1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG XỬ LÍ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU QUY HOẠCH NGUYỄN VĂN LINH TP PLEIKU, GIA LAI

53 704 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 212,83 KB
File đính kèm Đe cuong_Final.rar (199 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, việc xử lýnước thải bằng công nghệ sinh thái đã, đang được áp dụng hiệu quả ở nhiều nơi trên thếgiới với các ưu điểm là không độc hại, chi phí không cao, thân thiệt với môi trư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

-KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG XỬ

LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU QUY

HOẠCH NGUYỄN VĂN LINH

TP PLEIKU, GIA LAI

Họ và tên: TRẦN THỊ ANH THY Khóa: 2014 – 2016

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã số ngành: 60.85.01.01

Tp PLEIKU – Tháng 04/2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG XỬ

LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU QUY

HOẠCH NGUYỄN VĂN LINH

TP PLEIKU, GIA LAI

Cán bộ hướng dẫn: TS NGUYỄN HỒNG HÀ Học viên thực hiện: Trần Thị Anh Thy

Khóa: 2014 – 2016 Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi trường

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN THỰC HIỆN

TS Nguyễn Hồng Hà Trần Thị Anh Thy

Thành phố Hồ Chi Minh, tháng 4/2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu tổng quát 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 1 3

TỔNG QUAN 3

1.1 Các khái niệm liên quan 3

1.1.1 Phát triển đô thị bền vững 3

1.1.2 Công nghệ sinh thái 3

1.2 Khái quát về nước thải sinh hoạt 4

1.2.1 Nước thải sinh hoạt 4

1.2.2 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt 4

1.2.3 Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt 4

1.2.4 Ảnh hưởng đến môi trường 5

1.3 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay 6

1.3.1 Phương pháp xử lý lý học 6

1.3.1.1 Song chắn rác 6

1.3.1.2 Lắng cát 7

1.3.1.3 Lắng 7

1.3.1.4 Tuyển nổi 7

1.3.2.Phương pháp hoá học và hoá lý 9

1.3.2 Phương pháp sinh học 10

1.3.4 Một số công nghệ sinh thái áp dụng cho xử lý nước thải sinh hoạt 12

1.3.4.1 Hồ sinh học 12

1.3.4.2 Bãi lọc trồng cây thẳng đứng 13

Trang 4

1.3.4.3 Xử lý nước thải sinh hoạt bằng than hoạt tính 17

1.4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 18

1.5 Khái quát địa bàn nghiên cứu 20

1.5.1 Tổng quan về TP.Pleiku 20

1.5.2 Khái quát khu vực nghiên cứu 22

1.5.2.1 Vị trí khu quy hoạch 22

1.5.2.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng, thủy văn 25

1.5.2.3 Mục tiêu đầu tư của dự án 26

1.5.2.4 Hiện trạng khu vực dự án 27

1.5.2.5 Quy mô dân số và cơ cấu quy hoạch sử dụng đất 28

1.5.2.6 Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật 29

1.5.2.7 Hệ thống cấp nước và phòng cháy chữa cháy 30

1.5.2.8 Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt 31

1.5.2.9 Trạm xử lý nước thải 31

Chương 2 32

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài 32

2.1.1 Đánh giá hiện trạng nước thải và xử lý của khu vực nghiên cứu 32

2.1.2 Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt 32

2.1.3 Đánh giá giải pháp quy hoạch xử lý nước thải của dự án Nguyễn Văn Linh 33 2.1.4 Đề xuất công nghệ sinh thái vào xử lý nước thải sinh hoạt cho khu quy hoạch Nguyễn Văn Linh 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 33

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 33

2.2.2 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu, phân tích 34

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 35

Trang 5

2.2.4 Phương pháp so sánh, đánh giá 36

Chương 3 37

DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 37

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 46

Trang 6

M Đ U Ở Ầ

1 Đặt vấn đề

Con người và môi trường có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong lịch sử pháttriển của con người, để giải quyết các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cũng như gia tăngdân số một cách nhanh chóng trong thời gian gần đây đã và đang gây ra nhiều tác độngđến cân bằng sinh học trong hệ sinh thái Thiên nhiên bị tàn phá, môi trường ngày càngxấu đi vì nhiều nguyên nhân khác nhau Trong đó, việc ô nhiễm môi trường nước đang

là một vấn đề lớn mà con người chúng ta đang phải đối mặt Hầu hết nước thải cácngành: công nghiệp, dịch vụ, y tế,… cũng như nước thải sinh hoạt chưa xử lý triệt để đãthải trực tiếp ra ngoài môi trường, gây ra ô nhiễm môi trường nước, đất, không khínghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, mỹ quan đô thị cũng như cuộcsống của các loài động thực vật

Hiện nay, có rất nhiều giải pháp, công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải với cácquy mô lớn, nhỏ khác nhau và đã đạt được hiệu quả xử lý khá cao Trong đó, việc xử lýnước thải bằng công nghệ sinh thái đã, đang được áp dụng hiệu quả ở nhiều nơi trên thếgiới với các ưu điểm là không độc hại, chi phí không cao, thân thiệt với môi trường,…

Thành phố Pleiku là đô thị loại II, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá củatỉnh Gia Lai, Thành phố nằm trong vùng có nhiều tiềm năng và đang được quan tâmphát triển của Tỉnh Trong những năm tới, Thành phố sẽ có tốc độ đô thị hóa mạnh, cónhiều dự án đã và đang được quy hoạch để đưa Pleiku trở thành đô thị loại I trước năm

2020 Tuy nhiên, với khoảng 250.000 dân, việc xử lý nước thải sinh hoạt hiện tại chưađồng bộ, chưa được tách riêng và chưa có hệ thống xử lý bằng công nghệ sinh thái dẫnđến tình trạng ô nhiễm Nên rất cần thiết hình thành một khu đô thị với hệ thống xử lýnước thải bền vững Vì vậy, việc thực hiện đề tài “Ứng dụng công nghệ sinh thái trong

xử lý nước thải tại khu quy hoạch Nguyễn Văn Linh – Thành phố Pleiku” là để sử dụnglàm hình mẫu cho những dự án xây dựng đô thị về sau

Trang 7

2 Mục tiêu tổng quát

Thông qua đánh giá khu quy hoạch Nguyễn Văn Linh từ đó đề xuất ứng dụngcông nghệ sinh thái trong xử lý nước thải tại khu quy hoạch Nguyễn Văn Linh để gópphần xây dựng mô hình sinh thái cho khu đô thị Pleiku Mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Nghiên cứu hiện trạng nước thải sinh hoạt và giải pháp xử lý tại khu quy hoạch;(2) Xác định ô nhiễm trong nước thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hiện tại;(3) Đánh giá giải pháp quy hoạch xử lý nước thải sinh hoạt của dự án khu quy hoạchNguyễn Văn Linh, thành phố Pleiku

(4) Nghiên cứu đưa công nghệ sinh thái vào trong xử lý nước thải sinh hoạt của khuquy hoạch

4 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả từ nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin hữu ích chocác nhà quy hoạch, đánh giá dự án (ĐTM, ĐMC) trong công tác thiết kế, quản lý xâydựng công trình hay các nhà quản lý, hoạch định chính sách trong quá trình quản lý

và cải thiện môi trường một cách khoa học và hiệu quả Ngoài ra, nếu nguồn nướcthải sinh hoạt được xử lý theo hướng bền vững thì về mặt xã hội cộng đồng dân cư sẽ

có tâm lý thoải mái hơn trong việc sử dụng nguồn nước, không phải bận tâm về sựtác động của các yếu tố ô nhiễm lên sức khỏe, chất lượng môi trường sống được đảmbảo hơn

5 Phạm vi nghiên cứu

 Không gian: Khu quy hoạch Nguyễn Văn Linh, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

 Thời gian: Năm 2015 – 2020

 Nội Dung: Nước thải sinh hoạt, công nghệ sinh thái áp dụng cho xử lý nước thảisinh hoạt khu đô thị

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1 Phát triển đô thị bền vững

Ngày nay việc quy hoạch đô thị rất quan tâm đến các lĩnh vực môi trường có tácđộng đến chất lượng đô thị Có nhiều dự án quy hoạch sử dụng vật chất bền vững, pháttriển cộng đồng theo hướng bền vững và cũng chính là thử thách lớn cho các đô thị hiệnnay Phát triển đô thị bền vững cần phải có ở các quốc gia đã và đang phát triển để gópphần thay đổi cách sống có hại đối với môi trường trên phạm vi toàn thế giới Trên cơ sởnguyên lý phát triển bền vững với đặc thù của đô thị khái niệm phát triển đô thị bềnvững dựa trên nguyên tắc hợp nhất kinh tế đô thị; xã hội đô thị; môi trường sinh thái đôthị; cơ sở hạ tầng đô thị; không gian đô thị (chứa đựng yêu cầu không gian của các thànhphần trên trừ thành phần mền); quản lý đô thị (thành phần mền), để tìm ra vùng chung/tiếng nói chung đảm bảo yêu cầu: công bằng, sống tốt và tính bền vững

Những nguyên tắc để tạo dựng đô thị bền vững:

 Xâm phạm ít nhất đến môi trường tự nhiên

 Đa dạng hóa nhiều nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạtđộng khác của con người

 Trong điều kiện có thể, cố giữ cho hệ thống đô thị được khép kín và tự cânbằng

 Giữ cho sự phát triển dân số đô thị và tiềm năng của môi trường được cânbằng một cách tối ưu

1.1.2 Công nghệ sinh thái

Công nghệ sinh thái là sự kết hợp các quy luật sinh thái và công nghệ để giảiquyết các vấn đề của môi trường như điều tra ô nhiễm, cải tạo ô nhiễm, xử lý chất thải

Trang 9

Có thể định nghĩa theo cách khác: “Công nghệ sinh thái là các thiết kế dùng cho

xử lý chất thải, kiểm soát xói mòn, phục hồi sinh thái và nhiều ứng dụng khác nhằmhướng tới sự phát triển bền vững” (Lê Quốc Tuấn, 2011)

1.2 Khái quát về nước thải sinh hoạt

1.2.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là hỗn hợp các chất, trong đó chất bẩn thuộc nguồn gốc hữu

cơ thường tồn tại dưới thành phần không hoà tan, dạng keo và dạng hoà tan Thành phần

và tính chất của chất bẩn phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện thiết bị, trạng thái làm việccủa hệ thống mạng lưới vận chuyển, tập quán sinh hoạt của người dân, mức sống xãhội, điều kiện tự nhiên…do tính chất hoạt động của đô thị mà chất bẩn của nước thảithay đổi theo thời gian

1.2.2 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cáccộng đồng dân cư như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơi giản trí,

cơ quan công sở… Thông thường, nước thải sinh hoạt của hộ gia đình được chia làm hailoại chính: nước đen và nước xám Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớncác chất ô nhiễm chủ yếu là: chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lững Nướcxám là nước phát sinh từ quá trình rửa chén, giặt, với thành phần các chất ô nhiễm làkhông đáng kể Lượng nước thải của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, tiêu chuẩncấp nước Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năngcủa các nhà máy cấp nước hay trạm cấp nước hiện có Các trung tâm đô thị thường cótiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành và nông thôn Nước thải ở cáctrung tâm đô thị thường thoát bằng hệ thống thoát nước mưa dẫn ra các sông, rạch, còncác vùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên nước thảithường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao, hồ hoặc bằng biện pháp tự thấm

1.2.3 Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt

Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm hai loại:

Trang 10

 Nước nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.

 Nước nhiễm bẩn do các chất thải từ hoạt động sinh hoạt khác: cặn bã từnhà bếp, các chất tẩy rửa kể cả việc vệ sinh sàn nhà

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài ra còn

có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bênh rất nguy hiểm, Chất hữu cơchứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40%-50%); hydrat cacbon(40%-50%) Nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt giao động trong khoảng150mg/l theo trọng lượng khô

Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học Ở những khu dân cưđông đúc vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là mộttrong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1.2.4 Ảnh hưởng đến môi trường

Ảnh hưởng đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trongnước thải gây ra

 COD, BOD: Sự khoáng hóc, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây rathiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trườngnước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong phânhuỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4… Làm cho nước có mùihôi thối và giảm độ pH của môi trường nước

 SS: Lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí

 Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sốngcủa thuỷ sinh vật nước

 Vi trùng gây bệnh: Gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộđộc thức ăn…

 N, P: Đây là những yếu tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá caodẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá

 Màu: Mất mỹ quan

 Dầu mỡ: Gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt

Trang 11

1.3 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay

1.3.1 Phương pháp xử lý lý học

Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để tách các chấtnày ra khỏi nước thải Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắnrác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc Tùy theokích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cầnlàm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp

1.3.1.1 Song chắn rác

Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác Tại đây cácthành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… đượcgiữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọngnhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải.Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình vàmịn Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn rácmịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm Theo hình dạng có thể phân thànhsong chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động.Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45 –

600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng máy Tiếtdiện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp Song chắn tiết diện tròn có trở lựcnhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại Do đó, thông dụng hơn cả là thanh cótiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện vớidòng chảy Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6 -1m/s Vậntốc cực đại giao động trong khoảng 0,75 -1 m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song.Vận tốc cực tiểu là 0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn

Trang 12

1.3.1.2 Lắng cát

Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bàomòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau

Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng Ngoài ra để tănghiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi. 

Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0,3 m/s Vận tốc nàycho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết cáchạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo

1.3.1.3 Lắng

Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1)hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắngđợt 2) Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng

Trong bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốckhông lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước thừ 1,5 – 2,5 h Các bể lắng ngang thườngđược sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày Đối với bể lắng đứng,nóc thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc từ0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động khoảng 45 – 120 phút Hiệu suấtlắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20 %

1.3.1.4 Tuyển nổi

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặclỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp, quátrình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Trong

xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làmđặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạtnhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn

Trang 13

Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng.Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí vàcặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt.

Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượngchất rắn Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 – 30 micromet (bìnhthường từ 50 – 120 micromet) Khi hàm lượng hạt rắn cao, xác xuất va chạm và kết dínhgiữa các hạt sẽ tăng lên, do đó, lượng khí tiêu tốn sẽ giảm Trong quá trình tuyển nổi,việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng

Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không tan vàgiảm BOD từ 10% đến 20% Ngoài ra, bể điều hòa giúp giảm bớt sự dao động của hàmlượng các chất bẩn trong nước do quá trình thải ra không đều, tiết kiệm hóa chất đểtrung hòa nước thải, giữ ổn định lưu lượng nước đi vào các công trình xử lý nước tiếpsau, làm giảm và ngăn cản lượng nước có nồng độ các chất độc hại cao đi trực tiếp vàocác công trình xử lý sinh học

Trang 14

1.3.2.Phương pháp hoá học và hoá lý

 Trung hoà:

Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 –8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo Trunghòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:

- Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;

- Bổ sung các tác nhân hóa học;

- Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;

- Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid

 Keo tụ tạo bông

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phântán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet Các hạt này không nổicũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích

bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quantrọng Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hútVander Waals giữa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khikhoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển độngBrown và do tác động của sự xáo trộn Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạtduy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể

là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịchhoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóanhờ lực đẩy tĩnh điện Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặtcủa chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ Các hạt keo đã bị trung hòa điệntích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặnghơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông

Ngoài ra còn có biện pháp lọc trao đổi ion, trích ly, ô xy hóa khử, lọc qua màng, điệnphân

Trang 15

1.3.2 Phương pháp sinh học

Xử lý sinh học là quy trình xử lý nước thải lợi dụng sự hoạt động, sống và sinhtrưởng của vi sinh để đồng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải, biến các chất hữu cơthành khí và vỏ tế bào của vi sinh để loại ra khỏi nước Tùy thuộc vào bản chất cung cấpkhông khí, các phương pháp phân hủy sinh học có thể phân loại xử lý hiếu khí, kỵ khíhoặc tùy tiện Để đạt được hiệu quả phân hủy sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ cao cần

bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết như nitơ, phốt pho và có thể một vài nguyên tốhiếm Phương pháp xử lý sinh học được áp dụng tương đối rộng do chi phí vận hành và

bảo dưỡng thấp Tuy nhiên, phương pháp hiếu khí chỉ xử lý được nước thải có mức độ ô

nhiễm thấp, chi phí vận hành cao và tạo ra nhiều bùn thải Đối với phương pháp xử lý kỵkhí thì cần phải thời gian dài, lại không chủ động về nhiệt độ môi trường nước, hàmlượng vi sinh vật, nước sau xử lý vẫn còn mùi hôi thối

 Hệ thống UASB :

Trang 16

Hệ thống UASB (Up-flow Anaerobic Slugle Blanked) là bể lắng yếm khí có lớpbùn lơ lững Hệ thống này được phát triển từ hệ thống xử lý kỵ khí đối với các loại nướcthải có nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ cao Trong những năm gần đây UASB đã đượcnghiên cứu chuyên sâu và triển khai áp dụng rộng rãi trên thế giới do các ưu điểm sau:

 Tải trọng phân hủy hữu cơ cao do vậy mặt bằng yêu cầu cho hệ thống xử lý nhỏ

 Nhu cầu tiêu thụ năng lượng thấp do không cần phải cung cấp oxy

 Có khả năng thu hồi năng lượng

 Hệ thống xử lý hiếu khí:

Các hệ thống này phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cung cấp oxy cho hoạt động củacác vi sinh vật hiếu khí Đối với các hệ thống sử dụng biện pháp cung cấp khí tự nhiênnhư ao, hồ do có tải trọng xử lý rất thấp cho nên cần có mặt bằng rất rộng Trong khicác hệ thống dùng thiết bị cấp khí cưỡng bức có tải trọng xử lý cao hơn

 Hồ sinh học và ao tùy tiện:

Được phát triển từ nguyên tắc làm sạch tự nhiên Hoạt động của ao thườngmang tính tùy tiện, phần trên hoạt động như hồ oxy hoá trong khi phần dưới hoạtđộng như ao hiếm khi

 Ao sục khí:

Là hệ thống ao được lắp các thiết bị khuấy trộn bề mặt để cấp khí và khuấytrộn Ưu điểm của ao sục khí không có vấn đề về mùi, tuy nhiên nó cũng đòi hỏi diệntích lớn và tốn nhiều năng lượng

 Bể sinh học dính bám cao tải

Nước thải được xử lý qua các bể cơ học, hoá lý trước khi vào bể sinh họcdính bám cao tải và phù hợp cho nước thải có BOD cao

 Hấp thụ bằng bùn hoạt tính:

Bản chất của phương pháp là phân hủy sinh học hiếu khí với cung cấp ôxycưỡng bức và mật độ vi sinh vật được duy trì cao (2.000mg/L –8.000mg/L) do vậy

Trang 17

tải trọng phân hủy hữu cơ cao và cần ít mặt bằng cho hệ thống xử lý Tuy nhiên hệthống có nhược điểm là cần nhiều thiết bị và tiêu hao nhiều năng lượng

  Bột than hoạt tính và nước thải (thường là nước thải sau xử lý sinh học) được chovào một bể tiếp xúc, sau một thời gian nhất định bột than hoạt tính được cho lắng,hoặc lọc Do than hoạt tính rất mịn nên phải sử dụng thêm các chất trợ lắngpolyelectrolyte Bột than hoạt tính còn được cho vào bể aeroten để loại bỏ các chấthữu cơ hòa tan trong nước thải Than hoạt tính sau khi sử dụng thường được tái sinh

để xử dụng lại, phương pháp hữu hiệu để tái sinh bột than hoạt tính chưa được tìm ra,đối với than hoạt tính dạng hạt người ta tái sinh trong lò đốt để oxy hóa các chất 10% hạt¸hữu cơ bám trên bề mặt của chúng, trong quá trình tái sinh 5  than bị pháhủy và phải thay thế bằng các hạt mới

1.3.4 Một số công nghệ sinh thái áp dụng cho xử lý nước thải sinh hoạt

1.3.4.1 Hồ sinh học

Hồ sinh học là các thủy vực tự nhiên hoặc nhân tạo, với quy mô nhỏ sẽ diễn raquá trình chuyển hóa các chất bẩn Quá trình này tương tự như quá trình tự làm sạchtrong các sông hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các loại vi khuẩn và tảo

Khi vào hồ, do vận tốc dòng chảy nhỏ, các loại cặn lắng xuống đáy Các chất bẩnhữu cơ còn lại trong nước sẽ được vi khuẩn hấp phụ và ôxy hóa mà sản phẩm tạo ra làsinh khối của nó, CO2, các muối nitrat, nitrit Sự phân hủy chất hữu cơ được thực hiệnnhờ sinh vật mà chủ yếu là vi khuẩn, một phần nhỏ nhờ Protozoa Vi khuẩn sẽ tạo thànhCO2 và nước trong điều kiện hiếu khí; tạo axit hữu cơ trong điều kiện yếm khí Khícacbonic và các hợp chất nitơ, phốt pho được rong tảo sử dụng trong quá trình quanghợp Trong giai đoạn này sẽ giải phóng ôxy cung cấp cho quá trình ôxy hóa các chất hữu

cơ của vi khuẩn Sự hoạt động của rong tảo tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổichất của vi khuẩn

Do quá trình hoạt động quang hợp của tảo trong hồ, các ion carbonat vàbicarbonat thực hiện các phản ứng cung cấp nhiều dioxit cácbon cho tảo và nhiều ionhydroxyl được giải phóng, pH của nước có thể tăng lên đến gần 9,4 (Mara, 2005) Quá

Trang 18

trình quang hợp làm pH tăng đi đôi với cường độ bức xạ trong hồ lớn Đây chính là yếu

tố kìm hãm phát triển của vi khuẩn gây bệnh (Mara, 2005) Nước xáo trộn tốt, vì do gióthổi trên tầng mặt tạo nên sự phân bố đồng nhất BOD, oxy hòa tan, vi khuẩn và tảo Đó

là các yếu tố chính làm tăng mức độ ổn định chất thải trong hồ (Mara và Pearson, 1987)

Hệ thống hồ sinh học có thể loại bỏ được 80% Nitơ (Mara và các người khác, 1992).Phốt pho được loại bỏ khỏi nước trong hồ ổn định bằng cách hấp thụ vào sinh khối củatảo, hô hấp và lắng đọng (Mara và Pearson, 1986)

1.3.4.2 Bãi lọc trồng cây thẳng đứng

Cơ chế xử lý nước thải của đất ngập nước bao gồm lắng, kết tủa, hấp phụ hóahọc, trao đổi chất của vi sinh vật và sự hấp thụ của thực vật Các chất ô nhiễm có thểđược loại bỏ nhờ nhiều cơ chế đồng thời trong hệ thống (Nguyễn Việt Anh, 2006)

 Loại bỏ các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học

Trong các bãi lọc đất ngập nước, phân hủy sinh học đóng vai trò lớn nhất trongviệc loại bỏ các chất hữu cơ dạng hòa tan hay dạng keo có khả năng phân hủy sinh học(BOD) có trong nước thải, BOD còn lại cùng các chất rắn lắng được sẽ bị loại bỏ nhờquá trình lắng Bãi lọc đất ngập nước về cơ bản hoạt động như bể lọc sinh học Tuynhiên, đối với bãi lọc đất ngập nước, vai trò của vi sinh vật lơ lửng dọc theo chiều sâucột nước của bãi lọc đối với việc loại bỏ BOD cũng rất quan trọng Cơ chế loại bỏ BODtrong các màng vi sinh vật bao bọc xung quanh lớp vật liệu lọc tương tự như trong bểlọc sinh học nhỏ giọt Phân hủy sinh học xảy ra khi các chất hữu cơ hòa tan được mangvào lớp màng vi sinh bám trên phần thân ngập nước của thực vật, hệ thống rễ và nhữngvùng vật liệu lọc xung quanh, nhờ quá trình khuếch tán Vai trò của thực vật trong đấtngập nước là:

- Cung cấp môi trường thích hợp cho vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy sinhhọc (hiếu khí) cư trú

- Vận chuyển oxy vào vùng rễ để cung cấp cho quá trình phân hủy sinh học hiếukhí trong lớp vật liệu lọc và bộ rễ

 Loại bỏ chất rắn

Trang 19

Các chất rắn lắng được loại bỏ dễ dàng nhờ cơ chế lắng trọng lực vì hệ thống bãilọc trồng cây có thời gian lưu nước dài Chất rắn không lắng được, chất keo có thể đượcloại bỏ thông qua cơ chế lọc (nếu có sử dụng cát lọc), lắng và phân hủy sinh học (do sựphát triển của vi sinh vật), hút bám, hấp phụ lên các chất rắn khác (thực vật, đất, cát,sỏi…) nhờ lực hấp dẫn Van De Waals, chuyển động Brown Đối với sự hút bám trên lớpnền, một thành phần quan trọng của bãi lọc ngầm, chất rắn lơ lửng được loại bỏ trướctiên nhờ quá trình lắng và phân hủy sinh học, tương tự như các quá trình xảy ra trong bểsinh học nhỏ giọt.

Các cơ chế xử lý trong hệ thống này phụ thuộc rất nhiều vào kích thước và tínhchất của các chất rắn có trong nước thải và các dạng vật liệu lọc được sử dụng Trongmọi trường hợp, thực vật trong bãi lọc không đóng vai trò đáng kể trong việc loại bỏ cácchất rắn

 Loại bỏ Nitơ

Nitơ được loại bỏ trong các bãi lọc chủ yếu nhờ 3 cơ chế chủ yếu sau:

- Nitrat hóa/khử nitơ

- Sự bay hơi của ammoniac (NH3)

vi khuẩn nitrobacter Ở môi trường nhiệt độ cao hơn, một số NH4+ chuyển sang dạng

NH3 và bay hơi vào không khí Nitrat trong tầng khử sẽ bị hụt đi nhờ quá trình khửnitrat, lọc hay do thực vật hấp thụ Tuy nhiên, nitrat được cấp vào từ vùng oxy hóa nhờhiện tượng khuếch tán

Trang 20

Đối với bề mặt chung giữa đất và rễ, oxy từ khí quyển khuếch tán vào vùng lá,than, rễ của các cây trồng trong bãi lọc và tạo nên một lớp giàu oxy tương tự như lớp bềmặt chung giữa đất và nước Nhờ quá trình nitrat hóa diễn ra ở vùng hiếu khí, tại đâyNH4+ bị oxy hóa thành NO3- Phần NO3- không bị cây trồng hấp thụ sẽ bị khuếch tánvào vùng thiếu khí, và bị khử thành N2 và N2O do quá trình khử nitrat Lượng NH4+trong vùng rễ được bổ sung nhờ nguồn NH4+ từ vùng thiếu khí khuếch tán vào.

 Loại bỏ photpho

Cơ chế loại bỏ photpho trong bãi lọc đất ngập nước gồm có sự hấp thụ của thựcvật, các quá trình đồng hóa của vi khuẩn, sự hấp phụ lên đất, vật liệu lọc (chủ yếu là lênđất sét) và các chất hữu cơ, kết tủa và lắng các ion Ca2+, Mg2+, Fe3+ và Mn2+ Khithời gian lưu nước dài và đất sử dụng có cấu trúc mịn thì các quá trình loại bỏ photphochủ yếu là sự hấp phụ và kết tủa, do điều kiện này tạo cơ hội cho quá trình hấp phụphotpho và các phản ứng trong đất xảy ra

Tương tự các quá trình loại bỏ nitơ, vai trò của thực vật trong vấn đề loại bỏphotpho vẫn còn là vấn đề tranh cãi Dù sao, đây cũng là cơ chế duy nhất đưa hẳnphotpho ra khỏi hệ thống bãi lọc Các quá trình hấp phụ, kết tủa và lắng chỉ đưa đượcphotpho vào đất hay vật liệu lọc Khi lượng photpho trong lớp vật liệu vượt quá khảnăng chứa thì vật liệu lọc hay lớp trầm tích đó phải được nạo vét và xả bỏ

 Loại bỏ kim loại nặng

Khi các kim loại nặng hòa tan trong nước thải chảy vào hệt hống đất ngập nước,các cơ chế loại bỏ chúng gồm có:

- Kết tủa và lắng ở dạng hydroxit không tan trong vùng hiếu khí, ở dạng sunfit kimloại trong vùng kị khí của lớp vật liệu

- Hấp phụ lên các kết tủa oxyhydroxit sắt, mangan trong vùng hiếu khí

- Kết hợp lẫn với thực vật chết và đất

- Hấp thụ vào rễ, than và lá của thực vật trong hệ thống đất ngập nước

Trang 21

Các nghiên cứu chưa chỉ ra được cơ chế nào trong các cơ chế nói trên có vai tròlớn nhất, nhưng nhìn chung có thể nói rằng lượng kim loại được thực vật hấp thụ chỉchiếm một phần nhất định.

Các loại thực vật khác nhau có khả năng hấp thụ kim loại nặng rất khác nhau.Bên cạnh đó, thực vật đầm lầy cũng ảnh hưởng gián tiếp đến sự loại bỏ và tích trữ kimloại nặng khi chúng ảnh hưởng tới chế độ thủy lực, cơ chế hóa học lớp trầm tích và hoạtđộng của vi sinh vật Vật liệu lọc là nơi tích tụ chủ yếu kim loại nặng Khi khả năngchứa các kim loại nặng của chúng đạt tới giới hạn thì cần nạo vét và xả bỏ để loại kimloại nặng ra khỏi hệ thống

 Loại bỏ các hợp chất hữu cơ

Các hợp chất hữu cơ được loại bỏ trong hệ thống đất ngập nước chủ yếu nhờ cơchế hấp phụ, phân hủy bơi các VSV và hấp thụ của thực vật

Quá trình phân hủy các chất hứu cơ chính nhờ các vi khuẩn hiếu khí và kị khí,nhưng quá trình hấp phụ các chất bẩn lên màng VSV phải xảy ra trước quá trình thíchnghi và phân hủy sinh học Các chất bẩn hữu cơ còn có thể được loại bỏ nhờ quá trìnhhút bám vật lý lên bề mặt các chất rắn lắng được và sau đó là quá trình lắng Quá trìnhnày thường xảy ra ở phần đầu của bãi lọc Các hợp chat hữu cơ cũng bị thực vật hấp thụ.Tuy nhiên, cơ chế này còn chưa được hiểu rõ và phụ thuộc nhiều vào loài thực vật đượctrồng, cũng như đặc tính của các chất bẩn

 Loại bỏ vi khuẩn và virut

Cơ chế loại bỏ vi khuẩn, vi rút trong các hệ thống đất ngập nước về bản chất cũnggiống như quá trình loại bỏ các VSV này trong hồ sinh học Vi khuẩn và virut có trongnước thải được loại bỏ nhờ:

- Các quá trình vật lý như dính kết và lắng lọc, hấp phụ

- Bị tiêu diệt do điều kiện môi trường không thuận lợi trong một thời gian dài.Các quá trình vật lý cũng dẫn đến sự tiêu diệt vi khuẩn, virut như: nhiệt độ, pH,bức xạ mặt trời Các yếu tố sinh học bao gồm: thiếu dinh dưỡng, do các sinh vật khác

Trang 22

ăn Hiện những bằng chứng về vai trò của thực vật trong việc khử vi khuẩn, virut trong

hệ sinh thái đầm lầy còn chưa nghiên cứu rõ

1.3.4.3 Xử lý nước thải sinh hoạt bằng than hoạt tính

Than hoạt tính lọc nước qua hai quá trình song song: quá trình lọc cơ học - giữ lạicác hạt cặn bằng những lỗ nhỏ và quá trình hấp thụ các tạp chất hòa tan trong nước bằng

cơ chế hấp phụ bề mặt và trao đổi ion

Từ nguồn nước muốn lọc, cho nước đi qua vòi sen để tạo mưa (hạt nhỏ - tránhlàm xói mòn lớp cát trên cùng) Qua lớp cát trên cùng, nước đã được lọc sơ các loại bụibẩn, sinh vật, phèn Sau đó nước sẽ thấm qua lớp than hoạt tính Lớp than hoạt tính này

có tác dụng hấp phụ các chất độc hại, các loại vi sinh vật nguy hiểm và trung hòa cáckhoáng chất khó hoàn tan trong nước Qua lớp than hoạt tính, nước tiếp tục thấm qua lớpcát lớn, lớp sỏi nhỏ và lớp sỏi lớn nhất để đi ra bể chứa nước sạch

Trong than hoạt tính (activated carbon), các nguyên tử carbon sắp xếp không cótrật tự, tạo nên một trạng thái vô định hình, có nhiều khe hổng và xốp Nguyên liệu sảnxuất than hoạt tính thường là gáo dừa, tre Ở Việt Nam và một số nước châu Á, nguyênliệu làm than hoạt tính phổ biến là từ gáo dừa

 Để sản xuất than hoạt tính, nguyên liệu ban đầu được nung nóng từ từ trong môitrường chân không, sau đó được hoạt hóa bằng các khí có tính oxy hóa ở nhiệt độkhoảng 90000C Đó là quá trình cho than phản ứng với hơi nước, khí cacbonic, kẽmclorua v.v… Quy trình chung là từ nguyên liệu ban đầu, qua quá trình hoạt hóa để làmtăng hoạt tính hấp phụ của than Còn từng bước xử lý với các điều kiện nhiệt độ, áp suất,xúc tác… cụ thể như thế nào để tạo ra sản phẩm than hoạt tính phù hợp với mục đích sửdụng và kinh doanh là bí mật công nghệ của từng nhà sản xuất

Quá trình hoạt hóa tạo nên những lỗ nhỏ li ti làm cho than có khả năng hấp phụ

và giữ các tạp chất tốt hơn rất nhiều so với than ban đầu Từ các nguyên liệu có diện tích

bề mặt khoảng 10-15 m2/g, sau quá trình hoạt hóa, than đạt diện tích bề mặt lớn hơn cảngàn lần, trung bình 700-1.200 m2/g

Trang 23

Bán kính các lỗ hổng của than hoạt tính thường phân ra làm ba khoảng:micropores (<40Å), mesopores (40-5.000Å) và macropores (5.000 - 20.000 Å) (1Å =10-9m) Trong đó loại có khả năng hấp phụ tốt nhất là lỗ hổng cỡ micropores Than hoạttính có khả năng hấp thụ tốt đối với các chất không phân cực như chất hữu cơ; hấp phụyếu các chất phân cực như nước, khí amoniac… Khả năng hấp phụ của than hoạt tínhtùy thuộc vào kết cấu, kích thước, mật độ khe hổng, diện tích tiếp xúc của than, tính chấtcủa các loại tạp chất cần loại bỏ và cả công nghệ của các nhà sản xuất.

Hiện nay than hoạt tính được dùng chủ yếu để lọc nước và khử các chất hữu cơ hòa tan trong nước Do có đặc tính hấp phụ cao nên Than hoạt tính được dùng trong xử lý nước với mục đích là:

        + Khử các chất bẩn : được tính bằng gram chất bẩn hoặc gram COD được giữ lạitrong 1kg Than hoạt tính

      + Làm sạch vết của các kim loại nặng hòa tan trong nước

      + Làm sạch triệt để chất hữu cơ hòa tan, khử mùi và vị, đặc biệt nước thải công nghiệp chứa các phân tử hữu cơ độc hại hoặc các phân tử có độ bền vững bề mặt cao ngăn cản các quá trình xử lý sinh học

      + Nước đi qua than hoạt tính phần lớn là các phân tử hữu cơ hòa tan được lưu giữ lại trên bề mặt Ngoài ra trong quá trình lọc than hoạt tính chứa và nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ dính bám để tạo ra bề mặt tự do, cho phép giữ lại các phân tử hữu cơ mới

1.4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Xử lý nước thải sinh hoạt đô thị là hiểm họa môi trường và trở nên cấp bách đốivới các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Trong những năm gầnđây việc xử lý nước thải không hợp lý đã gây nên những vấn đề nghiêm trọng như ônhiễm nước, không khí, đất và dịch bệnh Chính vì thế đã có nhiều công trình nghiêncứu liên quan nhằm thu gom và xử lý hiệu quả nước thải sinh hoạt

Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra rất nhanh Những đô thị lớn tại ViệtNam như Hà Nội, Tp Hồ Chính Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng bị ô nhiễm nước rất nặng

Trang 24

nề Đô thị ngày càng phình ra tại Việt Nam, Nhưng cơ sở hạ tầng lại phát triển khôngcân xứng, đặc biệt là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Việt Nam vô cùng thô sơ gây

ô nhiễm nguồn nước uống chính bằng nước thải sinh hoạt hàng ngày

Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam (VACNE), nước thải sinhhoạt chiếm khoảng 80% tổng số nước thải ở các thành phố, là một nguyên nhân chínhgây nên tình trạng ô nhiễm nước và vấn đề này có xu hướng càng ngày càng xấu đi Ướctính, hiện chỉ có khoảng 6% lượng nước thải đô thị được xử lý

Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đôngđúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt(khoảng 600,000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực

Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260,000 m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều khôngđược xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng ChâuThổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò

mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000 m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng khôngđược trang bị hệ thống xử lý nước thải Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tế thếgiới (WHO) công bố hồi đầu năm 2010 cho thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000người tử vong do điều kiện nước sạch và vệ sinh nghèo nàn và thấp kém Còn theothống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta liên quan đến nguồnnước Người dân ở cả nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh

do môi trường nước đang ngày một ô nhiễm trầm trọng

Các công trình nghiên cứu cho thấy việc thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cóvai trò rất lớn trong việc tái tạo và phục hồi môi trường Ở Việt Nam đã và đang cónhững công trình nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt do nhiều tổ chức khoahọc và doanh nghiệp trong cả nước đề xuất thử nghiệm trong nhiều năm qua, hầu hết cácgiải pháp này được thiết kế và chế tạo trong nước, chất lượng thiết kế chưa hoàn chỉnh,công nghệ chế tạo thấp kém… Vì vậy, không đưa ra được kết quả xử lý như mongmuốn, hoặc chỉ sau một thời gian hoạt động ngắn các hệ thống xử lý này đã bị trục trặc.Tỉnh Gia Lai đã có báo cáo quy hoạch tổng thể thu gom và xử lý nước thải sinhhoạt đến năm 2020, nhưng chưa có công nghệ phù hợp Vì thế, Một công trình nghiên

Trang 25

cứu khoa học để thu gom riêng và xử lý nước thải sinh hoạt tại khu đô thị mới của tỉnhGia Lai cần thiết phải được thực hiện nhằm xử lý nước thải được triệt để và có hệ thống.

Do vậy, cần thiết phải có một nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc về thu gom và xử lýnước thải sinh hoạt, để đề xuất các giải pháp hiệu quả, bền vững trên địa bàn tỉnh GiaLai Từ đó, xây dựng các định hướng thu gom và công nghệ xử lý nước thải là vô cùngbức thiết và mang tính sống còn đối với công việc quản lý môi trường của tỉnh

1.5 Khái quát địa bàn nghiên cứu

1.5.1 Tổng quan về TP.Pleiku

Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh Gia Lai,

có tổng diện tích tự nhiên là 26.060,6 ha, thành phố có địa giới hành chính như sau:

+ Phía Bắc giáp Huyện Chư Pãh

+ Phía Đông giáp Huyện Đăk Đoa

+ Phía Nam giáp Huyện Chư PRông

+ Phía Tây giáp Huyện Ia Grai

H i

n h

Trang 26

2.2 : Bản đồ TP.Pleiku

Nguồn: UBND Tỉnh Gia Lai

- Đơn vị hành chính cấp xã, phường: 23 (14 phường, 9 xã)

- Các phường: Diên Hồng, Ia Kring, Hội Thương, Hoa Lư, Tây Sơn, Thống Nhất,Hội Phú, Yên Đỗ, Yên Thế, Trà Bá, Thắng Lợi, Chi Lăng, Phù Đổng, Đống Đa

- Các xã: Biển Hồ, Chư HDrông, An Phú, Trà Đa, Gào, Diên Phú, Tân Sơn, IaKênh, Chư Á

- Tổng quan kinh tế - văn hóa - xã hội: Pleiku là thành phố, tỉnh lỵ,  là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh Gia Lai ở vùng Tây Nguyên, Việt Nam.

Thành phố Pleiku là đô thị phía bắc Tây Nguyên, nằm trên trục giao thông giữaquốc lộ 14, quốc lộ 19 nối thông suốt cả nước, gần ngã ba Đông Dương, nằm trêncung đường Hồ Chí Minh, và trong vùng tam giác tăng trưởng các tỉnh lân cận, cũngnhư các quốc gia láng giềng như Campuchia, Lào

Pleiku nằm trên ngã ba quốc lộ 14 và quốc lộ 19 có độ cao 785 m

Thành phố có ưu thế về thổ nhưỡng, thời tiết thuận lợi cho phát triển các loại câycông nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu, cây lâm sản đa dạng

Các công trình thủy điện, thủy lợi, cảnh quan thiên nhiên do đặc thù địa hình TâyNguyên đem lại cho tỉnh nhiều tiềm năng về du lịch…Tỉnh đang quy hoạch phát triểncụm du lịch, tham quan các thắng cảnh như thác Phú Cường, thác Ba, thác BầuCạn, thủy điện Yaly, nhà lao Pleiku, Biển Hồ nước, công viên Đồng Xanh, Diên Hồng,công viên văn hóa các dân tộc thiểu số, Khu du lịch Lễ hội về nguồn

Hơn ba thập niên qua và đặc biệt là trong 5 năm gần đây (2005 - 2010), thành phốPleiku có những bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, khẳng định vai trò làtrung tâm kinh tế - chính trị - xã hội của tỉnh Gia Lai và cả khu vực Tam giác phát triển

ba nước: Việt Nam - Lào - Campuchia

 Bước sang giai đoạn 2010-2015, thành phố vừa có những thuận lợi cơ bản songcũng không ít khó khăn, thách thức đòi hỏi phải nêu cao tinh thần đoàn kết, năng động,

Ngày đăng: 11/05/2016, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan - ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG  XỬ LÍ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU  QUY HOẠCH NGUYỄN VĂN LINH  TP PLEIKU, GIA LAI
Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan (Trang 29)
Bảng 2.1: Tổng hợp quy hoạch đất đai - ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH THÁI TRONG  XỬ LÍ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU  QUY HOẠCH NGUYỄN VĂN LINH  TP PLEIKU, GIA LAI
Bảng 2.1 Tổng hợp quy hoạch đất đai (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w