XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Dạng sản xuất là một khái niệm kinh tế, kĩ thuật tổng hợp phản ánh mối quan hệ qua lại giữa các đặc trưng về kỹ thuật, về công nghệ của nhà máy với các hình thức tổ chức sản xuất, hoạch toán kinh tế được sử dụng trong quá trình đó nhằm tạo ra các sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Dạng sản xuất có đặc trưng sau: - Sản lượng - Tính ổn định của sản phẩm - Tính lặp lại của quá trình sản xuất - Mức độ chuyên môn hoá trong sản xuất Dạng sản xuất là một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế quy trình công nghệ vì nếu biết dạng sản xuất sẽ biết được các điều kiện cho phép về vốn đầu tư, trang thiết bị... để đầu tư, tổ chức sản xuất. Để phân loại dạng sản xuất có nhiều quan điểm khác nhau. Ở đây phân loại dạng sản xuất theo sản lượng hàng năm và trọng lượng của chi tiết gia công. 2.1. Sản lượng hàng năm. Trong kế hoạch sản xuất của một nhà máy chỉ tiêu quan trọng nhất là sản lượng hàng năm, sản lượng hàng năm có thể được tính theo số lượng hoặc giá trị tính bằng tiền. Trong các nhà máy cơ khí thường tính sản lượng hàng năm theo số lượng sản phẩm. Căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thiện sẽ xác định được sản lượng hàng năm của chi tiết gia công: N = N.m().() Trong đó: N - số chi tiết được sản xuất trong một năm (sản lượng hàng năm của chi tiết gia công). N1 - số sản phẩm được sản xuất trong một năm (sản lượng kế hoạch cho sản phẩm). Cho N = 10000 c/năm. m - số chi tiết cùng tên trong một sản phẩm (m = 1) ỏ - Hệ số dự định phòng hư hỏng do chế tạo ỏ = 3 õ - Hệ số dự định phòng hư hỏng, mất mát trong quá trình bảo quản, vận chuyển õ = 3 Thay số: N=8000.1.(1+).(1+)=8487 (c/năm)
Trang 1Chi tiết "thân máy cắt mép vải” là một trong những chi tiết dạng hộp, nó
mang những đặc điểm đặc trng về kết cấu, yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp giacông của chi tiết dạng hộp
Thân máy cắt mép vải có dạng hình khối rỗng có thành vách xung quanh,trên các vách có những phần nhô ra đó chính là các phần để lắp ổ lăn đỡ trục vít
và trục của bánh vít Thân máy cắt mép vải là chi tiết cơ sở, trong nó có lắp một
bộ truyền trục vít- bánh vít Sau khi lắp bộ truyền trục vít- bánh vít vào thân máy
sẽ tạo nên một hộp giảm tốc trục vít- bánh vít một cấp, có nhiệm vụ truyền lực từ
động cơ tới cơ cấu chấp hành Cụ thể:
- Từ động cơ qua bộ truyền đai tới đầu vào hộp giảm tốc (trục vít), qua hộpgiảm tốc (bộ truyền trục vít- bánh vít), tới đầu ra của hộp giảm tốc (trục bánh vít).Trên trục bánh vít có lắp công xôn 1 lỡi dao để cắt mép vải
- Trên thân máy các mặt trong, mặt ngoài của các thành bên không phải giacông, các bề mặt này chỉ đúc và làm sạch là đợc
- Bề mặt xung quanh mặt đế, các mặt lắp nắp ổ với thân không yêu cầu giacông đạt độ chính xác và độ nhám bề mặt cao độ chính xác cấp 10, nhám bề mặtRz=10 (cấp 6)], nhng cần chú ý đảm bảo độ chính xác vị trí tơng quan giữa mặt
đầu và các lỗ chính (độ không vuông góc giữa mặt đầu và đờng tâm Ф135;lỗlỗФ47 ≤ 0,05 mm/ toàn bộ bán kính)
- Các lỗ chính Φ 135, Φ 62 và 2 lỗ Φ 47 Các lỗ này dùng để lắp ổ lăn đỡcác đầu trục vít và trục của bánh vít nên chúng phải gia công đạt độ chính xáccao về hình dáng hình học (độ chính xác cấp 7;lỗ độ nhám bề mặt Ra1m (cấp8), cũng nh về vị trí tơng quan giữa các lỗ với nhau (độ không đồng tâm giữa 2 lỗtrong cùng một hàng ≤ 0,02 mm;lỗ Độ không vuông góc giữa đờng tâm hai hàng lỗchính ≤ 0,03 mm/100mm chiều dài)
- Các lỗ phụ: lỗ tra dầu, lỗ tháo dầu, lỗ mắt dầu, hệ lỗ lắp ghép giữa nắp ổ vàthân máy, các lỗ bắt bulông với nền yêu cầu gia công đạt độ chính xác khôngcao nhng cần phải đảm bảo yêu cầu về lắp ghép Không cho phép dầu bôi trơn dò
rỉ ra ngoài trong quá trình làm việc
Qua việc phân tích đặc điểm kết cấu và điều kiện làm việc cho thấy thânmáy cắt mép vải là một chi tiết dạng hộp Do vậy quy trình công nghệ gia cônggắn với chi tiết điển hình là chi tiết dạng hộp Nhìn chung đây là một chi tiết kháphức tạp, khi chế tạo cần đảm bảo nhiều yêu cầu kĩ thuật rất cao Do đó việc giacông chi tiết không đơn giản
Trang 2Vật liệu chế tạo chi tiết: GX18-36, theo bảng 1.38 [I] 59
Các thành phần hóa học chủ yếu của GX18-36
Độ võng uốn khikhoảng cách giữa
Dạngkíchthớccủagrafít
thô to Công dụng: GX18-36 dùng để đúc thân hộp giảm tốc, thân bơm, bích nắp đỡtrụ vô lăng, bạc Nh vậy thân máy đợc chế tạo bằng GX18-36 là phù hợp
1.2 Phân tích yêu cầu kĩ thuật và định ra phơng pháp gia công tinh lần cuối
- Với mặt đế, mặt kích lắp nắp ổ, để đảm bảo độ nhám bề mặt cấp 6(Rz10), độ chính xác cấp 10, phơng pháp gia công lần cuối là phay tinh sau khiphay thô Thực hiện trên máy phay vạn năng
- Hệ lỗ chính: gồm các lỗ Φ 135, Φ 62, 2 lỗ Φ 47 yêu cầu gia công đạt độchính xác cấp 7, độ nhám đạt cấp 8 (Ra1 m) Ngoài ra còn yêu cầu độ chínhxác vị trí tơng quan giữa các lỗ: Độ không vuông góc giữa đờng tâm 2 hàng lỗchính ≤ 0,03 mm/100 mm chiều dài;lỗ Độ không đồng tâm giữa 2 lỗ trong cùngmột hàng ≤ 0,02mm;lỗ Độ không vuông góc giữa mặt đầu và đờng tâm lỗ chínhΦ135 và lỗ Φ 47 ≤ 0,05mm/ toàn bộ bán kính Vậy chọn phơng pháp gia công lầncuối là tiện tinh, sau khi tiện thô Việc gia công thực hiện trên máy doa kim cơngnằm ngang
- Hệ các lỗ ren: lỗ tháo dầu, lỗ mắt dầu, lỗ tra dầu, lỗ bắt vít lắp nắp ổ, khôngyêu cầu độ chính xác cao nhng phải chú ý gia công đảm bảo yêu cầu lắp ghép.Chọn phơng pháp gia công lần cuối là tarô sau khi khoan Bốn lỗ trên mặt đế Φ10‚5 dùng bắt bulông lắp ghép với nền không yêu cầu chính xác, vậy chọn phơngpháp gia công là khoan
1.3 Biện pháp công nghệ để đạt đợc các yêu cầu kĩ thuật quan trọng.
- Các lỗ ren, lỗ để lắp bu lông nền có thể đợc gia công trên máy khoan đứng,máy khoan cần, máy doa ngang có sử dụng bạc dẫn để tăng năng suất và độchính xác vị trí tơng quan
- Các lỗ đồng tâm đợc gia công trên cùng một lần gá để đảm bảo yêu cầu kĩthuật
1.4 Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
- Chi tiết thân máy cắt mép vải có kích thớc nhỏ gọn, độ dày các thành vách
t-ơng đối đều, đảm bảo độ cứng vững có thể áp dụng các biện pháp gia công tối u đểtăng năng suất, giảm thời gian gia công và tăng hiệu quả kinh tế
SV: Lê Bá Quyền – Lớp HP08M-HC Trờng Đại học KTCN TN
Trang 3-8-Các bề mặt đủ diện tích cho phép sử dụng chúng để làm chuẩn giúp cho việc gá
đặt nhanh, đồ gá đơn giản
- Các bề mặt thành trong của hộp khó gia công thì không yêu cầu gia công;lỗCác bề mặt đế, bích lắp nắp ổ có vị trí vuông góc với mặt đáy;lỗ Các bề mặt lỗΦ135, Φ 62, và 2 lỗ Φ 47 có đờng tâm song song với mặt đáy, kích thớc ngắn,thông suốt, không có rãnh, không đứt quãng nên rất thuận lợi cho việc ăn và thoátdao
- Các lỗ ren, các lỗ xỏ bu lông dùng để kẹp chặt đều là các lỗ tiêu chuẩn;lỗ ờng tâm các lỗ này đều song song hoặc vuông góc với mặt đáy nên thuận lợi choviệc gia công
Vậy qua việc phân tích tính công nghệ trong kết cấu cho thấy chi tiết có tínhcông nghệ tốt có thể gia công đạt yêu cầu kỹ thuật mà không phải sửa đổi gì
Phần II:
Xác định dạng sản xuất
Dạng sản xuất là một khái niệm kinh tế, kĩ thuật tổng hợp phản ánh mốiquan hệ qua lại giữa các đặc trng về kỹ thuật, về công nghệ của nhà máy với cáchình thức tổ chức sản xuất, hoạch toán kinh tế đợc sử dụng trong quá trình đónhằm tạo ra các sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Dạng sản xuất có
đặc trng sau:
- Sản lợng
- Tính ổn định của sản phẩm
- Tính lặp lại của quá trình sản xuất
- Mức độ chuyên môn hoá trong sản xuất
Dạng sản xuất là một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế quy trình côngnghệ vì nếu biết dạng sản xuất sẽ biết đợc các điều kiện cho phép về vốn đầu t,trang thiết bị để đầu t, tổ chức sản xuất Để phân loại dạng sản xuất có nhiềuquan điểm khác nhau ở đây phân loại dạng sản xuất theo sản lợng hàng năm vàtrọng lợng của chi tiết gia công
2.1 Sản lợng hàng năm
Trong kế hoạch sản xuất của một nhà máy chỉ tiêu quan trọng nhất là sản ợng hàng năm, sản lợng hàng năm có thể đợc tính theo số lợng hoặc giá trị tínhbằng tiền
l-Trong các nhà máy cơ khí thờng tính sản lợng hàng năm theo số lợng sảnphẩm Căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thiện sẽ xác định đợc sản lợng hàngnăm của chi tiết gia công:
Trang 43)=8487 (c/năm)
2.2 Trọng lợng của chi tiết
Trọng lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức: G=V.γ
Trong đó: V - thể tích của chi tiết (dm3)
G - trọng lợng của chi tiết gia công (KG)
γ - trọng lợng riêng, với gang xám có γ = 7,2 (KG/dm3)
Để tính đợc toàn bộ thể tích của chi tiết, chia chi tiết thành các phần: đế,thân và phần lồi
Đế Thân phần lồi
SV: Lê Bá Quyền – Lớp HP08M-HC Trờng Đại học KTCN TN
Trang 5V thân = 141197,59 (mm3)
- V phần lồi = 120.60.5+
4
.10.[(1652 -1352 )+(902 -622)+2.(752 -472 )]
Chọn phôi và phơng pháp chế tạo phôi
Để đảm bảo 2 yêu cầu cơ bản của việc chọn phôi:
- Đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Đảm bảo chi phí phôi nhỏ nhất góp phần giảm chi phí sản phẩm
Thì ngời kỹ s chế tạo máy cần phải chọn đúng chủng loại vật liệu, loại phôi
và phơng pháp chế tạo phôi Muốn vậy thì cần phải dựa vào yêu cầu kỹ thuật,hình dáng kích thớc của chi tiết, dạng sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ
sở sản xuất
Chọn vật liệu chế tạo: Chi tiết thân máy cắt mép vải đợc chế tạo từ GX18-36 là
vật liệu có độ bền nén cao, có khả năng chống mài mòn tốt, đặc biệt là có tínhcông nghệ cao, dễ đúc, dễ gia công cắt gọt Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chếtạo đồng thời cũng đảm bảo đựơc yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
Chọn phơng pháp chế tạo: Thân máy cắt mép vải đợc chế tạo từ GX18-36 chọn
phôi là phôi đúc Để tạo phôi đúc cho chi tiết có thể sử dụng các phơng pháp đúcsau:
3.1 Đúc trong khuôn cát, mẫu ghỗ, làm khuôn bằng tay
* Ưu điểm:
- Đầu t ban đầu thấp
- Tính linh hoạt trong sản xuất cao
- Có thể đúc đợc chi tiết có kết cấu phức tạp
Nên phơng pháp này phù hợp để đúc chi tiết thân máy
* Nhợc điểm:
- Độ chính xác vật đúc thấp dẫn đến lợng d gia công cắt gọt lớn Hệ số sửdụng vật liệu nhỏ
- Chất lợng vật đúc thấp, thờng có rỗ khí, rỗ xỉ
- Năng xuất thấp, không phù hợp với dạng sản xuất hàng khối
- Đòi hỏi trình độ tay nghề của công nhân cao
3.2 Đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy.
* Ưu điểm:
- Đúc đợc các chi tiết có kết cấu phức tạp nên phơng pháp này cũng phù hợpvới chi tiết thân máy
Trang 6- Phơng pháp này cho độ chính xác cao và năng xuất cao, lợng d gia côngnhỏ phù hợp với dạng sản xuất hàng khối
- Chi phí về vốn đầu t không quá cao
- Dễ cơ khí hoá và tự động hoá
- Độ chính xác về hình dạng, kích thớc, chất lợng bề mặt vật đúc đạt cao (do
độ chính xác và độ bóng của khuôn cao)
- Năng xuất cao phù hợp với dạng sản xuất hàng khối
- Tổ chức vật đúc mịn chặt (do nguội nhanh)
- Dễ dàng cơ khí hoá, tự động hoá
* Nhợc điểm:
- Chi tiết thân máy cắt mép vải có kết cấu tơng đối phức tạp nên khi đúcbằng phơng pháp này giá thành chế tạo khuôn sẽ cao do đó làm tăng giá thànhsản phẩm
- Do độ dẫn nhiệt của khuôn lớn càng làm bề mặt vật đúc dễ bị biến cứnggây khó khăn cho việc gia công cắt gọt sau này
- Khuôn lõi bằng kim loại nên không có tính lún, ngăn trở sự co của vật liệulàm cho vật đúc dễ bị nứt
3.4 Đúc áp lực
*Ưu điểm:
- Năng suất, chất lợng của vật đúc cao
- Đúc đợc chi tiết có kết cấu phức tạp
- Vật đúc đạt độ chính xác cao, cơ tính tốt (do khuân vỏ mỏng là khuôn khô,
có độ nhẵn bóng bề mặt hốc khuôn, độ thông khí cao, truyền nhiệt khá nên vật
đúc ít khuyết tật)
- Đơn giản cho việc tháo khuôn và làm sạch vật đúc
- Dễ cơ khí hoá, tự động hoá, năng suất cao phù hợp với dạng sản xuất hàngkhối
*Nhợc điểm:
- Phơng pháp này chỉ đúc đợc chi tiết
- Đơn giản nên với chi tiết thân máy có kết cấu tơng đối phức tạp thì phơngpháp này không phù hợp
*Kết luận: Chi tiết thân máy cắt mép vải đợc chế tạo từ GX18-36, có trọng lợng
nhỏ (13,87 KG);lỗ Kết cấu tơng đối phức tạp;lỗ yêu cầu về độ chính xác và chất lợng
bề mặt vật đúc không cao;lỗ sau khi đúc có gia công cắt gọt;lỗ dạng sản xuất là hàng
SV: Lê Bá Quyền – Lớp HP08M-HC Trờng Đại học KTCN TN
Trang 7-12-khối vậy nên chọn phơng pháp đúc trong khuôn cát, dùng mẫu kim loại, làmkhuôn bằng máy để chế tạo phôi là phù hợp nhất vì phơng pháp này vừa đảm bảo
đợc yêu cầu kỹ thuật của chi tiết vừa có giá thành chế tạo phù hợp
d t
Phần IV:
Thiết kế quy trình công nghệ4.1 Chọn chuẩn định vị khi gia công
Chuẩn rất có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế quy trình công nghệ.Chọn chuẩn hợp lý nhằm thoả mãn 2 yêu cầu sau:
- Đảm bảo chất lợng của chi tiết gia công
- Đảm bảo năng suất cao giá thành hạ
Từ yêu cầu đó có các nguyên tắc chung khi chọn chuẩn nh sau:
* Nguyên tắc 1: Khi chọn chuẩn phải xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm để khống
chế hết số bậc tự do cần thiết một cách hợp lý nhất Tuyệt đối tránh thiếu định vị
và siêu định vị trong một số trờng hợp có thể thừa định vị
* Nguyên tắc 2: Chọn chuẩn sao cho không bị lực cắt, lực kẹp làm biến dạng chi
tiết gia công quá nhiều, đồng thời lực kẹp phải nhỏ để giảm sức lao động cho côngnhân
Trang 8* Nguyên tắc 3: Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản, sử dụng thuận lợi và
thích hợp với từng loại hình sản xuất
4.1.1 Chọn chẩn tinh
a Yêu cầu: Khi chọn chuẩn tinh cần phải đảm bảo 2 yêu cầu sau:
- Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt gia công
- Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan giữa các bề mặt gia công
b Lời khuyên khi chọn chuẩn tinh:
- Nên chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính Nếu chọn đợc nh vậy thì vị trícủa chi tiết khi gia công tơng tự nh khi làm việc Do đó kết quả gia công sẽ phùhợp với các thông số làm việc của chi tiết
- Nên chọn chuẩn tinh sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt (chuẩnkhởi xuất trùng chuẩn đo lờng trùng chuẩn định vị trùng chuẩn điều chỉnh trùngchuẩn cơ sở) Nếu chọn đợc nh vậy sẽ giảm đợc sai số gia công Nên chọn chuẩnkhởi xuất trùng với chuẩn cơ sở để c = 0
- Nên chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh thống nhất (chuẩn tinh thống nhất làchuẩn tinh đợc sử dụng ở nhiều nguyên công của quá trình công nghệ) Nếu chọn
đợc nh vậy thì sẽ tránh đợc sai số tích luỹ do việc thay đổi chuẩn gây nên do đósai số chuẩn là nhỏ nhất Đồng thời chủng loại đồ gá sẽ giảm làm giảm chi phíthiết kế và chế tạo đồ gá góp phần giảm giá thành sản phẩm
Căn cứ vào yêu cầu, lời khuyên khi chọn chuẩn tinh, có các phơng án chuẩntinh sau:
* Phơng án 1: Sử dụng mặt đáy khống chế 3 bậc tự do và 2 lỗ kẹp chặt 10,5
vuông góc với mặt đáy đợc gia công chính xác hơn khống chế 3 bậc tự do (trong
đó 1 lỗ lắp chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do và 1 lỗ lắp chốt chám khống chế 1bậc) Nh vậy sơ đồ này khống chế đủ 6 bậc tự do
* Ưu điểm:
- Kết cấu đồ gá đơn giản, dễ chế tạo
- Đây là hệ chuẩn tinh thống nhất, cho phép gá đặt chi tiết qua nhiều nguyêncông tránh đợc sai số tích luỹ do việc thay đổi chuẩn gây nên;lỗ Kết cấu đồ gá tơng
tự nhau ở nhiều nguyên công do đó giảm số chủng loại đồ gá dẫn đến giảm chiphí thiết kế, chế tạo đồ gá góp phần giảm giá thành sản phẩm
* Nhợc điểm:
- Lắp ghép giữa lỗ và chốt có khe hở nên sẽ có sai số góc xoay và sai số về vịtrí trong mặt phẳng nằm ngang từ đó gây nên sai số về vị trí tơng quan khi giacông các bề mặt
- Trong quá trình định vị chốt bị mòn làm cho khe hở giữa lỗ và chốt tăng từ
đó làm tăng sai số
- Phải gia công 2 lỗ kẹp chặt 10,5 chính xác cao hơn để làm chuẩn
SV: Lê Bá Quyền – Lớp HP08M-HC Trờng Đại học KTCN TN
Trang 9-14-Thuyết minh đồ án tốt nghiệp nhìn theo k
* Phơng án 2: sử dụng mặt đáy có diện tích lớn khống chế 3 bậc tự do;lỗ Mặt đầu
lỗ Φ135 có chiều dài lớn khống chế 2 bậc tự do; Mặt đầu lỗ Φ47 khống chế 1 bậc
tự do Vậy sơ đồ này cũng khống chế đủ 6 bậc tự do
* Ưu điểm: hệ 3 mặt phẳng này nếu đợc gia công đạt độ chính xác cao về vị trí
t-ơng quan thì sẽ cho độ chính xác cao hơn pht-ơng án trên bởi vì tiếp xúc giữa chốt
và mặt định vị là không có khe hở Độ cứng vững gá đặt cao, cho phép gá đặt chitiết nhanh chóng
* Nhợc điểm: đồ gá cồng kềnh phức tạp, có sai số tích luỹ do việc thay đổi chuẩngây nên, làm tăng sai số chuẩn
* Kết luận: qua việc phân tích hai phơng án chuẩn tinh trên nhận thấy phơng án
II là phơng án có nhiều u điểm hơn nên sẽ lựa chọn phơng án này làm chuẩn tinh
để gia công chi tiết
4.1.2 Chọn chuẩn thô.
a Yêu cầu đối với chuẩn thô:
- Đảm bảo phân bố đủ lợng d cho các bề mặt gia công
- Đảm bảo độ chính xác về vị trí tơng quan giữa các bề mặt gia công với các
bề mặt không gia công
b Lời khuyên khi chọn chuẩn thô:
Trang 10- ứng với một bậc tự do cần thiết chỉ đợc phép chọn và sử dụng chuẩn thôkhông quá một lần trong suốt quá trình gia công Nếu phạm lời khuyên này làphạm chuẩn thô, phạm chuẩn thô làm cho sai số về vị trí tơng quan giữa các bềmặt gia công là rất lớn.
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có hai haynhiều bề mặt không gia công nên chọn bề mặt nào có yêu cầu đảm bảo độ chínhxác về vị trí tơng quan với bề mặt gia công cao nhất làm chuẩn thô Chọn đợc nhvậy sẽ thoả mãn yêu cầu thứ hai khi chọn chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có tất cả các
bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt nào có yêu cầu lợng d nhỏ và đều nhấtlàm chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có nhiều bềmặt đủ điều kiện chọn làm chuẩn thô nên chọn bề mặt nào bằng phẳng, trơn trunhất làm chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định nếu trên chi tiết gia công có một bềmặt không gia công nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô, chọn đợc nh vậy sẽ thoảmãn đợc yêu cầu thứ hai khi chọn chuẩn thô
Trang 11-16-B A
Vậy phơng án này cũng khống chế đủ sáu bậc tự do
- So với phơng án I phơng án này có những u điểm sau:
Trang 12A
D
* Kết luận: qua việc phân tích 2 phơng án chuẩn thô trên nhận thấy phơng án II
là phơng án có u điểm hơn nên lựa chọn phơng án này làm chuẩn thô
4.2 Thiết kế nguyên công.
4.2.1 Lập thứ tự các nguyên công.
bề mặt của chi tiết, sao cho chu kỳ hoàn chỉnh với các bề mặt của chi tiết, sao chochu kỳ gia công hoàn chỉnh một chi tiết là ngắn nhất, góp phần nâng cao năngsuất, hạn chế chi phí gia công, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao
Khi xác định trình tự các nguyên công cần theo các nguyên tắc sau:
- Dựa vào phơng án chuẩn định vị đã chọn, nghiên cứu gia công tạo chuẩn
- Cố gắng đảm bảo tính thống nhất về chuẩn tinh
- Căn cứ vào độ nhám và độ chính xác yêu cầu của các bề mặt gia công đểchọn phơng án gia công hợp lý
- Chú ý tới các nguyên công có thể gây ra phế phẩm, những nguyên côngnày nên đặt trớc để tránh lãng phí (do việc gia công cả những phôi đã bị phế phẩm
ở nguyên công trớc), hoặc bố trí thêm nguyên công kiểm tra trung gian
- Các bề mặt phải gia công qua hai giai đoạn thô và tinh, không nên bố trígia công thô và tinh trên cùng một nguyên công bởi vì gia công thô dễ sinh rabiến dạng
SV: Lê Bá Quyền – Lớp HP08M-HC Trờng Đại học KTCN TN
Trang 14- ta r« lç ¤ "
4 1
SV: Lª B¸ QuyÒn – Líp HP08M-HC Trêng §¹i häc KTCN TN
Trang 16-20-SV: Lª B¸ QuyÒn – Líp HP08M-HC Trêng §¹i häc KTCN TN
Trang 18-22-SV: Lª B¸ QuyÒn – Líp HP08M-HC Trêng §¹i häc KTCN TN
Trang 20-24-SV: Lª B¸ QuyÒn – Líp HP08M-HC Trêng §¹i häc KTCN TN
Trang 22-26-SV: Lª B¸ QuyÒn – Líp HP08M-HC Trêng §¹i häc KTCN TN
Trang 24-28-SV: Lª B¸ QuyÒn – Líp HP08M-HC Trêng §¹i häc KTCN TN
Trang 26-30-SV: Lª B¸ QuyÒn – Líp HP08M-HC Trêng §¹i häc KTCN TN