TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘIKHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC BÁO CÁO KIẾN TẬP ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGUYÊN PHÁT ĐỊA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGUYÊN PHÁT
ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGUYÊN PHÁT
Người hướng dẫn : Lê Thị Nhung
Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Tùng
Nghành đào tạo :Quản Trị Nhân Lực
Lớp : 1205.QTND
Khóa học : 2012-2016
Trang 2Hà Nội-2015
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
A.PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5.Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa , đóng góp của đề tài 3
7.Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 5
1.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát 5
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát 5
1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát 7
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 7
1.1.4.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát 8
1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác Quản Trị Nhân Lực tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát 9
1.2 Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động 13
1.2.1 Động lực lao động và vai trò của tạo động lực lao động 13
1.2.2 Vai trò của tạo động lực lao động 13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động 15
1.3.Sơ lược một số các học thuyết tạo động lực 18
Trang 31.3.1.Học thuyết nhu cầu của Maslow 18
1.3.2.Học thuyết về sự kì vọng của Victor Vroom 19
1.3.3.Học thuyết công bằng của J.Stacy.Adam 19
1.3.4.Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGUYÊN PHÁT 21
2.1 Giới thiệu chung về dòng sản phẩm và kết quả hoạt động trong những năm qua của công ty 21
2.1.1.Một số sản phẩm của công ty 21
2.1.2.Kết quả hoạt động trong những năm qua của công ty 21
2.2.Thực trạng các hoạt động tạo động lực tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát 23
2.2.1.Thực trạng các hoạt động tạo động lực lao động tại giai đoạn tiền sử dụng nhân lực 23
2.2.2.Thực trạng hoạt động tạo động lực trong quá trình sử dụng nhân lực.24 2.2.3.Thực trạng các hoạt động tạo động lực giai đoạn hoàn tất quá trình sử dụng lao động 35
2.3 Đánh giá công tác tạo động lực tại Công ty CP XNK và Đầu Tư XD Nguyên Phát 36
2.3.1 Những mặt đạt được 36
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 37
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP XNK VÀ ĐẦU TƯ XD NGUYÊN PHÁT 40
3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại công ty Công ty CP XNK và Đầu Tư XD Nguyên Phát 40
3.1.1 Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý 40
3.1.2 Hoàn thiện hệ thống thù lao ,phúc lợi lao động 40
Trang 43.1.3 Quan tâm tới hoạt động tiếp nhận và bố trí nhân lực ,tạo điều kiện cho
người lao động phát triển 42
3.1.4 Nâng cao hiệu quả chính sách đào tạo , bồi dưỡng và phát triển nhân lực 43
3.1.5.Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động 44
3.1.6.Quan tâm tới các chính sách tạo động lực cho những người đã kết thúc quá trình làm việc tai công ty 44
3.2.Một số khuyến nghị 46
3.2.1.Đối với ban lãnh đạo công ty 46
3.2.2.Đối với lãnh đạo địa phương 47
3.2.3 Đối với nhà nước 47
KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 6A.PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Ngày nay trong bối cảnh của hội nhập kinh tế quốc tế , trong đó các tổchức ,doanh nghiệp ở trong nước thi nhau mọc lên cùng với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều Sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt , do đó mục tiêu của doanh nghiệp là phải tối đa hóa lợi nhuận , tiếtkiệm chi phí để tồn tại và phát triển Nhưng vấn đề được đặt ra là doanh nghiệplàm gì để thực hiện được điều đó ? Một trong những biện pháp đó là phải biếtquản lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả Bởi vì “nguồn nhânlực” là chìa khóa của sự thành công ,một phần của tổ chức là yếu tố quyết địnhđến sự sống còn của tổ chức , nếu nguồn nhân lực gặp rắc rối sẽ là chướng ngạitrên con đường phát triển của tổ chức Bất kì một tổ chức nào nếu biết sử dụng
và khai thác triệt để nguồn nhân lực con người sẽ giúp công việc đạt hiệu quảcao Để làm được điều đó người quản lý phải biết khai thác các nhu cầu, sởthích , lòng ham mê nhiệt tình với công việc … Để tạo ra động lực lớn trongcông việc
Từ lý thuyết đã được học cũng như quá trình kiến tập thực tế tại Công ty
cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát , em nhận thấyrằng muốn phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh thì tác động trực tiếp vàongười lao động là nhân tố hàng đầu Nhân tố quyết định đến sự thành bại của
hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vậy , em đã lựa chọn đề tài “Công tác tạo động lực lao động tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, dựa trên cơ sở của môn học Hành Vi Tổ Chức và Quản TrịNhân Lực bài báo cáo nhằm đi sâu vào việc đưa ra những lý luận khoa học vềcông tác tạo động lực cho người lao động Đưa ra những luận điểm để chứngminh động lực lao động là yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công củacác công ty trong thời đại hiện nay, từ đó làm rõ sự cần thiết của công tác tạo
Trang 7động lực lao động đối với toàn thể người lao động tại công ty Công ty cổ phầnXuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Thứ hai, phân tích , đánh giá thực trạng về công tác tạo động lực chongười lao động tai Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây DựngNguyên Phát Nhằm đánh giá những thành công , những điều mà công ty đã đạtđược trong công tác tạo động lực cho người lao động , cùng với đó là chỉ ranhững hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
Thứ ba,trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế đề tàiđưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại Công ty
cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát , từ đó góp phầnthực hiện được các mục tiêu kinh doanh mà công ty đã đề ra
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
Thứ nhất,đưa ra một cách đầy đủ hệ thống lý luận chung nhất về tạo độnglực lao động , vận dụng thực tiễn những lý luận đó vào việc phân tích và đánhgiá trong công tác tạo động lưc tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu TưXây Dựng Nguyên Phát
Thứ hai, đánh giá ,nhìn nhận một cách khách quan và sâu sắc về tình hìnhthực hiện công tác tạo động lực Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu TưXây Dựng Nguyên Phát
Thứ ba,đưa ra được hệ thống giải pháp cụ thể và mang tính khả thi Giúpcông ty có những chiến lược nhằm cải thiện và đem lại hiệu quả cao trong côngtác tạo động lực cho người lao động
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về vấn đề tạo động lực và côngtác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu vàĐầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập chung nghiên cứu công tác tạo động lựccho người lao động ở Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây DựngNguyên Phát ,trên cơ sở phạm vi khảo sát người lao động tại công ty
Trang 85.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê : Đề tài thông qua các số liệu, báo cáo,thống kêcủa Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát vàđặc biệt là số liệu của phòng hành chính – Tổng hợp để thực hiện thống kê các
số liệu liên quan tới công tác quản trị nhân lực nói chung và công tác tạo độnglực nói riêng Cùng với đó đề tài đã thống kê các câu trả lời thu được từ cácphiếu điều tra dành cho người lao động ở công ty
Phương pháp phân tích ,so sánh, tổng hợp:Từ những thông tin số liệu, tàiliệu thu thập được qua quá trình nghiên cứu , tìm tòi ( sách báo, mạng internet,tạp chí , giáo trình , các số liệu và tài liệu của công ty…), em đã tiến hành phântích , so sánh ,tổng hợp và qua đó đưa ra những đánh giá , nhận xét và nhữngsuy luận của bản thân về vấn đề được nghiên cứu.Từ đó làm sáng tỏ một cáchchính xác và sâu sắc vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Phương pháp phỏng vấn , điều tra : Đề tài đã tiến hành phỏng vấn trựctiếp tổng giám đốc, trưởng phỏng của các bộ phận , một số người lao động trongcông ty
6 Ý nghĩa , đóng góp của đề tài
Đề tài giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về công tác tạo động lực,cho thấy động lực không chỉ cần thiết trong lao động mà ngay cả trong cuộcsống con người cũng rất cần phải có động lực Một con người không có độnglực sẽ không thể tồn tại và phát triển
Qua công tác tạo động lực mà doanh nghiệp đã tự tạo ra cho mình mộtmôi trường làm việc thân thiện, xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệpnhằm tăng tính cạnh tranh trên thị trường giúp thu hút đầu tư, thu hút chấtxám , cùng với đó sẽ tự tạo được hình ảnh , uy tín của doanh nghiệp với ngườilao động , với đối tác, xã hội.Tạo động lực còn giúp tạo ra một môi trường thôngthoáng, lành mạnh Giúp nền kinh tế có sức hút lớn đối với các nguồn đầu tưnước ngoài
Không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế , doanh nghiệp và người laođộng mà tạo động lực còn có ý nghĩa thiết thực với xã hội nói chung, giúp tạo ra
Trang 9một xã hội ổn định , công bằng đời sống vật chất- tinh thần của người dân đượcnâng cao Giảm tình trạng đói nghèo bất bình đẳng trong xã hội, mất an toàn laođộng , tai nạn lao động
Đề tài đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến tạo động lực cho ngườilao động Phản ánh thực trạng hoạt động tạo động lực tại Công ty cổ phần XuấtNhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát Trên cơ sở hệ thống lý luận vàkết quả phân tích thực trạng ,vận dụng lý luận vào thực tế Đề tài đã nghiên cứuđưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực tại Công ty
CP XNK và Đầu Tư XD Nguyên Phát
7.Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu , lời kết luận , danh mục từ viết tắt , danh mục tài liệutham khảo Đề tài được chia làm 3 chương :
Chương 1: Tổng quan về công ty và cơ sở lý luận của công tác tạo độnglực lao động
Chương 2:Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công
ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Chương 3:Một số các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lựccho người lao động tại Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây DựngNguyên Phát
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 1.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát làcông ty cổ phần 100% vốn tư nhân trong nước được thành lập vào năm
2009 Đây là công ty chuyên sản xuất sàn gỗ từ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệpnhằm phục vụ cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu sang thị trườngquốc tế Nhà máy sản xuất :Bản Udonvilay – Thakhek – Khăm Muộn – Lào
Tên tiếng việt của công ty : Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu TưXây Dựng Nguyên Phát
Tên tiếng anh của công ty: NGUYEN PHAT CONSTRUCTIONINVESTMENT AND IMPORT – EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ : Số 81 Yên Bình – Phường Phúc La – Quận Hà Đông – Hà NộiĐiện thoại :043.8547875 , Fax :043 3544270
Địa chỉ email của cơ quan: hienanh1504@gmail.com
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phátđược thành lập ngày 12/9/2009 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0103073295 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/1/2008
Ngày 26/1/2008 Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây DựngNguyên Phát xây đựng nhà máy khai thác gỗ tại bản Udonvilary- Thakhek-Khăm Muộn – Lào , cùng thời gian đó công ty cũng cho xây đựng nhà máy đểhoàn thiện nguồn gỗ khai thác thành sản phẩm sàn gỗ hoàn chỉnh tại số 20 ĐạiTừ- Hoàng Mai- Hà Nội với máy móc và trang thiết bị được mua hoàn toàn từNhật Bản
Ngày 12/1/2009 Công ty khai trương cửa hàng: Số 123 – Trần Phú – VănQuán – Hà Đông – Hà Nội Từ đó Công ty chính thức đi vào hoạt động
Trang 11Đầu năm 2010 Công ty găp phải khó khăn do cạnh tranh từ nhiều đối thủtrên thị trường cũng như do mới thành lập nên gặp phải khó khăn trong khâutiêu thụ, thu hút vốn, khách hàng Giá cả vẫn còn cao hơn các sản phẩm cùngloại do các công ty khác sản xuất
Năm 2011 nhờ có những bước đi đúng đắn về cắt giảm chi phí, nâng caochất lượng nguồn lao động , sản phẩm , mở rộng thị trường , xây dựng các mốiquan hệ sâu rộng Nhờ đó mà công ty đã đứng vững và vượt qua giai đoạn khókhăn
Đầu năm 2014 công ty đã chính thức khai trương thêm 2 cửa hàng nữa tại
số 19 Đại từ - Hoàng Mai –Hà Nội và cửa hàng 12 Đường Lê Duẩn – Thành phốVinh- Nghệ An Từ đó đến nay công ty đang trên con đường trở thành công tysản xuất sàn gỗ chuyên nghiệp , khẳng định được vị trí của mình trong lòngngười tiêu dùng trong nước cũng như các khách hàng nước ngoài chủ yếu làNhật Bản ,Lào, Thái Lan
Công ty với quyết tâm mang đến cho khách hàng những sản phẩm caocấp, mới nhất đến tay người tiêu dùng Nhưng vẫn đảm bảo giá cả cạnhtranh ,cũng như tạo ra một môi trường thân thiện , hợp tác trong kinh doanh Đây là bước nhảy vọt giúp công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư XâyDựng Nguyên Phát sẽ vươn lên một tầm cao mới đối với loại sản phẩm sàn gỗcủa mình
Trang 121.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu
Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Hình 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
Nguồn : Phòng hành chính- Tổng hợp Công ty CP XNK và Đầu Tư XDNguyên Phát
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc: là người điều hành ,quản lý chủ đạo các hoạt động củacông ty Đó người đưa ra những chủ trương đường lối cho công ty , kiểm soátnguồn tài chính Có quyền quyết định thành lập hay giải thể các phòng ban Làngười chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty trước pháp luật
Giám đốc: Là người trợ giúp cho tổng giám đốc , giám sát và kiểm tratrực tiếp mọi hoạt động của công ty
PHÒNGHÀNHCHÍNH-TỔNGHỢP
PHÒNGMẪU
PHÒNGGIÁMSÁTSẢNXUẤT
PHÒNGKẾHOẠCH
Trang 13Phòng kinh doanh : Quản lý công việc kinh doanh, kiêm quản lý phòngxuất nhập khẩu ,phòng kế toán, phòng hành chính- Tổng hợp Là người có tráchnhiệm tìm và quảng bá sản phẩm trong nước cũng như ở ngoài nước, là ngườichịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc và tổng giám đốc
Quản đốc xưởng : là người trực tiếp quản lý, sản xuất , đánh giá chấtlượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty theo từngtháng ,quý,năm
Phòng kế toán: lập sổ sách chứng từ theo đúng quy định của nhà nước Cập nhật một cách rõ ràng , chính xác, trung thực các số liệu được cung cấp Theo dõi diễn biến thu chi, phân tích tình hình , dự án , thực hiện các chỉ tiêugiao nộp ngân sách đúng hạn Báo cáo thuế hàng tháng , quý , quyết toán năm
và báo cáo thống kê định kì cho nhà nước
Phòng xuất nhập khẩu : theo dõi các hợp đồng xuất nhập khẩu và thựchiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho công ty Khai quan hàng xuất nhập khẩu, khai quan thuế với hải quan Tham mưu cho ban giám đốc thực hiện các hợpđồng liên quan đến xuất nhập khẩu
Phòng mẫu: hoàn thành các sản phẩm theo sự chỉ đạo của giám đốc ,hướng dẫn quy trình sản xuất một mẫu sản phẩm , hướng dẫn và đào tạo taynghê cho công nhân kĩ thuật
Phòng giám sát sản xuất: là phòng có trách nhiệm giám sát , đôn đốc cáchoạt động sản xuất của xưởng sản xuất , nhằm đảm bảo xưởng sản xuất làm ranhững sản phẩm có chất lượng cao
Phòng kế hoạch : thỏa thuận với nhà cung cấp , tìm kiếm nguồn hàng,đàm phán , ký kết các hợp đồng mua nguyên vật liệu , lập kế hoạch tổ chức vàphân bổ hàng hóa đầy đủ và kịp thời Dự kiến thời gian hoàn thành kế hoạch
1.1.4.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng trở lên sâu sắc hơn Đặc biệt là Việt Nam đã gia nhập WTO đây là một thời cơ cũng như thách thứcđối với các doanh nghiệp nước ta nói chung và với Công ty cổ phần Xuất Nhập
Trang 14Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát nói riêng Gia nhập các tổ chức trongkhu vực và trên thế gới sẽ giúp mối liên kết kinh tế giữa Việt Nam với các nướcASEAN và các nước trên thế giới ngày càng sâu rộng hơn Đó là một thị trườngtiềm năng cho công ty trong việc xuất khẩu các sản phẩm của mình Các hiệpđịnh giữa Việt Nam với Mỹ , Liên Minh Châu Âu (EU) được kí kết sẽ là điềukiện thuận cho công ty hướng vào thị trường tiềm năng này trong chiến lượcxuất khẩu của mình Đồng thời việc mở rộng thị trường đối với các nước trongkhu vực cũng vô cùng quan trọng như các nước khối ASEAN , Trung Quốc,Hàn Quốc.
Đa dạng hóa các sản phẩm, mẫu mã , duy trì đảm bảo chất lượng để tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trường Gia tăng khả năng chống đỡ rủi ro cũngnhư những biến động bất lợi của thị trường cho công ty Công ty tiếp tục đẩymạnh sản xuất các sản phẩm chủ lực của mình , cũng như cần nghiên cứu rõ thịtrường nhằm nhìn rõ xu hướng của người tiêu dùng đang ưa chuộng mẫu
mã ,cách thiết kế như nào để tìm cách đưa ra những sản phẩm mới phục vụngười tiêu dùng
Mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước phục vụ cho việc xuất khẩu
và kinh doanh nội địa Thay thế hoặc nâng cấp máy móc, trang thiết bị nhằmgiảm thiểu tác động rủi ro đến người lao động trong quá trình làm việc Cũngnhư tránh cho máy móc bị lạc hậu, lỗi thời so với các công ty khác
Mở rộng liên kết với các đối tác sản xuất sản phẩm sàn gỗ cùng loại nhằmtrao đổi kinh nghiệm , khắc phục những hạn chế thiếu xót của mỗi bên Cũngvới đó cần nghiên cứu các thị trường có tiềm năng nhằm thành lập các chi nhánh
ở đó , phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng và nâng cao vị thế cho công ty
1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác Quản Trị Nhân Lực tại Công ty
cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát
* Công tác hoạch định nhân lực
Công tác dự đoán nhu cầu nhân lực : Trong công tác dự đoán cầu nhânlực tại công ty thì việc xác định nhu cầu về số lượng lao động và cơ cấu laođộng được xác định thông qua các phòng , phân xưởng trong công ty mà quản lý
Trang 15câc bộ phận đảm nhận Câc cân bộ quản lý dựa vằ mục tiíu của đơn vị mình ,thời gian hao phí để thực hiện công việc , nhđn viín nghỉ, để đưa ra mức dựđoân chính xâc cần bao nhiíu nhđn lực để hoăn thănh công việc.
Công tâc dự đoân cung nhđn lực: đânh giâ tình hình lao động hiện tại củađơn vị bao gồm: số lượng lao động hiện có, số lượng lao động nghỉ việc,sốlượng lao động tuyển mới Đânh giâ cơ cấu lao động của đơn vị theo giới, theo
độ tuổi , theo nghănh nghề
Công tâc dự đoân cung nhđn lực từ bín ngoăi : Đđy lă nguồn cung vôcùng quan trọng , không chỉ thay thế cho lao động đê đến tuổi nghỉ hưu, laođộng thôi việc, lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật Mă nguồn cung lao động
từ bín ngoăi còn lă nguồn nhđn lực quan trọng cho việc đầu tư vă mở rộng sảnxuất kinh doanh của công ty
Cđn bằng cung – cầu nhđn lực trong công ty :Công tâc đânh giâ , kiểmsoât lao động được bộ phận phòng kinh doanh, quản đốc xưởng tiến hănhthường xuyín Trong trường hợp thiếu hụt lao động thì công ty tiến hănh tuyểnmới Đối với lao động mới văo chưa có kinh nghiệm , thì công ty tiến hănh kỉmcặp vă thử việc trong vòng 2 thâng nhưng vẫn có phụ cấp (1.000.000 VNĐ +tiền ăn ca) nếu người lao động đạt yíu cầu sẽ tiến hănh kí hợp đồng lao động
*Công tâc phđn tích công việc
Phđn tích công việc trong công ty được tiến hănh đối với câc phòng ban
để họ thấy được vai trò , nghĩa vụ, trâch nhiệm vă quyền hạn của mình đối vớicông việc mình lăm trong công ty Qua phđn tích công việc nhằm phđn tích xemcông việc đó phù hợp hay không phù hợp với từng người lao động Để sắp xếplại vị trí hay để đăo tạo thím về trình độ chuyín môn theo yíu cầu đâp ứng củacông việc
Dựa văo phđn tích công việc với câc công việc phải thực hiện vă câc tiíuchuẩn nhất định nhằm cho người lao động hiểu rõ hơn công việc phải lăm Nhằm phât huy tính năng động sâng tạo trong công việc Qua đó nhằm đânh giâthực hiện công việc của người lao động nhằm đề bạt ,hoạch định nhđn lực , nđnglương , khen thưởng
Trang 16*Công tác tuyển dụng nhân lực
Đối với Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng NguyênPhát thì thực hiện các nguồn tuyển dụng :
Nguồn tuyển mộ từ bên trong: bao gồm những người làm việc trong công
ty , tức là quá trình đề bạt họ vào vị trí cao hơn hoặc thuyên chuyển họ sang vịtrí khác
Nguồn tuyển mộ bên ngoài: là những người đến tìm việc từ bên ngoài ,đây là nguồn tuyển dụng có chất lượng phong phú đa dạng
*Công tác sắp xếp bố trí nhân lực cho các vị trí
Đây là công việc mà công ty luôn tiến hành thường xuyên Công việc này
do giám đốc công ty thực hiện việc bố trí và sắp xếp cán bộ cho phù hợp vớitừng vị trí Bố trí và sắp xếp nhân lực cho các vị trí nhằm tránh tình trạng thừa
và thiếu nhân lực cho công ty , thừa ở chỗ nhiều người làm việc cùng một vị trí,thiếu là nhiều người nhưng ít người đáp ứng được những đòi hỏi của công việc Dựa trên năng lực sở trường của mỗi người để tiến hành bố trí sắp xếp cho phùhợp nhằm đạt được mục tiêu cho tổ chức
*Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo và phát triển lao động bộ phận quản lý :giám đốc các trưởngphòng, quản đốc xưởng đều được cử đi học về nâng cao kĩ năng quản lý Cáccán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ đều tốt nghiệp đại học , cao đẳng haytrung cấp Các khóa học về chuyên môn, kĩ năng quản lý được công ty phối hợpvới các doanh nghiệp khác hay các trường đào tạo chuyên nghiệp
Đào tạo công nhân kĩ thuật : Đào tạo tại nơi làm việc , đây là hình thức
mà công ty sử dụng chủ yếu để đào tạo công nhân trực tiếp sản xuất Đối vớiphần lý thuyết được học trong khoảng 1 tuần , phần thực hành trong khoảng 2
đến 3 tuần *Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
Đối với người lao động công ty tiến hành đánh giá thực hiện công việcnhằm đánh giá thực hiện công việc của người lao động và so sánh kết quả thựchiện công việc với những người lao động khác Cho người lao động được biếtkhả năng của họ và những thiếu xót trong quá trình thực hiện công việc để rút
Trang 17kinh nghiệm và cải thiện trong công việc Đối với người quản lý đánh giá thựchiện công việc của nhân viên để từ đó có thể đưa ra những quyết định nhân sựđúng đắn như đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến.
*Quan điểm trả lương cho người lao động
Công ty luôn coi trọng công tác tiền lương cho người lao động Với quanđiểm trả lương “ Đầy đủ, đúng thời hạn ,công bằng , theo năng lực, đóng gópcho công ty “ Đây là quan điểm trả lương mà theo tổng giám đốc Công ty cổphần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát bà Nguyễn ThịNguyên nói :đây là chính sách trả lương của công ty từ khi thành lập công ty đếnnay , nó nhận được đa số hưởng ứng tích cực của người lao động trong công ty
*Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Công ty luôn coi trọng việc đẩy mạnh các chương trình phúc lợi chongười lao động như là một lời tri ân cho những đóng góp của người lao động vớicông ty ,các chương trình phúc lợi đó là:
Năm chế độ BHXH cho người lao động ,trợ cấp ốm đau, tai nạn lao độnghoặc bệnh nghề nghiệp ,thai sản,hưu trí và tử tuất được công ty tuân thủ rõ ràngtheo quy định của pháp luật
Tiền trả cho những thời gian không làm việc
Đóng BHXH, BHYT,BHTN cho người lao động Ví dụ năm 2014 , công
ty đã đóng BHXH (18%), BHYT(3%),BHTN(1%) Tiền ăn trưa, ăn phụ là25.000/người/ngày công Bố mẹ mất được nghỉ 2 ngày có lương, lập gia đìnhđược nghỉ 3 ngày Đối với thời gian nghỉ lễ, tết thì công ti tuân thủ rõ các quyđịnh trong BLLĐ
Đối với dịch vụ trong công ty : khi mua hàng sản xuất của công ty, ngườilao động trong công ty sẽ được giảm giá 5% cho tất cả các sản phẩm
Người lao động trong công ty được đi du lịch từ 1-2 lần trong 1 năm
Trang 181.2 Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động
1.2.1 Động lực lao động và vai trò của tạo động lực lao động
*Động lực lao động và các khái niệm có liên quan:
Nhu cầu : là những đòi hỏi những mong ước của con người xuất phát từ
những nguyên nhân khác nhau nhằm đạt được một mục đích nào đó Đặc trưngcủa nhu cầu là luôn đa dạng hóa và biến đổi Nhu cầu luôn tồn tại trong một conngười và có thể biến đổi theo thời gian , nó luôn có xu hướng tăng lên và conngười luôn muốn nhu cầu của mình được thỏa mãn
Động cơ: là những nguyên nhân tâm lý xác định hành động có định
hướng của con người , xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu củangười lao động
Mục đích : là cái nhằm đạt được của sự mong muốn ,hoài bão,ý chí của
một người hay tổ chức thông qua suy nghĩ và cách hành động trong cuộc sống
Động lực lao động: là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ
lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao Biểu hiệncủa động lực là sẵn sàng nỗ lực say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổchức và bản thân người lao động
Lợi ích : là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công
việc tạo ra mà người lao động nhận được
*Tạo động lực lao động
Theo giáo trình Hành vi tổ chức thì : “ Tạo động lực được hiểu là hệthống các chính sách ,biện pháp ,thủ thuật quản lý tác động đến người lao độngnhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc ”.Đây là trách nhiệm
và mục tiêu của quản lý, tạo động lực trong lao động sẽ giúp cho người lao động
có khả năng tăng năng suất lao động cá nhân , kích thích tính sáng tạo của ngườilao động Tăng sự gắn bó của người lao động với tổ chức Đồng thời tạo độnglực còn giúp cho tổ chức có một đội ngũ lao động giỏi,tâm huyết với công việc
từ đó sẽ góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2 Vai trò của tạo động lực lao động
Đối với doanh nghiệp:
Trang 19-Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực , khai thác tối ưu khả năng ,tiềmnăng của người lao động ,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
-Hình thành nên đội ngũ lao động giỏi , có tâm huyết , gắn bó với công
ty Giữ chân được những lao động giỏi cũng như thu hút được người tài về làmviệc cho công ty Đây chính là một tài sản vô cùng quý giá với công ty
-Tạo một bầu không khí vui vẻ thân thiện , hăng say làm việc Góp phầnxây dựng văn hóa doanh nghiệp , nâng cao uy tín hình ảnh của công ty
Đối với người lao động:
-Người lao động có động lực sẽ đem hết tâm huyết và khả năng của mìnhcống hiến cho công ty Điều đó sẽ làm tăng năng suất lao động cá nhân , khinăng suất lao động tăng lên thì tiền lương, thưởng, thu nhập của người lao độngcũng tăng lên
-Kích thích tính sáng tạo của người lao động Khả năng sáng tạo thườngđược phát huy khi người lao động cảm thấy thực sự thoải mái và thỏa mãn và tựnguyện thực hiện công việc
-Tăng sự gắn bó với công việc và với công ty Khi có động lực người laođộng cảm thấy có nhiệt huyết trong công việc Cảm thấy yêu mến công ty nhưngôi nhà của mình , làm việc một cách hăng say
-Hoàn thiện bản thân Khi công việc được tiến hành một cách thuận lợi
và có hiệu quả , người lao động sẽ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc cảm thấymình quan trọng và có ích lên họ sẽ không ngừng hoàn thiện bản thân
Đối với xã hội:
Khi các thành viên trong xã hội được thỏa mãn và phát triển toàn diện ,tức là xã hội đang trở lên tốt đẹp hơn
Động lực giúp cá nhân tiến tới các mục đích của bản thân và hoàn thiệnbản thân mình Giúp làm phong phú thêm đời sống tinh thần cho bản thân Từ
đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội
Động lực đang gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh đựa trên sựphát triển của các tổ chức kinh doanh
Trang 201.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động
Động lực lao động chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố có thểphân thành các nhóm sau:
Nhóm nhân tố thuộc về cá nhân người lao động
Nhu cầu của cá nhân và mức độ thỏa mãn nhu cầu tác động đến động lựclao động Ở đây , nhu cầu có thể hiểu là những đòi hỏi , mong ước của conngười xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau về sinh lý, tâm lý, xã hội…Nhằm đạt được mục đích nào đó của con người Nhu cầu thì rất đa dạng vàthường xuyên biến đổi , con người ngoài những nhu cầu cơ bản để tồn tại thì cònrất nhiều những nhu cầu khác như : nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu giao tiếp,nhu cầu tự hoàn thiện …Tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà nhucầu của mỗi người là khác nhau Thỏa mãn nhu cầu là những nhu cầu của conngười được đáp ứng Giữa nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu luôn luôn có khoảngcách vì nhu cầu của con người rất đa dạng và phong phú Cho nên khi nhu cầunày được thỏa mãn sẽ nảy sinh những nhu cầu khác cao hơn cần được thỏamãn , chính điều này đã tạo động lực cho con người làm việc Nói một cáchchung nhất , nhu cầu của con người đã tạo ra sự thúc đẩy họ tham gia vào nềnsản xuất xã hội nhằm thỏa mãn hệ thống nhu cầu của bản thân Khi nhu cầu củangười lao động càng cao thì động lực lao động của họ càng lớn Do vậy , doanhnghiệp muốn phát triển thì phải quan tâm , chú ý tạo điều kiện cho người laođộng thỏa mãn các nhu cầu của mình
Thái độ , quan điểm của người lao động trong công việc và đối với tổchức cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động Nếu người lao độngthật sự mong muốn gắn bó với tổ chức hay có sự thích thú say mê công việc củamình thì động lực làm việc của họ là rất lớn Nhưng cũng có những cá nhân thụđộng,ỷ lại trong công việc làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc
Trình độ, năng lực làm việc của người lao động ( năng lực chuyên môn)liên quan đến động lực lao động ở chỗ giúp cho người lao động tự tin và làm tốtcông việc của mình Năng lực của người lao động bao gồm tất cả các kiến thứccác kĩ năng , kĩ sảo của người lao động phù hợp với công việc Thông thường,
Trang 21nếu người lao động có trình độ năng lực làm việc tốt, có khả năng hoàn thànhcông việc một cách nhanh chóng và hiệu quả Thì yêu cầu của họ đặt ra vớicông việc cũng cao hơn do vậy động lực của họ cũng lớn hơn.
Vị trí công việc của cá nhân trong tổ chức , cá nhân người lao động tự ýthức được tầm quan trọng của công việc họ đảm nhận trong tổ chức ,nhiệm vụđược giao ,giá trị công việc cũng như chức vụ mà họ nắm giữ Điều này có ảnhhưởng trực tiếp đến công tác tạo động lực đối với người lao động trong tổ chức.Nếu vị trí được sắp xếp đúng năng lực chuyên môn sẽ giúp công việc đạt hiệuquả cao hơn
Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong
Mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức: Muốn đạt được các mục
tiêu và hoàn thành các chiến lược phát triển , các chinh sách quản trị nhân lựcnói chung và chính tạo động lực nói riêng của tổ chức cần phải hướng tới việcđạt được các mục tiêu và chiến lược của tổ chức
Văn hóa tổ chức : là tổng hợp các yếu tố ,mục tiêu nhiệm vụ, thói
quen ,quan niệm về giá trị ,về tiêu chuẩn hành vi được hình thành trong tổ chức
và được chia sẻ bởi mọi người trong tổ chức Văn hóa tổ chức đóng vai trò nhưmột thứ động lực để khuyến khích người lao động làm việc Bản sắc văn hóariêng sẽ trở thành chất kết dính giữa thành viên và tổ chức,tạo niềm tin và tăngcường mức độ trung thành Văn hóa doanh nghiệp tích cực tạo môi trườngtruyền thông lành mạnh Trong đó các thành viên tận tụy và trung thành vớidoanh nghiệp, thân thiện và tin cậy lẫn nhau Môi trường này được nôi dưỡngbằng tinh thần cởi mở, hỗ trợ nhau, luôn thách thức và thưởng phạt phân minh
Điều kiện lao động:bao gồm các điều kiện quy định về không khí, độ ẩm,
tiếng ồn …Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến công việc của người laođộng Với điều kiện lao động tồi tệ , công tác bảo hộ không được đảm bảo sẽgiảm năng suất lao động, gây tâm trạng chán nản, mệt mỏi với công việc mà họđảm nhận Do vậy, người quản lý cần phải đảm bảo cho người lao động mộtmôi trường làm việc lý tưởng , an toàn để người lao động yên tâm làm việc Đó
sẽ là một nguồn động lực rất lớn để người lao động hăng say làm việc
Trang 22Vị thế tiềm năng phát triển của tổ chức: việc chọn chính sách tạo động
lực lao động hiệu quả còn phụ thuộc vào vị thế ,tiềm năng của tổ chức đó Một
tổ chức có vị thế và tiềm năng thấp sẽ có nguồn lực hạn chế , nên khi đưa rachính sách tạo động lực lao động Doanh nghiệp cần xem xét đến tính khả thicủa chính sách
Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo của người quản lý: đây là một trong
những yếu tố quan trọng tác động đến động lực vật chất và tinh thần cho ngườilao động Để tạo động lực người quản lý phải có các chính sách đề bạt ,bổnhiệm nhân lực hợp lý , có chính sách đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực kế cận
Hệ thống các thông tin nội bộ của tổ chức : Động lực của người lao động
sẽ cao hơn khi tổ chức thiết lập được hệ thống thông tin minh bạch , người laođộng sẽ cảm thấy mình được đối sử một cách công bằng Họ cảm thấy mình làmột phần của công ty do đó động lực lao động cũng lớn hơn
Cơ cấu lao động của tổ chức: Tâm lý và nhu cầu của những nhóm người
lao động là khác nhau Do đó các chính sách tạo động lực lao động cũng phảiđược xây dựng trên cơ cấu lao động của tổ chức đó , sao cho nó đáp ứng được
số đông người lao động
Các nhân tố thuộc về bên ngoài tổ chức
Chính sách của chính phủ ,pháp luật của Nhà Nước và các bộ quy tắc ứng
sử về trách nhiệm xã hội của tổ chức
Các chính sách về tiền lương, chính sách khuyến khích sử dụng một loạilao động nào đó , chính sách về tiền lương tối thiểu, bảo hộ lao động… sẽ tácđộng đến người lao động Các chính sách càng có lợi cho người lao động càngkhuyến khích động lực lao động cho họ
Điều kiện kinh tế- chính trị-xã hội của cả nước và của địa phương : các
yếu tố kinh tế như :chu kì kinh tế, mức sống, lạm phát , hay các yếu tố về ổnđịnh chính trị xã hội đều có ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho người laođộng Nếu lạm phát lớn , doanh nghiệp nên điều chỉnh mức tiền lương tăng lênnhằm đảm bảo mức sống cho người lao động
Trang 23Vị thế của nghành: Có tác động rất quan trọng tới động lực của người lao
động Những nghành có vị thế cao và được xã hội coi trọng thì động lực củangười lao động làm việc trong nghành đó cũng lớn hơn ,nhưng không vì thế mà
tổ chức trong nghành đó không quan tâm đến việc xây dựng một chính sách tạođộng lực hiệu quả
Chính sách tạo động lực của các tổ chức khác:Những tổ chức có chính
sách tạo động lực tốt thường chiếm vị thế cao trên thị trường Để cạnh tranhcũng như nâng tầm vị thế của mình , các tổ chức khác cần điều chỉnh chính sáchtạo động lực của mình Trên cơ sở kế thừa các ưu điểm trong chính sách tạođộng lực của đơn vị mình và của tổ chức khác
1.3.Sơ lược một số các học thuyết tạo động lực
Từ trước đến nay đã có rất nhiều nhà khoa học và công trình nghiên cứu
về động lực làm việc của người lao động , có nhiều học thuyết tạo động lựcđược đưa ra Mỗi học thuyết đều có những quan điểm riêng biệt, có cái nhìnkhác nhau về vấn đề này Điều đó cho thấy vấn đề tạo động lực là một vấn đề
vô cùng phong phú và phức tạp , chịu sự chi phối của nhiều mặt Do đó em xintrình bày một cách sơ lược các học thuyết tạo động lực ,để có cái nhìn toàn diện
về tạo động lực trong lao động Từ đó làm cơ sở cho những giải pháp sẽ đưa ra ởphần sau
1.3.1.Học thuyết nhu cầu của Maslow
Abraham Maslow là nhà tâm lý học người Mỹ Ông cho rằng nhu cầucủa con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu caonhất như sơ đồ dưới đây
Hình 1.2: Hệ thống nhu cầu của Maslow
Tự hoàn thiện
Danh dự
Xã hội
An toànSinh lý
Trang 24Nguồn: Giáo trình Hành Vi Tổ Chức –Trường ĐH Kinh Tế Quốc DânNhìn vào hệ thống nhu cầu này chúng ta thấy rằng , khi mỗi một nhu cầutrong số các nhu cầu trên được thỏa mãn Thì nhu cầu tiếp theo sẽ chế ngự Theo quan điểm về động lực, lý thuyết của Maslow có thể hiểu rằng , mặc dùkhông có một nhu cầu nào được thỏa mãn triệt để , song nhu cầu được thỏa mãnmột cách căn bản không còn tạo ra động lực nữa.
1.3.2.Học thuyết về sự kì vọng của Victor Vroom
Học thuyết này cho rằng cường độ và xu hướng hành động theo một cáchnào đó phụ thuộc vào độ kì vọng rằng hành động đó sẽ đem đến một kết quảnhất định ,tính hấp dẫn của kết quả đó đối với cá nhân Chính kì vọng này đãlàm cho người lao động làm việc hăng say , đem hết khả năng của mình vàocông việc Chính vì vậy để tạo động lực cho người lao động , các nhà quản lýcần phải cho họ hiểu được mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực -thành tích , thànhtích-kết quả, phần thưởng Cũng cần tạo lên sự hấp dẫn đối với kết quả phầnthưởng đó
1.3.3.Học thuyết công bằng của J.Stacy.Adam
John Stacy Adam là nhà tâm lý học hành vi Theo học thuyết của ông thìmỗi một người lao động đều mong muốn được đối xử công bằng và họ có xuhướng so sánh sự đóng góp và quyền lợi của họ với sự đóng góp và quyền lợicủa người khác nhận được trong tổ chức Điều đó có nghĩa là người lao động sosánh những gì họ bỏ vào công việc với những gì họ nhận được từ công việc đó ,sau đó đối chiếu tỷ suất đầu vào –đầu ra của họ với tỷ suất đầu vào - đầu ra củangười khác Nếu tỷ suất của họ là ngang bằng với những người khác thì họ cho
là công bằng và ngược lại họ cho rằng là không công bằng
Tổ chức muốn tạo động lực cho người lao động của mình phải đối xửcông bằng với họ , không có sự phân biệt đối xử giữa những người lao động như: tiền lương trả cho họ phải dưa trên sự đóng góp của họ cho tổ chức, trả lươngngang nhau cho những người làm việc như nhau
Trang 251.3.4.Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg
Frederick Herzberg là nhà tâm lý học người Mỹ Theo học thuyết hai yếu
tố của ông thì sự thỏa mãn hay không thỏa mãn trong công việc được chia làmhai nhóm nhân tố :nhân tố động viên, nhân tố duy trì
Nhóm các yếu tố động viên gồm :sự thành đạt ,sự thừa nhận thànhtích ,bản chất bên trong của công việc ,trách nhiệm lao động, sự thăng tiến
Nhóm các yếu tố duy trì :các chính sách và chế độ quản trị của công ty ,sựgiám sát công việc, tiền lương ,các quan hệ con người,các điều kiện làm việc
Tổ chức phải biết được các yếu tố gây ra sự bất mãn cho nhân viên và từ
đó tìm cách loại bỏ những nhân tố này Tuy nhiên, khi các nhân tố gây bất mãnđược loại bỏ thì không có nghĩa rằng người lao động sẽ hài lòng Nếu muốnđộng viên làm cho họ hài lòng trong công việc thì tổ chức cần chú trọng đến cácyếu tố như sự thành đạt,sự thừa nhận và giao việc
Như vậy có nhiều học thuyết tạo động lực và mỗi học thuyết đều cónhững mặt tích cực và hạn chế của nó Vì vậy ,khi vận dụng các học thuyết trênvào thực tiễn không nên chỉ sử dụng một học thuyết mà lên vận dụng tổng hợpcác học thuyết nhằm đưa ra được các biện pháp hiệu quả nhất để khuyến khíchngười lao động
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGUYÊN PHÁT 2.1 Giới thiệu chung về dòng sản phẩm và kết quả hoạt động trong những năm qua của công ty.
2.1.1.Một số sản phẩm của công ty
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu và Đầu Tư Xây Dựng Nguyên Phát vớidòng sản phẩm sàn gỗ : Giáng Hương, Căm xe,Gõ đỏ, chiu liu, pơ mu…Đâyđều là những sản phẩm tự nhiên nguyên thanh cao cấp làm từ loại gỗ quý cóxuất xứ từ nước Lào Ngoài ra công ty còn nhập khẩu các loại gỗ :gỗ Lim ,Giáng Hương từ Châu Phi , gỗ Sồi , Tần bì xuất xứ từ Châu Âu Với những ưuđiểm nổi bật của sàn gỗ tự nhiên như : mùa đông ấm,mùa hè mát ,hương thơm
tự nhiên tạo nên không gian phong thủy cho người Á Đông , có lợi cho sức khỏecủa người tiêu dùng Đặc biệt là sàn gỗ được xử lý tẩm và sấy theo công nghệhiện đại của Nhật Bản , độ ẩm đạt 10-12% ,khắc phục tối đa các hiện tượngcong vênh co ngót Mặt sản phẩm được sơn phủ bởi sơn PU hay UV tạo bề mặtsáng đẹp tự nhiên ,bền màu và chống trầy xước chịu được va đập mạnh Chính
vì vậy sản phẩm của công ty đang dành được sự tin yêu của người tiêu dùng ,với tốc độ tăng trưởng hoạt động luôn ở mức cao Công ty đang từng bướckhẳng định được thương hiệu trong nghành sản xuất sàn gỗ cho các căn nhà caocấp, văn phòng ở Việt Nam cũng như xuất khẩu
2.1.2.Kết quả hoạt động trong những năm qua của công ty
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty từ năm 2009-2014(đơn vị:VNĐ)Chỉ tiêu Năm
2009
Năm2010
Năm2011
Năm2012
Năm2013
Năm2014Doanh
Trang 272009 Hầu hết các chỉ tiêu đều tăng chỉ trừ năm 2010 do công ty gặp khó khăn
về nhiều mặt do đó doanh thu chỉ đạt 1,8 tỷ thấp hơn so với năm 2009 Nhưngnhìn chung , công ty đang hoạt động ngày một tốt hơn và ngày càng khẳng địnhđược vị thế của mình
Cùng với sự phát triển toàn diện về sản xuất kinh doanh , Công ty cũngđảm bảo về an toàn sản xuất , phòng chống cháy nổ , vệ sinh môi trường Tạocông an việc làm và thu nhập ổn định cho 60 lao động (2014) ,bên cạnh đó công
ty còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện cả về quy mô và chiềusâu : Tài trợ thường xuyên Quỹ vì người nghèo , Quỹ ủng hộ đồng bào lũ lụt vàkhắc phục hậu quả thiên tai , trích một phần quỹ lương ủng hộ cho việc xâydụng cơ sở vật chất trường học, đường xá , bệnh viện của chính phủ Lào