MỤC LỤC Lời nói đầu…………………………………………………………………. Lời cảm ơn…………………………………………………………………. Mục lục…………………………………………………………………….. Tổng quan về ngành công nghệ chế tạo máy……………………………… Phần I……………………………………………………………………… Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết. Phần II…………………………………………………………………… Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết. I. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết. II Đường lối công nghệ và thứ tự các nguyên công 1. Xác định đường lối công nghệ . 2. Chọn phương pháp gia công và thứ tự các nguyên công. Phần III…………………………………………………………………… Xác định lương dư và phương pháp chế tạo phôi 1. Xác định phương pháp chế tạo phôi. 2. Xác định lượng dư cho từng bề mặt gia công . Phần IV… Xác định dạng sản xuắt Phần V………………………………………………………………… Xác định chế độ cắt cho từng nguyên công. 1. Nguyên công1: Tạo phôi……………………………………………….. 2. Nguyên công2: Phay mặt đáy…………………… 3. Nguyên công3: Phay mặt B………… 4. Nguyên công4: Khoan khoét doa……………. 5 Nguyên công5: Phay hai mặt đầu hai … 6 Nguyên công6: Khét doa lỗ 40……………… 7 Nguyên công7: Khoan ta rô 2 lỗ M10…………………… 8 Nguyên công8: Kiểm tra…….. Phần VI………………………………………………………………… Thiết kế đồ gá gá đặt chi tiết để khoét, doa lỗ 40. 1. Mô men xoắn khi khoét…………………… 2. Xác định lực chiều trục khi khoét…………………………………… 3. Xác định lực cắt, tính lực kẹp … 4.Tính đường kính vít kẹp… 5. Chọn cơ cấu kẹp và cơ cấu sinh lực………………… 6.Chọn cơ cấu dẫn hướng và các cơ cấu khác…………………………… 7. Xác định sai số chế tạo đồ gá…………………………………………
Trang 1PHẦN 1: THỰC HÀNH TRÊN BỘ TN ĐIỆN TỬ
BÀI 1: MỞ ĐẦU
A MỤC TIÊU:
Sau khi thực hành bài này SV có thể:
- Làm quen với nơi thực hành
- Biết cách đo kiểm tra nguồn điện tại bàn thực hành
- Sắp xếp được cách làm việc theo nhóm
1.2 Đo kiểm tra nguồn điện tại bàn thực hành:
- SV sử dụng VOM đo kiểm tra điện áp nguồn điện tại bàn thực hành, điện ápxoay chiều và một chiều trên bộ thí nghiệm
- Sử dụng dao động ký đo điện áp xoay chiều trên bộ thí nghiệm
- SV nhận biết các dụng cụ, thiết bị có trên bàn thực hành
Chú ý: SV làm theo hướng dẫn của giáo viên.
1.3 Sử dụng Bộ Thực hành Điện tử:
E BÁO CÁO KẾT QUẢ:
Mỗi nhóm thực hành làm 1 bài Báo cáo kết quả thực hành, theo các nội dung sau:
- Tên nhóm
- Tên sinh viên
- Trả lời các câu hỏi chuẩn bị lý thuyết
- Kết quả đo bằng VOM
- Kết quả vẽ bằng dao động ký
- Nêu nhận xét, giải thích kết quả đo, vẽ
- Giải thích mạch (nếu có)
Trang 2Khảo sát thiết bị đo và mô tả linh kiện điện tử
1 Giới thiệu cách sử dụng VOM
- VOM (Voltage Ohm Meter) gồm 2 loại: VOM chỉ thị kim và chỉ thị số
- Hướng dẫn sử dụng VOM chỉ thị kim hiệu DEREE (DE-36YTRe) CácVOM khác cách sử dụng cũng tương tự
Một số nguyên tắc chung khi sử dụng :
- Phải bảo đảm kim đo ở vị trí số 0 trước mỗi lần đo để tránh việc đọc saikết quả đo Nếu kim chưa ở vị trí số 0 dùng nút chỉnh kim về số 0 (nút số 3trên hình vẽ) chỉnh lại
- Chọn đúng tầm đo (Range): tầm đo nên được chọn sao cho vừa đủ lớn hơngiá trị cần đo Chọn tầm quá lớn sẽ gây ra sai số cho phép đo Chọn tầm
đo nhỏ hơn giá trị đo có thể gây hư hỏng khung quay Đối với phép đochưa biết trước khoảng giá trị nên bắt đầu bằng tầm đo lớn nhất sau đógiảm dần cho phù hợp
- Chọn đúng thang chia (Scale): tùy theo tầm đo và chức năng đo, chọnthang chia thích hợp để đọc kết quả
- Cực tính: khi đo áp hoặc dòng DC cần chú ý đặt đúng đầu dò dương (queđỏ) vào cực tính dương và đầu dò âm (que đen) vào cực tính âm của mạchđo
Đo điện áp DC
- Xoay núm chọn thang đo (núm số 5 trên hình vẽ) về chức năng đo điện áp
DC (DCV) và chọn tầm đo, thang chia thích hợp
- Tầm đo 0.1V, 10V, 1000V nên chọn thang chia là 0 – 10
- Tầm đo 0.5V, 50V nên chọn thang chia là 0 – 50
- Tầm đo 2.5V, 250V nên chọn thang chia là 0 – 250
Kết quả thực = (Tầm đo * giá trị đọc)/(giá trị lớn nhất của thang chia)
1 Kim đồng hồ
2 Ngõ ra
3 Nút chỉnh kim về số 0
4 Nút điều chỉnh 0Ω
5 Nút chọn thang đo
6 Lỗ cắm que đo dương
7 Lỗ cắm que đo âm
1
2
5 4 3
VOM DE-360TRe
Trang 3Ví dụ: Chọn tầm đo 0.1V, thang chia 0 – 10, giá trị đọc trên thang chia là 1 thì
kết quả thực là (0.1 * 1)/10 = 0.01V
Ví dụ: Chọn tầm đo 1000, thang chia 0 – 10, giá trị đọc trên thang chia là 1 thì
kết quả thực là (1000 * 1)/10 = 100V
Đo điện áp AC
- Xoay núm chọn thang đo (núm số 5 trên hình vẽ) về chức năng đo điện ápAC(ACV) và chọn tầm đo, thang chia thích hợp
- Tầm đo 1000V nên chọn thang chia là 0 – 10
- Tầm đo 50V nên chọn thang chia là 0 – 50
- Tầm đo 250 nên chọn thang chia là 0 – 250
Kết quả thực = (Tầm đo * giá trị đọc)/(giá trị lớn nhất của thang chia)
Đo dòng DCmA
- Xoay núm chọn thang đo (núm số 5
trên hình vẽ) về chức năng đo dòng
DC (DCmA) và chọn tầm đo thích hợp
Lưu ý: VOM chỉ đo dòng DC với giá trị
lớn nhất là 250mA
- Đo dòng DC phải mắc nối tiếp với
tải như hình vẽ
Đo điện trở
- Xoay núm chọn thang đo (núm số 5 trên hình vẽ) về chức năng đo điện trở(Ω) và chọn tầm đo, thang chia thích hợp Chức năng đo điện trở có cáctầm đo Rx1, Rx10, Rx100, Rx1K, Rx10K và có thang chia riêng
- Đo điện trở phải đo nguội (không cấp nguồn cho mạch điện) và nên lấyđiện trở ra khỏi mạch đo để đo chính xác
- Ứng với mỗi tầm đo phải chập 2 que đo và điều chỉnh núm chỉnh 0Ω (númsố 4 trên hình vẽ) để kim chỉ 0Ω
Giá trị điện trở = giá trị đọc * tầm đo
Ví dụ: Chọn tầm đo Rx10, giá trị đọc là 200 thì giá trị điện trở cần đo là 10*200
= 2KΩ
1.1 Đo và đọc giá trị điện trở
- Sử dụng VOM lần lượt đo giá trị các loại điện trở trong hộp linh kiện
- Dựa vào màu sắc các vòng màu đọc giá trị các loại điện trở
- So sánh giữa kết quả đo và giá trị đọc được
- Ghi giá trị đo bằng VOM vào bảng B1.1, tính sai số thực tế
Cách đọc giá trị điện trở:
Theo qui luật vòng màu, gán các số từ 0 đến 9 cho các màu như sau:
Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Lục Lam Tím Xám Trắng
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
+
−
Trang 4Điện trở 4 vòng màu:
Giá trị :
với a, b và c là các số từ 0 đến 9 tùy vào màu,
vòng d để tính sai số: d = 5% (nhũ vàng) hoặc d = 10% (nhũ bạc)
Trường hợp vòng c màu nhũ vàng thì R = ab*0.1 ± d% (Ω)
Trường hợp vòng c màu nhũ bạc thì R = ab*0.01 ± d% (Ω)
Ví dụ : Điện trở có 4 vòng màu lần lượt là lục, lam, vàng, nhũ vàng thì có giá trị
Biến trở than
Biến trở than tinh chỉnh
Biến trở than tinh chỉnh Biến trở than
Trang 5- Biến trở dây quấn thường có giá trị điện trở bé từ vài đến vài chục Ohm, công suất khá lớn có thể lên đến vài chục Watt.
- Biến trở than có trị số từ vài trăm đến vài Mega Ohm nhưng có công suất nhỏ
Cách đo biến trở
- Giá trị của biến trở thường được ghi trực tiếp trên biến trở
- Biến trở gồm 3 chân như trên hình vẽ :
R 12 + R 23 = R 13 = giá trị của biến trở
với R12: điện trở giữa 2 chân 1 và 2
R23: điện trở giữa 2 chân 2 và 3
R13: điện trở giữa 2 chân 1 và 3
1.3 Kiểm tra tụ điện
- Phân biệt tụ hóa (có cực tính) và tụ gốm (không cực tính)
- Đọc giá trị điện dung của tụ qua ký hiệu bên ngoài, có 2 dạng:
Tụ có cực tính: giá trị được ghi trực tiếp trên thân tụ (0.1µF, 1µF, 4.7µF,
100µF )
Tụ không cực tính: giá trị được ghi theo qui ước số và sai số được ghi
bằng các ký hiệu chữ cái theo các ví dụ sau:
C = 10.102± 5% (pF)
C = 47.103± 10% (pF)
Sử dụng VOM thang đo điện trở đo thử chất lượng của tụ hóa:
Nếu kim VOM tăng lên rồi giảm dần về ∞ thì tụ tốt (tụ có giá trị cànglớn kim lên càng nhiều, tụ có giá trị càng nhỏ kim lên càng ít)
Nếu kim VOM không lên thì tụ bị hở (đứt), khô
Nếu kim VOM tăng lên 0Ω sau đó không trở về, tụ bị chạm, chập cácbản cực (nối tắt)
Nếu kim VOM lên rồi dừng ở vị trí lưng chừng, không về thì tụ bị rỉ
- Đổi cực tính que đo và thực hiện lại phép thử Sinh viên tự giải thích kết quả kiểm tra
1.4 Đo xác định chân linh kiện bán dẫn:
Sai số
Tụ 220µF, điện áp làm việc giới hạn 25V
Tụ 10µF, điện áp làm việc giới hạn 63V
1 2 3 1
2
3
Trang 6Các linh kiện bán dẫn được xác định chân bằng VOM ở thang đo điện trở,dựa vào tính dẫn điện của mối nối P–N khi phân cực.
a, Đo xác định chân , đọc giá trị ghi trên thân Diode (Diode chỉnh lưu,
Diode quang (LED), Zener).
Xác định chân:
Diode có 2 chân A(Anode) và K(Catode) được xác định như sau:
- Sử dụng VOM giai đo điện trở (x1) đo 2 chân của Diode
- Nếu kim VOM đứng im ở ∞ thì Diode đang phân cực ngược (Que đen củaVOM (+ của pin) ở chân nào thì chân đó là Catode, chân còn lại là Anode)
- Nếu kim VOM giảm về hướng 0 thì Diode phân cực thuận nên dẫn điện(Que đen của VOM ở chân nào thì đó là Anode, chân còn lại là Catode)
- Riêng với Led, khi phân cực thuận còn phát ra ánh sáng
- Đảo que đo khi đo Diode hoặc Led mà kim VOM không lên thì Diode hayLed bị hư
Đọc ký hiệu giá trị điện áp ghim của Diode Zener
- Ký hiệu được ghi trực tiếp trên thân Zener
Xám Đỏ Đỏ
Điện áp ghim Vz = 8V2
Ba vòng màu
Đỏ Đen ĐenĐiện áp ghim Vz = 2VHai vòng
màu
Lục Lam
Điện áp ghim Vz = 56V
Hai vòng màu
Đỏù VàngĐiện áp ghim Vz = 24V
Trang 7b Cách đọc ký hiệu và đo xác định chân, loại BJT:
Đọc ký hiệu trên một số BJT thông thường
- Mã hiệu BJT do Nhật sản xuất
Bắt đầu bằng ký tự “2S” (“2” là số tiếp giáp, “S” (semiconductor) làlinh kiện bán dẫn), các ký tự tiếp theo chỉ đặc điểm, công dụng và thứ tự của sảnphẩm:
• 2SA: BJT loại PNP làm việc ở tần số cao
• 2SB: BJT loại PNP có tần số cắt thấp
• 2SC: BJT loại NPN có tần số cắt cao
• 2SD: BJT loại NPN có tần số làm việc thấp
Một số BJT sản xuất sau này khi sản xuất thường không ghi bỏ ký hiệu
“2S” mà bắt đầu bằng các chữ cái A, B, C, D
Ví dụ: A1015, A564, B544, C485, D718 …
- Mã hiệu BJT do Mỹ sản xuất
Bắt đầu bằng ký tự “2N” và các ký tự tiếp theo chỉ loạt sản phẩm.Muốn biết được các đặc tính cụ thể của từng loại BJT phải dùng sách tra cứu
Ví dụ: 2N73A, 2N279A, 2N553 …
- Mã hiệu BJT do Trung Quốc sản xuất
Bắt đầu bằng số “3”, 2 chữ cái tiếp theo chỉ đặc điểm BJT các ký tựtiếp theo chỉ loạt sản phẩm
Chữ cái đầu tiên chỉ loại bán dẫn
• A: BJT loại PNP, chế tạo từ Germanium
• B: BJT loại NPN, chế tạo từ Germanium
• C: BJT loại PNP, chế tạo từ Silic
• D: BJT loại NPN, chế tạo từ Silic
Chữ cái thứ hai cho biết đặc điểm và công dụng:
• V: bán dẫn
• Z: nắn điện
• S: tunel
• U: quang điện
• X: âm tần công suất nhỏ hơn 1W
BJT công suất nhỏ BJT công suất lớn (dạng sò) BJT công suất lớn
Trang 8• P: âm tần công suất lớn hơn 1W
• G: cao tần công suất nhỏ hơn 1W
• A: cao tần công suất lớn hơn 1W
Ví dụ: 3AG11 là BJT loại PNP, Ge, cao tần công suất nhỏ, loạt sản
Trường hợp chân C ở vị trí giữa (phổ biến)
- Sử dụng VOM ở giai đo điện trở (x1K) lần lượt đo điện trở 2 chân B và Ecủa BJT với chân C đã biết (phải đổi cực tính que đo)
- E là chân có giá trị điện trở ∞ (hở mạch) với chân C (RCE = ∞), chân cònlại là B
- Thay đổi cực tính que đo VOM đo điện trở giữa B và C ta được 2 giá trị
RBC1 và RBC2 Ứng với trường hợp có điện trở nhỏ hơn khi đó:
Nếu que đen VOM nối với chân B thì BJT loại NPN
Nếu que đỏ VOM nối với chân B thì BJT loại PNP
Trường hợp tổng quát, không biết vị trí chân C
- Đo từng cặp chân BJT, cặp chân nào có điện trở thuận, nghịch đều là ∝ làchân C, E chân còn lại là chân B
- Đo điện trở thuận giữa chân B (đã biết) và 2 chân còn lại, chân nào cóđiện trở lớn hơn là chân C, chân có điện trở nhỏ hơn là chân E
Trường hợp là BJT dạng sò, vỏ của BJT là chân C, 2 chân là B và E
c Đo xác định chân và loại JFET
- Sử dụng VOM giai đo điện trở (x1K) đo điện trở từng cặp chân của JFET
- Có một cặp chân có điện trở không đổi khi thay đổi cực tính que đo, đó làchân D và S, chân còn lại là chân G
- Đo điện trở chân G với một trong hai chân còn lại
Trang 9+ 5V
• Trường hợp VOM chỉ giá trị ∞: nếu que đen của VOM (+ pin) ởchân G thì là JFET kênh P, ngược lại nếu que đỏ VOM đặt ở chân
G thì là JFET kênh N
• Trường hợp VOM chỉ giá trị xác định: nếu que đen của VOM (+pin) ở chân G thì là JFET kênh N, ngược lại nếu que đỏ VOM đặt ởchân G thì là JFET kênh P
• Thông thường để xác định chân và loại JFET nên sử dụng DataSheet
1.5 Khảo sát ảnh hưởng VOM lên kết quả đo:
H1.1 H1.2
Mắc mạch như hình vẽ H1.1
- Chọn R1 = R2 = 1K
- Sử dụng VOM đo điện áp trên từng điện trở và áp nguồn
- Chọn R1 = R2 = 100K Thực hiện tương tự
- Ghi kết quả đo được vào bảng B1.2
Ghi kết quả vào bảng B1.2
Giới thiệu cách sử dụng Oscilliscope(OSC)
a Một số nút chức năng chính
Hướng dẫn sử dụng dao động ký PINTEK(PS 251)
mA
12 13 14 15 16 17 18 19 20
Trang 10Hình trên là một số nút chức năng chính của dao động ký
Các nút này có thể chia thành các khối chính
Khối quét dọc: gồm 2 khối cho 2 kênh CHA, CHB
Kênh CHA
• 1: Select Input nút chọn chức năng ngõ vào có 3 vị trí AC
(Alternaltive Coupling - chỉ biểu diễn thành phần AC), GND, DC(Direct Coupling - biểu diễn cả thành phần DC và AC)
• 2: Volt/div nút điều chỉnh giá trị một ô theo chiều dọc
• 3: ngõ vào kênh CHA
• 4: POS nút chỉnh tia sáng theo chiều dọc
• 22: CAL PULL x5MAG
• 23: CAL PULL x5MAG
Khối quét ngang
• 11: Time/div nút điều chỉnh giá trị một ô theo chiều ngang
• 20: POS nút chỉnh tia sáng theo chiều ngang
• 18: VAR chỉnh chu kì quét chuẩn
Khối Trigger
• 14: Trigger Level và 17: Hold off: giữ tín hiệu trên màn hình không
bị trôi theo chiều ngang
• 15: Coupling chọn chế độ kích Nên chọn chế độ AUTO
• 16: Source chọn tín hiệu nguồn kích
Ngoài ra còn có một số nút chọn khác
• 12: Intensity nút điều chỉnh cường độ sáng của tia sáng
• 13: Focus nút điều chỉnh độ nét của tia sáng
• 5: Vert Mode có 4 vị trí lựa chọn
CHA: Hiển thị tia sáng trên kênh A (quan sát tín hiệu vào trên
kênhA)
CHB: hiển thị tia sáng trên kênh B (quan sát tín hiệu vào trên
kênh B)
DUAL: quan sát tín hiệu vào cả hai kênh CHA, CHB
ADD: hiển thị tổng đại số 2 tín hiệu trên hai kênh (CHA+CHB)
Trang 11• 6: GND
• 21: CAL 2V P-P cho tín hiệu sóng vuông tần số 1KHz, 2V đỉnh đỉnh
• 19: X-Y nút chọn chức năng biểu diễn một tín hiệu sang tín hiệu
khác
b Cách sử dụng
Quan sát dạng sóng tín hiệu trên từng kênh:
- Đưa tín hiệu vào kênh A hay B (tín hiệu đưa vào phân biệt ngõ tín hiệu vàngõ mass)
- Chọn Vert Mode(5) CHA hay CHB tuỳ kênh tín hiệu được đưa vào
- Chỉnh Inpur Select là GND và chỉnh vị trí tia sáng nằm giữa màn hìnhbằng nút POS (nút 4 cho kênh CHA hay nút 7 cho kênh CHB) Sau đóchỉnh Input Select về vị trí AC hay DC tùy theo mục đích quan sát
- Chỉnh nút Volt/div và Time/div để tín hiệu hiện đủ trên màn hình
Biên độ tín hiệu = số ô * giá trị nút Volt/div Chu kì tín hiệu = số ô * giá trị nút Time/div
Ví dụ : như trên hình vẽ tín hiệu được đưa vào
kênh CHA, nút Volt/div chọn giá trị 5Volt/div,
nút Time/div chọn giá trị 1ms thì biên độ tín
hiệu là 5V/ô * 1ô = 5V, chu kì tín hiệu là
1ms/ô * 4ô = 4ms
Quan sát hai tín hiệu đồng thời
- Đưa hai tín hiệu cùng mass vào 2 kênh CHAvà CHB
- Vert Mode chọn DUAL
- Chỉnh Input Select từng kênh, Volt/div từng kênh và Time/div như phầnbiểu diễn tín hiệu trên một kênh sao cho quan sát tín hiệu dễ dàng
- Biên độ từng tín hiệu được xác định dựa vào giá trị Volt/div của từng kênhtương ứng
Đo góc lệch pha giữa hai tín hiệu
- Đưa 2 tín hiệu cùng chu kì (tần số) vào hai kênh CHA, CHB
- Vert Mode chọn DUAL
- Góc lệch pha giữa hai tín hiệu được xác định theo công thức:
T: chu kì của hai tín hiệu ngõ vào
Biểu diễn một tín hiệu theo một tín hiệu khác
- Đưa hai tín hiệu cùng mass vào hai kênh CHA và CHB
- Nhấn nút X-Y (19)
Time/div
Volt/div
Time/div
Trang 12- Chọn Select Input của hai kênh là GND và điểm sáng nằm giữa trung tâmmàn hình Sau đó chuyển về vị trí AC hay DC tùy mục đích quan sát tínhiệu.
- Đồ thị trên màn hình có hai trục đơn vị đều là Volt và được đọc như sau:
• Ô dọc theo Volt/div của kênh B (trục Y)
• Ô ngang theo Volt/div của kênh A (trục X)
Độ lệch pha giữa hai tín hiệu ϕ được tính như sau:
Chỉnh chuẩn dao động ký
Sau một thời gian sử dụng hay do một sự cố nào đó tín hiệu có thể bị biểudiễn sai Chúng ta có thể tự kiểm tra bằng cách sử dụng tín hiệu chuẩn trong máy
- Nối ngõ vào kênh muốn kiểm tra CHA hay CHB vào lỗ cắm CAL 2VP-P
- Vert Mode chọn CHA hay CHB tương ứng với kênh muốn kiểm tra
- Chọn Select Input kênh tương ứng là GND và chỉnh vị trí vạch sáng nằmgiữa màn hình Sau đó chuyển về vị trí AC
- Dùng nút VAR (18) chỉnh chu kì và kéo nút CAL (nút 22 cho kênh CHAvà nút 23 cho kênh CHB) chỉnh biên độ tín hiệu quan sát trên màn hìnhsao cho tín hiệu hiệu quan sát có tần số 1KHz (chu kì 1ms) và biên độ đỉnhđỉnh 2V(tín hiệu chuẩn) Sau đó nhấn nút CAL về vị trí cũ và tiến hành đobình thường
A
sinϕ =
A B
Trang 13BÀI 2: DIODE BÁN DẪN
A MỤC TIÊU:
Sau khi thực hành bài này, SV có thể:
- Nhận dạng được diode bán dẫn dựa vào hình dáng bên ngoài
- Xác định được chân Anode và Katode dựa vào hình dáng bên ngoài của diode
- Dùng VOM đo để xác định chân Anode và Katode của diode
- Giải thích được nguyên lý các mạch chỉnh lưu bán kỳ, toàn kỳ, nhân đôi áp
- Phân biệt được giá trị điện áp có thành phần DC và không có thành phần DC
Trước buổi thực hành, yêu cầu sinh viên chuẩn bị các câu hỏi lý thuyết sau:
- Cấu tạo Diode và phân cực Diode
- Vẽ đặc tuyến Diode
- Phân loại Diode
- Nêu một số ứng dụng của Diode
D NỘI DUNG THỰC HÀNH:
2.1 Xác định chân và phân loại diode:
2.1.1 Xác định chân diode (diode chỉnh lưu, zener và diode quang (LED))
Diode là linh kiện bán dẫn được xác định chân bằng VOM ở thang đo điện trở, dựavào tính dẫn điện của mối nối P-N khi phân cực
Để xác định chân Anode và Katode của diode ta thực hiện như sau:
- Sử dụng VOM ở giai đo điện trở (x1) đo hai chân của diode
- Nếu kim VOM giảm về 0 thì diode đang được phân cực thuận nên dẫn điện.Khi đó que đen (dương nguồn) của VOM ở chân nào thì đó là chân Anode, que
đỏ (âm nguồn) của VOM ở chân Katode
- Nếu kim VOM vẫn đứng ở giá trị ∞ hoặc chỉ một giá trị điện trở lớn thì diodeđang được phân cực ngược nên không dẫn điện Khi đó que đen của VOM ởchân nào thì chân đó là Katode, chân còn lại là Anode
2.1.2 Phân loại diode
a Diode chỉnh lưu:
- Phân cực thuận thì kim VOM chỉ 0Ω
- Phân cực ngược thì kim VOM ở vị trí ∞
b Diode zener:
- Phân cực thuận thì kim VOM chỉ 0Ω
- Phân cực ngược thì kim VOM ở vị trí có giá trị điện trở lớn
c Diode phát quang (LED):
- Phân cực thuận thì kim VOM chỉ 0Ω và LED phát sáng
- Phân cực ngược thì kim VOM ở vị trí ∞
Trang 142.2 Mạch chỉnh lưu bán kỳ
2.2.1 Mạch không có tụ lọc
SV lắp mạch như hình 2.1
Hình 2.1: Mạch chỉnh lưu bán kỳ không có tụ lọcNguồn Vi = 6Vac, tần số 50Hz, diode dùng loại 1N4007
- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.1
Vi Vo
Bảng 2.1
- Sử dụng dao động ký đo và vẽ dạng sóng vào Vi và sóng ra Vo (dạng sóng Vo
đo trong hai trường hợp không có DC và có DC)
- Ghi nhận xét các kết quả đo được
2.2.2 Mạch có tụ lọc
SV lắp mạch như hình 2.2
Hình 2.2: Mạch chỉnh lưu bán kỳ có tụ lọc
Thực hiện trong 2 trường hợp tụ C = 47µF và C = 470µF
Nguồn Vi = 6Vac, tần số 50Hz, diode dùng loại 1N4007
- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.2 và 2.3
Bảng 2.2
Vi Vo
Vi
Vo
Trang 15- Sử dụng dao động ký đo và vẽ dạng sóng vào Vi và sóng ra Vo (dạng sóng Vo
đo trong hai trường hợp không có DC và có DC)
- Ghi nhận xét các kết quả đo được
2.3 Mạch chỉnh lưu toàn kỳ biến áp có dây trung tính:
2.3.1 Mạch không có tụ lọc:
SV mắc mạch như hình 2.3
Hình 2.3: Mạch chỉnh lưu toàn kỳ không có tụ lọc
Nguồn Vi1 = Vi2 = 6Vac, tần số 50Hz, các diode dùng loại 1N4007
- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi1 và Vi2
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.4
Vi1 Vi2 Vo
Bảng 2.4
- Sử dụng dao động ký đo và vẽ dạng sóng vào Vi1 và sóng ra Vo (dạng sóng
Vo đo trong hai trường hợp không có DC và có DC)
- Ghi nhận xét các kết quả đo được
2.3.2 Mạch có tụ lọc:
SV mắc mạch như hình 2.4
Hình 2.4: Mạch chỉnh lưu toàn kỳ có tụ lọcThực hiện trong 2 trường hợp tụ C = 47µF và C = 470µF
Nguồn Vi1 = Vi2 = 6Vac, tần số 50Hz, diode dùng loại 1N4007
Trang 16- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi1 và Vi2
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.5 và 2.6
- Sử dụng dao động ký đo và vẽ dạng sóng vào Vi1 và sóng ra Vo (dạng sóng
Vo đo trong hai trường hợp không có DC và có DC)
- Ghi nhận xét các kết quả đo được
2.4 Mạch chỉnh lưu cầu nguồn đơn:
2.4.1 Mạch không có tụ lọc:
SV mắc mạch như hình 2.5
Hình 2.5: Mạch chỉnh lưu cầu không có tụ lọcNguồn Vi = 6Vac, tần số 50Hz, các diode dùng loại 1N4007
- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.7
Vi Vo
Bảng 2.7
- Sử dụng dao động ký đo và vẽ dạng sóng vào Vi và sóng ra Vo (dạng sóng Vo
đo trong hai trường hợp không có DC và có DC)
- Ghi nhận xét các kết quả đo được
2.4.2 Mạch có tụ lọc
SV mắc mạch như hình 2.6
Thực hiện trong 2 trường hợp tụ C = 47µF và C = 470µF
Nguồn Vi = 6Vac, tần số 50Hz, diode dùng loại 1N4007
- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.8 và 2.9
Vi1 Vi2 Vo
Trang 17- Sử dụng dao động ký đo và vẽ dạng sóng vào Vi và sóng ra Vo (dạng sóng Vo
đo trong hai trường hợp không có DC và có DC)
- Ghi nhận xét các kết quả đo được
2.5 Mạch chỉnh lưu cầu nguồn đôi:
SV mắc mạch như hình 2.7
Hình 2.7 Mạch chỉnh lưu cầu nguồn đôi
Nguồn Vi1 = Vi2 = 6Vac, tần số 50Hz, tụ C1 = C2 = 100µF, các diode dùng loại1N4007
- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi1 và Vi2
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo1,Vo2 và Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.10
C = 470µ F Vac Vdc Vi
Vo
Vo
Trang 18- Sử dụng dao động ký đo và vẽ dạng sóng vào Vi1 và sóng ra Vo1 và Vo2(dạng sóng Vo đo trong hai trường hợp không có DC và có DC).
- Ghi nhận xét các kết quả đo được
Vi1 Vi2 Vo1 Vo2 Vo
Bảng 2.10 2.6 Mạch chỉnh lưu nhân đôi điện áp:
SV mắc mạch như hình 2.8
Hình 2.8 Mạch chỉnh lưu nhân đôi điện áp
Nguồn Vi = 6Vac, tần số 50Hz, tụ C1 = C2 = 100µF, các diode dùng loại 1N4007
- Sử dụng VOM ở giai đo Vac đo điện áp Vi
- Sử dụng VOM đo điện áp Vo1,Vo2 và Vo ở giai đo Vdc và Vac
- Ghi kết quả đo vào bảng 2.11
Vi Vo1 Vo2 Vo
Trang 20BÀI 3: MẠCH PHÂN CỰC TRANSISTOR
- Bộ thí nghiệm điện tử cơ bản
- Các linh kiện điện tử
C CHUẨN BỊ LÝ THUYẾT:
Trước buổi thực hành, yêu cầu sinh viên chuẩn bị các câu hỏi lý thuyết sau:
- Ký hiệu và cấu tạo của BJT, FET
- Các dạng mạch phân cực BJT, FET
- Cách tính toán phân cực cho BJT, FET
D NỘI DUNG THỰC HÀNH:
3.1 Xác định chân BJT và FET:
Để xác định kiểu các cực của BJT, ta có thể xem datasheet của nó do nhà sản suất
cung cấp Chúng ta có thể download các tài liệu đó từ một số trang web như:
Trang 21b. Từ mạch phân cực dạng trên, biết VCC= 5V, Q loại 2SC1815 sinh viên hãy tính
toán giá trị của các điện trở sao cho V CE = Vcc/2, I CQ = 1mA
Sinh viên hãy lắp mạch với các giá trị điện trở vừa tính toán và điều chỉnh R2
sao cho V CE = Vcc/2
c Từ mạch phân cực dạng trên, biết VCC= 12V, Q loại 2SC1815 sinh viên hãy
tính toán giá trị của các điện trở sao cho V CE = 6V, I CQ =5mA
Sinh viên hãy ráp mạch với các giá trị điện trở vừa tính toán và điều chỉnh R2
sao cho kết quả phân cực giống như ỵêu cầu
3.2.2 Mạch phân cực kiểu cầu phân áp:
a Sinh viên thực lắp ráp mạch như hình 3.2a.
Với VCC= 5V, R1=2,2K, R2=47K, R3=220, R4=10K, Q loại 2SC1815 (C1815).Dùng VOM đo điện áp và điền vào theo bảng sau:
Hình 3.2a
V R1 V R2 V R3 V BE V BC V CE
Từ bảng kết quả này sinh viên hãy tính dòng I CQ
(Sinh viên có thể sử dụng biến trở 20k thay cho điện trở R4 để điều chỉnh sao
cho Q ở chế độ khuyếch đại và I CQ gần 1mA)
b Từ mạch phân cực dạng trên, biết VCC= 5V, Q loại 2SC1815, sinh viên hãy tínhgiá trị của các điện trở sao cho VCE= Vcc/2, ICQ = 1mA
Sinh viên hãy lắp mạch với các giá trị điện trở vừa tính và điều chỉnh R4 (tăng
hoặc giảm giá trị đã tính toán) sao cho V CE = Vcc/2
c Từ mạch phân cực dạng trên, biết VCC= 12V, Q loại 2SC1815 sinh viên hãytính toán giá trị của các điện trở sao cho VCE= 6V, ICQ=5mA
Sinh viên hãy lắp mạch với các giá trị điện trở vừa tính toán và điều chỉnh R4
lại sao cho kết quả phân cực giống như ỵêu cầu
Trang 223.2.3 Mạch phân cực kiểu hồi tiếp:
Sinh viên thực lắp mạch như hình 3.3.
- Từ bảng kết quả này sinh viên hãy tính dòng I CQ.
(Sinh viên có thể sử dụng biến trở thay cho điện trở R2 để điều chỉnh sao cho Q
ở chế độ khuyếch đại)
3.2.4 Mạch phân cực ghép Darlington:
Q 1
C 1 8 1 5 1
- Dùng VOM đo điện áp và điền vào theo bảng sau:
V R1 V R4 V CEQ1 V BE1 V CEQ2 V BE2
C1815
Trang 23- Từ bảng này, sinh viên hãy tính I CQ1 và I CQ2 và tính hệ số β của nhóm transistorghép darlington.
Hình 3.5
Cho mạch vi sai hình 3.5
- Sinh viên hãy tìm R5 để dòng phân cực cho Q1 và Q2 là I CQ1 = I CQ2 =0.5mA.
- Sinh viên lắp mạch như hình 3.5
- Điều chỉnh R5 sao cho I CQ1 = I CQ2 =0.5mA (V R2 =0,5V)
- Dùng VOM đo điện áp và điền vào theo bảng sau:
V B1 V B2 V BE1 V BE2 V CEQ1 V CEQ1
- Từ bảng này, sinh viên hãy tính I BQ1 và I BQ1.
Trang 24Sinh viên lắp mạch như hình 3.6,
Dùng VOM đo điện áp và điền vào theo bảng sau:
Trang 25Vẽ đặc tuyến ra biểu diễn quan hệ giữa ID và VDS khi VGS ở các mức điện áp khác nhau
I D (mA)
V DS (V)
3.3.2 Mạch phân cực kiếu phân áp:
Cho mạch phân cực JFET như hình 3.8,
- Sinh viên hãy tính R3 sao cho IDQ gần 2mA
- Sinh viên lắp mạch và đo các thơng số phân cực của JFET
Trang 26BÀI 4: MẠCH KHUẾCH ĐẠI TRANSISTOR
- Bộ thí nghiệm điện tử cơ bản
- Các linh kiện điện trở, transistor
C CHUẨN BỊ LÝ THUYẾT:
Trước buổi thực hành, yêu cầu sinh viên chuẩn bị các câu hỏi lý thuyết sau:
- Khái niệm về mạch khuếch đại, các yêu cầu cho một mạch khuếch đại
- Chức năng của các tụ điện trong một mạch khuếch đại
- Cách tính hệ số khuếch đại, tổng trở vào, ra của mạch khuếch đại
D NỘI DUNG THỰC HÀNH:
4.1 Mạch khuếch đại đơn tầng dùng BJT:
4.1.1 Mạch khuếch đại E chung:
a Sinh viên thực lắp mạch như hình 4.1
Mạch phân cực này giống như mạch trong hình 3.1 (bài 3)
Đo kết quả phân cực của mạch I CQ và V CEQ
Yêu cầu sinh viên:
- Tính hie
- Viết và vẽ phương trình đường tải DC, AC
- Xác định biên độ điện áp ra cực đại trên tải R1
Chú ý: Trong phần này, để đơn giản sinh viên chỉ cần lắp mạch phần DC, không cần
nối dây nguồn Vi và các tụ điện
Trang 27 Đo hệ số khuếch đại áp A V:
Bước 1: Tắt nguồn DC, để hở tụ C2, Sinh viên lắp mạch hình4.1.
Bước 2: Bật nguồn DC, kiểm tra lại phân cực (Q phải ở chế độ khuếch đại).
Bước 3: Cho Vimax=50mV, tần số 1KHz, dạng Sin chuẩn (nếu tín hiệu ngõ ra
bị méo dạng thì giảm nhỏ biên độ ngõ vào cho đến khi biên độ tín hiệu ra là sinchuẩn)
Bước 4: Kiểm tra dao động kí (OSC), dây đo, vị trí các núm điều chỉnh như:
POS, Time/DIV, Volt/DIV, Mod… sao cho cĩ thể hiển thị Vi trên OSC
Bước 5: Nối tụ C2 vào mạch, dùng OSC đo đồng thời tín hiệu Vi và Vout, tăng
Vi đến khi nào Vout vừa méo (khơng cịn dạng sin) thì ngừng tăng Vi
Bước 6: Đọc các giá trị đỉnh của Vi, Vout (Vo) ghi vào bảng:
Sau đĩ vẽ dạng sĩng Vi, Vout trên cùng hệ trục tọa độ
Tính hệ số khuếch đại điện áp Av của mạch bằng cách: Đo AV = Vo/ Vi Nhậnxét
Sử dụng dao động ký đo vẽ dạng sóng vào Vi, ra Vo trên cùng hệ trục
Đo tổng trở vào: Sinh viên thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:
Cách 1:
Bước 1: Tắt nguồn DC từ mạch hình 4.1 Sinh viên mắc nối tiếp biến trở VRi=
10K vào giữa tụ C2 và Ri
Bước 2: Bật nguồn DC, dùng OSC quan sát dạng sĩng vào và ra, điều chỉnh Vi
sao cho Vo đủ lớn, khơng méo
Bước 3: Dùng OSC quan sát đồng thời 2 tín hiệu tại hai đầu biến trở VRi so
với mass Chỉnh biến trở VRi cho tới khi thấy biên độ tín hiệu này giảm bằng ½biên độ tín hiệu kia
Bước 4: Tháo biến trở VRi ra khỏi mạch và đo giá trị của biến trở Đây chính
là tổng trở vào của mạch
V R i 2 0 K
Cách 2:
Xác định điện trở ngõ vào bằng cách nối nối tiếp ngõ vào với điện trở
R1=100k Điện áp ra lúc chưa mắc thêm R1 là V1, sau khi mắc thêm R1 là V2û Tổng trở vào được tính:
Trang 28Cách 1: Sinh viên thực hiện các bước sau:
Bước 1: Từ mạch hình 4.1, sinh viên dùng OSC đo biên độ điện áp ngõ ra Vo,
giá trị này gọi là Vo1.Giữ cố định Vi
Bước 2: Mắc biến trở VRL =20K ở ngõ ra của mạch (song song với tải AC)
Bước 3: Dùng OSC quan sát Vo Chỉnh biến trở VRL cho tới khi thấy biên độtín hiệu ngõ ra giảm cịn ½ so với biên độ Vo1
Bước 4: Cắt biến trở VRL ra khỏi mạch và đo giá trị của biến trở Đây chính làtổng trở ra của mạch
b Từ mạch phân cực hình 3.2a đã thực hiện ở bài 3, sinh viên hãy hồn thiện
mạch này trở thành mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ cĩ tụ bypass điện trở cực E
Sinh viên thực hiện các thao tác tương tự như phần a để thực hiện yêu cầu sau
- Đo phân cực
- Vẽ Vi, Vo trên cùng một hệ trục tọa độ, tính Av của mạch
- Đo Zi và Zo của mạch
Nhận xét kết quả của câu a và câu b về độ lợi Av, Zi, Zo.
Vẽ đáp tuyến biên độ-tần số
Giữ nguyên biên độ tín hiệu vào Vi, thay đổi tần số từ 0 đến 1MHz Sử dụng
dao động ký tìm biên độ ra Vo theo tần số Ghi kết quả vào bảng.
Hz Hz 50 KHz 1 KHz 5 KHz 50 KHz 100 KHz 200 KHz 500 MHz 1 Vo
a) Xác định tần số giới hạn dưới bằng cách tăng dần tần số máy phát cho đến khiđiện áp ngõ ra giảm xuống còn 70,7% so với f = 5kHz fL = b) Xác định tần số giới hạn trên bằng cách tăng dần tần số máy phát cho đến khiđiện áp ngõ ra giảm xuống còn 70,7% so với f = 5kHz fH =
Vo
f
Hình 4.1
Trang 294.1.2 Mạch khuếch đại C chung:
Sinh viên mắc mạch như hình 4.2 Thực hiện tương tự mạch khuếch đại E
chung
Chú ý: Khi thực hiện đo tổng trở vào, ra của mạch khuếch đại sinh viên cần phải
chọn giá trị biến trở đặt vào sao cho kết quả đo đạt chính xác nhất
V C C = + 1 2 V D C
Q 1
2 s c 1 8 1 5 1
Sinh viên mắc mạch như hình 4.3 Thực hiện tương tự mạch khuếch đại E
chung
RB1 = 15KΩ; RB2 = 6,8KΩ; RC = 1KΩ, RE = 390Ω; Q1: C1815;
Chú ý: Khi thực hiện đo tổng trở vào, ra của mạch khuếch đại sinh viên cần phải
chọn giá trị biến trở đặt vào sao cho kết quả đo đạt chính xác nhất Sinh viên cần phảixem lại lý thuyết tính toán tổng trở vào, ra của mạch khuếch đại
4.2.1 Mạch khuếch đại cực S chung:
a Sinh viên mắc mạch như hình 4.4a
- Đo phân cực tĩnh: mạch phân cực này giống như hình 3.6 Đo kết quả phân
cực của mạch I DQ và V DSQ
Trang 30Yêu cầu sinh viên:
- Tính gm
- Viết và vẽ phương trình đường tải DC, AC
- Xác định biên độ điện áp ra cực đại trên tải
Chú ý: Trong phần này, để đơn giản sinh viên chỉ cần ráp mạch phần DC, không gắn
b Từ mạch phân cực hình 3.6 Sinh viên hãy sử dụng thêm các tụ để kết nối
mạch này trở thành mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ nguồn chung, bypass điện trởcực nguồn Sinh viên thực hiện các phần tương tự với mạch BJT
Chú ý: Sinh viên tự vẽ lại hoàn chỉnh mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ và đo phân cực
trước khi đưa tín hiệu nhỏ vào mạch
4.2.2 Mạch khuếch đại cực D chung:
Từ mạch phân cực hình 3.8 Sinh viên hãy sử dụng thêm các tụ để kết nối mạch này
trở thành mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ cực D chung, bypass điện trở cực D Sinhviên thực hiện các phần như với mạch BJT
4.3 Mạch khuếch đại ghép liên tầng:
4.3.1 Mạch khuếch đại ghép RC kiểu CE-CE:
Sinh viên mắc mạch như hình 4.5
- Đo phân cực tĩnh: Đo phân cực của Q1 và Q2 để xác định điểm làm việc của chúng Sinh viên có thể điều chỉnh các giá trị của điện trở để Q1 và Q2 họat động ở chế độ khuếch đại
Yêu cầu sinh viên:
- Tính hie1 và hie2
- Viết và vẽ phương trình đường tải DC, AC của Q1 và Q2
- Xác định biên độ điện áp ra cực đại trên tải
Trang 311 Chỉnh biến trở VR1 và VR2 để transistor T1 và T2 dẫn ở chế độ khuếch đại,
đo dòng IE1 và IE2
2 Chỉnh máy phát sóng MFS phát tín hiệu sin – tần số 5kHz – biên độ 1V(tương đương điện áp tại A là 1mV) Nối A với B Đo sóng ra tại D, chỉnh biênđộ tín hiệu máy phát đến khi sóng ra tại D không còn bị méo dạng
3 Dùng dao động ký đo dạng sóng tại B VB =
4 Đo điện áp ra của tầng thứ nhất tại điểm C VC =
5 Đo điện áp tại tầng thứ hai tại điểm D VD =
Tính độ lợi áp thực tế Avtt = VD/VB =
6 Tìm đáp ứng tần số: giữ nguyên biên độ tín hiệu phát, chỉnh tần số phát thayđổi theo bảng sau, đo điện áp ngõ ra
Trang 32♦ Khảo sát mạch khuếch đại nối tầng có hồi tiếp âm: lắp mạch như hình 4.6
Trang 33- Thực hiện lại các bước ở hình 4.5.
Mạch khuếch đại ghép Darlington
Các bước thực hiện:
1 Khảo sát mạch CE:
g) Nối A với B Đo điện áp tại C Chỉnh biên độ máy phát đến khi tín hiệu ra tại
C không bị méo Đo VA =
Đo VC =
Tính AV =
h) Xác định tần số giới hạn trên bằng cách tăng dần tần số máy phát cho đến khiđiện áp ngõ ra giảm xuống còn 70,7 % so với f = 5kHz fH = i) Xác định điện trở ngõ vào bằng cách nối nối tiếp ngõ vào với điện trở
R1=100k Đo điện áp vào từ máy phát sóng giá trị V1 và điện áp sau R1 đượcgiá trị V2 Điện trở ngõ vào được tính:
Zi = R1 / [( V1/V2) – 1] =
j) Xác định điện trở ngõ ra bằng cách đo điện áp ngõ ra lúc không tải V1, mắcmột điện trở RL = 1K đo điện áp ra V2 Điện trở ra được tính:
Trang 34
Mạch khuếch đại ghép vi sai
Các bước thực hiện:
1 Mắc mạch như hình 4.10
2 Chỉnh biến trở VR1 ở vị trí sao cho điện áp tại A bằng 4V, thay đổi điện áp tại
B theo bảng sau, đo điện áp tại VCD (chú ý sử dụng DVM) Và xác lập hệ sốkhuếch đại vi sai theo biểu thức K= Vo/VI với Vo = VCD và VI = VA - VB.(Chú ýkhi thực hiện phải kiểm tra cả hai transistor phải ở chế độ khuếch đại do đó cóthể thay đổi giá trị điện áp tại A và các thông số điện áp tại B)
3 Chỉnh máy phát sóng phát tín hiệu sin – tần số 1 kHz – biên độ 10 mV
Trang 354 Chỉnh biến trở VR2 sao cho điện áp tại VCD = 0 Nối ngõ ra máy phát sóng với
E Dùng dao động ký đo điện áp tại D, thay đổi biên độ tín hiệu vào đến khitín hiệâu ra tại D bắt đầu méo Xác định hệ số khuếch đại K = Vo/Vi
5 Chỉnh biến trở VR2 sao cho điện áp tại VB = 5 Nối ngõ ra máy phát sóng với
E Dùng dao động ký đo điện áp tại D, thay đổi biên độ tín hiệu vào đến khitín hiêu ra tại D bắt đầu méo Xác định hệ số khuếch đại K = Vo/Vi
Trang 36BÀI 5: MẠCH BJT DẪN BẢO HÒA
A MỤC TIÊU:
Sau khi thực hiện xong bài thực hành này sinh viên có khả năng:
- Hiểu hoạt động ngắt dẫn của BJT trên thực tế
- Ứng dụng BJT để thực hiện các mạch cổng logic, mạch Flip Flop, mạch đơn
ổn, mạch dao động đa hài
B DỤNG CỤ THỰC HÀNH:
- Bàn thực hành
- Bộ thí nghiệm điện tử cơ bản
- Các linh kiện điện trở, transistor
C CHUẨN BỊ LÝ THUYẾT:
Trước khi thực hành, sinh viên cần chuẩn bị các câu hỏi lý thuyết sau:
- Nêu sự khác biệt của BJT ở 2 chế độ hoạt động: khuếch đại và bảo hòa
- Điều kiện để BJT dẫn bảo hòa
- Đặc điểm của BJT dẫn bảo hòa
- Tra datasheet của BJT C1815
- Bảng trạng thái các loại cổng logic
D NỘI DUNG THỰC HÀNH:
5.1 Khảo sát hoạt động ngắt, dẫn bão hòa của BJT:
Sinh viên thực hiện mạch như hình 5.1
Dựa vào datasheet của C1815 Sinh viên xác định VBESat, VCESat, IBsat, VCemax
- Chỉnh biến trở VR2 , VR1 về max, ghi nhận trạng thái của LED
- Dùng VOM thang đo DC, đo điện áp và dòng phân cực của BJT
- Ghi kết quả vào bảng sau:
Hình 5.1
Trang 37- Chỉnh biến trở VR1, VR2 về max Điều chỉnh biến trở VR1 giảm dần quan sáttrạng thái của LED Dùng VOM thang đo DC, đo điện áp và dòng phân cựccủa BJT ứng với các vị trí của biến trở và ghi vào bảng sau:
LED1,5K
1K
0,5K
0K
Sinh viên hãy tìm hiểu:
- Sự ảnh hưởng của các biến trở trong mạch
- Sự ảnh hưởng của các điện trở trong mạch
Trang 38- Đặt vào A các giá trị 0V và 5V Quan sát Led, suy ra mức logic của Y
- Ghi kết quả mức logic của Y vào bảng
- Sử dụng VOM đo phân cực và ghi kết quả vào bảng:
- Quan hệ logic giữa Y và A
- Ảnh hưởng của điện áp tại A đối với VBE ,VCE.
- Gọi tên cổng
5.2.2 Mạch ứng dụng BJT tạo cổng dạng 2:
Sinh viên mắc mạch như hình 5.3
- Đặt vào A và B các giá trị 0V và 5V
- Quan sát Led, suy ra mức logic của Y
- Sử dụng VOM đo áp các chân B, C và E
- Ghi kết quả vào bảng
A B Led Y A B V BE1 V BE2 V Led V CE1 V CE2 I C1
- Quan hệ logic giữa Y và A,B
- Ảnh hưởng của điện áp tại A,B đối với VBE1 ,VCE1 ,VBE2 ,VCE2
- Gọi tên cổng
Trang 39Q 2
C 1 8 1 5 1
Rc3
Rb3 Rc1
Rb2 Rb1
Trang 405.2.5 Mạch ứng dụng BJT tạo cổng dạng 5:
Sinh viên mắc mạch như hình 5.5
Thực hiện các yêu cầu như phần 5.2.2