Theo đó thịtrường đất ở thông qua việc thực hiện các quyền tài sản, QSDĐ ngày càng được mởrộng về quy mô, tăng về số lượng, sự vận động của chúng luôn gắn với nghĩa vụ tàichính đối với c
Trang 1ĐINH THỊ NHÍP NHUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐINH THỊ NHÍP NHUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Văn Thơ
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Đinh Thị Nhíp Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thànhcảm ơn tới thầy giáo - TS Lê Văn Thơ đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thờigian tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo KhoaTài nguyên và Môi trường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Nông Lâm, Đạihọc Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Vănphòng Đăng ký quyền sử dụng đất thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, Trung tâmPhát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhBắc Kạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đinh Thị Nhíp Nhung
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học về thị trường bất động sản 3
1.1.1 Bất động sản 3
1.1.2 Thị trường bất động sản 5
1.2 Quản lý thị trường bất động sản 10
1.2.1 Các yếu tố của thị trường bất động sản 10
1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản 15
1.3 Thị trường nhà đất các nước trên thế giới và ở Việt Nam 18
1.3.1 Trên thế giới 18
1.3.2 Một số vấn đề về thị trường đất ở tại Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn 25
1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với thị trường BĐS ở Việt Nam 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33
Trang 62.1.2 Phạm vi nghiên cứu 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 33
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33
2.2.2 Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 33
2.2.3 Thực trạng thị trường đất ở tại thị xã Bắc Kạn 33
2.2.4 Thực trạng quản lý thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 34
2.2.5 Một số ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 34
2.2.6 Một số giải pháp phát triển thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 34 2.3 Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Phương pháp điều tra cơ bản 34
2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 34
2.3.3 Phương pháp so sánh 35
2.3.4 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 39
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 41
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị xã 42
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 42
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của thị xã Bắc Kạn năm 2013 43
3.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 46
3.2.4 Tình hình giao đất ở tại thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2011-2013 49
Trang 73.3 Thực trạng thị trường đất ở tại thị xã Bắc Kạn 50
3.3.1 Hiện trạng đất ở trên địa bàn thị xã năm 2013 50
3.3.2 Hiện trạng cung - cầu bất động sản 51
3.3.3 Về quan điểm của bên cầu về đất ở 53
3.3.4 Tình hình giá đất tại thị xã Bắc Kạn 55
3.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường đất ở 63
3.4 Thực trạng quản lý thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 66
3.4.1 Về tổ chức bộ máy quản lý thị trường đất ở 66
3.4.2 Các biện pháp quản lý của Nhà nước đối với thị trường đất ở thị xã Bắc Kạn 67
3.4.3 Thực trạng quản lý thị trường đất ở 72
3.5 Một số ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 75
3.5.1 Ưu điểm 75
3.5.2 Những hạn chế, tồn tại 76
3.5.3 Nguyên nhân cuả những hạn chế, tồn tại 77
3.6 Một số giải pháp phát triển thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 78
3.6.1 Có kế hoạch hợp lý và khoa học đối với nguồn cung đất đai cho thị trường bất động sản 78
3.6.2 Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất 78
3.6.3 Định giá đất 79
3.6.4 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 79
3.6.5 Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và cá nhân tham gia phát triển thị trường bất động sản 79
3.6.6 Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn trong hoạt động kinh doanh bất động sản 80
Trang 83.6.7 Giải pháp về tài chính, tín dụng, thuế 80
3.6.8 Giải pháp về thông tin 81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Đề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHIẾU ĐIỀU TRA 3
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng các loại đất thị xã Bắc Kạn năm 2013 43
Bảng 3.2: Biến động đất đai giai đoạn 2010-2013 45
Bảng 3.3: Tình hình cấp GCN một số loại đất tại thị xã Bắc Kạn năm 2013 48
Bảng 3.4: Tình hình giao đất ở giai đoạn 2011-2013 49
Bảng 3.5: Hiện trạng đất ở đô thị phân theo các đơn vị hành chính 50
Bảng 3.6: Hiện trạng đất ở nông thôn phân theo các đơn vị hành chính 50
Bảng 3.7: Các nguồn cung về đất ở 52
Bảng 3.8: Nhu cầu mua nhà ở, đất ở của hộ gia đình 54
Bảng 3.9: Quan điểm lựa chọn quy mô diện tích đất ở 55
Bảng 3.10: Giá đất ở quy định tối đa và tối thiểu tại thị xã Bắc Kạn 57
Bảng 3.11: Tổng hợp giá đất ở quy định trên địa bàn thị xã Bắc Kạn từ 2011 đến 2013 58
Bảng 3.12: Bảng so sánh giá đất nhà nước quy định với giá đất trên thị trường tại thị xã Bắc Kạn 61
Bảng 3.13: Các dự án quy hoạch đất ở trên địa bàn thị xã đến năm 2020 68
Bảng 3.14: Các văn bản do UNND tỉnh Bắc Kạn ban hành 71
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHình 3.1: Bản đồ thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 37Hình 3.2: Biểu đồ yếu tố quan tâm khi mua đất của hộ gia đình 54Hình 3.3: Biểu đồ giá đất ở quy định tại các vị trí trung bình
giai đoạn 2011-2013 59Hình 3.4: Biểu đồ giá đất ở phường Đức Xuân 62Hình 3.5: Biểu đồ giá đất ở phường Nguyễn Thị Minh Khai 62
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất động sản (BĐS) gắn liền với cuộc sống của mọi thành viên trong xã hội.Cùng với thị trường vốn, thị trường lao động thị trường BĐS là một trong những thịtrường đầu vào của quá trình sản xuất Thị trường BĐS là một trong những thịtrường quan trọng của nền kinh tế Trong những năm vừa qua, thị trường BĐSnước ta đã, đang hình thành và phát triển với tốc độ nhanh và hết sức phức tạp
Nền kinh tế của Việt Nam đã chấm dứt được tình trạng suy thoái, pháttriển tương đối toàn diện và liên tục tăng trưởng với nhịp độ cao theo hướngkhai thác khả năng đầu tư và phát triển toàn diện xã hội, lấy hiệu quả kinh tế
xã hội làm tiêu chuẩn chọn phương hướng hiệu quả quy mô đầu tư
Để từng bước đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ,hiệu quả, Quốc hội đã ban hành Luật Đất đai 2003, Luật Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm2005), Luật Nhà ở 2005, Luật Thuế thu nhập, Luật Kinh doanh BĐS 2006 Theo đó thịtrường đất ở thông qua việc thực hiện các quyền tài sản, QSDĐ ngày càng được mởrộng về quy mô, tăng về số lượng, sự vận động của chúng luôn gắn với nghĩa vụ tàichính đối với các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật liên quan đến thị trường, songcũng còn không ít những tồn tại bất cập do còn thiếu hành lang pháp lý về đăng ký bấtđộng sản, về quản lý giá đất theo thị trường, về thuế giao dịch bất động sản, về chínhsách điều tiết giá trị gia tăng bất động sản do ảnh hưởng từ công tác quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển không gian đô thị của nhà nước
Thị xã Bắc Kạn là trung tâm chính của tỉnh Bắc Kạn nơi mà thị trường đất
ở có những diễn biến tương đối đa dạng Đặc biệt, trong một vài năm trở lại đây,thị trường bất động sản của thị xã cũng phát triển khá mạnh do tác động của quátrình phát triển đô thị và sự hình thành các khu tái định cư mới Tuy nhiên, bêncạnh những mặt đạt được thì hoạt động thị trường bất động sản của thị xã Bắc Kạn
Trang 13trong thời gian qua đã bộc lộ những mặt hạn chế như chưa nhận thức đầy đủ vềvai trò, vị trí của thị trường bất động sản đối với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội;tài sản nhà đất chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả gây nên sự lãng phí,thất thoát lớn cho xã hội; nhà nước chưa có giải pháp hữu hiệu trong quản lý vàđiều tiết thị trường bất động sản; tình trạng đầu cơ đất ở, kích cầu ảo để nâng giáđất vẫn còn diễn ra Tất cả những điều đó đã gây tác động xấu đến thị trường bấtđộng sản, ảnh hưởng đến tâm lý và đời sống của người dân, nhất là đối tượng cóthu nhập thấp vì họ hầu như không có điều kiện để tiếp cận được thị trường bấtđộng sản Xuất phát từ tình hình nêu trên, để có một cách nhìn toàn diện về thịtrường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài“ Đánh giá th ực trạng và một số giải pháp phát triển thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về thị trường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn;
- Điều tra thực trạng hoạt động của thị trường đất ở trên địa bàn thị xãBắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn;
- Đề xuất các giải pháp phát triển thị trường đất ở trên địa bàn thị xãBắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
3 Ý nghĩa của đề tài
- Kết quả nghiên cứu góp phần phản ánh thực trạng hoạt động của thịtrường đất ở trên địa bàn thị xã Bắc Kạn và giúp các nhà hoạch định chínhsách hoàn thiện các giải pháp phát triển thị trường đất ở
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản
lý thị xã Bắc Kạn, đồng thời đưa ra các quyết sách đúng đắn đối với hoạtđộng phát triển thị trường đất ở tại Bắc Kạn
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học về thị trường bất động sản
1.1.1.2 Đặc điểm của hàng hóa bất động sản
- Có vị trí cố định, không di chuyển được: đặc điểm này có ảnh hưởnglớn đến việc đầu tư và nếu không có thị trường tại chỗ thì cũng không thể đembất động sản đi nơi khác để giao dịch
- Tính bền lâu: đất đai là hàng hóa được xem như không bị hủy hoại,trừ khi có thiên tai như xói lở, vùi lấp và vật kiến trúc có thể tồn tại đến hàngchục năm đến hàng trăm năm
- Tính thích ứng: lợi ích của công trình được sinh ra trong quá trình sửdụng Tính thích ứng của bất động sản là một trong đặc điểm cực kỳ quantrọng để thu hút khác hàng và các nhà đầu tư
- Tính dị biệt: trên thị trường bất động sản, không tồn tại hai công trìnhhoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí không gian khác nhau
Trang 15- Tính chịu ảnh hưởng của chính sách: bất động sản có tầm quan trọngđối với hoạt động kinh tế của xã hội, nên chính phủ rất quan tâm đến thịtrường bất động sản và thường xuyên đưa ra các chính sách mới trong lĩnhvực này để điều chỉnh các quan hệ pháp luật, quan hệ lợi ích kinh tế trongviệc sử dụng đất, giao dịch và sử dụng bất động sản.
- Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý: nhiều loại đầu tư không đòi hỏiphải tốn công quản lý lắm như đầu tư vào chứng khoán, đồ cổ hay kim loạiquý nhưng đầu tư trực tiếp vào bất động sản thì phải có năng lực quản lý thíchhợp, đòi hỏi nhiều kiến thức tổng hợp
- Tính ảnh hưởng lẫn nhau: việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng có thểnâng cao giá trị bất động sản trong khu vực phụ cận lên khá nhiều.[3]
tỷ trọng rất lớn, tính chất phức tạp rất cao và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốchủ quan và khách quan Nhóm này có tác động rất lớn đến quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng như phát triển đô thị bền vững Nhưngquan trọng hơn là nhóm BĐS này chiếm tuyệt đại đa số các giao dịch trên thịtrường BĐS ở nước ta cũng như ở các nước trên thế giới
b) BĐS không đầu tư xây dựng: BĐS thuộc loại này chủ yếu dưới dạng
tư liệu sản xuất bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôi trồngthuỷ sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng
Trang 16c) BĐS đặc biệt là những BĐS như các công trình bảo tồn quốc gia, disản văn hoá vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang Đặc điểmcủa loại BĐS này là khả năng tham gia thị trường rất thấp.
Việc phân chia BĐS theo 3 loại trên là rất cần thiết bảo đảm cho việcxây dựng cơ chế chính sách về phát triển và quản lý thị trường BĐS phù hợpvới điều kiện kinh tế-xã hội của nước ta.[3]
1.1.2 Th ị trường bất động sản
1.1.2.1 Khái niệm
Thị trường bất động sản (TTBĐS) trước hết được hiểu là nơi diễn ra cáchành vi mua và bán hàng hoá BĐS cũng như dịch vụ gắn liền với hàng hoá đó,tại đó người mua và người bán BĐS tác động qua lại lẫn nhau để xác định sốlượng và giá cả hàng hoá BĐS Quá trình trao đổi mua và bán BĐS luôn vậnđộng và phát triển làm cho phương thức giao dịch trao đổi BĐS cũng diễn ranhiều dạng khác nhau
Một bộ phận hết sức quan trọng của TTBĐS là thị trường nhà đất Ởnước ta hiện nay, thị trường nhà đất đã và đang được hình thành rõ rệt và vậnhành rất sôi động, nó gắn liền với sự ra đời và phát triển của TTBĐS
Trong các văn bản pháp luật của nhà nước, nhà nước đã quy định đấtđai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý và nhà nước giaocho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Do vậy ở nước ta thựcchất hàng hoá trao đổi trên thị trường nhà đất là quyền sử dụng đất và quyền
sở hữu nhà ở Vì vậy thị trường nhà đất có thể hình dung là nơi mà người mua
và người bán thoả thuận được với nhau về số lượng, chất lượng và giá cả hànghoá là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Thị trường nhà đất ở cácvùng khác nhau hoạt động theo các cách khác nhau Tuỳ theo số lượng, quy
mô của từng người tham gia, kết cấu hạ tầng và các điều kiện thông tin giữangười mua và người bán.[4]
Trang 171.1.2.2 Tính chất của thị trường bất động sản
a) Thị trường BĐS chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hóa
- Thị trường BĐS chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hoá: quyluật giá trị, quy luật cung cầu
- Thị trường BĐS theo mô hình chung của thị trường hàng hoá với 3yếu tố xác định: sản phẩm, số lượng và giá cả
- Phạm vi hoạt động của thị trường BĐS do pháp luật của mỗi nướcquy định nên cũng không đồng nhất
b) Việc hiểu rõ về các lực lượng cung và cầu ảnh hưởng đến tính khảthi của một đầu tư cụ thể vào thị trường BĐS là rất quan trọng
Phân tích thị trường phải xem xét ở các cấp độ quốc gia và địa phương.Cầu về BĐS xuất phát từ cầu về các hàng hoá và dịch vụ mà BĐS tạo ra Tuynhiên, sẽ là chưa đầy đủ nếu chỉ xem xét thị trường BĐS về phía cầu mà bỏqua phía cung Một trong những mục đích phân tích phía cung của thị trường
là xác định người sử dụng dịch vụ được cung cấp bởi đầu tư Những đặc trưng
và sở thích của những "khách hàng" tiềm năng phải được phân tích kỹ lưỡng
để xác định hợp lý cầu cho bất kỳ dự án BĐS cụ thể nào Những nhân tố kháccần quan tâm là những đặc trưng vật chất, cơ cấu của mặt bằng, điều kiện cảitạo, giao thông vận tải và các nhân tố đáp ứng cá nhân như an ninh Tất cảnhững thuộc tính này là một phần của “dịch vụ” mà dự án cung cấp để đápứng cầu tiềm năng [4]
1.1.2.3 Đặc điểm của thị trường bất động sản
a) Thị trường bất động sản mang tính không tập trung, trải rộng trên tất
cả các vùng đất nước
TTBĐS thường không bao gồm một thị trường lớn mà bao gồm hàngloạt thị trường nhỏ, mỗi thị trường mang bản chất địa phương về quy mô vàtrình độ khác nhau do có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, các
Trang 18miền, do điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội khácnhau quy định TTBĐS ở các đô thị có quy mô và trình độ phát triển cao hơnTTBĐS ở nông thôn và miền núi, v.v
b) Thị trường bất động sản là một dạng thị trường không hoàn hảo
Do sự không đồng nhất về thông tin và các yếu tố cấu thành các thịtrường đó Điều này xuất phát từ những đặc trưng riêng của mỗi vùng, chịu sựchi phối của điều kiện tự nhiên cũng như truyền thống và tập quán về sử dụngnhà đất - BĐS nói chung Trong các thị trường địa phương, sự hiểu biết vềcác giao dịch cũng không hoàn hảo, người mua và người bán BĐS thườngthiếu thông tin liên quan đến những giao dịch trước đó Điều này gây ra hiệntượng độc quyền, đầu cơ tạo ra hiện tượng cung - cầu, giá cả giả tạo Đây làmột đặc điểm chủ yếu của TTBĐS
c) Việc tạo lập các bộ phận cấu thành BĐS đòi hỏi vốn đầu tư và laođộng lớn
Mà sự vận động, vận hành của các yếu tố đó trong thị trường BĐS diễn
ra chậm chạp vì nó còn phụ thuộc vào: cơ chế, chính sách của nhà nước; cácthủ tục về hợp đồng, chuyển nhượng, đăng ký đất đai, nhà ở,…
d) Việc tham gia và rút khỏi thị trường mất rất nhiều thời gian, tiền bạc
Để tạo lập và đưa một BĐS vào sử dụng phải mất một khoảng thời giantương đối dài và đòi hỏi phải có sự đầu tư vốn lớn Do vậy việc thu hồi vốnchậm và thường có nhiều rủi ro
đ) Thị trường bất động sản là thị trường đầu vào, thị trường tư liệu sảnxuất nên rất đa dạng về hình thức
Nó có thể diễn ra dưới dạng trao đổi, mua bán chuyển nhượng, cầm cố
và cũng có thể diễn ra dưới hình thức cho thuê Trong điều kiện đất đai ngàycàng khan hiếm và nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng thì xu hướng chothuê đất đai, BĐS trở nên khá phổ biến Việc cho thuê đất đai thực chất là cho
Trang 19thuê quyền sử dụng đất đai Người thuê phải trả cho người cho thuê mộtkhoản tiền về việc sử dụng đất đai, BĐS trong thời hạn thuê Ở nước ta, đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, nên thực chất việcmua bán, trao đổi, chuyển nhượng, cầm cố,… Đất đai là trao đổi mua bán,chuyển nhượng quyền sử dụng đất Nhà nước ta cũng đang mở rộng và pháttriển hình thức cho thuê đất, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho người cónhu cầu về đất, BĐS muốn thuê để sản xuất về thủ tục, giá cả, thời hạn,…đặcbiệt là đối với người nước ngoài muốn đầu tư và nước ta.
e) Thị trường Bất động sản chịu sự điều tiết của pháp luật
Thị trường BĐS nói chung và thị trường đất đai nói riêng là một thịtrường đặc biệt, nó không được tự do trao đổi như các thị trường hàng hoákhác Nó được hạn chế bởi sự quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt của nhà nướcnhằm bảo vệ tài nguyên đất trên phạm vi quốc gia Trong điều kiện đất đaithuộc sở hữu toàn dân, nhà nước là người đại diện thì chế độ quản lý của nhànước về đất đai có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy quá trìnhhình thành và phát triển thị trường BĐS Điều đó thể hiện trong việc quy địnhcác quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất, những quy định trong việcđánh giá và định giá đất đai khi chuyển mục đích và quyền sử dụng đất Chế
độ quản lý của nhà nước về đất đai được thể hiện ở luật đất đai và những vănbản khác dưới luật quy định và hướng dẫn thi hành các điều khoản của luậtđất đai
g) Một đặc điểm nữa của TTBĐS là cung trong TTBĐS không thể phảnứng nhanh chóng tương ứng với sự thay đổi của cầu
Bởi việc tăng cung của một loại BĐS chẳng hạn như nhà đất cho mộtmục đích cụ thể nào đó thường mất nhiều thời gian Đó là thời gian dành choviệc tạo nguồn cung cho thị trường như: mua đất, xin cấp giấy phép xây
Trang 20dựng,… Những biến động xảy ra trong thị trường nhà đất chậm hơn nhiều sovới phần lớn các thị trường khác.
Trong TTBĐS, cầu phản ứng rất nhanh nhưng phản ứng chậm và cầnphải có thời gian mới có thể tiếp cận, đáp ứng được cầu Như vậy, cung BĐS
ít co giãn, trong khi cầu co giãn nhiều Điều này dẫn đến hậu quả là mất cânbằng cung cầu trên TTBĐS.[4]
1.1.2.4 Chức năng của thị trường bất động sản
- Đưa người mua và người bán BĐS đến với nhau;
- Xác định giá cả cho các BĐS giao dịch;
- Phân phối BĐS theo quy luật cung cầu;
- Phát triển BĐS trên cơ sở tính cạnh tranh của thị trường.[4]
1.1.2.5 Vai trò, vị trí của thị trường bất động sản
Thị trường BĐS có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
- Tham gia vào việc phân bố và sử dụng hợp lý, có hiệu quả BĐS - tàinguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quan trọng;
- Tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua việc khuyến khích đầu tưphát triển BĐS;
- Tác động trực tiếp tới thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, thịtrường hàng hoá, thị trường lao động;
- Liên quan đến một số lĩnh vực xã hội như: lao động, việc làm, nhàở.[4]
1.1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường BĐS
- Quyền của người bán được bán BĐS và quyền của người mua đượcmua BĐS được pháp luật quy định và bảo hộ;
- Biện pháp để người mua và người bán BĐS đến với nhau;
- Biện pháp cung cấp thông tin khách quan liên quan đến BĐS chongười mua quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, hưởng lợi tài sản trên đất liên
Trang 21quan đến BĐS của người bán; nghĩa vụ về tài chính và những tồn tại đối vớingười bán; mối liên quan giữa BĐS của người bán với các BĐS liền kề cũngnhư sự liên quan đến quy hoạch sử dụng đất của nhà nước ;
- Thoả thuận giá mua bán;
- Hình thức hợp đồng giữa người bán và người mua có thể thực hiện vàđược cộng đồng chấp nhận;
- Biện pháp đảm bảo chuyển quyền sở hữu BĐS cho người mua tại cơquan đăng ký BĐS;
- Biện pháp đảm bảo cho người mua BĐS có thể vay tiền bằng thế chấp
mà BĐS là vật bảo đảm cũng như đảm bảo quyền lợi của người cho vay;
- Biện pháp đảm bảo các nguồn thu của nhà nước từ hoạt động củaTTBĐS.[3]
b) Người kinh doanh bất động sản
Là người thông qua các quá trình kinh doanh BĐS để tìm lợi nhuận.Bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
c) Chính phủ và các cơ cấu chính phủ
Chính phủ và các cơ cấu chính phủ, giám sát, ra các quy tắc đối với sựvận hành của thị trường BĐS Sự tham gia của chính phủ thể hiện trên hai mặtchủ yếu: Thứ nhất, thông qua công cụ kế hoạch và các đòn bẩy, chính phủ
Trang 22điều tiết vĩ mô tổng lượng của thị trường BĐS; Thứ hai, thông qua cơ chế thịtrường chính phủ điều tiết quan hệ cung - cầu và giá cả BĐS.
e) Chuyên gia tư vấn các loại
Các chuyên gia tư vấn như: kiến trúc sư, kỹ sư thiết kế, thi công, lắp đặtcông trình; kế toán lo hạch toán kinh tế, tài vụ, nộp thuế; chuyên viên kinh tế
và giá cả trong giao dịch mua bán, thuê nhà; luật sư, môi giới.[11]
1.2.1.2 Các yếu tố tác động đến thị trường bất động sản
a) Sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số
Một mặt sự phát triển kinh tế của một nước cũng đồng thời là sự tăngnhu cầu sử dụng đất đai vào các mục đích khác nhau phi nông nghiệp, sự pháttriển kinh tế đồng thời là sự gia tăng nhu cầu sử dụng BĐS trong nền kinh tếcho các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ…sự tăng trưởng này đòi hỏiphải chuyển dịch đất đai đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp, thủy sản…sang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, dịch vụ… Mặt khác, sựphát triển kinh tế cũng đồng thời là quá trình phát triển khoa học kỹ thuật vàcông nghệ tác động trực tiếp đến việc tạo lập, xây dựng, những BĐS phù hợpvới yêu cầu sản xuất, thương mại, dịch vụ, đời sống, đó chính là quá trình cảitạo BĐS hiện có, thay thế và xây dựng các BĐS mới cho phù hợp Quá trìnhnày có chậm so với quá trình sản xuất hàng hóa khác nhưng do tính chất của
Trang 23hàng hóa BĐS có thể mua đi bán lại nhiều lần, nên trên thực tế mật độ giaodịch BĐS ngày càng cao.
Thực tế chứng minh rằng sản xuất trong thời kỳ tự cung tự cấp, nhu cầu
về đất đai chỉ được thỏa mãn bằng cách điều chỉnh quỹ đất sẵn có của thiênnhiên Đến thời kỳ kinh tế trang trại hình thành và phát triển nhu cầu đất đaicho sản xuất không chỉ còn dựa vào khai phá tự nhiên mà từng bước đi đếnchủ yếu được giải quyết thông qua thị trường Rõ ràng ngay ở giai đoạn này,nhu cầu về đất đai cho sản xuất đã thúc đẩy sự hình thành của các ngành kinh
tế mới làm xuất hiện yêu cầu sử dụng đất vào các mục đích khác nhau làmnảy sinh nhu cầu về đất đai cho sản xuất Xã hội càng phát triển làm nảy sinhnhiều ngành kinh tế mới, nhu cầu BĐS, trung tâm thương mại, văn phòngcông sở…tăng lên thúc đẩy sự phát triển của TTBĐS
Sự gia tăng dân số là nhân tố làm tăng nhu cầu mọi mặt của xã hội vềviệc làm, nơi ăn chốn ở, học hành…theo đó làm tăng nhu cầu về BĐS trướchết là sự gia tăng nhu cầu về đất đai cho sản xuất kinh doanh, vì số lượng laođộng tăng lên đòi hỏi mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh làm tăng nhucầu về sử dụng đất, nhất là khu vực sản xuất nông nghiệp đất đai có hạnnhưng lao động nông nghiệp tăng nhanh và yêu cầu chuyển đất nông nghiệpsang đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp tạo thành một sức ép nhu cầulớn đòi hỏi phải được giải quyết thông qua thị trường là chủ yếu
Tiếp đó sự gia tăng dân số là một áp lực lớn làm tăng nhu cầu sử dụngBĐS là nhà ở và đất ở Dân số tăng nhanh làm tăng quy mô gia đình (theonghĩa có nhiều thế hệ cùng chung sống) dẫn đến nhu cầu về quy mô, diện tíchmỗi nhà ở của mỗi hộ gia đình cũng tăng theo Mặt khác sự gia tăng dân sốcũng kéo theo sự gia tăng về các hộ gia đình độc lập Đời sống ngày càngtăng gia đình nhiều thế hệ ngày càng giảm thay vào đó là hệ thống gia đìnhmột hoặc hai thế hệ, đó là một nhu cầu về đất đai và BĐS
Trang 24b) Yếu tố pháp luật
Như ta đã biết yếu tố pháp luật quy định các quyền mua bán, cho thuê,thế chấp, góp vốn liên doanh…hướng dẫn (quy định) hợp đồng dân sự giaodịch BĐS Như vậy pháp luật là một yếu tố có tính quyết định đến sự hìnhthành và phát triển TTBĐS Thực tế cho thấy yếu tố pháp luật có thể thúc đẩyhoặc hạn chế, cá biệt có thể đóng cửa TTBĐS như ở nước ta trước khi có LuậtĐất đai 1993 Yếu tố pháp luật lại có sự ảnh hưởng mang tính quyết định đến
sự hình thành và phát triển TTBĐS Vì BĐS và yếu tố ban đầu cấu thành nên
nó là đất đai nhưng quan hệ đất đai do nhà nước điều chỉnh bằng pháp luật:pháp luật đất đai hoặc luật dân sự Các quan hệ đất đai dưới bất cứ hình thứcnào ở bất cứ chế độ xã hội nào (trừ chế độ xã hội công xã nguyên thủy) đềuđược pháp luật quy định Chính sự quy định này là đặc điểm riêng có củahàng hóa BĐS và ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển TTBĐS
c) Chính sách kinh tế quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của chính phủChính sách của chính phủ trung ương và chính quyền địa phương cũng
là một nhân tố nhạy cảm tác động làm ảnh hưởng đến TTBĐS Trước hết, làchính sách khuyến khích sản xuất theo ngành, lãnh thổ, vùng kinh tế,…kéotheo sự gia tăng các cơ sở sản xuất kinh doanh, sự gia tăng dân số làm tăngnhu cầu về BĐS, thúc đẩy sự phát triển của TTBĐS Ngược lại ở một vùng,một khu vực nào đó, chính phủ không chú ý khuyến khích đầu tư thì sản xuấtphát triển kém, dân số có thể di chuyển sang vùng khác làm cho nhu cầu vềBĐS sản xuất và dịch vụ không tăng, nhu cầu về nhà ở và các công trình phục
vụ cho sinh hoạt cũng không tăng, dẫn đến sự kém nhộn nhịp của TTBĐS.Sau là chính sách về nhà ở, đất ở nói chung của chính phủ và nhà ở cho ngườinghèo, người có thu nhập thấp,…làm tăng nhu cầu về nhà ở, đất ở hoặc có thểlàm giảm cầu về nhà ở, đất ở Chính phủ cũng có thể cho phép cá nhân, tổchức trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây
Trang 25dựng nhà để bán hoặc cho thê…tất cả các chính sách của chính phủ đều có thểlàm tăng giảm thay đổi nhu cầu, cung trên TTBĐS.
d) Tập quán, truyền thống và thị hiếu
Tập quán, truyền thống và thị hiếu là yếu tố mang tính nhân văn củaTTBĐS, còn ở thị trường lao động, thị trường hàng hóa, thị trường vốn ảnhhưởng của yếu tố này là rất hạn chế Tập quán và truyền thống ảnh hưởng trựctiếp vào cách tiến hành thực hiện các giao dịch, nó đảm bảo độ tin cậy giữacác bên mua bán, cho thuê và đi thuê Ví dụ tập quán và phong tục của ngườiViệt Nam là sự mua bán BĐS chỉ cần làm văn tự tại xã, phường là được, làxong có quyền sử hữu BĐS sau đó mới đăng ký và nộp thuế trước bạ, trườnghợp phức tạp phiền hà người dân cũng không nộp và họ sở hữu BĐS một cáchđương nhiên, vì họ bỏ tiền ra mua BĐS đó Nhưng ở một số nước bất kỳngười mua nào mua BĐS phải đến kiểm tra đăng ký trước khi mua, giao dịchnào không có đăng ký thì không có tác dụng, đăng ký BĐS đã có truyền thống
từ lâu đời và là thói quen của họ Việc thực hiện kê khai đăng ký bảo đảm chonhà nước kiểm soát được TTBĐS và chính nó cũng là độ tin cậy cho ngườimua BĐS Còn thực tế nước ta nhiều trường hợp thiếu bảo đảm vì người muachưa nắm đủ thông tin về BĐS…nhưng họ vẫn mua vì theo tập quán vàtruyền thống
Thị hiếu ảnh hưởng đến TTBĐS trên hai khía cạnh chủ yếu Một là thịhiếu về vị trí BĐS mang tính tập quán và truyền thống nhiều hơn nhất là thịhiếu về nhà ở, đất ở Hai là thị hiếu về kiến trúc, kiểu dáng kể cả mốt là nhữngnhân tố làm ảnh hưởng đến TTBĐS, mốt nhà ở trong điều kiện một nền kinh
tế phát triển con người đang hướng về nhu cầu có ngôi nhà độc lập, cũng làyếu tố ảnh hưởng đến TTBĐS.[10]
Trang 261.2.1.3 Mối quan hệ giữa thị trường bất động sản với các thị trường khác
Thị trường BĐS có mối liên hệ mật thiết với thị trường vốn và tàichính Động thái phát triển của thị trường này tác động tới nhiều loại thịtrường trong nền kinh tế
BĐS là tài sản đầu tư trên đất bao gồm cả giá trị đất đai sau khi đã đượcđầu tư Đầu tư tạo lập BĐS thường sử dụng một lượng vốn lớn với thời gianhình thành cũng như thu hồi nguồn vốn dài Khi tham gia lưu thông trên thịtrường BĐS, các giá trị cũng như các quyền về BĐS được đem ra trao đổi,mua bán, kinh doanh giải quyết vấn đề lưu thông tiền tệ, thu hồi vốn đầu tư
và mang lại lợi nhuận cho các bên giao dịch Điều này chứng tỏ TTBĐS là đầu
ra quan trọng của thị trường vốn
Ngược lại, thị trường BĐS hoạt động tốt là cơ sở để huy động đượcnguồn tài chính lớn cho phát triển kinh tế thông qua thế chấp và giải ngân Ởcác nước phát triển lượng tiền ngân hàng cho vay qua thế chấp bằng BĐSchiếm 80% trong tổng lượng vốn cho vay
Ngoài ra, thị trường BĐS còn có quan hệ trực tiếp với thị trường xâydựng và qua đó bắc cầu tới các thị trường vật liệu xây dựng và đồ nội thất, thịtrường lao động dao động của thị trường này có ảnh hưởng lan toả tới sựphát triển ổn định của nền kinh tế quốc dân [11]
1.2.2 Vai trò qu ản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản
1.2.2.1 Chức năng quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản
Đối với nền kinh tế nói chung và thị trường BĐS nói riêng, nhà nước
có hai chức năng cơ bản: chức năng điều khiển (duy trì và trọng tài trong vớitất cả các hoạt động của thị trường); chức năng thứ hai là chức năng phát triển(thông qua các hoạt động đầu tư tạo lập BĐS tại các dự án, khu đô thị mới,các chương trình trọng điểm quốc gia ) của các doanh nghiệp BĐS của nhànước Để thực hiện các vai trò nói trên của mình, nhà nước phải sử dụng một
Trang 27hệ thống các công cụ quản lí vĩ mô để điều khiển, tác động vào thị trườngBĐS như ban hành chính sách, pháp luật, phân loại các hoạt động theophương thức hành chính công hoặc dịch vụ công nhằm giải quyết hài hoà cácmối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể tham gia hoạt động trên thị trường BĐScũng như giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế BĐS và đảmbảo công bằng xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế BĐS với giữ gìn môi trườngsinh thái [4]
1.2.2.2 Nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản
Nhiệm vụ của quản lý nhà nước đối với thị trường BĐS cụ thể như saua) Tạo lập môi trường pháp lý cho thị trường BĐS
b) Thực hiện các công cụ vĩ mô như quy hoạch (quy hoạch xây dựng,quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội), tài chính,thuế Thống nhất quản lý BĐS theo pháp luật, hỗ trợ cho sự phát triển của thịtrường BĐS
c) Cung cấp dịch vụ công như thẩm định giá, tư vấn pháp luật [4]
1.2.2.3 Các công cụ quản lý thị trường bất động sản
Hệ thống công cụ quản lý vĩ mô đối với thị trường BĐS là một chỉnhthể thống nhất các quan điểm, chiến lược, giải pháp, phương tiện cụ thể đượcnhà nước sử dụng trong quá trình hiện thực hoá các mục tiêu đã đặt ra Hiệnnay, việc quản lý thị trường BĐS cơ bản dựa trên những loại công cụ chínhsau: công cụ pháp luật về đất đai, BĐS; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tàichính BĐS và công cụ quản lý hành chính
a) Công cụ luật pháp: bao gồm những văn bản quy phạm pháp luật điềuchỉnh các hàng hoá BĐS, giao dịch và dịch vụ liên quan đến thị trường BĐS.Công cụ này điều chỉnh từ giai đoạn giao đất, tạo thành BĐS giao dịch trênthị trường Cụ thể, các văn bản pháp luật trong lĩnh vực này gồm Luật Đất
Trang 28đai, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh BĐS, LuậtThuế chuyển quyền sử dụng đất, Luật Hợp đồng kinh tế.
b) Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những công
cụ chủ yếu phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với thị trường BĐS cũngnhư quản lý đô thị Thực tế, những năm qua do thiếu quy hoạch, kế hoạchtổng thể đã dẫn tới đô thị nước ta phát triển theo kiểu “vết dầu loang”, làmphá vỡ nhiều không gian và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung
c) Công cụ tài chính BĐS đóng vai trò quan trọng trong việc tạo vốn,nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội Thị trường BĐS cũng không làngoại lệ Các tài sản BĐS thường có giá trị rất lớn nên việc tạo lập và giao dịchchúng qua thị trường sẽ cần nguồn vốn lớn Điều này sẽ được giải quyết khi sửdụng các công cụ tài chính BĐS như: vốn vay, trái phiếu đô thị và xây dựng,tín dụng uỷ thác xây dựng BĐS, ngân sách đầu tư vào kết cấu hạ tầng, chínhsách thuế và phí tài sản BĐS
d) Công cụ quản lý hành chính: Đây là hệ thống văn bản hành chínhquy định thủ tục tạo lập, giao dịch, chuyển nhượng quyền liên quan tới BĐS
Nó là cơ sở tạo ra “chứng thư” cho hàng hoá BĐS giao dịch trên thị trường.Nếu thủ tục càng đơn giản, minh bạch, chi phí vừa phải thì sẽ làm tăng tính
“thanh khoản” cho hàng hoá và thị trường
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường hiện nay, nhà nước cầnđiều tiết gián tiếp là chủ yếu để nâng cao hiệu quả nền kinh tế Tức là, nhànước điều tiết thị trường; thị trường lại ra “tín hiệu” để dẫn dắt các doanhnghiệp (các lực lượng thị trường) Đây cũng chính là quan điểm của Đảng tahiện nay: “Tác động đến thị trường chủ yếu thông qua cơ chế, chính sách vàcác công cụ kinh tế,… Thực hiện quản lý nhà nước bằng hệ thống pháp luật,giảm tối đa sự can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trường và doanhnghiệp.” [4]
Trang 291.3 Thị trường nhà đất các nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Trên th ế giới
1.3.1.1 Trung Quốc
Thị trường BĐS Trung Quốc đang trở thành một trong những thịtrường BĐS lớn nhất thế giới Là kết quả của nhiều cải cách và phát triểntrong các năm gần đây, thị trường BĐS Trung Quốc đang được định hình nhưmột hệ thống với 5 loại thị trường, chủ yếu là: Thị trường QSDĐ, thị trườngchuyển nhượng QSDĐ, thị trường BĐS tài chính, thị trường BĐS liên quantới người nước ngoài, thị trường các dịch vụ trung gian về BĐS
Tại Trung Quốc, đầu tư vào thị trường BĐS được coi là một kênh đầu
tư hấp dẫn so với đầu tư vào thị trường chứng khoán Điều tra vào năm 2004(Worldbank 2005) cho thấy một phần ba số người mua BĐS ở thành phốThượng Hải là các nhà đầu tư, chứ không phải người sử dụng cuối cùng Thịtrường BĐS ở Trung Quốc là một thị trường dễ gia nhập, dễ rút khỏi và chiphí giao dịch tương đối thấp
Theo điều tra của Tạp chí Xây dựng Trung Quốc, khoảng 59% dân thànhthị của Trung Quốc có nhà riêng Diện tích trung bình của một ngôi nhà vàokhoảng 50-80 m2 Phần lớn hộ gia đình được điều tra có từ 2-4 người 19,7% sốngười được điều tra đang ở nhà thuê và 11,5% nhận tiền trợ cấp thuê nhà từ công
ty của họ
Thống kê mới đây của 10.000 thanh niên tại các thành phố ở Bắc Kinh,Nam Kinh, Thành Đô và Thiên Tân cho thấy, 70% trong số họ trả lời là sẽmua nhà nhưng dựa vào sự trợ giúp của cha mẹ, chỉ có 30% tự mua nhà chomình Thông thường các thanh niên Trung Quốc trả trước 20 - 30% tổng sốtiền mua nhà, và trả góp phần tiền còn lại trong vòng 10 đến 20 năm Số tiền
mà họ phải trả góp thường tốn 1/3 tới 1/2 thu nhập của họ
Trang 30* Thể chế đầu tư bất động sản ở Trung Quốc
Cùng với việc hình thành hệ thống kinh tế thị trường, nguyên tắc phân
bổ nguồn lực đất đai và quyết định giá đất đai bởi thị trường đã được thiết lập
Ở các vùng mà nền kinh tế thị trường phát triển như Quangdong, Jiangsu vàZhejiang, việc xây dựng thị trường BĐS được coi là một ưu tiên hàng đầu Hệthống đấu thầu và đầu giá đất công cộng đã được thiết lập đầu tiên ởGuangdong và đã lan rộng ra nhiều địa phương ở Trung Quốc
Vào ngày 1/1/2000, Bộ Đất Đai và Tài Nguyên Trung Quốc đã banhành “Thông tư về thiết lập thị trường đất đai và thúc đẩy các giao dịch chínhthức về QSDĐ đai” Thông tư nhấn mạnh tới các hệ thống: (i) kiểm soát chuyểnđổi đất đai cho mục đích xây dựng; (ii) cung cấp và kiểm soát tập trung hóa đốivới diện tích đất thành thị dành cho xây dựng; (iii) giao dịch và mua bán côngdành cho QSDĐ thông qua đấu giá hoặc đấu thầu; (iv) cập nhật và quy định vềgiá đất tiêu chuẩn (v) đăng ký BĐS và (vi) hệ thống quyết định tập thể và côngkhai về các vấn đề BĐS
Kể từ năm 2003, chính phủ Trung Quốc đã ban hành nhiều chính sáchthắt chặt hoạt động đầu tư BĐS, chủ yếu nhằm vào các nhà phát triển BĐS,như đòi hỏi cao hơn về số vốn tối thiểu, đồng thời quy định chặt chẽ hơn hoạtđộng cho vay BĐS Mục tiêu của hệ thống quản lý đất đai trong Kế hoạch 5năm lần thứ 10 là nâng cao cường độ sử dụng đất cho các mục tiêu xây dựngnhằm tăng cường nguồn cung BĐS; đẩy sâu việc cải cách hệ thống sử dụngđất để thiết lập một thị trường đất đai thống nhất, tiêu chuẩn hóa và bìnhđẳng; phát triển một kết cấu hạ tầng quản lý và chuyển đổi hoàn toàn chứcnăng của chính phủ trong quản lý BĐS
* Chính sách đầu tư bất động sản của Trung Quốc
a) Chính sách đất đai: Quyết định số 433 ban hành bởi Bộ Đất đai vàTài nguyên năm 1999 và Danh mục Đất đai ban hành năm 2001 đã đưa ra
Trang 31nguyên tắc không phân biệt đối xử theo thành phần người sử dụng đất đai.Đất đai dành cho mục đích xây dựng tuân thủ theo Danh mục Đất đai, sau khiđược phê chuẩn, có thể được tiếp tục tái phân bổ tự do Các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài và các người sử dụng đất khác được đối xử bình đẳng
về phương diện sử dụng đất
b) Tài chính BĐS: Cho vay thế chấp BĐS ở Trung Quốc đã tăng 129%trong 5 năm gần đây, đạt giá trị khoảng 10% GDP của nước này Trung Quốcquy định thời hạn tối đa của việc trả các khoản nợ thế chấp BĐS là 30 năm.Người mua nhà thường phải trả trước 20% giá trị của ngôi nhà và trả dầntrong các năm sau đó
* Một số tồn tại trong môi trường đầu tư BĐS của Trung Quốc
Một là, công tác quy hoạch yếu kém Tại nhiều nơi, nguồn cung đất đai
và QSDĐ đai tùy thuộc vào sự “mò mẫm” của thị trường
Hai là, còn nhiều nhân tố phi thị trường khiến cho thị trường đất đaikhó vận hành Hiện nay, trên 60% đất vẫn ở trong tình trạng giao dịch, cấpphát thiếu minh bạch dựa trên quan hệ quan chức - doanh nghiệp, sự đổi chácquyền lực - tiền bạc
Ba là, chính sách điều tiết thị trường BĐS chưa hình thành đầy đủ Một
số địa phương tự tiện đặt hoặc duy trì giá cả đất đai ở mức thấp, thậm chí còntham gia trực tiếp vào hoạt động đầu cơ đất đai Những vấn đề này được pháthiện đã khá lâu nhưng vẫn chưa được giải quyết do thiếu một cơ chế kiểmsoát và điều tiết
Bốn là, chưa có tiêu chuẩn pháp lý đối với hành vi của các tác nhân thịtrường Các doanh nghiệp BĐS đã gia tăng từ một vài nghìn lên trên hai mươinghìn doanh nghiệp trên toàn quốc
Năm là sở hữu đất đai không rõ ràng Nhiều tài sản BĐS của doanhnghiệp nhà nước đã bị “bay hơi” Nhiều cơ quan nhà nước đã sử dụng mọi
Trang 32cách thức đề duy trì QSH đất công này, do vậy tạo ra một quá trình hoạchđịnh chính sách hỗn loạn và lạm dụng quyền lực.
Sáu là, chưa có sự kiểm soát và luật lệ thống nhất đối với thị trường đấtđai Hiện nay, Trung Quốc vẫn tách bạch các cơ quan quản lý đất với các cơquan quản lý BĐS, do vậy tạo ra một cơ cấu quyền lực trùng lắp và khiến chonhà nước khó can thiệp hữu hiệu để giải quyết các vấn đề hiện thời [14]
1.3.1.2 Australia và New Zealand
Australia và New Zealand đều thuộc Khối thịnh vượng chung, là thuộcđịa cũ của nước Anh, có nhiều điểm chung về luật pháp và hệ thống quyềnlực nhà nước Nhìn chung, hệ thống quản lý đất đai và thị trường BĐS ở hainước khá tương tự nhau và đạt tới trình độ phát triển rất cao Hệ thống quản lýBĐS “Torrens” ở hai nước được coi là một trong những hệ thống quản lýBĐS hữu hiệu và hiệu quả nhất trên thế giới Cả hai nước đều quan niệm rằngđất đai nói riêng, các BĐS nói chung, là nguồn lực cơ bản của quốc gia Việcphân bổ và quản lý đất đai có hiệu quả đóng góp vô cùng quan trọng cho sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Về danh nghĩa, đất đai thuộc về nhà nước (chính phủ các bang ởAustralia và chính phủ quốc gia ở New Zealand) Các cá nhân có quyền nắmgiữ lâu dài (free hold) hoặc nắm giữ có thời hạn (lease hold) đối với mộtmảnh đất cụ thể (bao gồm cả không gian và dưới mặt đất, tuy nhiên không cóquyền khai khoáng) Hiện nay, có ba loại nắm giữ (sở hữu) đất ở Australia vàNew Zealand: đất tư nhân (private land), đất công cộng (crown land) và đấtthuộc sở hữu của người thổ dân (phần lớn là thuộc loại sở hữu tập thể)
Về nguyên tắc, ở cả hai nước, đất đai thuộc QSH của chính phủ (chínhphủ bang trong trường hợp Australia) Trên cơ sở đó, nhà nước cấp quyền sửdụng có điều kiện (trừ quyền khai mỏ) trên một mảnh đất cụ thể cho ngườidân dưới hai hình thức như nắm giữ tự do (free hold) và nắm giữ có thời hạn
Trang 33(leasea hold) Do vậy, nhà nước có thể thu hồi đất vì mục tiêu sử dụng côngcộng Tất nhiên, khi đó nhà nước phải trả đền bù thích đáng.
Gắn với mỗi mảnh đất chỉ có một chủ đất duy nhất Chủ đất đó có thể
là tư nhân, cộng đồng hoặc nhà nước Mỗi chủ đất có các quyền, lợi ích vànghĩa vụ cụ thể đối với mỗi mảnh đất Tuy nhiên, vô cùng khó khăn để xácđịnh đầy đủ các quyền, lợi ích và nghĩa vụ gắn với mỗi mảnh đất Chẳng hạn,
ở Queensland, có tới 188 văn bản pháp luật khác nhau, từ Luật Đất đai, LuậtXây dựng, Luật Đăng ký đất đai cho tới Luật Môi trường, liên quan tới việctạo lập các quyền, lợi ích và nghĩa vụ gắn với mảnh đất
Một số quyền và lợi ích liên quan tới BĐS có thể được buôn bán, trao đổitrên thị trường Ở cả hai nước, thị trường đất đai và BĐS đã được tạo dựng vững cả
về khung pháp lý, thể chế và vận hành Australia và New Zealand có thị trường giaodịch BĐS đạt tỷ lệ là chính thức cao Tỷ lệ này trong giao dịch đất đai ở Australiađạt xấp xỉ 100%, nghĩa là có đăng ký tại các cơ quan quản lý đất của nhà nước
Chính phủ khuyến khích đầu tư vào BĐS đối với những người mua nhàlần đầu, thể chế tài chính cho vay để mua nhà (mortages) trở nên dễ dàng hơn.Hầu hết các BĐS (80-90%) được mua bằng cách vay tiền ngân hàng 70% hộgia đình Australia sở hữu một căn hộ hoặc một phòng ở độc lập Hầu hếtngười dân sinh sống trên các căn nhà có tổng diện tích đất xung quanh khoảng
500 tới 1000 m2 Trung bình, người Australia bán nhà và mua nhà mới 10năm một lần Ngày càng có nhiều người dân (15%) sống trong các căn hộ tậpthể với mức giá thấp
Xét về chủ thể đầu tư, có 3 chủ thể đầu tư chính ở hai nước: các nhàđầu tư cá nhân (thường là các hộ gia đình mua BĐS thứ hai để cho thuê kiếmthu nhập và/hoặc bán lại kiếm lời), các nhà đầu tư tổ chức (các quỹ đầu tư cóniêm yết và không có niêm yết trên thị trường chứng khoán, các công ty đầu
Trang 34tư BĐS, các quỹ tài chính có liên quan) và các cơ quan đầu tư BĐS nhà nước(Public land development agencies).
* Chính sách đầu tư BĐS
a) Chính sách đầu tư trực tiếp vào BĐS
Trong năm 2003, đầu tư trực tiếp vào BĐS Australia là 104,4 tỷ USD vàtổng giá trị quỹ thuộc quản lý của ngành quỹ BĐS là 163 tỷ USD Trong giai đoạn2001-2003, ngành quỹ BĐS đã tăng 15,3% (Property Investment Research 2003)
b) Chính sách đầu tư gián tiếp BĐS
Các nhà đầu tư thông qua các công cụ gián tiếp để cùng góp vốn đầu tưvào BĐS Trong năm 1999, trên 47% người Australia tham gia vào đầu tưBĐS gián tiếp với tổng số tiền đầu tư lên tới 72,8 tỷ USD Trên 51% số tiềnnày đầu tư vào các quỹ BĐS trên thị trường chứng khoán (listed propertytrusts) và các tập đoàn BĐS (property syndicates) Cứ ba người lớn Australia,thì 2 người có cổ phần BĐS và 88% cổ phần BĐS là nhà ở và nhà văn phòng.Đầu tư gián tiếp BĐS giúp các nhà đầu tư nhỏ có thể tham gia vào thị trường
và cải thiện tính thanh khoản của đầu tư BĐS
Chứng khoán hóa BĐS là việc chuyển BĐS thành các chứng khoán cóthể trao đổi trên thị trường chứng khoán Nhà đầu tư BĐS không trực tiếpnắm bắt BĐS mà đầu tư vào các cổ phiếu của BĐS đó Các quỹ đầu tư BĐS
có 2 dạng: dạng đóng và dạng mở Quỹ “dạng đóng” có lượng vốn cố định vàthời gian tồn tại cố định (khoảng 10-15 năm) Sau thời gian đó, tài sản củaquỹ sẽ được bán và chia cho các cổ đông Quỹ “dạng mở” không có lượngvốn cố định và thời gian tồn tại vô hạn Tại Australia và New Zealand, có 5dạng quỹ đầu tư BĐS chủ yếu, trong đó có 2 loại quỹ có niêm yết trên thịtrường chứng khoán
c) Chính sách tài chính đầu tư BĐS
Các công cụ tài chính đa dạng cho phép những người dân không có thu
Trang 35nhập quá cao có thể tham gia đầu tư BĐS Khi mua ngôi nhà đầu tiên, ngườimua cần có trong tay số tiền mặt ít nhất là 20% tổng giá trị ngôi nhà và hàngtháng phải trả góp hàng trăm tới hàng ngàn USD Tuy nhiên, sau khi đã cóngôi nhà đầu tiên, người chủ ngôi nhà có thể dễ dàng có ngôi nhà thứ hai Sau
5 năm kể từ khi mua ngôi nhà thứ nhất và trả được khoảng 35% tổng số tiềnmua nhà, người chủ nhà có thể thế chấp ngôi nhà đầu tiên để đầu tư vào thịtrường BĐS Khoảng 30% số nhà ở tư nhân là các BĐS đầu tư, nghĩa là chủnhững ngôi nhà đó không sử dụng trực tiếp, mà cho thuê hoặc chờ cơ hội bánlại với giá cao hơn
* Tổ chức quản lý, điều hành của nhà nước về đầu tư BĐS
Nhà nước có những vai trò chính sau đây: chịu trách nhiệm ban hành
và thực thi chính sách đất đai; thiết lập cơ sở pháp lý; xác định các hàng hóa
và dịch vụ có thể được trao đổi thông quan các luật lệ về việc cho phép vàkhông cho phép các loại sử dụng đất đai cụ thể, hạn điền tối đa và tối thiểu,chính sách kiểm soát xây dựng, v.v.; cung cấp các thể chế có nhiệm vụ điềutiết thị trường; là một chủ thể quan trọng của thị trường thông qua việc trựctiếp nắm giữ BĐS và kinh doanh BĐS; là một nhà cung cấp tài chính quantrọng cho thị trường
* Hệ thống tổ chức và văn bản pháp lý ở Australia và New Zealand
Tại Australia, có rất nhiều cơ quan, tổ chức (nhà nước và tư nhân) thamgia vào quản lý và vận hành thị trường BĐS Trong chừng mực nào đó, tất cảcác cơ quan này đều có vai trò nhất định trong việc ban hành và thực hiệnchính sách đầu tư BĐS
Ở New Zealand, gần đây các chức năng quản lý BĐS đã được tập trungvào một cơ quan, đó là Land Information New Zealand (LINZ) LINZ đượcthành lập ngày 1/7/1996 với các hoạt động cốt lõi như: đăng ký, cấp trước bạBĐS, đất đai (cấp trước bạ mới, ghi nhận các thay đổi về chủ sở hữu hoặc cáckhoản thế chấp trên đất) và cung cấp thông tin; đo đạc địa chính và địa chất;
Trang 36lập bản đồ địa hình; thiết lập thông tin về quản lý tài nguyên nước; định giáBĐS; quản lý đất công.
Một xu hướng tương tự ở Australia đang hình thành ở New Zealand,trong đó, các cơ quan nhà nước quản lý đất đai gần đây đã được tái sắp xếpmạnh mẽ Hầu hết các chức năng quản lý đất đai được tập trung vào Bộ Tàinguyên và Môi trường Văn phòng đăng ký đất đai được tách khỏi Bộ Tư pháp
để nhập vào Bộ này Bộ Đất đai, Văn phòng địa chính, Ủy ban đất đai cũng đềuđược sáp nhập vào Bộ Tài nguyên và Môi trường Hiện nay, có ba chức năngvẫn nằm ngoài thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và môi trường, đó là chức năngquy hoạch (Vụ Quy Hoạch, Bộ Hạ tầng), đánh thuế đất (Vụ Tài chính nhànước, Bộ Tài chính và Kho bạc), và định giá đất (78 Hội đồng địa phương)
Tại Australia, có khoảng 20 luật chung của Liên bang có các điềukhoản trực tiếp quy định về đầu tư BĐS Hai luật chính quản lý hệ thống đăng
ký đất đai Torrens là Luật BĐS và Luật Giao dịch đất đai Tất cả các bang củaAustralia đều cho phép phân chia hợp pháp một BĐS theo chiều ngang (thànhcác mảnh đất) hoặc theo chiều dọc để cho phép các cá nhân khác nhau sở hữucác căn hộ riêng biệt xây dựng trên cùng một mảnh đất Các luật lệ liên tụcđược thay đổi để phản ánh các yêu cầu mới của xã hội và các kỹ thuật xâydựng mới Gần đây, Australia đã cấp phép chủ sở hữu BĐS cho các làng xã,cộng đồng.[14]
1.3.2 M ột số vấn đề về thị trường đất ở tại Việt Nam và tỉnh Bắc Kạn
1.3.2.1 Thị trường đất ở Việt Nam qua một số giai đoạn
a) Giai đoạn phát triển sơ khai: Trước tháng 10 năm 1993
Trước 1993, thị trường đất ở hoàn toàn sơ khai Các giao dịch chủ yếudiễn ra trong dân Quy mô giao dịch có tăng theo thời gian nhưng không lớn.Tình trạng pháp lý của các giao dịch chủ yếu là phi chính quy Đối tượng giaodịch chủ yếu là đất ở (đất thổ cư) Địa bàn giao dịch chủ yếu là trên các khu
đô thị cũ và một số địa bàn vùng ven đô cũ
Trang 37b) Giai đoạn bùng phát mức thấp (Từ năm 1993 đến năm 1996)
Theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, giá trị QSDĐ được xác địnhgiá, chủ sử dụng đất được giao 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, thừa kế, thế chấp
Giai đoạn này các hoạt động đầu tư phát triển BĐS rất sôi động, nhưngquy mô thị trường chỉ mang tính chất đơn lẻ, cá nhân và cấp độ thấp Một sốcông trình liên doanh đã được đầu tư Các dự án phát triển nhà phân lô liênkết với quy mô chủ đầu tư là các cơ quan, các doanh nghiệp trực tiếp sử dụngBĐS tương đối phát triển Có thể thấy, đây là giai đoạn nhà ở được xây dựnglấp đầy các diện tích đất còn để trống tại các nội thành cũ, các vùng ven đô
cũ, các địa bàn đô thị cũ Các giao dịch kinh doanh BĐS đơn lẻ nhưng khá sôiđộng Hầu như mọi người dân đều tham gia vào việc mua đất, xây nhà
c) Giai đoạn thoái trào cấp thấp (Từ cuối năm 1996 đến cuối năm 1998)
Từ giữa năm 2006, thị trường BĐS đi vào giai đoạn thoái trào do một
số nguyên nhân Thứ nhất, Nghị định 18 (sau được sử đổi bằng Nghị định 87)
về việc chủ sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất Theo đó chủ sử dụng đấtphải trả hai lần tiền (tiền chuyển quyền và tiền thuê) Thứ hai, khủng hoảngtài chính tiền tệ khu vực châu Á Hệ quả là nguồn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam bị suy giảm Thứ ba, Nhà nước tăng cường kỉ cương quản lý đất đai
d) Giai đoạn bùng phát mức cao (từ đầu năm 1999 đến đầu năm 2004)
Từ đầu năm 1999, một chu kì tăng trưởng mới của thị trường BĐS đượchình thành và đẩy tới do một số nguyên nhân: Thứ nhất, Nhà nước ban hành mộtloạt cơ chế, chính sách nới rộng với thị trường BĐS: QSDĐ được chính thứccông nhận là hàng hoá, cơ chế, chính sách về thuế chuyển quyền, thuế trước bạ(20%, 4% tương ứng xuống còn 5%, 1% tương ứng); tăng đối tượng người ViệtNam định cư ở nước ngoài được mua và sở hữu nhà tại Việt Nam (từ 3 lên 6 đốitượng); miễn tiền thuê đất cho dự án xây nhà chung cư; thứ hai, cùng với việcphục hồi kinh tế của các nước châu Á sau khủng hoảng tài chính tiền tệ là sự
Trang 38quay trở lại của vốn đầu tư trực tiếp và sự mở rộng đầu tư vào thị trường BĐS;thứ ba là làn sóng đầu tư mới, do môi trường đầu tư Việt nam được đánh giá là
ổn định trong bối cảnh sau sự kiện 11 tháng 9 năm 2001 Thứ tư, nguồn vốnODA tiếp tục được cam kết ở mức cao (trên 2 tỷ USD.năm) Giai đoạn này, thịtrường nhà đất tăng trưởng cả về quy mô, phạm vi và số lượng với nhiều diệntích đất đai được chuyển đổi mục đích sử dụng để thực hiện các dự án đầu tưBĐS có quy mô lớn Có thể nói, giai đoạn này là giai đoạn được đánh giá lànóng nhất cả trên phương diện đầu tư, giao dịch và luận bàn
đ) Giai đoạn thoái trào, bùng phát, trầm lắng (từ nửa cuối năm 2004 đến nay)Giai đoạn này chứng kiến sự trầm lắng của một số phân mảng thị trườngBĐS do nhiều nguyên nhân: Thứ nhất, chấm dứt cơ chế phân lô bán nền mà thựcchất là chấm dứt sự đầu tư manh mún, đòi hỏi đầu tư có lộ trình tổng thể, có quy
mô lớn và phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh; thứ hai, đòi hỏi chủ đầu tư phải cómột lượng vốn ban đầu đủ lớn khi triển khai dự án (20% đối với dự án hạ tầngkhu đô thị mới); thứ ba, tăng giá trong khung giá QSDĐ, mà thực chất là tănggiá đầu vào công trình; thứ tư, ngân hàng cảnh báo đối với hạn mức tín dụng chovay BĐS Thực chất là hạn chế tiếp tục mở rộng tín dụng BĐS
Các giao dịch trên thị trường BĐS đã xuất hiện hai xu hướng trái chiều
Xu hướng thứ nhất, đó là sự thành công của các dự án mà chủ đầu tư có nănglực tài chính, năng lực triển khai dự án và đảm bảo tiến độ, chất lượng như đãcam kết Xu hướng thứ hai chứng kiến sự suy giảm của thị trường đầu tư nhỏ
lẻ, các dự án mới triển khai mà chủ đầu tư là các doanh nghiệp nhỏ lẻ
Xét trên bình diện tổng thể, giai đoạn này minh chứng vai trò của cácchính sách đất đai, chính sách xây dựng đứng riêng lẻ không còn khả năng thúcđẩy phát triển thị trường BĐS Nói khác đi, giai đoạn tiền tệ hoá thị trườngBĐS bắt đầu với những phân khúc nhà giá trung bình, diện tích nhỏ đòi hỏitính minh bạch của thị trường BĐS thông qua các sàn giao dịch BĐS [15]
Trang 39có hiệu lực thi hành; đồng thời ban hành các văn bản mới thuộc các lĩnh vực:
- Về quản lý đất đai: Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND ngày29/7/2010 quy định một số nội dung cụ thể về cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số628/2010/QĐ-UBND ngày 8/4/2010 quy định một số chính sách cụ thể về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnhBắc Kạn; Quyết định số 2478/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc banhành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 750/2009/QĐ-UBNDngày 14/4/2009 quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhànước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Công tác đấu giá QSDĐ: Chỉ thị số 20/2011/CT-UBND ngày9/12/2011 về việc tăng cường quản lý công tác bán đấu giá tài sản trên địabàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 2478/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 vềviệc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Chính sách về nhà ở xã hội, nhà tái định cư: Từ năm 2010 đến nay cácchính sách này đã được tỉnh quan tâm chú trọng và đưa vào Nghị quyết Hộiđồng nhân dân để các quận, huyện có cơ sở triển khai thực hiện Một số chínhsách về phát triển nhà ở xã hội được ban hành dưới dạng thí điểm để cónhững tổng kết, đánh giá, nhân rộng mô hình
Trang 40- Công tác xây dựng giá các loại đất, các loại nhà: Hàng năm Ủy bannhân dân tỉnh đều ban hành giá các loại đất, giá các loại nhà trên địa bàn tỉnh.
- Phí và lệ phí: tỉnh Bắc Kạn đã ban hành hàng loạt các quy định thuphí và lệ phí về cấp GCN, thẩm định QSDĐ, thu tiền sử dụng đất, thu phíđăng ký giao dịch bảo đảm; thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
- Quy hoạch phát triển đô thị: theo quy hoạch, đến năm 2015, tỉnh BắcKạn có 1 thành phố, 1 thị xã và 13 thị trấn Trong đó, thành phố Bắc Kạn,được nâng cấp từ thị xã Bắc Kạn, đạt đô thị loại III vào năm 2015, quy môdân số đạt 100 - 110 nghìn người Các thị trấn Chợ Rã, Chợ Mới, Chợ Đồncũng được nâng cấp thành thị xã từ năm 2015 trở đi, trở thành các trung tâmkinh tế tiểu vùng Tây Bắc, phía Nam và phía Tây của tỉnh Bắc Kạn UBNDtỉnh Bắc Kạn đã và đang tập trung đẩy mạnh công tác quy hoạch phát triển đôthị, đặc biệt là quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới trên địa bàn thị xã
2 Về thực trạng phát triển thị trường đất ở
a) Về cung - cầu đất trong các dự án xây dựng
Toàn cảnh thị trường đất ở tại các dự án xây dựng ở Bắc Kạn hiện đangphản ánh đúng thực chất quan hệ cung - cầu BĐS Nếu xét về quan hệ cung - cầuthì thị trường vẫn ở mức độ cân bằng tương đối, thậm chí nguồn cung nhiều khicòn chưa theo kịp tốc độ tăng dân số Nếu xét về giá cả, thị trường lại đang ở mức
dư thừa vì giá nhà còn quá cao so với khả năng thanh toán của người dân Một hệquả tốt đẹp là thị trường đang đi dần vào chuyên nghiệp hóa và người mua cónhiều cơ hội lựa chọn hơn Phân khúc về đất ở đang chịu áp lực lớn nhường chỗcho phân khúc đất ở giá trung bình, giá thấp có xu hướng phát triển mạnh, đặc biệt
là đất ở cho người thu nhập thấp ở đô thị và phân khúc đất ở cho thuê
b) Về cung cầu đất nền trên thị trường
Khảo sát sơ bộ trên thị trường BĐS Bắc Kạn hiện nay thì đất nền đang códấu hiệu “làm giá” và “sốt” một cách bất thường theo nhiều hướng khác nhau