* THI: - Thi viết Trình bày các thao tác thực hiện trên máy, nhập các thông số cần thiết để phân tích, các loại linh kiện, công cụ thường sử dụng trong phân tích mạch.. Mạch điện có t
Trang 1GIẢI TÍCH MẠCH TRÊN MÁY TÍNH
GV: Trương Ngọc Anh anhtnspkt@gmail.com
* NỘI DUNG:
các mạch điện tử trong môn học liên quan (Mạch điện 1,2; Điện tử
cơ bản 1,2; Kỹ thuật số; Vi xử lý 1…) Mạch Tương tự, mạch số, Mạch Số + điều khiển bằng chương trình (Vi điều khiển)
và phân tích mạch hỗ trợ cho việc thiết kế
Phần mềm:
1 ORCAD – PSPICE (9.2) – Tương tự, số
2 PROTEUS – ISIS (7.4 SP3) hoặc (7.6 SP4) –
Tương tự, Số, Vi điều khiển
* MỤC ĐÍCH:
do ta thiết kế sơ bộ)
chỉnh thiết kế theo yêu cầu
* THI:
- Thi viết Trình bày các thao tác thực hiện trên máy, nhập các thông số cần thiết để phân tích, các loại linh kiện, công cụ thường sử dụng trong phân tích mạch
- Thi trên máy tính: Vẽ chi tiết và đầy đủ thông tin theo mạch nguyên lý cho sẵn và phân tích mạch theo yêu cầu
- Thời gian: 60ph
- Không được sử dụng tài liệu
Trang 2SPICE có thể thực hiện những mạch phân tích khác nhau, đây là những mạch quan trọng nhất:
Phân tích mạch DC không tuyến tính: phân tích đường cong dịch chuyển
DC
Phân tích chuỗi Fourier & điện áp phi tuyến: tính toán điện áp & dòng điện theo thời gian Khi 1 tín hiệu rộng được sử dụng, phân tích chuỗi Fourier sẽ cho biết dãy quang phổ của tần số
Phân tích đường tuyến tính AC: phân tích ngõ ra theo chức năng của tần số (biên tần, pha tần…) Thiết lập biểu đồ bode
Phân tích nhiễu
Phân tích độ nhạy
Phân tích biến dạng
Phân tích Fourier: tính toán và vẽ biểu đồ phổ của tần số
Phân tích Monte Carlo
Thêm vào đó PSpice có những thư viện tương tự và số của những linh kiện tiêu chuẩn (như là NAND, NOR, flip-flops, MUXes, FPGA, PLDs, và còn nhiều linh kiện
số khác nữa) Đây là 1 công cụ hữu ích cho việc mở rộng ứng dụng số & tương tự
Tất cả sự phân tích này có thể được thực hiện ở những nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ mặc định 27oC
Mạch điện có thể bao gồm những linh kiện sau :
Nguồn dòng và nguồn áp độc lập & phụ thuộc
Điện trở
Tụ điện
Cuộn cảm
Cuộn cảm ứng tương hỗ (hỗ cảm)
Đường truyền tín hiệu
Khuếch đại thuật toán
Trang 3Bước 1: Tạo file sơ đồ nguyên lý có hỗ trợ phân tích (PSPICE)
1 File New Project
Hình 1.2
Trang 42 Nhập tên file (<255 ký tự), chọn chế độ có hỗ trợ phân tích (Analog or Mixed A/D), nhập đường dẫn nơi lưu file
a VDC: Nguồn 1 chiều
b VSIN: Nguồn tín hiệu sin
Trang 5c VAC: Nguồn xoay chiều
* Qui trình:
1 Chọn Menu Place Part …
Hoặc Phím tắt: “P” hay “Shift + P”
Hoặc Biểu tượng (shortcut):
Hình 1.5
2 Chọn Add Library… (thêm thư viện) Chọn thư viện Anlalog Nhập R vào mục Part để chọn linh kiện
Hình 1.6
Trang 6Bước 3: Sắp xếp linh kiện
- Sắp xếp linh kiện ngay khi lấy linh kiện
Hoặc - Di chuyển (Drag & Grop – Kéo và thả)
Công cụ là: Select -
- Xoay – Rotate : Phím tắt “R” hoặc nhấp phải chuột Chọn Rotate
Bước 4: Nối dây
Bước 5: Đặt thông số cho linh kiện
* Một số nguyên tắc ghi giá trị:
Trang 7Bước 6: Phân tích
Hình 1.7 – Thanh công cụ phân tích mạch
* Qui trình:
1 Tạo chế độ phân tích mới Chọn biểu tượng :
“New Simulation Profile”
2 Đặt tên phân tích tùy ý VD: “Tinh dong ap” Chọn Create
Hình 1.8
Trang 83 Chọn chế độ phân tích: BIAS POINT (Tính toán tất cả thông số dòng và áp trong mạch)
Hình 1.9
4 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
5 Quan sát kết quả phân tích
- Chế độ BIAS POINT Xem kết quả ở trang vẽ sơ đồ nguyên lý
Trang 92 CÁCH NHẬN DẠNG LỖI “KHÔNG NỐI DÂY HOẶC THIẾU GND”:
Hình 1.11 – Thông báo lỗi khi phân tích
- Để nhận biết được lỗi ta quan sát trong trang thông tin lỗi
Trang 10- Ta phân tích 2 dòng lệnh sau:
Trong đó:
_ : Dấu cách (loại linh kiện và tên linh kiện)
R1, R2 : Tên linh kiện
N00215, N00249 : Là điểm nối của 2 chân của điện trở
do phần mềm tự gán số
1k, 2K : Giá trị của linh kiện
* Nhận xét: Theo cách ghi như trên ta thấy 2 linh kiện có cùng số thứ tự chân nên 2 linh kiện này sẽ được nối song song với nhau Đây chính là nguyên tắc
mà phần mềm hiểu được nguyên lý của mạch thông qua dòng lệnh
Như vậy: Với thông tin lỗi (ERROR – Node N00215 is floating) nghĩa là bị lỗi tại 1 chân của điện trở R1 hoặc R2
Kết luận: Trong trường hợp này ta quan sát trong mạch nguyên lý nếu không bị lỗi chưa nối dây thì đây chính là trường hợp mạch thiếu GND Vì PSPICE cho rằng nguồn VDC chỉ có dương nguồn và âm nguồn không có GND nên hở mạch
3 VẦN ĐỀ GND TRONG MẠCH:
TRONG BẤT CỨ MẠCH ĐIỆN
PHÂN TÍCH NÀO THÌ CHƯƠNG
TRÌNH PSPICE LUÔN YÊU CẦU
PHẢI CÓ MASS (GND) CỦA TÍN
Trang 11R8 3.5K
12.00V
R4 330 2.544mA 9.744V
R5
100 120.0mA
10.30V
R1 1k 1.696mA
R6
680 17.65mA
R2 2K 848.1uA
R7 5K 2.400mA
Hình 1.15 – Kết quả sau khi phân tích Bias Point (hiển thị điện áp và dòng)
Trang 124 MỘT SỐ THƯ VIỆN THÔNG DỤNG:
ANALOG: chứa những linh kiện thụ động (R,L,C), hỗ cảm , dây dẫn điện sóng, nguồn dòng và nguồn áp phụ thuộc (điện áp phụ thuộc nguồn áp E, dòng điện phụ thuộc nguồn dòng F , điện áp phụ thuộc nguồn dòng G và dòng điện phụ thuộc nguồn áp H)
SOURE: cung cấp những nguồn dòng và nguồn áp khác nhau như: Vdc, Idc, Vac, Iac, Vsin, Vexp, pulse, piecewise linear v.v… Đọc lướt qua thư viện để thấy những giá trị thích hợp
SOURCSTM: cung cấp những nguồn tín hiệu cho phân tích số
EVAL: cung cấp diode (D…), transistors lưỡng cực (Q…), MOS transistors, JFETs(J….) opamp thực tế như 4741, công tắc (SW- tClose, SW-tOpen), những cổng số & những linh kiện khác nhau
ABM: chứa những phép toán để ứng dụng như là: phép nhân (MULT), phép tổng (SUM), căn bậc hai (SWRT), Laplace (LAPLACE), arctan (ARCTAN), và nhiều hơn nữa
SPECIAL: chứa những linh kiện trạng thái khác nhau như PARAM, NODESET, v.v…
Trang 135 CÁC PHÍM TẮT THƯỜNG SỬ DỤNG KHI VẼ MỘT SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ:
Phím “R,H,V”: Để xoay linh kiện
Phím “I” : Phóng to bản vẽ
Phím “O”: Thu nhỏ bản vẽ
Phím “T”: Biên soạn văn bản
Phím “Ctrl + Z”: Bỏ qua lệnh vừa thực hiện
Phím “ Delete”: Xóa
Trang 14 DC Sweep: Thay đổi hàng loạt các giá trị (dòng, áp, giá trị linh kiện, nhiệt độ, thông số linh kiện…) và đo các giá trị ở dạng DC (dòng, áp, công suất,…) Dùng phân tích các đặc tính của các linh kiện điện tử, như vẽ các đường cong đặc tính của Diode, Transistor, SCR, Triac… (Volt-Ampere, Vào-Ra,…)
AC Sweep/Noise: Thay đổi hàng loạt giá trị tần số và đo các giá trị chịu sự ảnh hưởng của tần số (áp – biên tần, góc lệch pha – pha tần, dòng, …) Dùng phân tích các tín hiệu trên mạch điện theo biến tần số và góc pha (trục X lấy theo biến tần số)
Time Domain (Transient): Phân tích mạch theo thời gian xác định (đo dạng sóng của tín hiệu, quá trình quá độ…) Dùng phân tích các mức áp trên các điểm của mạch điện lấy theo biến thời gian (trục X lấy theo biến thời gian) Phân tích này có công dụng như dùng một máy hiện sóng (dao động ký)
2 PHÂN TÍCH MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
2.1 Vẽ mạch nguyên lý:
R6 5K
0
R1 22k
R5
56k V1
FREQ = 1kHz
VAMPL = 10mV
VOFF = 0V
Q2 Q2SC1815
C3 220uF
R3 5.6k
0
C1 10uF
R4 1.2k
0
R2 1k
C2 10uF
0
Hình 2.1 – Mạch khuếch đại ghép trực tiếp
Trang 15- Các bước thực hiện vẽ mạch tương tự như bài 1
- Những linh kiện mới trong mạch:
- Tụ điện có cực tính: C_elect Analog
- Tìm kiếm thư viện và linh kiện:
- Chọn Place Part… chọn
Part Search
- Trường hợp 1: Nếu biết tên
linh kiện chính xác nhưng không nhớ thư
viện
+ Nhập tên linh kiện Chọn Begin Search Xem kết quả
VD: Transistor 2SC1815 Tên chính xác theo phần mềm
Q2SC1815
Hình 2.2
- Trường hợp 2: Nếu không biết
tên linh kiện chính xác theo phần mềm
+ Nhập tên linh kiện và phối hợp với dấu “*” để thay thế những
Trang 162.2 Phân tích BIAS POINT:
* Yêu cầu: Phân cực cho transistor sao cho mạch làm việc ở chế độ khuếch đại
- Nhận xét: Transistor phải được phân cực ở chế độ khuếch đại Như vậy, khi phân cực ta phải thỏa mãn điều kiện sau:
- mối nối B-E phân cực thuận VB > VE
- nối B-C phân cực nghịch VB < VCNhư vậy, VE < VB < VC
Để thỏa mãn được biểu thức trên ta đo điện áp tại 3 chân E, C, B của 2 transistor Q1 và Q2 (6 điểm điện áp)
Chọn phân tích BIAS POINT (tính toán thông số dòng, áp, công suất,… cho toàn mạch)
* Các bước thực hiện:
1 Vẽ hoàn chỉnh mạch nguyên lý Trong trường hợp phân tích Bias Point thì
ta không cần quan tâm đến tụ vì tụ sẽ bị hở mạch đối với tín hiệu DC Như vậy, tụ có hay không trong mạch không ảnh hưởng đến kết quả phân tích
giữ nguyên mạch nguyên lý ở mục 2.1
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Phân cực Create
- Trong mục Analysis Type (kiểu phân tích) Chọn BIAS POINT
OK
3 Nhập thông số phân tích: Không cần nhập thêm thông số nào
4 Xác định điểm cần đo: Không cần xác định vì tự động tính toán toàn mạch
5 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
6 Quan sát kết quả phân tích
- Xem kết quả ở trang vẽ sơ đồ nguyên lý
Điệp áp Dòng điện Công suất
- Có thể di chuyển các giá trị điện áp, dòng điện, hay công suất qua vị
Trang 17Q2 Q2SC1815
0V
5.843V
R6 5K
R2 1k
C2 10uF
0
Q1 Q2SC1815
0
0V
C1 10uF
0 12.00V
C3 220uF
0V
R3 5.6k
452.1uA
R6 5K
0A
R2 1k
1.099mA
R4 1.2k
10uF
C3 220uF 0
Hình 2.5 – Kết quả dòng điện tại các nhánh
* Nhận xét: Điện áp tại các chân E, C, B của transistor Q1, Q2 thỏa mãn biểu thức VE < VB < VC nên mạch hoạt động ở chế độ khuếch đại
Trang 182.3 Phân tích DC SWEEP:
* Yêu cầu: Xác định ở điện áp nguồn cung cấp nào thì mạch bắt đầu làm việc ở chế
độ khuếch đại
- Nhận xét: Ở giá trị nào của nguồn cung cấp thỏa mãn biểu thức VE < VB <
VC của transistor Q1 và Q2 thì mạch bắt đầu khuếch đại Vì transistor bắt đầu làm việc ở chế độ khuếch đại mạch khuếch đại
Như vậy, ta phải thay đổi nguồn cung cấp và đo các giá trị điện áp tại 3 chân
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của nguồn cung cấp VDC và điện áp VC và VB của Q2
Chọn phân tích DC Sweep (thay đổi hàng loạt giá trị nguồn cung cấp – Sweep – và đo điện áp tại các chân VC, VB)
* Các bước thực hiện:
1 Vẽ hoàn chỉnh mạch nguyên lý Trong trường hợp phân tích này cũng tương tự Bias Point nên ta không cần quan tâm đến tụ vì tụ sẽ bị hở mạch đối với tín hiệu DC
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Nguồn cung cấp Create
- Trong mục Analysis Type (kiểu phân tích) Chọn DC Sweep OK
Trang 19Sweep Type: Kiểu thay đổi giá trị Linear: Tuyến tính (có qui luật) Logarithmic: Logarit (biểu diễn theo dạng biểu đồ loga) Value List: Danh sách giá trị (không cần qui luật) Start Value: Giá trị bắt đầu phân tích
End Value: Giá trị kết thúc phân tích Increment: Bước tăng theo quy luật (dương là tăng, âm là giảm)
Trang 204 Xác định điểm cần đo:
- Đo điện áp VC và VB của Q2 nên ta dùng que đo điện áp
- Đặt que đo ngay chân linh kiện để có kết quả tương ứng
5 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
6 Quan sát kết quả phân tích
- Xem kết quả ở trang đồ thị
Trong đó:
Trục X : Nguồn cung cấp V_V2 (0V – 24V)
Trục Y: Giá trị điện áp của VC và VB
* Để biết đường đồ thị nào của tín hiệu nào ta quan sát góc trái dưới cùng của đồ thị
0V
V(Q2:c) Điện áp chân C của Q2 (có ký hiệu hình vuông)
4V
V(Q2:b)
Điện áp chân B của Q2 (có ký hiệu hình thoi)
* Nhận xét: Quan sát trên đồ thị, ở điện áp trên 6,138V trở đi mạch bắt đầu
Trang 217 Một số công cụ hỗ trợ trong đồ thị:
- Toggle Cursor: Bật/Tắt bảng tọa độ
+ Chỉ quan tâm dòng số 1 khi quan sát 1 điểm
+ Quan sát bảng tọa độ tại dòng 1 theo nguyên tắc tọa độ (x,y)
VD: A1 (6.1257,1.6755) Trong đó:
V2 = 6.1257 V (nguồn cung cấp)
VC = VB = 1.6755V + Muốn xem giá trị trên đồ thị nào ta chọn vào ký tự đại diện của đường đồ thị đó
- Mark Label: Hiển thị vị trí của tọa độ
+ Có thể di chuyển giá trị hiển thị theo nguyên tắc kéo & thả + Có thể xóa bằng cách chọn (tắt con trỏ - Toggle Cursor – trước khi xóa) và Delete
Trang 221 Vẽ hoàn chỉnh mạch nguyên lý Trong trường hợp phân tích
này ta dùng nguồn tín hiệu VAC ở nguồn vào tín hiệu (tần
số thay đổi, biên độ không đổi) Trong đó: VAC – biên độ
của tín hiệu; VDC – thành phần DC của tín hiệu AC
R4 1.2k
R6 5K
R3 5.6k
Hình 2.8
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Biên tần Create
Trang 23End Frequency: Giá trị kết thúc phân tích Points/Decade: Số điểm lấy mẫu/1 decade (khoảng chia)
4 Xác định điểm cần đo:
- Đo điện áp VRtải (VR6)nên ta dùng que đo điện áp
- Đặt que đo ngay chân linh kiện hoặc đặt tên cho đường dẫn
- Để xác định chính xác tên của tín hiệu ta đặt tên cho đường tín hiệu đó
Công cụ : Net Alias Nhập tên Nhấp trái chuột vào đường dẫn cần đặt tên
Trang 24Hình 2.10
5 Chạy phân tích Chọn Run PSPICE
6 Quan sát kết quả phân tích
- Xem kết quả ở trang đồ thị
Hình 2.11
Trong đó:
Trục X : Tần số nguồn tín hiệu (10Hz – 1 Mega Hz)
Trục Y: Giá trị điện áp ngõ ra (biên độ) trên Rtải
Trang 252.4.2 Pha tần:
Đo góc lệch pha tín hiệu ngõ ra so với tín hiệu ngõ vào khi thay đổi tần số xác định vùng tần số có góc lệch pha nhỏ nhất theo yêu cầu
* Các bước thực hiện:
- Tương tự các bước ở phân tích biên tần
- Xác định giá trị cần đo (bước 4):
+ Trường hợp 1: Đặt que đo góc pha Chọn menu Pspice Chọn Marker Advanced Phase of Voltage (VP)
Trang 26Hình 2.12
+ Trường hợp 2: Thêm tín hiệu cần đo trên trang đồ thị
Hình 2.13
Trang 272.4.3 Các lưu ý khi hiển thị nhiều đường đồ thị:
- Để hiển thị 2 đường đồ thị trên cùng một hệ trục có chung trục X và khác trục Y VD:
+ Đường đồ thị biên tần: có trục X là tần số, trục Y là điện áp
+ Đường đồ thị pha tần: có trục X là tần số, trục Y là góc lệch pha – độ
Như vậy, khi hiển thị ta cần tách riêng trục Y cho từng đường đồ thị
Thêm trục Y: Menu Plot Add Y Axis
Hình 2.14
Thêm đường đồ thị trên trục Y mới: Menu Trace Add Trace…
Kết quả:
Hình 2.15
Trang 282.5 PHÂN TÍCH TIME DOMAIN:
* Yêu cầu: Đo và hiển thị dạng sóng ngõ ra của mạch khuếch đại
- Nhận xét: Đo dạng sóng ngõ ra của mạch khuếch đại là đo VRtải (VR6) Cấp tín hiệu sin ở ngõ vào và đo dạng sóng tín hiệu ngõ ra để xác định độ ổn định của tín hiệu
- Chọn chế độ phân tích là: Time Domain (Đo dạng sóng)
* Các bước thực hiện:
1 Vẽ hoàn chỉnh mạch nguyên lý Trong trường hợp
phân tích này ta dùng nguồn tín hiệu VSIN ở
nguồn vào tín hiệu vào (tần số cố định, biên độ
thay đổi) Trong đó: VOFF – thành phần DC trong
tín hiệu sin; VAMPL – biên độ của tín hiệu; FREQ –
R4 1.2k
00
R6 5K
R3 5.6k
Hình 2.16
2 Tạo và chọn chế độ phân tích
- New Simulation Profile” Nhập tên: Đo dạng sóng Create
- Trong mục Analysis Type (kiểu phân tích) Chọn Time Domain OK
Trang 293 Nhập thông số phân tích:
Hình 2.16
Trong đó:
Run to Time: Thời gian phân tích (Tphân tích)
VD: Tphân tích = 60.003 ms : Tổng thời gian phân tích là 60,003 s.Start saving data after: Thời gian bắt đầu hiển thị tín hiệu (Tcho phép)
VD: Tcho phép = 60s : Sau 60s thì bắt đầu hiển thị
Maximum step size: Thời gian lấy mẫu (Tmẫu)
VD: Tmẫu = 0.01ms : Sau mỗi 0.01ms thì đo 1 lần
Nghĩa là trong 3ms ta đo 300 lần (3ms/0.01ms = 300 mẫu)
* Nguyên tắc:
Trong đó:
VD: ftín hiệu = 1kHz T = 1ms Như vậy, để hiển thị rõ ràng trên màn hình ta chỉ cần 3-5 chu kỳ hình sin để quan sát 3-5 chu kỳ T 3-5 ms
T = 1/ftín hiệu (s)
Tphân tích = Tcho phép + Tcần hiển thị