--- ---ĐẶNG VĂN AN Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI XÃ PHÙ NHAM - HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên
Trang 1-
-ĐẶNG VĂN AN Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI -
HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2-
-ĐẶNG VĂN AN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI XÃ
PHÙ NHAM - HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Quốc Hưng
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, của giáo viên hướng dẫn và xuất phát từ nguyện vọng của bản thân
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại
xã Phù Nham – huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái”
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm Khoa Lâm Nghiệp Đặc biệt là sự chỉ bảo hướng dẫn của thầy giáo
PGS.TS Trần Quốc Hưng đã rất tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài trong thời
gian nghiên cứu Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, các đồng chí cán bộ tại xã Phù Nham - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái và các hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài tại địa phương
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực học tập, nghiên cứu, nhưng do trình độ và thời gian còn hạn chế, nên đề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Đặng Văn An
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn P 7
Bảng 2.2: Khả năng chấy rừng theo độ lớn P 8
Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và mức độ nguy hiểm của cháy rừng 9
Bảng 2.4: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái 13
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất đai xã Phù Nham năm 2014 15
Bảng 2.6: Tình hình dân số và lao động tại xã Phù Nham năm 2014 20
Bảng 4.1: Tình hình cháy rừng xã Phù Nham giai đoạn 2010-2014 30
Bảng 4.2: Khí hậu thủy văn xã Phù Nham gia đoạn 2010 - 2014 32
Bảng 4.3: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của xã Phù Nham 32
Bảng 4.4: Cấu trúc tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên xã Phù Nham 34
Bảng 4.5: Đặc điểm rụng lá của tầng cây cao 34
Bảng 4.6: Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi xã Phù Nham 35
Bảng 4.7: Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR 36
Bảng 4.8: Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến PCCCR 40
Bảng 4.9: Kết quả điều tra phỏng vấn 42
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền xã Phù Nham năm 2014 44
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Tam giác lửa 6 Hình 3.1: Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài 26 Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức PCCCR huyện văn chấn 39
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BCHPCCCR Ban chỉ huy Phòng cháy chữa cháy rừng
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục đích nghiên cứu 3
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 4
1.3.1 Ý ngĩa học tập 4
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học 5
2.2 Tình hình nghiên cứu về PCCCR trong và ngoài nước 6
2.2.1 Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam 9
2.3 Tổng quan điều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 14
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 14
2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài 25
3.4.2 Phương pháp thu thập 27
3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 28
Trang 9PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCCR 29
4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác PCCCR 29
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29
4.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn (2009 – 2014) 30
4.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng xã Phù Nham 30
4.2.2.Tình hình cháy rừng xã Phù Nham 30
4.3 Nghiên cứu xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng 31
4.3.1 Xác định được mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu 31
4.3.2 Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng tại địa phương 33
4.4 Đánh giá hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại xã Phù Nham 35
4.4.1 Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo 35
4.4.2 Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR 39
4.4.3 Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng 42
4.4.4 Quy hoạch vùng chăn thả gia súc, canh tác nương rẫy 44
4.4.5 Công tác tuyên truyền PCCCR xã Phù Nham 44
4.4.6 Các biện pháp PCCCR tại địa phương 45
4.5 Đề xuất các giải pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả 46
4.5.1 Các giải pháp PCCCR 46
4.5.2 Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Tồn tại 54
5.3 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là lá phổi xanh khổng lồ của nhân loại Rừng là tài nguyên quý giá của nhân loại, rừng giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội loài người Rừng không chỉ là nơi cung cấp thức ăn, vật liệu xây dựng, thuốc chữa bệnh, tham gia vào quá trình giữ đất, giữ nước, điều hoà khí hậu, phòng hộ và bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn gen động, thực vật, bảo vệ đa dạng sinh học Bên cạnh đó, rừng là nơi học tập, nghỉ mát, tham quan du lịch do đó rừng đóng góp vai trò rất quan trọng và góp phần đáng kể vào nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia Rừng có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người, điều đó được khẳng định trong nhiều Công ước quốc tế mà chính phủ Việt Nam đã ký kết như CITES - 1973, RAMSA - 1998, UNCED -
1992, CBD - 1994, UNFCCC - 1994, UNCCD - 1998 Tuy nhiên, tài nguyên rừng đang ngày càng bị suy giảm Theo FAO, trong mấy chục năm qua trên thế giới đã mất đi trên 200 triệu ha rừng tự nhiên, trong khi đó phần lớn diện tích rừng còn lại
bị thoái hoá nghiêm trọng cả về đa dạng sinh học và chức năng sinh thái Nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý, sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý, không đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt là về mặt xã hội và môi trường
Hàng năm trên thế giói cháy từ 10 - 15 triệu ha rừng, có năm cháy tới 25-30 triệu ha rừng Như ở Hoa Kỳ năm 1986 cháy gần 500 ngàn ha rừng, năm 1973 cháy cháy 730 ngàn ha rừng, năm 1994 cháy 860 ha rừng, ở Đông Nam Á những năm gần đây cũng đã xảy ra cháy rừng lớn ở các nước như: Inđônêxia, Thái Lan gây thiệt hại hàng ngàn ha rừng (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [6]
Ở Việt Nam theo số liệu thống kê ở Quảng Ninh từ năm 1962 - 1963 bị cháy 15.800 ha rừng thông, ở Huế mùa hè năm 1991 do ý thức kém của người dân
Trang 11làm cháy 300 ha rừng thông, ở An Giang và Long Xuyên trong 3 năm từ 1987 -
1990 làm cháy 2.850 ha rừng tràm Đặc biệt nhũng vụ cháy rừng lớn ở u Minh Thượng tháng 2 - 2002 làm cháy 3.212 ha rừng tràm, cháy rừng tại vườn quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) tháng 2-2010 với diện tích là 1.700 ha (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [6] Theo ban chỉ đạo trung ương phòng cháy chữa cháy rừng quý I năm nay cả nước xảy ra 45 vụ cháy gây thiệt hại 632
ha rừng (Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 3 tháng đầu năm 2012 Bộ NN&PTNT, 2012) [3]
Huyện Văn Chấn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Yên Bái có 31 xã, thị trấn Huyện Văn Chấn cách trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh
72 km, cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km, có Quốc lộ 32 chạy dọc theo chiều dài của huyện, là cửa ngõ đi vào các huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải (tỉnh Yên Bái); Phù Yên, Bắc Yên (tỉnh Sơn La) và tỉnh Lai Châu, là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế với các huyện bạn trong tỉnh và các tỉnh giáp ranh Huyện Văn Chấn có tổng diện tích tự nhiên 120.758,50 ha trong đó: Diện tích đất có rừng: 61.988,81 ha (Rừng tự nhiên: 45.237,10 ha; Rừng trồng: 16.751,71ha); Đất chưa có rừng là: 14.043,75 ha Độ che phủ toàn huyện là 51,3% (Theo QĐ 578/QĐ của UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng)
Văn Chấn là một huyện có địa bàn rộng, địa hình phức tạp, giáp ranh với một số huyện như: Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Yên, Phù Yên, Bắc Yên Qua theo dõi những năm gần đây, việc đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chủ yếu gây
ra cháy rừng tại huyện Văn Chấn Các hộ dân, đặc biệt là các hộ dân vùng cao đốt nương làm rẫy không tuân thủ tốt các quy định về PCCCR đã gây ra các vụ cháy rừng trên địa bàn huyện Mặt khác diễn biến thời tiết rất phức tạp, huyện Văn Chấn được chia thành hai vùng rõ rệt: vùng ngoài thường có mưa và ẩm ướt; vùng trong và thượng huyện thường khô hanh, ít mưa
Trang 12Phù Nham là một xã nằm ở phía Tây của huyện văn Chấn, cách trung tâm huyện 9km Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.111 ha
Xã có tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:
- Phía Bắc giáp với xã Suối Quyền
- Phía Nam giáp với xã Thanh Lương
- Phía Đông giáp với xã Suối Giàng
- Phía Tây giáp với xã Sơn A, huyện văn Chấn và xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
Là xã nằm trên quốc lộ 32 chạy qua dài 1,6km, từ thôn Năm Hăn 1 đến hét thôn Cầu Thia (nối Trung tâm tỉnh Yên Bái với các huyện, thị miền Tây của tỉnh)
Có đường liên huyện chạy qua dài 8,5km, từ Bản Lọng đến hết địa giới Bản Khộn Địa hình phức tạp, có nhiều đồi núi cao, xen kẽ những dãy núi là những thung lũng hẹp, ruộng lúa nước và các khe suối Bên cạnh dó có hệ thống Suối Thia, Suối Mùa, Suối Nhì kéo dài và phân bố không đều làm địa hình xã bị chia cắt
Khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm là 22,2 – 380C vào mùa khô hanh, nắng nóng kéo dài từ tháng 10 - 11 năm trước đến tháng 4 - 5 năm sau, thường xuất hiện những đợt gió Lào thổi mạnh là nguy cơ dễ xảy ra cháy rừng Chính vì vậy cần phải có những nghiên cứu cụ thể về công tác phòng cháy chữa cháy, đánh giá công tác này để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp để hoàn thiện
hơn, từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá công tác phòng cháy
chữa cháy rừng tại xã Phù Nham – huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái”
1.2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Điều tra đánh giá thực trạng công tác PCCCR tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác PCCCR trên địa bàn xã
Trang 131.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng và công tác phòng cháy rừng Từ đó đề xuất được các giải pháp có tính khả thi, hiệu quả để nâng
cao chất lượng công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn 1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý ngĩa học tập
Đề tài có ý nghĩa rất to lớn trong công việc:
-Giúp sinh viên làm quen vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, từ đó tích lũy, học hỏi kinh nghiệm, trau dồi kiến thức từ người dân, cán bộ kiểm lâm
-Nắm bắt được các phương pháp điều tra, đánh giá công tác PCCCR
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Qua điều tra đánh giá công tác PCCCR từ đó nắm bắt được tình hình thực
tế về quản lý BVR tại xã Phù Nham, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, làm tài liệu tham khảo cho xã để công tác PCCCR được tốt hơn
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
Theo tài liệu quản lý lửa rừng của tồ chức Nông Lương thế giói (FAO) cháy rừng là “ sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây lên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trương.”
Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố
- Vật liệu cháy: Là những chất có khả năng bén lửa và bốc cháy trong điều kiện có đủ nguồn nhiệt và oxy
- Oxy: oxy tự do luôn sẵn có trong không khí ( nồng độ khoảng 21-22%)
và lấp đầy các khoảng trống giữa vật liệu cháy Khi nồng độ oxy giảm xuống dưới 15% thì không còn khả năng duy trì sự cháy
- Nguồn lửa (nguồn nhiệt gây cháy) Nguồn lửa gây cháy gây ra cháy rừng có nhiều nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm: lửa do các hiện tượng tự nhiên
và lửa đo các hoat động của con người
+ Nguồn lửa do cầc hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa, động
đất, v.v rất khó khống chế Nguyên nhân này này chiếm tỷ lệ thấp 1- 5% và
chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát sinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô nóng trong rừng (Phạm Ngọc Hưngj 2005) [9]
+ Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do con người gây nên như từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong, đốt lửa sưởi ấm, vv Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động của con người chiếm trên 90%
Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp 3
Trang 15nhân tố này tạo thành một tam giác lửa (Bế Mỉnh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002).[7]
Vật liệu cháy
Hình 2.1: Tam giác lửa
Qua hình 1.1 nếu thay đổi giảm hoặc phá hủy 1, hoặc 2 cạnh thì “tam gỉác lửa” sẽ thay đổi phá vỡ, điều đó có nghĩa là đám cháy bị suy yếu hoặc bị dập tắt Đây cũng là cơ sở khoa học của của công tác PCCCR
Vấn đề PCCCR cũng cần lưu ý cả ba yếu tố trên:
− Giảm bờt vật liệu cháy trước mùa khô hanh
− Kiểm soát các nguồn lửa
− Ngăn sự tiếp xúc của Oxy với vật liệu cháy
2.2 Tình hình nghiên cứu về PCCCR trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu về PCCCR trên thế giới
Trên thế giới công tác dự báo cháy rùng được tiến hành cách đây hàng
trăm năm (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7], đến nay đã đưa ra nhiều phương pháp khác nhau và được áp dụng ở nhiều nơi tùy thuộc vào từng quốc gia và lãnh thổ (Lê Sỹ Trung, Đặng Kim Tuyến, 2003) [13]
Ở Hoa Kỳ năm 1914, E.A.Beal và C.B.Show đã đưa ra phương'pháp dự
Trang 16báo cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của tầng thảm mục trong rừng với các yếu tố khí tượng thủy văn, để từ đó đề ra những biện pháp PCCCR Họ cho rằng độ ẩm của thảm mục rừng nói lên mức độ khô hạn của rừng độ khô hạn càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn
Ở Nga trong những năm 1929 - 1940 Nesterop đã tiến hành nghiên cún tổng họp (các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác), ông đã tìm ra được mối quan hệ chặt chẽ giữa khả năng xảy ra cháy rừng vói các chỉ số khác như: số ngày không mưa, nhiệt độ không khí lúc 13h, nhiệt độ điểm sưcmg từ đó ông đã xây dựng lên công thức thể hiện mối quan hệ này:
Pi =
Trong đó:
Pi: chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
N: số ngày không mưa kể cả ngày cuối cùng có P < 5 mm
Ti: nhiệt độ không khí lúc 13h
Di: nhiệt độ nhiễm sương
Căn cứ vào độ lớn của P để lập cấp dự báo cháy rừng như sau:
Bảng 2.1: Cấp nguy cơ cháy rừng theo độ lớn P
Cấp nguy cơ cháy rừng Chỉ tiêu tổng hợp theo
Nesterop
Mức độ nguy cơ cháy rừng
Trang 17Phương pháp của Nesterop có ưu điểm dễ thực hiện, chỉ cần xác định được nhiệt độ lúc 13h từ ngày mưa cuối cùng là có thể xác định được p
Ở Thụy Điển và các nước thuộc bán đảo Scandinavia người ta sử dụng chỉ
so Angstrom để dự báo khả năng cháy rừng Công thức tính như sau:
I = R / 20 + (27 -T) /10
Trong đó:
I: Chỉ so Angstrom để xác định khả năng cháy rừng
R : Độ ẩm không khí tương đối thấp nhất trong ngày (%)
T : Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (°C)
Sau khi tính được tiến hành phân cấp khả năng cháy rừng như sau:
Bảng 2.2: Khả năng chấy rừng theo độ lớn P
Cấp nguy cơ cháy
rừng
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ tính, nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao (Bộ tài liệu tập huấn công tác PCCCR) [6]
Ở Đức Waymann qua nghiên cứu thấy độ ẩm nhỏ iihất của vật liệu cháy
và nhiệt độ cao nhất trong ngày có mối quan hệ chặt chẽ vói nhau từ đó ông đã đưa ra mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và khả năng cháy rừng để dự báo nguy cơ cháy rừng
Trang 18Bảng 2.3: Mối quan hệ giữa hàm lượng nước của vật liệu cháy và mức độ
nguy hiểm của cháy rừng Cấp nguy cơ cháy rừng Hàm lượng nước Mức độ nguy cơ cháy rừng
Ngoài ra trên thế giới còn áp dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp chỉ tiêu khả năng bén ỉửa của Yanmei (Trung Quốc), phương pháp hệ thống đánh giá mức độ nguy hiểm của cháy rừng (Hoa Kỳ) (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu về PCCCR ở Việt Nam
Cháy rừng gây ra hậu quả rất nghiêm trọng làm mất đi nhiều loại động thực vật quý hiếm, làm ô nhỉễm bầú khí quyển, ô nhiễm nguồn nước; cháy rùng làm môi trường bị suy thoái, tăng khả năng xẵy ra thiên tai lũ lụt; cháy rừng làm mất đi tầng che phủ cho đất làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi, cằn cỗi,, Đó là chưa kể tới hàng năm các vụ cháy rừng vẫn làm thiệt hại rất nhiều về tài sản và tính mạng con người Một số vụ cháy rừng gây thiệt hại lớn như: vụ cháy rừng ở
Ư Mỉnh Thượng tháng 2 - 2002 làm cháy 3.212 ha rừng ừàm, cháy rừng tại vườn quốc gỉa Hoàng Liên (Lào Cai) tháng 2/2010 với diện tích là 1.700 ha (Bộ tài liệu tập huấn công tác PCCCR) [6]
Trang 19∗ Thực trạng PCCCR ở Việt Nam
Nước ta hiện nay có 13.388.075 ha rừng, trong đó có 10.304.816 ha rừng
tự nhiên, 3.083.258 ha rừng trồng, (Tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng) [6] các trạng thái rừng dễ cháy như:
- Rừng thông: phân bố tập ở các tĩnh Lâm Đồng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Thông là loài cây có tinh dầu, về mùa khô hạn dễ bắt lửa gây nguy cơ cháy rừng lớn
- Rừng tràm: phân bổ ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Long An, Đồng Tháp,
An Giang, cần Thơ, Là loại rừng chịu 6 tháng khô, 6 tháng ngập nước có tầng than bùn dầy từ 0,5 - 1 mét, lá có chứa tinh dầu, về mùa khô nguồn than bùn, thảm tươi cây bụi khô nỏ là nguồn vật lỉệu cháy lớn dễ dẫn tới cháy rừng lớn
- Rừng tre nứa: tập trung ở các tỉnh Tây Bắc, Đông Bắc, Khu V, Khu IV
cũ, Tây Nguyên, về mùa đông lá'tre nứa rụng hàng loạt tạo lên nguồn vật liệu cháy lớn
- Rùng dầu lông: chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Kom Tum, Đắc Lắc là loài cây thường xuyên bị cháy vào mua khô ở Tây Nguyên thương bị cháy từ tháng
11 năm trước tới tháng 5 năm sau
- Ngoài ra còn 1 số loại rừng trồng khác như: bồ đề, mỡ, bạch đàn, rừng đặc sản và hàng triệu ha đất trống đồi núi trọc, cỏ tranh lau lách đến mùa khô hanh cũng gây cháy rừng nghiêm trọng
Ở nước ta công tác dự báo cháy rừng thực hiện từ năm 1981 nhưng vẫn chưa thật đồng bộ (Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa, 2002) [7] Hiện nay nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu cho công tác PCCCR đạt được những kết quả bước đầu
Nguyên nhân cháy rừng có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có một
số nguyên nhân chính sau đây:
Trang 20- Nguyên nhân khách quan: do điều kiện khí hậu hàng năm có mùa khô kéo dài, nhiều năm mùa khô tới sớm khô hạn kéo dài Vì vậy tạo nên nguồn vật liệu cháy khổng lồ, khô nỏ nên dễ xảy ra cháy và cháy lớn
- Do loại hình thực bì: thực bì có liên quan tới loại vật liệu cháy, tính chất
và khối lượng vật liệu cháy do loại thực bì quyết định
- Do địa hình: địa hĩnh cũng là một nguyên nhân của cháy rừng Nó có tác dụng gián tiếp và chi phối cháy rừng, địa hình có tác dụng ngăn chặn các hệ thống gió, hình thành các trung tâm khô hạn Độ cao của địa hình cũng tạo ra các địa hình khô hạn kéo dài, lượng mưa ít, nắng nhiều và dao động nhiệt độ lớn
- Thời tiết vả các nhân tố khí tượng là một điều kiện không thể thiếu cho sự phát sinh, phát triển của cháy rừng Nó bao gồm các yếu tố: gió, độ ẩm, nhiệt độ
- Con người là nguyên nhân chủ yếu gây nên nạn cháy rừng hiện nay Do người dân sống trong rừng, ven rừng, đồng bào di dân tự do còn nghèo đói, ý thức người dân chưa cao đốt nương làm rẫy, tham quan du lịch, do thù hằn cá nhân đã gây nên các vụ cháy rừng
- Cháy rừng do tự nhiên: nguồn gốc do núi lửa, động đất, sấm sét chảy rừng đo tự nhiên xảy rá rất ít và chỉ xuất hiện trong điều kiện hết sức thuận lợi
- Cháy rùng do nguyên nhân quản lý điều hành: việc chậm trễ, khó khăn trong triển khai các văn bản, chủ trương của nhà nước; trang thiết bị, kinh phí về PCCCR còn thiếu thốn chưa đầy đủ, chính sách đãi ngộ chưa rõ ràng, không thỏa đáng nến thiếu tính động viên, khuyến khích mọi lực lượng tham gia vào công tác PCCCR
Cháy rừng là một hiên tượng phổ biến ở nước ta cũng như các nước trên thế giới vì vậy muốn bảo vệ được rừng một cách chủ động và hiệu quả thì công tác dự báo cháy rừng cần phải chú ý và đẩy mạnh
Trang 21Dự báo cháy rừng là căn cứ vào mối quan hệ đa chiều giữa thời tiết, khí hậu, thủy văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng xảy ra cháy và có các biện pháp phòng ngừa đạt được hiệu quả cao nhất Các bước dự báo cháy rùng ở nước ta: xác định mùa cháy rừng; dự báo theo phương pháp tổng hợp (dự báo ngắn hạn, dài hạn, dự báo ẩm độ vật liệu cháy); thông tin cấp dự báo cháy rừng
−Xác định mùa cháy rừng: được xác định bằng biểu đồ giá trị trung bình
về lượng mưa tuần trong nhiều năm (10-20 năm) liên tục và sử dụng chỉ số khô hạn của GS TS Thái Văn Trừng
−Chỉ số khô hạn của GS.TS Thái Văn Trừng bao gồm ba con số đứng cạnh nhau đặc trưng cho tháng khô, số tháng khô hạn, số tháng kiệt trong năm
X= S,A,D
Trong đó:
S: số tháng khô trong năm, với lượng mưa tháng khô Ps 2t
t: nhiệt độ bình quân của tháng khô
A: số tháng hạn trong năm, với lượng mưa tháng hạn Pa t’
Trang 22Bảng 2.4: Mùa cháy rừng tại các vùng sinh thái
8 Đồng Bằng Sông Cửu Long - - - - x 0 0 0 0 0 x X
(Nguồn: tài liệu tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy rừng)[6]
Trong đó:
Dấu (x) là tháng khô có khả năng xuất hiện cháy rừng
Dấu (-) là tháng hạn, kiệt và cực kỳ nguy hiểm về cháy rừng trong mùa cháy Dấu (0) là tháng ít có khả năng xảy ra cháy rừng
Dự báo cháy rừng tổng hợp: bao gồm các bước lập trạm để theo dõi vi khí hậu rừng, chủ yếu lấy các số liệu cần thiết, đồng thời so sánh với số liệu của đài khí tượng thủy văn quốc gia hoặc các tỉnh; xác định mùa cháy rừng; tính các chỉ tiêu P, chỉ số ngày khô hạn liên tục H, xác định khối lượng, độ ẩm và vật liệu cháy; thông tin cấp cháy một cách rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng
Căn cứ vào % số vụ cháy rừng từ 10 – 15 năm trong phạm vi P và H để xác định cấp cháy như sau:
Cấp I: không có khả năng cháy ( không có vụ cháy nào xảy ra)
Cấp II: ít có khả năng cháy (số vụ cháy < 15% tổng số vụ cháy)
Cấp III: có khả năng cháy (số vụ cháy < 25% tổng số vụ cháy)
Cấp IV: nguy hiểm (số vụ cháy < 50% tổng số vụ cháy)
Trang 23Cấp V: rất nguy hiểm (số vụ cháy >50% tổng số vụ cháy)
Hệ thống dự báo cháy rừng nước ta cần được xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới dự báo cháy rừng, đảm bảo thông tin thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo PCCCR từ Trung ương tới địa phương, các chủ rừng, các tổ đội, đơn vị bảo vệ rừng ở cơ sở, phổ biến kết quả dự báo và thường xuyên báo cáo tình hình theo định kỳ ( tuần, tháng, quý, năm) Phương châm đưa ra là phòng cháy rừng là chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để, an toàn với phương châm bốn tại chỗ là: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ
Những biện pháp chủ yếu trong PCCCR như: tuyên truyền giáo dục, cảnh báo, nâng cáo ý thức cộng đồng, áp dụng các biện pháp lâm sinh, quy hoạch các vùng sản xuất, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công tác PCCCR
2.3 Tổng quan điều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
∗ Vị trí địa lý
Phù Nham là một xã nằm ở phía Tây của huyện văn Chấn, cách trung tâm huyện 9km Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.111 ha
Xã có tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:
- Phía Bắc giáp với xã Suối Quyền
- Phía Nam giáp với xã Thanh Lương
- Phía Đông giáp với xã Suối Giàng
- Phía Tây giáp với xã Sơn A, huyện văn Chấn và xã Nghĩa Lợi, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
Là xã nằm trên quốc lộ 32 chạy qua dài 1,6km, từ thôn Năm Hăn 1 đến hét thôn Cầu Thia (nối Trung tâm tỉnh Yên Bái với các huyện, thị miền Tây của tỉnh) Có đường liên huyện chạy qua dài 8,5km, từ Bản Lọng đến hết địa giới Bản Khộn Đây là điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu các thành tựu khoa học
Trang 24kỹ thuật, giao lưu văn hóa và đặc biệt phát triển hoạt động thương mại - dịch vụ Phù Nham là xã thuần nông trong đó cây lúa, hoa mầu là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế của địa phương
Xã Phù Nham có nhóm đất đỏ vàng (Feralit) loại đất chủ yếu là Đặc điểm của loại đất này là hàm lượng mùn và đạm thấp, tính chua nhẹ thích hợp với sự phát triển các loại cây lâu năm, cây ăn quả, cây lấy gỗ và một số loại cây công nghiệp ngắn ngày
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất đai xã Phù Nham năm 2014
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng
(Nguồn: UBND xã Phù Nham năm 2014)
Trang 25Nhìn vào bảng số liệu số liệu bảng 4.1 ta thấy được diện tích đất đai của xã Phù Nham được thể hiện như sau:
Toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.111 ha được chia làm 3 loại đất chính:
- Nhóm đất có tỷ lệ cao nhất: Là nhóm đất nông nghiệp với diện tích là 1.720,23 ha chiếm 81,4% diện tích đất đai của xã Đất được dùng để sản xuất nông nghiệp với diện tích 835,79 ha dùng để trồng lúa, chè, cây hoa màu và một số cây
ăn quả Xã có 869,97 ha là đồi núi dùng để trồng rừng các loại cây chính như bạch đàn, keo, xoan, cao su, thông…Chỉ có 14,47 ha dùng cho nuôi trồng thủy sản, đó là diện tích ao hồ, mương phai vừa để cung cấp nước cho người dân sinh hoạt, vừa để nuôi cá đem lại thu nhập cho người dân Ngành nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp được người dân trên địa bàn xã chú trọng đầu tư phát triển
- Nhóm đất thứ 2: Là đất phi nông nghiệp, trong toàn xã chỉ chiếm 16,9% với diện tích là 355,78 ha bao gồm đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp;đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất suối và mặt mước hồ
- Nhóm đất thứ 3: Là đất chưa sử dụng chỉ chiếm 1,7% trong tổng diện tích đất với diện tích là 34,99 ha Nguyên nhân là do có nhiều hộ gia đình đang chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp nên họ không sử dụng tới diện tích đất nông nghiệp của gia đình, hoặc là đi xuất khẩu lao động Như vậy nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu và quan trọng nhất trên địa bàn xã Phù Nham là nhóm đất nông nghiệp phần lớn dùng để trồng lúa, trồng cây hoa màu và cây ăn quả
∗ Địa hình
Phù Nham là một xã thuộc huyện Văn Chấn, có địa hình phức tạp, có nhiều đồi núi cao, xen kẽ những dãy núi là những thung lũng hẹp, ruộng lúa nước và các khe suối Bên cạnh dó có hệ thống Suối Thia, Suối Mùa, Suối Nhì kéo dài và phân bố không đều làm địa hình xã bị chia cắt
Trang 26- Mưa: Chế độ mưa phân chia rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa bình quân trong năm là 1.547 mm
- Về độ ẩm: độ ẩm trung bình trong năm khoảng 84% Độ ẩm thấp nhất vào tháng 2 (62%) Hướng gió chủ yếu là gió Đông, Đông Bắc và gió Đông Nam
- Thủy văn: Có hệ thống Suối Thia, Suối Mùa, Suối Nhì chảy qua địa bàn
xã nên thuận lợi về nguồn cung cấp nước tưới tiêu cho đồng ruộng và hoa màu
2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Phù Nham là một xã thuần nông có 1.509 hộ làm nông nghiệp (chiếm 83,5 %), diện tích đất tự nhiên của xã là 2.111 ha, tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.720,23 ha chủ yếu trồng lúa nước và trồng rau màu Bên cạnh đó là chăn nuôi tại các hộ gia đình với quy mô nhỏ, trang trại chưa phát triển chưa nhiều Người dân trong xã vẫn sống bằng nghề nông như trồng lúa nước, hoa màu, chăn nuôi nhỏ lẻ
Những năm qua, do điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi thất thường, song
do xác định rõ vai trò của nông nghiệp với cơ cấu kinh tế của Phù Nham, Đảng
bộ, chính quyền xã đã tập chung khắc phục khó khăn để giữ vững và phát triển
Trang 27sản xuất, tăng cường chỉ đạo việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao
Thực trạng ngành nông nghiệp
+ Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy vụ xuân năm 2014 là 294,55 ha Năng suất bình quân ước đạt 67,3 tạ/ha, sản lượng đạt 1.982,3 tấn Vụ mùa gieo cấp 294,55 ha, năng suất bình quân 54,7 tạ/ha, sản lượng đạt 1.611,2 tấn Tổng sản lượng cả năm đạt 4.986 tấn
+ Vụ mùa đạt 100% kế hoạch, sản lượng 2 vụ đạt 100 %
+ Cây màu các loại: Diện tích ngô đông xuân: 310 ha, năng suất 35 tạ/ha, sản lượng đạt 1.085 tấn; Diện tích ngô hè thu: 88 ha, năng suất 35 tạ/ha, sản lượng đạt 308 tấn Tổng diện tích trồng ngô năm 2014 là 398 ha (đạt 100%) Tổng sản lượng ngô thu hoạch được là: 1.393 tấn (đạt 100%); đậu tương, lạc các loại: 15 ha; rau quả các loại cả năm: 130 ha
+ Cây chè: Diện tích chè hiện có 17 ha, sản lượng đạt 60 tấn/năm; diện tích chè trồng mới là 5 ha
∗Chăn nuôi, thú y
Là xã thuần nông nên chăn nuôi luôn được coi trọng nhằm tận dụng nguồn thức ăn sẵn có và tạo thêm việc làm cho người lao động Hiện toàn xã có khoảng … trang trại chăn nuôi vịt - thả cá, vườn ao chuồng rừng… hàng năm xuất trên thị trường nhiều loại sản phẩm như thịt, trứng, hoa màu, lâm sản
Đàn trâu: 757 con; Đàn bò: 73 con; Đàn lợn: 4.157 con; Số gia cầm: 37.257 con Thường xuyên chỉ đạo cán bộ thú y xã kiểm tra tình hình dịch bệnh trên địa bàn, đồng thời tuyên truyền cho nhân dân biết và thực hiện các biện pháp ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh Công tác khử trùng, tiêu độc: Tiến hành phun khử trùng tiêu độc cho các hộ gia đình, hệ thống thủy lợi, đường đi, khu vực đông dân cư
Kết quả tiêm phòng cho đàn gia súc: Đạt 100% kế hoạch giao
Trang 28∗ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ
Tại địa bàn xã nhiều xưởng sản xuất cơ khí của các gia đình, sản xuất máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp như: hàn xì, cơ khí, dụng cụ nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, vận tải, may mặc…đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, Đảng bộ xã đã tạo mọi điều kiện, động viên các thành phần kinh tế mở mang ngành nghề sản xuất, kinh doanh Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ trong những năm qua hầu hết là vận động nhân dân mở rộng kinh doanh, liên kết nên còn gặp nhiều khó khăn về vốn, về quy mô sản xuất, về điều kiện công nghệ, sức cạnh tranh, giá cả, cung cầu…chưa ổn định do vậy tốc độ phát triển chưa cao, chưa mạnh Trong thời gian tới, cần có những chiến lược phát triển kinh tế phù hợp, đa dạng hóa mặt hàng, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương.[2]
2.3.2.2 Văn hóa − xã hội
∗ Dân số
Xã Phù Nham có 18 thôn bản, với 7.349 nhân khẩu với 1.751 hộ, bao gồm
10 dân tộc cùng sinh sống và 01 tôn giáo chính là Đạo Thiên chúa Trong những năm qua công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn xã được thực hiện khá tốt Tỷ lệ phát triển dân số của xã là 01% Mật độ dân số trung bình của
xã là khoảng 370 người/km2, thấp hơn nhiều so với mật độ dân số chung của thành phố (1.351 người/km2)
Tình hình nhân khẩu của xã Phù Nham được thể hiện qua bảng biểu sau đây:
Trang 29Bảng 2.6: Tình hình dân số và lao động tại xã Phù Nham năm 2014
Lao động làm dịch vụ thương mại, cán bộ công chức Người 455
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội xã Phù Nham năm 2014)[2]
Với nguồn lao động dồi dào, chiếm khoảng 61,64% dân số, có đầy đủ sức khỏe, cần cù, sáng tạo và trình độ văn hóa Đây chính là một điều kiện tốt để có thể thực hiện thành công chương trình nông thôn mới ở Phù Nham Nhìn chung nguồn nhân lực của địa phương có phẩm chất cần cù siêng năng trong lao động sản xuất, có kinh nghiệm và trình độ để tiếp cận những tiến bộ của khoa học để
áp dụng vào sản xuất, số lao động của xã đã qua đào tạo chiếm khoảng 22,06% Tuy nhiên số lao động tự do và lao động chưa qua đào tạo còn ở mức cao, tình hình sản xuất theo quy mô còn hạn chế mới chỉ ở mức phát triển kinh tế hộ, kinh
tế tập trung, các mô hình sản xuất chưa phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn như đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi đã được đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động tốt
* Công tác văn hóa - xã hội
+ Văn hóa - Thông tin - Thể thao
Đảm bảo tốt công tác thông tin tuyên truyền phục vụ phát triển kinh tế, chính trị - xã hội của tỉnh cũng như của địa phương Tuyên truyền kỷ niệm các
Trang 30ngày lễ lớn của đất nước như: 84 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam;
Kỷ niệm 124 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh v.v với tổng số hàng trăm mét vuôngbăng rôn
Phối hợp với Đoàn thanh niên xã tổ chức Tết Trung thu 2014 đảm bảo tươi vui, lành mạnh
Tất cả 18 thôn bản đều đã xây dựng hương ước của thôn bản về đời sống văn hóa cơ sở, trong đó có 12 thôn bản đạt thôn bản văn hóa Chính sách tôn giáo, tín ngưỡng được Đảng bộ, chính quyền xã quan tâm chỉ đạo, hoạt động theo nề nếp đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Pháp luật Phong trào thể dục thể thao được phát triển với nhiều hình thức khá phong phú và đa dạng Nhiều hoạt động thể dục - thể thao chào mừng Đại hội thể dục thể thao huyện Văn Chấn đều được xã tham gia Duy trì hoạt động văn hóa văn nghệ, …
∗ Công tác giáo dục và đào tạo
Chỉ đạo 3 nhà trường thực hiện tốt công tác dạy và học Kết quả tổng kết năm học 2013 - 2014 như sau:
+ Trường trung học cơ sở:
Tổng số lớp: 12 với tổng số học sinh: 413
Tỷ lệ xét tốt nghiệp lớp 9: đạt 100%
Cháu ngoan Bác Hồ: đạt 85%
Tổng số cán bộ, giáo viên: 28 và giáo viên dạy giỏi cấp huyện : 4
Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 16
Năm học 2013 - 2014 đạt danh hiệu trường tiên tiến cấp huyện, Công đoàn vững mạnh tiên tiến, Liên đội mạnh tiên tiến
+ Trường tiểu học:
Tổng số cán bộ, giáo viên: 37
Tổng số lớp: 24 với 566 học sinh
Trang 31Hoàn thành chương trình tiểu học 100%
Năm học 2013 - 2014, nhà trường đạt Trường tiên tiến xuất sắc, công đoàn vững mạnh xuất sắc Tập thể lao động tiên tiến cấp huyện
+ Trường mầm non:
Với tổng số 20 cán bộ giáo viên, số nhóm lớp 11 lớp Tổng số học sinh 329 Nhà trường luôn đảm bảo tốt công tác chăm sóc và giáo dục cho trẻ, luôn trú trọng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho tập thể giáo viên đáp ứng ngày càng tốt hơn công tác giáo dục của nhà trường
Năm học 2013 - 2014 công đoàn nhà trường đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen Công đoàn vững mạnh xuất sắc được liên đoàn lao động tỉnh tặng bằng khen
+ Công tác khám chữa bệnh:
- Tổng số khám chữa bệnh: 8306 trường hợp, trong đó:
+ Cấp thuốc BHYT: 7490 trường hợp
+ Chuyển tuyến trên: 1023 trường hợp
+ Công tác phòng chống dịch bệnh:
- Tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi: 138 trẻ
- Cho trẻ em từ 6 tháng tuổi uống vac xin: 511 trẻ
- Tiêm vắc xin phòng bệnh cho trẻ: 141 trường hợp
- Phối hợp với 3 nhà trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh: + Mầm non: 328 học sinh
+ Tiểu học: 440 học sinh
+ THCS: 413 học sinh
- Số phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván: 95 trường hợp
- Khám phụ khoa; đặt vòng, tháo vòng: 851 trường hợp
+ Về Dân số - Gia đình trẻ em:
Trang 32Quốc phòng: Xã đã thực hiện kế hoạch thành phố giao hàng năm về việc
tổ chức huấn luyện cho dân quân tự vệ đều đạt được kết quả khá trở lên Tổ chức bàn giao và đưa thanh niên lên đường làm nghĩa vụ quân sự, hoàn thành chỉ tiêu khám tuyển nghĩa vụ, đạt 100% giao quân hàng năm
An ninh: Là một xã có địa bàn rộng và phức tạp, ranh giới tiếp giáp với nhiều xã của huyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ, có Quốc lộ 32 chạy qua và có nhiều dân tộc, tôn giáo cùng sinh sống; vì vậy xã luôn luôn xác định cần phải giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nên nhiều năm qua, công tác
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững Các tệ nạn xã hội
đã được chặn đứng và có chiều hướng giảm, các vụ việc được xử lý nghiêm khắc đúng pháp luật.Tình hình an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn
xã hội cơ bản được đảm bảo
So sánh với Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đến hết tháng 10 năm 2014 xã Phù Nham đã đạt được 12/19 tiêu chí Hiện còn 7 tiêu chí chưa đạt, đó là: Tiêu chí số 10: Thu nhập; Tiêu chí số 2: Giao thông; Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư; Tiêu chí số 11: Hộ Nghèo; Tiêu chí số 17: Môi trường; Tiêu chí số 16: Văn hóa (UBND xã Phù Nham)[2]
Trang 33Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp PCCCR đã và đang được áp dụng tại xã Phù Nham huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Xem xét các yếu tố tự nhiên, trạng thái rừng và thực trạng công tác PCCCR trên địa bàn huyện Văn Chấn
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tại xã Phù Nham huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái
Đề tài nghiên cứu thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCR
- Tình hình cháy rừng tại xã Phù Nham huyện Văn Chấn (2010 – 2014)
- Nghiên cứu xác định phân vùng trọng điểm cháy rừng
+ Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
+ Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng
+ Thảm thực vật (loại rừng)
- Hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại xã Phù Nham huyện Văn Chấn (20010 – 2014)
+ Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo
+ Các văn bản chỉ đạo trực tiếp của địa phương liên quan tới công tác phòng chống cháy rừng
Trang 34+ Sự tham gia của người dân trong phòng chống cháy rừng
+ Biện pháp PCCCR
• Biện pháp tuyên truyền
• Biện pháp kỹ thuật lâm sinh (làm băng cản lửa, băng trắng… bờ bao,….)
• Biện pháp chòi canh cảnh báo
- Đề xuất các giải pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả
+ Phương châm và yêu cầu phòng cháy chữa cháy rừng
+ Những biện pháp chủ yếu phòng cháy rừng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài
Đối với hoạt động phòng cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải có sự vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là trách nhiệm của toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc
Đề tài xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhân của các vụ cháy rừng trên địa bàn huyện Bình Liêu từ năm 2001 đến nay; trên
cơ sở các nguyên nhân gây cháy rừng ta tiến hành điều tra, đánh giá các yếu tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiện các nguyên nhân gây cháy rừng như: Thực trạng tài nguyên rừng, ảnh hưởng của vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiện hành, các phương pháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hình cháy rừng qua các năm… từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân của các vụ cháy rừng đối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưu điểm, nhược điểm cần khắc phục làm
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phòng cháy rừng có hiệu quả tại huyện Văn Chấn
Trang 35Hình 3.1: Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài
2011 đến nay
Các biện pháp phòng cháy rừng đang được áp dụng
phân tích ảnh hưởng của yếu tố
tự nhiên, KT-XH đến CR
Xác định những tồn tại, nguyên nhân dẫn
đến cháy rừng
Đề xuất các giả pháp phòng
cháy rừng
Trang 363.4.2 Phương pháp thu thập
3.4.2.1 Phương pháp thừa kế các số liệu có chọn lọc
- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
ở khu vực nghiên cứu, báo cáo tổng kết của Hạt Kiểm lâm huyện, UBND xã, Trạm kiểm lâm địa bàn theo từng năm về công tác quản lý bảo vệ rừng từ năm 2010 - 2014
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan về công tác PCCCR
- Nghiên cứu thể chế chính sách áp dụng thực hiện đối với công tác PCCCR trên địa bàn huyện
- Tìm hiểu luật và các văn bản dưới luật liên quan đến công tác PCCCR, hướng dẫn về công tác PCCCR của tỉnh Quảng Ninh
3.4.2.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)
Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ và người dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ đề tài sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân
Phỏng vấn cán bộ (Phụ lục 1,2) 5- 10 người là cán bộ làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, cán bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng chữa cháy rừng Tiến hành phỏng vấn người dân (Phụ lục 3) 50 - 60 người, họ là những người dân có tham gia và hiểu biết về PCCCR, nhưng người này đại diện về tuổi, giới tính, dân tộc
3.4.2.3 Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá phân vùng trọng điểm cháy rừng tìm ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng
Trên các thảm thực vật rừng lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời, diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2 Điều tra cây bụi thảm tươi tiến hành lập 5 ô dạng bản để điều tra cây bụi thảm tươi
- Cây bụi thảm tươi được điều tra trên 5 ô dạng bản phân bố ở bốn góc
của ô tiêu chuẩn và giữa ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2
Trang 37- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến dm
- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ODB
- Số lượng OTC và ODB được điều tra trên các trạng thái rừng cơ bản của địa bàn nghiên cứu
3.4.2.3 Sử dụng phương pháp tính mùa cháy rừng
Sử dụng phương pháp chỉ số khô hạn của GS.TS Thái Văn Trừng (1970) để tính mùa cháy rừng theo công thức :
D- Số tháng kiệt : là những tháng có lượng mưa ≤5mm[4]
3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Các số liệu thông tin thu thập được trong thời gian ngoại nghiệp sẽ được phân tích, thống kê, xắp xếp theo thứ tự ưu tiên, mức độ quan trọng của từng vấn đề, từng ý kiến và từng quan điểm trên cơ sở định tính và định lượng Sau đó thông tin được tổng hợp theo các bảng biểu, biểu đồ theo một trật tự lôgic, trực quan theo từng nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến cháy rừng
- Ảnh hưởng của điều kiện xã hội đến cháy rừng
- Ảnh hưởng của phương pháp tổ chức đến cháy rừng
- Ảnh hưởng của chính sách đến công tác PCCCR
- Phân tích các kết quả, tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại trong phòng cháy rừng
- Tổng hợp những đề xuất khắc phục khó khăn từ đối tượng điều tra