I Giới thiệu về máy liên hợp thu hoạch ngô: 3 II Phân tích chức năng làm việc và tính công nghệ của hộp số phay thân cây 14 III Xác định dạng sản xuất : 15 IV Chọn phương án chế tạo phôi: 15 V Lập thứ tự các nguyên công, các bước : 17 V.1 Lập sơ bộ các nguyên công: 17 V.2.Thiết kế các nguyên công cụ thể: 20 1. Nguyên công 1: Phay mặt đế 20 2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp 21 3. Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông 22 4. Nguyên công 4 : Khoan, doa 4 lỗ 13 23 5. Nguyên công 5: Phay mặt bích ổ 25 6. Nguyên công 6: Phay mặt bích ổ vuông góc 26 7. Nguyên công 7: Phay mặt bích ổ đối diện 28 8. Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu 29 9. Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu 30 10. Nguyên công 10: Khoét ,doa lỗ 90 . 31 11. Nguyên công 11: Khoét ,doa lỗ 90+0,035, 80+0,03. 32 12. Nguyên công 12: Khoan, ta rô 6 lỗ M8 34 13. Nguyên công 13: Khoan, tarô 4 lỗ M8 mặt bích 35 14. Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích vuông góc 36 15. Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích đối diện 37 16. Nguyên công 16: Khoan, taro lỗ tháo dầu M20x1,5. 38 17. Nguyên công 17: Khoan, taro lỗ tra dầu M20x1,5. 40 VI Tính toán và tra lượng dư khi gia công 41 1. Nguyên công 1: Phay mặt đế 41 2. Nguyên công 2: Phay mặt nắp. 43 3. Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông. 43 4.Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ . 43 5. Nguyên công 5: Phay mặt bích . 43 6. Nguyên công 6: Phay mặt bích vuông góc. 44 7. Nguyên công 7: Phay mặt bích đối diện 44 8. Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu. 44 9. Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu. 44 10. Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ 90+0,035. 44 11. Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ 90+0,035, 80+0,03 48 12. Nguyên công 12 : Khoan, ta rô 6 lỗ M8. 48 13. Nguyên công 13 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8. 48 14. Nguyên công 14 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8. 48 15. Nguyên công 15 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8. 48 16. Nguyên công 16 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5. 48 17. Nguyên công 17 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5. 48 VII Tính toán và tra chế độ cắt khi gia công 48 1. Nguyên công 1: Phay mặt đế đạt kích thước 35mm 48 2. Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp đạt kích thước 51 3. Nguyên công 3: Phay vấu bắt bulông đường kính 30mm 54 4. Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ đế 13 55 5. Nguyên công 5: Phay mặt bích 90 đạt kích thước 148+0,03 57 6. Nguyên công 6: Phay mặt bích 90 vuông góc đạt kích thước 90,5+0,03 58 7. Nguyên công 7: Phay mặt bích 80 đạt kích thước 224+0,03 60 8. Nguyên công 8: Phay vấu lỗ tháo dầu 62 9. Nguyên công 9: Phay vấu lỗ tra dầu 63 10. Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ 90+0,035 65 11. Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ 80+0,03, 90+0,035 68 12. Nguyên công 12: Khoan, tarô 6 lỗ M8 70 13. Nguyên công 13: Khoan, taro 4 lỗ M8 72 14. Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8 73 15. Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8 75 16. Nguyên công 16: Khoan, tarô lỗ tháo dầu M20x1,5 76 17. Nguyên công 17: Khoan, tarô lỗ tra dầu M20x1,5 77 VIII Tính toán đồ gá một số nguyên công 78 1. Nguyên công 1: Phay mặt đế 78 2. Nguyên công 10: Khoét, doa 2 lỗ 90 83 3. Nguyên công 13: Khoan, ta rô 6 lỗ M8 87 IX Xác định thời gian nguyên công: 92 1 Thời gian cơ bản của nguyên công 1 92 2 Thời gian cơ bản của nguyên công 2 93 3 Thời gian cơ bản của nguyên công 3 93 4 Thời gian cơ bản của nguyên công 4 94 5 Thời gian cơ bản của nguyên công 5 94 6 Thời gian cơ bản của nguyên công 6 95 7 Thời gian cơ bản của nguyên công 7 95 8 Thời gian cơ bản của nguyên công 8 96 9 Thời gian cơ bản của nguyên công 9 97 10 Thời gian cơ bản của nguyên công 10 98 11 Thời gian cơ bản của nguyên công 11 98 12 Thời gian cơ bản của nguyên công 12 99 13 Thời gian cơ bản của nguyên công 13 99 14 Thời gian cơ bản của nguyên công 14 99 15 Thời gian cơ bản của nguyên công 15 100 16 Thời gian cơ bản của nguyên công 16 100 16 Thời gian cơ bản của nguyên công 16 100 17 Thời gian cơ bản của nguyên công 17 100 VIII – Chuyên đề tính toán bộ truyền bánh răng côn 101 VIII Tài liệu tham khảo 109
Trang 1Lời nói đầu Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh
tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm
đặc biệt của Đảng và nhà nớc ta
Phát triển ngành công nghệ chế tạo máy phải đợc tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu t các trang bị hiện đại Việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trờng đại học
Hiện nay trong các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kĩ s cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí đợc đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản
t-ơng đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thờng gặp trong sản xuất
Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chơng trình đào tạo kĩ s và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế nh công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện
lực vv
Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo : Phí Trọng Hảo đến nay Em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy Trong quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn Ngày 20 tháng 4 năm 2003 SV: Đoàn văn Thịnh I - Giới thiệu về máy liên hợp thu hoạch ngô: 3
II - Phân tích chức năng làm việc và tính công nghệ của hộp số phay thân cây 13
III- Xác định dạng sản xuất : 14
IV- Chọn phơng án chế tạo phôi: 15
V- Lập thứ tự các nguyên công, các bớc : 16
V.1 Lập sơ bộ các nguyên công: 16
V.2.Thiết kế các nguyên công cụ thể: 19
1 Nguyên công 1: Phay mặt đế 19
2 Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp 20
3 Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông 21
4 Nguyên công 4 : Khoan, doa 4 lỗ Φ13 22
5 Nguyên công 5: Phay mặt bích ổ 24
6 Nguyên công 6: Phay mặt bích ổ vuông góc 25
Trang 27 Nguyên công 7: Phay mặt bích ổ đối diện 27
8 Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu 28
9 Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu 29
10 Nguyên công 10: Khoét ,doa lỗ Φ90 30
11 Nguyên công 11: Khoét ,doa lỗ Φ90+0,035, Φ80+0,03 31
12 Nguyên công 12: Khoan, ta rô 6 lỗ M8 33
13 Nguyên công 13: Khoan, tarô 4 lỗ M8 mặt bích 34
14 Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích vuông góc 35
15 Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích đối diện 36
16 Nguyên công 16: Khoan, taro lỗ tháo dầu M20x1,5 37
17 Nguyên công 17: Khoan, taro lỗ tra dầu M20x1,5 38
VI- Tính toán và tra lợng d khi gia công 40
1 Nguyên công 1: Phay mặt đế 40
2 Nguyên công 2: Phay mặt nắp 42
3 Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông 42
4.Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ Φ 42
5 Nguyên công 5: Phay mặt bích 42
6 Nguyên công 6: Phay mặt bích vuông góc 42
7 Nguyên công 7: Phay mặt bích đối diện 42
8 Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu 42
9 Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu 43
10 Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ Φ 90+0,035 43
11 Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ Φ 90+0,035, Φ80+0,03 46
12 Nguyên công 12 : Khoan, ta rô 6 lỗ M8 46
13 Nguyên công 13 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8 46
14 Nguyên công 14 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8 46
15 Nguyên công 15 : Khoan, ta rô 4 lỗ M8 46
16 Nguyên công 16 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5 46
17 Nguyên công 17 : Khoan, ta rô lỗ M20x1,5 46
VII- Tính toán và tra chế độ cắt khi gia công 46
1 Nguyên công 1: Phay mặt đế đạt kích thớc 35mm 46
2 Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp đạt kích thớc 49
3 Nguyên công 3: Phay vấu bắt bulông đờng kính 30mm 52
4 Nguyên công 4: Khoan, doa 4 lỗ đế Φ13 53
5 Nguyên công 5: Phay mặt bích Φ90 đạt kích thớc 148+0,03 54
6 Nguyên công 6: Phay mặt bích Φ90 vuông góc đạt kích thớc 90,5+0,03 56
7 Nguyên công 7: Phay mặt bích Φ80 đạt kích thớc 224+0,03 57
8 Nguyên công 8: Phay vấu lỗ tháo dầu 59
9 Nguyên công 9: Phay vấu lỗ tra dầu 60
10 Nguyên công 10: Khoét, doa lỗ Φ 90+0,035 62
11 Nguyên công 11: Khoét, doa 2 lỗ Φ80+0,03, Φ90+0,035 65
12 Nguyên công 12: Khoan, tarô 6 lỗ M8 67
13 Nguyên công 13: Khoan, taro 4 lỗ M8 68
14 Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8 69
15 Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8 70
16 Nguyên công 16: Khoan, tarô lỗ tháo dầu M20x1,5 72
17 Nguyên công 17: Khoan, tarô lỗ tra dầu M20x1,5 73
Trang 32 Nguyên công 10: Khoét, doa 2 lỗ Φ90 78
3 Nguyên công 13: Khoan, ta rô 6 lỗ M8 83
IX - Xác định thời gian nguyên công: 87
1 - Thời gian cơ bản của nguyên công 1 87
2 - Thời gian cơ bản của nguyên công 2 88
3 - Thời gian cơ bản của nguyên công 3 88
4 - Thời gian cơ bản của nguyên công 4 89
5 - Thời gian cơ bản của nguyên công 5 89
6 - Thời gian cơ bản của nguyên công 6 89
7 - Thời gian cơ bản của nguyên công 7 90
8 - Thời gian cơ bản của nguyên công 8 91
9 - Thời gian cơ bản của nguyên công 9 91
10 - Thời gian cơ bản của nguyên công 10 92
11 - Thời gian cơ bản của nguyên công 11 93
12 - Thời gian cơ bản của nguyên công 12 93
13 - Thời gian cơ bản của nguyên công 13 93
14 - Thời gian cơ bản của nguyên công 14 94
15 - Thời gian cơ bản của nguyên công 15 94
16- Thời gian cơ bản của nguyên công 16 94
16- Thời gian cơ bản của nguyên công 16 94
17 - Thời gian cơ bản của nguyên công 17 95
VIII – Chuyên đề tính toán bộ truyền bánh răng côn 95
VIII - Tài liệu tham khảo 102
I - Giới thiệu về máy liên hợp thu hoạch ngô:
a) Giới thiệu:
- Máy liên hợp thu hoạch ngô Ngọc Phong mã hiệu sản phẩm 4YM-2 là loại máy liên hợp thu hoạch mía đặt nằm phối lắp sử dụng cùng máy kéo Th-ợng Hải-50, Thanh Giang-50,55,65,và Trâu Sắt –55,65 Hệ thống cùng một lúc có thể hoàn thành các công đoạn nh lẫy bắp, tự động xả bắp bằng cơ, phay băm thân cây rải ruộng
Toàn bộ máy đợc gắn vào khung cố định của máy kéo sử dụng nguồn
động lực và cơ cấu di động của máy kéo để làm việc Trên máy kéo đợc sử dụng máy nổ tạo chuyển động cho các hộp số, từ hệ thống này truyền đến các
bộ phận công tác nhờ các bộ truyền xích Máy này có những u điểm nh tính năng sử dụng tổng hợp tốt, kết cấu của máy liên hợp gọn, thao tác linh hoạt, thuận lợi, quay vòng ổn định, tổn thất nhỏ So với máy liên hợp tự chạy cỡ lớn thì vốn đầu t ít, thu hồi vốn đầu t nhanh, hiệu quả kinh tế rõ rệt Những cây ngô sau khi thu hoạch nhờ hệ thống phay thân cây sẽ dải ruộng, tơng đơng với lợng phân hữu cơ chứa trong 1000Kg rác thải Máy liên hợp thu hoạch ngô là
Trang 4loại máy nông nghiệp phức tạp, các chi tiết chuyển động nhiều, môi trờng làmviệc không tốt.
Sử dụng máy thu hoạch ngô nhằm nâng cao hiệu quả sẳn xuất và hiệuquả kinh tế, đồng thời rút ngắn đợc chu kỳ sản xuất Chính vì vậy hiện naynhiều nớc trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi máy thu hoạch ngô chocánh đồng ngô
b) Các bộ phận hợp thành máy liên hợp thu hoạch ngô và quy trình công nghệ:
Máy liên hợp thu hoạch ngô kiểu gánh gồm những bộ phận chủ yếu :bàn cắt lẫy bắp, băng tải, thùng chứa bắp, phay băm thân cây, khung treo trớc
nh-và sau Bàn cắt lẫy bắp phía trớc máy kéo ,bộ phận chuyển tải lắp bên phảimáy kéo, phay băm thân lá cây lắp phía sau máy kéo, thùng chứa bắp lắp phíatrên sau máy kéo
Tất cả các bộ phận thông qua khung treo trớc sau và hộp số truyền độngtrục thu công suất liên kết với máy kéo thành một thể thống nhất,tạo thànhmáy liên hợp thu hoạch
Máy liên hợp thu hoạch ngô khi tiến hành làm việc, bộ phận vỏ gạt ởphía trớc bàn thu cắt sẽ dẫn đỡ cây lên đa vào giữa hàng cắt, sau đó xích gạt
gạt ra phía sau vào trục lẫy bắp , trục lẫy bắp của máy này là một đôi trụcxoắn bề mặt lắp móng lồi quay ngợc chiều nhau lắp ở hai bên băng tải, tâmtrục của nó tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc 35o Khi cây tiến vào theophơng trục lẫy bắp, bị trục lẫy bắp kéo xuống và kéo ra phía sau, bắp ngô vì tohơn nên không thể lọt qua khe hở giữa hai trục, do đó bị móng trục giữ chặt và
bẻ gẫy Bắp ngô sau khi bị bẻ rơi vào rãnh băng tải Băng tải lắp xích cómấu gạt sẽ kéo bắp để vào thùng chứa phía sau máy kéo Cây ngô chuyển
động ra sau phía dới trục lẫy và bị phay cuốn băm nhỏ Nh vậy chỉ một lầnhoàn thành quá trình lẫy bẻ bắp, chuyển tải, đổ vào thùng chứa và băm thâncây rải ruộng
Trang 55
Hình 1 Sơ đồ chung của máy thu hoạch ngô
4-Cơ cấu nâng hạ 5-Băng tải 6-Thùng chứa bắp
7-Phay băm thân cây 8-Bánh đỡ 9-Cơ cấu điều chỉnh độ sâu
c) Các cơ cấu chủ yếu:
1 Bàn cắt:
Bàn cắt lẫy bắp đặt phía trớc máy, giữa mũi rẽ, bộ phận trục lẫy bẻ bắp,xích gạt hợp thành, thông qua hai trục đỡ treo vào khung móc cẩu hình chữ Uphía trớc máy Nhiệm vụ chính của bàn cắt lá lẫy bẻ bắp từ thân cây ngô ra
+ Tổ hợp khung hàn: đây là thân chính của bàn cắt, do thép vuông, thépgóc và thép lá tạo nên, dùng để lắp các chi tiết của bàn cắt
+ Mũi rẽ: Mũi rẽ gồm ba phần là muĩ rẽ trái, mũi rẽ phải, dùng thép ládập thành, lắp lên trên khung bàn cắt bằng các bulông Khi máy làm việc, mũi
rẽ tiếp xúc với thân cây, do mũi rẽ hình côn nên có tác dụng rẽ đỡ cây lên ,dẫn vào giữa lối cắt, tạo điều kiện để bẻ bắp
Trang 6Trên bàn cắt lắp tất cả bốn hộp xích và bốn đai xích gạt, mỗi hộp xích
đều có vỏ hộp, ống đỡ, trục bánh răng côn và đĩa xích.Hộp xích có hai loại làhộp xích ống đỡ dài lắp ở phía trong hai bên lối cắt Hộp xích ống đỡ ngắn lắp
ở phía ngoài hai bên lối cắt Nhiệm vụ của hộp số xích gạt là nhận chuyển
động từ bàn cắt để truyền cho xích gạt
Xích gạt
Trang 74 2
3
1
Hình 3-Xích gạt1-Má xích ngoài tiêu chuẩn 2-Chốt xích
Xích gạt ở đây sở dụng xích con lăn điều khiển lắp thêm má xích cómẫu gạt thay vào một số má xích ngoài và tán vào xích Nhiệm vụ của xíchgạt là khi cây tiến vào máy thì gạt đẩy cây ra phía sau để nó đi vào trục cuốn
bẻ lẫy bắp và kéo những bắp ngô đợc bẻ quá sớm lên trên và ra sau, làm chobắp ngô rơi vào băng tải, tránh hiện tợng mắc kẹt
Mỗi một lối cắt lắp hai xích gạt dài bằng nhau, đối với phơng trục cuốn
bẻ lẫy bắp thì hai xích bố trí thành hai lớp dài phía trong ở lớp dới, dài phíangoài ở lớp trên, nhờ có lực nén của lò xo nên xích luôn ở trạng thái làm việc.Qua một thời gian sử dụng phỉa căng chỉnh lại xích, việc điều chỉnh đợc thựchiện bằng điều chỉnh độ dài của lò xo nén Khi điều chỉnh chú ý không nên đểlực nén lò xo quá lớn, xích quá căng, vì nh vậy sẽ làm cho xích làm việc trongtrạng thái không bình thờng, dễ gây h hỏng
+ Hộp số và trục lẫy bẻ bắp:
Nguyên lý và cách điều chỉnh hộp số và côn ly hợp :
Nhiệm vụ của hộp số là nhận động lực từ trục trung gian để truyền độngtrục bẻ bắp và cơ cấu cung cấp Bộ phận này do vỏ hộp, bánh răng và côn lyhợp tạo thành, trên mỗi hộp số lắp hai trục cuốn bẻ bắp Đề phòng sự cố xảy
ra h hỏng cơ cấu cung cấp vào trục cuốn và hệ thống xích gạt do một nguyênnhân nào đó lực cản quá lớn, nên trên mỗi hộp số đều có lắp côn ly hợp Khibất ngờ có sự cố ngàm côn mở ra và phát âm thanh “cạch, cạch, cạch” Lúc đótrục chính của hộp số ngừng ngay Hộp số do bộ ly hợp, đĩa xích, lò xo ly hợp
Trang 8và đai ốc điều chỉnh, giá đỡ lò xo tạo thành, lắp vào trên trục chủ động củahộp số.
Đĩa xích lắp lồng vào trục, ngàm côn ly hợp ăn khớp với ngàm mặt bêncủa đĩa xích, lò xo nén côn ly hợp nén càng chặt thì lực càng lớn Mô men lựctruyền cho đĩa xích cũng sẽ lớn Khi làm việc, đĩa xích thông qua ngàm cônchuyển tải côn ly hợp , côn ly hợp thông qua xích làm cho trục hộp số quay.Khi truyền động phát sinh sự cố, lực cản của côn ly hợp lập tức tăng lên, giữa
đĩa xích và côn ly hợp sinh ra một lực dọc trục rất lớn, khi lực đẩy đó lớn hơnlực nén lò xo , côn ly hợp sẽ di chuyển dọc trục, đĩa xích tách ra khỏi côn và
tự quay, côn ly hợp không truyền chuyển động nữa, làm cho các bộ phận làmviệc tránh đợc hỏng hóc, nếu quá trình làm việc phát hiện hiện tợng khôngbình thờng, cần kiểm tra lò xo và điều chỉnh đai ốc Chú ý khi điều chỉnhtránh để lực nén lò xo quá lớn hoặc quá nhỏ đều làm cho côn ly hợp mất tácdụng
Trục cuốn bẻ bắp:
Trục cuốn là một đôi trục quay ngợc chiều nhau, bề mặt của nó là gânlồi xoắn và móng xoắn, cây ngô đứng đi vào giữa khe hở hai trục và bị bẻ lẫybắp ra Nhìn từ trớc ra sau, dựa vào tác dụng của nó, có thể chia làm ba đoạn
Đoạn thứ nhất phía đầu trục là hình côn tơng đối nhọn Trên đoạn này cũng cógân xoắn nhng bớc xoắn tơng đối nhỏ, thu dẫn cây ngô vào Đoạn thứ hai ởgiữa là đoạn làm việc, đoạn này dài nhất, phía trên có gân lồi với bớc xoắn t-
ơng đối lớn và có cả móng xoắn, nhiệm vụ bẻ lẫy bắp chủ yếu đợc trực hiện ở
đoạn này Đoạn thứ ba ở phần sau gọi là đoạn kéo thân cây, bề mặt của nó cógân lồi hớng trục, có lực kéo tơng đối mạnh, có thể nhanh chóng kéo thân cây
ra khỏi đoạn này nhằm chống tình trạng tắc kẹt
Trang 92
8 9
7 6
4 3 5
Hình 4-Trục cuốn bẻ lẫy bắp
1-Đoạn kéo thân cây 2-Đoạn làm việc 3-Giá điều chỉnh tâm trục
+ Điều chỉnh khe hở trục cuốn:
Khe hở giữa hai trục cuốn có chính xác hay không, có ảnh hởng rất lớn
đến việc giảm hao hụt và phòng tắc kẹt Cần phải căn cứ vào giống ngô, độlớn nhỏ của bắp, độ lớn nhỏ của thân cây để kịp thời điều chỉnh khe hở, gối đỡngoài của trục cuốn có mối liên kết với cơ cấu điều chỉnh khe hở Nới ốc hãm
, vặn đai ốc có thể thay đổi đợc khe hở giữa hai trục Quay đai ốc theochiều kim đồng hồ là nới rộng khe hở, ngợc lại là giảm khe hở Khi điều chỉnh
đến mức thích hợp thì dừng lại
II Băng tải:
Băng tải gồm có thân băng tải, đĩa xích chủ động và bị động, xích tải,thanh cào hợp thành Vỏ băng tải do thép lá, lập là và thép góc hàn lại
Trang 10Hình 7: Băng tải
Khi làm việc, động lực từ trục trung gian truyền đến, thông qua đĩa xíchlàm cho xích tải chuyển động Xích tải là loại xích con lăn lắp thêm thanhcào Đĩa xích chủ động lắp ở phía dới băng tải, còn đĩa xích bị động lắp ở phíasau trên băng tải Đĩa xích bị động có thể điều chỉnh để căng xích tải Nhiệm
vụ của băng tải là chuyển bắp ngô đã đợc bẻ ra thùng chứa
Ii Thùng chứa và hệ thống chuyển tải
Thùng chứa và hệ thống truyền tải chủ yếu gồm thùng chứa bắp, giá đỡsau, hệ thống thanh kéo, băng tải Nhiệm vụ chính là chuyển những bắp ngô
đã bẻ đa vào thùng chứa Sau đó thùng chứa đầy bắp, ngời lái điều khiển cầnkéo để mở cửa thùng ra, bắp tự động đổ
Trang 114 2
5
1
6 7
8
Hình 9-Thùng chứa bắp và hệ thống truyền tải
iii Khung treo và hệ thống nâng hạ
Khung treo phía trớc gồm các bộ phận nh đế khung rời, thanh dẫn hớng
đế khung trớc, cơ cấu nâng hạ Chức năng chủ yếu của nó là treo bàn cắt đồngthời tuỳ theo địa hình và độ cao thấp của cây khác nhau để điều chỉnh độ caothấp của bàn cắt Khi cần, chỉ kéo tay điều khiển cơ cấu nâng hạ là có thể thựchiện đợc việc điều chỉnh cao thấp
Trang 1265
Hình 10-Khung treo cơ cấu nâng hạ phía trớc
4-Đế khung trên 5-Thanh dằng ngang 6-Trụ đứng sau
Iv Phay băm thân cây
Phay băm thân cây nằm ở phía sau máy kéo, liên kết với cơ cấu treo,mục đích băm nhỏ thân lá cây sau khi đã bẻ bắp để rải ruộng Phay kết cấutheo kiểu móng búa và quay theo mặt phẳng nằm ngang
Trang 135 4
3
2
9
8 1 7
6
Hình 8: Phay băm thân lá
Nhận công suất từ trục thu công suất của máy kéo, thông qua trục các
đăng truyền vào hộp số , sau khi tăng tốc và thay đổi chiều quay, thông qua
bộ phận đai truyền đến cho bộ phận phay băm thân cây Dới tác dụng của lựcnén, thân cây bị đa vào vỏ bao phay dạng đờng gãy và gặp phải dãy răngthứ nhất, chịu lực cắt giữa móng búa và răng, tiếp đến do móng búa quay ở tốc
độ cao và kết cấu của vỏ bao phay, cây bị kéo ra thanh răng sau cùng băm cắt
Cuối cùng, do lực quán tính, thân cây qua hai lần băm đợc rải ra ruộng
Để đề phòng móng vuốt khi làm việc ở tốc độ cao tiếp xúc với đất dẫn đếnmài mòn h hỏng, tiêu hao công suất quá lớn, ở phía sau còn lắp thêm
một bánh đỡ hạn chế Cơ cấu treo liên kết với các thanh treo thuỷ lực củamáy kéo, ngời lái có thể điều chỉnh độ lên xuống của phay thông qua cần điềuchỉnh cơ
II - Phân tích chức năng làm việc và tính công nghệcủa hộp số phay thân cây
Trang 14Hộp số phay thân cây ngô là một bộ phận không thể thiếu đợc của máyliên hợp thu hoạch ngô, hộp số phay đợc đặt dới gầm phía đuôi máy kéo bôngsen Nó có nhiệm vụ nhận công suất từ trục thu công suất thông qua bộ truyền
đai kép để truyền momen cho bộ phận phay để phay băm thân cây ngô rảiruộng Tốc độ vòng quay của trục phụ thuộc vào tỉ số truyền của cặp bánhrăng
Từ bản vẽ cho thấy:
- Các lỗ Φ80mm, 2 lỗ Φ90mm trên hộp có thể gia công đồng thời
- Diện tích của lỗ đủ để dao đa vào để gia công các lỗ
- Các lỗ khoan, taro trên hộp đều là lỗ đặc
- Hộp số dao có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng,
có thể dùng ở chế độ cắt cao, đạt năng suất cao
- Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích để cho phép thực hiện nhiềunguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá
Điều kiện kỹ thuật :
- Độ không song song cho phép giữa mặt đáy và tâm lỗ trên chiều dài lỗ: 0,05/100 mm
- Độ không đồng tâm cho phép của bề mặt lắp ổ bi =< 0,035 mm
- Độ đảo mặt đầu của các mặt so với tâm của ổ bi =<0,05
- Độ không vuông góc cho phép giữa 2 tâm lỗ =< 0,06mm/100mmchiềudài
- Độ giao tâm cho phép giữa 2 tâm lỗ =< 0,05mm
- Hộp số dao gia công tất cả các bề mặt đạt cấp nhẵn bóng Rz=20àm,vàgia công lỗ bề mặt đạt cấp nhẵn bóng Ra=2,5àm
Trang 154
15 ).
90 120 (
dm
3 2
2
4
15 ).
80 120 (
* 7 , 2
Sản lợng hàng năm của chi tiết N = 3000 ( chiết )
Chọn phôi đợc xác định theo nhiều yếu tố :
+ Kết cấu của chi tiết là chi tiết dạng hộp
+ Vật liệu của chi tiết là gang xám 15-32
+ Điều kiện làm việc chịu va đập và ứng suất thay đổi
+ Dạng sản xuất hàng loại vừa
Cơ tính và độ chính xác của phôi đúc tuỳ thuộc vào phơng pháp đúc và
kỹ thuật làm khuôn Tuỳ theo tính chất, vật liệu của chi tiết đúc, trình độ kỹthuật đúc để chọn các phơng pháp đúc khác nhau
Chọn phôi hợp lý chẳng những đảm bảo tốt những tính kỹ thuật của chitiết mà còn có ảnh hởng tốt đến năng suất và giá thành sản phẩm Chọn phôitốt sẽ làm cho quy trình công nghệ đơn giản đi nhiều và phí tổn về vật liệucũng nh chi phí gia công giảm đi Phôi đợc xác định hợp lý phần lớn phụthuộc vào việc xác định lợng d gia công Dựa vào các yếu tố trên ta đa ra cácphơng pháp chế tạo phôi sau :
Phơng án 1:
Trang 16Chọn phôi đúc đợc thực hiện trong khuôn kim loại, mẫu gỗ
Ưu điểm:
- Có thể tạo hình dáng của phôi gần với hình dáng chi tiết
- Lợng d gia công bên ngoài của phôi tơng đối đồng đều, lợng d gia công nhỏ Chế độ cắt ổn định
- Giá thành chế tạo phôi rẻ
- Có thể tạo hình dáng của phôi gần với hình dáng chi tiết
- Lợng d gia công bên ngoài của phôi tơng đối đồng đều Chế độ cắt
ổn định
Nhợc điểm:
- Thời gian gia công chuẩn bị phôi tơng đối mất nhiều công sức
Qua đó ta thấy phơng án 1 phù hợp với sản xuất hàng loạt vừa sản lợng
Khoan Φ11,5
Trang 17Khoét Φ12,8Doa Φ13
- Nguyên công 5 : Phay mặt bích
Phay thô
Phay tinh đạt Rz 20 đạt kích thớc 148+0,03 mm-Nguyên công 6 : Phay mặt bích vuông góc
Phay thô
Phay tinh đạt Rz 20 đạt kích thớc 112+0,03mm-Nguyên công 7 : Phay mặt bích đối diện
Phay thô
Phay tinh đạt Rz 20 đạt kích thớc 224mm-Nguyên công 8 : Phay mặt lỗ tháo dầu
Phay thô
Phay tinh đạt Rz 20-Nguyên công 9 : Phay mặt lỗ tra dầu
Phay thô
Phay tinh đạt Rz 20
- Nguyên công 10 :Khoét, doa lỗ Φ90+0,035 mm
Khoét lần 1 Φ85mmKhoét lần 2 Φ88mmKhoét lần 3 Φ89,3mmDoa thô đạt Φ89,85mmDoa tinh đạt Φ90mm
- Nguyên công 11 :Khoét, doa lỗ Φ80+0,03 mm, Φ90+0,035 mm
Bớc 1: Khoét, doa lỗ Φ80mmKhoét lần 1 Φ75mm
Khoét lần 2 Φ78mmKhoét lần 3 Φ79,5mmDoa thô đạt Φ79,9mm
Trang 18Doa tinh đạt Φ80mm Bớc 1: Khoét, doa lỗ Φ90mmKhoét lần 1 Φ85mm
Khoét lần 2 Φ88mmKhoét lần 3 Φ89,3mmDoa thô đạt Φ89,85mmDoa tinh đạt Φ90mm
Trang 19V.2.Thiết kế các nguyên công cụ thể:
1 Nguyên công 1: Phay mặt đế
a Chọn máy : Máy phay 6H12
Có các thông số kỹ thuật:
Khoảng cách từ trục hoặc mặt đầu dao tới bàn máy (mm) 100-450
Trang 202 Nguyên công 2: Phay mặt đầu nắp
a Chọn máy : Máy phay 6H12 (các thông số của máy nh bảng 1)
b Dụng cụ :
Dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK8, dao phay có đờngkính 250mm, số răng Z = 20 răng
c Sơ đồ gá đặt :
Trang 213 Nguyên công 3: Phay mặt bắt bulông
a Chọn máy : Máy phay 6H12(thông số nh bảng 1)
b Dụng cụ :
Dao phay ngón chuôi côn có gắn mảnh hợp kim cứng BK6, dao phay cóchiều dài L=255mm, số răng Z = 6 răng, côn mooc 4
c Sơ đồ gá đặt :
Trang 22W
Định vị : chi tiết đợc định vị 3 bậc tự do ( dùng phiến tì ) các mặt định
vị đã đợc gia công, và ba bậc tự do hai mặt bên không gia công bằng các chốt
4 Nguyên công 4 : Khoan, doa 4 lỗ Φ13
a Chọn máy : Máy khoan cần 2H55
Các thông số kỹ thuật:
Đờng kính gia công lớn nhất d(mm) 90
Trang 23Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do, 3 bậc tự do còn lại dùng 3 chốt trụ định vị hai mặt trong vuông góc vớinhau của hộp), bề mặt định vị bằng phiến đã đợc gia công, mặt trong định vịbằng chốt cha đợc gia công
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu bulông liên động, điểm kẹpvào mặt đáy theo chiều hớng từ trên xuống
d Các bớc gia công :
Trang 24Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do, 3 bậc tự do còn lại ta định vị bằng một chốt trụ và một chốt chám ) các
Trang 256 Nguyên công 6: Phay mặt bích ổ vuông góc
a Chọn máy : Máy phay ngang 6H82Γ
Chọn máy phay ngang 6H82Γ có các đặc tính kỹ thuật sau:
Lực lớn nhất cho phép cơ cấu tiến của máy(kg) 1500 kg
Bảng 3 Thông số máy phay ngang
b Dụng cụ :
Dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK8, dao phay có đờngkính 150mm, số răng Z = 6 răng
c Sơ đồ gá đặt :
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do, 3 bậc tự do còn lại ta định vị bằng một chốt trụ và một chốt chám ) các
Trang 26112
230
Trang 277 Nguyên công 7: Phay mặt bích ổ đối diện
a Chọn máy : Máy phay ngang 6H82Γ
Trang 28Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do, 3 bậc tự do còn lại ta định vị bằng một chốt trụ và một chốt chám ) các
8 Nguyên công 8: Phay mặt lỗ tháo dầu
a Chọn máy : Máy phay 6H12
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do, 3 bậc tự do còn lại ta định vị bằng một chốt trụ và một chốt chám ) các
bề mặt định vị đã đợc gia công
Trang 29Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp nhanh, điểm kẹp vàomặt nắp theo chiều hớng từ ngoài vào.
d Các bớc gia công :
+ Phay thô
+ Phay tinh đạt Rz20
9 Nguyên công 9: Phay mặt lỗ tra dầu
a Chọn máy : Máy phay 6H12
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do, 3 bậc tự do còn lại ta định vị bằng một chốt trụ và một chốt chám ) các
bề mặt định vị đã đợc gia công
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu bulông liên động, điểm kẹpvào mặt bắt bulông theo chiều hớng từ trên xuống
d Các bớc gia công :
Trang 30+ Phay thô
+ Phay tinh đạt Rz20
10 Nguyên công 10: Khoét ,doa lỗ Φ90
a Chọn máy : Máy doa ngang 2615
Khoảng cách từ tâm trục chính tới bàn máy(mm) 120
Giới hạn lợng chạy dao của bàn máy ( mm/phút ) 1,4-1110
Giới hạn vòng quay trục chính( vòng/phút ) 20 ữ 1600
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu bulông liên động, điểm kẹpvào mặt nắp theo chiều hớng từ trên xuống
Trang 312,5 33
11 Nguyên công 11: Khoét ,doa lỗ Φ90+0,035, Φ80+0,03
a Chọn máy : Máy doa ngang 2615(Bảng 4)
b Dụng cụ :
Dao ba có gắn mảnh hợp kim cứng BK8,
c Sơ đồ gá đặt :
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ Φ13 đã gia công,còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị Φ13 đã gia công )
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu bulông liên động, điểm kẹpvào mặt bắt bulông theo chiều hớng từ trên xuống
Trang 322,5 2,5
Trang 33Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ Φ13 đã gia công,còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị Φ13 đã gia công )
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu bulông liên động, điểm kẹpvào mặt bắt bulông theo chiều hớng từ trên xuống
d Các bớc gia công :
Trang 34+ Khoan 6 lỗ Φ 6,5.
+ Ta rô 6 lỗ M8
13 Nguyên công 13: Khoan, tarô 4 lỗ M8 mặt bích
a Chọn máy : Máy khoan cần 2A55 (Bảng 2)
b Dụng cụ :
Mũi khoan ruột gà Φ 6,5 thép gió
Đầu taro ren M8 có bớc ren P = 1,5
c Sơ đồ gá đặt :
4 lỗ M6
W
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ Φ13 đã gia công,còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị Φ13 đã gia công )
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp nhanh, điểm kẹp vàomặt nắp theo chiều hớng từ ngoài vào
d Các bớc gia công :
+ Khoan 4 lỗ Φ 6,5
+ Taro 4 lỗ M8
Trang 3514 Nguyên công 14: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích vuông góc
a Chọn máy : Máy khoan cần 2A55 (Bảng 2)
b Dụng cụ :
Mũi khoan ruột gà Φ 6,5 thép gió
Đầu taro ren M8 có bớc ren P = 1,5
c Sơ đồ gá đặt :
4 lỗ M6
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ Φ13 đã gia công,còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị Φ13 đã gia công )
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp nhanh, điểm kẹp vàomặt nắp theo chiều hớng từ ngoài vào
d Các bớc gia công :
Trang 36+ Khoan 4 lỗ Φ 6,5.
+ Taro 4 lỗ M8
15 Nguyên công 15: Khoan, taro 4 lỗ M8 mặt bích đối diện
a Chọn máy : Máy khoan cần 2A55 (Bảng 2)
b Dụng cụ :
Mũi khoan ruột gà Φ 6,5 thép gió
Đầu taro ren M8 có bớc ren P = 1,5
c Sơ đồ gá đặt :
4 lỗ M6
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ Φ13 đã gia công,còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị Φ13 đã gia công )
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp nhanh, điểm kẹp vàomặt nắp theo chiều hớng từ ngoài vào
d Các bớc gia công :
+ Khoan 4 lỗ Φ 6,5
+ Taro 4 lỗ M8
Trang 3716 Nguyên công 16: Khoan, taro lỗ tháo dầu M20x1,5.
a Chọn máy : Máy khoan đứng 2H125
Thông số kỹ thuật của máy:
Khoảng cách từ trục chính tới bàn máy(mm) 700-1200
Mũi khoan ruột gà Φ 18,5 thép gió
Đầu taro ren M20 có bớc ren P =1,5
c Sơ đồ gá đặt :
Trang 38M20x1,5 30
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ Φ13 đã gia công,còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị Φ13 đã gia công )
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp nhanh, điểm kẹp vàomặt nắp theo chiều hớng từ ngoài vào
d Các bớc gia công :
+ Khoan lỗ Φ 18,5
+ Taro lỗ M20 bớc 1,5
17 Nguyên công 17: Khoan, taro lỗ tra dầu M20x1,5.
a Chọn máy : Máy khoan đứng 2H125(Bảng 5)
b Dụng cụ :
Trang 39Đầu taro ren M20 có bớc ren P =1,5
Định vị : chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do ( dùng 2 phiến tỳ định vị 3 bậc
tự do vào mặt đáy đã gia công, 2 bậc dùng chốt trụ định vị lỗ Φ13 đã gia công,còn 1 bậc dùng 1 chốt chám định vị Φ13 đã gia công )
Kẹp chặt : chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp nhanh, điểm kẹp vàomặt bắt bulông theo chiều hớng từ trên xuống
Trang 40- Sai lệch không gian tổng cộng của phôi : ρphôi = 2 2
sph
c ρ
ρ +
+ Giá trị cong vênh ρc của phôi đợc tính ρc = ( ΔK*l) 2
Theo bảng 15 độ cong giới hạn ΔKcủa phôi trên 1 mm chiều dài ΔK= 0,7Chiều dài phôi: l = 325 mm
ρc = ( 0 , 7 * 325 ) 2 = 227àm+ Giá trị độ song song của mặt phẳng ρsph = δktphoi = 1000àm
εdg = 0 2 + 120 2 = 120 àm+ Sai số gá đặt còn lại ở bớc phay tinh là:
εgđ2 = 0,06*εgđ = 7,2 àm
- Xác định lợng d nhỏ nhất theo công thức: