1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược kd công ty xây dựng trường long

78 342 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 498,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược kd công ty xây dựng trường long Chiến lược kd công ty xây dựng trường long Chiến lược kd công ty xây dựng trường long Chiến lược kd công ty xây dựng trường long Chiến lược kd công ty xây dựng trường long Chiến lược kd công ty xây dựng trường long Chiến lược kd công ty xây dựng trường long Chiến lược kd công ty xây dựng trường long

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em - nhóm Phi Đội Gà Bay – xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô giáo, ThS Nguyễn Thị Hạnh Tâm, đã hướng dẫn chi tiết và nhiệt tình cho nhóm em trong suốt quá trình làm bài thiết kế môn học Chiến Lược Kinh Doanh cũng như có thêm rất nhiều kiến thức hữu ích phục vụ cho quá trình làm việc sau này.

Trong quá trình thực hiện bài thiết kế, nhóm em đã tiếp thu và học hỏi được rất nhiều điều, cũng như bổ sung những kiến thức bổ ích trong bộ môn Chiến Lược Kinh Doanh và các kĩ năng làm việc nhóm Đây là một cơ hội để nhóm chúng em hoàn thiện những kĩ năng còng thiếu cho bản thân Chân thành cám ơn cô đã giúp

đỡ chúng em!

Kính chúc cô nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2014

PHI ĐỘI GÀ BAY

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sống hiện nay, Kinh doanh không còn là một

từ ngữ xa lạ với Việt Nam ta, quá trình hoạt động kinh doanh đang từng bước hiện đại hóa và đóng góp chủ yếu cho GDP của nước ta Nhưng để một doanh nghiệp thành công trong công việc kinh doanh của mình, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một tầm nhìn, mục tiêu cụ thể cho chính mình, biết được năng lực và khả năng cũng như mạnh dạn có những quyết định đầu tư táo bạo để vươn tới thành công Vì những lý do đó, môn Chiến Lược Kinh Doanh đã hình thành và góp phần xây dựng cho doanh nghiệp những nền tảng cơ bản và bước đi vững chắc cho doanh nghiệp xuyên suốt quá trình hoạt động của mình.

Nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn Chiến Lược Kinh Doanh, trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh, khoa Kinh Tế Xây Dựng đã đưa học phần Thiết Kế Môn Học Chiến Lược Kinh Doanh, một bài tập giúp cho các sinh viên

tự xây dựng một chiến lược kinh doanh cho chính một công ty, doanh nghiệp để tạo tiền đề và kinh nghiệm cơ bản cho sinh viên khi bước ra môi trường việc làm mới trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay.

Trong suốt quá trình thực hiện, toàn thể thành viên nhóm đã nỗ lực hết mình

để hoàn thành bài Thiết Kế Môn Học xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công

Ty Cổ phần Trường Long, nhằm tạo dựng những những bước đi mới vào thực tiễn trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.

Trong quá trình thực hiện, không tránh được những sai sót trong bài thiết kế môn học.

Chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thị Hạnh Tâm cũng như các thầy cô trong ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhóm Phi đội gà bay trong quá trình thực hiện.

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cám ơn Trang 1

Lời nói đầu 2

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG LONG CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CP TRƯỜNG LONG 4

1 GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY 4

1.2 TẦM NHÌN,SƯ MẠNG,MỤC TIÊU 11

1.3 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 11

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHIẾN LƯỢC 13

2.1 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 13

2.1.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 13

2.1.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ 21

2.1.3 MA TRẬN EFE 32

2.2 MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 33

2.2.1 PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC,NĂNG LỰC 33 2.2.2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG CÔNG TY CẤU TRÚC CHI PHÍ 38

2.2.3 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG 41

2.2.4 MA TRẬN IFE 51

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 53

3.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 53

3.2 MA TRẬN SWOT 53

3.3 LỰA CHỌN CL THÔNG QUA MA TRẬN QSPM 54

3.4 CHIẾN LƯỢC TRONG TÂM VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC PHỤ TRỢ 59

Trang 4

CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 62

4.1 CHIẾN LƯỢC MARKETING 62

4.2 CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 62

4.3 CHIẾN LƯỢC KẾ HOẠCH- DOANH THU- LỢI NHUẬN 66

4.4 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 67

4.5 CHIẾN LƯỢC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN 68

4.6 CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1.1 Sơ lược hình thành của Công ty CP Trường Long Công ty CP Trường Long chính thức được thành lập từ năm 1999, là một trong những công ty ngoài quốc doanh có uy tín nhất tại tỉnh Kon Tum hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất, xây dựng Sản phẩm sản xuất chủ yếu của công ty là khai thác, chế biến đá xây dựng các loại và xây dựng công trình kỹ thuật (công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, cấp thoát nước) Được thành lập theo Quyết định số: 000023 ngày 08 tháng 08 năm 1999 của UBND Tỉnh Kon Tum và giấy đăng ký kinh doanh số: 072171 Tên công ty : Công ty Cổ Phần Trường Long Tên giao dịch : TRUONGLONG JOINT – STOCK COMPANY Địa chỉ : 209 Phan Đình Phùng-TP Kon Tum- Tỉnh Kon Tum Điện thoại : 0603.864.681 Fax: 0603.914565 Mã số thuế : 6100151067

Email : truonglong_ktvn@yahoo.com

Danh sách cổ đông của Công Ty CP Trường Long như sau:

1- Bà Nguyễn Thị Thẩm : Cổ đông sáng lập, Chủ tịch hội đồng quản trị

2- Ông Bùi Quang Hải : Cổ đông sáng lập, Phó chủ tịch hội đồng quản trị

3- Ông Bùi Văn Hùng : Cổ đông sáng lập, Giám đốc công ty

4- Ông Đặng Văn Công : Cổ đông sáng lập

5- Bà Lê Thị Khánh Thi : Cổ đông sáng lập

6- Ông Bùi Hữu Trình : Cổ đông sáng lập

* Tình hình nguồn vốn của công ty qua các năm:

- Vốn điều lệ đăng kí lần đầu năm 1999 là : 618 triệu đồng

Trang 5

- Vốn điều lệ đăng kí tăng lần 2 năm 2000 là : 2.890 triệu đồng

- Vốn điều lệ đăng kí tăng lần 3 năm 2006 là : 11.890 triệu đồng

- Vốn điều lệ đăng kí tăng lần 4 năm 2007 là : 25.000 triệu đồng

- Vốn điều lệ đăng kí tăng lần 5 năm 2008 là : 55.000 triệu đồng

- Vốn điều lệ đăng kí tăng lần 6 năm 2010 là : 99.000 triệu đồng

- Vốn điều lệ đăng kí tăng lần 7 năm 2011 là :199.000 triệu đồng

* Với cơ cấu vốn của các cổ đông như sau:

sở hữu

Số tiền (VNĐ) % Vốn điều lệ

1 Bà: Nguyễn Thị Thẩm 132.310.000.000 66,49 13.231.000

2 Ông: Bùi Quan Hải 16.880.000.000 8,48 1.688.000

3 Ông: Bùi Văn Hùng 21.880.000.000 10,99 2.188.000

4 Bà: Lê Thị Khánh Thi 11.930.000.000 5,99 1.193.000

5 Ông: Đặng Văn Công 1.100.000.000 0,55 110.000

6 Ông: Bùi Hữu Trình 14.900.000.000 7,49 1.490.000

Hình thức sở hữu vốn :sở hữu tư nhân.

1.2 Quá trình phát triển của Công ty CP Trường Long

Công ty CP Trường Long bắt đầu hình thành từ ngày 09 tháng 09 năm 1999

Từ một DN nhỏ chuyên nhận sửa chữa và làm mới các công trình xây dựng kỹ thuậtnhỏ và vừa, chủ yếu nhận công trình chỉ thầu và nghành kinh doanh là xây dựng dândụng nhưng đến nay công ty đã chuyển sang xây dựng cầu đường và xây dựng giao thôngthủy lợi, xây dựng điện và kinh doanh sản phẩm xây dựng là chính Mới đầu thành lậpđội ngũ cán bộ công nhân viên chỉ có 11 người nhưng đến nay có trên 500 cán bộ côngnhân viên Trong 15 năm qua Công ty CP Trường Long đã lớn mạnh từng bước mang lạinhiều sản phẩm có giá trị cao, cụ thể như sau:

- Thi công công trình đạt kết quả tốt như thủy lợi Kon Be Ling, đập ĐắkRGấp, đường

từ QL24 đi thác Pau sũ, đường giao thông Đắk Tả Ngọc Linh, đường Đắk Ring Đắk Nên,đường trung tâm huyện Lỵ huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum Đường Hoàng Thị Loan TP

Trang 6

- Cung cấp vật tư và máy móc thiết bị phục vụ thi công nhiều công trình trên địa bàntỉnh Kon tum và các tỉnh lân cận: đường Đắk Hà - Hà Mòn, đường HCM đoạn Ngọc Hồi,công ty cao su Kon Tum…

- Cung cấp phần lớn vật liệu là ống cống bê tông ly tâm, bê tông nhựa nóng

để thi công cầu, đường, cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

DN đã thực hiện tốt chế độ kế toán, thống kê, góp phần tăng nguồn thu ngân sách nhànước, tạo điều kiện và giải quyết công ăn việc làm cho hơn 500 lao động tại địa phương vàcác tỉnh khác DN đã tạo được nhiều phúc lợi cho xã hội góp phần tích cực vào việc xâydựng và phát triển tỉnh nhà

Năm 2007, Công ty đã hoàn thành dự án đầu tư và đưa vào sử dụng nhà máy ốngcống bê tông li tâm theo dây chuyền công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, từ năm 2009 công

ty đã đủ điều kiện để mở rộng kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Cùng vớihoạt động sản xuất truyền thống là khai thác, chế biến đá xây dựng các loại và xây dựngcông trình kỹ thuật, sản xuất ống cống xi măng li tâm và kinh doanh xăng dầu sẽ lànhững lĩnh vực kinh doanh chính mang lại lợi nhuận cho công ty trong chiến lược củamình

Doanh nghiệp đã được Chủ Tịch UBND tỉnh Kon Tum tặng bằng khen vì đã có thànhtích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả năm 2005

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG LONG

Trang 7

Hội Đồng Quản Trị

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng kế toán

tài chính Phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng tổ chức nhân sự Phòng kinh doanh thương mại

Nhà máy khai thác, chế biến đá Nhà máy sản xuất cống xi măng bê tông li tâm và VLXD Đội xây dựng công trình giao thông, thủy lợiĐội xe, máy cơ giới

Đội xây dựng số1 Đội xây dựng số2 Đội xây dựng số3

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng :

Cơ cấu tổ chức bộ máy trên là một hệ thống bao gồm các phòng ban Các bộ phận này cómối quan hệ hữu cơ với nhau

Chức năng và nhiệm vụ từng chức vụ trong Công ty CP Trường Long

* Hội đồng quản trị

Trang 8

- Chức năng: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị có 9thành viên.

- Nhiệm vụ: Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược phát triển, phương ánđầu tư của công ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các cán bộ quản lý quan trọng nhưGiám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng…

* Giám đốc

- Chức năng: Là người có quyền hành cao nhất trong công ty có nghĩa vụ tổ chứcthực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của công ty được quy định tại "điều lệ Công ty Cổ PhầnXây Dựng Công Trình Trường Long", Giám đốc có quyền uỷ quyền cho Phó giám đốcđiều hành công ty

- Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm bảotoàn và phát triển vốn của công ty Chỉ đạo và điều hành các phòng ban, phân xưởng sảnxuất trong công việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng,quý, năm, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật, kế hoạch phát triểndài hạn, mua sắm, bảo quản, lưu kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị, vật liệuxây dựng và các vật liệu khác phục vụ nhu cầu sản xuất, các quy định, quy chế về côngtác quản lý nghiệp vụ kỹ thuật, chất lượng nội quy kỹ thuật lao động, khen thưởng đàotạo và tuyển dụng, nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mớitheo yêu cầu ngày càng cao của thị trường, tổ chức thực hiện hạch toán sản xuất kinhdoanh

* Phó giám đốc

- Chức năng: Là người được Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo và điều hành công việc sảnxuất, là đại diện của lãnh đạo về chất lượng Khi Giám đốc vắng mặt, Phó giám đốc điềuhành mọi công việc của công ty

- Nhiệm vụ: Đại diện của lãnh đạo về chất lượng, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các

kế hoạch, chỉ đạo điều hành các phòng ban, phân xưởng sản xuất có liên quan trong việcthực hiện, sáng kiến cải tạo sửa chữa bảo dưỡng thiết bị đào tạo, nâng cao trình độ taynghề cho công nhân viên chức, an toàn vệ sinh lao động, thực hiện một số công việc khác

do giám đốc giao và báo cáo giám đốc xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyềngiải quyết của mình hoặc không tự giải quyết được

* Phòng kế toán - tài chính

- Chức năng

+ Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính, kế toán theo đúngquy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán

Trang 9

+ Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và

cố vấn cho ban lãnh đạo các vấn đề có liên quan

+ Tham mưu cho Ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ quatừng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

+ Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữuhiệu

+ Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường và hệthống quản lý trách nhiệm xã hội

+ Tham gia nghiên cứu xây dựng phương án sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh,giúp giám đốc kiểm tra kiểm soát kinh tế chính của công ty

+ Có biện pháp quản lý các loại vốn, sử dụng hợp lý các loại vốn nhằm phục vụ kịpthời cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, quay vòng vốn nhanh nhất, bảo tồn

và phát triển nguồn vốn kinh doanh

- Nhiệm vụ:

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, quá trình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn củacông ty

+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế toán thu chi tài chínhviệc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, pháthiện và ngăn ngừa những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, quy định của công ty.+ Phổ biến chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước với các bộ phận liênquan khi cần thiết

+ Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kếhoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính,

kế toán hiện hành

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho ban giám đốc công ty

+ Tham gia thảo luận, ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi quá trình thực hiện đảm bảothanh quyết toán kịp thời

+ Theo dõi công nợ của công ty với bên ngoài và giữa bên ngoài với công ty, cungcấp kịp thời cho phòng tiêu thụ về số nợ của người mua đã quá hạn để có biện pháp thuhồi nợ, trích nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật, phân bổ lợi nhuận,giúp giám đốc sử dụng quỹ đúng quy định

* Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Phòng kế hoạch - kỹ thuật là phòng chuyên môn,

Trang 10

hoạch, kỹ thuật, thẩm định chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng và quản

lý các dự án đầu tư xây dựng do Ban giám đốc giao cho Phòng kế hoạch - kỹ thuật chịu

sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với cácphòng ban khác trong công ty

* Phòng tổ chức nhân sự: Căn cứ vào các chế độ chính sách của nhà nước đối với

người lao động để triển khai thực hiện trong công ty Phổ biến các chế độ chính sách củađảng, nhà nước đối với người lao động, các nội quy, quy chế của công ty đối với ngườilao động, bảo hộ lao động trong từng năm và dài hạn Giúp giám đốc trong việc tuyểndụng lao động, điều động bố trí lao động, công tác tổ chức cán bộ Xây dựng các địnhmức lao động, đơn giá lương sản phẩm, quy chế trả lương và phân phối thu nhập Theodõi phong trào thi đua của công ty, đánh giá thành tích để khen thưởng

* Phòng kinh doanh thương mại: Giới thiệu chào bán các sản phẩm của công ty

như: Đá xây dựng các loại, ống cống xi măng, xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, đảmbảo chất lượng phục vụ thị trường, tìm các loại NVL thay thế trong sản xuất ống cốngnhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

* Nhà máy khai thác, chế biến đá: Khai thác chế biến đá xây dựng các loại, hoàn

thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo từng đơn đặt hàng, theo tháng, quý, năm củaBan giám đốc giao cho Nghiên cứu xây dựng công trình tối ưu, xây dựng định mức khaithác, chế biến cho từng đơn giá đá thành phẩm, sử dụng hiệu quả trang thiết bị, máy mócnhằm tăng năng suất lao động, cắt giảm chi phí đồng thời giữ vững chất lượng đá thànhphẩm theo cam kết với khách hàng và theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam của bộ xâydựng Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đá sẵn có, nguyên phụ liệu, giảm thất thoát sảnxuất trong quá trình vận chuyển, thực hiện đúng quy trình sản xuất để đảm bảo không gây

ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn lao động đặc biệt là trong công đoạn nổ mìn khaithác, phát hiện những khó khăn, đề xuất các biện pháp khắc phục

* Nhà máy sản xuất cống xi măng bê tông li tâm và vật liệu xây dựng

Sản xuất ống cống bê tông xi măng và các loại vật liệu xây dựng khác, hoàn thànhnhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Ban giám đốc giao cho theo từng đơn đặt hàng, lập kếhoạch sửa chữa lớn tài sản cố định trình ban giám đốc, có phương án sử dụng máy móc,thiết bị một cách có hiệu quả nhằm phát huy tối đa công suất của máy đồng thời thực hiện

vệ sinh công nghiệp để đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động trong tình trạng tốt nhất

* Đội xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi: Xây dựng công trình kỹ thuật như

công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điện cấp thoát nước, lắp đặt trang thiết bịcông trình xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng (trang trí nội, ngoại thất) Hoànthành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Ban giám đốc giao cho theo từng đơn đặt hàng,hoặc theo kế hoạch tháng, quý, năm, tổ trưởng có nhiệm vụ báo cáo định kỳ với Bangiám đốc về việc thực hiện kế hoạch, báo cáo đột xuất với Ban giám đốc khi có vấn đềvượt quá thẩm quyền của mình

Trang 11

* Đội xe, máy cơ giới: Cung cấp lực lượng sản xuất trực tiếp cho các bộ phận sản

xuất khác trong công ty hoặc ra bên ngoài, quản lý, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị đãđược trang bị và những tài sản khác của công ty, chấp hành lệnh điều động của Ban giámđốc, phải thông báo thường xuyên và định kỳ lên Ban giám đốc về tình hình thực hiệnnhiệm vụ, những khó khăn phát sinh và đề xuất biện pháp sử lý, bảo vệ an toàn trong laođộng, không ngừng nâng cao tay nghề của công nhân

II. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU

II.1. Tầm nhìn

Xây dựng Trường Long vững mạnh, phát triển, trở thành công ty xây dựng lớntrên khu vực Tây Nguyên, thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị phần và tăng lợinhuận

II.2. Sứ mệnh

Tạo ra những sản phẩm xây dựng tốt nhất, đảm bảo chất lượng các công trìnhgiao thông

II.3. Mục tiêu

- Xây dựng tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của công ty

- Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ và chính sách hiện hành của nhànước, bảo toàn và phát triển vốn

- Chấp hành đầy đủ các chế dộ, chính sách pháp luật của nhà nước và qui định của

Bộ Tài Nguyên môi trường về khai thác tài nguyên

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã kí kết với khách hàng, giữ đúngchất lượng sản phẩm

- Quản lí đôi ngũ nhân viên tốt và không nhừng nâng cao tay nghề cho người laođộng

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, tàisản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng

III. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG

3.1 Sản phẩm

- Xây dựng các loại; Xây dựng công trình đường bộ; Xây dựng công trình thủy lợi,điện, cấp thoát nước; Xây dựng công ích

- Quản lý sửa chữa cầu đường bộ

- Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; Lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, lò sưởi,điều hòa không khí; Hoàn thiện công trình xây dựng, trang trí nội ngoại thất; Vận tảihàng hóa bằng đường bộ

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao; Đầu tư, sản xuất, truyền tải

và phân phối điện; Cho thuê máy móc thiết bị

- Mua bán sắt, thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

Trang 12

- Dịch vụ lưu trú; Dịch vụ ăn uống; Kinh doanh bất động sản quyền sử dụng đất thuộcchủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (không môi giới và giao dịch sàn).

- Về sản xuất: khai thác cát, đá, sỏi, sản xuất đá xây dựng, ống cống xi măng và cácvật liệu xây dựng khác, cho thuê phương tiện thi công công trình, vận tải hàng hoá

- Về xây dựng: xây dựng công trình dân dụng, xây dựng công trình kỹ thuật bao gồm:các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điện, cấp thoát nước, tham gia công tácchuẩn bị mặt bằng xây dựng như: giải phóng mặt bằng, san ủi, lấp nền, đào cống thoátnước, lắp đặt trang thiết bị công trình xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng (trang trínội, ngoại thất)

Trang 13

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CHIẾN LƯỢC

1.1.1. Các yếu tố về chính trị - pháp lý

- Hệ thống pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Mọi cá

nhân cũng như doanh nghiệp đều phải hoạt động dưới sự chi phối của hệ thống pháp luật và chịu ảnh hưởng bởi hệ thống chính trị

 Tình hình ở Biển Đông đang diễn biến theo chiều hướng phức tạp, gây ảnh

hưởng tới ngành xây dựng nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng theo

cả mặt tích cực và tiêu cực

 Việt Nam có chỉ số hoà bình đứng thứ 45/162 quốc gia do Viện Kinh Tế và Hoà Bình (IEP) công bố năm 2014, đây là một điểm mạnh của Việt Nam để thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

 Nhà nước cho nhiều chính sách ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng cho nước nhà như các dự án xây dựng hệ thống cơ sở vật chất giao thông, các gói chính sách nhà ở cho người thu nhập thấp… tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp

 Công bố nhiều luật, thông tư, nghị định hỗ trợ cho doanh nghiệp như Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, thông tư 04/2010-tt-bxd, quyết định 957/QĐ-BXD

 Tuy nhiên hệ thống hành chính còn nhiều rắc rối, nhiều thủ tục, gây khó khăn cho các doanh nghiệp

 Hệ thống luật pháp còn chưa ổn định, phải sửa đổi bổ sung nhiều lần

- Luật chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế, … sẽ tạo ra

cơ hội cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty trong ngành

- Có các chính sách bảo đảm lợi ích người dân, tăng vị thế của người tiêu dùng lên,buộc công ty phải có trách nhiệm hơn về sản phẩm về chất lượng, an toàn

- Chính sách thuế mới của chính phủ củng ảnh hưởng nhiều đến các doanh nghiệptheo các mặt tích cực:

 DN trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng BĐS, dự án đầu tư,quyền tham gia dự án đầu tư thì được bù trừ số lỗ (nếu có) với lãi của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

 Việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế TNDN cho các dự án đầu tư mới sẽ khôngphân biệt dự án có thành lập DN mới hay không thành lập DN mới

Trang 14

 Thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm đối với các doanh nghiệp có các dự

án đầu tư tại vùng kinh tế khó khăn hay các doanh nghiệp áp dụng các biệnpháp khoa học công nghệ mới…

1.1.2 Các yếu tố về kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

Bảng 2.1 : Tăng trưởng kinh tế từ năm 2011-2014

Tốc độ tăng so với quý I năm trước (%)

Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng quý I năm 2014 (Điểm phần

Quý I năm 2012

Quý I năm 2013

Năm 2011 2012 2013 đầu 2014 6 tháng Mức tăng

Trang 15

cùng kỳ, đạt 84,5% so với kế hoạch.Giá trị sản xuất công nghiệp 9 tháng đầu năm

2014 (Giá hiện hành) ước đạt 3.110 tỷ đồng, tăng 8,32% so với cùng kỳ

 Dự báo tình hình kinh tế thế giới có những khởi sắc trong năm 2014, tăng trưởng toàn cầu về cơ bản đang trên đà phục hồi, dù còn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro và chưa vững chắc Theo đó, tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2014 được dự đoán có nhiều khả năng sẽ hồi phục nhưng sẽ thiếu bền vững nếu những tồn tại mang tính cơ cấu của nền kinh tế chưa được giải quyết, như yếu kém về cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực thấp, ngành công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển, bất cập tồn tại trong hệ thống luật pháp, chính sách… Năm 2014 cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm phát cao do tác động trễ của những chính sách tháo gỡ khó khăn sản xuất kinh doanh năm 2013

 Kinh tế tăng trưởng dẫn tới khả năng chi tiêu của khách hàng, khả năng đầu tư của nhà nước cũng như các nhà đầu tư tăng mạnh, tác động tích cực tới các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng

 Theo Bộ xây dựng tổng giá trị tồn kho bất động sản trên cả nước trong 5 tháng đầu

năm 2014 đã giảm 45.029 tỷ đồng trên 35% so với đầu 2013

Bộ Xây dựng vừa có báo cáo tình hình thị trường bất động sản và kết quả giải ngân gói tín dụng 30.000 tỷ đồng, tính đến đầu tháng 6/2014 Lượng tồn kho bất động sản đã giảm mạnh do thị trường ấm lên thời gian qua Trong đó, Hà Nội giảm 36% so với quý 1/2013 Tp HCM giảm 45%

Mức lãi suất

• Trong quá khứ, lãi suất cơ bản từng đạt đỉnh 14%/năm vào tháng 6/2008; lãi suất chovay của các ngân hàng thương mại theo đó tối đa là 21%/năm Lãi suất này nhanhchóng giảm xuống còn 8%/năm vào cuối năm 2009 và đứng yên gần 12 tháng liêntiếp cho đến ngày 5/11/2010, khi Ngân hàng Nhà nước quyết định tăng lên 9% và ápdụng cho đến nay gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp khi huy động vốn

• Tuy nhiên cả năm 2014 thì lãi vay có thể sẽ giảm 1-1,5%.Theo phản ánh từ phía các

DN, lãi suất hiện vẫn cao so với khả năng kinh doanh của họ Hiện lãi suất cho vayphổ biến với lĩnh vực ưu tiên là 7 - 8%/năm, nhưng rất ít DN có thể tiếp cận được Lãisuất cho vay thông thường mà các DN đang phải trả hiện nay khoảng từ 9 - 12%/năm

Lạm phát

• Tổng cục Thống kê vừa chính thức công bố, CPI tháng 6/2014 của cả nước tăng 0,3%

so với tháng trước và tăng 1,38% so với tháng 12/2013

• Như vậy, sau nửa năm, lạm phát theo cách tính của Việt Nam mới chỉ đang ở mức rấtthấp, thậm chí thấp nhất trong vòng 13 năm qua, và chỉ bằng 1/5 mục tiêu lạm phát

Trang 16

• Tuy nhiên, nếu so với cùng kỳ, CPI tháng 6/2014 vẫn tăng 4,98% Còn nếu tính trungbình 6 tháng đầu năm, con số này là 4,77%.

• Diễn biến CPI tháng 6/2014, có thể thấy rõ, nguyên nhân của mức tăng 0,3% chủ yếu

do nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (tăng 0,28%); nhà ở và vật liệu xây dựng (tăng0,61%); thuốc và dịch vụ y tế (tăng 0,74%)…

 Lạm phát sau 6 tháng ở mức rất thấp là tín hiệu cho thấy mục tiêu kiềm soát lạm phát, ổn định vĩ mô của Việt Nam đã phát huy tác dụng.Lạm phát giảm, giá cả các mặt hàng sẽ giảm, người tiêu dùng sẽ tăng chi tiêu, tiêu dùng tăng Hơn nữa, nền kinh tế ổn định sẽ thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty.Tuy nhiên, đây cũng tiếp tục là lời cảnh báo về sức mua thấp của nền kinh tế, ảnh hưởng tới việc đầu tư vào hoạt động xây dựng.

Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam hướng ra Thế giới, không có gì để phải ngỡ ngàngkhi chúng ta đã và đang đàm phán gia nhập hàng loạt các tổ chức thương mại hàng đầuThế giới Cùng với đó là các nội dung cam kết thương mại trong khung khổ WTO vàcác Hiệp định khu vực thương mại tự do (FTA) Tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộngcủa Việt Nam bắt đầu từ năm 1995 với 3 mốc quan trọng nhất

+ Thứ nhất, Việt Nam đã đàm phán và ký Hiệp định Thương mại song phương Việt

Nam - Hoa Kỳ vào năm 2000 Tác dụng nổi bật của Hiệp định này, một mặt là bướctập dượt quan trọng để Việt Nam tham gia sâu rộng hơn vào tiến trình hội nhập khuvực (tham gia các FTA) và toàn cầu (gia nhập WTO) Mặt khác, hiệp định này chophép Việt Nam tiếp cận thị trường xuất khẩu lớn nhất thế giới mà không bị phânbiệt đối xử

+ Thứ hai, Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia

Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và tiếp đó là FTA với các đối tác(ASEAN+)

+Thứ ba, Việt Nam đã đàm phán gia nhập WTO và trở thành thành viên của tổ chức

này tháng 1/2007 Cùng với các FTA khu vực, Việt Nam cũng đã ký Hiệp định đốitác kinh tế toàn diện (EPA) với Nhật Bản mà thực chất là một FTA song phương.Với các hiệp định nêu trên, Việt Nam đã tạo ra những cơ hội to lớn cho việc thu hútđầu tư nước ngoài (ĐTNN) và hoạt động xuất khẩu; qua đó thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và tạo thêm việc làm Mặt khác các hiệp định này cũng gây ra những tháchthức gay gắt cho doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Nếu như khi gianhập WTO, sức ép lớn nhất là về mặt thể chế và dịch vụ, thì các hiệp định FTAsong phương và khu vực lại gây nhiều sức ép nhất đến thương mại hàng hóa do mức

độ cắt giảm thuế sâu rộng trong hiệp định nội khối ASEAN và một số hiệp địnhASEAN+: có khoảng 90% số dòng thuế sẽ về 0% vào năm 2015, phần lớn trong sốcòn lại sẽ đưa về 0% vào năm 2018

Trang 18

Cơ hội

- Tự do hóa thương mại: các nước bãi bỏ hàng rào thuế quan,từ đó việc xuất khẩu mở rộng

phạm vi trao đổi sản phẩm trong nghành dễ dàng hơn

- Chuyển giao công nghệ: Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựumới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, chủ yếu từ nhóm nước pháttriển sang nhóm nước đang phát triển Các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để tiếpnhận và đổi mới công nghệ, trang thiết bị

- Thu hút vốn đầu tư cho các công trình khi các doanh nghiệp trong nước khôngđáp ứng nỗi Có sự phân công lao động mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ratrên nhiều phương diện

- Đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà

nước Giải pháp này đang góp phần tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năngđộng, để vốn nhà nước được sử dụng có hiệu quả và ngày càng tăng lên

Những thách thức

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang là một bộ phận quan trọng của nềnkinh tế Việt Nam, được đối xử bình đẳng như doanh nghiệp Việt Nam Chúng ta đang tạođiều kiện cho đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hơn vào phát triển các ngành, trong đó

có hoạt động xây dựng, các vùng lãnh thổ phù hợp với các cam kết quốc tế của nước ta.Như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phải đối đầu với những doanh nghiệpnước ngoài có trình độ cao về quản lý, kỹ thuật, vững về tài chính, mạnh về thương hiệu,

am hiểu các nguyên tắc của cơ chế thị trường

- Cạnh tranh về kinh tế: Xu hướng toàn cầu hóa đặt các nước đang phát triển vào thế cạnhtranh khốc liệt Đặc biệt, tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan được bãi bỏ,

Trang 19

giá thành của hàng trong nước và hàng nhập khẩu không chênh lệch nhiều gây nên sựcạnh tranh về sản phẩm hàng hóa Điều này, buộc các doanh nghiệp trong nước phải cảitiến nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã.

1.1.3 Các yếu tố kỹ thuật công nghệ

Môi trường công nghệ (technological environment) – những lực lượng tạo nên các công

nghệ mới, tạo nên sản phẩm mới và các cơ may thị trường Những yếu tố cần quan tâmnghiên cứu:

• Sự ra đời của những công nghệ mới

• Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới

• Những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu vàphát triển (R&D)

• Luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền

• Luật chuyển giao công nghệ

 Khoa học kĩ thuật càng ngày càng phát triển, rất nhiều công nghệ mới ra đời phùhợp với sự phát triển của khoa học như công nghệ cầu vòm ống thép nhồi bê tông,công nghệ sàn bóng bubbledeck, công nghệ thi công cọc khoan nhồi, ván khuôntrượt…

 Về mặt chuyển giao công nghệ, một số nghiên cứu trong nước cho thấy 90% hợpdồng chuyển giao công nghệ được kí kết với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài

 Theo Bộ KH&CN, phần lớn các DN nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu sovới mức trung bình của thế giới từ 2-3 thế hệ; có 76% máy móc, dây chuyền côngnghệ nhập thuộc thế hệ những năm 1960 -1970; 75% số thiết bị đã hết khấu hao;50% thiết bị là đồ tân trang

 Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và tác động đến hầuhết các quốc gia Một trong những điểm nổi bậc của toàn cầu hoá là sự định hình của nềnkinh tế trí thức mà trọng tâm là sự phát triển của khoa học công nghệ và vai trò của nótrong đời sống Tuy nhiên tại Việt Nam hiện tại, tình trạng công nghệ còn hết sức lạc hậu

so với thế giới, chưa được đầu tư đổi mới nhiều, thiếu trang thiết bị tinh chế mang tínhhiện đại do đó chất lượng sản phẩm không đồng đều, năng suất thấp dẫn tới giá thành caolàm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm.Một đặc điểm hết sức quan trọng cần phải đề cậptới ở Việt Nam hiện nay là đội ngũ cán bộ kỷ thuật, quản lý, công nhân phần lớn khôngđược đào tạo đầy đủ theo yêu cầu mới Đặc biệt, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ, cóngoại ngữ để tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỷ thuật thế giới

1.1.4 Các yếu tố về văn hóa – xã hội

Trang 20

Văn hóa là tổng thể phức hợp những giá trị vật chất và tinh thần do con người kiến tạo

nên, bao gồm các yếu tố: Ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị và thái độ, cách cư xử và phong tục,các yếu tố vật chất, thẩm mỹ và giáo dục

Môi trường văn hóa (cultural environment) bao gồm tất cả các yếu tố văn hoá, các

định chế và các lực lượng tác động đến những giá trị cơ bản, nhận thức, thị hiếu cùngcách xử sự của xã hội

• Cùng với quá trình hội nhập các yếu tố văn hóa ngày càng có ảnh hưởng sâu sắc đếnhoạt động của các tổ chức/doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố văn hóa – xãhội là nội dung không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường vĩ mô

 Các yếu tố văn hóa: tín ngưỡng tôn giáo, kiến trúc mĩ thuật:

 Việt Nam hiện tại có 54 dân tộc anh em, trong đó chiếm đa số là dân

tộc Kinh với nhiều loại tôn giáo khác nhau Trong đó chiếm từ 85% dân số là mang thiên hướng Phật Giáo

80- Xu hướng kiến trúc hiện nay phổ biến là mang tính thiết thực cao, tận

dụng tối đa không gian với các trang bị công nghệ hiện đại, thiết kếđẹp, mang tính nghệ thuật và phải hoà hợp với không gian thiênnhiên

• Xu hướng tiêu dùng:

 Chủ yếu là xu hướng sở hữu căn hộ riêng với không gian thoải mái như chung cư,khu nhà ở kiểu mẫu

• Tâm lý: giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo, dịch vụ, thái độ tốt

 Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình, ngày 1/11 là ngàyđánh dấu mốc dân số Việt Nam đạt ngưỡng 90 triệu người Như vậy, ngưỡng dân

số trên đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 14 trong số các nước đôngdân trên thế giới.Dự đoán năm 2020, dân số Việt Nam sẽ vượt qua Nhật Bản(nước đang có số dân giảm) và đứng thứ tư châu Á chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ vàIndonesia Tỷ lệ phát triển dân số sẽ mang lại một vài xu hướng tiêu dùng mới vànhững thay đổi trong vòng 10 năm tới Thế giới hiện có khoảng 1,8 tỷ người trong

độ tuổi 10 - 24, chiếm 1/4 dân số thế giới Ở Châu Á, tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ10-24 chiếm 28% vào năm 2010, cao hơn tỷ lệ trung bình trên toàn thế giới ViệtNam đã bước vào thời kỳ "Cơ cấu dân số vàng" với tỷ lệ thanh-thiếu niên cao nhấttrong lịch sử của Việt Nam, nhóm dân số trẻ từ 10-24 tuổi chiếm gần 40% dân

số Việc tăng mạnh lực lượng lao động (những người đưa ra quyết định tiêu thụ)

và kiểu hộ gia đình nhỏ sẽ kích thích việc tiêu dùng Nền kinh tế tiêu thụ sẽ trởthành một yếu tố lớn trong tổng quan kinh tế

 Sự phát triển dân số và sự di dân vào đô thị sẽ dẫn tới tình trạng quá tải ở các đôthị, nhu cầu về nhà ở tăng cao Đường xá , cầu cống cũng cần được mở rộng , cải

Trang 21

tạo , nâng cấp để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, đi theo đó là các công trìnhnâng cao cơ sở vật chất, phục vụ các nhu cầu thiết yếu như trường học, bệnhviện

 Năm 2014 nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng mạnh làm thúc đẩy nhucầu đầu tư xây dựng mới, sửa chữa các công trình giao thông liên tỉnh, liên quốcgia

1.1.5 Các yếu tố về tự nhiên

Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến các quyết địnhcủa doanh nghiệp Vấn đề sử dụng hợp lý các nhuồn tài nguyên, năng lượng cũng nhưcác vấn đề về môi trường, đòi hỏi các doanh nghiệp có các biện pháp sử lý thích đáng

để bảo đảm sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xãhội

•Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng rõ rệt đến công ty như các vấn đề về mưa bão ,

 Đối với các tình ở Tây Nguyên ảnh hưởng phổ biến của điều kiện tự nhiên

là thời tiết chủ yếu gồm 2 mùa chính là mùa mưa và mưa khô, chính vì một mùa kéo dài nên ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình thi công của các công trình

• Địa chất của Việt Nam khá phức tạp, phần lớn các công trình đều nằm trên nền đất

tự nhiên yếu nên đòi hỏi phải có công nghệ xử lý phù hợp

 Các tỉnh Tây Nguyên chủ yếu nằm trên nền địa chất đỏ bazan, dung trọng khô bé, khả năng thấm nước cao, dễ bị lún sập nên yêu cầu đầu tiên khi thicông là phải xử lý nền đất yếu Đồng thời địa hình chủ yếu là đồi núi nên ảnh hưởng nhiều tới khả năng xây dựng công trình, đặc biệt là công trình giao thông

Trang 22

 Vì vậy cần nghiên cứu kỹ các yếu tố tự nhiên thông qua báo đài cũng như thông quacác trang thông tin đại chúng để có thể tránh được những bất lợi từ thiên nhiên mangđến.

1.2. Phân tích môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối vớidoanh nghiệp, quyết độ tính chất và mức độ cạnh tranh trong công ty Có 5 yếu tố cơ bảntác động đến công ty như sau :

1. Đối thủ cạnh tranh

2. Khách hàng sử dụng sản phẩm

3. Nhà cung cấp sản phẩm cho công ty

4. Các đối thủ tiềm ẩn trong ngành

5. Các sản phẩm thay thế

 Sự tác động của các yếu tố đó được thể hiện trong mô hình sau:

n tích đối thủ cạnh tranh

Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất

cả những yêu cầu của khách hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…Tuy nhiên, để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng Ở

Trang 23

đây ta chỉ xét 2 công ty đối thủ có cùng loại hình kinh doanh nổi bật hơn cả là Công

ty TNHH Xây Dựng Thanh Tùng và Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng 417

Sau đây là tóm tắc sơ lược về hai công ty trên

- Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng 417

- Tên giao dịch : 417 JSC

- Thành lập ngày 29/03/2006

- Vốn điều lệ: 60.000.000.000

- Chủ tịch hội đông quản trị : Bà Lê Thị Tuyết Mai

- Giám đốc đại diện : Ông Lê Thanh Hải

- Phó giám đốc kỹ thuật và kinh doanh : Ông Nguyễn Quang Tích

- Địa chỉ văn phòng : 168/2 Đường Bà Triệu, Phường Thắng Lợi, Tp.Kon Tum

- Điện thoại : 060.5122307

- Fax : 060.5122307

- MST : 0304288686

Lĩnh Vực Hoạt Động

1 Xây dựng các công trình giao thông : Cầu, đường,…

2 Xây dựng các công trình công nghiệp: nhà xưởng, bể xử lý nước thải,…

3 Xây dựng các công trình dân dụng: nhà cao tầng,nhà dân dụng…

4 Xây dựng các công trình thủy lợi: cống, bờ kè…

5 Cho thuê xe máy thiết bị thi công

Năng lực nhân sự

STT Trình độ chuyên môn Số lượng Số năm kinh nghiệm

4 Kỹ sư kinh tế xây dựng 2 02 – 05 năm

Trang 24

6 Cao đẳng xây dựng 05 01-03 năm

7 Trung cấp cầu – đường 02 02-03 năm

10 Lao động phổ thông 50-70

Các công trình tiêu biểu đã thực hiện

1 Xây dựng khu sinh hoạt Việt Phước

3 Công trình nhà xưởng, rãnh thoát nước nhà

6 Xây dựng nhà xưởng tỉnh ĐăkNông

7 Xây dựng nhà cao tầng, nhà dân dụng…

Nhận định chính về công ty:

Là một công ty đã đạt được nhiều thành công kể từ khi thành lập Có năng lực phục vụ khách hàng chu đáo từ khâu tư vấn, thiết kế và thi công công trình, có uy tín trong ngành Các công trình đã từng thi công đều trực tiếp thi công, hoàn thành tiến độ, chất lượng cao, đảm bảo an toàn lao động Đội ngũ nhân viên mang tính chất chuyên nghiệp cao, có nhiều năm kinh nghiệp, đội thợ - công nhân lành nghề,năng lực máy móc sở hữu nhiều, hạn chế đi thuê, yếu tố vật tư đảm bảo chất lượng

Trang 25

Công ty TNHH Xây Dựng Thanh Tùng :

- Tên Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Thanh Tùng

- Trụ sở chính: 260 Phan Chu Trinh – Thành Phố Kon Tum

- Điện thoại: 060 3844402 Fax: 060 3855562

- Thành lập ngày 07/08/2000 giấy đăng ký kinh doanh số 29000413846 do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Kon Tum cấp

- Vốn điều lệ 90.000.000.000

- MST: 2900 413 846

Lĩnh vực hoạt động:

- Xây dựng công trình giao thông.

- Xây dựng công trình dân dụng.

- Xây dựng công trình thuỷ lợi.

- Xây dựng công trình điện năng.

- Vận tải hàng hoá, mua bán vật liệu xây dựng.

Năng lực nhân sự:

- Kỹ sư, cử nhân xây dựng: 19 người

- Cao đẳng, trung cấp xây dựng: 26 người

- Công nhân lành nghề: 290 người

- Hạng năng lực thi công công trình giao thông: Hạng 2

Các công trình tiêu biểu đã thực hiện:

Trang 26

1 Đường GT Phước Chánh- Phước Kim-Phước Thành; Lý trình Km20+794—Km

39+996

2 Cầu Kỳ Phú 1 và Cầu Kỳ Phú 2: Tam Kỳ - Quảng Nam

3 Đường tránh lũ cứu hộ, cứu nạn khu Trung tâm hành chính huyện Nông Sơn và

vùng phụ cận; lý trình km 36+410-km42+216

5 Xây dựng công trình thuỷ lợi huyện Ngọc Hồi – Tỉnh Kon Tum

Nhận định chính về công ty:

Là một công ty đã đạt được nhiều thành công kể từ khi thành lập Có kinh nghiệm thi công trên 10 năm đặc biệt là các công trình giao thông và là công ty có tình hình tài chính ổn định, đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, sở hữu số lượng máy móc nhiều, năng lực của công ty rất lớn

Bảng 1: Phân tích sơ lược về hai đối thủ

- Giá cả sản phẩm tương đối phùhợp

- Chiến lược Marketing mạnh

- Doanh nghiệp còn khá trẻtrong thị trường khu vực Thịtrường xâm nhập chưa sâu

- Chất lượng sản phẩm xây dựng ở mức trung bình

Chưa chiếm được lòng tin của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 27

- Lĩnh vực hoạt động đa dạng vàphong phú.

- Thương hiệu sản phẩm khá mạnh

và có uy tín

- Các mặt hàng truyền thống và có kinh nghiệm thi công nhiều hạng mục công trình

- Sản phẩm xây dựng chi phí cao

- Chưa đa dạng trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng

- Bộ maý quản lý có nhiều dấuhiệu lỗi thời, năng lực có phần suy giảm

Bảng 2: Ma trận hình ảnh cạnh tranh-có trọng số

Thang đo: 1-yếu nhất; 10-mạnh nhất

Những yếu tố quan trọng Trọng số Trường Long CPXD 417

TNHH Thanh Tùng

Trang 28

- Khả năng taì chính ngày một lớn mạnh tạo động lực và chỗ dựa cho công ty, bộ máyquản lý khá chuyên nghiệp và làm việc hiệu quả đảm baỏ năng suất và chất lượng.

- Tạo dựng được các mối liên hệ tốt với nhiều nhà cung ứng trong khu vực, giúp tạođiều kiện thi công dễ dàng, nguyên vật liệu đâù vào với chi phí thấp

- Quản lý và đào taọ nguồn nhân lực chuyên nghiệp và hiệu quả

- Nhưng bên canh đó công ty cũng thua kém đối thủ rất nhiều về các phương diện: chấtlượng sản phẩm chỉ ở mức trung bình mà chưa thực sự cao để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng Quy mô công ty còn rất nhỏ vì thế khả năng cạnh tranhcũng không cao với thêm nữa là công ty còn thiếu nhiều những bộ phận chuyên trách

để tiến hành nhiều phương diện kinh doanh khách Hơn nữa phương diện marketingcủa doanh nghiệp cũng chưa tốt để làm hài lòng khách hàng muốn tìm hiểu về côngty

1.2.2. Phân tích yếu tố khách hàng, người mua

Công ty Cổ phần Trường Long là một công ty chuyên về thiết kế và xây dựng các côngtrình giao thông nên nhóm khách hàng hướng tới là các các ban ngành – tập thể - doanhnghiệp thuộc nhà nước nhất có nhu cầu xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi…Công ty có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng khá tốt từ khâu tư vấn, thiết kế cho đếnkhi khởi công xây dựng và hoàn thành sản phẩm

Để tiếp cận được lượng khách hàng mục tiêu và tiềm năng này thì phải biết rõ đượckhách hàng của chúng ta là ai? Và họ muốn gì? Những khách hàng này sẽ là yếu tố quyếtđịnh đến khả năng sinh lợi của công ty

Hiện nay nhu cầu xây dựng các công trình giao thông để nâng cao chất lượng về cơ sở

hạ tầng ngày càng lớn, nhất là 1 tỉnh như KonTum, hiện nay Bộ GTVT đang tiến hành

mở hàng loạt các gói thầu sửa chữa – xây mới quốc lộ 14C, quốc lộ 24, đường tránh tỉnhKonTum và hàng loạt các công trình nâng cao cơ sở hạ tầng khác trên địa bàn tỉnh, đây làmột thị trường khả thi cho doanh nghiệp với đa dạng nhóm khách hàng

Trang 29

 Nhóm khách hàng mục tiêu chính là Sở giao thông Công Chính, Ban Quản Lý Dự

Án, các Tổng Công Ty xây dựng ở KonTum và các tỉnh lân cận

Vì đặc thù của ngành của ngành xây dựng hạ tầng giao thông hầu hết khách hàngthông qua đấu thầu tìm kiếm người bán đáp ứng được tất cả các yêu cầu của mình Cùngnăng lực kinh nghiệm của công ty tham gia dự thầu, biện pháp thi công cho gói thầu ,giá

dự thầu có vị trí quan trọng góp phần để trúng thầu Có thể nói khách hàng trong ngànhxây dựng là những người nhạy cảm về giá Do đó công ty cần có chiến lược về giá đểnâng cao thương hiệu của mình

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng là yếu tố quyết định để khách hàng lựa chọndoanh nghiệp Do vậy để thu hút khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh, ngoài chế

độ chăm sóc khách hàng tốt, công ty xác định chất lượng và giá thành sản phẩm là nhữngnhân tố cạnh tranh quan trọng nhất

 Thị trường mà doanh nghiệp hướng tới là xây dựng các công trình về giao thông – thủylợi

1.2.3. Các yếu tố về nhà cung ứng

Các nhà cung cấp có thể thể hiện sức mạnh mặc cả đối với các thành viên trong ngànhxây dựng bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ Do đóCông Ty Cổ Phần Trường Long nói riêng và các công ty hoạt động trong ngành cần phải

có một chiến lược mua hàng hợp lý Những vấn đề quan trọng trong chiến lược mua hàngtheo quan điểm cơ cấu là:

• Sức ổn định và sức cạnh tranh của các nhà cung cấp;

• Mức độ tích hợp tối ưu theo chiều dọc;

• Sự phân bổ hàng mua giữa các nhà cung cấp đạt yêu cầu;

• Sự hình thành sức mạnh tối đa với những nhà cung cấp được chọn

Trang 30

Hiện nay Công Ty có nhiều nhà cung ứng với nhiều lĩnh vực: vật tư, máy móc thiết bị,nhân lực và tài chính Để không phụ thuộc vào các nhà cung ứng, Công Ty mua hàng từnhiều nhà cung cấp Một sản phẩm ví dụ như xi măng, sắt thép… có thể mua từ nhiềunhà cung cấp khác nhau sao cho tính kinh tế là trên nhất Tuy nhiên, mua hàng từ quánhiều nhà cung cấp sẽ không tận dụng được sức mạnh mặc cả của công ty Do đó công ty

sẽ lựa chọn những nhà cung ứng có lợi thế cạnh tranh là gì, chi phí vận chuyển đến côngtrường , chất lượng nguồn cung ứng như thế nào và khi đó sẽ có quyết định trở thành bạnhàng của nhà cung ứng hay không

- Một số nhà cung ứng vật liệu chính của Công ty:

Công ty cổ phần thép Pomina, Công ty cổ phần thép Hòa

Công ty TNHH Minh Vũ, Công ty TNHH Khoáng Sản

Công ty cổ phần bê tông 621, Công ty cổ phần Minh Hải Cấu kiện,bê tông đúc sẵnCông ty xăng dầu Thiên Hà, Công ty xăng dầu Quốc

- Nguồn cung ứng tài chính:

Hiện nay phần lớn các khoản vay dài hạn và ngắn hạn Công ty đang vay từ các nguồnchủ yếu là Ngân hàng: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh KonTum,Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhành KonTum với hinhthức là vay thế chấp tài sản cố định

- Nguồn cung ứng nhân lực:

Công ty tìm kiếm đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm qua những công ty cung ứng nguồnnhân lực hoạt động trên địa bàn tỉnh, các trung tâm giới thiệu việc làm, hoặc Công ty đưa

ra những thông tin tuyển dụng Khi thi công công trình ở địa phương thì Công ty tự tìmcông nhân tại chỗ ( rất thuận tiện cho việc đi lại, ăn ở giảm được một khoản chi phí)

Trang 31

Sự hình thành sức mạnh tối đa với những nhà cung cấp được chọn đối với các doanhnghiệp trong lĩnh vực thi công là rất hiếm trừ khi vật tư đó hay thiết bị đó là độc quyềncủa nhà cung ứng

1.2.4. Đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng

có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay

ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tốsau:

• Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như

tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trongngành

• Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia

nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn

Hiện nay, ngành xây dựng đang trong tình trạng rất khó khăn Đa số sản phẩm

xây lắp trước khi bán như nhà ở, chung cư, BĐS…rất khó bán được.Điều đó cũng giúp cho ít doanh nghiệp mới gia nhập Ngành Xây dựnghơn Tuy vậy vẫn có 1 số ít doanh nghiệp mới thành lập trong nhữngnăm gần đây Các doanh nghiệp này có thể được tách ra từ công ty mẹnên có sự hỗ trợ về vốn, công nghệ, nguồn lực…rất lớn Hoặc nhữngcông ty nước ngoài muốn gia nhập vào ngành Xây Dựng Việt Nam.Những đối thủ này có thể coi là đối thủ tiềm ẩn của công ty hiện nay

Đặc trưng hóa sản phẩm: Đặc trưng hóa sản phẩm nghĩa là cácdoanh nghiệp có đặc trưng thương hiệu và sự trung thành của kháchhàng nhờ chất lượng các công trình thi công, tiến độ thực hiện, uy tínvới chủ đầu tư, dich vụ bảo hành công trình hoặc có trách nhiệm vớicộng đồng Đặc trưng hóa tạo ra một hàng rào gia nhập bằng cáchbuộc những kẻ mới đến phải đầu tư mạnh mẽ để thay đổi sự trungthành của khách hàng

 Vì vậy công ty cần nghiên cứu và tìm hiểu kỹ để có thể đưa ra những

chiến lược cụ thể có thể giúp công ty cạnh tranh lại với các đối thủ đó.1.2.5. Sản phẩm thay thế

Trang 32

-Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tươngđương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩmthay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa

là các nhân tố về giá, chất lượng , các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chínhtrị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế

- Sản phẩm thay thế là sản phẩm có thể sử dụng thay thế nhau trong việc thỏa mãn 1nhu cầu nào đó của con người Đối với nhu cầu nhà ở của khách hàng thì sản phẩmthay thế cho nhau chính là sản phẩm do các công ty khác tạo ra có mẫu thiết kế,chất lượng, giá cả khác nhau, tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng

- Khả năng tạo ra sản phẩm thay thế phải dựa vào nghiên cứu và phát triển công ty,phát triển công nghệ sản xuất, khả năng khác biệt hóa sản phẩm…điều này cũnggiống như phân tích công ty đối thủ

Bảng 3 Tóm tắt nội dung phân tích môi trường bên ngoài

Các yếu tố môi trường bên ngoài Cơ hội Đe dọa

I/ Môi trường vĩ mô

 Hệ thống pháp luật liên quan tới

xây dựng thiếu chặt chẽ, còn chồng

chéo, thủ tục nhiêu khuê

 Khó khăn trong thủ tục hành chính,gây mất thời gian, tiền bạc

1.2 Các yếu tố về kinh tế

 Kinh tế Việt Nam đang trong

thời kì tăng trưởng chậm, chưa thật

sự khởi sắc Đang trên đà hội nhập

hóa

 Nền kinh tế đang trên đà hội nhập tạo ra

cơ hội phát triển cho các nhà đầu tư

 Kinh tế toàn ngànhtăng trưởng chậm, mức độ đầu tư chưa cao

 Lãi suất ở mức trung bình

 Lãi suất có xu hướng giảm, được nhà nước quan tâm hỗ trợ đầutư

 Gây khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay

Trang 33

Giá nguyên vật liệu biến động

phức tạp

 Vấn đề định giá thành gây khó khăn

 Lạm phát giảm  Cân bằng yếu tố tài chính

trong công ty

 Sức tiêu thụ kém

1.3 Các yếu tố văn hóa - xã hội

 Dân số tăng cao  Nhu cầu xây dựng nhà ở

tăng cao

 Cơ cấu dân số trẻ tăng  Nguồn lao động dồi dào.

1.4 Các yếu tố kĩ thuật công nghệ

 Xuất hiện nhiều công nghệ thi

công mới tiên tiến trong nước

 Tiết kiệm chi phi, tăng chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ

 Cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày một gay gắt

1.5 Các yếu tố tự nhiên

 Thời tiết, khí hậu thay đổi thất

thường

 Ảnh hưởng đến việc thi công, làm chậm tiến độ

II Phân tích môi trường vi mô

2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh

 Sự lớn mạnh dần của các đối thủ

 Tạo vị thế cạnhtranh của các đối thủ ngày một cao

2.2 Khách hàng, người mua

nhu cầu của khách hàng, ảnhhưởng tới tình

Trang 34

của doanh nghiệp.

Nhu cầu thẩm mỹ người dân ngày

càng cao

 Hướng khách hàng tới những công trình thân thiện môi trường, tiết kiệm chi phí

 Phải luôn cập nhật, nắm bắt những xu hướngthẩm mĩ mới

2.3 Nhà cung cấp

 Nhà cung ứng nhiều  Tăng khả năngchọn lựa.

 Mức độ tăng giá ngày càng cao

 Gây trở ngại cho giá nguyên vật liệu

2.4 Sản phẩm thay thế

 Sản phẩm thay thế đa dạng

 Thiết kế mẫu nhà đáp ứng yêu cầu khách hàng

2.5 Đối thủ tiềm ẩn mới

 Sự thu hút của ngành tương đối

lớn, tạo ra nhiều đối thủ tiềm ẩn

 Có thể sẽ xuất hiện rất nhiều đối thủ cạnh tranh hơn trong tương lai

Ma trận EFE ( ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài).

Bảng 4 : Ma trận EFE

Các yếu tố Mức độ quan trọng Xếp hạng Tính điểm

I Môi trường vĩ mô

Trang 35

3 Lãi suất cho vay 0.14 3 0.42

II Môi trường vi mô

 Các yếu tố chiếm tỉ trọng điểm cao như lãi suất, giá nguyên vật liệu, phát triển của công nghệ mới….Đây là điểm mạnh của công ty cho thấy sự nhanh nhạy, biết tận dụng các chính sách về tài chính, tìm kiếm đối tác cung cấp NVL và chú trọng vào việc phát triển khoa học kĩ thuật, nắm bắt các công nghệ hiện đại.

 Bên cạnh đó, công ty còn phản ứng chậm trễ đối với các yếu tố như: thủ tục hành chính, chính sách quy hoạch, nắm bắt thị trường… Đây là những vấn

đề hết sức nghiêm trọng, công ty cần phải nắm bắt, chú trọng hơn nữa về thị trường, chính sách pháp luật, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh.

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

2.1. Phân tích nguồn lực và năng lực

2.1.1. Nguồn lực

Nhân lực cấp cao :

Chủ tịch hội đông quản trị : Bà Nguyễn Thị Thẩm Bà tốt nghiệp đại học kinh tếchuyên ngành quản trị kinh doanh và đã có kinh nghiệm điều hành nhiều công ty ở nhiềulĩnh vực khác nhau

Ban lãnh đạo của Công ty bao gồm những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm cao.Hầu hết là những người có uy tín lớn, có kinh nghiệm quản lý tại công ty trên 15 năm.Trong đó nổi bật là vị chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc công ty- Bà

Trang 36

thành lập, với bề dày kinh nghiệm và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, Bà đã đóng góprất lớn cho sự thành công của Trường Long, được toàn thể Công ty tín nhiệm Tuy nhiên,xét ở một khía cạnh khác, đây cũng chính là điểm yếu của Công ty trong thời gian tới,hầu hết cán bộ lãnh đạo cấp cao đều dã cao tuổi và hiện tại công tác đào tạo cán bộ caocấp cùa Công ty chưa thực sự tốt Nếu một thành viên thay đổi hay nghỉ việc vì bất kì lý

do gì cũng sẽ để lại lỗ hổng rất lớn trong bộ máy quản trị của công ty

Công ty luôn thường xuyên tổ chức nhiều chương trình đào tạo, huấn luyện choCBCNV dưới nhiều hình thức: mời cán bộ, chuyên gai trong và ngoài nước về Công tygiảng dạy; gửi đi học; đào tạo nội bộ….nhằm nâng cao năng lực quản lý, đặc biệt pháttriển nguồn nhân lực quản lý cấp cao, củng cố tổ chức nhân sự, huấn luyện, đào tạo nhânviên Đồng thời chú trọng đầu tư đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động, pháttriển phong trào thi đua sáng tạo Công ty cũng không ngừng tăng cường tuyển chọn vàthu hút nguồn nhân lực bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty

Công ty cũng luôn chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV công ty.Công tác đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt là lao động nữ rất được quan tâm; xây dựngchính sách khen thưởng nhằm phát huy tính sáng tạo, thi đua của CBCNV

Nhân Lực các phòng ban : hiện công ty có 29 nhân viên ở 5 phòng :

Nguồn lực vô hình :

Trang 37

Công ty kinh doanh theo triết lý “ Lấy con người làm gốc” Con người ở đây là cán

bộ công nhân viên, khách hàng, cộng đồng và xã hội Theo sơ đồ Pareto 20% ngườigiỏi tạo ra 80% hiệu quả công việc, Công ty đặc biệt chú trọng đến việc phát triểncon người Người quản lý có thể đào tạo, thu phục nhiều người tài giỏi, khiến họgắn bó và cống hiến cho công ty, nghĩa là công ty sẽ phát triển mạnh mẽ khôngngừng Đối với công ty lợi nhuận là cần thiết nhưng không phải là tất cả Con người

ở đây còn là cộng đồng xã hội, những khách hàng sử dụng các công trình do công tyxây dựng, với mục tiêu mang lại những sản phẩm có chất lượng, an toàn, đẹp và giá

cả hợp lý nhằm phục vụ tốt nhất cho người dân

2.1.2. Năng lực

Năng lực thiết bị

- Hồ sơ năng lực máy móc thiết bị thi công luôn chiếm một vị trí quan trọng trong hồ

sơ năng lực nhà thầu của đơn vị trong quá trình thi công xây dựng, vật liệu mà cácnhà thầu sử dụng thường có giá trị và chất lượng tương đương nhau, tuy nhiên biệnpháp thi công, thời guan hoàn thành , chất lượng công trình lại phụ thuộc đặc biệtvào các máy móc mà nhà thầu sử dụng

- Giá trị máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường xuyên hoạt động không tập trung tạimột điểm nên công ty thành lập phòng quản lý thiết bị cơ giới Đây chính là bộphận quản lí thiết bị, sắp xếp cân đối nhu cầu máy móc phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

- Công ty có các máy móc thiết bị như: ô tô vận tải, cần cẩu tự hành, xe lu, máy trộn

bê tông, đầm bàn, máy hàn, máy đào….đáp ứng kịp thời cho sản xuất

Trang 38

BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU

Loại thiết bị thi công lượng Số Công suất Nước SX Năm SX

Sở hữu của nhà thầu hay

đi thuê

Chất lượng thực hiện hiện nay

MÁY THI CÔNG

Máy lu các loại

Ôtô các loại

CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ KHÁC

Trang 39

Máy hàn điện 4 23-40 KW Việt Nam 2007 Sở hữu 85%

Ngày đăng: 10/05/2016, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu vốn :sở hữu tư nhân. - Chiến lược kd công ty xây dựng trường long
Hình th ức sở hữu vốn :sở hữu tư nhân (Trang 5)
Bảng 2.1 : Tăng trưởng kinh tế từ năm 2011-2014 - Chiến lược kd công ty xây dựng trường long
Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế từ năm 2011-2014 (Trang 14)
Bảng 1: Phân tích sơ lược về hai đối thủ - Chiến lược kd công ty xây dựng trường long
Bảng 1 Phân tích sơ lược về hai đối thủ (Trang 26)
Bảng 2: Ma trận hình ảnh cạnh tranh-có trọng số - Chiến lược kd công ty xây dựng trường long
Bảng 2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh-có trọng số (Trang 27)
Bảng 3. Tóm tắt nội dung phân tích môi trường bên ngoài - Chiến lược kd công ty xây dựng trường long
Bảng 3. Tóm tắt nội dung phân tích môi trường bên ngoài (Trang 32)
Bảng   4    : Ma trận EFE - Chiến lược kd công ty xây dựng trường long
ng 4 : Ma trận EFE (Trang 34)
BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU - Chiến lược kd công ty xây dựng trường long
BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w