1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang

65 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 835,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây Pơ mu và là cơ sở cho việc bảo tồn và nhân rộng loài cây này.. - Đưa ra được

Trang 1

ĐÀO ANH QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI PƠ MU

(Fokienia hodginsii (DUNN) A Henry et Thomas)

TẠI RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐÀO ANH QUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI PƠ MU

(Fokienia hodginsii (DUNN) A Henry et Thomas)

TẠI RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thoa

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, công trình được thực hiện trong thời gian từ tháng 1 tới tháng 6 năm 2015 Các kết quả và số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực

Thái nguyên, ngày tháng năm 2015

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan

Đào Anh Quyết Xác nhận của giáo viên phản biện

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với mỗi sinh viên hệ đại học, thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng vì mỗi sinh viên đều có điều kiện và thời gian tiếp cận đi sâu vào thực tế, củng cố lại kiến thức đã học, học hỏi kinh nghiệm phương pháp nghiên cứu, trau dồi thêm kiến thức và kỹ năng của thực tế vào trong công việc

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi thực hiện đề tài

“Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn)

A Henry et Thomas) tại rừng đặc dụng Cham chu tỉnh Tuyên Quang”

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, nhất là cô giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Thị Thoa, cán bộ hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu và đặc biệt là các cán bộ thuộc trạm kiểm lâm Phù Lưu và trạm kiểm lâm Yên Thuận đã giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài Nhân dịp này tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Để hoàn thành đề tài này không thể không nói đến sự động viên, giúp

đỡ nhiều mặt của bạn bè và người thân trong gia đình

Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù tôi đã cố gắng hết sức nhưng do kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế Vì vậy đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái nguyên, tháng năm 2015

Sinh viên

Đào Anh Quyết

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Diện tích rừng và các loại đất rừng khu bảo tồn thiên nhiên cham

chu 16

Bảng 4.1: Kích thước cây Pơ mu tại rừng đặc dụng Cham Chu tỉnh Tuyên Quang 27

Bảng 4.2 Đặc điểm các ÔTC tại khu vực điều tra 30

Bảng 4.3 Kết quả điều tra đặc điểm khí hậu khu vực điều tra 31

Bảng 4.4 Tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu 32

Bảng 4.5: Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Phù Lưu 34

Bảng 4.6.Tổ thành tầng cây cao tại xã Yên Thuận 35

Bảng 4.7: Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Yên Thuận 36

Bảng 4.8 Tổng hợp các CTTT của 2 khu vực điều tra 37

Bảng 4.9.Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Phù Lưu 38

Bảng 4.10: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu tại xã Phù Lưu 39 Bảng 4.11.Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Yên Thuận 40

Bảng 4.12: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu tại xã Yên Thuận 41

Bảng 4.13 Bảng tổng hợp các CTTT của tầng cây tái sinh nơi có Pơ mu phân bố 42

Bảng 4.14: Phân bố tái sinh theo chất lượng của loài Pơ mu 42

Bảng 4.15: Phân bố tái sinh theo nguồn gốc 43

Trang 6

IUCN : International Union for Conservation of Natural Resources –

Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Bản đồ khu rừng rừng đặc dụng Cham Chu 13

Hình 4.1: Thái thân cây Pơ mu 28

Hình 4.2 Thái lá cây Pơ mu 28

Hình 4.3: Thái nón và hạt của cây Pơ mu 29

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiến 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4

2.2 Các nghiên cứu trên thế giới 6

2.3 Các nghiên cứu ở Việt nam 8

2.2.2 Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ mu 12

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 13

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 13

2.3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 18

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Đặc điểm hình thái và vật hậu loài cây Pơ mu 27

4.1.1 Đặc điểm hình thái cây 27

4.1.2 Đặc điểm vật hậu 29

Trang 9

4.2 Đặc điểm sinh thái nơi loài Pơ mu phân bố 30

4.2.1 Đặc điểm địa hình 30

4.2.2 Đặc điểm khí hậu 31

4.3 Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài cây Pơ mu phân bố tự nhiên tại khu rừng đặc dụng Cham Chu 32

4.3.1 Tổ thành tầng cây cao 32

4.3.2 Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính và chiều cao 37

4.3.3 Tổ thành cây tái sinh 38

4.3.4 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 42

4.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Pơ mu tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu 43

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết Luận 45

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu tiếng Việt

II Tài liệu tiếng Anh

III Tài liệu trích dẫn từ INTERNET

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì vậy nguồn tài nguyên động vật và thực vật rất đa dạng và phong phú Có rất nhiều loài cây, các loài lâm sản ngoài gỗ quý hiếm, nhiều loài được bảo tồn trong sách đỏ, chúng có giá trị rất cao và nhiều tác dụng: làm nhà, làm dược liệu, cây cảnh, đồ trang sức…

Rừng ở nước ta có diện tích lớn và đa dạng, nó không những có tác dụng chống xói mòn, lũ lụt, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học…mà còn góp phần lớn vào việc xây dựng các vùng miền văn hóa riêng

Ở Việt Nam, hơn 80% dân số sống ở các vùng nông thôn, cuộc sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Đặc biệt là ở miền núi, do tỷ lệ nghèo đói còn chiếm tỷ lệ cao, trình độ văn hóa còn thấp cuộc sống người dân sống chủ yếu phụ thuộc vào rừng và các sản phẩm từ rừng Vì vậy, họ không ngừng tác động vào nguồn tài nguyên rừng để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của họ: chặt phá rừng bừa bãi, đốt nương làm rẫy, khai thác trái phép gỗ và lâm sản ngoài gỗ… làm cho diện tích rừng ngày càng suy giảm gây ảnh hưởng không nhỏ tới đa dạng sinh học và suy thái môi trường sinh thái Mặt khác, do nhu cầu cầu thị trường về các sản phẩm từ rừng ngày càng cao, trong khi đó công tác quản lý, bảo vệ còn yếu kém nên một số loài bị khai thác rất nhiều đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng, thậm chí một số loài đã bị tuyệt chủng hoàn toàn không còn khả năng tái tạo Do đó việc bảo về và phát triển rừng đang được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và chú trọng và đầu tư ngày càng nhiều vào công tác bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên rừng

Rừng đặc dụng Cham Chu của tỉnh Tuyên Quang có tổng diện tích là 58.187 ha thuộc 2 huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa bao gồm 10 xã: Yên Thuận; Minh Khương; Bạch Xa; Minh Dân; Phù Lưu; Minh Hương (huyện

Trang 11

Hàm Yên), xã Trung Hà; Hạ Lang; Tân An; Hoà Phú (Chiêm Hoá)

Rừng đặc dụng Cham Chu không những đa dạng về các kiểu hệ sinh thái rừng mà hệ thực vật ở đây còn phong phú và đa dạng về thành phần loài; Về thành phần loài thực vật có mặt ở đây lên đến 1500 - 2000 loài, trong đó nhiều loài đặc hữu, quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam, nhiều loài thực vật có giá trị kinh tế cao như Hoàng Đàn, Pơ mu, Thông tre, Nghiến và Trai Lý, Chò chỉ,

Gù hương Trong đó Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry et Thomas) thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae), là loại gỗ quý thuộc nhóm loài cây sẽ nguy

cấp (VU) loài cây này không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị kinh tế rất cao Pơ mu là một trong những loài suy giảm mạnh về số lượng nếu chúng ta không có những biện pháp tác động hiệu quả loài cây này có thể bị tuyệt chủng trong tương lai Làm thế nào để duy trì sử dụng lâu bền tài nguyên rừng nói chung, Pơ mu nói riêng Vấn đề đặt ra là chúng ta cần nghiên cứu để sử dụng và bảo tồn loài cây này một cách tốt nhất

Từ những vấn đề cấp thiết trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc

điểm lâm học của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry et

Thomas) tại rừng đặc dụng Cham chu tỉnh Tuyên Quang”

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được một số đặc điểm sinh vật học của loài cây Pơ mu

- Xác định được một số đặc điểm lâm học của loài Pơ mu

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài Pơ mu tại địa phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp cho sinh viên thực hành củng cố lại những kiến thức đã học trên lớp để áp dụng vào thực tế Thông qua quá trình học hỏi kinh nghiệm và kiến

Trang 12

thức của cán bộ, người dân địa phương sẽ giúp bổ sung kiến thức cho sinh viên, nâng cao năng lực, kỹ năng để hoàn thành tốt công việc của mình

- Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây Pơ mu và là cơ sở cho việc bảo tồn và nhân rộng loài cây này

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiến

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây Pơ mu trong khu vực bảo tồn một cách thích hợp

- Giúp cho người dân và cán bộ kiểm lâm nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn loài cây Pơ mu trong đời sống và nghiên cứu

- Đưa ra được những cơ sở sinh thái học của loài cây Pơ mu tại khu vực nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc gây trồng loài cây này trong khu bảo tồn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH trên thế giới cũng như của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần Yêu cầu đặt ra là phải tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm sinh học của các loài động thực vật để từ đó có thể đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường… là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên

Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH …

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thế giới, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam, để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng là tài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định, luật pháp của nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu

Trang 14

chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic

distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation)

+ Tuyệt chủng (EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy

định trong Sách đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết

+ Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (EW): là một trạng thái bảo tồn của

sinh vật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa, năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại

đó Các cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người

+ Rất nguy cấp (CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài

hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần

+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị

coi là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp

+ Sẽ nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài

hoặc nòi bị đánh giá là sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa

+ Sắp bị đe dọa: là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặc

nòi bị đánh giá là sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt

Trang 15

chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa

+ Ít lo ngại (Least Concern) - Ic: Bao gồm các taxon không được coi là

phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa

+ Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu

dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể

+ Không đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi là không

đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng

Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu

kế thừa của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén cho thấy: tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tồn tại rất nhiều loài động, thực vật được xếp vào các cấp bảo tồn CR, EN, VU,… cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung Cho nên việc nghiên cứu một số loài thực vật quý hiếm đặc biệt là loài cây Pơ

mu và đề xuất các phương thức bảo tồn và phát triển các loài thực vật quý hiếm nói chung và loài Pơ mu nói riêng, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực vật quý hiếm và nguồn gen của chúng là điều hết sức cần thiết Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận

2.2 Các nghiên cứu trên thế giới

Cây Pơ mu đã được nghiên cứu khá kỹ lưỡng về mặt phân loại thực vật

và phân bố trên thế giới: Chi Pơ mu (danh pháp khoa học: Fokienia) là một chi trong họ Hoàng đàn (Cupressaceae) Trong các đặc trưng của nó, chi Fokienia là trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Calocedrus, mặc dù về

mặt di truyền học thì nó gần gũi hơn với chi thứ nhất Chi này chỉ có một loài

còn sống là cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas), trong các tài liệu bằng tiếng nước ngoài như trong tiếng Anh gọi là Fujian

cypress (tạm dịch là Bách Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là

Trang 16

Fokienia Ravenscragensis Loài hóa thạch Fokienia ravenscragensis đã được

miêu tả là có từ thời kỳ đầu của thế kỉ Paleocen (60 - 65 Ma) Loài này có ở miền Tây Nam Saskatchewan và vùng phụ cận Alberta, Canada về phân bố sinh thái, yêu cầu nơi sống của cây Pơ mu cho thấy Fokienia hodginsiilà loài cây có nguồn gốc thực vật từ Đông Nam Trung Quốc đến Bắc Việt Nam (Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An, Lào Cai, Lai Châu, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Yên Bái và Vĩnh Phú), đến Tây Nguyên (Đăk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng) và Bắc Lào

Đây là loài cây không cần bóng che, sống trong điều kiện lượng mưa cao trong năm Xuất hiện trên đất mùn trên núi, đó là habitat của Pơ mu Ở Việt Nam, Pơ mu xuất hiện trên đất hình thành trên đá limestone hoặc granite

ở độ cao trên 900m so với mặt nước biển Về yêu cầu sinh thái trong gieo trồng cây Pơ mu cũng được nghiên cứu ở Trung Quốc, cây con yêu cầu chế

độ nhiệt ẩm khá khô vào mùa xuân, cần bóng che ở giai đoạn non Trong gây trồng nếu tưới quá nhiều cây sẽ chết Cây cao 12m trong điều kiện tự nhiên khi trồng với mật độ 2x1,8m trong 10 năm đầu

Về nghiên cứu hệ sinh thái rừng và các mối quan hệ sinh thái giữa các loài cho thấy hệ sinh thái rừng là một tổng hợp phức tạp các mối quan hệ lẫn nhau của các quá trình, trong đó sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường là quá trình cơ bản nhất

Nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về sinh thái, đặc biệt là mối quan hệ giữa các loài thực vật, các quần thể đối với rừng mưa nhiệt đới, trong đó đáng chú ý là công trình cấu trúc rừng mưa đã mang lại kết quả có giá trị như đã nghiên cứu các vấn đề về sinh thái trong kinh doanh rừng mưa, phục hồi và quản

lý rừng mưa nhiệt đới Odum E.P (1971)[18] đã nghiên cứu các vấn đề về sinh thái nói chung và sinh thái trong rừng mưa nhiệt đới làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sinh thái loài và cấu trúc rừng

Trang 17

Nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á, Catinot (1965)[20]

cho thấy dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh Tuy nhiên, những nghiên cứu về tái sinh này chỉ chú trọng đến các phương thức tác động vào tái sinh nhằm thúc đẩy quá trình tái sinh rừng đối với những loài cây có giá trị kinh tế chưa chú trọng đến các đối tượng và mục tiêu bảo tồn Chưa tìm thấy công trình nào nghiên cứu về sinh thái quần thể có phân bố Pơ

mu và mối quan hệ về phân bố, tái sinh của nó với các nhân tố sinh thái

Các loài cây lá kim được nhiều nước trên thế giới tập trung nghiên cứu, ứng dụng giâm hom nhằm phục vụ cho các chương trình trồng rừng dòng vô tính đã được tuyển chọn Riêng hai nước Australia và Newzeland sản xuất hàng năm trên 10 triệu cây hom P.ridiata, Canada sản xuất hàng năm trên 3

triệu cây hom Vân sam đen (Picea mariana), Vân sam (Picea sitchensis)

được 3 nước trên tạo ra gần 4 triệu cây hom mỗi năm Năm 1989, Nhật Bản

sản xuất 31,4 triệu cây hom Liễu sam (Crytomeris japonica) Vân sam Na Uy (Picea abies) là loài cây lá kim cũng thu được những thành công trong việc

nhân giống bằng hom với số lượng lớn phục vụ công tác trồng rừng dòng vô tính, nhất là ở châu Âu Chỉ tính riêng một số cơ sở giâm hom chính của 11 nước mà hàng năm đã sản xuất gần 11triệu cây hom Qua trên 10 năm khảo

nghiệm ở Mỹ, mới đưa vào sản xuất đại trà cây Thông Noel (P.attenuata x

P.radiata) với các đặc tính tốt của cây trang trí, sinh trưởng nhanh, chịu lạnh,

chịu hạn (dẫn theo Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004)[12]

2.3 Các nghiên cứu ở Việt nam

Nghiên cứu về cây Pơ mu trong nước trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào mô tả, phân loại thực vật, mô tả phân bố sinh thái, phân tích giá trị công dụng của nó về dược liệu và trong đời sống; và mới đây là một số

nghiên cứu thị trường loài Pơ mu, cụ thể: Phạm Hồng Hộ (1999)[6] Trong

quyển sách “Cây cỏ Việt Nam” trong đó có giới thiệu về cây Pơ mu (Fokienia

Trang 18

hodginsii) là cây đại mộc cao 20m; nhánh dẹp Lá ở nhánh trẻ là vảy dẹp,

mỏng, đầu nhọn, lá ở nhánh già nhỏ hơn, cong vào thân Chùy tròn, to 1,5 2,2 cm, vảy hình khiên; hột 2, vàng rơm sậm, cao 6mm, hai cánh một to, một nhỏ Chùy cái cần 2 năm mới chín Rừng có độ cao 900 -1.700m; Gỗ làm hòm, đồ mỹ nghệ Trần Hợp (2002)[14] trong quyển sách “Tài nguyên cây gỗ Việt Nam” của tác giả đã mô tả cây Pơ mu (Fokienia hodginsii) cao tới 30 - 35m, đường kính 1m Thân thẳng, có bạnh to Vỏ màu nâu xám, bong thành mảnh Mùi thơm dịu Cành nhỏ dẹt Lá hình vảy, cây non hay cành không mang nón có lá to, hai bên xòe rộng, còn ở cành già hay cành mang nón lá nhỏ hơn, mặt dưới lá màu trắng xanh Nón đực mọc ở nách lá dài 1cm Nón cái mọc ở đầu cành có đế mập nhỏ Nón hình cầu, khi chín nứt, màu nâu đỏ Hạt hình trứng tròn, có hai cánh không đều nhau Hai lá mần hình dải,

-lá mới sinh gần đối, 4 -lá sau mọc vòng Là loài cây đặc hữu ở Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên ở Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng Thường mọc từng dải thuần loài theo các dông núi hay mọc hỗn loài trong rừng rậm mưa mùa cận nhiệt đới, ở độ cao 1.000- 2.000m Khả năng tái sinh kém, sinh trưởng chậm Gỗ màu nâu vàng, nhẹ, thớ thẳng mịn, vân đỏ có mùi thơm, gỗ tốt Dùng để làm cầu, xây dựng, cất tinh dầu làm hương liệu và làm dược liệu Là loài cây gỗ có giá trị, nên đã được xếp vào loại gỗ quý ở Việt Nam Đầu năm 2009, nhà khoa học người Mỹ Brendan Buckley ở phòng

thí nghiệm vòng cây (Treering Laboratory) của cơ quan nổi tiếng

Lamont-Doherty Earth Observatory đã cùng một đồng nghiệp Việt Nam tìm được trong rừng quốc gia Bidoup - Núi Bà gần Đà Lạt ở tỉnh Lâm Đồng nhiều cây

Pơ mu đã sống cách đây gần ngàn năm

Trang 19

Các cây Pơ mu này thuộc một loài cây Pơ mu hiếm có nguy cơ tuyệt

chủng (ghi trong Sách Đỏ) gọi là Fokienia hodginsii (cây Pơ mu) Từ các mẫu

lấy ở thân cây Pơ mu, ông Buckley đã tái tạo lại thời tiết gió mùa ở lục địa Á châu trong quá khứ đến tận thế kỷ 14 và từ đó chứng minh là nền văn minh Khmer rực rỡ ở Angkor đã sụp đổvì nạn hạn hán và môi trường thủy lợi Đây là một khám phá quan trọng trong lịch sử khí hậu gió mùa và hiện tượng khí hậu toàn cầu El Nino ở Đông Nam Á mô tả thực vật học và phân bố cây Pơ mu cho thấy cây mọc đứng, thân thẳng với tán tròn, cao tới 30m và đường kính ngang ngực tới 1,5m hoặc hơn Đây là loài duy nhất của chi này và rất biến động về dạng lá tuỳ theo tuổi của cây và của cành Pơ mu gặp thành các khu rừng gần như thuần loài trên các dông núi đá vôi hoặc núi đất, có khi mọc từng cá thể hoặc thành các đám nhỏ rải rác trên các sườn núi và thung lũng trong rừng nguyên sinh rậm thường xanh cây lá rộng nhiệt đới gió mùa núi thấp và núi trung bình (nhiệt độ trung bình năm 13 -20 độ C, lượng mưa trên 1800mm) Hiện trạng bảo tồn quốc tế thì cây Pơ mu ở mức gần bị tuyệt chủng

(Nguyễn Đức Tố Lưu & Thomas, 2004)[10] theo tiêu chí IUCN,1994[19] Ở Việt Nam loài này đã được xếp ở mức đang bị tuyệt chủng dựa trên mức suy giảm nơi sống do phát triển của các hoạt động khai thác Theo các chỉ tiêu

mới (IUCN,2001)[20] loài này có thể đáp ứng chỉ tiêu A2cd cho mức đang bị tuyệt chủng do mức độ khai thác mạnh Về đặc điểm sinh học - sinh thái, hiện trạng và phương án bảo tồn loài cây Pơ mu ở Việt Nam cũng đã được Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004)[12] đề cập khá đầy đủ Đặc biệt, tác giả cho rằng, cây Pơ

mu mọc với mật độ thưa, tái sinh tự nhiên kém, thiếu hẳn thế hệ trung gian để

có thể thay thế những cây già cỗi Đồng thời cũng khẳng định cây Pơ mu có thể nhân giống bằng hom với tỷ lệ ra rễ cao, có thể góp phần đắc lực vào công tác nhân giống phục vụ trồng rừng Trung tâm nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ

(NTFPRC) (Than Van Canh 2002)[15], thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp đã

Trang 20

xây dựng một trạm thực nghiệm trồng rừng ở Lâm Đồng với 1000 cây Pơ mu

con để bảo tồn nguồn gen bằng việc sản xuất hạt (Nguyễn Hoàng Nghĩa

2004)[12] Nghiên cứu được thực hiện ở đây và ở một số nơi khác (như Sa Pa) cho thấy rằng hiện vẫn có sẵn thông tin

Về truyền giống và trồng loài cây này (kể cả thông tin về bảo quản hạt, thu hái hạt, kỹ thuật làm đất và trồng) và tỷ lệ thành công cao về sản xuất cây con có thể thực hiện ngoại vi, cây con trồng ở Lâm Đồng năm 1997 đến năm

2003 đã cao 6m Kết quả cho thấy rằng thành công về trồng cây con có tỷ lệ sống cao ở những vùng thông thoáng hơn những vùng bị che bóng Gần đây loài Pơ mu cũng được nghiên cứu tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên,

được Bùi Thị Huyền (2010)[9] khẳng định: Cây Pơ mu phân bố rải rác ở độ cao trên 800m so mực nước biển và thường mọc cùng với các loài Bách xanh

(Calocedrus macrolepis), Vù hương (Cinnamomumbalansae), Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxusargotaenia), Chẹo tía (Engelhardtiachrysolepis), Phân mã (Archidendron balasae) và Sơn ta (Toxicodendron succedanea) Loài Pơ mu

tái sinh kém ngoài tự nhiên, mật độ tái sinh rất thấp, chỉ với 178 cây/ ha

Về công dụng cây Pơ mu cũng được mô tả: Người Lào và người Dao dùng gỗ cây Pơ mu để làm nóc nhà hay vách ngăn phòng Trước đây gỗ Pơ

mu còn được sử dụng để làm quan tài Tại Việt Nam, nó được coi là một loại

gỗ quý do mùi thơm đặc trưng, vân gỗ đẹp cũng như trọng lượng khác thường của nó và đặc tính không bị mối mọt phá hoại; vì thế nó được sử dụng để làm các đồ tạo tác mĩ thuật, các loại đồ gỗ gia dụng, cũng như trọng lượng khác thường của nó có độ tỏa nhiệt cao

Nó là loài nguy cấp tại Việt Nam và được đưa vào Sách đỏ Việt Nam năm 1996 Sản phẩm chưng cất đặc biệt là từ rễ Pơ mu, là tinh dầu được dùng trong hóa mỹ phẩm và y học Các tên gọi khác của Pơ mu trong tiếng Việt là Đinh hương, Tô hạp hương, Mạy vạc (người thiểu số ở Lào Cai), Mạy long

Trang 21

lanh (người Thái ở miền Tây Bắc và Thanh Hóa), Khơ mu (Hà Tĩnh), Hòng

he (người Ba Na ở Gia Lai và Kon Tum) Về nghiên cứu tinh dầu trong rễ cây

Pơ mu ở Việt Nam đã được Dominique Lesueur, Ninh Khac Ban, Ange Bighelli, Alain Muselli và Joseph Casanova (2005)[20] nghiên cứu Cây cũng

là nguồn tinh dầu có giá trị Hạt được biết là có thể dùng làm thuốc (Perry, 1980)[17] Dầu Pơ mu được sử dụng làm hương liệu nước hoa Có mùi hương nồng nàn ấm áp rất dễ chịu Dùng để pha chế nước hoa cao cấp Dầu Pơ mu cũng dùng làm thuốc sát trùng chữa sưng tấy, có tác dụng sát khuẩn và giảm đau Trong trị liệu massage hoặc xông hơi tinh dầu Pơ mu giúp tăng cường sinh lực, làm khỏe mạnh gân cốt và làm giảm sự viêm da Khi xông hương giúp diệt khuẩn làm thanh lọc không khí, tẩy uế Có tác dụng đuổi muỗi và côn trùng

2.2.2 Nghiên cứu về nhân giống loài Pơ mu

Đa số các loài cây bản địa quí hiếm có phân bố rải rác, số lượng cá thể

mẹ ít, khó thu hái hạt, mùa hoa quả không ổn định và năng xuất thấp Do đó việc nhân giống bằng phương pháp giâm hom là giải pháp tích cực nhằm phục vụ cho bảo tồn và mở rộng qui mô trồng rừng khôi phục lại nguồn tài nguyên quý hiếm này Nghiên cứu nhân giống Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry et Thomas) bằng hom trong Các loài cây lá kim ở Việt Nam của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004)[12] Cành của cây con 1 năm tuổi được dùng cho nhân giống hom trên cát mịn trong nhà kính tại Đà Lạt Sau hai tháng giâm, tất cả các công thức xử lý đều ra rễ, chỉ riêng đối chứng mới ra

mô sẹo Trong thí nghiệm này, ANA cho tỷ lệ ra rễ cao nhất, đạt 80 - 90%, trong khi đối chứng vẫn chưa ra rễ Ngoài ra, ABT và các thuốc khác cũng có một vài công thức cho tỷ lệ ra rễ đạt 70 -80% Số rễ trên hom biến đổi song không tuân theo một quy luật nhất định Chẳng hạn ở AIA, nồng độ càng tăng thì số rễ cũng tăng lên, còn AIB thì tại tuân theo quy luật ngược lại Riêng đối với ABT và ANA thì các nồng độ thấp và cao cho số rễ thấp ANA

Trang 22

cho số rễ thấp nhất trong số các thuốc thí nghiệm.Tóm lại, loài Pơ mu có thể nhân giống bằng hom với tỷ lệ ra rễ cao, có thể góp phần đắc lực vào công tác nhân giống phục vụ trồng rừng

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

Hình 2.1: Bản đồ khu rừng rừng đặc dụng Cham Chu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Rừng đặc dụng Cham Chu nằm trong địa giới hình chính 5 xã: Yên Thuận và Phù Lưu (huyện Hàm Yên); Trung Hà, Hà Lang và Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), tỉnh Tuyên Quang

Toạ độ địa lý 22°4’ đến 22°21’vĩ độ Bắc; 104°53’ đến 105°14’ kinh

độ Đông Với tổng diện tích khu bảo tồn là 15.262.3ha, huyện Hàm Yên 6.168,4 ha, Chiêm Hóa là 9.093,9 ha

Về ranh giới:

•Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

•Phía Đông giáp xã Minh Quang, Tân Mỹ, Phúc Thịnh và Tân Thịnh, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

Trang 23

•Phía Nam giáp xã Bình Xa huyện Hàm Yên, xã Yên Nguyên huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

•Phía Tây giáp xã Yên Lâm và Yên Phú huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

2.3.1.2 Địa hình, địa chất, thổ nhưỡng

Phần lớn diện tích rừng đặc dụng Cham Chu có kiểu địa hình núi trung bình (701-1700m), độ cao trung bình toàn khu vực khoảng 900m Có ba đỉnh cao nằm ở trung tâm gồm Cham Chu (1587m), Pù Loan (1154m) và Khau Vuông (1218m)

Có cả hai kiểu địa hình:

Địa hình núi được hình thành so sự phát triển của các dãy núi theo dạng tỏa tia ra xung quanh núi Cham Chu: Phía Đông Bắc là dãy Khau Coóng; Phía Tây là dãy Tốc Lũ và Lăng Bán; Phía Tây Bắc là núi Khuổi My, núi Cánh Tiên và Quân Tinh Địa hình đồng bằng là 2 giải đất hẹp nằm dọc hai bên núi Cham Chu, phân bố ở hai xã Trung Hà và Hà Lang (phía Đông),

và hai xã Yên Thuận và Phù Lưu (Phía Tây)

Đá mẹ chủ yếu là đá phiến, đá cát kết, đá phiến kết tinh và các loại đá biến chất khác Có hai loại đất chính: Đất Feralit đỏ vàng trên sa phiến thạch

và đá vôi thung lung Loại này gồm có đất xám Feralit phát triển trên phiến xét và đất Feralit phát triển do biến đổi trồng lúa

Địa hình đồng bằng: Phía Đông núi Cham Chu là dải đất tương đối bằng phẳng dài hơn 21km (đường chim bay) Là nơi sinh sống của hầu hết dân cư xã

Trung Hà, Hà Lang và Tân An Phía Tây là dải đất bằng dài hơn 20km Nơi sinh sống, định cư và canh tác của 5 xã: Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khương, Minh Dân và Phù Lưu, huyện Hàm Yên

Trang 24

Cham Chu tồn tại nhiều vùng trống đất rộng có nhiều gò đồi thấp và nhiều mặt bằng thung lũng, được khai thác để phát triển trồng cấy các loài cây cho nhu cầu phát triển kinh tế các hoạt động nông lâm nghiệp và dinh dưỡng, thích hợp trồng các loài cây ăn quả như: Cam, Quýt, Vải, Na… đặc biệt là Cam sành ở Phù Lưu, Hàm Yên Đặc điểm nổi bật về địa hình ở khu bảo tồn Cham Chu đó là hệ thống song suối dày đặc làm cho địa hình bị chia cắt dữ dội, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và trồng cây công nghiệp Vì vậy, trong vùng có nhiều dân cư sinh sống tập trung làm nông nghiệp

2.3.1.3 Khí hậu thủy văn

Khu rừng đặc dụng Cham Chu có những nét tương đồng với chế độ khí hậu vùng Đông Bắc Khí hậu nhiệt đới gió mùa Có hai mùa rõ rệt Mùa khô

từ tháng 10-11 đến tháng 3-4 năm sau, đây là thời kỳ khô hạn đối với sự phát triển của hệ sinh thái, mùa mưa thừ tháng 4-5 đến tháng 10-11

Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,9°C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất xuống đến 8,5°C vào tháng 1, tháng cao nhất lên đến 31°C rơi vào tháng 7 Biên độ dao động nhiệt độ giữa tháng lạnh và tháng nóng nhất lên đến 7,3°C

Tổng lượng mưa trung bình năm đạt 1661mm đặc biệt 4 tháng có lượng mưa trung bình trên 230mm là các tháng 6,7,8,9 chiếm đến 65,24% tổng lượng mưa của năm Điều này gây nên hiện tượng xói mòn đất và các thiệt hại về người, môi trường và kinh tế Trong 3 năm liền 1999, 2000, 2001 lũ lụt thường xuyên xảy ra trên địa bàn khu vực nghiên cứu, gây thiệt hại lớn về người và của cải

Một số đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc là hệ thống sông suối dày đặc, cộng với lượng mưa năm lớn (1661), hệ thống sông suối gáp phần tạo nên độ

ẩm không khí cao về mùa mưa Tổng chiều dài song suối góp phần tạo nên độ ẩm không khí cao về màu mưa Tổng chiều dài song suối toàn bộ khu vực đạt đến 1113,7 km tương ứng với khoảng 1,9km² Phía Tây là Sông Lô đây cũng là ranh giới của khu bảo tồn, phía Đông có hệ thống sông Khuổi Guồng bắt nguồn từ

Trang 25

thung lũng xã Trung Hà chảy qua địa phận xã Hà Lang, hợp lưu với hệ thống sông Tân Thành và sông Phúc Ninh ở phía Tây Nam khu bảo tồn

2.3.1.4 Đặc điểm địa hình, đất đai

Căn cứ kết quả rà soát điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng và quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 Diện tích rừng và các loại đất đai trong khu rừng đặc dụng Cham Chu là 15.262,3 ha, phân theo các huyện như sau:

Bảng 2.1: Diện tích rừng và các loại đất rừng khu bảo tồn thiên nhiên

cham chu

Đơn vị : ha

Chiêm Hóa Hàm Yên

- Cây bụi, gỗ rải rác (Ib) 45,2 45,2

- Cây gỗ tái sinh (Ic)

- Nương không cố định

Trang 26

Diện tích rừng đặc dụng chiếm 15.262,3 ha, chiếm 97,9% diện tích tự nhiên Trong tổng số 15.626,3 ha đất rừng đặc dụng, diện tích đất có rừng 15.119,2 ha, chiếm 99,1% (rừng tự nhiên 15.069,8 ha, rừng trồng 49,4 ha); diện tích đất chưa có rừng 143,1 ha, chiếm 0,9%;

Đất nông nghiệp 235,8 ha, chiếm 1,5% diện tích tự nhiên;

Đất phi nông nghiệp 37,9 ha, chiếm 0,24% diện tích tự nhiên (đất ở, đường, các công trình khác,…);

Đất chưa sử dụng 55,0 ha, chiếm 0,35% diện tích tự nhiên;

2.3.1.5 Đặc điểm hệ động thực vật

Tài nguyên đa dạng sinh học rừng đặc dụng có khu hệ động, thực vật phong phú, đặc trưng bởi hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi vùng Đông Bắc Việt Nam

Theo các nhà khoa học, đến nghiên cứu tại khu bảo tồn bước đầu

đã ghi nhận được 45 loài thú, 127 loài Chim, 38 loài Bò sát và 15 loài lưỡng cư; trong đó 32 loài đặc hữu, quý hiếm có nhiều loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Thế giới, đặc biệt là sự tồn tại của các loài linh trưởng đang đe doạ trên toàn cầu như: Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Cu ly lớn, Cu ly nhỏ

Trang 27

2.3.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội

2.2.2.1 Dân số, dân tộc, lao động

•Dân số, dân tộc:

Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu nằm trên địa bàn 5 xã thuộc 2 huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa; dân số cư trú trên địa bàn khu vực là 29.703 người, với 6.832 hộ Toàn khu vực có 8 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 3 dân tộc chiếm tỷ lệ chính gồm :Tày, Dao, Kinh…

Người Tày: 15.522 người, chiếm 52,3%;

Người Dao: 7.343 người, chiếm 24,7%;

Người Kinh: 4.749 người, chiếm 16,0%;

Các dân tộc khác 2089 người, chiếm 7,0% dân số toàn vùng cũng đóng góp vai trò không kém phần quan trọng đối với quá trình xây dựng và phát triển rừng đặc dụng Cham Chu

2.3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung

•Sản xuất nông nghiệp

Nằm trong vùng lõi khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu có 235,8 ha đất sản xuất nông nghiệp, chiếm tỷ lệ 1,51% diện tích tự nhiên toàn khu vực; trong

đó có 112,7 nghìn ha đất trồng cây hàng năm, bình quân 0,195 ha/người; như vậy quỹ đất giành cho sản xuất lương thực của người dân còn thấp

Trang 28

Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là các loại lương thực như: lúa, ngô, đậu, sắn, khoai…

Cây công nghiệp và cây ăn quả với một số loài cây có giá trị kinh tế như: Cam, quýt bưởi…đặc biệt Cam sành Hàm Yên đã có thương hiệu trên thị trường cả nước bên cạnh những hoat động trồng trọt người dân trong vùng còn phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm…

•Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

Sản cuất công nghiệp dịch vụ chiếm vị trí rất nhỏ, hầu như không đáng kể trong nguồn thu của các xã năm trong khu vực Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp chiếm va trò chủ đạo Sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực thủ công nghiệp đang từng bước hình thành Một số hộ gia đình có điều kiện kinh tế bắt đầu hình thành mạng lưới dịch vụ buôn bán, sản phẩm chủ yếu là các nhu yếu phẩm tiêu dùng, vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép…), vật tư nông nghiệp…

•Sản xuất lâm nghiệp

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp chủ yếu được thực hiện trong vùng đệm

và phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng Cham Chu

2.3.2.3 Hiện trạng xã hội

•Y tế: Toàn vùng có 1 phòng khám đa khoa khu vực; 100% các xã có trạm ý tế xã; trên 70% thôn bản có cán bộ y tế Đội ngũ cán bộ ý tế được quan tâm đào tạo để nang cao chất lượng chuyên môn và trách nhiệm phục vụ Công tác y tế đã có được những chuyển biến tích cực từng bước đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và cấp phát thuốc cho nhân dân

•Giáo dục: Công tác giáo dục - đào tạo có bước chuyển biến rõ rệt về

cả chất và lượng trên tất cả các bậc học Đội ngũ giáo viên được chú trọng nâng cao trình độc chuyên môn giảng dạy Năm học 2011 – 2012, toàn vùng

có 46 thôn có nhà trẻ, 94 thôn có nhà mẫu giáo, 12 trường tiểu học, 10 trường trung học cơ sở; tỷ lệ học sinh đến tuổi đi học đạt 98%, tỷ lệ học sinh tốt

Trang 29

nghiệp trung học phổ thông đạt 95% Cơ sở vật chất được tăng cường đầu tư xây dựng, trang thiết bị dạy học được mua sắm bổ sung thường xuyên tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy và học tập Do đó chất lượng đào tạo giáo dục trong vùng ngày được nâng lên là nhân tố quyết định tới chất lượng nguồn lao động trong tương lai

•Thông tin văn hóa: Mạng lưới thông tin, văn hóa khá phát triển; 100% số

xã đều thu được tín hiệu phát thanh truyền hình, 130 thôn có hệ thống loa truyền thanh, có 9 điểm bưu điện văn hóa xã; có 8.099 hộ sử dụng điện thoại Toàn vùng

có 111 nhà văn háo thôn bản, hoạt động văn hóa từng bước đi vào nề nếp…

2.3.2.4 Hiện trạng kết cấu hạ tầng

•Hệ thống đường giao thông: Tất cả các xã trong rừng đặc dụng đều có đường ôtô tới trung tâm xã; có 138 thôn, bản có đường ô tô đến thôn, đạt 58% Tuy nhiên, đường giao thông chất lượng còn thấp, chủ yêu là đường đất, một số ít

là đường bê tông và đường cấp phối được đầu tư từ chương trình phát triển nông thôn mới, khả năng sử dụng còn nhiều hạn chế, đặc biệt là vào mùa mưa

• Thủy lợi: Các công trình tưới, hệ thống kênh mương, phai đập, hồ chưa nước với khối lượng 249 công trình đầu mối…được đầu tư từ chương trình phát triển nông thôn mới đã góp phần nâng cao hệ số sử dụng đất của người dân trong vùng Mặc dù vậy các công trình thủy lợi hiện tại đảm bảo tưới, tiêu cho 70% diện tích lúa và rau màu của các xã

•Mạng lưới điện: Toàn khu có 133 thôn, bản có điện lưới quốc gia Hệ thống đường dây trung thế, hạ thế, trạm biến áp các loại từng bước được cải tạo, nâng cấp, xây mới Tuy nhiên, một số đường dây đã bị xuống cấp, tiêu hao điện năng còn cao đã ảnh hưởng đến việc cấp điện, sự cố mất điện sinh hoạt của một số khu vực vẫn còn xảy ra

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là loài cây Loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry et Thomas) thuộc họ Tùng (Cupressaceae) sinh sống và

phân bố trên địa bàn rừng đặc dụng Cham Chu thuộc tỉnh Tuyên Quang

Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại rừng đặc dụng Cham Chu thuộc tỉnh Tuyên Quang

3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu trên địa bàn rừng Cham Chu thuộc địa bàn 2 huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ 05/01/2015 - 05/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, nội dung của đề tài được xác định như sau:

Đặc điểm hình thái và vật hậu của cây Pơ mu

Đặc điểm sinh thái của loài cây Pơ mu

- Đặc điểm địa hình nơi có cây Pơ mu phân bố

- Đặc điểm khí hậu nơi có cây Pơ mu phân bố

-Đặc điểm đất đai nơi có cây Pơ mu phân bố

Một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi loài cây Pơ mu phân bố

- Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao

- Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

- Cấu trúc mật độ tầng cây cao của lâm phần và cây Pơ mu

- Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính và chiều cao của lâm phần

- Cấu trúc độ tàn che tầng cây cao

Trang 31

Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Pơ mu

Đề xuất giải pháp bảo vệ và giải pháp bảo tồn loài Pơ mu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

*Công tác chuẩn bị

- Thu thập, phân tích, đối chiếu các tài liệu về cây Pơ mu từ trước đến nay

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết để thu thập số liệu, như: Giấy bút, bảng hỏi, địa bàn, thước, dây nilon, GPGS… và liên hệ với chính quyền ở địa điểm thực tập

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung

3.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài + Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu

+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong

và ngoài nước

+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực

và vấn đề nghiên cứu

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

a) Lập ô tiêu chuẩn (OTC)

Lập OTC điển hình để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng có cây Pơ mu phân bố:

- Ô tiêu chuẩn phải bố trí tại các vị trí có tính đại diện cao ở khu vực nghiên cứu Địa hình trong ô phải tương đối đồng đều, các loài cây phân bố tương đối đều, cây sinh trưởng bình thường, ô tiểu chuẩn không đi qua các khe, qua đỉnh hoặc có đường mòn hay ô tô chạy qua

- Dụng cụ: Sử dụng địa bàn, thước dây để đo đạc

- Tổng số OTC là 10 ô Diện tích mỗi OTC là 1000m2 (25m x 40m)

Trang 32

Để thuận lợi cho việc đo đếm đề tài tiến hành lập OTC với chiều dài cùng với đường đồng mức, chiều rộng vuông góc với đường đồng mức

* Điều tra cây bụi thảm tươi:

- Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB để điều tra cây bụi, thảm tươi theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4 góc của ô tiêu chuẩn

- Lập ODB để điều tra cây bụi, thảm tươi Diện tích mỗi ODB là 10 m2

(2,5m x4m) Số ODB ở khu vực điều tra là 10 x 5 = 50 ô

b Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của cây Pơ mu

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát thực địa, lấy mẫu về đo đếm nhằm xác định được các nội dung sau:

- Đặc điểm hình thái: Đặc điểm thân cây, tán cây, vỏ cây, cành cây, lá

cây và hoa quả của cây Pơ mu; D1.3, Hvn, chiều dài, chiều rộng của lá Pơ mu…

- Đặc điểm vật hậu: Mùa ra lá, mùa ra hoa kết quả,…

c Điều tra một số nhân tố sinh thái nơi cây Pơ mu phân bố

- Đặc điểm nhân tố khí hậu: Tiến hành thu thập tài liệu khí tượng của trạm khí tượng thủy văn huyện Hàm Yên, Bắc Kạn

d Điều tra đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật nơi loài Pơ mu phân bố

* Điều tra tầng cây cao:

Theo quan điểm lâm học, cây tầng cao là những cây gỗ có D1.3 ≥ 6 cm Xác định tên cây: Tên cây (tên phổ thông, tên khoa học), loài chưa biết tên được lấy tiêu bản giám định

Đo Hvn, D1.3, phẩm chất cây Công cụ đo đường kính là thước kẹp kính, đo chiều cao vút ngọn là thước Blumeleiss kết hợp với sào đo cao Kết quả điều tra được ghi vào phụ biểu 02 (phụ lục)

* Điều tra độ tàn che rừng:

Độ tàn che được đo bằng gương cầu lồi có chia thành các ô nhỏ (96 ô) tại 5 điểm bất kì trong OTC Tại mỗi điểm đếm số ô trên gương cầu lồi bị che

Ngày đăng: 11/05/2016, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Lương Thị Anh (2007), Bài giảng Lâm sinh, Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lâm sinh
Tác giả: Lương Thị Anh
Năm: 2007
2) Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000), Thực vật rừng, NXB nông nghiệp, Hà Nội, trang 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2000
3) Đỗ Hoàng Chung (2006), Bài giảng Phân loại thực vật học, Khoa lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân loại thực vật học
Tác giả: Đỗ Hoàng Chung
Năm: 2006
4) Nguyễn Đăng Cường (2011), Bài giảng Thống kê ứng dụng trong lâm nghiệp, Khoa lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trang 28 – 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thống kê ứng dụng trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đăng Cường
Năm: 2011
5) Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh, Cây gỗ kinh tế, NXB Nông nghiệp Hà Nôi, trang 706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây gỗ kinh tế
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nôi
6) Phạm Hồng Hộ (1999), Cây cỏViệt Nam (I, II, III), Nxb trẻ Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏViệt Nam (I, II, III)
Tác giả: Phạm Hồng Hộ
Nhà XB: Nxb trẻ Tp Hồ Chí Minh
Năm: 1999
7) Vũ Tiến Hinh(1995), Điều tra rừng, Trường Đại học lâm nghiệp Xuân Mai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1995
8) Bảo Huy (2009), Bài giảng Thống Kê và Tin học trong Lâm Nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thống Kê và Tin học trong Lâm Nghiệp
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2009
10) Nguyễn Đức Tố Lưu & P. Thomas (2004), Thông Việt Nam, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Tố Lưu & P. Thomas
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2004
11) Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, Tập 1, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1986
12) Nguyễn Hoàng Nghĩa (2004), Các loài cây lá kim ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loài cây lá kim ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
13) Lê Văn Phúc (2012), Bài giảng Môn điều tra rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Môn điều tra rừng
Tác giả: Lê Văn Phúc
Năm: 2012
14) Trần Ngũ Phương (1970), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Ngũ Phương
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1970
15) Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam: Trên quan điểm hệ sinh thái, In lần 2, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam: Trên quan điểm hệ sinh thái
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1978
16) P.W. Richards (1952), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Dich dịch, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: P.W. Richards
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội. II. Tài liệu tiếng Anh
Năm: 1952
18) Odum, E.P (1971), Fundamentals of ecology, 3rded. Press of W.BSaunderCompany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of ecology
Tác giả: Odum, E.P
Năm: 1971
19) IUCN (1994), IUCN Red List Categories. IUCN Species Survival Commission. IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge,UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: IUCN Red List Categories
Tác giả: IUCN
Năm: 1994
20) IUCN (2001), IUCN Red List Categories and Criteria:Version 3.1. III. Tài liệu trích dẫn từ INTERNET 21) http://vi.wikipedia.org/wiki/Pơ_mu Sách, tạp chí
Tiêu đề: IUCN Red List Categories and Criteria
Tác giả: IUCN
Năm: 2001
17) Perry, L.(1980). Medicinal Plants of East and South East Asia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ khu rừng rừng đặc dụng Cham Chu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Hình 2.1 Bản đồ khu rừng rừng đặc dụng Cham Chu (Trang 22)
Bảng 2.1: Diện tích rừng và các loại đất rừng khu bảo tồn thiên nhiên - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 2.1 Diện tích rừng và các loại đất rừng khu bảo tồn thiên nhiên (Trang 25)
Hình 4.1: Thái thân cây Pơ mu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Hình 4.1 Thái thân cây Pơ mu (Trang 37)
Hình 4.2. Thái lá cây Pơ mu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Hình 4.2. Thái lá cây Pơ mu (Trang 37)
Hình 4.3: Thái nón và hạt của cây Pơ mu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Hình 4.3 Thái nón và hạt của cây Pơ mu (Trang 38)
Bảng 4.3. Kết quả điều tra đặc điểm khí hậu khu vực điều tra - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.3. Kết quả điều tra đặc điểm khí hậu khu vực điều tra (Trang 40)
Bảng 4.4. Tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4. Tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu (Trang 41)
Bảng 4.5: Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Phù Lưu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.5 Mật độ lâm phần của tầng cây cao và Pơ mu tại Phù Lưu (Trang 43)
Bảng 4.6.Tổ thành tầng cây cao tại xã Yên Thuận - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.6. Tổ thành tầng cây cao tại xã Yên Thuận (Trang 44)
Bảng 4.8 . Tổng hợp các CTTT của 2 khu vực điều tra - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.8 Tổng hợp các CTTT của 2 khu vực điều tra (Trang 46)
Bảng 4.9.Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Phù Lưu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.9. Tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Phù Lưu (Trang 47)
Bảng 4.10: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.10 Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu (Trang 48)
Bảng 4.12: Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.12 Mật độ lâm phần của tầng cây tái sinh và Pơ mu (Trang 50)
Bảng 4.14: Phân bố tái sinh theo chất lượng của loài Pơ mu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài pơ mu a  henry et thomas) tại rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang
Bảng 4.14 Phân bố tái sinh theo chất lượng của loài Pơ mu (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm