1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Quản lý rác thải nông nghiệp

40 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải pháp ứng dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải sinh học trong nông nghiệp thực trạng công tác thu gom quản lý rác thải sinh hoạt giải pháp huy động cộng đồng vào quản lý rác thải nông thôn

Trang 1

Nguyễn Thu Hiền

Nguyễn Thị Thu Nga

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

BỐ TRÍ MẶT BẰNG

NGUỒN GỐC VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

GIỚI THIỆU CHUNG

NỘI DUNG

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trang 6

NỘI DUNG

Text in here Text in here

• Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT), hiện nay trên cả nước có 297 KCN đã được thành lập, trong đó có 208 KCN đã đi vào hoạt động và 89 KCN đang đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản

• Trong số các KCN đã đi vào hoạt động thì có 158 KCN đã hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Các KCN còn lại (chiếm 24%) chưa xây dựng hoặc có triển khai nhưng chưa hoàn thành để đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải KCN

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 7

 Thông tin từ Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên- Môi trường) cho thấy một số liệu khác Số liệu của đơn vị này là hiện cả nước có 148 KCN đã có

hệ thống xử lý nước thải theo quy định, thấp hơn 10 KCN so với số liệu của

Bộ KHĐT

 Trong năm 2014, tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải KCN thu được khoảng 46,8 tỷ đồng Trong đó, có một số địa phương thực hiện tốt việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như: Bình Dương, Bắc

Giang, Thái Nguyên, Đồng Nai

 Tuy nhiên, các hệ thống xử lý nước thải ở các KCN chỉ xử lý được khoảng 60% lượng nước thải phát sinh Lượng nước thải còn lại, một phần do các

cơ sở đã được miễn trừ đầu nối tự xử lý, một phần các cơ sở xử lý chưa đạt quy chuẩn và đã xả trực tiếp ra môi trường

Trang 8

NGUỒN GỐC NƯỚC THẢI KCN

Trang 9

CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẶC

TRƯNG NGUỒN THẢI.

Stt Chỉ Tiêu Đơn Vị Giá Trị QCVN 24:2009, cột A

Trang 10

Kết quả phân tích nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước

thải KCN Thạnh Đức – Long An

Trang 11

Nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải Khu Công Nghệ Cao,

Quận 9, Tp.HCM

Trang 12

Kết quả phân tích nước thải đầu vào KCN Phú Bài –

Thừa Thiên Huế

Trang 13

PHƯƠNG ÁN XỬ LÍ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

1 Phương pháp cơ học.

Phương pháp này thường là giai đoạn sơ bộ , ít khi là giai

đoạn kết thúc quá trình xử lý nước thải sản xuất Phương

pháp này dùng để loại các tạp chất không tan (còn gọi là tạp chất cơ học) trong nước Các tạp chất này có thể ở dạng vô

cơ hay hữu cơ Các phương pháp cơ học thường dùng là: lọc qua lưới, lắng, xyclon thủy lực, lọc qua lớp vật liệu cát và li tâm Các tạp chất cơ học, các chất lơ lửng lắng có kích

thước và trọng lượng lớn được tách khỏi nước thải bằng các công trình xử lý cơ học.

Trang 14

2 Phương pháp hóa học.

2.1/ Phương pháp trung hòa.

Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH=6.5 – 8.5 Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: trộn lẫn nước thải chứa axit

và nước thải chứa kiềm với nhau, hoặc bổ sung thêm các tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứa axit bằng nước thải chứa kiềm…

2.2/ Phương pháp keo tụ tạo bông.

Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn, PAC ) và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thải thành những bông có kích thước lớn hơn dễ lắng trong bể lắng.

Trang 15

2.3/ Phương pháp ozon hoá.

Là phương pháp xử lý nước thải có chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạng keo bằng ozon Ozon dễ dàng

nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ.

2.4/ Phương pháp điện hóa học.

Thực chất là phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hoá điện hoá trên cực anôt hoặc dùng

để phục hồi các chất quý (đồng, chì, sắt…) Thông

thường 2 nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại và thu hồi chất quý được giải quyết đồng thời.

Trang 16

3 Phương pháp xử lý sinh học.

Bản chất: dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh để phân hủy–oxy hóa các chất hữu cơ ở dạng keo và hoà tan có trong nước thải

Những công trình xử lý sinh học được phân thành 2 nhóm:

– Những công trình có quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học… thường quá trình xử lý diễn ra chậm.– Những công trình có quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo: bể lọc sinh học (bể Biophin), bể làm thoáng sinh học (bể aerotank),… Do các điều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường

Trang 17

 Tiết kiệm kinh phí trong việc xử lý nước thải Chi phí cho các biện pháp sinh học thường thấp hơn chi phí cho các biện pháp xử lý khác Bên cạnh đó chi phí quản lý cũng thấp do việc quản lý đơn giản hơn.

 Các phương pháp khử kim loại nặng trong bùn vừa xử lý được ô nhiễm vừa thu lại được các kim loại quý

 Xử lý được nguồn nước thải nồng độ cao, đặc biệt là BOD, COD, SS… trong

đó nước thải dễ xử lý sinh học có nồng độ COD từ 20.000 – 30.000 mg/l (phân hủy kỵ khí)

 Phân hủy hiếu khí được ứng dụng rộng rãi để ổn định chất rắn với kích thước

bể xử lý từ nhỏ đến trung bình (Q < 20.000 – 40.000 m3/ngày )

 Hồ sinh học dùng xử lý các loại nước thải công nghiệp, sinh hoạt và cả nước thải chăn nuôi có hàm lượng chất hữu cơ ô nhiễm cao

Trang 18

PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP :

Xử lí theo công nghệ SBR

Sơ đồ xử lí :

Trang 19

 Ưu điểm

• Kết cấu đơn giản và bền hơn

• Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người

• Thiết kế chắc chắn

• Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm

• Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao

• Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành

• Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao

• Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng

Trang 20

Xử lí theo công nghệ MBBR

Sơ đồ xử lí :

Trang 21

 Ưu điểm của công nghệ

- Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000 ÷ 10000 gBOD/m³ngày, 2000 ÷ 15000 gCOD/m³.ngày

- Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%

- Loại bỏ được Nitơ trong nước thải

- Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao và đặc trưng

- Tiết kiệm được diện tích

 Thông số thiết kế

Trang 22

3E ENVIRONMENT

ENGINEERING ECONOMIC

MÔI TRƯỜNG

KỸ THUẬT KINH TẾ

Trang 23

CÔNG NGHỆ SBR CÔNG NGHỆ MBBR

KĨ THUẬT - Kết cấu đơn giản và bền hơn.

- Hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người.

- Thiết kế chắc chắn.

- Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm

- Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng:Trong pha làm đầy bể SBR đóng vai trò như bể cân bằng vì vậy bể SBR có thể chịu dựng được tải trọng cao và sốc tải.

- Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị (các thiết

bị ít) mà không cần phải tháo nước cạn bể Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, motor, máy thổi khí, hệ thống thổi khí.

- Hệ thống có thể điều khiển hoàn toàn tự động

- Không cần bể lắng và tuần hoàn bùn.

- Người vận hành phải có kỹ thuật cao.

- Do hệ thống hoạt động theo mẻ, nên cần phải

có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời với nhau.

- Hiệu suất xử lí phụ thuộc vào qui mô và đặc tính chất thải.

- Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn.

- Chất lượng nước thải sau xử

lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu

kỹ thuật.

- Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải.

- Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.

Trang 24

CÔNG NGHỆ SBR CÔNG NGHỆ MBBR

MÔI

TRƯỜNG

- Hiệu quả xử lí chất ô nhiễm cao

- Khả năng khử được Nito và Photpho cao.

- Sử dụng phù hợp cho mọi công trình xử

lý nước thải công nghiệp.

- TSS đầu ra thấp, hiệu quả khử photpho, nitrat hóa và khử nitrat hóa cao.

- Khả năng làm sạch nước cao vì có bộ điều khiển xử lý nước thải vi sinh (BOD5 15-25 mg/l, COD 60-80 mg/l),

- Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

- Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành

KINH TẾ

- Tính kinh tế cao.

- Tiết kiệm được diện tích mặt bằng: ít tốn diện tích đất xây dựng do các quá trình cân bằng cơ chất, xử lý sinh học và lắng được thực hiện trong cùng một bể

>>giảm chi phí mặt bằng.

- Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành

- Diện tích sử dụng lớn.

>> chi phí diện tích mặt bằng cao.

- Giá cài đặt ,vận hành khá cao

Trang 25

Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp

( SBR)

Trang 26

Song chắn rác :

là hạng mục công trình xử lý sơ bộ đầu tiên nhằm giữ lại các loại

rác(giẻ,giấy,bao bì ) và các tạp chất rắn thô có kích thước lớn hơn 10mm trước khi đưa vào các công trình xử lí tiếp theo.Việc sử dụng song chắn rác trong các công trình xử lí nước thải tránh được các hiện tượng tắc nghẽn bơm,van và các trường hợp gây hỏng bơm

Trang 28

Bể thu gom:

là nơi thu nhận toàn bộ nước thải từ khu sản xuất và sinh hoạt,nước mưa chảy tràn

Cấu tạo: Bể thu gom được thiết kế bằng bê tông cốt thép, có chiều sâu đáy bể thấp hơn mực nước ống đầu vào 3m Bể hình chữ nhật nằm sâu dưới mặt đất

Thường lắp nhiều bơm chìm cấu tạo giống nhau phụ thuộc vào qui mô, khối lượng thải của từng khu công nghiệp để bơm nước vào các thiết bị lọc rác tinh

Trang 29

Bể tách dầu mỡ

Trang 30

hoặc bảo trì

 Tùy thuộc vào qui mô khu

công nghiệp và lượng nước thải mà bể điều hòa có kích thước, chiều cao chứa nước khác nhau:

Trang 38

KẾT LUẬN

Trang 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

Trang 40

Thanks a teacher, and you

have listened!

Ngày đăng: 10/05/2016, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp - CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Quản lý rác thải nông nghiệp
Bảng ch ất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp (Trang 9)
Sơ đồ  xử lí : - CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Quản lý rác thải nông nghiệp
x ử lí : (Trang 18)
Sơ đồ xử lí : - CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Quản lý rác thải nông nghiệp
Sơ đồ x ử lí : (Trang 20)
Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp - CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Quản lý rác thải nông nghiệp
ng Nghệ Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w