phẳng giữa chúng
Mặt
4, 7của
đế
Daocạothô,daocạotinh
kẹp vào êtô saocho các mặt 8,
9, 10, 11, 12 ớng lên trên
h-2
Cạo các mặt 9, 10 đạtyêu cầu về độ thẳng,
độ phẳng
- mặt 9 vuông góc vớimặt 8
- mặt 10 hợp với mặt 1một góc 450
- đảm bảo đôj chínhxác về kích thớc hìnhhọc
Mặt8,11,12vàmặt
5, 6của
đế
Daocạothô,daocạotinh
đo kiểm tra và tiếnhành khoét lắp nòng
13 đảm bảo lỗ songsong với băng máy,
đồng tâm với trụcchính
Tâmtrụcchínhbăngmáy
Gia công trục mầu có
đờng kính luồn qua lỗlắp nòng tơng đơng với
đờng kính nòng lắpvào lỗ tâm trục chính
Tâmtrụcchínhbăngmáy
T61
6 Daotiện
thô,daotiệntinh
Trục mầu cóchiều dài dàibằng lỗ lắpnòng
3
Khoan 3 lỗ trên thânxuyên vào lỗ lắp nòng
ụ động
Máykhoantay
Mũikhoan
Lỗ khoan cókích thớc vừa
đủ để rót chấtdẻo
Trụcmầu - phải bọc giấychống dính vào
trục mầu
- giữ nguyên vịtrí trục mầu tớikhi chất dẻo cóthể làm việc đợc
Trang 27i Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo, khoét, doa thân ụ động máy tiện t6m16.
máy Cạo rửa ba viabiến dạng, lau
sạch bề mặt, kiểmtra xác địng độmòn
đạt yêu cầu về độphẳng, thẳng, độ
đồng phẳng
kẹp vàoetô lựcvừa đủ
để tránhbiếndạngcác mặt
8, 9, 10hớng lêntrên
2 Cạo mặt 9, 10 đạt
độ yêu cầu về độphẳng, thẳng, đảmbảo mặt 8 phảivuông góc với mặt
9 mặt 10 hợp vớimặt 11 góc 450
ép bạc tâm lỗ phảisong song vớibăng máy và đồngtâm với trục chính
Trục chínhbăng máy T6M6 Daokhoét Chothân ụ
độngtiến dần
đếnmâmcặp cho
đến hếtlỗ
Trang 28Tâm trụcchínhbăng máy
doa
vàolỗ lắp nòng vớichiều daig bạcbằng chiều dài lỗ,
đờng kính ngoàicủa bạc bằng đờngkính trong của lỗ
đã doa, đảm bảo
độ đồng tâm vớilỗ
tiệnthô vàtiệntinh
Phôi cánbằngthéprỗnggiữa có
đờngkính lỗ
nòng đã gia côngbằng dụng cụchuyên dùng
Bôi 1lớp mỡlên bềmặt lắpghépVII Băng
máy khoét lỗ bạc vừa ép Tâmtrục
chínhbăngmáy
Băngmáy,tâm trụcchính
roa
Trang 29k Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài
ụ đứng máy tiện t6m16.
côngviệc
đảm bảosong songvới tâmtrục chính
1, 2, 3 ớng lên
h-và dọctheobăngmáy
2, 3 dạtyêu cầu về
độ phẳng,thẳng đảmbảo chúngsong songvới nhau
và songsong vớimặt 1 trêntrục chính
Tâm trụcchính nt nt Thay đácó góc
xiên 350
mài bằngmặt bênMàikhông đểbăngmáynóng quánhiệt độcho phép
II bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo tất cả các mặt trợt của máy tiện T6m6
Trang 30a Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo
Mặt 12 Dao cạo
thô - Băng máythăng bằng
- định vịchắc chắn
- đặt băngmáy sao chocác mặt 2,3,
4, 6, 7, 8 ớng lên trên
h-2 Kiểm tra độ mòn
các mặt trợt nt đồng hồso, cầu
kiểm,căn lá,ke
vuông,bột mầu
và nivo
đồng phẳng đảmbảo độ thẳng với
Mặt 11 Dao cạo
tinh Sau khi cạophải kiểm
tra bằng cácdụng cụ đokiểm với bộtmầu để xác
định độ
đồng phẳng
đến khi đạtyêu cầuIII - cạo mặt 3, 4
đảm bảo độ thẳngvới sai số ≤
Trang 31- đảm bảo góc độgiữa 2 mặt 3, 4 là
700
đảm bảo độ thẳngvới sai số ≤0,02/1000mm và
độ phẳng có số
điểm bắt bột mầu
từ 12đến 16
điểm/1 ô vuông25x25mm bất kì
- đảm bảo góc độgiữa 2 mặt 7, 8 là
700 mặt 2, 7, 8phải song songvới mặt 11, 12
đảm bảo với sai
điểm/1 ô vuông25x25mm bất kì
Mặt 1, 10 phảisong song với mặt
2, 6 với sai số ≤0,02/1000mm
Mặt 2,
11 Bột mầu,đồng hồ
so,panme
Dùng cácloại gá kẹp
đặc biệt đểlật ngửabăng máy,
định vị vàcăn chỉnhchắc chắn,chính xác
Trang 32b Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo
độ biến dạng củacác mặt trợt
Dao cạothô, rẻlau,dungdịch rửa
độ thẳng với sai
0,02/1000mm độphẳng có số điểmbắt bột mầu từ12đến 16 điểm/1
25x25mm bất kì
- mặt 1, 2 phảisong song với tâm
lỗ vitme với sai số
đồng hồ
so, rẻlau, bộtmầu
Khi cạophảikiểm trachínhxác
độ thẳng với sai
0,02/1000mm và
độ phẳng là ≤0,01/toàn bộchiều dài
- Mặt 7 phải tạovới mặt 2 một góc
550
- Mặt 7 phải songsong với tâm lỗvít me với sai số ≤0,01/toàn bộchiều dài
tinh Khi cạophải
th-ờngxuyênkiểm tragóc độgiữa mặt
7 và mặt
2 cùngvới độsongsong vớitâm trụcvítme
và độ phẳng, đọsong song với tâm
tinh,
th-ớc cặp,bỉtrụ
Nt
Trang 33lỗ vít me nhuNC3.
Mặt 6, 7 phảisong song vớinhau sai số ≤0,01/toàn bộchiều dài
số điểm bắt bộtmầu từ 12đến 16
điểm/1 ô vuông25x25mm bất kì
đảm bảo độ thẳngvới sai số ≤0,02/1000mm
tinh,
đồng hồ
so kevuông
Sauk hicạo lấybăngmáy đểkiểm tra
ba mặt 3,
4, 5
Trang 34c Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo
độ phẳng đạt số
điểm từ 12 đến16điểm / 1 ôvuông 25*25mm
- Mặt 5 đạt độ//
với mặt 1và 2 vớisai số ≤ 0,01mm
Mặt1,2 Dao cạotinh đồng
hồ 50 bộtmàu
đạt độ thẳng0,02/1000mm và
độ độ phẳng đạtsai số ≤0,01/1000mmvới số điểm từ12đến 16 điểm/1
25x25mm
- Mặt 1,2 đồngthời // với mặt 5với sai số ≤0,01/ toàn bộchiều dai
≤ 0,02/1000mm
và độ phẳng đạtsai số ≤ 0,01/
trên toàn bộchiều dài với số
điểm bắt từ 14
đến 16 điêm trên
1 ô vuông25*25mm
- Mặt 3 hợp vớimặt 1 một góc55˚
Mặt 1 Dao cạo
tinh đồng
hồ 50 ờng kiếmbột màucăn lẻ
Mặt 3 Dao cạo
tinh thớccặp
Trang 35mặt 3 để giacông đạt sai số ≤0,01/1000mm
Trang 36d Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo bàn dao dọc trên
cụ Ghichú
với sai số 0,02/1000mm và độphẳng có số điểm bắt bộtmầu từ 12đến 16 điểm/1
đồng
hồ so
II Cạo mặt 1, 2 đạt độ
phẳng với sai số ≤0,02/1000mm và độphẳng của cả hai mặt ≤0,01/toàn bộ chiều dài độphẳng có số điểm bắt bộtmầu từ 14 đến 16 điểm/1
ô vuông 25x25mm bất kì
Mặt 1,2 phải đồng phẳngvới sai số ≤ 0,03/toàn bộchiều dài
Mặy 1, 2 với tâm lỗ đai
ốc vítme với sai số ≤0,02/1000mm
Mặt 3 phải song song vớitâm đai ốc vítme của bàndao với sai số là 0,03/toà
bộ chiều dài
cạotinh,thớccặt
Trang 37Mặt 4 phải đúng góc độvới mặt 1 là 550
Mặt 4 phải vừa song songvới măt tâm lỗ đai ốcvítme phải song song vớimặt 3 đạt ≤ 0,01/toàn bộchiều dài
Tâm đai
ốc vítme
và mặt 3
Daocạotinhvà
đồnghồso
Trang 38E Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo
2 mặt 1, 2 phải đồngphẳng với sai số ≤0,01/1000mm
các mặt 1, 2 có số điểmbắt đạt từ 14 đến 16
điểm/1 ô vuông 25x25máy tiện T616
Bànmapvàmặt5
Saocạotinh,
đồnghồso,bộtmầu
≤ 0,02/1000mm Và độphẳng ≤ 0,01/toàn bộchiều dài với sai số điểmbắt từ 14 đến 16 điểm/1 ôvuông 25x25 mm
Mặt
3 Daocạo
tinh, đ-ờngkiểm
Lắpchắcchắnvàomặt 3Tiếnhànhcạo vàkiểmtra cẩnthậntránhlàmlệchcăn
Cạomặtcăn2
Daocạotinh,
đồn
Trang 39định vị,
kẹp chặt
nh NC II
là 14 đến 16 điểm/1 ôvuông 25x25
Mặt 4 phải tạo với mặt 2 1góc độ là 550 và songsong với mặt căn bên mặt3
ghồcó
đếlà
ờngkiểm
Trang 40đ-F Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo
- các mặt phải đều thẳng đạt sai số ≤
0,02/1000mm và độphẳng đạt ≤
0,01/toàn bộ chiều dài và độ phẳng có
số điểm bắt bột mầu
12 ữ 16 điểm trên 1
ô vuông 25x25mm bất kỳ
cạotinh,bộtmầucănlá
0,02/1000mm và độphẳng có số điểmbắt bột mầu 12 ữ 16
điểm trên 1 ô vuông25x25mm bất kỳ Mặt 1, 4 đạt độphẳng có sai số ≤
0,03/toàn bộ chiềudài và có cùng độvuông góc với phơngcủa mặt 1 với sai số
≤ 0,01/toàn bộ chiềudài
cạotinh,bộtmầu,
0,02/1000mm và độphẳng có số điểmbắt bột mầu 12 ữ 16
điểm trên 1 ô vuông25x25mm bất kỳ Mặt 2 phải vuônggóc với mặt 1 với sai
số ≤ 0,01/toàn bộchiều dài
Bàn