1) Thuyết minh về sơ đồ động của máy: Máy có hai động cơ rieng biệt, động cơ (N1=5.5KW, n=1400vgph) để chạy xích tốc độ của máy ( chuyển động chính). Còn động cơ(N2=1.5KW, n=1440vgph) được sử dụng để chạy các chuyển động phụ. Chuyển động chính: + Chuyển động được bắt đầu từ động cơ 5.5 KW, số vòng quay của trục 1440 vgph, qua khớp nối đến trục I rồi từ trục I sang trục II có hai tỉ số truyền bánh răng (3824;2438). Từ trục II sang trục III có bốn tỉ số truyền (2438; 2834; 3131; 3428), sang trục IV qua tỉ số truyền 2020, rồi chuyển động đến bộ truyền đai 100200 tới đây chuyển động sẽ có hai đường truyến đến trục chính của máy: truyền trực tiếp khi li hợp vấu M1 đóng, truyền gián tiếp qua các tỷ số truyền bánh răng 3064; 25 69. Như vậy trục chính của máy có 16 cấp tốc độ Cac chuyển động phụ ( các chuyển đông chạy bàn máy ): + Chuyển động được xuất phát từ động cơ N2=1.5 KW, n=1440 vgph, qua khớp tới trục VIII tới đây chuyển động có hai đường truyền: chuyển động chạy nhanh qua cơ cấu trục vít, bánh vít 1230, đóng li hợp đĩa ma sát qua tỷ số truyền bánh răng 2242. Chuyển động tới hộp đảo chiêù và thực hiện các chuyển động của bàn máy. chuyển động qua các cơ cấu bánh răng của hộp bước tiến với 16 cấp tốc độ rồi truyền đến hộp đảo chiều và thực hiện việc đảo chiều tiến của bàn máy.
Trang 1NhËn xÐt cña gi¸o viªn h íng dÉn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2NhËn xÐt cña Héi §ång
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Phần I
Lời nói đầu!
Năm 2004 vừa qua – một năm đợc đánh giá là năm bản lề, có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển KT- XH giai đoạn 2001-
2005 và cũng là năm đợc xem là năm thành công lớn của nghành công nghiệp Việt Nam, không những giá sản xuất công nghiệp ( tăng khoảng 16%) mà quan trọng hơn là giá trị tăng thêm đạt mức cao nhất từ trớc đến nay (trên 10,4%) tăng 0,5% chỉ tiêu quốc hội giao Điều này chứng tỏ sản xúât ngày càng đạt hiệu qủa kinh tế cao Vậy đâu là nguyên nhân cuả sự thành công này? Và làm nh… thế nào trong những năm tiếp theo nghành công nghiệp tiếp tục giữ vững và vợt tốc độ tăng trởng trên? đó không chỉ là câu hỏi đặt ra cho những nhà chức trách có thẩm quyền mà mỗi chúng ta – mỗi công dân của nớc Việt Nam XHCN mà hiện tại là sinh viên của trờng CĐCN Hà Nội đều phải suy nghĩ và đặt ra cho mình câu hỏi phơng hớng riêng để duy trì và phát triển tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế nh hiện nay Vì vậy chúng ta không ngừng học hỏi và trau dồi kiến thức để có đủ năng lực hiểu biết, sau này khi rời ghế nhà trờng chúng ta có thể đem toàn bộ những kiến thức, kinh nghiệm đã học đợc để phục vụ ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp cơ khí nói riêng
Có thể nói răng với hầu hết nền kinh tế của các nớc trên thế giới thì nền công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là nghành công nghiệp nặng nói chung và nghành gia công sản phẩm nói riêng nó luôn đợc đầu t phát triển ngày càng mạnh hơn
ở Việt Nam chúng ta khi đất nơc cha đợc giải phóng thì nền công nghiệp hầu nh cha phát triển Sau khi đất nớc hoàn giải phóng, cả nớc bắt tay vào khôi phục hậu quả chíên tranh, xây dựng đất nớc theo con đờng XHCN , mà đặc biệt
là từ những năm thực hiện công cuộc đổi mới và công cuộc CNH- HĐH đất nớc, cho đến bây giờ nền công nghiệp trở thành công nghiệp quan trọng bậc nhất trong hệ thống các nghành kinh tế của đất nớc Trong đó nghành gia công cơ
Trang 4khí đóng vai trò hết sức quan trọng Nó không những thúc đẩy các nghành kinh
tế khác phát triển mà còn đóng góp một phần vào tổng thu nhập kinh tế cuả đất nớc, bởi vậy nghành công nghiệp gia công cơ khí luôn đợc chú trọng đầu t phát triển nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộc CNH- HĐH diễn ra mạnh
mẽ thì nghành công nghiệp của nớc ta phát triển về tốc độ rất nhanh, điều đó
đồng nghĩa với viêc nhiều nhà máy mới hoặc đợc đầu t thêm trang thiết bị, máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng Nhng do cơ chế thị trờng tác
động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt động liên tục 3 ca một ngày
Có khi phải hoạt động cả thứ bảy và CN m mà chế độ chăm sóc bảo dỡng không tốt, bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máy không đảm bảo sẽ làm cho các bộ phận này mòn hỏng nhiều, đặc biệt là các mặt trợt, gây ra sai số khi gia công các chi tiết mới Vấn đề đặt ra là chúng ta phải phục hồi sửa chữa lại độ chính xác cho máy, để đa máy trở lại làm việc, đảm bảo tiến độ mà không tốn kinh phí Do đó trong mỗi nhà xí nghiệp, cơ sở gia công cơ khi Không thể thiếu đ… ơc
đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí Với xu thế hiện đại hoá nh hiện nay thì đội ngũ này ngày càng phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy móc thiết bị và đợc đào tạo cơ bản về thực hiện công việc về sửa chữa – bảo trì thiết bị một cách tốt nhất, đảm bảo cả về yêu cầu kỹ thuật an toàn mà chỉ với thời gian ít nhất
Là một sinh viên nghanh cơ điện của trờng CĐCN Hà Nội, môt trờng công nghiệp có bề dày lịch sử đào tạo đến nay đã tròn 106 năm Bản thân em rất lấy…làm tự hào về truyền thống của trờng mình, để xứng đáng là sinh viên của trờng
em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tốt để sau này đem những kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉ dạy, để áp dụng vào thực tế , để phục vụ đất nớc
Sau khi đợc học xong chơng trình lý thuyết trên lớp và quá trình thực hành suốt 3 năm học, cộng thêm vào đó là thời gian thực tập tôt nghiệp Với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô em đã có những kiến thức cơ bản về công tác sửa
Trang 5chữa bảo dỡng máy công cụ Em luôn ý thức phải khô ngừng học hỏi nghiên cứu,đồng thời phải biết tận dụng những kiến thức đã học vào thực tế thì công lao chỉ bảo của thầy cô mới thực sự có ý nghĩa quá trình làm đồ án tốt nghiệp này là cơ sở đánh giá những kiến thức mà em đã đợc học.
Qua thời gian làm đồ án với đề tài đợc giao “Lập quy trình công nghệ tháo lắp hộp đảo chiều máy phay 6H81r “ Với sự chỉ dẫn tận tình của thầy Lê Ngọc Tơi và các thầy cô trong ban nguội, với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành
đồ án đợc giao Tuy nhiên trong quá trình làm cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong rằng sẽ nhận đợc sự đóng góp chỉ dẫn của các thầy cô, cùng các bạn sinh viên trong khoa để đồ án của em đợc hoàn thiện hơn
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, những ngời đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án đặc biệt là thầy Lê Ngọc Tơi Em mong rằng sẽ nhận đợc nhiều sự chỉ bảo của thầy để em tiến bộ hơn nữa Sự quan tâm của thầy cô đã giúp em có kết quả tốt trong học tập, ra trờng có đủ tự tin tiếp xúc với công việc, để xứng đáng là sinh viên của trờng CĐCN Hà Nội và
để không phụ công dạy dỗ của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 02 tháng 09 năm 2005
Sinh viên
Quách Văn Yên
Trang 6
Phần II
A Giới thiệu chung về máy công cụ 6H81r:
Máy phay đợc sử dụng rộng rãi trong gia công cơ khí Máy phay có nhiều loại: máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay vạn năng Máy phay 6H81r là một loại máy phay ngang đợc sử dụng gia công các mặt phẳng, gia công lỗ, gia công rãnh…
L
B1
d g
- Khoảng cách a từ đờng trục ( mặt mút) trục chính tới bàn máy là 30-380 mm
- Khoảng cách b từ sống trợt thân máy tới tâm bàn máy là 165-365 mm
- Khoảng cách lớn nhất từ sống trợt thẳng đứng thân máy tới thanh giằng,
g=510mm
- Khoảng cách k từ đờng tâm trục chính tới mặt dới của xà ngang là 150 mm
- Khoảng cách d từ mặt mút trục chính tới ổ đỡ trục giao là 470 mm
- Khoảng cách e lớn nhất từ mặt sau của bàn tới sống trợt thân máy là 240mm
- Bơc tiến bàn máy thẳng đứng là (120-380) mm/ph
Trang 7- Lùc kÐo lín nhÊt cña c¬ cÊu ch¹y dao lµ:
- Kho¶ng c¸ch gi÷a hai r·nh ch÷ T lµ l1=50 mm
- DÞch chuyÓn lín nhÊt cña bµn m¸y lµ: + Däc lµ 600 mm
Trang 8- Số cấp bớc tiến là 16
- Bơc tiến bàn máy:+ Dọc là (35-980) mm/ph
+ Ngang là (25-765) mm/ph
2) Kết cấu của máy:
Tiêu chuẩn nhà nớc Việt Nam TCVN 268-68 đã qui định về kích thớc cơ bản của máy phay thông dụng kiểu côngxôn nh sau:
Trang 93) Thuyết minh về sơ đồ động của máy:
- Máy có hai động cơ rieng biệt, động cơ (N1=5.5KW, n=1400vg/ph) để chạy xích tốc độ của máy ( chuyển động chính) Còn động cơ(N2=1.5KW,
n=1440vg/ph) đợc sử dụng để chạy các chuyển động phụ
- Chuyển động chính:
+ Chuyển động đợc bắt đầu từ động cơ 5.5 KW, số vòng quay của trục 1440 vg/ph, qua khớp nối đến trục I rồi từ trục I sang trục II có hai tỉ số truyền bánh răng (38/24;24/38) Từ trục II sang trục III có bốn tỉ số truyền (24/38; 28/34; 31/31; 34/28), sang trục IV qua tỉ số truyền 20/20, rồi chuyển động đến bộ
truyền đai 100/200 tới đây chuyển động sẽ có hai đờng truyến đến trục chính của máy: truyền trực tiếp khi li hợp vấu M1 đóng, truyền gián tiếp qua các tỷ số truyền bánh răng 30/64; 25/ 69
Nh vậy trục chính của máy có 16 cấp tốc độ
- Cac chuyển động phụ ( các chuyển đông chạy bàn máy ):
+ Chuyển động đợc xuất phát từ động cơ N2=1.5 KW, n=1440 vg/ph, qua khớp tới trục VIII tới đây chuyển động có hai đờng truyền: chuyển động chạy nhanh qua cơ cấu trục vít, bánh vít 12/30, đóng li hợp đĩa ma sát qua tỷ
số truyền bánh răng 22/42 Chuyển động tới hộp đảo chiêù và thực hiện các chuyển động của bàn máy
chuyển động qua các cơ cấu bánh răng của hộp bớc tiến với 16 cấp tốc độ rồi truyền đến hộp đảo chiều và thực hiện việc đảo chiều tiến của bàn máy
4) Những h hỏng thông thờng và biện phap khắc phục.
Các h hỏng trong máy là đa dạng nhng phần lớn là do nguyên nhân không làm đúng những hớng dẫn cho việc sử dụng và bảo dỡng máy Bản dới đay nêu những h hỏng và các biện pháp xứ lí
Trang 10Hiện tợng Nguyên nhân Biện pháp xử lýMáy không khởi động đợc Điện áp bị tụt hoặc bị mất
điện trên đơng dây dẫn
vào máy
Đo lại điện áp Kiểm tra
đờng dây dẫn điện vào
máyMômen xoắn trên trục
chính giảm nhiều so với
trị số quy định
Lực căng của đai truyền
từ hộp tốc độ đến hộp trục chính bị giảm nhiều
Điều chỉnh lại lực căng
đai
Trục chính bị nóng (trên
600) có mùi khét của dầu
Máy phát tiếng kêu bất
ợc, lò xo của bơm bị gãy
Đổ dầu bôi trơn bổ sung, kiểm tra và thay các lò
xo, van đẩy và van hút
Ngàm an toàn bị trợt Khả năng truyền mômen
yếu
Tăng lực nén lò xo của
ngàmKhông đóng hoăc ngắt đ-
ơc chuyển động chạy dao
Các khớp li hợp tam giác không làm việc
Kiểm tra bi định vị ổ gạt, cơ cấu cam trong tay gạt
Trang 11đảo pha động cơ điện
Máy bị rung Lắp đặt căn chỉnh cha đạt
Trục chính của máy bị
đảo hớng kính quá sai số
cho phép
Gá dao cha chắc chắn
Căn chỉnh lạiGá lại dao
B phân tích nhiệm vụ, chức năng , nguyên lí làm việc của hộp đảo chiều máy phay 6H81r
I nhiệm vụ, chức năng, nguyên lý làm việc của hộp đảo chiểu.
1 Kết cấu của Hộp đảo chiều
Hộp Đảo Chiều có vị trí nằm bên trong khối bàn nâng của máy Nó có nhiệm
vụ đảo chiều chuyển động tiến đứng, tiến ngang của bàn máy
Kết cấu của nó gồm có 4 trục đợc truyền chuyển động cho nhau
Các cơ cấu đớc sử dụng trong điều chỉnh hoạt động gồm: Cơ cấu bánh răng, cơ cấu li hợp vấu( cơ cấu an toàn), cơ cấu tay gạt
2 nhiệm vụ chức năng của hộp đảo chiều.
Trang 12Nhìn chung bất kể một máy công cụ nào thì vai trò của từng chi tiết nho cho
đến các chi tiết lơn hay của một bộ phận chi tiết máy nao đó đều dữ một via trò quan trọng nhất định nào đấy trong cả khối máy Nếu máy hoạt động thiếu đi một chi tiết dù là rất nhỏ nh một con vít thì máy sẽ làm việc không bình thờng, nguy hiểm hơn là gây phá huỷ cho cả bộ phận máy
Đối với hộp đảo chiều của máy phay 6H81r, nó có vị trí nằm bên trong bàn nâng, và co hai tay gạt ở bên ngoài để đỉũu chỉnh hoạt động Hộp đaỏ chiều có nhiệm vụ là đảo chiều tiến đứng ( lên , xuống) của cả khối bàn máy qua cặp bánh răng côn 12/12 và đảo chiều tiến ngang của bàn trung gian qua cơ cấu trục vit me
đai ốc, thực hiện đảo chỉều một cách tự động không cần quay tay hoặc có thể lắptay quay tạm thời trong trờng hợp cần thiết Khả năng này của hộp có đợc là nhờ cơ cấu li hợp vấu đóng mở đúng vị trí, khi hoạt động
3 Nguyên lý làm việc của hộp đảo chiều
Sự hoạt động của hộp đảo chiều đợc thực hiên qua các cơ cấu truyền động bánh răng Hộp đảo chiều nhận chuyển động từ hộp bớc tiến của máy thông qua bánh răng Z42 trên trục IV của hộp Trên trục này có cơ cấu li hợp vấu thờng đóng
ăn khớp với bánh răng trụ Z42, ly hợp này đợc tạo lực ép bởi một lò xo (43), đai ốc (25), dùng để điều chỉnh áp lực của lò xo Bánh răng Z42 đơc lồng không trên trục
IV Do vậy trong trờng hợp đầu ra quá tải thì bánh răng tạo lực đẩy lò xo(43) ngợc lại và ly hợp đợc mở ra cho đến khi tải trọng bình thờng thì nó lại đợc đóng lại nhờ lực ép của lõ xo Nhờ vậy mà thiết bị đợc an toàn (cơ cấu trên đợc gọi là cơ cấu an toàn chuyển động đợc truyền sang các trục I, II , III nhờ các tỉ số truyền 42/42, 42/30 Trên hai trục I và II có hai cặp bánh răng Z42 có vấu và đợc lồng không trên trục Còn trục III có hai bánh răng Z30 đợc lắp then với trục Nhờ vậy mà trục III
và c4 bánh răng Z42 trên trục I , II luôn quay Cơ cấu li hợp đó có ba vị trí để điều khiển việc đảo chiều chuyển động các bàn máy trong đó vị trí giữa là trí 0, khi ở vị trí này thì trục I,II không quay do vậy các bàn máy đứng yên Li hợp đợc điều chỉnh đóng mở là nhờ kéo tay gạt (3), qua chốt B tác động vào trục A, chốt 11 làm
Trang 13cho li hợp vấu chay đi lại và thực hiện đóng mở li hợp Nếu đóng li hợp của trục I xuông dới ta đợc chuyển đọng tiến đứng thuận, ngợc lai nếu đong lên trên ta có tiến đứng nghich qua tỉ số 42/30x30/42 và tới cặp bánh răng côn 12/12 Nêu ta
đóng li hợpcủa trục II xuông dới ta đợc chuyển động ngang thuận, ngơc lại co chuyển đông nganga nghich qua đờng truyền 42/42x 30/42x t=6
- Hoặc các bàn máy có đảo chiều nhng lại xuất hiện tiếng ồn không đều bất ờng thì là do li hợp vấu vẫn cha ăn khớp chính xác nguyên nhân có thể là do
th-bề mặt vấu bị mòn quá, cũng có thể do gạt tay gạt cha hết cứ của nó
- Trong trờng hợp không cho quay tự động mà dùng tay quay, nhng khi quay không thấy có chuyển động của máy thi nguyên nhân chính là do mất then ở chi tiết (1 ) lắp với trục Vì vậy phải kiểm tra ngay ở vị trí lắp then T1
Trang 14- Trong bộ li hợp vấu thờng đóng trên trục IV, đai ốc (25 ) dùng để điều chỉnh
áp lực của lò xo (43 ) Do vậy khi li hợp ăn khớp cha chắc chắn thì ta dùng chìa vặn điều chỉnh đai ốc đó
II Nhiệm vụ, chức năng và nguyên lý làm việc của các chi tiết chính trong hộp Đảo chiều:
1 Cụm chi tiết tay gạt.
Vị trí của cum chi tiết này là nằm ở phía ngoài và trớc máy trong đó chốt (5)
để tạo mối lắp ghép giữa chi tiết ( 4 ) với tay gạt (3 ), còn chốt B , chi tiết ( 4 ) tạo mối lắp ghép giữa chi tiết ( 3 ) với chi tiết ( 2 )
Sự hỏng hóc xảy ra ở cum chi tiết tay gạt là ít hoặc hầu nh không có
Trang 152 Chi tiết đai ốc (6) và chi tiết (1).
Đai ốc (6 ) đợc lắp ghép ren với chi tiết ( 1 ), đai ốc này có nhiệm vụ là ép và dữ chặt chi tiết du xích trên hộp Trờng hợp hỏng ở đây là do cháy ren ở chi tiết đai ốc Còn chi tiết số (1) đợc lắp then trên trục, một đầu chi tiết vấu răng đớc sử dụng
để lắp tay quay trong trờng hợp ngời thợ không sử dụng chạy bàn máy tự động mà dùng tay điều chỉnh
Thứ tự các nguyên công sửa chữa :
1- Phay bào bỏ phần vấu hỏng và gia công lỗ để thay vấu mới
2- Đặt vấu mới vào, đánh dấu lỗ ở vấu vào thân
3- Khoan lỗ làm ren vào thân
4- Làm sạch phoi
Trang 165- Đặt vấu mới và kẹp chặt vào thân bằng bulông hay vít.
6- Khoan lỗ và doa lỗ chốt định vị
7- Đóng chốt định vị
8- Doa lỗ trên vấu đến kích thớc quy định
3 Chi tiết bạc:
Chi tiết này đợc lắp chặt vào vỏ hộp Và có chức năng đỡ và định vị ổ bi côn 7206
Sự hỏng xảy ra ít ( mòn lồ lắp với bạc của ổ bi côn )
4 Các ổ lăn:
Trong hộp đảo chiều có 3 ổ bi côn 7206, 1 ổ bi côn 7205, 1 ổ bi đỡ 3003, 2
ổ 304
Trang 17ổ lăn (Hay ổ trục) dùng để đỡ các chi tiết quay.Hỗu hết các máy cắt kim loại đều dùng ổ lăn, kể cả những máy đặc biệtt chính xác.Theo hớng tải trọng tác dụng ổ lăn
đựoc chia thành ổ đỡ (chống tải trọng hớng kính), ổ chặn (chống tải trọng hớng trục) ổ lăn đợc sản xuất theo tiêu chuẩn nhà nớc dới dạng loạt lớn và hàng khối nên giá thành rẻ Khi ổ đã hỏng mọi biện pháp sửa chữa đều không kinh tế so với việc thay ổ mới ,hơn nữa không thể sửa chữa ổ lăn đạt đợc độ chính xác theo yêu cầu đợc Vì vậy nói chung khi ổ lăn bị hỏng thì đều đợc thay mới (Trừ trờng hợp không có ổ mới để thay thế thì phải đành sửa chữa nhng nh vậy cũng chỉ sử dụng đ-
ợc trong thời gian ngắn ,vì nếu nh thế nó sẽ ảnh hởng đến độ chính xác làm việc của các bộ phận làm viẹc khác,có thể gây phá máy nghiêm trọng hơn nữa
Phơng pháp tích cực nhất nâng cao tuổi thọ cho ổ lăn bằng cách thờng xuyên xem xét, điều chỉnh ,bảo dỡng …
Các dạng h hỏng thờng gặp của ổ lăn và cách sửa chữa:
Dạng h hỏng Dự đoán nguyên nhân Cách sửa chữa
(1) (2) (3)
Khe hở hớng tâm và Mòn các chi tiết của ổ Điều chỉnh cho khe hở
Trang 18chiều trục lớn quá nhỏ đi.Sau khi điều chỉnh
đối với các ổ bình thờng ,cho phép khe hở vợt quá trị số ban đầu 3-4 lần.Nếu khe hở lớn quá thì thay ổ
Có cặn đen từ ổ lọt ra
ngoài
Không đủ dầu mỡ bôi trơn,ổ nóng quá
Rửa ,bôi trơn và kiểm tra khe hở.Nếu không đạt yêu cầu kĩ thuaatj thì thay ổ Dầu từ ổ chảy ra có lẫn
Thay ổ ,nếu vết xớc ở vành ổ dọc theo chiều lăn của bi thì có thể dùng lại
đợc
Hỏng vòng cách bi Không đủ dầu mỡ bôi
trơn
Sửa vòng cách bi.Nếu không sửa đựơc thì thay ổ Các bề mặt làm việc bị
han rỉ
Có hơi ẩm,nớc, axit lọt vào ổ hoặc dầu mỡ bôi trơng không trung tính ( có chứa chất ăn mòn )
Lau chùi hết vết han gỉ, kỉêm tra dầu mỡ bôi trơn,
nế vết han gỉ lớn phải thay ổ
Trang 19ổ bị tắc kẹt quay bằng tay
thấy nặng
Có vật lạ chui vào ổ vì
đệm lót kín bị hỏng
Thiếu dầu mỡ bôi trơn
Lau chùi sạch, bôi trơn
đầy đủ, thay đệm lót kín Nếu các vòng ổ mòn nhiều thì thay ổKhe hở lắp ráp giữa ổ với
trục và lỗ ở thân máy
không đảm bảo
Mòn ngõng trục, lỗ ở thân máy hoặc các vòng ổ
Sửa chữa ngõng trục và lỗ
ở thân máy, nếu các chi tiết ổ mòn nhiều thi thay ổ mới
5 Các chi tiết chính trong cụm cơ cấu li hợp vấu.
Cụm này gồm có hai bánh răng Z42 có vấu và vấu di trợt.Hai bánh răng Z42 chuyển động lồng không với trục và hai bánh răng đó luôn ăn khớp với bánh răng Z42 trên trục IV và bánh răng Z42 trên trục III Vì vậy hai bánh răng Z42 luôn luôn quay khi làm việc
Trang 20Vờu di trợt đợc lắp then trên trục Vì vậy khi vấu cha ăn khớp với hai bánh răng Z42 thì trục I,II cha có chuyển động quay.Để cho hộp đảo chiều làm việc đ-
ợc thì ta cần phải điều chỉnh gạt tay gạt cho vấu ăn khớp với hai bánh răng Z42 và chuyển động sẽ đợc truyền từ bánh răng qua vấu tới trục I , II khi cần đảo chiều quay ngợc lại của trục thì ta kéo tay gạt ngợc lại ch ăn khớp với bánh răng thứ hai
Nh vặy nhiệm vụ của cơ cấu li hợp vấu là thực hiện việc đảo chiều tiến đứng
và tiến ngang của bàn máy
Sự hỏng hóc ;
- Quá trình hỏng hóc ở bộ li hợp thờng là do mòn vấu ,gẫy vấu
Biện pháp sửa chữa
- Vờu bị mòn thì sửa chữa bằng cách hàn đắp và gia công cơ
- Then rãnh ,then bị mòn và h hỏng thì sửa chữa lại rãnh then và then
- Gẫy các vấu thì thay vấu mới và kẹp bằng vít
6 Chi tiết trục A 1 , A 2 :
Chi tiết trục này có khoan hai lỗ ngang xuyên thủng ở hai đầu để lắp hai chốt (11, B ) Vị trí của chi tiết trong hộp đảo chiều là nằm trong các trục )I, II ) Nguyên lý, chức năng làm việc:
Trang 21- Chi tiết này làm nhiệm vụ là di trợt dọc theo trục để truyền chuyển động cho vấu trợt khi gạt tay gạt
- Quá trình h hỏng xảy ra là do trục bị cong làm cho sự di trợt khó khăn , nếu trờng hợp cong quá thi sẽ không thực hiên đợc việc kéo tay gạt Do vậy phải sửa chữa bằng cách nắn trục
7 Bốn chi tiết bi ở hai đầu trục ( I, II ):
Vị trí của nó là nằm giữa lỗ của trục I, II và rãnh của các trục A1, A2
Nó có chức năng là dữ cho trục A1, A2 không bị chạy khi ta dùng tay quay để quay chuyển động tiến của các bàn máy
8 Cụm chi tiết bạc và đai ốc (29, 30, 31 ):
Vị trí của nó là bẳt trên trục II, ở trên chi tiết 29 có ren để bắt với trục vítme Còn vít 30 để điều chỉnh áp lực của đai ốc lên trục vít me, bằng cách nới lỏng hay vặn chặt
Trang 22Cụm chi tiết này có chức năng dữ cho ổ bi côn 7206 khỏi chạy ra ngoài Khi đã lắp chính xác đợc vị trí của ổ bi côn thì ta xiết chặt đai ốc 29, bạc 31
và vít 30
9 Chi tiết bánh răng trụ :
Trong truyền động cơ khí, truyền động bằng cơ cấu bánh răng thanh răng,bánh vít
trục vít,bánh răng với bánh răng là không thể thiếu và thay thế đ… ợc cơ cấu truyền
động nào u việt hơn nó
Bộ truyền có thể thực hiện đợc truyền động giữa hai trục song song (Bộ truyền bánh răng trụ), hoặc truyền động giữ hai trục vuông góc(Bộ truyền bánh răng côn),hoặc giữa hai trục chéo nhau trong không gian(Bộ truyền trục vít bánh vít)
Trong hộp đảo chiều có 8 bánh răng trụ răng thẳng và 1 bánh răng côn
- Các dạng h hỏng trong bộ truyền bánh răng.
Trang 23
C¸c d¹ng h háng Dù ®o¸n nguyªn nh©n C¸ch söa ch÷a
Trang 241 2 3
Tróc bề mặt làm
việc của răng
Vật liệu bánh răng bị mỏi vì làm việc lâu với tải trọng lớn Bề mặt làm việc của răng bị quá
tải cục bộ Không đủ dầu bổi trơn hoặc dầu bôi trơn không đủ độ
nhớt
Nếu một vài răng bị tróc thì sửa
chữa Nếu toàn bộ răng bị tróc thì thay
Lau chùi sạch, bôi trơn hợp lý, lòc dầu trong hộp truyền động bánh
răng
Gãy răng Răng làm việc quá tải
hay bị vấp vào vật lạ
Gãy một vài răng thì ta có thể sửa chữa nh hàn đắphay cấy răng.Gãy nhiều quá thi nên thay
Khe hở cạnh răng nhỏ
quá
Điều chỉnh khoảng cách trục cho
đúng dung sai quy định.Giảm khe hở cạnh răng
10.Cụm chi tiết trục số III :
Trang 25Trục III đợc gối trên hai ổ bi đỡ 3003 và ổ 204, trê trục có đỡ các bánh răng Z30
có lắp then với trục
Nguyên lý làm việc của trục III:
Trong quá trình làm việc của hộp đảo chiều thì trục III luôn luôn quay,
và chuyển động đợc nhận từ bánh răng Z42 trên trục IV với tỉ số truyền 42/40 rồi chuyển động đợc truyền sang các bánh răng và các bánh răng Z42 trên trục I, II với các tỉ số truyền 30/42
Nh vậy, trục III có nhiệm vụ là nhận chuyển động từ trục IV rồi truyền chuyển
động sang các bánh răng Z42
Sự hỏng xảy ra chủ yếu ở bộ truyền bánh răng và chi tiết trục
Trang 2611.Cụm chi tiết trục IV.
Trục IV đựơc gối trên hai ổ đỡ 304 ,trên trục có đỡ các bánh răng Z42 lồng
không trên trục Một bánh răng có lắp then với trục ,một vấu trợt có lỗ then hoa bắt với trục
Nguyên lý làm việc của trục IV
Trục IV nhận chuyển động quay từ hộp bớc tiến của máy qua cặp bánh răng 42/42.Nhờ có li hợp vấu thờng đóng mà chuyển động đợc truyền lên trục III qua cặp bánh rănh Z42/Z40 và truyền đến hai bánh răng Z42 trên hai trục I , II với tỉ số truyền i=42/42
Trên trục IV có cơ cấu li hợp vấu chống quá tải ở đầu ra gồm :
Loxo (43) ép vấu trợt có lỗ then hoa vào khớp với bánh răng Z42 có vấu lồng
không trên trục , đai ốc (25) để điều chỉnh áp lực của loxo bằng cáchvặn chặt vào hay thả lỏng ra
- Nguyên lý làm việc của cơ cấu an toàn
Trang 27ở những lúc máy hoạt động bình thờng thì lực đàn hồi của loxo sẽ tạo lực ép đủ lớn để giữ cho li hợp vấu luôn đợc đóng Nhng khi các chuyển động ở đầu ra bị quá tải (mắc kẹt mặt trợt, kẹt bánh răng ) thì lúc này momem cản lớn hơn …
momem quay , nó thắng đợc áp lực của loxo do đó vấu trợt sẽ đợc đẩy ra và li hợp
đợc mở Lúc này chuyển động của các bàn máy sẽ không còn vì vậy cơ cấu đợc bảo vệ an toàn
- Quá trình h hỏng và cáchsửa chữa;
Vấu bị mòn thì sửachữa bằng cách hàn đắp và gia công cơ
Then ,rãnh then bị mòn và h hỏng thì sửachữa lại rãnh then và then
Gẫy các vấu thì thay vấu mới và kẹp bằng vít
12.Các dạng h hỏng của trục và các biện pháp khắc phụ
Trang 28- Các dạng h hỏng của trục và biện pháp khắc phục.
+Trục bị xoắn làm mất độ chính xác tơng quan giữa các bộ phận của trục.+ Trục bị uốn
Để đảm bảo đảo chắc chắn, ta nung nóng tới nhiệt độ ram thấp giữ ở nhiệt
độ này 3-4 giờ rồi làm nguội chậm (có thể để ra ngoài môi trờng không khí) Sau khi nhiệt luyện, nếu trục không bị xoắn trở lại thì kết quả này sẽ đợc duy trì lâu dài
Trang 29thẳng của trục Nếu không có lỗ tâm thẳng thì kiểm tra trên bàn lấy dấu (bàn máp) bằng cácủa hộp đảo chiều nhìn ánh sáng lọt qua khe hở ở đờng tiếp xúc với bàn máp hoặc dùng căn lá lùa vào khe hở đó
Ngoài ra những trục này có thể nắn và kiểm tra trên máy tiện Lúc này ta dùng đồ gá nắn trục để cho máy không chịu lực xoắn Nếu không có đồ gá không đợc nắn trên máy tiện bằng cácủa hộp đảo chiều gá trục vào 2 mũi tâm, mâm cặp và luy nét tĩnh rồi dùng bàn dao nắn trục Làm nh vậy sẽ ảnh hởng rất xấu đến độ chính xác của máy
Nắn tay trên các bàn máy ép kiểu vít đòi hỏi phải khéo léo và tốn sức Vì vậy chỉ dùng đối với những trục có mặt cắt ngang nhỏ khi không có các thiết
bị cơ khí
-Nung nóng cục bộ để nắn trục :
Song song với phơng pháp cơ khí, phơng pháp này đang đợc sử dụng rất có hiệu quả để nắn thẳng trục có mặt cắt ngang vuông góc hoặc tròn Khi trục bị cong sẽ có những thớ vật liệu bị kéo dãn và những thớ bị co ngắn Nung nóng phần lồi ở các đoạn cong tới một nhiệt độ xác định rồi để nguội kim loại ở phần này làm cho các thớ kim loại co lại và trục đợc duỗi thẳng ra
So với phơng pháp cơ khí, phơng pháp này có u điểm la rất chắc chắn bằng nung nóng cục bộ có thể nắn thẳng những trục có kích thớc và lực nắn có yêu cầu lớnm mà các nhà máy cơ khí không thể đáp ứng đợc Đối với những chi tiết có hình dáng phức tạp Việc nung nóng các chi tiết để nắn phải làm thật mạnh mẽ và tập trung Ngọn lửa oxy-axetylen đáp ứng đợc những yêu cầu này Ngọn lửa oxy-dầu hoả,oxy-xăng cũng dùng đợc nhng hiệu quả kém hơn Có thể dùng các mỏ hàn thông thờng để làm các việc này Khi chọn mỏ hàn để nung nóng thờng lấy cao hơn một đến hai số so với mỏ hàn để hàn chi tiết đã cho
Thực nghiệm cho thấy thời gian cần thiết để nắn trục có đờng kính 250
mm, độ cong 0,6 mm (độ cong của trục là độ đảo của tâm trục khi trục quay)
Trang 30băng mỏ hàn số 7 mất khoảng 15 giờ.Khi dùng mỏ hàn số 6 thời gian nắn tăng gấp rỡi, dùng mỏ hàn số 5 thời gian nắn tăng gấp đôi.
Khi nắn trục đợc gá trên 2 mũi tâm hoăc cặp trên mâm cặp và luy net tĩnh của máy tiện , phần cong lồi của trục hớng lên trên Xác định chỗ lồi nhất của trục rồi đánh dấu bằng một đờng dọc theo đờng sinh trục, chỗ lồi nhất ở giữa
đờng lấy dấu Đạt đồng hồ đo ở mép dới của trục gần chỗ cần nắn để quan xát kết quả
Nung nóng tới 800-900 0 c .nhiệt độ nung đợc xác định bằng nhiệt ngẫu (nhiệt kế làm bằng 2 thanh kim loại có hệ số giãn nở vì nhiệt khác nhau)
Khi có kinh nghiệm có thể nhìn độ biến đổi mầu sắc để xác định nhiệt độ Phải dịch chuyển mỏ hàn đều đặn theo đờng nung
Để tập chung nhiệt độ vào chỗ cần nung , dùng một tấm amiăng để hở chỗ cần nung Khonảg hở có kích thớc dọc truc bằng 0,12d và theo chu vi là 0,3d (trong đó d : là đờng kính trục) nh vậy sẽ hạn chế đợc nhiệt truyền vô ích sang các môi trờng xung quanh
Các hiện tợng xảy ra bằng cách nung nóng cục bộ là: Khi nung cha đủ độ nóng các lớp kim loại ở chỗ nung dãn ra, trục lại bị cong hơn nữa làm cho lớp kim loại ở phía đối diện bị co lại Nhiệt độ càng tăng thì sự biến dạng của trục càng tăng, tới khi nhiệt độ đạt đến 8000C thì kim loại ở phần nung trở nên dẻo, bắt đầu bị co lại, đồng thời kim loại ở phía đối diện với chỗ nung có xu hớng dài trở lại vì lúc này ứng suất nén d ở đây thắng lực biến dạng nhiệt tác dụng vào các thớ ở đầu phần đợc nung nóng Vì vậy, nếu giữ nhiệt độ 8000C hoặc tiếp tục tăng lên gần 9000C thì trục lại dần thẳng ra, theo kinh nghiệm thì tới nhiệt nào đó ta ngừng nung nóng để trục nuộicho tố khi bằng nhiệt độ môi trờng xung quanh Trong quá trình nguội trục lại căng thẳng ra hơn vì lớp kim loại đợc nung nóngkhi nguội sẽ co lại Quá trình trục thẳng phản ánh rất dõ trên đồng hồ số
Nêusau 1 lần trục cha thẳng hẳn, có thể nung thêm vài lần nữa nhng không thể nung chi tiết 2 lần cùng một chỗmà làn sau có thể lệch đi một ít so
Trang 31với lần trớc Quảtình nguội của trục có thể làm nhanh hơn bằng cáchthổi
không khí nén hoặc tới nớc Cần chu ý là chỉ đợc làm nguội khi chi tiết đã hạ nhiệt độ xuống 300-4000C (để tránh bị tôi, tạo nên tổ chức không cân bằng và ứng suất d lớn trong chi tiết)
Dù sao thì nắn bằng nhiệt cũng vẫn tạo nên ứng suất trong chi tiết mà trị số ứng suất này không thể kiểm tra đợc và có thể phá hoại hình dáng hình học
đúng của đờng tâm trục và nắn đợc, tốt nhất là phải ủ sau khi nắn
Cách ủ nh sau:
Cho trục quay chậm Chỗ cần ủ đợc đốt nóng trên toàn bộ chu vi bằng ngọn oxy – axetylen tới 300-5000C Tốc độ nung không quá 150-2000C trong một giờ duy trì ở 3500C ít nhất trong một giờ Sau đó nhanh chóng dùng vải amiăng cách nhiệt quanh chỗ vừa đốt để d nhiệt, do đó trục nguội chậm tới nhiệt độ bình thờng, ủ song lại kiểm tra độ thẳng của trục bằng đồng hồ so Sau khi ủ song trục vẫn giữ hình dạng nh sau khi nắn thì chắc chắn là tốt Theo cờng độ
và thời gian nung nóng, giữ nhiệt độ và làm nguội mà độ chính xác khi nắn trục có thể đạt những trị số khác nhau Khi nắn có kinh nghiệm, có thể đạt độ thẳng của trục tới 0,03mm (độ đảo của tâm trục không quá 0,03 mm )
3.trục gãy hoặc nứt
Nếu trục bị nứt nhỏ thì hàn vá Khi trục bị nứt lớn hoặc gãy co thể hàn nối hai phần trục với nhau Có thể dùng hàn hơi, hàn điện hoặc hàn rèn đều đợc, phổ biến nhất là hàn điện Trớc khi hàn phải xác định vật liệu chế tạo trục, theo đó chọn que hàn thích hợp rồi tiến hành làm nh sau:
Trên trục chỗ nứt hoặc gãy chia thành 2 mặt cân đối đỉnh nh nhau, góc ở đỉnh
900 ở đỉnh các đầu cần khoan lỗ đờng kính 5-10mm Lắp một phần chốt vừa khít vào lỗ này để ghép sơ bộ và định tâm 2 phần trục rồi đặt trục lên máy hoặc khối V
để kiểm tra độ đồng tâm bằng bộ vạch dấu hoặc đồng hồ so
Nung nóng trục dần đến 8500C , có thể nung bằng ngọn lửa, bằng lò xo hoặc bằng dòng điện Số lợng vòng dây đồng phụ thuộc công suất biến thế hàn.Nung nóng đến 8500C, giữ khoảng 2- 3 giờ sau đó để nguội dần đến nhiệt độ môi trờng
Trang 32Khi nối nh trên có thể bị hụt kích thớc trục Để khắc phục có thể dùng thêm một đoạn trục để đảm bảo chiều dài nh ban đầu.
Sau khi hàn nếu trục bị cong thì phải nắn sửa, đồng thời phải ủ để khử ứng suất
d rồi gia công để đạt độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cần thiết
Rãnh then trên trục bị hỏng làm rộng và sâu rãnh tới kích thớc tiêu chuẩn kế tiếp để lắp với then mới.Trờng hợp này chiều rộng tăng lên của rãnh then không đ-
ợc quá 15% chiều rộng ban đầu Nếu rãnh then mon ít, cho phép gia công tới kích thớc phi tiêu chuẩn mà không cần tới kích tiêu chuẩn kế tiếp Vì rãnh then mòn không đối xứng và không cân nên không đợc định vị dụng cụ cắt gọt theo rãnh cũ khi gia công mở rộng rãnh mà phải định vị theo đờng tâm chi tiết hoặc theo đờng sinh cuả trục ở phần không bị mòn
Khi hầu hết các rãnh then bị mòn vít, chỉ có vài chỗ sứt mẻ lớn hơn, nếu gia công toàn bộ rãnh cho hết vết sứt để tới kích thớc sửa chữa thì chiều rộng rãnh bị tăng quá nhiều, lúc này có thể hàn đắp những chỗ sứt mẻ rồi gia công tiếp theo Có thể dùng hàn điện , hàn hơi nếu đợc
Chiều rộng của rãnh then bị hỏng nặng thì không sửa chữa mà hàn lấp rồi làm rãnh then mới ở vị trí khác các rãnh cũ 900 ,1350 hoặc 1800 theo chu vi (nếu kêt cấu cho phép)
4.trục bị mòn ngõng và mất độ nhẵn cần thiết.
a.sửa chữa ngõng:
Sửa chữa ngõng trục tới kích thớc sửa chữa nhỏ hơn mkích thớc ban đầu Nếu độ mòn lớn hơn thì tiện rồi mài Những ngõng trục đã đợc tôi cứng, trớc khi tiện phải đợc ủ ngõng để giảm độ cứng và dùng dao hợp kim cứng để tiện Đờng kính trục không giảm quá 5% đớng kính trục ban đầu Trục không đợc xây xớc, xây sứt hoặc vết dao ở góc lợn chuyển tiếp và không đợc giảm bán kính góc lợn sẽ gây ứng suất tập chung làm yếu trục và có thể gẫy trục trong quá trình làm việc sau này Loại trừ các khuyết tật ở góc lợn bằng cách dũa hoặc tiện rồi mài Khi góc lợn của các trục lớn thì hàn đắp, ủ rồi tiện và mài
b.phuc hồi kích thớc ban đầu:
Trang 33Nếu ngõng trục mòn ít ta mạ crôm ( chiều dày lớp mạ crôm chỉ dày tới vài trăm centimet) rồi mài, nếu muốn nhiều thì mạ thép hoặc hàn điện hồ quang sáu đó tiện rồi mài.
Trờng hợp trục bị mòn nhiều còn có thể dùng thêm chi tiết bạc để ép vào trục
cũ (lắp chặt) rồi gia công bạc này để đạt kích thớc và độ nhẵn cần thiết Thứ tự các công việc nh sau:
+ ủ ngõng trục rồi tiện ngõng và ép bạc bằng vật liệu giống nh vật liệu ngõng sau khi sửa chữa bị yếu đi Thc tế cho thấy các mối ghép bằng keo gián trong trờng hợp này rất bền
+ nh vậy khi phục hồi các ngõng trục bị phá mòn, ta phải gia công ngõng Trớc khi gia công phải kiểm tra tình trạng các chuẩn công nghệ( lỗ tâm, lỗ côn, gờ
định tâm ) và khi cần sửa lại Sửa chữa các lỗ tâm hỏng bằng dao cắt, mũi khoan …tâm hoặc đá mài hình bút Khi sửa chữa lỗ tâm ta cặp một đầu trục lên mâm cặp4 chấu còn đầu kia để trong luy net, rồi kiểm tra độ chính xác gá đặt bắng đồng hồ so theo ngõng trục không bị h hỏng sau đó gia công sửa chữa lỗ tâm
Tất cả những ngõng trục đợc phục hồi bằng mạ hoặc hàn đắp , khi mài nên dùng đá mài có rãnh rộng chế độ mài ngõng trục trên máy mài tròn đối với các trờng hợp phục hồi đợc nêu trong bảnh
Chế độ mài mòn ngõng trục trên máy mài tròn.
Các trờng hợp mài trục Tốc độ của
trục(m/ph)
Tốc độ của đá
(m/s)
Chiều sâu mài (mm)
Lợng chạy dao của chi tiết(mm/vg)Mài trục đến kích thớc