1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tìm ít nhất 3 Hiệp định tương trợ mà Việt Nam ký kết, hãy cho biết: Các hiệp định này quy định vấn gì? Mỗi hiệp định có bao nhiêu quy phạm thực chất, quy phạm xung đột, cho ví dụ? điều thú vị các bạn thấy trong hiệp định?

16 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 47,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Lời mở đầu II.Hiệp định tương trợ tư pháp 1.Khái niêm tương trợ tư pháp 2. Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước ký kết III. Đưa ra một số hiệp định tương trợ tư pháp nhóm tìm hiểu kỹ 1.Nội dung tóm tắt chính, vấn đề mà hiệp định quy định 2. Chỉ ra những quy phạm thực chất và quy phạm xung đột trong mỗi hiệp định a.Khái niệm, đặc điểm quy phạm thực chất quy phạm thực chất trong hiệp định, ví dụ dễ hiểu. b.Khái niệm, đặc điểm quy phạm xung đột quy phạm xung đột trong hiệp định, ví dụ dễ hiểu III. Điểm thú vị trong mỗi hiệp định nhóm tìm hiểu IV. Thực tiễn áp dụng

Trang 1

Nhóm 4 GVHD: ThS Vũ Thị Hương

TIỂU LUẬN

Đề tài: Tìm ít nhất 3 Hợp đồng tương trợ mà Việt Nam ký kết, hãy cho biết: Các hiệp định này

quy định vấn gì? Mỗi hiệp định có bao nhiêu quy phạm thực chất, quy phạm xung đột, cho ví dụ? điều thú vị các bạn thấy trong hiệp định?

Bài làm

A.khái quát

I.Lời mở đầu

II.Hiệp định tương trợ tư pháp

1.Khái niêm tương trợ tư pháp

2 Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước ký kết

III Đưa ra một số hiệp định tương trợ tư pháp nhóm tìm hiểu kỹ

1.Nội dung tóm tắt chính, vấn đề mà hiệp định quy định

2 Chỉ ra những quy phạm thực chất và quy phạm xung đột trong mỗi hiệp định

a.Khái niệm, đặc điểm quy phạm thực chất

-quy phạm thực chất trong hiệp định, ví dụ dễ hiểu

b.Khái niệm, đặc điểm quy phạm xung đột

-quy phạm xung đột trong hiệp định, ví dụ dễ hiểu

III Điểm thú vị trong mỗi hiệp định nhóm tìm hiểu

IV Thực tiễn áp dụng

IV.Kết luận

A.KHÁI QUÁT

I.Lời Mở Đầu

Có thể nói, việc đàm phán, ký kết các Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại một mặt góp phần tăng cường hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan tư pháp của

Trang 2

Việt Nam và các nước, mặt khác tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để đẩy nhanh việc xử lý các yêu cầu tương trợ tư pháp, góp phần tích cực để giải quyết các tranh chấp và yêu cầu khác phát sinh trong quan hệ giữa công dân, pháp nhân của Việt Nam và các nước, góp phần tích cực để pháp luật tố tụng dân sự trong nước phát huy hiệu quả và mang lại nhiều ý nghĩa hơn trong thực tiễn cuộc

sống

Một chặng đường gần 30 năm đã đi qua kể từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20 cho đến nay, về mặt hợp tác tương trợ tư pháp, Việt Nam đã ký được 18 hiệp định cả dân sự và hình sự, thỏa

thuận với một số quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau

II.Các Hiệp Định Tương Trợ Tư Pháp

1 Khái niệm tương trợ tư pháp quốc tế

Tương trợ tư pháp quốc tế là việc các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia, chủ yếu là Toà

án và các cơ quan tư pháp hỗ trợ nhau về các vấn đề tư pháp bao gồm cả dân sự và hình sự

Trong lĩnh vực dân sự, chủ yếu là hoạt động uỷ thác tư pháp giữa các cơ quan tư pháp các nước nhằm giúp đỡ lẫn nhau thực hiện một số công việc có liên quan đến hoạt động tố tụng như tống đạt giấy tờ, lấy lời khai, điều tra thu thập chứng cứ trong lĩnh vực dân sự

2.Các hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam ký kết với các nước:

Ấn Độ Hiệp định về tương trợ tư pháp về hình sự 8/10/2007 11/17/2008

An-giê-ri

(VN - FR - AR) Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại 14/4/2010 24/6/2012

Anh

(EN - VN)

Hiệp định về tương trợ tư pháp về hình sự

13/1/2009 30/9/2009

Ba Lan Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề

dân sự, gia đình và hình sự 22/3/1993 18/1/1995

Bê-la-rút

(RU - VN)

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự, gia đình, lao động và hình sự

14/9/2000 18/10/2001

Bun-ga-ri Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề 3/10/1986 Đang có hiệu

Trang 3

dân sự, gia đình và hình sự lực

Cu Ba Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề

dân sự, gia đình, lao động và hình sự 30/11/1984 Đang có hiệu lực

Đài Loan Trung

Quốc

Thỏa thuận tương trợ tư pháp trong lĩnh vực

Hàn Quốc Hiệp định về tương trợ tư pháp về hình sự 15/9/2003 19/4/2005

Hung-ga-ri Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề

dân sự, gia đình và hình sự 18/1/1985 Đang có hiệu lực

Lào Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự và

Mông Cổ Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề

dân sự, gia đình và hình sự 17/4/2000 13/6/2002

Nga

(RU - VN)

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự 25/8/1998 27/8/2012

Pháp Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề

Tiệp Khắc (Séc

và Xlô-va-ki-a kế

thừa)

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về

Triều Tiên Hiệp định về tương trợ tư pháp trong các vấn

Trung Quốc Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề 19/10/1998 25/12/1999

Trang 4

dân sự và hình sự

U-crai-na Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về

các vấn đề dân sự và hình sự 6/4/2000 19/8/2002

III Một số Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam ký kết với các nước.

 Một Số Thuật ngữ trong hiệp định:

- Tống đạt: chuyển đến đương sự giấy tờ của cơ quan hành pháp, tống đạt quyết định triệu

tập của toà án

- Ủy thác tư pháp:Uỷ thác tư pháp là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của

Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật nước có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Dẫn độ: dẫn độ là một hình thức hợp tác tương trợ tư pháp giữa các quốc gia trong lĩnh

vực đấu tranh phòng, chống tội phạm, trên cơ sở pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia, quốc gia được yêu cầu sẽ chuyển giao người đã thực hiện hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền xét xử của quốc gia yêu cầu hoặc người đã bị Tòa án của nước yêu cầu kết án bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật cho quốc gia yêu cầu, để quốc gia này truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc buộc người bị yêu cầu dẫn độ phải chấp hành hình phạt

1 Hiệp định tương trợ giữa Việt Nam và Cộng Hòa pháp.

HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ CÁC VẤN ĐỀ DÂN SỰ GIỮA NƯỚC CỘNG HOÀ

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP

Hiệp định này được ký ngày 24 tháng 2 năm 1999 và có hiệu luật ngày 1 tháng 5 năm 2001 hiệp định gồm 8 chương và 30 điều quy định về các vấn đề dân sự giữa việt nam và pháp

-chương 1 :những quy định chung ,gồm có 4 điều quy định về : Phạm vi áp dụng , ,trao đổi thông tin , từ chối tương trợ tư pháp ,Cơ quan trung ương

-chương 2 :liên hệ với tòa án ,gồm có 6 điều quy định về các vấn đề như : Bảo hộ tư pháp , miễn cược án phí ,trợ giúp pháp lý ,thi hành quyết định về án phí ,thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý ,tiếp tục hưởng trợ giúp pháp lý

-Chương 3 :chuyển giao giấy tờ ,gồm có 4 điều quy định về :chuyển giấy tờ ,giao giấy tờ ,tống đạt qua đường ngoại giao và lãnh sự ,các hình thức tống đạt khác

-chương 4 :thu thập chứng cứ ,gồm có 5 điều quy định về :ủy thác tư pháp ,cách thức gửi ủy thác

tư pháp ,thể thức thực hiện ủy thác tư pháp ,chi phí thực hiện ủy thác tư pháp ,thực hiện ủy thác

tư pháp thông qua viên chức ngoại giao ,lãnh sự

Trang 5

-chương 5:công nhận và cho thi hành bản án ,quyết định của tòa án ,gồm 4 điều :bản án ,quyết định có thể được công nhận và cho thi hành ,điều kiện công nhận và cho thi hành ,thủ tục công nhận và cho thi hành ,giấy tờ kèm theo

-chương 6 :quyết định của trọng tài ,quy định về công nhận và thi hành quyết định của trọng tài -chương 7:hộ tịch và miễn hợp pháp hóa quy định về chuyển giao giấy tờ hộ tịch và miễn hợp thức hóa

-chương 8 :những điều khoản cuối cùng ,gồm có 4 điều quy định về :theo dõi thực hiện hiệp định ,giải quyết khó khăn trong thực hiện hiệp định ,thời điểm có hiệu luật ,thời hạn ,sửa đổi ,bổ sung ,bãi bỏ hiệp định

a Quy phạm thực chất và quy phạm xung đột trong hiệp định.

Quy phạm thực chất, quy phạm xung đột là gì?

-Các khái niệm:

+Quy phạm thực chất là là quy phạm định sẵn các quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với

các chủ thể tham gia quan hệ TPQT xảy ra, nếu có sẵn quy phạm thực chất để áp dụng thì các đương sự cũng như cơ quan có thẩm quyền căn cứ ngay vào quy phạm để xác định được vấn đề

mà họ đang quan tâm mà không cần phải thông qua một khâu trung gian nào

(Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật)

+Quy phạm xung đột là là quy định ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để giải quyết

quan hệ pháp luật dân sự có yếu tố nước ngoài trong một quan hệ pháp lí pháp sinh

Đặc điểm: Luôn mang tính chất dẫn chiếu

Luôn có tính liên quan và trung lập

Có tính trừu tượng và phức tạp

(Không giải quyết trực tiếp quan hệ đặt ra mà sẽ chỉ dẫn đến luật nước nào sẽ được áp dụng điều chỉnh quan hệ pháp luật)

b.Dựa trên khái niệm và cách hiểu có thể thấy trong hiệp định tương trợ pháp về dân sự giữa Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và nước Cộng Hòa Pháp có những quy phạm xung đột:

+Tại K1Đ12

Điều 12 Giao giấy tờ

Trang 6

1 Cơ quan trung ương của Nước ký kết được yêu cầu thực hiện hoặc cho thực hiện việc tống đạt giấy tờ theo cách mà mình xác định là thích hợp nhất, phù hợp với pháp luật của nước mình

+Tại K1Đ17

Điều 17 Thể thức thực hiện uỷ thác tư pháp

1 Cơ quan tư pháp, khi thực hiện uỷ thác tư pháp, áp dụng pháp luật của nước mình về thể thức thực hiện uỷ thác tư pháp

+Tại Đ21

Điều 21 Điều kiện công nhận và cho thi hành

Bản án, quyết định của Toà án của Nước ký kết này được công nhận và có thể được cho thi hành trên lãnh thổ của Nước ký kết kia, nếu hội đủ các điều kiện sau đây:

1 Là bản án, quyết định của Toà án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của Nước ký kết được yêu cầu;

2 Luật áp dụng để giải quyết vụ việc là luật được chọn theo quy phạm xung đột pháp luật được công nhận trên lãnh thổ của Nước ký kết được yêu cầu Tuy nhiên, luật áp dụng có thể khác với luật được chọn theo quy phạm xung đột pháp luật của Nước ký kết được yêu cầu, nếu việc áp dụng luật này hay luật kia đều dẫn đến cùng một kết quả;

3 Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và được cho thi hành Tuy nhiên, đối với các vấn

đề về nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền nuôi dưỡng hoặc quyền thăm nom người chưa thành niên, thì bản án, quyết định có thể chưa có hiệu lực pháp luật, nhưng được thi hành ngay trên lãnh thổ của Nước ký kết đã ra bản án, quyết định đó;

4 Các bên đương sự đã được triệu tập ra Toà, có đại diện của mình một cách hợp thức hoặc, nếu các bên vắng mặt, thì giấy triệu tập ra Toà đã được tống đạt hợp thức và trong thời gian cần thiết

để bảo đảm quyền lợi của các bên;

5 Bản án, quyết định không trái với các nguyên tắc và giá trị cơ bản của Nước ký kết được yêu cầu;

6 Vụ kiện giữa chính các bên đương sự đó, có cùng căn cứ và cùng đối tượng như ở Nước ký kết yêu cầu:

* Không phải là vụ án đang trong quá trình thụ lý và xem xét tại một Toà án của Nước ký kết được yêu cầu, hoặc

* Chưa có bản án, quyết định nào của Nước ký kết được yêu cầu trước khi có bản án, quyết định đang được yêu cầu công nhận và cho thi hành, hoặc

* Chưa có bản án, quyết định nào của nước thứ ba đã được công nhận tại Nước ký kết được yêu cầu trước khi có bản án, quyết định đang được yêu cầu công nhận và cho thi hành

+Tại Đ22

Điều 22 Thủ tục công nhận và cho thi hành

Trang 7

1 Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự tuân theo pháp luật của Nước ký kết được yêu cầu

2 Cơ quan tư pháp được yêu cầu không tiến hành bất kỳ sự xem xét nào đối với nội dung bản án, quyết định

3 Nếu bản án, quyết định gồm nhiều phần, có thể cho thi hành từng phần

Ví dụ: Công dân A và công dân B ly hôn được công nhận tại Pháp nhưng khi họ đến Việt Nam sinh sống và làm việc lâu dài tại Việt Nam thì lại phải tuân thủ theo pháp luật của Việt Nam, có nghĩa là bản án của nước ngoài khi qua pháp luật nước mình thì phải theo pháp luật nước mình

cụ thể ở đây là công dân A và B này phải thông qua các thủ tục tại Đ364 đến Đ374 Của

BLTTDS 2004 của VN.

c Còn lại các điều từ Đ1 đến Đ11, Đ13 đến Đ16, Đ18 đến Đ20, Đ23 đến Đ30 là quy phạm thực chất.

Ví dụ: Đ15 trong hiệp định :

Điều 15: Ngôn ngữ

Trong quan hệ tương trợ tư pháp, các Nước ký kết sử dụng ngôn ngữ của nước mình hoặc ngôn

ngữ của nước thứ ba theo thoả thuận.

Công dân A có quốc tịch Pháp đang thuộc đối tượng điều tra ở Việt Nam, để thu thập thêm tài liệu chứng cứ, thì bên Việt Nam cần phải gửi 1 bản yêu cầu qua pháp, như vậy bản yêu cầu này phải được viết bằng ngôn ngữ nước kèm theo bản dịch chính xác bằng tiếng Pháp hoặc bằng tiếng Anh.

III Điều thú vị trong hiệp định này

- về bảo hộ tư pháp : Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, công dân của Nước ký kết này trên lãnh thổ của Nước ký kết kia được quyền liên hệ với các Toà án theo cùng những điều kiện dành cho công dân của Nước ký kết kia và có quyền và nghĩa vụ như công dân của Nước ký kết kia trong quá trình tham gia tố tụng tại Toà án

-về miễn cược án phí :Công dân của Nước ký kết này trên lãnh thổ của Nước ký kết kia không phải chịu bất kỳ hình thức cược án phí nào vì lý do là người nước ngoài hoặc không có nơi cư trú hay chỗ ở tại nước đó

- Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài:Nước ký kết này công nhận và cho thi hành trên lãnh thổ của nước mình các quyết định trọng tài được tuyên trên lãnh thổ của Nước ký kết kia theo quy định của Công ước New York ngày 10.6.1958 về công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài

-ngoài ra còn có một số chức năng của cơ quan lãnh sự được quy định trong các HĐTTTP như :ủy thác tư pháp , quy định việc cung cấp các giấy tờ về hộ tịch cho cơ quan lãnh sự, việc miễn hợp pháp hoá lãnh sự các giấy tờ, tài liệu

Trang 8

2 Hiệp định tương trợ giữa Việt Nam và Trung Hoa.

HIỆP ĐỊNH

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ CÁC VẤN ĐỀ DÂN SỰ VÀ HÌNH SỰ GIỮA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA

Hiệp định này được ký ngày 19 tháng 10 năm 1998 và có hiệu lực ngày 25 tháng 12 năm

1999 hiệp định gồm 6 chương và 34 điều quy định về các vấn đề dân sự và hình sự giữa việt nam và Trung Hoa

-chương 1 :Những quy định chung gồm 10 điều: Phạm vi; Bảo hộ pháp lý; Miễn giảm án phí và trợ giúp pháp lý; Cách thức liên hệ; Ngôn ngữ; Chi phí tương trợ tư pháp; Yêu cầu tương trợ tư pháp; Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp; Từ chối tương trợ tư pháp; Chuyển giao đồ vật và tiền

-chương 2 :Tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự gồm 4 điều: Tống đạt giấy tờ; Điều tra thu thập chứng cứ; Triệu tập người làm chứng và người giám định; Bảo hộ người làm chứng và người giám định

-Chương 3 :Công nhận và thì hành quyết định gồm 7 điều: phạm vi; Nộp đơn yêu cầu; Từ chối

công nhận và thi hành theo quy định tại Điều 9 của Hiệp định này, việc công nhận và thi hành các quyết định của Toà án nói tại Điều 15 của Hiệp định này có thể bị từ chối trong các trường hợp; Thẩm quyền xét xử; Trình tự công nhận và thi hành; Hiệu lực của việc công nhận và thi hành; Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài

-chương 4 :Tương trợ tư pháp về các vấn đề hình sự gồm 6 điều: Tống đạt giấy tờ; Điều tra thu thập chứng cứ; Triệu tập và bảo hộ người làm chứng người giám định; Chuyển giao tiền và tài sản do phạm tội mà có; Thông báo án hình sự; Từ chối tương trợ tư pháp về các vấn đề hình sự -chương 5:Các quy định khác gồm 4 điều: Trao đổi thông tin pháp luật; Miễn hợp pháp hóa; Tống đạt giấy tờ và thu thập chứng cứ đối với công dân của nước mình; Giải quyết bất đồng -chương 6 :Điều khoản cuối cùng gồm 3 điều: phê chuẩn và thờ điểm bắt đầu có hiệu lực; Sửa đổi và bổ sung; Hiệu lực của hiệp định

a.Quy phạm xung đột trong hiệp định giữa Việt Nam và Trung Hoa.

+Tại Đ8

Điều 8 Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp

1 Bên ký kết được yêu cầu sẽ thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp theo pháp luật của nước mình

Trang 9

2 Bên ký kết được yêu cầu có thể yêu cầu tương trợ tư pháp theo cách mà Bên ký kết yêu cầu đề nghị, nếu không trái với pháp luật của nước mình

+Tại Đ9

Điều 9 Từ chối tương trợ tư pháp

Tương trợ tư pháp có thể bị từ chối nếu Bên ký kết được yêu cầu xét thấy việc thực hiện yêu cầu gây phương hại đến chủ quyền, an ninh, trật tự công cộng hoặc những nguyên tắc cơ bản của pháp luật và những lợi ích cơ bản của nước mình Bên ký kết được yêu cầu thông báo lý do từ chối cho Bên ký kết yêu cầu

+Tại Đ10

Điều 10 Chuyển giao đồ vật và tiền

Việc chuyển giao đồ vật và tiền theo quy định của Hiệp định này từ lãnh thổ của Bên ký kết này sang lãnh thổ của Bên ký kết kia phải phù hợp với quy định của pháp luật của Bên ký kết chuyển giao về việc chuyển giao đồ vật và tiền ra nước ngoài

+Tại K2 Đ18

Điều 18 Thẩm quyền xét xử

2.Các quy định tại khoản 1 Điều này không được xâm hại đến thẩm quyền xét xử riêng biệt được pháp luật của mỗi Bên ký kết quy định Hai Bên ký kết sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản qua đường ngoại giao các quy định liên quan đến thẩm quyền xét xử riêng biệt được pháp luật của nước mình quy định

Ví dụ: Công dân A và công dân B ly hôn tại Trung Hoa theo quy định phải giải quyết tại Trung Hoa Nhưng có tranh chấp về mảnh đất tại Việt Nam, Như vậy nó dẫn chiếu tới Đ411 BLTTDS 2004 của Việt Nam thuộc thẩm quyền tại Việt Nam và cần phải đưa về Việt Nam giải quyết

+Tại Đ21

Điều 21 Công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài

Bên ký kết này sẽ công nhận và thi hành các quyết định của Trọng tài được tuyên trên lãnh thổ của Bên ký kết kia phù hợp với công ước về công nhận và thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài ký tại Niu- oóc ngày 10 tháng 6 năm 1958

+Tại Đ25

Điều 25 Chuyển giao tiền và tài sản do phạm tội mà có

1 Theo yêu cầu và phù hợp với pháp luật của nước mình, Bên ký kết được yêu cầu sẽ chuyển giao cho Bên ký kết yêu cầu tiền và tài sản do phạm tội trên lãnh thổ của Bên ký kết yêu cầu mà

có, được tìm thấy trên lãnh thổ của Bên ký kết được yêu cầu Việc chuyển giao này không được xâm phạm đến quyền hợp pháp của Bên ký kết được yêu cầu hoặc của Bên thứ ba đối với các khoản tiền và tài sản nói trên

Trang 10

2 Bên ký kết được yêu cầu có thể tạm hoãn việc chuyển giao tiền và tài sản do phạm tội mà có nếu cần sử dụng chúng trong vụ án hình sự khác đang trong quá trình tố tụng ở nước mình

+Tại Đ27

Điều 27 Từ chối tương trợ tư pháp về các vấn đề hình sự

1 Ngoài việc từ chối tương trợ tư pháp theo quy định tại Điều 9 của Hiệp định này, Bên ký kết được yêu cầu có thể từ chối tương trợ tư pháp về các vấn đề hình sự, nếu yêu cầu liên quan đến một hành vi không bị coi là tội phạm theo quy định của pháp luật của Bên ký kết được yêu cầu

2 Bên ký kết được yêu cầu thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết yêu cầu lý do từ chối tương trợ tư pháp về các vấn đề hình sự

b Quy phạm thực chất là các điều còn lại trong hiệp định

III Điểm thú vị trong hiệp định

Việc tương trợ tư pháp giữa việt nam vs trung hoa là việc giúp đở lẩn nhau trong việc giải quyết các tranh chấp có yếu tố nước ngoài.thông qua đó.2 nước giúp đở,hỗ trợ nhau về các vấn đề tư pháp (bao gồm cả đân sự, hinh sự,)

- về bảo hộ tư pháp : Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, công dân của Nước ký kết này trên lãnh thổ của Nước ký kết kia được quyền liên hệ với các Toà án theo cùng những điều kiện dành cho công dân của Nước ký kết kia và có quyền và nghĩa vụ như công dân của Nước ký kết kia trong quá trình tham gia tố tụng tại Toà án

-Về công nhận và thi hành quyết định: Có từ chối việc công nhận và thi hành đối với trường hợp

từ chối tương trợ tư pháp

+ Từ Chối tương trợ tư pháp về các vấn đề hình sự(Đ27)

- Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài:Nước ký kết này công nhận và cho thi hành trên lãnh thổ của nước mình các quyết định trọng tài được tuyên trên lãnh thổ của Nước ký kết kia theo quy định của Công ước New York ngày 10.6.1958 về công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài

Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Lào.

HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ VÀ HÌNH SỰ GIỮA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Ngày đăng: 10/05/2016, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sự 6/7/1998 19/2/2000 - Tìm ít nhất 3 Hiệp định tương trợ mà Việt Nam ký kết, hãy cho biết: Các hiệp định này quy định vấn gì? Mỗi hiệp định có bao nhiêu quy phạm thực chất, quy phạm xung đột, cho ví dụ? điều thú vị các bạn thấy trong hiệp định?
Hình s ự 6/7/1998 19/2/2000 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w