- Do đột biến dị bội : do rối loạn phân li ở cặp NST số 6 trong giảm phân -> hình thành giao tử AA, giao tử AA kết hợp với giao tử bình thường A cho hợp tử AAA.. 0,25 0,25 b Nếu NTBS k
Trang 1Tài liệu tham khảo ôn thi học sinh giỏi huyện tỉnh môn sinh học lớp 9 Chúc sức
khỏe các thầy cô giáo, chúc các em ôn thi đạt kết quả cao nhất.
PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: SINH HỌC - VÒNG 2 Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi gồm 07 câu,02 trang)
Câu 1 (1,5 điểm):
1) Giải thích tại sao những cây trồng bằng hạt, hoa thường có nhiều màu sắc hơn những cây trồng bằng cành?
2) Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Có 4 hạt đậu, trong đó
có 2 hạt đậu kiểu hình màu vàng có kiểu gen khác nhau, 2 hạt đậu màu xanh Trình bày phương pháp để xác định kiểu gen của 2 hạt đậu màu vàng?
a Các tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào?
b Nếu tổng số NST có trong các tế bào đang ở các kì nêu trên là 160, trong đó
số NST ở trạng thái đơn nhiều hơn số NST ở trạng thái kép là 64 NST Hãy xác định số lượng tế bào ở mỗi kì nêu trên?
Câu 3 (1,5 điểm):
1) ADN có cấu trúc mạch kép có ý nghĩa gì trong việc thực hiện chức năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử?
2) Một phân tử mARN có hiệu số giữa A với G bằng 300, giữa U với X bằng
200 Gen tổng hợp mARN có hiệu số giữa T và X bằng 20% tổng số nuclêôtit của gen Hãy xác định:
a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen tổng hợp ra mARN đó?
b Số liên kết hiđrô bị phá vỡ và số liên kết hóa trị được hình thành khi gen nói trên nhân đôi 5 lần?
Câu 4 (1,5 điểm):
1) Hãy giải thích vì sao cùng là kiểu đột biến thay thế nuclêôtit, có một số trường hợp không gây hậu quả gì nhưng một số trường hợp khác lại gây hậu quả rõ rệt đối với prôtêin tương ứng mà nó tổng hợp ?
Trang 22) Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20, có một cặp NST số 6 mang cặp gen AAA
a Cho biết thể đột biến trên thuộc loại đột biến nào?
b Trình bày cơ chế phát sinh thể đột biến đó?
Câu 5 (1,5điểm):
1) Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35?
2) Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn (d) nằm trên NST X gây lên Người có gen trội ( D) không bị bệnh này; D, d đều không có trên Y Một người bị bệnh máu khó đông có em trai đồng sinh không mắc bệnh này, cho biết trong giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến Hãy xác định:
a Cặp đồng sinh này là cùng trứng hay khác trứng?
b Người bị bệnh máu khó đông thuộc giới nào? Giải thích?
Câu 6 (1,5 điểm):
1) Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào?
2) Thế hệ xuất phát có kiểu gen là AaBb tự thụ phấn liên tiếp thì tỷ lệ dị hợp về hai cặp gen của thế hệ F4 là bao nhiêu? Biết hai cặp gen phân ly độc lập nhau.
Câu 7 (1,0 điểm):
Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng Một nhóm cá thể ban đầu đều có hoa đỏ, sau một thời gian tự thụ phấn thì các tổ hợp thu được ở F1 có 2 kiểu hình, phân tính theo tỉ lệ 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen của nhóm cá thể ban đầu?
- Giám thị 1: Giám thị 2:
Hết -SBD: Họ và tên thí sinh:
Trang 3PHÒNG GD & ĐT TP HẢI DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2015 - 2016
- Những cây trồng bằng hạt chính là kết quả của sinh sản hữu
tính có quá trình giảm phân và thụ tinh.
- Trong giảm phân tạo giao tử : do sự phân li và tổ hợp của các
NST đã dẫn đến hình thành nhiều giao tử khác nhau về nguồn
gốc NST.
- Trong thụ tinh tạo hợp tử : sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại
giao tử trong thụ tinh đã tạo nhiều loại hợp tử mang những tổ
hợp NST khác nhau Chính đây là nguyên nhân chủ yếu làm xuất
hiện biến dị tổ hợp.
- Cây trồng bằng cành chính là kết quả của sinh sản vô tính chỉ
có quá trình nguyên phân nên cây đó có kiểu gen giống như cây
mẹ Do đó không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
b - Gọi gen a quy định tính trạng hạt vàng, gen a quy định tính
trạng hạt xanh.
- Hai cây đậu hạt vàng có kiểu gen AA và Aa, cây đậu hạt xanh
có kiểu gen aa.
- Muốn xác định kiểu gen của cây đậu hạt vàng, ta có 2 cách:
Cách 1: Cho hai cây đậu hạt vàng lai phân tích, sau đó phân tích
kết quả ở thế hệ con lai.
- Nếu con lai đồng tính cho 100% hạt vàng, thì cây đậu ban đầu
có kiểu gen AA.
Sơ đồ lai minh họa: P hạt vàng AA x aa hạt xanh àF1 100% Aa
(hạt vàng)
- Nếu kết quả con lai phân tính 1 hạt vàng : 1 hạt xanh thì cây
đậu hạt vàng ban đầu sẽ có kiểu gen dị hợp.
Sơ đồ lai minh họa: P hạt vàng Aa x aa hạt xanhà F1 1Aa: 1
aa( 1 hạt vàng: 1 hạt xanh )
Cách 2: Cho các cây đậu hạt vàng có kiểu gen AA và Aa tự thụ
phấn,sau đó phân tích kết quả ở thế hệ con lai.
- Nếu con lai đồng tính cho 100% hạt vàng, thì cây đậu ban đầu
có kiểu gen AA.
Sơ đồ lai minh họa: P hạt vàng AA x AA àF1 100% AA (hạt
vàng)
Trang 4- Nếu kết quả con lai phân tính thì cây đậu hạt vàng ban đầu sẽ
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và là hình
thức lớn lên của cơ thể đa bào Các mô, các cơ quan trong cơ thể
đa bào tăng lên về kích thước và khối lượng chủ yếu do sự lớn
lên về số lượng tế bào nhờ quá trình nguyên phân.
- Nguyên phân giúp thay thế tế bào già yếu, tế bào chết và giúp
hàn gắn vết thương.
* Ý nghĩa của nguyên phân đối với thực tiễn: Những hiểu biết
của con người về nguyên phân được vận dụng vào trong các
phương pháp nhân giống vô tính ở cây trồng như vi nhân giống.
2)a các tế b ào có số NST xếp thành hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào là các tế bào đang ở kì giữa của nguyên
phân.
+ Các tế bào có NST đang phân li về hai cực của tế bào là các tế
bào đang ở kì sau của nguyên phân.
b Vì số nhóm gen liên kết của loài bằng 4 suy ra bộ NST đơn
Vậy số tế bào ở kì giữa là 6 tế bào, số tế bào ở kì sau là 7 tế bào
3 1 Cấu trúc mạch kép của ADN có ý nghĩa gì trong việc thực hiện
chức năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân
tử là :
- Đảm bảo cho cấu trúc ADN được bền vững và ổn định.
- Tạo thuận lợi cho quá trình tái bản ADN
- ADN có 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung nên
truyền đạt thông tin di truyền từ ADN sang ARN được dễ dàng
- Tạo điều kiện cho quá trình sửa sai khi ADN được nhân đôi
hoặc ADN được sử dụng làm mạch khuôn
2 a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen :
- Trên phân tử mARN có : Am – Gm = 300, Um – Xm = 200
- Suy ra (A + U ) – (G + X ) = 500
Trang 5Vậy tổng số nu của gen là : 500 x (100/20) = 2500(nu)
4 1 - Đột biến thay thế nuclêôtit có thể không ảnh hưởng gì đối
với prôtêin mà nó tổng hợp nếu : đột biến thay thế cặp nu này
bằng cặp nu khác cùng loại Hoặc trong trường hợp thay thế cặp
nu làm xuất hiện bộ ba đột biến và bộ ba bình thường nhưng
cùng mã hóa một axitamin.
- Đột biến thay thế nuclêôtit có thể ảnh hưởng đối với prôtêin
mà nó tổng hợp nếu : đột biến thay thế cặp nu làm xuất hiện bộ
ba đột biến và bộ ba bình thường mã hóa axitamin khác nhau.
2 Thể đột biến có thể được hình thành là đột biến thể dị bội hoặc
đột biến cấu trúc NST dạng lặp đoạn.
- Do đột biến dị bội : do rối loạn phân li ở cặp NST số 6 trong
giảm phân -> hình thành giao tử AA, giao tử AA kết hợp với
giao tử bình thường A cho hợp tử AAA.
- Do đột biến lặp đoạn : do tác dụng của tác nhân gây đột biến
vật lí hay hóa học làm cấu trúc NST bị phá vỡ làm lặp một đoạn
gen mang A Giao tử chứa NST lặp đoạn ( mang 2 gen A) kết
hợp với giao tử bình thường (mang gen A) tạo nên cơ thể có kiểu
gen AAA.
5 1 Phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 vì :
- Về mặt sinh học : ở tuổi này các tật, bệnh di truyền (đặc biệt là
bệnh Đao) xuất hiện với tỉ lệ rất cao (phụ nữ tuổi từ 20 – 24 sinh
con tỉ lệ con bị mắc bệnh Đao chỉ có 0,02% -> 0,04%, nhưng ở
tuổi 35 – 39 đã là 0, 03% -> 0,42%, ở ngoài tuổi 40 lên tới 0,8%
->1,88%).
- về mặt sức khỏe, sinh hoạt : Việc sinh con ở độ tuổi ngoài 35 sẽ
kéo theo sự lo toan con cái và gia đình ở người phụ nữ làm giảm
sức khỏe của mẹ ảnh hưởng đến sinh hoạt và công tác đồng thời
làm tăng gánh nặng cho xã hội.
2 - Cặp đồng sinh này là khác trứng vì:
+ Người bị bệnh máu khó đông có kiểu gen Xd Xd, hoặc XdY,
còn người em trai bình thường có kiểu gen XDY.
+ Hai người có kiểu gen khác nhau nên là đồng sinh khác trứng.
- Vì chưa biết kiểu gen của bố mẹ nên người này có thể là nam,
Trang 6có thể là nữ.
+ Là nam thì người này có kiểu gen XdY, người này nhận giao
tử Xd từ mẹ và Y từ bố.
+ Là nữ thì người này có kiểu gen Xd Xd
, người này nhận giao tử
Xd từ bố và Xdtừ mẹ.
6 1 * Công nghệ tế bào là nghành kĩ thuật về quy trình ứng dụng
phương pháp nuối cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ
thể hoàn chỉnh.
* Các công đoạn thiết yếu là :
- Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuối cấy để tạo mô
sẹo.
- Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành
cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
2 P dị hợp về 1 cặp gen, tự thụ phấn liên tiếp qua n thế hệ, tỉ lệ thể
dị hợp là : Fn = (1/2)n
- Tỉ lệ cây dị hợp 1 cặp gen ở đời F4 = (1/2)4 = 1/16
- Tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen ở đời F4 = 1/16 x 1/16 =1/256
7 - Các cá thể hoa đỏ ban đầu (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 2 kiểu
hình, có tỉ lệ là 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng Cây hoa trắng có kiểu gen là
aa.Vậy trong số các cây P ban đầu phải có 1 cây hoa đỏ có kiểu gen là
Tỉ lệ kiểu hình : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
- Các cây hoa đỏ còn lại phải tạo ra 8 cây hoa đỏ các cây hoa
đỏ còn lại tự thụ phấn phải tạo ra 100% hoa đỏ nên kiểu gen của các
- Số cây hoa đỏ có kiểu gen AA để tạo ra 8 cây hoa đỏ là 2 cây
- Tỉ lệ kiểu gen các cây hoa đỏ ở P là : 2AA : 1 Aa
* Chú ý: Học sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
-
Trang 7Hết -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
k× thi vµo líp 10 THPT chuyªn lam s¬n
n¨m häc 2013 - 2014 Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: ngày 25 tháng 6 năm 2013
Câu 1: (1,0 điểm)
a) Trình bày hai nguyên tắc cơ bản trong quá trình nhân đôi ADN
b) Điều gì sẽ xảy ra nếu trong quá trình nhân đôi ADN và trong quá trình tổng hợp mARN,nguyên tắc bổ sung không được bảo đảm (bị sai lệch)? Giải thích
Câu 2: (1,25 điểm)
Vì sao mỗi nhiễm sắc thể được mô tả ở kỳ giữa của nguyên phân lại gồm hai nhiễm sắc tửchị em (crômatit) Hai phân tử ADN trong hai nhiễm sắc tử chị em có thể giống hệt nhau trongtrường hợp nào và có thể khác nhau trong trường hợp nào? Nêu những trường hợp khác nhau đó
Câu 3: (1,0 điểm)
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14, tuy nhiên người ta lại thấy bộ nhiễm sắc thể ở một số
cá thể trong loài này có số lượng là 15 Những cá thể nói trên có kiểu hình giống nhau haykhông? Giải thích Nêu cơ chế hình thành những cá thể nói trên từ những cá thể bình thường có2n = 14?
Câu 4: (1,0 điểm)
a) Nêu cơ chế phát sinh hội chứng Down (đao) ở người
b) Vì sao hội chứng Down (đao) phổ biến nhất trong số các bệnh do đột biến số lượng nhiễmsắc thể đã được phát hiện ở người?
Câu 5: (1,25 điểm)
Hãy nêu quy trình nhân giống mía bằng phương pháp nuôi cấy mô của Viện Di truyền Nôngnghiệp Việt Nam Ưu điểm của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhângiống) ở cây trồng?
Câu 6: (1,5 điểm)
Quần thể sinh vật gồm có những nhóm tuổi nào? Hãy nêu ý nghĩa sinh thái của mỗi nhómtuổi đó? Nhóm tuổi nào có khả năng vừa làm tăng khối lượng, kích thước của quần thể vừa làmtăng mật độ quần thể?
Câu 7: (1,5 điểm)
a) Dưới đây là các chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái:
Mùn, bã hữu cơ → Giun đất → Ếch → Rắn → Vi khuẩn hoại sinh, nấm (1)
Cỏ → Sâu bọ → Chim sâu → Vi khuẩn hoại sinh, nấm (2)
Chuỗi thức ăn (1) có gì khác so với chuỗi thức ăn (2) về thành phần loài sinh vật tham gia? b) Nêu biện pháp sinh thái chủ yếu để duy trì và phát triển những loài động vật hoang dã quýhiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
Câu 8: (1.5 điểm)
Ở một loài thực vật, tính trạng cây thân cao do gen A quy định trội hoàn toàn so với tínhtrạng cây thân thấp do gen tương ứng a quy định; tính trạng quả tròn do gen B quy định trội hoàntoàn so với tính trạng quả dài do gen tương ứng b quy định Tiến hành giao phấn giữa hai câythân cao, quả tròn với nhau người ta thu được F1 đồng loạt có cây thân cao, quả tròn Cho 1 cây
F1 tự thụ phấn, thu được F2 có sự phân li theo tỉ lệ 25% cây thân cao, quả dài : 50% cây thân cao,quả tròn : 25% cây thân thấp, quả tròn
Hãy xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời cả hai cặp tính trạng, kiểu gen của hai câyđem giao phấn và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
Hết
-Họ và tên thí sinh:………SBD:…………
Trang 8Chữ ký của giám thị số 1
Chữ ký của giám thị số 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM
THANH HOÁ ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN NĂM HỌC 2013 - 2014
Đề thi đề chính thức Môn thi: Sinh học
( Gồm 3 trang) Ngày thi: 25 tháng 6 năm 2013
A trên mạch khuôn của ADN liên kết với T của môi trường và ngược lại;
G trên mạch khuôn của ADN liên kết với X của môi trường và ngược lại
- Nguyên tắc bán bảo toàn:
Trong phân tử ADN con có 1 mạch đơn cũ của ADN mẹ, 1 mạch đơn mới
được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường
0,25
0,25
b) Nếu NTBS không được đảm bảo sẽ dẫn đến hậu quả:
- Trong nhân đôi ADN, nếu NTBS không được đảm bảo (bị sai lệch) → Cấu
trúc của các phân tử ADN con sẽ bị sai khác (không đúng như nguyên mẫu) so
với phân tử ADN mẹ → Tạo ra gen đột biến
- Trong quá trình tổng hợp mARN, nếu NTBS bị sai sót thì → Cấu trúc của
phân tử mARN có thể bị thay đổi → Phân tử prôtêin có thể bị thay đổi cấu trúc
hoặc không được tổng hợp
0,250,25
Câu 2
(1,25 đ)
- Vì ở kì trung gian đã diễn ra sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc
thể sau khi tự nhân đôi tạo thành 2 nhiễm sắc thể con (nhiễm sắc tử) dính nhau
ở tâm động
- Hai nhiễm sắc tử chị em có thể giống hệt nhau trong trường hợp không xảy ra
đột biến trong quá trình tự nhân đôi
- Hai nhiễm sắc tử chị em có khác nhau trong trường hợp xảy ra đột biến trong
quá trình tự nhân đôi
- Quá trình tự nhân đôi của ADN có thể bị rối loạn do ảnh hưởng phức tạp của
môi trường trong và môi trường ngoài làm phát sinh các đột biến gen
- Quá trình tự nhân đôi NST do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và
ngoài cơ thể (các tác nhân vật lí và hóa học trong ngoại cảnh) làm phát sinh các
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
0,250,250,250,250,25
Câu 3
(1,0 đ)
- Những cá thể đều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 15 thường có kiểu hình khác nhau
- Vì các cá thể 2n = 15 là thể đột biến dị bội Với bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 thì
chỉ tính riêng dạng đột biến 2n + 1 (2n = 15) đã có tới 7 kiểu hình khác nhau
- Cơ chế hình thành
+ Trong quá trình giảm phân, một cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li còn
các cặp khác phân li bình thường tạo thành 2 loại giao tử đột biến (7 + 1) và
0,250,250,25
Trang 9Câu 4
(1,0 đ)
a)
- Người mắc hội chứng Đao: Trong tế bào có chứa 3 NST số 21
- Trong giảm phân tạo giao tử ở người bố hoặc mẹ, cặp NST số 21 không phân
li tạo ra giao tử đột biến chứa 2 NST số 21
- Sự kết hợp giữa giao tử chứa 2 NST số 21 với giao tử bình thường chứa 1
NST số 21 → Hợp tử chứa 3 NST số 21 → Người mắc hội chứng Đao
( Nếu thí sinh giải thích bằng sơ đồ, vẫn cho điểm tối đa).
0,250,250,25
b) Hội chứng Down phổ biến nhất trong số các bệnh do đột biến số lượng
nhiễm sắc thể đã gặp ở người vì: NST 21 có kích thước rất bé, mang số lượng
gen rất ít và ít hơn nhiều so với các NST khác → sự mất cân bằng gen do thừa 1
NST 21 ít nghiêm trọng hơn nên người bệnh còn sống được
0,25
Câu 5
(1,25 đ)
- Quy trình:
+ Tách mô phân sinh từ lá non của cây mía và nuôi cấy trên môi trường dinh
dưỡng đặc trong ống nghiệm, sau 10 ngày sẽ tạo thành mô sẹo
+ Các mô sẹo được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chứa môi trường
dinh dưỡng đặc và có hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích chúng phân
hoá thành cây con hoàn chỉnh
+ Các cây con được chuyển sang trồng trong các bầu đựng đất trong vườn ươm
có mái che, rồi đưa cây ra trồng ngoài đồng ruộng
- Ưu điểm:
+ Tạo ra số lượng lớn cây con trong một thời gian ngắn đáp ứng được yêu cầu
của sản xuất
+ Do chỉ cần một số ít vật liệu nhân giống ban đầu nên có điều kiện để tạo ra
cây giống có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái
nhất định, có khả năng chống chịu tốt với nhiều loại sâu bệnh
0,250,250,25
0,250,25
Câu 6
(1,5 đ)
- Các nhóm tuổi của quần thể gồm: Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh
sản và nhóm tuổi sau sinh sản
- Ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi trong quần thể:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò
chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
+ Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh
sản của quần thể
+ Nhóm tuổi sau sinh sản: Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không
ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
- Nhóm tuổi sinh sản vừa làm tăng khối lượng, kích thước của quần thể vừa làm
tăng mật độ quần thể
0,250,250,250,250,25
+ SVPG (vi khuẩn hoại sinh, nấm)
- Chuỗi thức ăn (2) có đủ 3 thành phần sinh vật tham gia:
+ SVSX (cỏ)
+ SVTT (bâc 1: sâu bọ, bậc 2: chim sâu)
+ SVPG (vi khuẩn hoại sinh, nấm)
→ Chuỗi thức ăn (1) mở đầu bằng mùn, bã hữu cơ (không cóSVSX), chuỗi thức ăn (2) bắt đầu bằng sinh vật sản xuất
0,25
0,25
0,25
b) Các biện pháp chủ yếu để duy trì và phát triển những loài động vật hoang dã
đang có nguy cơ bị tuyệt chủng:
0,75
Trang 10Lập các khu bảo tồn thiên nhiên, tạo điều kiện cho chúng sinh sản; bảo vệ
môi trường sống của chúng; không săn bắt các loài động vật hoang dã quý
hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng,
Câu 8
(1,5 đ)
- Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:
+ Ở tính trạng chiều cao cây: Cây cao F1 tự thụ phấn cho F2 có sự phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 75% cao : 25% thấp Vậy cây cao F1 có kiểu gen Aa
+ Ở tính trạng độ dài quả: Cây quả tròn tự thụ phấn cho F2 có sự phân li kiểu
hình theo tỉ lệ 75% quả tròn : 25% quả dài Vậy cây quả tròn F1 có kiểu gen Bb
- Xét sự di truyền đồng thời của hai cặp tính trạng:
+ Nhận thấy ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 chứ không phải là
9 : 3 : 3 : 1 Vậy có sự liên kết gen và kiểu gen của cây F1 là
aB
Ab.+ Do đó một cây cao, quả tròn (P) phải phát sinh giao tử Ab và một cây phải
phát sinh giao tử aB
+ Vậy một cây cao, quả tròn (P) cho giao tử Ab có kiểu gen
Ab
AB hoặc Ab
aB vàmột cây cao, quả tròn (P) cho giao tử aB có kiểu gen
aB
AB hoặc aBAb+ Ta thấy có các kiểu giao phấn sau đây:
aB
ABAb
AB× (1) hoặc
aB
AbAb
AB× (2) hoặc
aB
ABAb
aB× (3) hoặc
aB
AbAb
aB× (4)+ Nhận thấy chỉ có kiểu giao phấn (1) làm xuất hiện F1 có kiểu hình đồng loạt
cây cao, quả tròn còn các kiểu khác đều có sự phân tính ở F1
Vậy hai cây cao, quả tròn đem giao phấn là
Ab
AB
và aB
AB
aBAB
Gp AB Ab AB aB
F1
AB
AB
aB
AB AB
Ab aB
Ab (đồng loạt cây cao, quả tròn)
Cho cây F1 có kiểu gen
GF1 Ab aB Ab aB
F2
Ab
Ab
aB
Ab Ab
aB
aBaB 25% Cây cao, quả dài : 50% cây cao, quả tròn : 25% cây thấp, quả tròn
Trang 11ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG 9
Môn: Sinh học 9 – Năm học 2016
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1(2,5 điểm):
1 Xét về mặt di truyền, tại sao các đột biến gen thường là lặn và nằm trên NST thường?
2 Trường hợp nào gen trong tế bào không tồn tại thành cặp alen?
Câu 2 (3,0 điểm):
1 Nêu ý nghĩa của phép lai phân tích trong nghiên cứu di truyền và chọn giống?
2 Giải thích việc ứng dụng quy luật phân li trong sản xuất kèm theo sơ đồ minh họa?
3 Trong trường hợp giảm phân bình thường, không có trao đổi chéo, các loại giao tửABXD và AbY; ABXDe và abXdE; ABCXDe và aBcXDe; ABCXdE và abcY được sinh ra từnhững kiểu gen nào?
Câu 3 (2,0 điểm): Mức độ tiêu thụ ôxi (ml/giờ) trên 1 kg
Hai đường cong trong đồ thị thể hiện trạng thái trao
đổi chất khi điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau 20
ở hai cá thể của một loài động vật có cùng độ tuổi và
kích thước tương tự nhau Trong đó một cá thể ở
trạng thái vận động, một cá thể ở trạng thái nghỉ 15 (I)
ngơi
a Hãy cho biết đường cong nào ứng với cá thể nào? (II)Giải thích?
b Các đường cong là đồ thị biểu hiện xu thể biến độ 10
trao đổi chất chung của các loài động vật biến nhiệt
hay hằng nhiệt? Giải thích?
c Có phải trao đổi chất là nguồn sinh nhiệt chủ yếu 5
của loài này hay không? Vì sao?
10 20 30 40 t0C Nhiệt độ môi trường ngoài
Trang 12biến đổi kiểu hình khi sống ở các môi trường khác nhau nhưng không biến đổi về kiểugen?
2 Ánh sáng ảnh hưởng đến hình thái của thực vật Em hãy thiết kế thí nghiệm chứngminh điều đó là đúng?
Câu 6 (3,0 điểm):
1 So sánh thường biến với đột biến?
2 Làm thế nào để biết được một biến dị nào đó là là thường biến hay đột biến?
1 Tìm số gà trống và số gà mái trong đàn gà con
2 Số tế bào sinh tinh đã tạo ra số tinh trùng nói trên?
Câu 8 (2,5 điểm):
1 Một cơ thể thực vật lệch bội có kiểu gen Aaa Hãy trình bày các cơ chế hình thành thểlệch bội nói trên và viết sơ đồ minh họa?
2 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Cây
tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội Trong một phép lai giữa cây cà chuaquả đỏ với cây cà chua quả đỏ, ở đời con lai người ta thu được 1200 cây quả đỏ và 109cây quả vàng Hãy xác định kiểu gen của cây bố mẹ và viết sơ đồ lai?
Trang 13a Vai trò của kiểu gen và môi trường đối với các loại tính trạng.
b Một loài thực vật, tế bào lưỡng bội có 2n=20, người ta thấy trong một tế bào có 19 nhiễm sắc thể bình thường và 1 nhiễm sắc thể có tâm động ở vị trí khác thường Hãy cho biết nhiễm sắc thể có tâm động ở vị trí khác thường này có thể được hình thành bằng cơ chế nào?
Câu 5 (2,0 điểm)
a Một loài thực vật có 100% kiểu gen AaBb tự thụ phấn qua 2 thế hệ? Xác định tỉ lệ kiểu gen AaBb ở đời F2? Qua các thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ các loại kiểu gen biến đổi như thế nào?
b Một loài động vật quí hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng Làm thế nào để cứu loài này khỏi nguy cơ tuyệt chủng nhanh nhất?
Câu 6 (2,5 điểm)
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=22 Cho 2 cây lưỡng bội lai với nhau được
F1 Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt, ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4, đếm được trong các tế bào con có 336 crômatit.
a Hợp tử này thuộc dạng nào?
b Cơ chế hình thành hợp tử đó.
Câu 7 (2,5 điểm)
Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định Trong một gia đình, người chồng có kiểu hình bình thường nhưng có mẹ mắc bệnh bạch tạng Người vợ bình thường nhưng có em trai mắc bệnh bạch tạng Còn những người khác trong gia đình đều bình thường Người vợ hiện đang mang thai đứa con trai đầu lòng.
Trang 14a Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình trên?
b Tính xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bạch tạng?
Câu 8 (2,0 điểm)
a Phân biệt quần thể sinh vật với quần xã sinh vật?
b Vì sao mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản của quần thể?
Câu 9 (2,0 điểm)
Trong một giờ thực hành, giáo viên biểu diễn các kỹ năng giao phấn (lai giống lúa) Em hãy thuật lại các thao tác lai giống lúa.
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh Số báo danh:
Bản hướng dẫn chấm có 6 trang
Các hiện tượng di truyền mà đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1
- Qui luật phân li, VD minh hoạ đúng.
- Qui luật phân li độc lập, VD minh hoạ đúng.
- Qui luật liên kết gen, VD minh hoạ đúng.
0,5 đ 0,5đ 0,5đ 0.5đ
ĐỀ CHÍNH
THỨC
Trang 15Câu 2 3 đ
a Các sự kiện trong giảm phân dẫn đến việc hình thành các tổ hợp
nhiễm sắc thể khác nhau trong giao tử:
- Sự trao đổi chéo giữa các NST kép trong cặp NST tương đồng làm
hình thành các NST có tổ hợp mới của các alen ở nhiều gen.
- Sự phân li độc lập của các NST kép có nguồn gốc từ bố và từ mẹ trong
cặp NST tương đồng ở kỳ sau giảm phân I.
- Sự phân ly của các nhiễm sắc tử chị em trong cặp NST tương đồng
(lúc này không còn giống nhau do trao đổi chéo) một cách ngẫu nhiên
về các tế bào con.
(Nếu thí sinh chỉ nêu sự kiện mà không giải thích trừ ½ số điểm Đối với
ý 1 thí sinh nêu tiếp hợp (không có trao đổi chéo) thì không cho điểm.
b Nêu các đặc điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của
nguyên phân và nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân
NST ở kỳ giữa của nguyên phân NST ở kỳ giữa của giảm phân
hàng trên mặt phẳng phân bào.
NST ở kỳ giữa giảm phân I xếp thành 2 hàng
- Trong 1 tế bào, số lượng NST là
2n NST kép.
Trong 1 tế bào ở kỳ giữa giảm phân II số lượng NST là n NST kép.
0,5 đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
b * Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit tự do của môi trường liên kết với
các nuclêôtit trong các mạch khuôn của ADN theo nguyên tắc bổ sung:
A-T, G-X.
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Mỗi ADN con có 1 mạch cũ từ ADN mẹ và
1 mạch mới tổng hợp.
- Ý nghĩa: Nhờ các nguyên tắc trên, từ phân tử ADN ban đầu tạo ra các
phân tử ADN con giống nhau và giống hệ ADN ban đầu.
* Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: Các nu tự do của môi trường liên kết với các nu
trong mạch khuôn (mạch mã gốc) của gen theo nguyên tắc bổ sung:
1đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
Trang 16A mạch khuôn liên kết với U của môi trường.
T mạch khuôn liên kết với A của môi trường.
G mạch khuôn liên kết với X của môi trường.
X mạch khuôn liên kết với G của môi trường.
- Ý nghĩa: Tạo ra phân tử mARN là bản sao thông tin di truyền, nơi trực
tiếp để ribôxôm dịch mã tổng hợp prôtêin Ngoài mARN phiên mã còn
tạo ra tARN, rARN tham gia dịch mã.
* Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: giữa các anticođon của tARN với codon của
mARN ( A-U, G-X ).
- Ý nghĩa: Nhờ NTBS, mã di truyền trên mARN được dịch thành chuỗi
pôlipeptit đúng với thông tin di truyền trong gen cấu trúc.
0,25đ
a Vai trò của kiểu gen và môi trường đối với các loại tính trạng
- Kiểu gen và môi trường cùng chi phối sự biểu hiện của mỗi loại tính
trạng, trong đó kiểu gen qui định mức phản ứng, còn môi trường qui
định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen qui
định.
- Ảnh hưởng của kiểu gen hay môi trường là nhiều hay ít còn tuỳ thuộc
vào từng loại tính trạng.
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc ít
chịu ảnh hưởng của môi trường.
+ Tính trạng chất lượng chịu ảnh hưởng lớn của môi trường tuy nhiên
trong giới hạn nhất định.
b Nhiễm sắc thể có vị trí tâm động ở vị trí khác thường này có thể được
hình thành bằng cơ chế:
- Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể mà đoạn đảo có chứa tâm động.
- Đột biến chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể hoặc chuyển đoạn không
tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể.
- Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động.
- Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
a Tỉ lệ kiểu gen AaBb ở đời F2= 1/4Aa x 1/4Bb= 1/16.
- Qua các thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp tăng, tỉ
lệ kiểu gen dị hợp giảm.
b Một loài động vật quí hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng Để cứu loài
này khỏi nguy cơ tuyệt chủng nhanh nhất người ta dùng phương pháp:
nhân bản vô tính để tăng nhanh số lượng cá thể.
1đ 0,5đ 0,5đ
a Tổng số NST trong các tế bào ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4 là:
336/2 = 168 NST.
Trang 17phân I hoặc giảm phân II một cặp NST không phân li tạo thành giao tử
Để sinh con bị bệnh (aa)à kiểu gen của bố mẹ là Aa
- Người chồng bình thường nhưng có mẹ bị bạch tạng có kiểu gen Aa
a Phân biệt quần thể sinh vật với quần xã sinh vật
Quần thể là tập hợp những cá thể
cùng loài, cùng sinh sống trong
một khoảng không gian nhất đinh
vào một thời điểm nhất định, có
khả năng sinh sản tạo thành
những thế hệ mới.
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất.
Chỉ có quan hệ cùng loài Gồm quan hệ cùng loài và quan
Cơ chế cân bằng dựa vào tỉ lệ
- Mật độ ảnh hưởng tới các đặc trưng khác:
+ Mức sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh.
+ Mức độ lan truyền của dịch bệnh.
+ Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.
- Mật độ thể hiện tác động của loài đó trong quần xã
0,5đ
0,25đ 0,25 0,5đ
0,25
0,25đ
Trang 18KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN VÒNG 2 HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Môn thi: Sinh học
Thời gian: 150 phút( không kể thời gian giao đề)
Câu 1 ( 2,5 điểm)
a Tại sao Men Đen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định luật của Men Đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
b Vì sao số lượng của bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài giữ nguyên qua nguyên phân và giảm đi một nữa qua giảm phân?
Trang 19a Thế nào là đột biến gen? Nếu trong quá trình nhân đôi của gen khi xẩy ra
sự bắt đôi bổ sung sai giữa các nucleotit thì dẫn dạng đột biến gì? Nêu cơ chế biểu hiện của đột biến gen được phát sinh trong quá trình giảm phân?
b Những cơ chế di truyền có thể xẩy ra ở cấp độ phân tử ?
c Một tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb giảm phân phát sinh giao tử Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Bb không phân li sẽ tạo ra những giao tử nào? Các giao tử này tham gia thụ tinh với giao tử bình thường cho ra những dạng thể dị bội nào?
Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể không phân li thì kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử nào?
cánhthẳng
Thân đen,cánh cong
Thânxám, cánhthẳng
Thânxám,cánhcong
a Cặp gen trên là đồng hợp tử hay dị hợp tử, vì sao?
b Khi gen thứ nhất thực hiện quá trình sao mã để tổng hợp nên các phân tử ARN thông tin, thì cần môi trường tế bào cung cấp nuclêotit gấp 3 lần số nuclêotit của gen Xác định số phân tử ARN thông tin được sinh ra từ gen thứ nhất.
c Các ARN thông tin sau khi được hình thành đã tham gia vào quá trình tổng hợp protein, số ribôxôm trượt trên các phân tử ARN thông tin đều bằng nhau, mỗi ribôxôm chỉ trượt qua phân tử ARN thông tin một lần và số axit amin trong các phân tử protein hoàn chỉnh là 10440 Tính số phân tử protein được tạo ra và số ribôxôm trượt trên mỗi phân tử ARN thông tin?
Trang 20
-Hết -Họ và tên thí sinh SBD
UBND THỊ XÃ THÁI HOÀ
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN VÒNG 2 HỌC SINH GIỎI LỚP 9 DỰ THI TỈNH
NĂM HỌC 2014 - 2015HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ CHO ĐIỂM MÔN SINH HỌC
a
Men Đen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan, vì:
- Đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt.
- Đặc điểm này của đậu HL tạo điều kiện thuận lợi cho MĐ trong quá
trình nghiên cứu các thế hệ con lai từ đời F1, F2 từ một cặp bố mẹ
thuần chủng ban đầu.
- Đậu HL gieo trồng thuận lợi tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên
cứu.
0,25 0,25
0,25
- Những định luật của Men Đen có thể được áp dụng trên các loài sinh
vật khác.
- Vì:
+ Trong quá trình nghiên cứ để khái quát thành định luật, MĐ đã lập
các thí nghiệm trên nhiều đối tượng khác nhau
+ Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và ổn định ở nhiều loài khác
nhau MĐ mới dùng thống kê toán học để khái quát thành định luật
0,25
0,25 0,25
b
- Ở nguyên phân nhờ NST nhân đôi ở kỳ trung gian kết hợp với sự
- Ở giảm phân nhờ NST nhân đôi ở kỳ trung gian của giảm phân I kết
hợp với sự phânở kỳ sau giảm phân I và kỳ sau giảm phân II 0,5
Trang 21Câu Nội dung Điểm
Dòng thuần là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau
giống thế hệ trước
Trên thực tế khi nói đến dòng thuần là nói tới sự thuần chủng về một
hoặc vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
0, 5 0,25
Viết kiểu gen và tỷ lệ kiểu gen của các dòng thuần được tạo ra từ
phép lai bố mẹ có kiểu gen P : AaBbdd x AabbDd
P: AaBbdd x AabbDd
F1: ( ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa) ( ½ Bb : ½ bb) ( ½ Dd : ½ dd)
Kiểu gen, tỷ lệ kiểu gen của các dòng thuần được tạo ra:
1/16 Aabbdd: 1/16 aabbdd
Lưu ý học sinh có thể lập sơ đồ lai để xác định dòng thuần, đúng vẫn
cho điểm tối đa
0,5 0,75
Các gen phân li độc lập với nhau
trong quá trình tạo giao tử
Các gen phân li cùng nhau trong quá trình tạo giao tử
Làm xuất hiện nhiều BDTH Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
0,5
0,5
0,5 0,5
3 Loại đột biến đã sinh ra dòng 1, 2, 3 Cơ chế hình thành và hậu quả các dạng đột biến trên 2,0
Đây là đột biến đảo đoạn, cụ thể:
Dòng gốc → dòng 1: - I D C - đảo đoạn thành – C D I –
Dòng 1 → dòng 2: - H G C D - đảo đoạn thành ––D C G H -
Dòng 2 → dòng 3: - E F D C - đảo đoạn thành –– C D E F -
0,25 0,25 0,25 0,25
Hậu quả: Đột biến đảo đoạn có thể ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến sức
sống của cơ thể bị đột biến, góp phần tăng cường sự sai khác giữa các
NST tương ứng giữa các dòng thuộc cùng một loài
0,5
a Thế nào là đột biến gen? Nêu cơ chế biểu hiện của đột biến gen được
phát sinh trong quá trình giảm phân?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới
- Nếu trong quá trình nhân đôi của gen khi xẩy ra sự bắt đôi bổ sung sai
giữa các nucleotit thì dẫn đến đột biến gen loại thay thế cặp Nu này
Trang 22Câu Nội dung Điểm
+ Nếu gen ĐB là gen trội, nó có thể được biểu hiện ngay ra kiểu hình
của cơ thể mang ĐB đó.
+ Nếu gen ĐB là gen lặn, nó sẽ tồn tại ở trạng thái dị hợp nên bị gen
trội tương ứng át đi Khi được tổ hợp lại ở trạng thái đồng hợp tử, gen
mới được biểu hiện ra kiểu hình.
0,5
b
Những cơ chế di truyền có thể xẩy ra ở cấp độ phân tử:
- Tự nhân đôi của AND
- Sao mã tổng hợp ARN
- Dịch mã tổng hợp chuỗi axit amin
0,25 0,25 0,25
- Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là 1 trong 4 khả năng: AABB
hoặc aabb hoặc AAbb hoặc aaBB.
- Các giao tử bình thường: ab hoặc AB hoặc Ab hoặc aB
(HS có thể trình bày theo cách khác, nếu đúng bản chất vẫn cho điểm
tối đa)
0,5 0,25
5 Hãy giải thích kết quả các pháp lai dưới đây và viết sơ đồ lai cho
Tính trạng thân đen trội hoàn toàn so với TT thân xám
Tính trạng cánh thẳng trội hoàn toàn so với TT cánh cong
0,5
Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2: (thân đen, cánh thẳng) : (thân xám, cánh
cong ) = 80: 27 tỉ lệ sấp xỉ 3:1→ hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng di
truyền liên kết
0,5
Quy ước gen:
A thân đen, a thân xám
B cánh thẳng, b cánh cong
0,25
Kiểu gen của P:
♂ Thân đen, cánh thẳng thuần chủng: AB
Trang 23Câu Nội dung Điểm
Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2:
Thân đen, cánh thẳng: Thân đen, cánh cong: Thân xám, cánh thẳng:
Thân xám, cánh cong = 314: 106 : 104 : 35 tỉ lệ sấp xỉ 9: 3: 3:1→ hai cặp
gen quy định 2 cặp tính trạng di truyền độc lập
Quy ước gen:
A thân đen, a thân xám
B cánh thẳng, b cánh cong
0,25
Kiểu gen của P:
♂ Thân đen, cánh thẳng thuần chủng: AABB
♀ Thân xám, cánh cong: aabb
0,25
Sơ đồ lai từ P đến F2
Lưu ý: Sơ đồ lai từ F1 đến F2 học sinh có thể dùng phương pháp
nhân tử để xác định kiểu gen, kiểu hình của F2 nếu đúng vẫn cho điểm
tối đa.
- Học sinh có thể xét phép lai thứ hai trước, nếu đúng vẫn cho
điểm tối đa
0,5
a
Cặp gen trên là đồng hợp tử dạy dị hợp tử, vì sao?
Số nuclêotit của mỗi gen 126.104
Cặp gen đồng hợp tử là cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST đồng dạng,
có chiều dài, khối lượng bằng nhau và số lượng từng loại Nu như nhau.
0,5
Hai gen trên có cùng chiều dài, khối lượng, nhưng số lượng các loại
Nu không bằng nhau nên đây là cặp gen dị hợp tử.
0,25
b Phân tử ARN thông tin có số lượng Nu bằng ½ số Nu của gen làm
khuôn mẫu, nên số phân tử ARN thông tin được sinh ra từ gen thứ
Trang 24Câu Nội dung Điểm
30: 6 = 5
Vì mỗi ribôxôm chỉ trượt qua phân tử ARN thông tin một lần, nên
số ribôxôm trượt trên mỗi mARN là 5 ribôxôm.
0.5
Ghi chú:
- Điểm toàn bài 20,0 điểm, Giám khảo chấm điểm không làm tròn
- Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm - mỗi câu 0,25 điểm)
Học sinh kẻ bảng theo mẫu sau vào bài làm Chọn phương án trả lời đúng rồi điền vào
C Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân D Giảm phân và nguyên phân
Câu 2 Phát biểu nào sau đây không đúng:
A Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
B Thường biến là những biến dị không di truyền
C Mức phản ứng di truyền được
D Sự biểu hiện của thường biến không phụ thuộc vào kiểu gen
Câu 3 Tự thụ phấn bắt buộc là phương pháp:
A Để tạo biến dị tổ hợp
B Để kiểm tra mức phản ứng của các tính trạng
C Để tạo dòng thuần
D Để tạo ưu thế lai
Câu 4 Ba tế bào sinh tinh ở một loài động vật có kiểu gen AaBd
bD khi giảm phân bình thường có thể cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng? Biết cấu trúc NST không đổi trong giảm phân
Câu 5 Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng hộ” là biểu hiện quan hệ:
A Cộng sinh B Hội sinh C Hợp tác D Kí sinh
Câu 6 Lai giữa hai cơ thể có cùng kiểu gen Aa rồi cho đời lai tự thụ liên tiếp 3 thế hệ Tỷ lệ kiểu
Trang 25C Chuyển đoạn NST D Mất đoạn NST.
Câu 8 Tẩm consixin lên đỉnh sinh trưởng của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa rồi để các tế
bào ở đỉnh sinh trưởng tiếp tục nguyên phân Những loại tế bào có kiểu gen nào sau đây có thể xuất hiện:
C AAAA và aaaa D AAAA, aaaa và AAaa
B CÂU HỎI TỰ LUẬN (18,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
a Sự đa dạng và đặc thù của ADN được thể hiện như thế nào? Tính đặc thù đó có thể bị thay đổi trong quá trình nào?
b Tại sao nói phân tử protein cũng có tính đa dạng và đặc thù? Yếu tố chính quyết định tính
đa dạng và đặc thù của phân tử protein? Những nguyên nhân nào có thể làm thay đổi tính đa dạng và đặc thù ấy?
Câu 2 (2,5 điểm)
Quan sát một tế bào của một loài động vật đang phân bào bình thường thấy có 40 NST đơn đang phân ly về hai cực của tế bào
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài động vật trên?
b Kết thúc lần phân bào trên, các tế bào con sinh ra còn có thể tiếp tục phân chia được nữa hay không? Tại sao?
Câu 3 (3,0 điểm)
Viết một sơ đồ thể hiện thí nghiệm của Menden từ đó nêu nội dung quy luật phân ly Menden
đã giải thích thí nghiệm đó như thế nào?
Trình bày các bước cơ bản trong kỹ thuật chuyển gen ADN tái tổ hợp tồn tại và hoạt động ở
tế bào nhận là tế bào thực vật hoặc tế bào động vật so với tế bào nhận là vi khuẩn khác nhau ở điểm nào?
Câu 7 (1,5 điểm)
Một cơ thể thực vật có kiểu gen ABDdHh
ab Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, cấu trúc NST không đổi trong giảmphân Cho cơ thể trên tự thụ phấn Xác định tỷ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn ở đời lai
Câu 8 (1,0 điểm)
Một đoạn mạch của một gen có cấu trúc như sau:
…−A−T−A−X−G−G−X−T−X−…Hãy viết cấu trúc đoạn phân tử ARN được tổng hợp từ gen trên
Trang 26
-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
-KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2012-2013 - ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC
A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm - mỗi câu 0,25 điểm)
B CÂU HỎI TỰ LUẬN (18,0 điểm)
1 a - Tính đa dạng: Với 4 loại nuclêôtit khác nhau nhưng với số lượng, thành
phần, trật tự sắp xếp khác nhau đã tạo nên vô số các loại ADN
- Tính đặc thù đó có thể bị thay đổi trong quá trình nhân đôi, nguyên phân,
giảm phân và thụ tinh
0,5
0,25 0,25 0,5
b - Prôtêin đa dạng và đặc thù vì:
+ 20 loại axit amin cấu tạo với số lượng, thành phần và trật tự khác nhau
+ Cấu trúc không gian khác nhau
+ Số chuỗi axit amin khác nhau
- Yếu tố chính: do gen (ADN) quy định
- Nguyên nhân có thể làm thay đổi tính đa dạng và đặc thù:
+ Do đột biến gen
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 27- TH 1: Kì sau của nguyên phân: Mỗi tế bào mang 4n NST đơn→2n = 40 : 2
= 20 NST
- TH 2: Kì sau của giảm phân 2: Mỗi tế bào mang 2n NST đơn→2n = 40
NST
0,5 0,5
b - TH 1: là nguyên phân thì các tế bào con sinh ra vẫn còn có thể phân chia tiếp
vì nguyên phân xảy ra ở các loại tế bào: hợp tử, tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh
dục sơ khai
- TH 2: là giảm phân 2 thì các tế bào con sinh ra là giao tử hoặc các thể cực 2
nên không còn khả năng phân chia
0,5 0,5
- Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp
nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể
thuần chủng của P
- Giải thích:
+ F1 thu được đều mang tính trạng trội, còn tính trạng lặn xuất hiện lại ở F2
chứng tỏ các tính trạng không trộn lẫn vào nhau
+ Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) quy định Trong tế bào sinh
dưỡng các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp
+ Cơ chế di truyền các tính trạng là do sự phân li của cặp nhân tố di truyền
trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong quá trình thụ
tinh
+ Menđen dùng các chữ cái để chỉ các nhân tố di truyền tong đó chữ cái in
hoa là nhân tố di truyền trội, chữ cái in thường là nhân tố di truyền lặn
+ Quy ước và viết sơ đồ lai thí nghiệm trên
0,5
0,5
0,5 0,25 0,5 0,25 0,5
Đặc
điểm
- Xuất hiện riêng lẻ, có thể dựđoán được quy mô xuất hiện nếu biết trước đặc điểm di truyền của P
- Xuất hiện trong sinh sảnhữu tính, di truyền được
- Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định
- Phát sinh trong đời sống cáthẻ, không di truyền được
Ý nghĩa Cung cấp nguyên liệu cho
tiến hoá và chọn giống
Giúp sinh vật thích nghi linhhoạt với môi trường sống
Nếu học sinh trình bày theo cách khác nhưng đúng và đủ ý vẫn cho điểm tối
đa.
0,5 0,25
0,25 0,5
5 - Nêu khái niệm đúng
- Đặc điểm về số lượng và thành phần loài:
Độ đa dạng Mức độ phong phú về loài trong quần xã
Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quầ
xã
Độ thường gặp Tỷ lệ phần trăm số điểm bắt gặp của loàitrong tổng số điểm quan sát
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 28Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài
hác
- Cân bằng sinh học: hiện tượng số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần
xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với sức chịu đựng của môi
trường
- VD: h/s lấy ví dụ đúng thì cho điểm tối đa
Nếu học sinh trình bay theo cách khác nhưng đúng và đủ ý vẫn cho điểm tối
đa
0,25 0,5 0,5
6 - Các bước cơ bản trong kĩ thuật chuyển gen(3 khâu):
+ Khâu 1: Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách ADN dùng làm thể
truyền từ vi khuẩn hoặc virut
+ Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai)
Dùng emzim cắt chuyên biệt để cắt ADN của tế bào cho và ADN thể truyền ở
vị trí xác định
Dùng emzim nối để nối ADN tế bào cho và ADN của thể truyền→ADN tái tổ
hợp
+ Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận tạo điều kiện chi gen đã
ghép được biểu hiện
- Phân biệt:
+ Trong tế bào động vật, thực vật: ADN tái tổ hợp gắn vào NST của tế bào
nhận, tự nhân đôi, truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào
+ Trong tế bào vi khuẩn: ADN tái tổ hợp tồn tại và nhân đôi độc lập với NST
của tế bào
0,5
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
7 - Vì gen A, B liên kết hoàn toàn trên cùng một cặp NST tương đồng và phân li
độc lập với hai gen còn lại, nên ta có:
Trang 29I Phần trắc nghiệm (2 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây và ghi vào tờ bài làm
Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, tính
trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu Cho giao phấn giữa hai cây thuộc hai dòng thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được F1 với 100% cây quả đỏ, tròn Cho cây F1 giao phấn với nhau, ở F2 thấy xuât hiện 3 loại kiểu hình Xác định kiểu gen của cây F1
Câu 2: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột
biến Phép lai nào sau đây sẽ cho số loại kiểu gen và kiểu hình ít nhất?
A AABBDD x AaBbDD B AABbDd x Aabbdd
C AABBdd x AABbdd D Aabbdd x aaBbdd
Câu 3: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột
biến Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
A Aabb x aaBb và AaBb x aabb B Aabb x aaBb và Aa x aa
C Aabb x AaBb và AaBb x AaBb D Aabb x aabb và Aa x aa
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen quy định chiều cao thân có hai alen (A, a); gen quy định hình
dạng hạt có 2 alen (B, b); gen quy định màu hoa có 2 alen (D, d) Biết các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên trong loài là bao nhiêu?
Câu 5: Một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 0,25 Chiều dài của đoạn ADN
này là 0,51 micrômet Sau khi bị đột biến làm giảm 1 liên kết hiđrô nhưng tổng số nuclêôtit không thay đổi Đột biến xảy ra làm đoạn ADN sau khi đột biến có số nuclêôtit từng loại là:
A A = T = 300; G = X = 1200 B A = T = 299; G = X = 1201
C A = T = 301; G = X = 1199 D A = T = 300; G = X = 1199
Câu 6: Thường biến là những biến đổi kiểu hình có tính chất
A di truyền, riêng lẻ và có hướng xác định
B di truyền, đồng loạt và có hướng xác định
C không di truyền, đồng loạt và vô hướng
D không di truyền, đồng loạt và có hướng xác định
Câu 7: Dựa vào cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập của Menđen, hãy xác định số loại
giao tử tối đa được tạo ra từ 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbDdee
Câu 8: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 24 Đột biến có thể tạo ra tối đa bao
nhiêu loại thể ba ở loài này?
a Nêu những điểm khác biệt về kiểu gen của 2 loài đó
b Dùng lai phân tích có thể nhận biết được 2 kiểu gen nói trên không? Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 2: (2,0 điểm)
Cho cây ♂ có kiểu gen AaBbCcDdEe thụ phấn với cây ♀ có kiểu gen aaBbccDdee Hãy tính:
+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gen giống cây bố
+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gẹn giống cây mẹ
+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu hình giống cây bố
+ Tỉ lệ đời con F1 có kiểu hình khác cây mẹ
Trang 30Biết: các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau; trong mỗi cặp alen của gen, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh không xảy ra đột biến; các hợp tử F1
đều sinh trưởng, phát triển bình thường
Câu 3: (2,0 điểm)
a Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbdd tiến hành giảm phân bình thường, theo lí thuyết
sẽ thu được mấy loại giao tử? Đó là những loại giao tử nào?
b Dựa vào hoạt động của nhiễm sắc thể trong giảm phân hãy giải thích tại sao có thể tạo ra các loại giao tử đó
Câu 4: (2,0 điểm)
Người ta thực hiện hai phép lai khác nhau ở một loài động vật:
- Phép lai 1: lai bố mẹ thuần chủng một bên có lông đen, mắt dẹt với một bên có lông nâu,
mắt bình thường được F1 toàn lông đen, mắt bình thường Tiếp tục cho F1 lai với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ 1 lông đen, mắt dẹt : 2 lông đen, mắt bình thường : 1 lông nâu, mắt bình thường
- Phép lai 2: lai bố mẹ thuần chủng, một bên có lông đen, mắt bình thường với một bên có
lông nâu, mắt dẹt được F1 toàn lông đen, mắt bình thường Tiếp tục cho F1 lai với nhau được F2
có tỉ lệ 3 lông đen, mắt bình thường : 1 lông nâu, mắt dẹt
Biện luận xác định kiểu gen của các cặp bố mẹ trong hai phép lai trên và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân
a Xác định khối lượng của mỗi gen
b Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen
Câu 6: (1,5 điểm)
Một cô bé có ngoại hình cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, cơ thể phát triển chậm, lưỡidài và dày, trí tuệ kém phát triển được đưa vào bệnh viện khám Bác sĩ làm tiêu bản nhiễm sắc thể quan sát dưới kính hiển vi và thấy có 47 nhiễm sắc thể trong tế bào
a Bằng hiểu biết của mình, em hãy cho biết cô bé đã mắc bệnh gì?
b Bộ nhiễm sắc thể của cô bé khác bộ nhiễm sắc thể của người bình thường như thế nào?
c Nêu cơ chế phát sinh bệnh trên
Câu 7: (1,5 điểm)
a Phân biệt đột biến và thể đột biến
b Tại sao biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể lại thường gây hại cho sinh vật?
c Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Tại sao?
Nữ bị bệnh Nam bị bệnh
Trang 31a Phân biệt chuỗi và lưới thức ăn.
b Mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi có ý nghĩa như thế nào trong tự nhiên?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC
I Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
II Phần tự luận: (18,0 điểm)
- Hai cặp gen dị hợp nằm trên hai
- Giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ
lệ tương đương nhau là 1 AB : 1
Ab :
1
aB : 1 ab
- Giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ
lệ tương đương nhau là 1 AB : 1 ab
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ
hợp - Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
HS nêu đúng mỗi cặp ý mới được 0,25 điểm.
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 32b Dùng phép lai phân tích có thể nhận biết được hai kiểu gen trên Vì:
- Nếu FB thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 thì hai cặp gen nằm
trên hai cặp NST và phân li độc lập với nhau
Ví dụ: Ở đậu Hà Lan
P: Hạt vàng, vỏ hạt trơn x hạt xanh, vỏ hạt nhăn
AaBb aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ab
FB: TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
TLKH: 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
HS lấy ví dụ tương tự nếu đúng vẫn cho điểm
- Nếu FB thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 thì hai cặp gen cùng nằm trên
1 cặp NST và di truyền liên kết với nhau
GP: AB, ab ab
FB: TLKG: 1AB:1ab
ab ab TLKH: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
HS lấy ví dụ tương tự nếu đúng vẫn cho điểm.
0,25
0,25
0,25 0,25
2 - Tỉ lệ đời con F1 có kiểu gen giống cây bố = 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 =
3 a - Thu được 2 loại giao tử.
- Hai loại giao tử đó là: ABd và abd hoặc Abd và aBd
0,25 0,5
b Giải thích:
- Trong quá trình giảm phân xảy ra 1 lần NST tự nhân đôi và 2 lần phân chia
NST Kí hiệu các cặp NST tương đồng là A : a, B : b, d : d
- Giảm phân I:
+ Kì trung gian: Các NST đơn trong tế bào tự nhân đôi thành các NST kép, do
đó bộ NST của tế bào có dạng AaaaBBbbdddd
+ Ở kì giữa, Các cặp NST kép tương đồng xếp song song thành hai hàng trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Do tế bào có 3 cặp NST tương đồng
nhưng chỉ có hai cặp NST tương có cấu trúc (kí hiệu) khác nhau (cặp Aa và
Bb) nên ở kì này các NST kép trong tế bào chỉ có thể nhận 1 trong hai cách
+ Do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương
đồng khi đi về hai cực của tế bào ở kì sau nên tương ứng với mỗi cách sắp xếp
0,25 0,25 0,25
0,25
Trang 33- Giảm phân II: Thực chất của giảm phân II là nguyên phân nên từ mỗi tế bào
con được tạo ra sau giảm phân I thì khi kết thúc giảm phân II sẽ cho ra hai tế
bào con có bộ NST gồm n NST đơn giống nhau Do đó:
+ Nếu 2 tế bào con được tạo ra sau giảm phân I có bộ NST là AABBdd và
aabbdd thì kết thúc giảm phân II sẽ cho ra 4 tế bào con gồm hai loại, 1 loại
gồm 2 tế bào có bộ NST là ABd và 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là abd
+ Nếu 2 tế bào con được tạo ra sau giảm phân I có bộ NST là AAbbdd và
aaBBdd thì kết thúc giảm phân II sẽ cho ra 4 tế bào con gồm hai loại, 1 loại
gồm 2 tế bào có bộ NST là Abd và 1 loại gồm 2 tế bào có bộ NST là aBd
HS có thể dùng sơ đồ hoặc cách diễn đạt khác nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa.
4 - Biện luận:
+ Ở cả hai phép lai: P thuần chủng và khác nhau về hai tính trạng đem lai, F1
thu được toàn lông đen, mắt bình thường, đến F2 thu được tỉ lệ phân tính ở
từng cặp tính trạng là 3 lông đen : 1 lông nâu và 3 mắt bình thường : 1 mắt dẹt
→Lông đen, mắt bình thường là hai tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu,
mắt dẹt
+ Quy ước gen: A – Lông đen, a – lông nâu; B - mắt bình thường, b - mắt dẹt
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình về cả hai tính trạng ở F2 ở phép lai 1 là (1 : 2 : 1) và ở
phép lai 1 là (3 : 1) đều khác so với tích tỉ lệ (3 lông đen : 1 lông nâu) x (3 mắt
bình thường : 1 mắt dẹt)→2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng về màu lông
và hình dạng mắt nằm trên cùng 1 cặp NST và di truyền liên kết với nhau
- Từ những lập luận ở trên→kiểu gen của P là:
0,5
Trang 34lông nâu, mắt dẹt.
5 a - Khối lượng của đoạn ADN là: M = 180 x 20 x 300đvC = 108x104 (Nu)
- Vì chiều dài của gen A gấp đôi chiều dài của gen B nên khối lượng của gen
A cũng gấp đôi khối lượng của gen B
- Gọi MA và MB lần lượt là tổng số nuclêôtit của gen A và gen B (đk: MA và
+ Khối lượng của gen A là: MA = 2400 x 300 đvC = 72x104 đvC
+ Khối lượng của gen B là: MB = 1200 x 300 đvC = 36x104 đvC
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
b - Điểm khác nhau giữa bộ NST trong tế bào của cô bé với bộ NST trong tế
bào của người bình thường:
Bộ NST của người bìnhthường
Bộ NST của cô bé bị bệnhĐao
Tổng số NST
trong tế bào
sinh dưỡng
- ó
c - Cơ chế phát sinh bệnh Đao:
+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, ở một số tế bào sinh dục của bố hoặc
mẹ, cặp NST số 21 không phân li dẫn đến tạo ra các tinh trùng hoặc các trứng
có 2 NST số 21, kí hiệu là giao tử (n + 1)
+ Trong quá trình thụ tinh, nếu tinh trùng (n + 1) kết hợp được với trứng bình
thường (n) hoặc trứng (n + 1) kết hợp với tinh trùng bình thường (n) sẽ tạo
thành hợp tử có bộ NST chứa 3 NST số 21 (hợp tử 2n + 1) và phát triển thành
đứa trẻ bị bệnh Đao
0,25 0,25
Trang 35biến số lượng, đột biến cấu trúc).
- Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình 0,25
b Đột biến cấu trúc NST thường có hại vì: Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi
số lượng và trật tự phân bố các gen trên NST→mất cân bằng cả hệ gen/
→gây rối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể, làm giảm sức sống hoặc
mất khả năng sinh sản hoặc gây chết cho thể đột biến
0,25 0,25
c - Đột biến mất đoạn gây hậu quả nặng nề nhất.
- Giải thích: Đột biến mất đoạn NST làm giảm số lượng gen trên NST→gây
mất cân bằng nghiêm trọng trong hệ gen→thường làm giảm sức sống hoặc
gây chết cho thể đột biến
0,25 0,25
8 - Bố (1) – bình thường x mẹ (2) – bình thường→con gái (4) mắc bệnh, chứng
tỏ bệnh do gen lặn quy định
- Quy ước gen: gen A – bình thường, gen a - mắc bệnh
0,25
- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên
X thì không có hiện tượng nữ giới mắc bệnh→mâu thuẫn với đề bài (phả hệ)
→loại
- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên
Y thì bố (1) và mẹ (2) có kiểu hình bình thường không thể sinh con gái (4) bị
bệnh→loại
- Vậy gen gây bệnh nằm trên NST thường
0,25
- Từ những lập luận ở trên, xác định kiểu gen từng người trong phả hệ:
+ Kiểu gen của (4) và (6) đều là aa
+ Kiểu gen của (1) và (2) đều là Aa
+ Kiểu gen của (3) là AA hoặc Aa
+ Kiểu gen của (5) và (7) đều là Aa
Lưu ý: HS chỉ xác định đúng kiểu gen của từ 1 đến 3 người thì không cho
điểm, xác định đúng kiểu gen của từ 4 đến 5 người thì cho 0,25 điểm, xác định
đúng kiểu gen của từ 6 đến 7 người thì cho đủ điểm.
0,5
9 - Khâu 1: Tách ADN chứa gen mã hoá hoocmôn insulin từ NST của tế bào
người (thường là ADN trong NST của tế bào α của đảo tuỵ) và tách phân tử
ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn E.coli (thường là ADN plasmit)
- Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp hay ADN lai
+ Sử dụng loại enzim cắt chuyên biệt để cắt lấy đoạn ADN mang gen mã hoá
hoocmôn insulin từ phân tử ADN được tách ra của tế bào người và cắt mở
vòng phân tử ADN dùng làm thể truyền của vi khuẩn E.coli ở vị trí xác định
+ Sử dụng enzim nối để nối đoạn ADN mang gen mã hoá hoocmôn insulin
của tế bào người với phân tử ADN dùng làm thể truyền tại vị trí đã cắt để tạo
ADN tái tổ hợp
- Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli và tạo điều kiện cho vi
khuẩn sinh trưởng và sinh sản từ đó gen mã hoá insulin được biểu hiện
HS có thể vẽ bằng sơ đồ và chú thích chính xác vẫn cho điểm tối đa.
0,25
0,25
0,25 0,25
10 - Độ ẩm của không khí và đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng, phát triển,
hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật
- Mỗi loài sinh vật đều có 1 giới hạn chịu đựng về độ ẩm
- Thực vật cũng như động vật mang nhiều đặc điểm thích nghi với những môi
trường có độ ẩm khác nhau (HS có thể phân tích 1 số ví dụ về ảnh hưởng của
độ ẩm lên sinh vật nếu chính xác cũng vẫn cho điểm ở ý này).
- Căn cứ vào khả năng thích nghi với độ ẩm của môi trường, người ta chia
thực vật thành hai nhóm là thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn, động vật cũng
được chia thành hai nhóm là động vật ưa ẩm và động vật ưa khô
0,25 0,25 0,25
0,25
11 a - Chuỗi thức ăn: Là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với
nhau Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ 0,5
Trang 36mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
- Lưới thức ăn: Là tập hợp nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung 0,5
b - Phản ánh mối quan hệ đối địch giữa các loài sinh vật.
- Là cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể để đảm bảo trạng thái cân bằng của quần xã
+ Vật ăn thịt là nhân tố tham gia điều chỉnh số lượng con mồi
+ Bản thân con mồi cũng là nhân tố điều chỉnh số lượng vật ăn thịt
0,25 0,25 0,25 0,25
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn thi: SINH HỌC - BẢNG A
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm).
1 Trình bày các khâu cơ bản của kỹ thuật gen
2 Nêu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
3 Trong chọn giống vật nuôi, cây trồng người ta dùng phương pháp gì để tạo ưu thế lai?
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 2 loài như sau:
- Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến + 90o C, trong đó điểm cực thuận là +55oC
- Loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến +56oC, trong đó điểm cực thuận là +32oC
1 Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của 2 loài nói trên
2 Nếu nhiệt độ môi trường thấp hơn 0oC hoặc cao hơn +56oC thì mức độ sinh trưởng củaloài xương rồng sa mạc trên sẽ như thế nào?
Câu 4 (2,0 điểm)
1 Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào quy định? Nêu chức năng cơ bản của ADN.
2 Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 5 (3,5 điểm).
Khi cho lai 2 cây cà chua bố mẹ (P) với nhau, được F1 có kiểu gen đồng nhất Cho F1 giao phấn với 3 cây cà chua khác, kết quả thu được:
- Với cây thứ nhất: 125 quả đỏ, tròn; 125 quả đỏ, dẹt; 125 quả vàng, tròn; 125 quả vàng, dẹt
- Với cây thứ hai: 300 quả đỏ, tròn; 301 quả đỏ, dẹt; 100 quả vàng, tròn; 101 quả vàng, dẹt
- Với cây thứ ba: 210 quả đỏ, tròn; 211 quả vàng, tròn; 70 quả đỏ, dẹt; 71 quả vàng, dẹt.Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, các cặp gen phân li độc lập và chỉ xét tối đa 2 cặp gen
1 Em hãy trình bày cách xác định tính trạng trội, lặn, kiểu gen, kiểu hình của P, F1, cây thứ nhất, cây thứ hai, cây thứ ba
2 Viết sơ đồ lai giữa cây thứ nhất với cây thứ hai
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 371 Tính chiều dài của đoạn ADN nói trên.
2 Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 và của cả đoạn ADN trên
Câu 7 (3,0 điểm).
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 8 Có bốn tế bào mầm (2n) nguyên phân liên tiếp
với số đợt bằng nhau để tạo ra các tinh nguyên bào Các tinh nguyên bào đều phát triển thành các
tinh bào bậc 1 và giảm phân bình thường tạo ra các tế bào con Các tế bào con đều phát triển
thành tinh trùng, trong các tinh trùng mang NST giới tính X có tổng số 1024 NST đơn
1 Hãy xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm ban đầu
2 Nếu 6,25% số tinh trùng mang NST Y và 3,125% tinh trùng mang NST X tham gia thụ
tinh với các trứng thì sẽ tạo được bao nhiêu con đực, con cái?
Biết mỗi tinh trùng chỉ thụ tinh với một trứng để tạo một hợp tử, sự phát triển của hợp tử
bình thường, tỷ lệ nở là 100%
Hết
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS
NĂM HỌC 2012 – 2013 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC - BẢNG A
1 1 Gồm 3 khâu:
- Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền
từ vi khuẩn hoặc vi rút
- Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (còn được gọi là “ADN lai”) từ ADN của tế bào cho
và ADN làm thể truyền nhờ enzim nối
- Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép
biểu hiện
0,25 0,25 0,25
2 - Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muố, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự
đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể 1,25
3 - Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: lai khác dòng, lai khác thứ.
- Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi: lai kinh tế
0,5 0,5
2 - Hai gen nằm trên hai NST khác nhau: (AA, Aa, aa)(BB, Bb, bb) → AABB, AABb,
AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb
- Hai gen cùng nằm trên một NST: AB/AB, AB/Ab, Ab/Ab, AB/aB, Ab/aB, AB/ab,
Ab/ab, aB/aB, aB/ab, ab/ab
1,25 1,25
2 - Giới hạn trên,giới hạn dưới (hoặc điểm gây chết)
4 - Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit
- Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền 0,5 0,5
2 Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá
vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời
trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
1,0
Trang 385 1 - Ở phép lai với cây thứ hai có: (Đỏ : vàng) = (3:1) → Đỏ là tính trạng trội (A), vàng
là tính trạng lặn (a) → F1 x cây 2: Aa x Aa → F1 có Aa (1)
- Ở phép lai với cây thứ ba có: (Tròn : dẹt) = (3:1) → tròn là tính trạng trội (B), dẹt là
tính trạng lặn (b)→ F1 x cây 3: Bb x Bb → F1 có Bb (2)
- Từ 1 và 2→ F1 có kiểu gen AaBb (đỏ, tròn)→ P: AABB (đỏ, tròn) x aabb (vàng,
dẹt); hoặc AAbb(đỏ, dẹt) x aaBB(vàng, tròn)
- F1 có kiểu gen AaBb (đỏ, tròn) giảm phân cho 4 giao tử → cây thứ nhất cho 1 giao
tử ab → aabb (vàng dẹt)
- Tương tự:
→ cây thứ hai: Aabb (đỏ, dẹt)
→ cây thứ ba: aaBb (vàng, tròn)
(lý giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,75 0,75 0,75 0,25 0,25 0,25
2 Sơ đồ lai: aabb x Aabb
G ab Ab, ab
F Aabb (đỏ, dẹt) : aabb (vàng, dẹt)
0,25 0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: SINH HỌC – Lớp: 9 THCS Thời gian làm bài: 150 phút
I Phần trắc nghiệm (2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời của em và ghi kết quả vào bài làm
Câu 1: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có
A tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là (3 trội: 1 lặn)
B tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
C bốn kiểu hình khác nhau
D các biến dị tổ hợp
Câu 2: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
A sự phân chia đồng đều chất nhân của hai tế bào mẹ cho hai tế bào con
B sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con
C sự phân li đồng đều của các cromatit về hai tế bào con
D sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con
Câu 3: Đột biến không làm thay đổi số nucleotit nhưng làm giảm đi một liên kết hidro trong gen
Trang 39Câu 5: Ở một loài thực vật gen quy định chiều cao thân có 2 alen; gen quy định hình dạng hạt có
3 alen Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 2 gen nói trên trong loài là
A 6 B 9 C 18 D 36
Câu 6: Ở một loài có 2n = 24, một tế bào của loài đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong
tế bào đó là
Câu 7: Theo quy luật phân ly độc lập của Menđen, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ 2 tế bào
sinh tinh đều có kiểu gen AaBbDd là
A 2 B 4 C 6 D 8
Câu 8: Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
A t ARN B m ARN C rARN D Cả 3 loại ARN trên
II Phần tự luận: (18 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Việc ứng dụng phép lai phân tích dựa trên cơ sở định luật nào của Menđen?
Nêu ví dụ một phép lai cụ thể Vận dụng định luật đó để giải thích kết quả phép lai
Câu 2: (2,0 điểm) Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây thân cao; gen a quy định
tính trạng cây thân thấp; gen B quy định tính trạng hoa đỏ; gen b quy định tính trạng hoa trắng
Khi đem F1 giao phối với hai cây khác thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: F1 x cây 1, đời F2-1 xuất hiện 1200 cây trong đó có 75 cây thân thấp, hoa trắng
- Phép lai 1: F1 x cây 2, đời F2-2 xuất hiện 480 cây trong đó có 60 cây thân thấp, hoa trắng.Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của F1 và các cây đem lai?
Câu 4: (2,0 điểm)
a So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng
b Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau, hãy xác định tỉ lệ giao
tử của các cá thể có kiểu trong mỗi trường hợp sau: AB
a Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong sơ đồ sau: Gen → mARN → protein
b Hãy cho biết tương quan về số lượng giữa axit amin và nucleotit của mARN khi ở trong riboxom
c Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng?
Câu 6:(2,0 điểm)
a Một quần thể sinh vật lưỡng bội sinh sản hữu tính gồm toàn các cá thể có kiểu gen Aa Hãy giải thích cơ chế hình thành một cơ thể có kiểu gen Aaa trong quần thể nói trên? (biết khôngxảy ra đột biến đa bội)
b Giống lúa DR2 có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5,0 tấn/ha Hãy cho biết:
- Tại sao có sự khác nhau giữa năng suất bình quân và năng suất tối đa của giống lúa?
- Tại sao trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, giống lúa trên chỉ cho năng suất gần 8
tấn/ha/vụ?
Câu 7: (1,0 điểm)
a Đột biến gen là gì?
b Tại sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật?
c Tại sao nói tính có hại của đột biến gen chỉ là tương đối ?
Câu 8: (1,0 điểm) Sơ đồ phả hệ sau theo dõi một bệnh hiếm gặp ở người do một gen trên NST
thường quy định I (1) (2) Nam bình thường
Trang 40
Hãy biện luận xác định kiểu gen của mỗi người trong gia đình trên?
Câu 9: (1,0 điểm) Ở loài đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy
định hoa trắng Một nhóm cá thể ban đầu đều có hoa màu đỏ, sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì ở thế
hệ I1 có 2 lớp kiểu hình phân tính theo tỉ lệ 11 hoa đỏ : 1 hoa trắng Hãy xác định tỉ lệ các loại
kiểu gen của nhóm cá thể ban đầu
Câu 10:(1,0 điểm) Nêu ảnh hưởng của ánh sáng đến hình thái của 2 loài cây là bạch đàn và lá
lốt
Câu 11: (2,0 điểm) Cho một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng như sau:
a Hãy cho biết các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái trên?
b Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các loài thực vật thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài
II Phần tự luận: (18,0 điểm)
1
(2,0
điểm)
- Việc ứng dụng phép lai phân tích dựa trên định luật phân li của Menđen
- Ví dụ: P Cây hoa đỏ x Cây hoa trắng
+ Nếu kết quả phép lai là 100% hoa đỏ thì kiểu gen của cây hoa đỏ đem lai là
AA
+ Nếu kết quả phép lai là 50% hoa đỏ: 50% hoa trắng thì kiểu gen của cây
hoa đỏ đem lai là Aa
- Giải thích: Kết quả này được Menđen giải thích bằng sự phân li của cặp
nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng
trong thụ tinh
+ Ở kết quả phép lai cho 100% hoa đỏ: Sự phân li của cặp nhân tố di truyền
AA ở (P) hoa đỏ cho một loại giao tử A Cặp nhân tố di truyền aa ở (P) hoa
trắng cho một loại giao tử a Sự tổ hợp của các loại giao tử này trong thụ tinh
0,5 0,5
0,5 0,25
Thực vật Sâu ăn lá
HươuChuột
Hổ
Vi sinh vật
Bọ ngựa
RắnCầy