Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29:3 Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29:3 Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29:3 Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29:3 Báo cáo thực tập kế toán quản trị với việc lập dự toán và báo cáo chi phí tại công ty dệt may 29:3
Trang 1Báo cáo thực tập
Đề tài: Kế toán quản trị với việc lập dựtoán và báo cáo chi phí tại Công ty Dệt May 29/3
Xem chi tiết tại: http://ketoancaugiay.com/
MỤC LỤC
Chương I: 4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN 4
VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 4
CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP 4
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU 14
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 15
BẢNG KÊ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 17
Thực tế 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 21
Chương II: 22
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁOKIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 22
MỘT SỐ SẢN PHẨM KHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 24
Chương III: 48
HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN 48
VÀ BÁO CÁO CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 48
Trang 2Để đáp ứng được yêu cầu này của các nhà quản lý đòi hỏi kế toán cungcấp thôngtin một cách thường xuyên, liên tục và hữu ích phục vụ kịp thời raquyết định củanhà nhà quản trị ở nhiều cấp độ khác nhau Chính những yêucầu về tính tốc độ, linhhoạt, hữu ích của thông tin mà kế toán tài chính khôngthể đảm trách được, kế toánquản trị ra đời như là một tất yếu khách quan củacơ chế thị trường Kế toán quản trị
ở các nước phát triển được ứng dụng mộtcách rộng rãi trong công tác quản lý vàđiều hành nội bộ của doanh nghiệp Ngành Dệt may nói chung và Công ty Dệt May29/3 (HACHIBA) nóiriêng đã và đang chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ sau31/12/2004 khi thị trườngDệt may đã hội nhập hoàn toàn Trong điều kiện ViệtNam chưa là thành viêncủa WTO sẽ khiến cho hàng dệt may xuất khẩu mất đi lợithế mà các thànhviên WTO được hưởng nhất là sự cạnh tranh từ các nước xuấtkhẩu lớn như:Trung Quốc, Ấn Độ Do đó để tồn tại và phát triển chỉ có những sảnphẩm cósức cạnh tranh cao, giá cả phù hợp mới có cơ may chiếm lĩnh được thịtrường Vấn đề trước mắt cần đặt ra cho Công ty Dệt May 29/3 là phải tiết kiệmchiphí Chính vì lẽ đó mà trong thời gian gần đây Công ty Dệt May 29/3bước đầu tổchức công tác kế toán quản trị mà tập trung vào công tác lập dựtoán và kiểm soátchi phí Tuy nhiên trên thực tế từ trong phương hướng xây dựng đến tổ chứcthựchiện thì việc ứng dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán chi phí vàbáo cáokiểm soát chi phí vẫn chưa được tổ chức khoa học, quy cũ vẫn cònmang nặng nộidung của KTTC hay nói cách khác là nó chưa được vận dụngvà tổ chức thực hiệntại công ty với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế vàcung cấp thông tin kinh tếtài chính Các nội dung của kế toán quản trị chi phíđược thực hiện đan xen giữanhiều bộ phân và chưa có bộ phận chuyên trách Vì vậy xuất phát từ nhu cầu khách
Trang 3quan về mặt lý luận và thực tiễntrong quá trình thực tập em đã chọn đề tài: "Kếtoán quản trị với việc lập dựtoán và báo cáo chi phí tại Công ty Dệt May 29/3".
4 4Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀKIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CỦA DOANHNGHIỆPI BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN QUẢNTRỊCHI PHÍ 1 Bản chất của kế toán quản trị Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về
kế toán quản trị nhưng nếu đứngtrên góc độ sử dụng thông tin để phục vụ cho chứcnăng quản lý thì: "Kế toán quản trị là một chuyên ngành kế toán thực hiện việc ghichép,đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tếcóthể định lượng nhằm phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị trong quá trìnhhoạchđịnh, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh" Qua đó ta thấy rõ bản chất của kếtoán quản trị là một bộ phận của hệthống kế toán nhằm cung cấp thông tin chủ yếucho các nhà quản trị nội bộ ởmỗi tổ chức Kế toán quản trị không chỉ thu thập, xử
lý và cung cấp thông tinphản ánh quá khứ mà cả thông tin hướng về tương lai màcác nhà KTTCkhông thể đảm trách được Đó là những thông tin được xử lý dựavào nhữngthành tựu của công cụ quản lý, phương tiện tính toán hiện đại nhằmtăngcường tính linh hoạt, kịp thời, hữu ích nhưng đơn giản Đồng thời kế toánquảntrị hợp nhất với KTTC làm cho quy trình công việc kế toán hoàn thiệnvà phong phúhơn 2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí Thông qua quá trình hình thành vàphát triển của kế toán quản trị thìchúng ta nhận ra rằng kế toán quản trị chi phítrước hết phải là kế toán chi phí Nếu như những thông tin mà kế toán chi phí cungcấp là những thôngtin đã xảy ra trước đó thông qua việc lập các báo cáo chi phí vàgiá thànhnhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành thì thông tin mà kế toán quản trị chiphícung cấp bao gồm cả thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báothôngqua việc lập kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chiphí làm căn cứ
để ra các quyết định thích hợp về giá bán, ký kết hợp đồng, tựlàm hay mua ngoài,
có nên ngừng sản xuất hay không Kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dựbáo của thông tin vàtrách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của
họ với chi phíphát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung cấp theocác trungtâm quản lý chi phí được hình thành trong đơn vị Kế toán quản trị chi phí
sẽ cung cấp thông tin về lượng chi phí bỏ ranhư thế nào khi có sự thay đổi về lượngsản xuất, khi có sự thay đổi hay biến
5 5động chi phí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận và ai sẽ là ngườiđứng
ra gánh chịu trách nhiệm về sự thay đổi đó và giải pháp cần được đưa rađể điềuchỉnh kịp thời Điều này cho thấy kế toán quản trị chi phí mang nặng bản chất của
Trang 4kếtoán quản trị hơn là kế toán chi phí thuần tuý 3 Kế toán quản trị chi phí vớichức năng quản lý Thông tin kế toán cung cấp về bản chất thường là thông tin kinh
tế tàichính định lượng và thông tin này giúp cho các nhà quản trị hoàn thànhcácchức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết định Vaitròcủa thông tin kế toán về chi phí với nhà quản trị có thể biểu hiện qua nhữngvấn
đề cơ bản sau: - Với chức năng lập kế hoạch: nhà quản trị phải thiết lập các loạidựtoán, kế hoạch như: chiến lược sản xuất kinh doanh, dự toán ngân sách linhhoạthàng năm Các kế hoạch, dự toán được thực hiện dưới sự điều khiển củatrưởngphòng kế toán và sự giúp đỡ của nhân viên kế toán Ví dụ: thông qua dự toánnguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công,dự toán chi phí sản xuất chung giúpnhà quản trị tiên liệu, liên kết các nguồnlực và hạn chế rủi ro trong kinh doanh đểđảm bảo lợi nhuận trong kỳ - Với chức năng tổ chức và điều hành: là quá trình tạo
ra cơ cấu mốiquan hệ giữa các thành viên trong tổ chức cùng phối hợp để đạt mụctiêuchung của tổ chức Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin để thực hiệnchứcnăng này thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn vàtrách nhiệmcủa các bộ phận trong bộ máy hoạt động của tổ chức để giám sátviệc thực hiện các
kế hoạch chi phí đã đề ra trong từng khâu, từng bước côngviệc - Với chức năngkiểm tra: khi kế hoạch đã được lập để đảm bảo tínhkhả thi đòi hỏi phải so sánh vớithực tế Kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấpcho nhà quản trị những thông tin thực
tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế vớikế hoạch Ví dụ: báo cáo chi phí, báo cáotình hình thực hiện định mức Nếu giữa báo cáo thực hiện với mục tiêu đề ra có sựsai biệt lớn thìphải tiến hành điều tra để tìm hiểu nguyên nhân nhằm tìm ra hướnggiảiquyết - Với chức năng ra quyết định: Để có thông tin thích hợp đáp ứng nhucầu ra quyết định của các nhàquản trị, kế toán quản trị chi phí sẽ chọn lọc nhữngthông tin cần thiết thíchhợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểugiải trình cho cácnhà quản trị Kế toán quản trị chi phí không chỉ dừng lại ở việccung cấpthông tin, số liệu mà còn phải thực hiện với phân tích, đánh giá và nêulênkiến nghị, đề xuất tư vấn cho các nhà quản trị ra các quyết định phù hợp
6 6 4 Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị chi phí Có bốn phươngpháp kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản: - Thiết kế thông tin ở dạng so sánh được: Thôngtin sẽ không phát huyhết tác dụng của nó nếu không có tiêu chuẩn để so sánh Dovậy kế toán quảntrị phải thiết kế thông tin dưới dạng những báo cáo có thể so sánhđược làmcho thông tin có ích với nhà quản trị - Nhận diện và phân loại chi phí:Nhận diện các cách phân loại chi phí sao cho thích hợp và hữu ích, làmột phươngpháp kỹ thuật nghiệp vụ của kế toán quản trị Chi phí được phânloại theo nhiềucách khác nhau nhằm thoả mãn yêu cầu của các nhà quản trị - Sử dụng các kỹ
Trang 5thuật phân tích để cung cấp các thông tin có dạng đặcthù: phương pháp so sánh,phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng - Trình bày thông tin dưới dạng
mô hình, phương trình, đồ thị: đây làcách trình bày dễ thấy, dễ hiểu, và rõ ràng nhấtcác mối quan hệ và xu hướngbiến động của thông tin đang nghiên cứu
7 7II ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONGDOANHNGHIỆP SẢN XUẤT 1 Đặc điểm của chi phí Chi phí là biểu hiện bằngtiền những hao phí lao động sống và lao độngvật hoá phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Chi phí lànhững phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sửdụng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Những nhận thức về chi phí có thể khácnhau về quan điểm hìnhthức thể hiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn
đề chung, chi phí làphí tổn về tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắnliền với mụcđích sản xuất kinh doanh Đây chính là đặc điểm cơ bản của chi phítronghoạt động sản xuất kinh doanh Nếu như chi phí trong KTTC được đặt trongmối quan hệ với tài sản,vốn sở hữu của doanh nghiệp và thường được đảm bảobằng những chứng từnhất định chứng minh là phí tổn thực tế trong hoạt động sảnxuất kinh doanhthì đứng trên phương diện kế toán quản trị thì chi phí được nhậnthức theophương pháp nhận diện thông tin ra quyết định Với lý do này thì chi phícóthể là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh,chiphí cũng có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện một hoạt động sảnxuất kinhdoanh, những phí tổn mất đi do chọn lựa phương án, hy sinh cơ hộikinh doanh.Như vậy trong kế toán quản trị, khi nhận thức chi phí cần chú ýđến sự lựa chọn, sosánh theo mục đích sử dụng, ra quyết định kinh doanhhơn là chú trọng vào chứng
cứ 2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Có nhiều cách phân loại chiphí theo các tiêu thức khác nhau: a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
- Chi phí nhân công - Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phídịch vụ thuê ngoài - Chi phí khác bằng tiền b Phân loại chi phí theo công dụngkinh tế (theo khoản mục) - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân côngtrực tiếp - Chi phí sản xuất chung - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanhnghiệp - Chi phí khác c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kếtquả - Chi phí thời kỳ - Chi phí sản phẩm
8 8 d Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp - Chi phí trực tiếp - Chi phígián tiếp e Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Đây là cáchphân loại chi phí phổ biến nhất trong kế toán quản trị Theocách phân loại này, chiphí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, định phí vàchi phí hỗn hợp: - Biến phí:Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận vớimức hoạt
Trang 6động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩmtiêu thụ, số giờmáy vận hành Ngược lại nếu xét trên một đơn vị mức độhoạt động thì biến phí làmột hằng số Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biếnnhư:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Nếu khảo sát tỉ
mĩ về biến phí, nhận thức rằng biến phí tồn tại dướinhiều hình thức ứng xử khácnhau: + Biến phí thực thụ: là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỉlệthuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt động như: chi phí nguyênvật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Với cách ứng xử tuyến tínhtheo biến độngđơn vị và mức độ hoạt động nên điều quan tâm và để kiểmsoát tốt hơn biến phíthực thụ, chúng ta không chỉ kiểm soát tổng số mà cònphải kiểm soát tốt hơn biếnphí trên một đơn vị mức độ hoạt động (định mứcbiến phí) ở các mức độ khác nhau.Xây dựng và hoàn thiện định mức biến phíthực thụ sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soátcách thức ứng xử của biến phí thựcthụ + Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sựthay đổi của chúng chỉ xảyra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vinhất định Ví dụ: chiphí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng những chi phí nàycùng thay đổi tỷlệ với mức độ hoạt động nhưng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độhoạt độngcủa máy móc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định - Định phí:Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thayđổi theomức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt độngthì tỷ lệ nghịchvới mức độ hoạt động Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý lànhững đặc điểm trên củađịnh phí chỉ thích hợp trong từng phạm vi nhất định.Một khi mức độ hoạt độngvượt khỏi giới hạn thì nó có thể xuất hiện nhữngthay đổi đột biến Khảo sát tỉ mỉ vềđịnh phí, nhận thấy định phí tồn tại dưới nhiều hìnhthức ứng xử khác nhau tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
9 9 + Định phí bắt buộc: là những loại chi phí liên quan đến việc sử dụngtài sảndài hạn như: khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng + Định phí không bắtbuộc: còn được xem như định phí quản trị Chiphí này phát sinh gắn liền với quyếtđịnh hàng năm của nhà quản trị: chi phíquảng cáo, nghiên cứu, giao tế Về phươngdiện quản lý, nhà quản trị khôngbị ràng buộc bởi quyết định về định phí không bắtbuộc Định phí không bắtbuộc có bản chất ngắn hạn trong những trường hợp cầnthiết có thể bị cắtgiảm - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí ở một mức độ hoạtđộng nào đó, chi phí hỗn hợp làđịnh phí, thể hiện đặc điểm của định phí ở mức độhoạt động khác, nó có thểbao gồm cả định phí và biến phí Vì vậy để quản lý chiphí hỗn hợp phải kếthợp hai phạm vi ứng xử tương ứng, phải cân nhắc, khảo sát chitiết, tỉ mỉ tínhhữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tương lai để tránh lãng phí, khitiến hànhphải tăng công suất hoạt động để đơn giá bình quân của chúng giảm
Trang 7xuống Để xác định các thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợptheotừng phạm vi hoạt động, có thể dùng các mô hình toán học để kiểm định,phân tíchhoặc thực nghiệm Dưới đây là các phương pháp cơ bản thườngđược sử dụng: -Phương pháp cực đại - cực tiểu - Phương pháp bình phương bé nhất - Phươngpháp đồ thị phân tán f Các cách phân loại khác về chi phí - Chi phí kiểm soátđược và chi phí không kiểm soát được - Chi phí chênh lệch - Chi phí chìm - Chiphí cơ hộiIII NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂMSOÁTCHI PHÍ TRONG KTQT CHI PHÍ 1 Lập dự toán chi phí sản xuất Dự toán
là những tính toán dự kiến một cách toàn diện và phối hợpcách thức huy động cũngnhư sử dụng nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinhdoanh theo định kỳ và đượcbiểu hiện một cách có hệ thống dưới dạng sốlượng và giá trị Dự toán chi phí sảnxuất là phương tiện thông tin cung cấpcho các chức năng hoạch định và kiểm soátchi phí của nhà quản trị nhằm đolường, chấn chỉnh quá trình tổ chức thực hiện chiphí trong từng bộ phận cụthể đảm bảo cho quá trình thực hiện mục tiêu chung củadoanh nghiệp 1.1 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp Dự toán nguyên vật liệu trựctiếp được lập dựa trên cơ sở dự toán sảnlượng sản xuất và định mức chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
10 10 Dự toán Dự toán chi Định mức Định mức giá lượng sản phí NVL trực = xtiêu hao NVL x của mỗi đơn phẩm sản tiếp trực tiếp vị NVLTT xuất 1.2 Dự toánnhân công trực tiếp Dự toán thời gian Dự toán Định mức thời gian sản = x lao động(giờ) SPSX xuất sản phẩm Dự toán CPNC Dự toán thời Định mức giá của mỗi = xtrực tiếp gian lao động đơn vị thời gian lao động 1.3 Dự toán chi phí sản xuấtchung Dự toán chi phí sản xuất chung: Bao gồm dự toán biến phí sản xuấtchung và
dự toán định phí sản xuất chung • Dự toán biến phí sản xuất chung: Trường hợpbiến phí sản xuất chung được xây dựng theo từng yếu tốchi phí (chi phí vật liệugián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp ) theo mỗi đơnvị hoạt động thì quá trình lập
dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiệntương tự như dự toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhâncông trực tiếp Ví dụ: biến phí sảnxuất chung cho 1 giờ máy hoạt động là 2000đ, dựtoán số giờ máy hoạt động trong
kỳ là 6000 giờ, dự toán biến phí sản xuấtchung là 6000 x 2000 = 12.000.000đ Trường hợp biến phí sản xuất chung được xác định bằng một tỷ lệtrên biến phí trựctiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sảnxuất để lập dự toán biếnphí sản xuất chung Dự toán biến phí Dự toán biến Tỷ lệ biến phí = x sản xuấtchung phí trực tiếp sản xuất chung • Dự toán định phí sản xuất chung: Đối với cácyếu tố định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào địnhphí sản xuất chung hàngnăm chia đều cho 4 quý để xác định định phí sảnxuất chung hàng quý Đối với các
Trang 8-yếu tố định phí sản xuất chung tuỳ ý, căn cứ vào hành độngnhà quản trị xác địnhthời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ dự toánthích hợp Căn cứ vào dự toánbiến phí và dự toán định phí sản xuất chungtổng hợp thành dự toán chi phí sản xuấtchung: Dự toán chi phí sản Dự toán biến phí Dự toán định phí = + xuất chung sảnxuất chung sản xuất chung 1.4 Dự toán chi phí bán hàng • Dự toán biến phí bánhàng:
11 11 Dự toán biến phí Dự toán số lượng Định mức biến = x bán hàng sản phẩmtiêu thụ phí bán hàng • Dự toán định phí bán hàng: tương tự như lập dự toán địnhphí sảnxuất chung Điều này có nghĩa là dự toán định phí bán hàng chính là tổnghợpdự toán định phí bắt buộc và định phí quản trị cần thiết cho kỳ bán hàng Dựtoán chi phí Dự toán biến phí Dự toán định phí = + bán hàng bán hàng bán hàng1.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp Dự toán biến phí Dự toán biến Tỷ lệbiến phí quản = x quản lý doanh nghiệp phí trực tiếp lý doanh nghiệp • Dự toánđịnh phí quản lý doanh nghiệp: Tương tự như dự toán định phí sản xuất chung:Vậy: Dự toán chi phí Dự toán biến phí Dự toán định phí quản lý doanh = + quản lýdoanh nghiệp quản lý DN nghiệp • Dự toán linh hoạt: Từ đầu đến giờ chúng ta giảđịnh là làm việc với ngân sách cố định.Nghĩa là các chi phí dự báo trong kỳ đượcgiữ nguyên không đổi bất chấp mọiviệc xảy ra trong thời kỳ đó Nhưng với ngânsách linh hoạt, chúng ta có thểđiều chỉnh các chi phí nếu hoạt động sản xuất vàdoanh số bán hàng có thayđổi so với ngân sách ban đầu Ngân sách linh hoạt đượcViện kế toán quản trị công chứng Anh Quốc(CIMA) định nghĩa như sau: "Ngânsách linh hoạt là ngân sách được hoạchđịnh sao cho có thể thay đổi tương ứng vớimức độ hoạt động thực tế đạtđược" Trong thực tế một ngân sách linh hoạt bao gồmnhiều ngân sách ứngvới mức độ hoạt động thực tế đạt được sản xuất kinh doanhkhác nhau Ví dụ, doanh nghiệp có thể lập ngân sách cho 3 mức sản lượng cóthểxảy ra, khi đó chi phí được tính toán cho các mức này Mặc dù phải tốn thêmcông sức để tính toán, ngân sách linh hoạt có thểrất hữu ích Hiện nay, máy tính đãlàm cho việc tính toán này trở nên rất nhẹnhàng Việc đầu tiên phải làm khi hoạchđịnh ngân sách linh hoạt là phân loạichi phí thành: - Chi phí cố định: là chi phí mà
nó không đổi khi mức sản xuất và tiêuthụ thay đổi - Chi phí biến đổi: là chi phíthay đổi cùng với mức sản xuất và tiêuthụ Ví dụ minh hoạ:
12 12 Biến phí sản xuất: 50 triệu Chi phí cố định : 50 triệu 2000 sản phẩm 50 =>Biến phí đơn vị: 2000 = 25.000 đồng/sản phẩm Ngân sách linh hoạt: SX/ tiêu thụ(đvsp) Ngân sách 1 Ngân sách 2 chi phí (đồng 2000 3000 100 triệu (50tr+25.000 x3.000) 125 triệu Báo cáo kiểm soát thực hiện ngân sách:SX/ tiêu thụ (đvsp) Ngân
Trang 9sách Thực tế Biến động chi phí (đồng 2700 2700 0 (50tr+25000x2700) 130tr 117,5) = 12,5tr 117,5tr Bất lợi Tóm lại nếu như dự toán là cơ sở cung cấp thông tincho chức nănghoạch định của nhà quản trị thì dự toán chi phí cũng là căn cứ đểđánh giátrách nhiệm của bộ phận quản lý Thông qua việc lập và phân tích các báocáobộ phận nhằm chỉ ra đâu là nơi có vấn đề, trách nhiệm thuộc về ai, vànguyênnhân của những biến động chi phí nhằm kiểm soát tốt hơn các chi phísảnxuất phát sinh 2 Kiểm tra, đánh giá thực hiện chi phí thông qua các báo cáobộphận Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chi phí là yêu cầu cần thiết đối vớidoanhnghiệp Thông qua quá trình kiểm soát chi phí giúp cho doanh nghiệptiết kiệmđược chi phí làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận, nâng cấp hiệu quảsản xuất kinhdoanh Qua việc phân tích tình hình biến động chi phí có thểxác định được các khảnăng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan, khách quantác động đến sự tăng giảmchi phí thực tế so với chi phí tiêu chuẩn đặt ratrước đó từ đó để ra các giải phápkhắc phục những tồn tại, khai thác khả năngtiềm tàng góp phần tiết kiệm chi phí.Chi phí sản xuất kinh doanh rất đa dạng, phong phú bao gồm nhiềuloại, mỗi loại cóđặc điểm vận động yêu cầu quản lý khác nhau Để tạo điềukiện kiểm soát chi phí
(130-và khai thác tốt hơn những tiềm năng trong hoạt độngthì chúng ta cần phải đi sâuvào công tác phân tích tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất theo từng khoảnmục chi phí để hướng đến việc đánh giánhững nguồn gốc, nguyên nhân, tráchnhiệm trong việc thực hiện dự toán.Quá trình tính toán phân tích có thể thiết lậpthành các bảng biểu phân tíchthích hợp để hệ thống thông tin sự tác động của cácnhân tố để thuận lợi choquá trình đánh giá
13 13 2.1 Báo cáo về nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpbao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, kể cả bán thành phẩm muangoài dùng trực tiếp để sảnxuất ra sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpthường chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm trong ngành công nghiệp nhẹcho nên việc kiểm soát chi phínguyên vật liệu trực tiếp có ý nghĩa lớn đến việc hạgiá thành CPNVLTT = SLSPSX x Định mức tiêu hao NVLTT x Đơn giá mua Do
đó mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố: - Số lượngsản phẩm sản xuất - Định mức tiêu hao - Đơn giá mua Tuy nhiên, sự tăng giảmcủa chi phí sản xuất không phản ánh kết quảtiết kiệm hay lãng phí, vì chi phínguyên vật liệu trực tiếp là chi phí khả biếnnên sản phẩm sản xuất tăng thì chi phínguyên vật liệu trực tiếp tăng và ngượclại vì vậy cần phải đảm bảo sự phối hợpmột cách chặt chẽ giữa khâu sảnxuất và khâu tiêu thụ đảm bảo chi phí tồn kho tốithiểu Vì vậy để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chúng ta cầnphảikiểm soát được định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vậtliệu Để
Trang 10làm rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp củatừng loại sản phẩm, tỏng chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcủa doanh nghiệp giúpcho nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí chúng tacó thể xây dựng bảng báo cáo
và phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếpnhư sau:
14 14 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Chỉ tiêu Sản phẩm ASản phẩm B Sản phẩm Dự Thực Chênh Mức độ Dự Thực Chênh Mức độ toánhiện lệch ảnh hưởng toán hiện lệch ảnh hưởng1 Số lượng SPSX2 Định mức tiêuhao NVL- Vật liệu X- Vật liệu Y 3 Đơn giá NVL- Vật liệu X- Vật liệu Y Đểxác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chi phí nguyênvật liệu trực tiếp ta có thể sử dụng các phương pháp kỹ thuật tính toán như phươngpháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn Thông qua bảng phân tích chi phínguyên vật liệu trực tiếp chỉ ra những biến động bất lợi hay thuận lợi của định mứctiêu hao nguyên vật liệu và giá cả nguyên liệu từ đó bộ phận quản lý phải có tráchnhiệm giải thích rõ nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến sự biếnđộng này và đồng thời đề ra các giải pháp thích hợp để kiểm soát chi phí nguyênvật liệu ở đầu vào và khai thác các khả năng còn tiềm tàng
15 15 2.2 Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là biểuhiện bằng tiền khoản hao phí về lao động sống mà doanh nghiệp phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất bao gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụcấp theo lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo tỷ lệ trên tiềnlương và tính vào chi phí Do chi phí nhân công trực tiếp là chi phí khả biến nênmức độ hoạt động tăng lên, chi phí tăng lên và ngược lại Thông qua quá trình phântích chi phí nhân công trực tiếp giúp cho nhà quản trị kiểm sóat chi phí hiệu quảhơn Ta có: Tổng CPNCTT = x CP nhân công bình quân Do vậy khi phân tích chiphí nhân công trực tiếp cần phải so sánh chi phí nhân công với đại lượng kết quảhoàn thành như chỉ tiêu số lượng sản phẩm, giá trị sản xuất hay doanh thu, so sánhmức độ tăng năng suất lao động với mức độ tăng của chi phí nhân công bình quâncho thấy việc tuyển dụng và sử dụng lao động có hiệu quả hơn, lao động đem lạinhiều lợi ích hơn và ngược lại Như chúng ta đã biết hệ thống các báo cáo về laođộng hiện nay tại các doanh nghiệp chỉ mới tập trung vào việc cung cấp thông tincho việc tính lượng chứ chưa đi vào phân tích và đánh giá nguyên nhân của nhữngbiến động của chi phí lao động theo hướng bất lợi hay có lợi Để đáp ứng yêu cầutrên thì chúng ta có thể áp dụng bảng phân tích chi phí nhân công trực tiếp theomẫu sau: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP Mức độ KếThực Mức Tỷ lệ (%) ảnh Chỉ tiêu hoạch tế năm chênh chênh hưởng năm X1 X1
Trang 11lệch lệch (∆)1 Giá trị sản xuất2 Tổng CPNCTT3 Số lao động bình quân4 CPNC
BQ cho một lao động5 năng suất lao động bình quân6 Tỷ trọng CPNCTT (%)Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xác định như sau: 1 ∆TCPNCTT - GTSX
= (GTSX1 - GTSX0) x NSLÂ 0 x CPNC0 1 1 ∆TCPNCTT - NSLĐ = GTSX1 x ( −NSLÂ1 NSLÂ 0 ) x CPNC0
16 16 1 ∆TCPNCTT - CPNC = GTSX1 x NSLÂ1 x (CPNC1 - CPNC0) Thông qua
số liệu trên bảng cho thấy việc sử dụng lao động chi trảlương của doanh nghiệpthực tế có hiệu quả so với kế hoạch hay không cóđảm bảo kết hợp lợi ích của doanhnghiệp với lợi ích của người lao động haykhông Đồng thời cũng cho thấy doanhnghiệp có tiết kiệm hay lãng phí chiphí nhân công trực tiếp từ đó chỉ có các nguyênnhân dẫn đến tình trạng trên 2.3 Báo cáo về chi phí sản xuất chung Chi phí sảnxuất chung là những chi phí phục vụ và quản lý liên quanđến quá trình phát sinh ởcác phân xưởng, bộ phận sản xuất Đây là khoảnmục chi phí được cấu thành từnhiều yếu tố chi phí có đặc điểm vận độngkhác nhau và được nhiều người quản lýkhác nhau Sự phát sinh của chi phísản xuất chung có thể gắn liền với mức độ hoạtđộng khác nhau như số lượngsản phẩm sản xuất, số giờ lao động, số giờ hoạt độngcủa máy móc thiết bị.Với sự phức tạp của chi phí sản xuất chung, việc phân tích chiphí này cónhiều hướng tiếp cận khác nhau Tuy nhiên để đánh giá mức tiết kiệmhaylãng phí chi phí sản xuất chung nhằm kiểm soát chi phí sản xuất chung,doanhnghiệp có thể phân tích tổng hợp trên bảng kê phân tích như sau:
17 17 BẢNG KÊ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Mức độ ảnh hưởngThực Dự toán Tổng Dự Chênh Chênh Chỉ tiêu t điều chênh toán lệch do lệch do ếchỉnh lệch giá khối lượng1 Biến phí SXC- CP vật liệu- Nhiên liệu- Công cụ- Tiềnlương 2 Định phí SX chung- Vật liệu gián tiếp- Tiền lương- Khấuhao TSCĐ- Tiền thuê nhà xưởng- Tiền bảo hiểm tài sản Mức hoạtđộng thực tế - Mức hoạt động thực tế * Chênh lệch do x Đơn giá thực tế x Đơn giá
dự toán giá = * Chênh lệch= Mức độ HĐ thực tế - Mức độ HĐ tiêu chuẩn do khốilượng x Đơn giá dự toán x Đơn giá dự toán Bảng phân tích chi phí sản xuất chungcho thấy chi phí sản xuất chungbiến động theo chiều hướng có lợi hay bất lợi qua
đó tìm hiểu nguyên nhânchủ quan hay khách quan dẫn đến sự biến động đó và đề racác giải phápnhằm kiểm soát tốt các chi phí sản xuất chung phát sinh 2.4 Lập báocáo kết quả kinh doanh bộ phận theo phương pháp sốdư đảm phí Báo cáo bộ phận
là một bộ phận cung cấp thông tin doanh thu, chi phí,lợi nhuận trong nội bộ củadoanh nghiệp Báo cáo bộ phận được thành lập theo mô hình ứng xử chi phí, nghĩalàtoàn bộ chi phí phát sinh phải tách ra thành biến phí và định phí nhằm tạođiều
Trang 12kiện thuận lợi để nhận thức về cách ứng xử chi phí với những mức độhoạt độngkhác nhau Báo cáo bộ phận phản ánh kết quả kinh doanh của toàn bộ doanhnghiệp
và các bộ phận trong tổ chức cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệphoặc kết quảkinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp với các sản phẩm, dịch vụ,khu vực kinhdoanh của doanh nghiệp Báo cáo bộ phận cũng có thể thể hiệnthu nhập, chi phí,kết quả một khu vực, một đơn vị, phòng ban hay một mặthoạt động nào đó trongdoanh nghiệp
18 18 Báo cáo bộ phận có thể được xây dựng gợi ý dưới những hình thức sau: 1.Thể hiện các chỉ tiêu theo tổng giá trị và tỷ lệ: Toàn công ty Bộ phận (SP, Bộ phận(SP, (bộ phận) khu vực) khu vực) Chỉ tiêu Số Số Số tiền Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ tiềntiền1 Doanh thu2 Các khoản giảm trừ DT3 Biến phí bộ phận4 Số dư đảm phí5.Định phí bộ phận6 Số dư bộ phận (LN bộ phận)7 Chi phí cấp trên phân bổ8 Lợinhuận sau phân bổ chiphí cấp trên Ngày tháng năm Kế toán phụ tráchGiám đốc Với hình thức báo cáo theo tổng giá trị và tỷ lệ giúp nhà quản trịcónhững thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động quản trị như tổng mức giá trịvà
tỷ lệ của doanh thu biến phí, số dư đảm phí, định phí từng cấp, lợi nhuậntừng phạmvi
19 19 2 Hình thức thứ hai: Thể hiện các chỉ tiêu theo giá trị và đơn vị: Toàn công
Bộ phận sản Bộ phận (sản ty (bộ Chỉ tiêu phẩm, khu vực phẩm, khu vực) phận) Sốtiền Số tiền Đơn vị Số tiền Đơn vị1 Doanh thu2 Các khoản giảm trừ DT3 Biếnphí bộ phận4 Số dư đảm phí5 Định phí bộ phận6 Số dư bộ phận(LN bộ phận)7.Chi phí cấp trên phân bổ8 Lợi nhuận sau phân bổchi phí cấp trên Ngày tháng năm Kế toán phụ trách Giám đốc Với hình thức báo cáo thể hiện theo tổnggiá trị và đơn vị giúp nhà quản trị có những thông tin cần thiết phục vụ cho hoạtđộng quản trị như tổng mức giá trị và giá trị đơn vị của doanh thu, biến phí, số dưđảm phí, định phí từng cấp, lợi nhuận từng phạm vi 3 Các phương pháp xác địnhchi phí trong doanh nghiệp sản xuất Phương pháp xác định chi phí là phương pháptổng hợp các chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (hay còngọi là phương pháp tính giá) Mục đích của việc tổng hợp chi phí nhằm cung cấpthông tin về chi phí đơn vị cần thiết cho nhà quản trị để điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh Định giá bán sản phẩm, định giá hàng tồn kho cuối kỳ, xác địnhkết quả kinh doanh trong kỳ và là cơ sở cho các nhà quản trị lập các dự toán chi phí
ở các mức độ hoạt động khác nhau, đồng thời làm căn cứ để đánh giá chi phí phátsinh trong kỳ kinh doanh Để xác định chi phí đơn vị cho từng loại sản phẩm kếtoán quản trị có thể sử dụng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp toàn bộ 3.1
Trang 13Xác định chi phí theo phương pháp toàn bộ Phương pháp này dựa trên cơ sở coicác chi phí của quá trình sản xuất như là các chi phí sản xuất mà không cần quantâm là nó có bản chất khả biến hay là bất biến.
20 20 Chi phí đơn vị sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, laođộngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung bất biến và khả biến Chi phí sản xuất trên Tổngchi phí SX trong kỳ Mức độ tiêu = x báo cáo kết quả Mức hoạt động SX trong kỳthụ trong kỳ Do nhu cầu phải kịp thời có số liệu chi phí đơn vị để đánh giá côngviệchoàn thành và cho các quyết định kinh doanh khác mà chi phí sản xuấtchungđến cuối kỳ mới tập hợp được, nên các doanh nghiệp ước tính chi phí sảnxuấtchung ngay từ đầu và dựa vào mức sản lượng dự kiến để tiến hành phân bổmứcchi phí sản xuất chung ước tính Đến cuối kỳ xử lý chênh lệch chi phísản xuấtchung Có hai trường hợp - Chi phí sản xuất chung thực tế lớn hơn chi phí sản xuấtchung ướctính trường hợp này làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận - Ngược lại chiphí sản xuất chung thực tế nhỏ hơn chi phí sản xuấtchung ước tính trường hợp nàyghi giảm chi phí và tăng lợi nhuận Phương pháp tính giá toàn bộ cung cấp số liệucho các doanh nghiệplập các báo cáo tài chính theo quy định, song xét về góc độquản trị phươngpháp này không đáp ứng được yêu cầu cho các nhà quản trị trongviệc lập cáckế hoạch linh hoạt đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị trongcác tìnhhuống quy mô sản xuất khác nhau và các quyết định về giá bán sản phẩmvớimức sản lượng khác nhau Phương pháp tính chi phí thứ hai sẽ giúp cácdoanhnghiệp khắc phục được hạn chế này Đó là phương pháp tính chi phí trựctiếp 3.2 Xác định chi phí theo phương pháp trực tiếp Phương pháp xác định chiphí toàn bộ là phương pháp phân bổ mộtphần chi phí sản xuất chung bất biến chotừng đơn vị sản phẩm sản xuất ratrong kỳ cùng với chi phí khả biến Chi phí đơn vịsản phẩm bao gồm cả chiphí sản xuất chung khả biến và bất biến Khác với phươngpháp trên, theo phương pháp tính giá trực tiếp thì chỉcó những chi phí của quá trìnhsản xuất mà trực tiếp biến động theo hoạt độngsản xuất mới được xem là chi phísản xuất Như vậy sẽ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao độngtrực tiếp và chi phí sản xuất chungkhả biến Chi phí sản xuất chung bất biến khôngđược xem là chi phí sản xuấttheo phương pháp này Đúng hơn là chúng được xem
là chi phí thời kỳ vàđược trừ ra khỏi thu nhập như chi phí bán hàng, quản lý doanhnghiệp Vì vậytrong giá trị hàng tồn kho của đơn vị sản phẩm theo phương pháptrực tiếpkhông chứa đựng một yếu tố nào của chi phí sản xuất bất biến Phươngpháp trực tiếp chỉ tính các biến phí nguyên liệu, biến phí nhâncông và biến phí sảnxuất chung nên có thể cung cấp thông tin nhanh về chiphí đơn vị cho các nhà quảntrị trong việc ra quyết định ngắn hạn như: cácquyết định về giá bán sản phẩm, lập
Trang 14dự toán nhanh hay quyết định chấp nhậnhay không chấp nhận thêm một đơn đặthàng.
21 21 KẾT LUẬN CHƯƠNG I Kế toán quản trị chi phí là một trong những công
cụ khoa học hữu hiệucung cấp thông tin chi phí liên quan đến việc ra quyết địnhcủa nhà quản trịtrong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh Trong đócông tác lậpdự toán và báo cáo chi phí là 2 khâu chủ yếu của toàn bộ công tác kếtoánquản trị chi phí Chương I của luận văn đã dành phần lớn nội dung đi sâuphântích bản chất của kế toán quản trị chi phí, khái quát các loại chi phí trongdoanhnghiệp sản xuất, xác định nội dung của công tác kế toán quản trị chiphí mà trọngtâm là phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất, phương phápkế toán và đánh giáthực hiện chi phí thông qua việc lập báo cáo chi phí.Đồng thời luận văn cũng nêulên các phương pháp xác định chi phí trongdoanh nghiệp sản xuất nhằm đáp ứngnhu cầu thông tin về chi phí đơn vịtrong các tình huống quy mô sản xuất khác nhau
và các quy định về giá bánsản phẩm với mức sản lượng khác nhau đặc biệt là khi
mà doanh nghiệp hiệnnay đang phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt của giátrong việc tìmkiếm bạn hàng
22 22Chương II:TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁOCÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3A GIỚI THIỆUKHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT MAY 29/3I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀPHÁT TRIỂN CÔNG TY DỆTMAY 29/31 Quá trình hình thành và phát triển củaCông ty Dệt may 29/3 Sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng, trước nhu cầukhách quan vềsự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng,đồng thờinhằm xây dựng nền kinh tế đồng bộ và hoàn chỉnh Các nhà tiểu thươngĐàNẵng đã cùng nhau góp vốn thành lập nên "Tổ Hợp dệt 29/3" Lúc bấy giờ, cơsởvật chất còn thô sơ và mang tính thủ công Toàn cơ sở chỉ có 12 máy dệt,40 nhânviên hoạt động hoàn toàn bằng kỹ thuật thủ công do 38 cổ đông đónggóp Ngày29/3/1976 nhân dịp kỉ niệm 1 năm ngày giải phóng Đà Nẵng "Tổhợp dệt" đã chínhthức được khánh thành Từ những năm 1976 đến năm 1978,kỹ nghệ dệt khăn bôngcòn khá mới mẻ Để có điều kiện để phát triển và mởrộng sản xuất, ngày28/01/1978 "Tổ hợp dệt" được chuyển thành "Công tyhợp doanh 29/3" vói tổng sốvốn trên 1 tỷ đồng và đã sản xuất ra hàng triệukhăn mặt, mặc dù chất lượng chưacao nhưng đáp ứng được nhu cầu thịtrường trong nước, góp được phần nào vào nềnkinh tế trong thời kỳ bao cấpkhó khăn của đất nước Hoà cùng xu thế của nền kinh
tế đang phát triển , ngày 29/3/1984 xínghiệp được cho phép chuyển thành đơn vịquốc doanh và được đổi tên thành"Nhà máy Dệt 29/3" Nhà máy dệt 29/3 hoạt
Trang 15động với mục tiêu tạo công ănviệc làm cho người lao động tỉnh nhà nâng cao mứcthu nhập cho cán bộ côngnhân viên trong nhà máy Đây là thời kỳ "Nhà máy dệt29/3" đạt tốc độ pháttriển hàng năm lên đến 20% với mô hình hoạt động quản lýtiên tiến và 70%hàng hoá được xuất khẩu ra nước ngoài Nhà máy dệt 29/3 đượckhối côngnghiệp bầu là lá cờ đầu và được Nhà nước tặng thưởng huân chương laođộnghạng 2 Nhưng từ năm 90 - 92 do sự biến động của nền kinh tế thị trườngtrong
và ngoài nước đã làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu của nhàmáy thị trường xuất khẩu bị hạn chế Đức và Liên Xô đơnphương huỷ hợp đồng,nhà máy liên tục gặp khó khăn do thị trường tiêu thụbị mất Hàng hoá ứ độngnguyên liệu vật liệu chính tồn kho quản lý giá cảtăng vọt làm cho hoạt động kinhdoanh của nhà máy bị trì trệ Thất thoát 1 lượng vốn lớn ảnh hưởng đến việc làmcủa hàng trăm côngnhân Bên cạnh đó nhà máy phải cạnh tranh quyết liệt với cácdoanh nghiệp
23 23tư nhân đơn vị ngoài quốc doanh không thể khoanh tay đứng nhìn nhàmáyngày càng rơi vào tình trạng bế tắc, giám đốc và công nhân nhà máy đãhuyđộng vốn góp trong cán bộ công nhân viên bằng các giải pháp kỹ thuật quảnlýcũng với số vốn huy động được, nhà máy đã hình thành xưởng may và giảiquyếtđược việc làm cho gần 300 công nhân nhà máy đã mở rộng thêm thịtrường ở Lào
và Campuchia, khuyến khúch tiêu thụ sản phẩm bằng cách đưara những phươngthức thanh toán thuận lợi cho khách hàng Cùng với sự pháttriển của ngành maymặc nhà máy đã thành lập thêm xưởng may xuất khẩu,kịp thời giải quyết việc làmcho hơn 700 công nhân Ngày 3/01/1992 theoquyết định số 3156/QĐUB củaUBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng nhà máychính thức đổi tên thành "Công ty dệtmay 29/3" với tên giao dịch làHACHIBA có tư cách pháp nhân và quyền xuất khẩutrực tiếp với tổng sốvốn trên 7 tỷ đồng 2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty dệtmay 29/3 Gia công các mặt hàng may mặc như áo jacket, áo sơ mi, quần short,vàcác mặt hàng dệt kim Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khăn bông gồm khăntắm, khăntay, khăn mặt Phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa Thực hiện các chỉtiêu kinh tế xã hội góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh.II ĐẶCĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNGTY DỆT MAY29/3 Trong giai đoạn nền kinh tế đang trên đà phát triển cùng với sự cạnhtranh gaygắt của thị trường, công ty đã không ngừng đầu tư mở rộng hoạtđộng sản xuất kinhdoanh, trang bị máy móc thiết bị mới, thay đổi quy trìnhcông nghệ hiện đại Hiệnnay công ty đầu tư mở rộng chủ yếu hai lĩnh vựcdệt và may mặc
Trang 1624 24 1 Đặc điểm ngành dệt Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ngành dệt cónhững bước thay đổiđáng kể, sản phẩm ngành dệt rất đa dạng và phong phú: cácloại khăn mặt,khăn tay, khăn trải giường, áo choàng tắm sản lượng sản xuất ngàycàngtăng lên, chất lượng sản phẩm ngày càng cao, thị trường tiêu thụ khôngngừngđược mở rộng sang các nước như: Thái Lan, Nhật sản phẩm đa dạng vềmàusắc và đều được sản xuất chung bằng loại nguyên liệu vật liệu chính làcotton100% với nhiều kích cỡ và kiểu dáng khác nhau 1.1 Nguyên liệu vật liệungành dệt Nguyên liệu vật liệu dùng cho sản xuất khăn bông bao gồm: sợi (chủyếu
là sợi cotton Nm34) Nguồn cung cấp sợi cho công ty hiện nay là: - Công ty dệtHoà Thọ - Công ty Dệt Huế Ngoài ra công ty còn nhập sợi từ các nước: Ấn độ,Pakistan 1.2 Sản phẩm Sản phẩm ngành dệt của công ty bao gồm nhiều loại khácnhau: khănmặt, khăn tắm, áo choàng tắm với kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc khácnhau.Mặc dù có nhiều chủng loại nhưng sản phẩm khăn bông chủ yếu của côngtycó thể quy về hai dạng chung là khăn jaquad và khăn trơn MỘT SỐ SẢN PHẨMKHĂN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY STT Loại khăn Quy cách Trọng lượng 1 Khănmặt 28x40 450gr/tá 2 Khăn mặt 28x41 380gr/tá 3 Khăn tay 33x33 600gr/tá 4 Khăntắm 35x70 100gr/tá 5 Khăn tắm 60x120 6 Ao choàng tắm S,M,XL 2 Đặc điểmngành may mặc Đến năm 1992, ngành may mặc mới chính thức đi vào hoạt độngkinhdoanh ở Công ty dệt may 29/3, chủ yếu dưới hình thức nhận gia công cácmặthàng xuất khẩu cho các đơn vị trong và ngoài nước Sự ra đời của ngànhmaymặc đã đem lại nhiều lợi ích cho công ty, đem lại doanh thu đáng kể chocôngty và đã trang trải được sự thiếu hụt về tài chính Tuy mới đi vào hoạt độngvàinăm nhưng ngành đã đem lại nhiều hiệu quả tốt, chất lượng sản phẩmngày càngcao với hệ thống thiết bị tiên tiến Mặt khác toàn bộ nguyên vậtliệu đều do nướcngoài cung cấp nên vấn đề chất lượng và cung ứng nguyênvật liệu đều được đảmbảo Trong năm 2000, công ty sản xuất xuất khẩu gần4 triệu sản phẩm xâm nhậpvào nhiều thị trường, Nhật, Đài Loan, Úc, và trongtương lai sẽ mở rộng sang nhiềuthị trường nước ngoài khác 2.1 Nguyên liệu vật liệu
25 25 Nguyên liệu vật liệu chính là vải được sản xuất tại nước ngoài với chấtlượngcao 2.2 Sản phẩm: Sản phẩm may ở công ty gồm áo jacket, áo sơ mi vàquần III
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 1 Tổ chức sảnxuất 1.1 Bộ phận sản xuất chính Phân xưởng dệt: là nơi trực tiếp chế biến nguyênliệu vật liệu chính làsợi mộc bằng cách kết hợp sợi ngang sợi dọc để tạo ra sảnphẩm hoàn chỉnh Phân xưởng may: khi nhận nguyên liệu vật liệu từ khách hàng sẽtiếnhành gia công tạo ra thành phẩm theo đúng quy định trong đơn đặt hàngthựchiện may từng công đoạn Phân xưởng tẩy nhuộm: thực hiện tẩy nhuộm sợi
Trang 17theo từng mẫu hàngkhác nhau Phân xưởng cắt Phân xưởng hoàn thành: hoànthành sản phẩm, tiến hành đóng gói vànhập kho 1.2 Bộ phận phục vụ sản xuấtGồm các tổ cơ điện, tổ lò hơi, lò mộc, tổ cơ khí phục vụ cho quá trìnhsản xuấtđược liên tục, có nhiệm vụ cung cấp hơi điện, động cơ máy nổ trong từng ca sảnxuất 1.3 Bộ phận sản xuất phụ: Có nhiệm vụ xử lý phế phẩm phế liệu.
26 26 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CÔNG TY BỘ PHẬN BỘPHẬN PHỤC BỘ PHẬN SẢN XUẤT CHÍNH VỤ SẢN XUẤT SẢN XUẤT PHỤPHÂN XƯỞNG PHÂN XƯỞNG MAY DỆTPX PX PX PX PX PX Nhà Tổ Tổ TổĐội Xửcắt may Tẩy dệt lò kho xe cơ mộc lý Hoàn nhuộm Hoàn điện hơi phế tấtthàn liệu h
27 27Ghi chú: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY Quan hệrtực tuyến Quan hệ chức năng Giám đốc công ty Ph giám đốc 1 Phó giám đốc 2Phng tổ Phng kế Phng kinh Phng kỹ Phng xđy chức hănh toân doanh XNK thuậtsản dựng cơ chnh thống kí xuất bản Giám đốc xí nghiệp may XK Giám đốc xínghiệp dệt Ban Ban kỹ X X X cng X cơ X tẩy X thuật X.cắt May1 May2 hoănnghệ điện nhuộm X hoăn vă tất vă dệt tất KCS KCS
28 28 2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty Hiện nay công ty áp dụng mô hình tổchức quản lý theo kiểu trực tuyếnchức năng Giám đốc toàn quyền quyết định mọiviệc liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh, với sự giúp đỡ của ban tham mưugồm hai phó giámđốc, trưởng phòng và phó phòng triển khai thực hiện kế hoạchtheo phạm viquyền hạn của mình Những quyết định quản lý do các phòng banchức năngđề xuất sẽ được giám đốc công ty cân nhắc để tiến hành ra quyết địnhtruyềnđạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định * Nhiệm vụ và chức năng củacác bộ phận trong cơ cấu tổ chức: + Ban giám đốc gồm: Giám đốc: Có trách nhiệmquản lý và điều hành m,ọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Phó giám đốc1: Kiêm giám đốc xí nghiệp dệt, quản lý và điều hànhcông việc sản xuất ở xínghiệp dệt Phó giám đốc 2: Kiêm giám đốc xí nghiệp may xuất khẩu, quản lývàđiều hành công việc sản xuất ở xí nghiệp may Phòng tổ chức hành chính: Quản
lý nhân sự, nghiên cứu đề xuất vớigiám đốc, bố trí sắp xếp lao động phù hợp yêucầu sản xuất Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán, theo dõi thuchi,quản lý tài sản của công ty Phòng kinh doanh: Theo dõi, giám sát tình hìnhthực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về giá cả vật tư,hàng hoá sản phẩmmới Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm về công tácvận hành thiếtbị, thiết lế mẫu theo đúng đơn đặt hàng về đề xuất việc bổ sung haythanh lýthiết bị cũ lạc hậu Phòng XDCB và quản lý công trình: Quản lý các công
Trang 18trỡnh đó xõydựng, những cụng trỡnh mới và thực hiện cụng việc sửa chữa nhỏ Banquản trị đời sống: Chăm lo đời sống, thực hiện quản lý việc ăn trưacho cụng nhõn,nhà trẻ y tế
29 29IV ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CễNG TYDỆTMAY 29/3 1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn Bộ phận kế toỏn tại cụng ty hiện được ỏpdụng theo mụ hỡnh kế toỏntập trung, mọi cụng tỏc kế toỏn đều được tập trung tạiphũng kế toỏn Cỏc bộphận như: kho, cỏc phõn xưởng cú nhiệm vụ ghi chộp tổnghợp số liệu rồiđịnh kỳ chuyển số liệu lờn phũng kế toỏn SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾTOÁN Sơ đơ bĩ máy k toán K toán tr- ịng Phờ k toán tr- ịng (K toán tưng hp, k toángiá thành) K K K K K K K Thtoán toán toán toán toán toán toán qu tin vỊt vỊt tiêu TGcông TSCĐX Chỳ thớch: th NH nmƯt t- t- DCB dt Quanmay hệ trực tuyến 2 Chứcnăng, nhiệm vụ của từng thành viờn trong phũng kế toỏn Quan hệ chức năng Bĩmáy k toán ca Công ty dt may 29-3 đc xây dng theo mô hình k toántỊp trung, mụicông tác k toán ca công ty đu đc thc hin tỊp trung tại phòng ktoán các bĩ phỊn khác
nh phòng kinh doanh, kho, phân xịng định kì tỊp hpsỉ liu chuyn lên cho phòng ktoán đ phòng k toán tin hành ghi sư các nghip vkinh t phát sinh K toán trịng: phtrách công tác k toán, chịu trách nhim phảm ánhchính xác, trung thc tình hình tàichính tại công ty, tham mu cho giám đỉcv k hoạch tài chính phc v cho vic ra cácquyt định Phờ k toán trịng: hỡ tr k toán trịng trong vic thc hin nhim v ca mình; h-
ng dĨn, hỡ tr cho các k toán viên thc hin các nghip v; tỊp hp sỉ liu tính giáthànhphỈm, xác định kt quả kinh doanh; lỊp các báo cáo k toán cèn thit
30 30 K toán tin mƯt: theo dđi tình hình toàn bĩ các nghip v liên quan đnvicthanh toán cng nh các khoản công n bằng tin mƯt tại công ty K toán vỊt t dt: theodđi tình hình nhỊp-xuÍt-tơn các nguyên vỊt liuphc v cho bĩ phỊn dt và toàn bĩ công
c dng c s dng trong nhà máy và cung cÍpsỉ liu cho k toán tưng hp đ tính giá thành
Đơng thới k toán vỊt t còn theo dđiphèn công n vi các nhà cung ng nguyên vỊt liu dt
K toán vỊt t may: theo dđi tình hình nhỊp-xuÍt-tơn các nguyên vỊt liuphc v cho bĩphỊn may, đơng thới theo dđi vic thanh toán công n cho các nhàcung ng nguyên vỊtliu may K toán tiêu th: theo dđi thành phỈm và tình hình tiêu th thành phỈm ịcông
ty K toán TGNH: theo dđi tình hình thanh toán cng nh các khoản công nliên quan
đn TGNH, theo dđi sỉ d tin gi ca công ty ị các ngân hàng khácnhau K toán công n:theo dđi tinh hình công n, các khoản phải thu kháchhàng, đôn đỉc trong vic thucác khoản n K toán TSCĐ và đèu t XDCB: cờ nhim v theo dđi s bin đĩngTSCĐ,tính khÍu hao TSCĐ, theo dđi tình hình đèu t XDCB và các nguơnvỉnXDCB 3 Hỡnh thức sổ kế toỏn Hiện nay cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức nhật
Trang 19ký chứng từ cải biên, cácsổ kế toán được áp dụng chủ yếu là: sổ cái, sổ kế toán,nhật ký chứng từ vàcác báo cáo tài chính.
31 31 SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 Chứng từgốc và các bảng phân bổ Sổ quỹ Bảng kê Sổ thẻ kế Nhật ký toán chi chứng từ tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán Ghi chú: * Trình tự ghi chép: Hằngngày căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trên Ghi hằng ngàychứng từ gốc, kế toánghi vào nhật ký chứng từ theo bên có của tài khoản kết Ghi cuối quýhợp phân tíchđối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan Đối với các đốitượng cần theo dõi chitiết, căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ chi tiết.B THỰC TRẠNG VỀCÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO KIỂMSOÁT CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY DỆT MAY 29/3 Chuyển sang cơ chế thị trường các Công ty dệt may đó nóichung vàcông ty Dệt may 29/3 nói riêng phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt vềthịtrường nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm Để tồn tại được đòi hỏicông
ty phải nỗ lực trong công tác kiểm soát được chi phí để đảm bảo có lợinhuận, đồngthời phải nhanh chóng đưa ra các quyết định về giá bán sảnphẩm giúp cho việc đàmphán ký kết hợp đồng Để đáp ứng được nhu cầu thông tin về chi phí cho các nhàquản trịtrong Công ty Dệt may 29/3 công tác lập dự toán chi phí và báo cáo kiểmsoátchi phí được hình thành một cách tự phát, xuất phát từ nhu cầu thực tiễnsảnxuất kinh doanh Hiện nay công tác lập dự toán chi phí và báo cáo kiểm soát chiphí tạiCông ty Dệt may 29/3 có những điểm chung như sau:
32 32 - Công ty đã bước đầu ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong công táclập
dự toán chi phí nhưng chưa có một bộ phận chuyên trách thực hiện - Nội dung cáccông việc thuộc kế toán quản trị chi phí được thực hiệnđan xen tại các bộ phận:phòng kế hoạch, phòng kinh doanh và bộ phận thốngkê phân xưởng Nội dung củacông tác lập dự toán chi phí và thực hiện kiểm soát chiphí thông qua các báo cáo bộphận bao gồm: - Công tổ chức lập kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm do hainhómsản phẩm chính là khăn bông (dệt) và quầu âu tiêu chuẩn (may) cungcấpthông tin cho bộ phận kinh doanh ký kết các hợp đồng cung cấp sản phẩm,đồngthời làm căn cứ để kiểm soát việc thực hiện định mức chi phí - Thực hiện việckiểm soát chi phí trong sản xuất thông qua việc lập vàphân tích báo cáo bộ phậnnhư: báo cáo về nguyên liệu, báo cáo về chi phínhân công, báo cáo về chi phí sảnxuất chung , báo cáo kết quả kinh doanh bộphận 1 Công tác lập kế hoạch giáthành Hiện nay tại Công ty Dệt may 29/3 công tác lập kế hoạch giá thành làmộttrong những nội dung cơ bản nhất của công tác kế toán quản trị chi phí,thông tin vềgiá thành kế hoạch là căn cứ để phòng kinh doanh xác định giábán trong các hợp
Trang 20đồng sản xuất sản phẩm hay gia công cho khách hàng Công tác lập kế hoạch giáthành được tiến hành vào đầu mỗi năm vàđược xây dựng cho cả năm do bộ phận kếtoán thực hiện kết hợp với phòngkinh doanh và phòng kế hoạch Công ty tiến hànhlập kế hoạch giá thành cho 2 mặt hàng kinh doanh đólà khăn bông đại diện cho sảnphẩm dệt, quần âu tiêu chuẩn đại diện cho sảnphẩm may Đối với mặt hàng khănbông giá thành kế hoạch được lập tính trên1 kg khăn bông, còn đối với sản phẩmmay thì giá thành được lập tính cho 1chiếc quần âu tiêu chuẩn, điều này có nghĩa làcác sản phẩm may mặc khác sẽđược quy đổi ra quần âu tiêu chuẩn theo một tỷ lệnhất định Ví dụ: 3.500.000 sản phẩm quần âu tương đương với 7.000.000 sảnphẩm
sơ mi Sau đây là bảng dự toán giá thành sản phẩm dệt và may mặc năm 2005 Khănbông Sản phẩm may TT Khoản mục (USD/kg) (USD/quần âu ) 1 Nguyên liệuchính 2,23 4,450 2 Vật liệu phụ 0,38 0,090 3 Nhiên liệu, năng lượng nước 0,320,145 4 Phụ tùng thay thế + CCLĐ 0,05 0,050 5 Lương + BHXH 0,87 0,600 6Khấu hao TSCĐ 0,46 0,127
33 33 7 Chi phí QLPX + QL công ty 0,06 0,095 8 Bao gói vận chuyển 0,09 0,050
9 Lãi vay 0,31 0,384 Giá thành toàn bộ 4,77 5,991 Cách xây dựng được thực hiệnnhư sau: - Chi phí nguyên liệu chính được xác định căn cứ trên giá mua vàđịnhmức tiêu hao khi sản xuất ra 1 đơn vị thành phẩm (kg khăn bông hoặc quầnâu).Giá mua nguyên liệu thì do bộ phận kinh doanh khảo sát trên thị trường.Tình hìnhthị trường nguyên liệu luôn thay đổi vì vậy đòi hỏi bộ phận kinhdoanh phải dự báođược mức biến động này để tránh được những rủi ro (bịphạt vi phạm hợp đồng,lỗ ) Định mức tiêu hao dựa trên định mức tiêu haotrung bình theo tài liệu thống
kê của kỳ trước - Vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, nước căn cứ vào định mứctiêuhao tính cho từng loại sản phẩm hoặc yêu cầu đặt hàng của khách hàng - Phụtùng thay thế + công cụ dụng cụ: được xác đinh định mức chi phídự toán cho cảnăm (dựa vào năm trước và dự kiến sự biến động tăng haygiảm chi phí của năm kếhoạch) rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sảnphẩm theo sản lượng dự kiếnsản xuất sản phẩm của năm kế hoạch - Lương và BHXH: căn cứ vào đơn giá lương
kế hoạch do bộ phận tổchức xây dựng trước kỳ kế hoạch - Khấu hao TSCĐ: xácđịnh mức khấu hao dự kiến theo chế độ quyđịnh rồi sau đó tiến hành phân bổ chođơn vị sản phẩm theo sản lượng dự kiếncủa năm kế hoạch - Chi phí QLDN và chiphí quản lý phân xưởng: được xác định địnhmức chi phí dự toán cho cả năm sau đótiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sảnphẩm - Bao gói vận chuyển: dựa trên định mức
sử dụng - Lãi vay: dựa vào năm trước và dự kiến biến động tăng, giảm của nămkếhoạch rồi sau đó tiến hành phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm theo sản lượngdự kiến.Như giá thành kế hoạch sẽ là căn cứ để xác định giá bán theo hợp đồng.Đồng thời
Trang 21với công tác lập dự toán chi phí giúp cho việc định giá, ký kết hợpđồng thì các dựtoán chi phí cũng là căn cứ để kiểm soát các chi phí thực tếphát sinh tại các bộ phậnsản xuất thông qua các báo cáo chi phí Tuy nhiên bên cạnh đó công tác lập kếhoạch giá thành tại công ty cũngbộc lộ một số hạn chế sau: + Phương pháp lập kếhoạch giá thành là phương pháp tính giá toàn bộvì vậy trong trường hợp sản lượngthực tế thay đổi thì chi phí đơn vị dự kiếnsẽ không chính xác nữa.
34 34 + Thực chất kế hoạch của công ty là kế hoạch tĩnh - thiếu tính linh hoạttrongviệc ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong năm kế hoạch 2 Thực hiệnkiểm soát chi phí thông qua việc lập báo cáo bộ phậntại Công ty Phần lớn các mặthàng mà công ty Dệt may 29/3 sản xuất là những mặthàng đã được khách hàng đặthàng, giá bán đã được xác định Vì vậy biệnpháp tốt nhất để gia tăng lợi nhuận chocông ty là phải kiểm soát được chi phíphát sinh chi phí phát sinh tại công ty chủyếu là chi phí sản xuất Trong đóchi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng trên 60%giá thành sản phẩm, còn lại làchi phí chế biến quy trình kiểm soát hiện tại của Công
ty Dệt may 29/3 tậptrung vào các mặt kiểm soát các chi phí nguyên liệu phát sinhtrong khâu thumua, chế biến và các chi phí phát sinh trong quá trình chế biến nhưtiền lươngcông nhân, các chi phí về vật tư dựa trên cơ sở xem xét định mức tiêuhaothực tế so với định mức trung bình, năng suất lao động của tổ sản xuất, tìnhhình
sử dụng các loại vật tư tiết kiệm hay lãng phí Tại công ty các báo cáo từ phânxưởng sản xuất được lập định kỳchuyển về phòng kinh doanh giúp cho việc theodõi tình hình thực hiện địnhmức chi phí, trường hợp phát sinh vượt mức cho phépthì phòng kinh doanhphải tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời có biện pháp điềuchỉnh Các báo cáođược lập tại các phân xưởng sản xuất bao gồm: - Các báo cáo vềtình hình sử dụng nguyên liệu - Báo cáo về lao động - Báo cáo về vật tư - Báocáo kết quả kinh doanh bộ phận 2.1 Các báo cáo về nguyên liệu Để cung cấpthông tin phục vụ cho yêu cầu kiểm soát chi phí nguyênliệu và đánh giá tráchnhiệm của các bộ phận liên quan, Công ty Dệt may 29/3lập các báo cáo về tìnhhình sử dụng nguyên liệu theo sơ đồ sau: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍNGUYÊN LIỆU TráchTT Loại báo cáo Trình tự lập nhiệm1 Bảng kê nguyên liệuNgười bán và tổ tiếp nhận (lập Tổ mua và tổ mua vào phiếu tiếp nhận), bộ phận dựtiếp nhận kiến lập bảng kê nguyên vật liệu2 Bảng kê định mức bán Bộ phận chếbiến lập bảng kê Tổ sản xuất thành phẩm tình hình thực hiện định mức chi phí vậtliệu3 Báo cáo kết quả sản Bảng kê định mức bán thành Tổ sản xuất xuất phẩm ->lập báo cáo KQSX ->
Trang 2235 35 phiếu nhập kho Cụ thể nội dung của các bản báo cáo như sau: - Bảng kênguyên liệu mua vào: xác định số nguyên liệu mua vào sửdụng cung cấp thông tinchi phí nguyên vật liệu và là căn cứ để đánh giá tráchnhiệm của tổ mua và tổ tiếpnhận sau khi đối chiếu với bảng kê định mức bánthành phẩm
36 36 BẢNG KÊ NGUYÊN LIỆU KHĂN BÔNG Người bán Nguyên liệu muavào Tổng giá Họ tên Địa chỉ Tên mặt hàng Số lượng Đơn giá thanh toán Dệt may
HT Sợi cotton 20/1 42595.00 27127.22 1155483735 Dệt may HT Sợi cotton 20/28946.90 30873.32 276220490 Dệt may HT Sợi cotton 23/2 3065.20 36600.00
112186320 CKHT Sợi cotton 26/2 26410.30 36359.50 960265317 AD Sợi cotton32/2 26410.30 30359.50 960265317 HT Sợi Ne 20/1 34473.60 27776.32 95749800Sợi Peco 53.00 35000 1855000 Tổng cộng 141964.3 4423859979 Số nguyên liệutrên được đưa vào sản xuất, định mức chế biến được theo dõi trên bảng kê địnhmức bán thành phẩm như sau: BẢNG KÊ ĐỊNH MỨC BÁN THÀNH PHẨM DỆTCông đoạn: Dệt Định mức Năng suất Chất lượng Tên khăn tiêu hao sợi (kh/ca/máy)(%A)Dệt 1 K28x28/2 (TT) 1,23 200 94ATM 2 J38,5x74,5/18/19, 1,19J38,5x74,6/16 30 88 3 K65 x130/13 1,04 19 78 4 K70x145/1; K70x150/1 1,0918m/ca/máy 81 5 AC/16(TT) 1,08Dệt kiếm K89x152,5/4/5/6 (điều chỉnh ) 1,11 2573,3 Chi phí nguyên vật liệu tăng thường do: các nguyên nhân giá mua nguyên liệucao hoặc định mức chế biến tăng Giá cả nguyên vật liệu phụ thuộc rất lớn vào thịtrường, ngoài tầm kiểm soát của công ty Song giá của nguyên vật liệu tăng nếu bộphận thu mua đánh giá nguyên liệu xấu thành nguyên liệu tốt Mặt khác qua bảng
kê định mức bán thành phẩm giúp cho bộ phận kinh doanh kiểm soát được tìnhhình thực hiện định mức tiêu hao về nguyên liệu Từ bảng kê định mức bán thànhphẩm thống kê phân xưởng sẽ lên báo cáo kết quả sản xuất như sau: BÁO CÁOKẾT QUẢ SẢN XUẤT Phân xưởng dệt Loại nguyên liệu: Sợi Cotton 32/2 Sốlượng: 25017 Thành tiền : 909605611,5 Ngày nhập nguyên liệu: 3/7 ngày sản xuất5/7 Thành phẩm: khăn
37 37 Quy cách Trọng lượng Số TT Tên mặt hàng Ghi chú (m/chiếc) (gr/ch) lượng
1 KD28x40 28x40 25,0 50.000 Đủ 3 màu 2 KM28x41/6 28x41 29,0 100.000 Dệtmộc 3 KM28/41/2 28/41 48,0 150.000 Đủ 5 màu 4 KT34x75/1 34x75 90,0 50.000
Đủ 5 màu 5 KT40x80 40x80 78,0 50.000 Dệt mộc 6 KT45x100 45x100 120,03.000 Dệt mộc 7 KT60x120/8 60x120 250,0 1.000 Hồng + cam 8 KT65/120/465/120 250,0 30.000 Dệt mộc Kiểm soát chi phí nguyên liệu mua vào qua bảng kênguyên liệu muavào với bảng kê định mức chi phí đã giúp cho việc kiểm soát được
số lượngvà chất lượng của vật liệu mua vào, là căn cứ để quy trách nhiệm cho từng
Trang 23bộphận hoạt động liên quan Đây là khâu rất quan trọng và rất khó quản lý, đểxảy
ra vấn đề tiêu cực 2.2 Các báo cáo về lao động Trong điều kiện hiện nay tại Công
ty Dệt may 29/3 đều sử dụng laođộng thủ công trong toàn bộ các giai đoạn của quytrình sản xuất (sản phẩmmay mặc) Vì vậy ngoài chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành thìchi phí về lao động cũng là một trong những chi phí cơ bản.Kiểm soát chi phí lao động chính là kiểm soát đơn giá lương, thời gianlàm việc củangười lao động qua bảng chấm công, kiểm soát năng suất laođộng thông qua báocáo thực hiện các bộ phận Quy trình kiểm soát chi phí lao động như sau:
38 38 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI PHÍ LAO ĐỘNGTT Loại báo cáo Bộ phậnlập Nội dung kiểm soát1 Bảng định mức đơn giá Bộ phận tổ chức hành Kiểm soátchi phí tiền lương chính lương ở từng bộ phận2 Báo cáo kết quả thực Tổ hoặc bộphận theo Kiểm soát năng suất lao hiện của các bộ phận từng hoạt động động củatừng bộ phận cung cấp3 Bảng theo dõi lao động Thống kê của tổ bộ Kiểm soát thờigian lao phận động và năng suất của từng nhân viên theo từng ngày4 Bảng chấmcông Thống kê tổ hoặc bộ Kiểm soát tiển công, ngày phận công lao động trongtháng5 Bảng thanh toán lương Thống kê tổ hoặc bộ Kiểm soát tiển công, ngày chitiết phận được công lao động trong tháng Cụ thể nội dung các báo cáo về lao độngcủa Công ty Dệt may 29/3 như sau: BẢNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ LƯƠNG ỞCÔNG ĐOẠN HOÀN THÀNH DỆT Đơn giá May ĐóngTT Loại khăn Kiểm Xếpthùng Rd Md Rn Mn Tổng hoá gói XK/ND1 K28x2//2(TT) 4 5 4,5 34 47,5 13 -
16192 J38,5x74,5/18/19 5 12 7 37 61 20,5 485 2200,16193 K65x130/13 12,5 25,5
14 62 114 30,5 - 17004 K70x145/1 17 30 20 80 147 30,5 - 17005 K70x150/1 17 30
20 80 147 30,5 - 17006 K89x152,5/6 22 75 30 168 295 87 548 1700,1700 Đơn giálương do bộ phận tổ chức hành chính xây dựng: đơn giá lươngcao hay thấp sẽ ảnhhưởng đến chi phí tiền lương Đơn giá lương tính chongười lao động trên cơ sởnăng suất tổ và ngày công lao động từng người, vìvậy báo cáo kết quả sản xuất củatừng tổ và bảng theo dõi thời gian lao độnglà căn cứ để kiểm soát năng suất và chấtlượng công việc của từng bộ phậnsản xuất và từng người lao động Cụ thể báo cáokết quả sản xuất của các tổnhư sau: BẢNG BÁO CÁO SẢN XUẤT CỦA TỔMAY 1 TT Loại khăn
39 39 KCS chuyển Sản lượng Tên khăn Ghi chú lên hoàn thành 1 28*41/2 248557
249029 2 28*41/6 54416 58478 3 25/10 79002 79002 4 40.5*6/4 79002 17766 530/12 17766 26112 6 35*70 26112 1400 7 30/17 1400 5280 8 34*75/3 3920 3130 975/1 112914 121724 Báo cáo sản xuất của tổ sẽ là căn cứ để tính lươngcho các tổ (dựa vàosản lượng sản xuất và đơn giá lương từng công đoạn sản xuất
Trang 24của tổ đảmnhiệm) Từ báo cáo sản xuất các tổ để tính ra tiền lương cho từng ngườicôngnhân tại Công ty Dệt may 29/3 sử dụng các bảng chấm công và bảng theodõilao động rồi căn cứ vào bảng chấm công và bảng theo dõi lao động để lậpbảngthanh toán lương chi tiết Các bảng được theo dõi riêng cho từng bộ phận như sau:
40 41 BẢNG THEO DÕI LAO ĐỘNG Bộ phận May 1 Tháng 3/2005 Loại khăn28*41/2 28*41/6 40.5*6/4 30/12 35*70 Tên nhân Đ Tổng SL TT ĐG SL TT ĐG
SL TT ĐG SL TT ĐG SL TT công GHuệ 6,5 154 1003 7 719 5036 25 47 1161 5
518 2588 45 4 220 700.30Lộc 4 6 182 1280 43 1062 511 2552 3 155 0Thu Thuỷ 116 7552 717 5016 54 1398 93 468 3 150 .605.40Thanh 1 2078 636 4448 42 1035 1140 5700 6 265 0Thuỷ
319 7 215 1508 49 1215 180 904 - 846.20Thu 8 1567 1765
1236 67 1668 696 3480 50 0Thương B 241 4 333 0 55 1359
320 1604 10 714.40Kim Thuỷ 1 3167 2328 0 487 2 504.40 2 1433 0 220 4 702.40 5 2784 0 429 00 510.60 0 0
41 42 Công ty dệt may 29/3 BẢNG CHẤM CÔNG Đơn vị: Xí nghiệp dệt Tháng7/2004 Bộ phận: May Ngày trong tháng Quy ra công Nghỉ Công K 70% GhiTT Họ
và tên Mã Thêm F,R BHXH K0 lý 1 2 3 30 31 thời sản lươn R0 chú giờ L,HCô,Ô do gian phẩm gA B C 1 2 3 30 31 32 33 34 35 36 37 38 391 Phạm Thị A 8
8 4 8 8 25,52 Bùi Văn B 8 F Ô Ô 8 23 1 2
42 43 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CHI TIẾT Tháng 3/2005 Lương cơ LươngNgày công trong tháng Lương chi tiết Lương Lương khác Khấu trừ bản ngày Cô CTổng Mã ng Lương Tổn Còn GT Lươ Lương Lương Ngà Lương Ph thu BH Họ vàtên N Lươn Ô Xếp ty ngoài Tổng BH g đượ GhiT Hệ ng Thự R NR SP phụ y phép
ụ Kh nhậ YT Kh V g cơ F P C lo Tr SP lươ XH khấ c chú số cơ c tế L S o côn cấ ác
p 1 ác bản ô ại ả ng 5% u lĩnh bản g p % Côn Cô Tiề Cô Ngà Tiề trừ HV Tiền Tiền
g ng n ng y n1 Đặng Thị T03 2.54 7366 2833 3414 0, A 32 10926 32 1092 1.5 425
11351 3680 740 4420 10909 Tuyết 6 00 1 4 5 00 600 00 00 0 0 0 002 Lê ThịHương H02 2.01 5829 2241 2 0 7 00 9 73 Huỳnh T Thu H24 1.58 4582 1762 2642
0, A 26.5 7003 26.5 7003 1.5 264 72670 2290 460 2750 69920 Huệ 7 00 3 6 5 00
00 00 0 0 0 0 0
43 44 Việc kiểm soát chi phí lao động ở đây không có nghĩa là cắt giảm chiphí mà
có thể gia tăng các chi phí trên cơ sở đem lại hiệu quả, thể hiện việctăng năng suấtlao động dẫn đến giảm chi phí tính trên đơn vị sản phẩm 2.3 Báo cáo về vật tưBáo cáo vật tư nhằm theo dõi lượng vật tư được xuất dùng đưa vào sảnxuất cung
Trang 25cấp thông tin về chi phí vật tư, qua đó đánh giá tình hình sử dụngvật tư tại phânxưởng so với định mức là tiết kiệm hay lãng phí nhằm xác địnhtrách nhiệm vật chấtcho bộ phận sử dụng Để quản lý và kiểm soát đối với các loại vật tư khi xuất dùngtránh mấtmát hư hỏng các phân xưởng khi nhận vật tư và phục vụ sản xuất,ngườinhận phải ký vào phiếu xuất vật tư và viết phiếu vật tư sử dụng cho sảnxuấthay các phòng ban liên quan trên phiếu phải có xác nhận của thủ kho, quảnđốcphân xưởng, giúp cho việc quy trách nhiệm về sau: phiếu theo dõi vật tưsử dụngcho sản xuất theo mẫu sau: PHIẾU THEO DÕI VẬT TƯ Từ ngày 5 đến ngày 7tháng 6 năm 2004 Số Định Thừa TT Tên vật tư ĐVT Ghi chú lượng mức (thiếu) 1Dao cắt Cái 15 15 2 Băng keo Cuộn 35 32 +3 3 Kéo Inox Cái 17 17 4 Chỉ Cuộn 50
45 +5 5 Thùng carton 30x10 Cái 20 20 6 Găng tay Cái 15 15 7 Nút Chiếc 120 110+5 Cột đối chiếu thừa thiếu so với định mức được sử dụng để theo dõi vậttư lãngphí hay tiết kiệm, giúp cho việc xác định nguyên nhân, trách nhiệmcủa bộ phậnphục vụ cho kiểm soát và quản lý vật tư ở từng bộ phận sử dụngcụ thể 2.4 Báocáo kết quả kinh doanh bộ phận theo sản phẩm Định kỳ hàng tháng các báo cáo kếtquả tính theo sản phẩm định kỳhàng tháng nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở raquyết định điều chỉnh cáchoạt động kinh doanh của công ty trong tình huống lợinhuận kinh doanh củacông ty có chiều hướng bất lợi Doanh thu theo sản phẩmđược bộ phận kế toán tiêu thụ của đơn vị theodõi cụ thể tại công ty Dệt may 29/3cách tính kết quả kinh doanh như sau: KQ = DT - CF DT: Doanh thu ước tính tínhtheo giá bán (FOB) CF: Tổng chi phí bao gồm chi phí nguyên liệu và các chi phíchế biến
44 45 Doanh thu căn cứ vào lượng sản phẩm đã sản xuất hoàn thành đượccung cấpbởi các báo cáo của xí nghiệp dệt và xí nghiệp may và giá bán theohợp đồng Chiphí nguyên liệu được tổng hợp các bảng kê nguyên liệu do thốngkê nguyên liệu báocáo Các chi phí gia công được báo cáo tổng hợp phí (Bảng 1.1) hàng thángdo kếtoán tổng hợp cung cấp rồi sau đó phân bổ cho từng loại theo tiêu thứcsản lượngsản xuất BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ Tháng 1/2004 (ĐVT: 1.000đ)STT Diễn giải
Số tiền A Tổng chi phí (I+II+III+IV) 1491053,77 I Lương, BHXH,BHYT,KPCĐ517037,15 1 Lương 434485 2 BHXH,BHYT,KPCĐ 82552,15 II Chi phí sản xuấtchung 685407,82 1 Khấu hao cơ bản 299450 2 Điện 161924,48 3 Nước 48210,32 4Sửa chữa bảo dưỡng 3118,8 5 Công cụ dụng cụ 37685,5 6 Vật tư sản xuất 50445 7Thuê ngoài gia công 8530,37 8 Ca 3 + độc hại 37685,5 9 Chi phí khác 38357,85IIIChi phí tiêu thụ 47775,67 1 Vận chuyển, bốc vác 23168,39 2 Vật liệu, bao bì15569,54 3 Phí kiểm hoá 3209,2 4 Chi phí khác 5828,54IV Chi phí quản lý240833,13 1 Vật liệu quản lý 3549,8 2 Điện thoại, fax, internet 13430,05 3 Dự
Trang 26phòng 15600 4 Phí tiếp tân, khánh tiết 24558,44 5 Công tác phí 5889,56 6 Đồdùng văn phòng 7082 7 Lãi vay ngân hàng 82119 8 Phí chuyển tiền 4435,25
45 46 9 Chi phí khác 81169,03 Như vậy, tại Công ty Dệt may 29/3 lập báo cáo kếtquả kinh doanh nhưsau:
46 47 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Từ ngày 1 đến ngày 31/01/2004Lương Lượng Giá trị Đơn giá Giá Doanh Phí gia Lãi (lỗ) Tphẩm Quy VNTT Mặthàng nguyên nguyên trung bán thu công đồng (kg hoặc đồng liệu (kg) liệu (USD)bình (USD) (USD) (USD) (USD) chiếc)1 Khăn bông 80587,14 185350,4 36359,50
65518 4,95 324314,1 211225,5 113088,6 17868003002 SP May mặc 21725 73425
53400 16500 6,64 109560 25575 10560 166848000 theo giá FOB3 SP May mặc
275000 467500 423500 44000 695200000 theo giá gia công Tổng cộng 258775,4901374,1 660300,5 167648,6 2648848300 Từ bảng trên có thể đánh giá được kếtquả kinh doanh từng mặt hàng, giúp doanh nghiệp xác định được nguyên nhâncủahiện tượng lợi nhuận giảm sút hoặc thua lỗ có biện pháp điều chỉnh và kiểmsoát chi phí đối với những mặt hàng bị thua lỗ hoặckhông có lợi nhuận
47 48Chương III: HOÀN THIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN VÀBÁO CÁO CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3I NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀTỒN TẠI TRONG KTQT CHI PHÍ TẠI CÔNGTY DỆT MAY 29/3 1 Ưu điểmCông ty bước đầu triển khai công tác kế toán quản trị chi phí với hai chứcnăngchính là lập dự toán và kiểm soát chi phí thông qua lập các báo cáo bộphận Nộidung công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty thông qua lập dựtoán, lập các báocáo bộ phận đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của nhà quảntrị trong việc kiểmsoát, xem xét đánh giá chi phí và xác định trách nhiệm củacác bộ phận có liênquan Đặc biệt thông qua công tác lập dự toán giá thành đãgiúp cho nhà quản trịnhanh chóng đưa ra các quyết định về giá bán sản phẩmgiúp cho việc đàm phán kýkết hợp đồng, cũng là căn cứ để kiểm soát các chiphí thực tế phát sinh tại bộ phậnsản xuất Báo cáo bộ phận tại Công ty Dệt may 29/3 đã phần nào đáp ứng đượcyêucầu kiểm soát chi phí về định mức nguyên liệu, cung cấp thông tin cho việctínhlương cho người lao động Tuy nhiên việc hình thành còn mang tính tự phátvàbắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn trên cơ sở kế thừa các phương pháp lập kếhoạchcủa nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung dẫn đến việc ứng dụng kế toán quảntrịchi phí trong công tác lập dự toán và lập báo cáo kiểm soát bộ phận khôngkhỏinhững hạn chế nhất định trong điều kiện công ty thực hiện các hoạt độngkinhdoanh trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh 2 Nhược điểm * Dự toán chiphí: Phương pháp lập kế hoạch giá thành tại công ty sửdụng là phương pháp tính
Trang 27giá toàn bộ chi phí đơn vị sản phẩm dự kiến bao gồmtoàn bộ các chi phí nguyênliệu, nhân công và các chi phí sản xuất chung khácđược phân bổ theo mức sảnlượng dự kiến sản xuất cả năm Tuy nhiên trongtrường hợp sản lượng thực tế thayđổi khi đó các định phí sản xuất chung tínhcho đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi khi đóchi phí đơn vị dự kiến sẽ không chínhxác, điều này ảnh hưởng đến các quyết định
về giá bán sản phẩm không sát vớichi phí thực tế và thiếu tính cạnh tranh Thựcchất kế hoạch giá thành tại công ty là kế hoạch tĩnh trong khi dệtmay là một ngànhcạnh tranh cả về thị trường nguyên liệu và thị trường sảnphẩm, giá nguyên liệu biếnđộng lên xuống thất thường do tính mùa vụ và điềukiện thời tiết khí hậu Đồng thời
do cạnh tranh nên sản lượng sản xuất trong nămcũng có sự thay đổi Tất cả nhữngnhân tố này làm kế hoạch giá thành tính vàothời điểm đầy kỳ là không phù hợp bởi
vì nó thiếu tính chủ động linh hoạt trongviệc ứng phó với các tình huống có thể xảy
ra trong năm kinh doanh * Các báo cáo kiểm soát chi phí bộ phận: Các báo cáo bộphận hiện tại của công ty chưa thực hiện việc kiểm soátmột cách toàn diện, mặtkhác công ty cũng chưa tiến hành lập bảng kê phân tíchchi phí để có thể đánh giáchi phí phát sinh theo từng nhân tố ảnh hưởng một
48 49cách chính xác hơn từ đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến chi phí tăng haygiảmphục vụ yêu cầu kiểm soát của cấp quản trị Còn đối với báo cáo kết quả kinhdoanh bộ phận cung cấp thông tin về lãilỗ của từng mặt hàng kinh doanh chưa đảmbảo tính chính xác do sự san bằngcác chi phí sản xuất chung khi chọn tiêu thứcphân bổ đồng nhất cho tất cả cácchi phí sản xuất chung bất biến và khả biến Mặtkhác báo cáo cũng chưa mở rađược những tình huống, nếu với mức chi phí hiệnhành, thì việc thay đổi cơ cấusản xuất sản phẩm do công ty nhận thêm những hợpđồng, gia công thêm hay cắtgiảm việc sản xuất những mặt hàng có mức lỗ cao thìhiệu quả kinh doanh sẽthay đổi như thế nào, liệu có mang lại thêm cho công tynhững lợi ích từ chínhnhững quyết định đó không Nói cách khác báo cáo hiệu quảkinh doanh củacông ty hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu dự báo của các nhàquản trị Xuất phát từ những lý do trên đặt ra yêu cầu hoàn thiện công tác kếtoánquản trị chi phí tại Công ty Dệt may 29/3 là một việc làm cần thiết và có ýnghĩathực tiễn.II GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CHIPHÍ VÀBÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ BỘ PHẬN TẠI CÔNG TY DỆT MAY29/ Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng công tác lập dự toán chi phí và báocáo bộphận tại Công ty dệt may 29/3, em xin đề xuất một số giải pháp hoànthiện như sau:
- Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí - Hoàn thiện công tác lập báo cáo bộphận phục vụ yêu cầu quản trị 1 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí Như đãphân tích ở phần thực trạng mặt hạn chế cơ bản của các dự toánchi phí tại Công ty
Trang 28Dệt may 29/3 là nó chưa đảm bảo tính linh hoạt, chủ đọngcho các nhà quản trịtrong việc ra các quyết định ở những tình huống và quy môhoạt động khác nhau.
Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán linh hoạt trong nhữngđiều kiện có quy mô hoạtđộng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiệnviệc phân loại chi phí theocách ứng xử chi phí + Thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử: Chi phí tạiCông ty Dệt may 29/3 bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, lươngcông nhân, lương bộ phận quản lý công ty, lương bộ phậnquản lý phân xưởng,công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, điện, nước, điện thoại,fax, công tác phí, phí vậnchuyển và bốc vác, phí kiểm hoá, phí thuê ngoài giacông, sửa chữa thường xuyên,
ăn ca và độc hại, lãi vay Căn cứ vào tài liệu chi tiết của KTTC, chi phí được phânloại theo cáchứng xử chi phí theo bảng sau: BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEOCÁCH ỨNG XỬ CHI PHÍSố hiệu Biến Định Chi phí Loại chi phí TK phí phí hỗnhợp 6211 Nguyên vật liệu chính x 6212 Nguyên vật liệu phụ x 622 Lương côngnhân và các khoản trích theo lương x 6271 Lương quản lý và các khoản trích theolương x 6279 Bồi dưỡng độc hại x
49 50 6274 Khấu hao TSCĐ x 6273 Chi phí dụng cụ x 6277 Điện x 6277 Nước x x
6277 Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên x 6278 Các chi phí bằng tiền khác(PCCC ) x 6411 Lương nhân viên bán hàng x 6412 Chi phí vật liệu bao bì x 6413Chi phí dung cụ đồ dùng x 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ x 6415 Chi phí bảo hành
x 6416 Chi phí bằng tiền khác x 6417 Chi phí vận chuyển, bốc vác, xuất khan x
6421 Chi phí nhân viên quản lý x 6422 Chi phí vật liệu quản lý x 6423 Chi phí đồdùng văn phòng x 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ x 6425 Chi phí dự phòng x 6427Chi phí dịch vụ mua ngoài x 6428 Chi phí lãi vay x 6428 Chi phí tiếp tân, tiếpkhách, hội nghị x 6428 Công tác phí x 6428 Quảng cáo, y tế, đào tạo x Các chi phíbao gồm: nguyên vật liệu chính (sợi), vật liệu phụ (nút, chỉ,khuy ) bao bì đónggói, chi phí vận chuyển, bốc vác là những chi phí biến đổitheo sản lượng sản xuấtnên thuộc chi phí biến đổi Các chi phí phục vụ quản lýnhư lương quản lý, khấuhao TSCĐ, chi phí dụng cụ đồ dùng, điện thoại, sửachữa, lãi vay, dự phòng, côngtác phí là những chi phí không bị ảnh hưởngtrực tiếp bởi sản lượng sản xuất đượccoi là chi phí cố định Như vậy đối với chiphí hỗn hợp phải dùng một trong cácphương pháp như phương pháp cực đại,cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhấthoặc dùng hàm hồi quy để táchriêng phần biến phí và định phí Theo tài liệu thống
kê 6 tháng cuối năm 2003 tại Công ty Dệt may 29/3 cóhai loại chi phí hỗn hợp cầnphải tách ra đó là chi phí điện, chi phí nước ở phânxưởng sản xuất Cụ thể các chiphí hỗn hợp được thống kê như sau: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HỖN HỢP Từtháng 7 đến tháng 12 năm 2003 ĐVT: 1000đ Sản lượng sản Tổng chi phí điện Tổng
Trang 29chi phí Tháng xuất (kg) (X) (Y) nước 7 53584,6 65049,58 33905,65 8 99069,3676107,76 32936,11 9 129218,89 109604,35 25970,79 10 151820,02 155938,8739118,34 11 93917,69 123303,34 4160,66 12 97347,24 116724,48 36910,32
50 51 Tổng 624957,8 646728,38 173000,74 Em xin dùng phương pháp cực đạicực tiểu để tách biến phí và định phítrong từng loại chi phí kết quả như sau: Biếnphí đơn vị Định phí tính cho 1 Chi phí (1000đ) tháng (1000đ) Điện 0,925 15505,35Nước 0,053 31065,67 Việc tiến hành phân loại chi phí tại công ty Dệt may 29/3theo cách ứngxử chi phí làm căn cứ cho việc lập dự toán linh hoạt cho các mặthàng dệt maygiúp cho nhà quản trị có các quyết định kịp thời trong các tình huốngquy môsản xuất khác nhau hoặc chủ động linh hoạt trong việc định giá ở các mức
độ đặthàng khác nhau + Lập dự toán chi phí linh hoạt là dự toán chi phí được lậpcho các quymô hoạt động khác nhau giúp cho nhà quản trị có thể so sánh chi phíthực tế ởcác mức hoạt động khác nhau, từ đó có thể đưa ra các quyết định về giábán sảnphẩm trong điều kiện các mức sản lượng khác nhau, đảm bảo công ty vẫn
có lợinhuận và có thể đưa ra các mức giá có thể cạnh tranh được với đối thủ.Đồngthời dự toán chi phí linh hoạt là căn cứ để đánh giá hiệu quả kinh doanhchínhxác hơn là một kế hoạch tĩnh Một kế hoạch tĩnh chỉ được lập ở một mứcđộhoạt động và chọn mức độ kế hoạch làm gốc so sánh vì vậy sự so sánh sẽthiếuchính xác do so sánh chi phí ở mức độ hoạt động khác nhau Để lập một dựtoán chi phí linh hoạt cần phải tiến hành các công việc sau: + Xác định phạm vihoạt động trong kỳ kế hoạch + Phân tích các chi phí có thể sẽ phát sinh trong phạm
vi phù hợp theo môhình ứng xử chi phí (khả biến, bất biến, hỗn hợp) Biến phí đơn
vị kế hoạch = Lập kế hoạch linh hoạt điều chỉnh theo mức hoạt động thực tế: Tổngbiến phí đã điều chỉnh = mức hoạt động thực tế x Biến phí đơn vị kếhoạch Đối vớiđịnh phí thường không thay đổi khi lập kế hoạch kinh doanh domức hoạt động thực
tế vẫn nằm trong phạm vi điều chỉnh mà trong đó định phíchưa thay đổi Dựa vào
kế hoạch linh hoạt tính theo mức hoạt động thực tế, việc đánhgiá tình hình chi phítại đơn vị có ý nghĩa thực tiễn hơn do chi phí thực tế và kếhoạch linh hoạt đều dựavào một mức hoạt động tương đương Cụ thể phương pháp lập dự toán chi phí linhhoạt tại Công ty Dệt may29/3 được thực hiện như sau: - Đối với biến phí nguyênliệu chính căn cứ vào định mức tiêu hao nguyênliệu và đơn giá dự kiến nguyên liệumua vào - Đối với biến phí tiền lương căn cứ đơn giá lương do bộ phận tổchứchành chính xây dựng theo kế hoạch hàng năm và tỷ lệ trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo quy định (19%/ tiền lương)
Trang 3051 52 - Đối với biến phí sản xuất chung như: biến phí điện, nước, vận chuyểnbốcvác, tiền thuê ngoài gia công căn cứ vào tài liệu thống kê năm trước và kếtquảtách các chi phí hỗn hợp theo phương pháp cực đại - cực tiểu - Đối với chi phí cốđịnh bao gồm hai bộ phận: + Một phần nằm trong các chi phí hỗn hợp được táchtheo phương phápcựcđại - cực tiểu như điện, nước, xác định được một phần địnhphí nằm trongtổng chi phí của các kỳ trước làm căn cứ xác định chi phí cho kỳ kếhoạch + Một phần là các chi phí cố định độc lập căn cứ vào tổng dự toán nămđểxác định như: Chi phí khấu hao TSCĐ, lương quản lý, chi phí vật liệu, đồdùngvăn phòng, dự phòng, chi phí lãi vay, chi phí bảo dưỡng sửa chữa thườngxuyên.Trên cơ sở mức dự toán phân bổ cho 12 tháng xác định được dự toán chi phíướctính cho 1 tháng Từ kết quả tách chi phí hỗn hợp và bảng tổng hợp chi phítháng 01/2004của Công ty Dệt may 29/3 ta có thể phân loại chi phí theo cách ứng
xử chi phínhư sau: BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ Tháng1/2004 (ĐVT: 1000đ) TT Diễn giải Chi phí Biến phí Định phí I Lương, 517037,15427158,75 89878,40 1 BHXH,BHYT,KPCĐ 434485 358956,93 75528,07 2 Lương82552,15 68201,816 14350,33 II BHXH,BHYT,KPCĐ 685407,82 172094,15513313,67 1 Chi phí sản xuất chung 299450 299450 2 Khấu hao cơ bản 161924,48146419,13 15505,35 3 Điện 48210,32 17144,65 31064,67 4 Nước 3118,8 3118,8 5Sửa chữa bảo dưỡng 37685,5 37685,5 6 Công cụ dụng cụ 50445 50445 7 Vật tưsản xuất 8530,37 8330,37 8 Thuê ngoài gia công 37685,5 37685,5 9 Ca 3 + độc hại38357,85 38357,85 III Chi phí khác 47775,67 41947,13 5828,54 1 Chi phí tiêu thụ23168,39 23168,39 2 Vận chuyển, bốc vác 15569,54 15569,54 3 Vật liệu, bao bì3209,2 3209,2 4 Phí kiểm hoá 5828,54 5828,54 IV Chi phí khác 240833,134435,25 236397,88 1 Chi phí quản lý 3549,8 3549,8 2 Vật liệu quản lý 13430,0513430,05 3 Điện thoại, fax, internet 15600 15600 4 Dự phòng 24558,44 27558,44 5Phí tiếp tân, khánh tiết 5889,56 5889,56 6 Công tác phí 7082 7082 7 Đồ dùng vănphòng 82119 82119 8 Lãi vay ngân hàng 4435,25 4435,25 9 Phí chuyển tiền81169,03 81169,03
52 53 Chi phí khác 843418,49 Tổng Trên cơ sở phân loại chi phí theo cách ứng xử,xác định được mức biếnphí đơn vị của các chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng
và chi phí quản lýdoanh nghiệp Cụ thể theo tài liệu tháng 1/2004 ta có sản lượngsản xuất khănbông trong tháng là 65518kg thành phẩm các loại Do đó mức biếnphí đơn vịnhư sau: 172094 ,15 + Biến phí sản xuất chung : 65518 = 2,63 ngànđồng/1kg khăn bông 4194713 , + Biến phí tiêu thụ : 65518 = 0,64 ngàn đồng/1kgkhăn bông 443525 , + Biến phí quản lý : 65518 = 0,068 ngàn đồng/1kg khăn bôngTổng định phí là: 845418,49 ngàn đồng
Trang 3153 54 BẢNG DỰ TOÁN BIẾN PHÍ ĐƠN VỊ CHO CÁC MẶT HÀNG Tháng1/2004 ĐVT: đồng Biến phí nguyên liệu Biến phí tiền lương Biến Sản Cộng phísảnTT Mặt hàng lượng Định Thành BHXH,BHYT, biến phí Đơn giá Đơn giá Cộngxuất (kg) mức tiền KPCĐ sản xuất chung1 K28x2812 48557 1,23 27127,2 33256
7970 1514 9484 2630 453702 J38,5x74,5 3324 1,19 30873,3 36914 7203 1368
8571 2630 481153 K65x130/13 500 1,04 36600 38072 8626 1639 10265 2630
509674 K70x145/1 12375 1,09 36359,5 39567 6344 1205 7549 2630 497465K70x150/1 762 1,08 27776,3 30129 5842 1111 6952 2630 39711
54 55 BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ LINH HOẠT CHO CÁC MẶT HÀNG ĐVT:1000đ Biến Cộng Sản lượng thực tế SL giảm 15% SL tăng 15% Biến Biến phíTổngTT Mặt hàng phí biến phí SX tiêu thụ định phí SL (kg) Zđ.vị SL (kg) Zđ.vị
SL (kg) Zđ.vị quản lý phí1 K28x2812 45,370 0,068 0,64 46,078 48557 58,98241273,4 61,26 55840,5 37,2982 J38,5x74,5 48,115 0,068 0,64 48,823 3324 61,723
5 64,003 5 60,0433 K65x130/13 50,967 0,068 0,64 51,675 500 64,575 2825,466,855 3822,6 62,8954 K70x145/1 49,746 0,068 0,64 50,454 12375 63,334 42565,634 375 61,6745 K70x150/1 39,711 0,068 0,64 40,419 762 53,319 10518,755,599 14231,2 51,639 Tổng 843418,4 65518 5 5 9 647,7 876,3 55690,3 73345,7
55 56 Như vậy trên cơ sở bảng dự toán chi phí linh hoạt giúp doanh nghiệpcó thểxác định được chi phí đơn vị ở các tình huống khác nhau, khi quy môsản xuất giatăng hoặc thu hẹp kéo theo chi phí đơn vị cũng thay đổi Nhưquan sát bảng dự toántrên đây ta thấy khăn bông loại 28x28/2 với mức sảnlượng là 48557 (kg) chi phíđơn vị dự toán là 58,982 (ngàn đồng)/1kg, nhưngnếu sản lượng giảm 15% chi phíđơn vị là 61,26 (ngàn đồng/kg) ngược lại nếusản lượng tăng 15% chi phí đơn vịgiảm còn 37,298 Rõ ràng trong trườnghợp sản lượng gia tăng sẽ làm cho chi phíđơn vị giảm do doanh nghiệp có thểchấp nhận mức giá trong hợp đồng thấp hơnvẫn có lãi Đây là cơ sở quyếtđịnh giá bán trong những điều kiện sản xuất thay đổi.+ Xây dựng phương trình chi phí Trên cơ sở xác định được biến phí đơn vị và dựtoán tổng thể định phíchung Có thể xác định phương trình chi phí đơn vị sản phẩmnhư sau: Ci = Ai + B/Q Trong đó: Ci: chi phí dự toán cho đơn vị sản phẩm i Ai:biến phí đơn vị sản phẩm B: Tổng định phí dự toán cả năm Q: Sản lượng dự kiếnsản xuất năm kế hoạch Phương trình trên có thể dự toán nhanh chi phí sản xuất chotừng loạisản phẩm cụ thể: phương pháp lập dự toán nhanh căn cứ phương trình chiphíthường được áp dụng trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin nhanhchocác quyết định lựa chọn giá bán khi đàm phán ký kết hợp đồng 2 Hoàn thiệncác báo cáo bộ phận cung cấp thông tin cho yêu cầuquản trị Mặc dù các báo cáo bộ
Trang 32phận của Công ty Dệt may 29/3 đã phần nàođáp ứng được yêu cầu kiểm soát chiphí về định mức nguyên liệu, cung cấpthông tin cho việc tính lương của người laođộng, song nó chưa chỉ rõ chiềuhướng biến động của các chi phí và nguyên nhâncủa các biến động, chưathực sự gắn được trách nhiệm quản lý với yêu cầu kiểmsoát chi phí Đứngtrên góc độ khai thác các kỹ thuật phân tích của kế toán quản trị
em xin đưa ramột số phương hướng hoàn thiện các báo cáo như sau:
56 57 2.1 Hoàn thiện báo cáo về nguyên liệu Chi phí nguyên liệu chịu tác độngtrực tiếp của lượng nguyên liệu tiêu hao và đơn giá nguyên liệu mua vào Nếu biếnđộng về giá nguyên liệu thay đổi thì bộ phận thu mua phải có trách nhiệm giảithích, nếu có biến động về định mức tiêu hao nguyên liệu thì đó là thuộc phạm vitrách nhiệm bộ phận sản xuất song cũng có thể thuộc về bộ phận thu mua vào kém,dẫn đến làm tăng định mức Thực tế hiện nay tại Công ty Dệt may 29/3 việc cungcấp thông tin cho công tác kiểm soát chi phí nguyên liệu qua các phiếu tiếp nhậnnguyên liệu và bảng kê nguyên liệu chưa đáp ứng được yêu cầu xác định tráchnhiệm của từng cá nhân cũng như nhà cung cấp có liên quan Do vậy em xin đềxuất ý kiến là kèm theo bảng kê nguyên liệu là bảng kê phân tích chi phí nguyênliệu nhằm xác định mức biến động về định mức hay đơn giá nguyên liệu, trên cơ sởxem xét sự biến động về định mức nguyên liệu có thể đánh giá được một trongnhững làm tăng định mức có thể do chất lượng nguyên liệu khi mua vào hoặc docách đánh giá phân loại của bộ phận thu mua là không chính xác hoặc lãng phítrong khâu sản xuất hay do trình độ và tay nghề công nhân kém, sự biến động tăng
về giá cũng phải được xem xét do nguyên nhân khách quan hay chủ quan để cóquyết định điều chỉnh kịp thời Ngoài các báo cáo kiểm soát chi phí nguyên liệuhiện tại của công ty Dệt may 29/3 bộ phận kế toán nguyên liệu căn cứ vào bảng kênguyên liệu, bảng kê định mức bán thành phẩm và báo cáo kết quả sản xuất củaphân xưởng để lập bảng phân tích chi phí nguyên liệu theo mẫu sau.: BẢNGPHÂN TÍCH CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU K28x28/2 K38,5x74,5 Thự Chê Mức độThự Chên Mức độ Chỉ tiêu Dự Dự c nh ảnh c h ảnh toán toán hiện lệch hưởng hiệnlệch hưởng1 SLSPSX (kg) 48557 4907 +513 1711699 3324 3254 -70 -2 Địnhmức tiêu 0 1,9 2571745,hao(kg) 1,23 +0,0 89 - Sợi cotton 1,25 2 2662263 1,19 1,2+0,0120/1 4,1 - Sợi cotton 27127 1004617,20/2 ,2 2800 +872 3087 2855 - 1823.Đơn giá NVL 0 ,8 8283537 3,3 9 2314, - Sợi cotton 0 3 -20/1 9036878, - Sợi cotton6420/2
57 58 Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ảnh hưởng đến chi phínguyên vật liệu trực tiếp của từng sản phẩm ta có thể sử dụng một trong hai phương