1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc

92 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng Mapinfo trong xây dựng CSDL HTSDĐ từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai.. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lýđất đai ở Việt Nam đ

Trang 1

NGUYỄN THỊ NGỌC HẢI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

XÃ TUÂN CHÍNH – HUYỆN VĨNH TƯỜNG

TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

NGUYỄN THỊ NGỌC HẢI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

XÃ TUÂN CHÍNH – HUYỆN VĨNH TƯỜNG

TỈNH VĨNH PHÚC

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Viết Khanh

Thái Nguyên - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã chỉ

rõ nguồn gốc

Thái nguyên, ngày 5 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Viết Khanh - Phógiám đốc Đại học Thái Nguyên người đã hướng dẫn, giúp đỡ rất tận tìnhtrong thời gian tôi học tập tại trường và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng quản lý sau đại học,Khoa Quản lý Tài nguyên, Khoa Môi trường đã giảng dạy, đóng góp ý kiến,tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Tuân Chính, UBND huyện VĩnhTường đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này.Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường,Trung tâm Đo đạc và Bản đồ tỉnh Vĩnh Phúc nơi tôi công tác đã tạo mọi điềukiện cho tôi học tập nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã làm chỗdựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Hải

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa lý và chuẩn dữ liệu địa chính 4

1.1.1 Khái niệm chung về cơ sở dữ liệu 4

1.1.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý 9

1.2 Tổng quan về chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính Việt Nam 10

1.2.1 Giới thiệu chung Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam 10

1.2.2 Quy định nội dung dữ liệu địa chính 11

1.2.3 Quy định hệ quy chiếu, hệ tọa độ cho dữ liệu địa chính 13

1.3 Giới thiệu về một số phần mềm xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính đang áp dụng hiện nay 14

1.3.1 Phần mềm Famis - CaddB 14

1.3.2 Phần mềm CiLIS 14

1.3.3 Phần mềm ViLIS 1.0 15

1.3.4 Phầm mềm ViLIS 2.0 15

Trang 6

1.3.5 Phần mềm TMVLis 17

1.3.6 Phần mềm Mapinfo 17

1.4 Tổng quan về công nghệ GIS trên thế giới 19

1.5 Tổng quan về công nghệ GIS ở Việt Nam 23

1.6 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Vĩnh Phúc 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 28

2.3 Nội dung nghiên cứu: 28

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu 28

2.3.2 Thực trạng hồ sơ địa chính và công tác quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu 28

2.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số phục vụ công tác quản lý đất đai bằng phần mềm mapinfo 28

2.3.4 Ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu địa chính trên Mapinfo 29

2.3.5 Đánh giá các kết quả đạt được và những tồn tại 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 29

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 30

2.4.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bằng Mapinfo 30

2.4.4 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 32

2.4.5 Phương pháp chuyên gia 32

2.4.6 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 32

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai tại xã Tuân Chính 42

Trang 7

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và biến động đất đai 42

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tuân Chính 46

3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm Mapinfo: 50

3.3.1 Dữ liệu đầu vào 50

3.3.2 Quá trình chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 52

3.3.3 Kết quả quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 59

3.3.4 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính trong Mapinfo 61

3.3.5 Tra cứu và cung cấp thông tin địa chính trên Mapinfo 10.5 62

3.4 Ứng dụng Mapinfo trong khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 63

3.4.1 Phân tích sự khác nhau giữa các số liệu thống kê từ CSDL hiện trạng sử dụng đất lập từ CSDL BĐĐC số các tỷ lệ và bản đồ hiện trạng sử dụng đất 64

3.4.2 Ứng dụng Mapinfo trong xây dựng CSDL HTSDĐ từ cơ sở dữ liêu bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai 65

3.4.3 Chuyển đổi dữ liệu giữa Mapinfo với một số phần mềm địa chính khác 73

3.5 Đánh giá các kết quả đạt được và những tồn tại, đề xuất giải pháp 73

3.5.1 Kết quả đạt được 73

3.5.2 Những tồn tại cần khắc phục 74

3.5.3 Đề xuất giải pháp thực hiện 74

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSDL : Cơ sở dữ liệu

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtHTSDĐ : Hiện trạng sử dụng đất

TN&MT : Tài nguyên & môi trường

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm 39

Bảng 3.2: Tình hình dân số trên địa bàn xã 41

Bảng 3.3 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 43

Bảng 3.4: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2013 45

Bảng 3.5: Các loại bản đồ hiện có của xã 47

Bảng 3.6: Hồ sơ kê khai đăng ký phục vụ cấp GCNQSDĐ và xây dựng CSDL 50

Bảng 3.7: Chuẩn hóa phân lớp đối tượng 54

Bảng 3.8: Thống kê diện tích, loại đất chiết xuất từ CSDL hiện trạng sử dụng đất 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Nội dung, cấu trúc của dữ liệu địa chính 10

Hình 1.2: Biểu tượng của phần mềm MapInfo Professional 17

Hình 1.3: CSDL địa chính đa mục tiêu 23

Hình 1.4: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 31

Hình 3.1: Vị trí xã Tuân Chính trong huyện Vĩnh Tường 33

Hình 3.2: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Tuân Chính năm 2013 37

Hình 3.3: Bản đồ địa chính xã Tuân Chính sau khi chuẩn hóa 56

Hình 3.4: Tạo vùng cho thửa đất 57

Hình 3.5: Chọn mã xã, phường 58

Hình 3.6: Chuyển đổi dữ liệu sang Shape file 59

Hình 3.7-3.11: Chuyển đổi dữ liệu sang Mapinfo 60

Hình 3.12: Dữ liệu bản đồ xã Tuân Chính trong Mapinfo professional 10.5 61

Hình 3.13: Dữ liệu thuộc tính thửa đất xã Tuân Chính trong Mapinfo professional 62

Hình 3.14: Tra cứu thông tin thửa đất 63

Hình 3.15: Dữ liệu hiện trạng đất thổ cư (ONT) 66

Hình 3.16: Dữ liệu hiện trạng đất Giao thông 66

Hình 3.17: Dữ liệu hiện trạng đất thủy lợi 67

Hình 3.18: Dữ liệu hiện trạng đất lúa nước 67

Hình 3.19: Tổ chức thành CSDL hiện trạng sử dụng đất 69

Hình 3.20: CSDL thuộc tính hiện trạng sử dụng đất 69

Hình 3.21: Đất giao thông trên cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất khái quát từ Mapinfo 72

Hình 3.22: Đất giao thông trên bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:5000 xã Tuân Chính trên Microstation 72

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quan trọng của quốc gia, tất cả các hoạt động sảnxuất, sinh hoạt của con người, của các ngành nghề đều cần có đất Nhu cầucủa con người ngày càng tăng trong khi quỹ đất của mỗi quốc gia, mỗi địaphương là có hạn Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng công tác quản lýđất đai để đảm bảo quỹ đất được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và phát huy đượchết thế mạnh của đất đai là việc làm quan trọng và thực sự cần thiết

Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai

là định hướng quan trọng Việc ứng dụng công nghệ thông tin là điều kiện cầnthiết để đáp ứng được các mục tiêu quản lý nhà nước về đất đai theo hướngphát triển bền vững Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lýđất đai ở Việt Nam đã đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên cònnhiều điểm bất cập cần phải có một chiến lược dài hạn với các mục tiêu vàphương pháp cụ thể để có thể có được một cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hìnhhiện đại, thông suốt từ cấp trung ương đến cấp địa phương và là một trongnhững công cụ quản lý chính của ngành.[8]

Từ năm 1994 đã bắt đầu có các dự án ứng dụng công nghệ thông tin cholĩnh vực quản lý đất đai Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định

số 179/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướngđến năm 2020 Trong quyết định 179 đã đưa ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7nhiệm vụ trọng tâm Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môitrường nói chung và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong cácnhiệm vụ cơ bản nhất [14]

Trang 12

Từ đó đã có nhiều phần mềm tin học được sử dụng trong công tác quản

lý đất đai như: Microstation, Famis, Autucad, Mapinfo, Vilis, TMVLis, Elis dẫn đến mỗi địa phương khác nhau sử dụng các phần mềm khác nhau chocông tác quản lý đất đai tại địa phương mình Điều này đặt ra bài toán khócho việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh trên phạm vimột tỉnh hay cả nước Để giải quyết được, cần có nhiều công trình nghiên cứuxây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số trên nhiều địa phương khác nhau bằngcác phần mềm khác nhau để từ đó tìm ra lời giải tối ưu cho bài toán côngnghệ trong quản lý đất đai

Cùng với các tỉnh trong cả nước, tỉnh Vĩnh Phúc đã ứng dụng công nghệthông tin trong lĩnh vực quản lý đất đai, cụ thể: ứng dụng Microstation vàfamis để thành lập bản đồ địa chính; ứng dụng Lucmap, mapinfo haymicrostation để phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất; ứng dụng phần mềmTK05 để phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai Tuy nhiên, những ứng dụng côngnghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai đều là đơn lẻ, chưa có sự liên kếtcác sản phẩm của ứng dụng công nghệ thông tin thành một hệ thống thôngtin Điều này dẫn đến việc lưu trữ các thông tin dữ liệu cồng kềnh, dễ chồngchéo và khó kiểm soát Tình trạng này đặt ra yêu cầu cần thiết phải có sự liênkết giữa các sản phẩm số trong công tác quản lý đất đai thành một cơ sở dữliệu hoàn chỉnh

Huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc vừa hoàn thành công tác đo đạc bản

đồ địa chính chính quy theo tọa độ quốc gia VN-2000 trong năm 2012, xã TuânChính, huyện Vĩnh Tường được chọn là 1 trong 5 xã điểm thực hiện công tác

kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Trungtâm Đo đạc và Bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc nơi tôiđang công tác được giao nhiệm vụ thực hiện công tác kê khai đăng ký cấpGCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tuân Chính Xuất phát từ

Trang 13

những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp: "Nghiên

c ứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã

Tuân Chính – huyện Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc"

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đaitại xã Tuân Chính, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

- Sử dụng phần mềm Mapinfo profesional 10.5 để xây dựng cơ sở dữliệu địa chính Từ kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính để có sự đánh giá

ưu, nhược điểm của phần mềm trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

- Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất dạng số,ứng dụng Mapinfo đánh giá biến động phục vụ công tác quản lý đất đai

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa lư và chuẩn dữ liệu địa chắnh

1.1.1 Khái ni ệm chung về cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địachắnh, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm

kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhậtthường xuyên bằng phương tiện điện tử

Cơ sở dữ liệu địa chắnh là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai,làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phầnkhác [5]

Cơ sở dữ liệu địa chắnh bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chắnh và các dữ liệuthuộc tắnh địa chắnh

* Dữ liệu bản đồ địa chắnh được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liênquan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:

- Vị trắ, hình dạng, kắch thýớc, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tắch, mụcđắch sử dụng của các thửa đất;

- Vị trắ, hình dạng, diện tắch của hệ thống thủy văn gồm sông, ngòi,kênh, rạch, suối; hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệthống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đấtchưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kắn;

- Vị trắ, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chắnh các cấp, mốcgiới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo

vệ an toàn công trình;

- Điểm tọa độ địa chắnh, địa danh và các ghi chú thuyết minh

Trang 15

* Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổmục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tạiĐiều 47 của Luật Đất đai bao gồm các thông tin:

- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;

- Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không córanh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của

hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khuvực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;

- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin

về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;

- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sửdụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắnliền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai;

- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm nhữngthay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất [15]

1.1.1.1 Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu [16]

Hệ quản trị CSDL (Database Management System) là hệ thống quản lý,lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị CSDL cũng cung cấp cáccông cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu.Như vậy, hệ quản trị CSDL có nhiệm vụ rất quan trọng như là một bộ diễndịch (Interpreter) với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùngđược hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặcbiểu diễn dữ liệu trong máy

CSDL cho một hệ thống GIS gồm hai CSDL thành phần chính là: cơ sở

dữ liệu địa lý (không gian) và cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)

Trang 16

Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng baogồm hai hệ quản trị CSDL riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trịCSDL chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên Thông thường hệ quản trị

cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm ba hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:

- Hệ quản trị CSDL cho cơ sở dữ liệu địa lý gồm các hệ thống nhập dữliệu bản đồ, hiển thị bản đồ, tra cứu, hỏi đáp, phân tích,…

- Hệ quản trị CSDL quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp Hệ này được tíchhợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người dùng truy nhập

dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữliệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Thông thường các hệ thống GISđều lấy một hệ quản trị CSDL quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện cácbài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian

Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE

1.1.1.2 Chức năng của hệ quản trị CSDL

Hệ quản trị CSDL cần phải đáp ứng được các chức năng sau:

- Cung cấp môi trường tạo lập CSDL: để thực hiện được chức năng này,mỗi hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ định nghĩa dữliệu nhằm dễ dàng mô tả CSDL cần tạo lập

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu giúp người dùng có thể khai báo cấu trúcbản ghi cho từng dữ liệu trong CSDL, cho phép chỉnh sửa cấu trúc, xem cấutrúc bản ghi của một bảng Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong hệ quản trịCSDL phải có các phương tiện cho phép người dùng xác định các ràng buộcđối với dữ liệu để bảo đảm được tính toàn vẹn của dữ liệu

- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu: ngôn ngữ để ngườidùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữthao tác dữ liệu, thao tác dữ liệu gồm có cập nhật và khai thác Trong thực tế,

Trang 17

ngôn ngữ dùng để định nghĩa và thao tác dữ liệu là hai thành phần của mộtngôn ngữ CSDL duy nhất, ngôn ngữ dùng phổ biến hiện nay là ngôn ngữSQL - ngôn ngữ hỏi có cấu trúc.

- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL: một hệquản trị CSDL phải có các bộ chương trình thực hiện một số nhiệm vụ nhưphát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép; duy trì tính nhất quáncủa dữ liệu; tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời; khôi phục CSDLkhi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm; quản lý các mô tả dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có những đặc trưng ưu việt sau đây:

- Tính độc lập logic: nghĩa là người quản trị CSDL có thể phát triển nó

mà không làm phiền gì đến người sử dụng;

- Tính độc lập vật lý: nghĩa là những người sử dụng không cần nhìn thấycác khía cạnh vật chất của CSDL Nói cách khác, cấu trúc thể hiện thông tin

là trong suốt đối với những người sử dụng;

- Có thể thao tác được: những người không rành về CSDL cũng có thể

mô tả được các yêu cầu của họ mà không cần biết tới các thành tố kỹ thuậtcủa CSDL;

- Tốc độ truy cập nhanh: hệ thống có khả năng đáp ứng (trả lời) các yêucầu một cách nhanh nhất có thể có, điều đó đòi hỏi áp dụng các giải thuật tìmkiếm nhanh;

- Tính quản trị tập trung: hệ quản trị CSDL cho phép người quản trị cókhả năng thao tác các dữ liệu, chèn vào các phần tử và xác minh tính toàn vẹncủa dữ liệu theo một cách tập trung;

- Dữ liệu có thể chia sẻ: hệ quản trị CSDL phải cho phép nhiều người sửdụng truy cập đồng thời đến CSDL;

- Hạn chế sự dư thừa: hệ quản trị CSDL phải có khả năng lưu trữ tối thiểunhững thông tin dư thừa, vừa để chống lãng phí bộ nhớ vừa để tránh các lỗi;

Trang 18

- Kiểm tra tính toàn vẹn: các dữ liệu phải nhất quán giữa chúng với nhau,hơn nữa khi các phần tử này tham chiếu đến các phần tử khác thì những phần

1.1.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu

* Mô hình phân cấp (HIERACHICAL)

Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểu diễn các tập thực thể,giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo một mối quan hệ xác định.Điểm nổi bật trong các thủ tục truy xuất đến một đối tượng trong mô hìnhphân cấp là đường dẫn đi từ gốc đến phần tử cần xét trong cây phân cấp

Mô hình phân cấp khá phù hợp với những hình thức tổ chức phân cấp trong

xã hội Thường gặp trong các hệ thống máy tính là mô hình quản lý thư mục

* Mô hình lưới (Network Model)

Mô hình lưới và mô hình phân cấp khá bất tiện cho lưu trữ và khai thác

xử lý bởi vì toạ độ các điểm, một số cạnh phải lưu trữ nhiều lần gây nên sự dưthừa dữ liệu Ngoài ra, hệ thống còn phải cần lưu trữ một số lớn các con trỏmóc nối gây nên phức tạp trong quá trình cập nhật, biến đổi dữ liệu, đặc biệtkhi thêm bớt một cạnh hoặc một một đỉnh nào đó

*Mô hình quan hệ (Relational Model)

Mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập hợp của các quan hệ,tức là tập các K - bộ với K cố định

Trang 19

Thuận lợi của mô hình quan hệ là được hình thức hoá toán học chặt chẽ

do đó các xử lý, thao tác với dữ liệu là dễ dàng, có tắnh độc lập dữ liệu cao.Cấu trúc dữ liệu đơn giản mềm dẻo trong xử lý và dễ dàng cho người sửdụng Đặc biệt các phép tắnh cập nhật dữ liệu cho mô hình quan hệ nói chung

là ắt phức tạp hơn nhiều so với các mô hình khác

Một cách đơn giản hơn có thể hiểu mối quan hệ là một bảng 2 chiều tệpđộc lập, trong đó mỗi cột (trường) là một thuộc tắnh, mỗi hàng (bộ) là một đốitượng Trong thắ dụ trên, có cấu trúc các quan hệ (bảng) như sau:

Trong 3 loại mô hình nêu trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm vàđược nhiều người quan tâm hơn cả Bởi lẽ, mô hình dữ liệu quan hệ có tắnhđộc lập rất cao, lại dễ dàng sử dụng Điều quan trọng hơn cả, mô hình quan hệđược hình thức hoá toán học tốt, do đó đýợc nghiên cứu, phát triển và chođýợc nhiều kết quả lý thuyết cũng như ứng dụng trong thực tiễn [16]

1.1.2 C ấu trúc cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý

1.1.2.1 Cơ sở dữ liệu không gian:

Là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng bao gồm toạ độ, quy luật

và các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể trên từng bản đồ

Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệu không gian để tạo ra một bản đồhay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoạivi,Ầ Dữ liệu không gian bao gồm vị trắ (Geometry) và hình dạng (Topology)

Dữ liệu này được lưu trữ và thể hiện theo 2 dạng raster và vector (điểm,đường, vùng) [7]

1.1.2.2 Cơ sở dữ liệu thuộc tắnh:

Là những diễn tả đặc tắnh, số lượng, mối quan hệ của các hình ảnh bản

đồ với vị trắ địa lý của chúng Các dữ liệu phi không gian liên quan đến vị trắđịa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kết chặt chẽ với chúng trong hệthống thông tin địa lý thông qua một cơ chế thống nhất chung [7]

Trang 20

1.2 Tổng quan về chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính Việt Nam

1.2.1 Giới thiệu chung Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam

Quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam được nghiên cứuxây dựng dựa trên cơ sở các chuẩn về thông tin địa lý của quốc tế, chuẩnthông tin địa lý cơ sở quốc gia và chuẩn dữ liệu địa chính của một số nướctiên tiến trên thế giới Nội dung chuẩn dữ liệu địa chính được xây dựng ứngdụng cho toàn quốc [8]

Theo Quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam, các nội dungcủa chuẩn hóa dữ liệu địa chính bao gồm 07 quy chuẩn sau :

1- Chuẩn về nội dung dữ liệu địa chính;

2- Chuẩn về cấu trúc dữ liệu địa chính;

3- Chuẩn về hệ quy chiếu tọa độ cho dữ liệu địa chính;

4- Chuẩn về siêu dữ liệu của dữ liệu địa chính;

5- Chuẩn về chất lượng dữ liệu địa chính;

6- Chuẩn về trình bày dữ liệu địa chính;

7- Chuẩn về trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính

Hình 1.1: N ội dung, cấu trúc của dữ liệu địa chính

Trang 21

Do trong quá trình thực nghiệm, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu ba nội dungcủa chuẩn dữ liệu địa chính bao gồm: chuẩn về nội dung dữ liệu, chuẩn vềcấu trúc dữ liệu và chuẩn về hệ quy chiếu tọa độ, sau đây xin giới thiệu về nộidung của ba quy chuẩn đó [5]

1.2.2 Quy định nội dung dữ liệu địa chính

Nội dung dữ liệu địa chính được quy định dưới dạng danh mục đốitượng địa chính được xây dựng theo quy định của chuẩn thông tin địa lý cơ sởquốc gia

Danh mục đối tượng dữ liệu địa chính gồm tên kiểu đối tượng, địnhnghĩa (mô tả) về các kiểu đối tượng thuộc dữ liệu địa chính, kiểu giá trị, sốthể hiện đối tượng cùng các thuộc tính đối tượng và quan hệ đối tượng

Nội dung của dữ liệu địa chính bao gồm các nội dung về các đối tượngđịa chính và nội dung về các đối tượng nền địa lý (do các đối týợng trong cő

sở dữ liệu địa chính cũng là một phần của đối tượng địa lý)

1.2.2.1 Cơ sở dữ liệu địa chính

- Thông tin về Người (người sử dụng, quản lý đất, người sở hữu tài sảngắn liền với đất hoặc người có liên quan đến các giao dịch đăng ký đất đai).Bao gồm: giới tính, ngày sinh, năm sinh, họ tên, chứng minh thư nhân dân, hộchiếu, địa chỉ thường trú đối với đối tượng là cá nhân; các thông tin về địa chỉtrụ sở chính, tên tổ chức, số quyết định thành lập, ngày ký quyết định, cơquan ra quyết định đối với đối tượng là tổ chức; đối với đối tượng là cộngđồng cần có thông tin về tên cộng đồng, nơi cư trú, người đại diện

- Thông tin về Thửa đất gồm: mã thửa đất (gồm mã xã, số hiệu tờ bản

đồ, số thứ tự thửa), địa chỉ thửa đất (số nhà, ngõ phố, đường phố, tổ dân phố,

xứ đồng); giá đất (giá đất, cơ sở định giá); tài liệu đo đạc (đơn vị đo, thờiđiểm hoàn thành); loại đất (phân loại mục đích theo hiện trạng, qui hoạch,kiểm kê); ranh giới thửa đất gồm thửa đất giao thông đường bộ, đường sắt,

Trang 22

sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đê, đập, thửa đất chưa sử dụng (mã đối tượng,loại ranh giới, diện tích).

- Thông tin về Tài sản: Nhà (loại công năng, kết cấu, cấp nhà, diện tíchxây dựng, diện tích sàn, số tầng); căn hộ (số hiệu căn hộ, số tầng, diện tíchsàn); công trình xây dựng (tên công trình, hạng mục, diện tích xây dựng, sốtầng, năm hoàn thành)

Ngoài ra thông tin về tài sản gắn liền với đất còn có thông tin về hạ tầng

kỹ thuật trên thửa đất bao gồm: đường nội bộ, đường sắt, đường cấp nước,thoát nước, lưới điện, thông tin, nhiên liệu; vật kiến trúc (bể bơi, tháp nước,

bể nước, tượng đài, đài phun nước); rừng cây; vườn cây

- Thông tin về Quyền: quyền (tình trạng pháp lý sử dụng thửa đất, sởhữu tài sản); giấy chứng nhận (số vào sổ, số phát hành, mã vạch, ngày ký giấychứng nhận, ngày trả giấy, ngày vào sổ địa chính; nguồn gốc sử dụng đất(diện tích, loại nguồn gốc sử dụng); thông tin thay đổi (mã nhận dạng, thôngtin thay đổi, ngày thay đổi có hiệu lực); quyền sử dụng đất (loại quyền, diệntích sử dụng chung); mục đích sử dụng (diện tích sử dụng riêng, sử dụngchung, mục đích sử dụng chi tiết); thời hạn sử dụng (loại thời hạn, ngày hếthạn); thực hiện nghĩa vụ tài chính; nợ nghĩa vụ tài chính; nghĩa vụ sở hữu tàisản; hạn chế sử dụng đất; hạn chế sở hữu tài sản; giao dịch bảo đảm; hồ sơgiao dịch; văn bản pháp lý

- Các dữ liệu về Quy hoạch gồm: chỉ giới quy hoạch (mã đối tượng, loạichỉ giới, mã xã); mốc quy hoạch (mã đối tượng, loại mốc chỉ giới); hành lang

an toàn công trình (mã đối tượng, mã xã); quy hoạch sử dụng đất (mục đích

sử dụng quy hoạch, mã xã)

1.2.2.2 Dữ liệu nền địa lý

Dữ liệu nền địa lý cần phải xây dựng theo các nội dung sau:

- Cơ sở đo đạc: điểm tọa độ cơ sở quốc gia, điểm tọa độ địa chính (cấphạng, số hiệu điểm, mã đối tượng, tọa độ, độ cao, mã xã)

Trang 23

- Biên giới địa giới: đường biên giới địa giới (mã đối tượng, hiện trạngpháp lý, chiều dài); mốc biên giới địa giới (mã đối tượng, số hiệu mốc, tọa độ,

độ cao); địa phận cấp xã (mã đối tượng, tên, diện tích, mã xã)

- Giao thông: tim đường sắt (mã đối tượng, loại khổ đường sắt, tên, mãxã); tim đường bộ (mã đối tượng, tên, mã xã); mép đường bộ (mã đối tượng,

mã xã); cầu giao thông (mã đối tượng, mã xã)

- Thủy văn: đường mép nước (mã đối tượng, mã xã); đường bờ nước(mã đối tượng, mã xã); đường đỉnh đê (mã đối tượng, mã xã); máng dẫn nước(mã đối tượng, mã xã); đập (mã đối tượng, mã xã)

- Địa danh: địa danh sơn văn, thủy văn, dân cư, biển đảo (mã đối tượng,danh từ chung, mã xã)

- Địa hình: nếu có dữ liệu về độ cao

1.2.3 Quy định hệ quy chiếu, hệ tọa độ cho dữ liệu địa chính

- Tên, mã hệ quy chiếu toạ độ: quy định sử dụng thống nhất hệ quy chiếu

và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam VN-2000, hệ tọa độ vuông góc không gian bachiều,lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế [1]

- Hệ tham số gốc: sử dụng E-líp-xô-ít WGS-84 với các tham số:

+ Bán trục lớn: a = 6378137,0m

+ Giá trị nghịch đảo độ dẹt của elipxôit: f = 298,257223563

+ Tốc độ góc quanh quanh trục: 7292115,0x10-11rad/s

+ Hằng số trọng trường trái đất: GM= 3986005.108m3s-2

+ Hình dạng mặt E-líp-xô-ít: Mặt tham chiếu là elipxôit

- Kinh tuyến trục:

+ Kinh tuyến gốc: đi qua đài thiên văn Greenwich - Luân đôn 0

+ Độ kinh của kinh tuyến trục: 105o00 (tính từ kinh tuyến Greenwich vềphía Đông)

+ Giãn cách Đông 500 000m và giãn cách Bắc 0m

Trang 24

+ Hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài: 0.9999 (múi chiếu 3o)

- Hệ quy chiếu tọa độ được áp dụng riêng cho từng tỉnh trong cả nước

1.3 Giới thiệu về một số phần mềm xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính đang áp dụng hiện nay

1.3.1 Ph ần mềm Famis - CaddB

Là phần mềm được viết chạy đồng bộ cùng Micro Station có khả năng lưu trữcác thông tin cơ bản của thửa đất như: Số thửa, số tờ bản đồ, tên chủ sử dụng, địachỉ thửa đất, loại đất cũ, loại đất mới, v.v Các thông tin Famis quản lý và các chứcnăng của famis đáp ứng được nhu cầu khai thác cơ bản của thông tin đất đai đồngthời chạy trên nền Micro Station nên rất phù hợp với việc biên tập quản lý dữ liệubản đồ Để quản lý hồ sơ địa chính thì bộ phần mềm famis - CaddB còn nhiều hạnchế do khả năng lưu trữ dung lượng thấp và không được cập nhật theo các thay đổicủa pháp luật về quản lý đất đai hiện hành

1.3.2 Ph ần mềm CiLIS

CiLIS được xây dựng dựa trên nền cơ sở quản trị dữ liệu của Microsoft Acess

và quản lý đồ họa tương thích từ Micro Station, famis Tại thời điểm năm 2005

-2006 thì đây là lựa chọn số một cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai vì CiLIS đãkhắc phục được rất nhiều nhược điểm của bộ phần mềm Famis - CaddB trước đó.Tuy nhiên, tồn tại trong đó rất nhiều lỗi khó khắc phục trong việc liên kết thông tin,nhập dữ liệu, bộ nhớ dữ liệu hạn chế, v.v Từ những nhược điểm trên khiến choCiLIS nhanh chóng đặt ra cho các nhà quản lý ở những vùng kinh tế phát triển, cóthị trường bất động sản nóng đang yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn về đất đai và đảmbảo sự phát triển chung của xã hội phải tìm một phần mềm mới mạnh hơn, thuậntiện hơn trợ giúp quản lý đất đai

- Ưu điểm: Phần mềm CiLIS là phương thức nhập đơn giản, dễ sử dụngnhư Word và Excell, người sử dụng dễ tiếp cận

- Nhược điểm: Phầm mềm CiLIS có độ bảo mật dữ liệu rất yếu, dunglượng lưu trữ dữ liệu thấp (với các xã có trên 20 nghìn thửa đất rất dễ tràn dữ

Trang 25

liệu) Nhập dữ liệu vào phần mềm CiLIS tốn rất nhiều thời gian vì chỉ có thểnhập trên một máy, hỗ trợ xử lý phần mềm của cơ quan sản xuất phần mềmkém Khai thác dữ liệu phải thông qua cán bộ quản lý cơ sở dữ liệu Công táccập nhật biến động đất đai vào phần mềm rất khó khăn và tốn nhiều công sức

vì bản đồ trong cơ sở dữ liệu không thể cập nhật được mà phải cập nhật trênMicro Station sau đó mới chuyển ngược lại CiLIS

1.3.3 Ph ần mềm ViLIS 1.0

Đây là một bộ phần mềm được xây dựng bởi Viện nghiên cứu địa chính,

cơ sở dữ liệu địa chính được quản lý với định dạng dữ liệu của MicrosoftAcess (định dạng *.mdb); xây dựng năm 2005

- Ưu điểm: Cũng như phần mềm CiLIS, ViLIS1.0 lựa chọn hệ quản trị

dữ liệu Microsoft Acess, giao diện bằng Tiếng Việt, đơn giản dễ sử dụng

- Nhược điểm: Phần mềm xây dựng trên nền VB6 đã lạc hậu không đápứng được các nhu cầu phát triển thêm các ứng dụng trên các hệ điều hành mớitheo thực tế của đạ phương Phần mềm phát triển trên nền đồ họa MapObjectnên gây khó khăn cho công tác cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai và quản lýbản đồ địa chính theo mô hình CSDL GEODATABASE theo chuẩn địa chínhmới Cơ sở quản trị dữ liệu nhỏ không đảm bảo lưu trữ được dữ liệu địa chính

Độ bảo mật thông tin không cao Công tác khai thác dữ liệu và cập nhật dữ liệugặp nhiều khó khăn khi chuyển giao sử dụng ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh vì công tácthông báo chỉnh lý biến động đất đai cùng các vấn đề liên quan vẫn phải trao đổitrực tiếp ngoài phần mềm và chưa thực hiện được việc cấp giấy chứng nhậnQSDĐ và quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật

1.3.4 Ph ầm mềm ViLIS 2.0

Sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của hãng ESRI lập trình trênmôi trường.NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hànhWindows, Linux ArcGIS Engine là một bộ thư viện phát triển cho phép tạo

Trang 26

các ứng dụng độc lập ArcGIS Engine bao gồm tập lõi các thành phần côngnghệ trong sản phẩm ArcGIS Desktop do đó hỗ trợ đầy đủ các chức năng củamột hệ thông tin địa lý Phần mềm xây dựng dựa trên các thành phần:

- Bộ thư viện đồ họa ArcEngine

- Hệ quản trị CSDL MS SQL Server 2005 Express

- Hệ quản trị dữ liệu không gian ArcSDE personal

- Ngôn ngữ lập trình C++

Giải pháp sử dụng công nghệ ArcGIS Engine kết hợp với các sản phẩmkhác của ESRI (ví dụ như: ArcSDE, ArcGIS Server, ArcPad …) tạo thànhmột giải pháp toàn diện, dễ dàng triển khai, và mở rộng Bản quyền phầnmềm/thư viện kèm theo:

- ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc)

- ArcGIS Engine 3D (tùy chọn)

- ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn)

Như vậy khác với các phần mềm trên, ViLIS 2.0 sử dụng hệ quản trị cơ

sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo quản lýđược tối đa theo yêu cầu quản lý dữ liệu địa chính ViLIS2.0 quản lý dữ liệubản đồ địa chính đồng bộ với Micro Station, Famis và ArcGIS đảm bảo thốngnhất cơ sở dữ liệu phục vụ tối đa cho việc quản lý cơ sở dữ liệu địa chính.Phầm mềm đáp ứng được nhiều nội dung trong yêu cầu của công tác quản lýđất đai Phần mềm ViLIS 2.0 cài đặt cần một số ứng dụng có bản quyền, côngtác chuyển giao công nghệ cho cán bộ địa phương sẽ cần rất nhiều thời gian

Trang 27

1.3.5 Ph ần mềm TMVLis

Bộ phần mềm TMVLis được xây dựng bởi Tổng công ty Tài nguyên

và Môi trường Việt Nam Hệ quản trị cơ sở dữ liệu bản đồ theo định dạngcủa Autodesk, quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính với Microsoft SQLServer 2000

Cơ sở dữ liệu bản đồ với bộ nguồn của Autodesk sẽ lưu được dữ liệu lớn,nguồn mở hơn, đưa được nhiều dữ liệu thuộc tính vào bản đồ hơn Các bản đồchuyên đề có dung lượng lớn như bản đồ ảnh, bản đồ địa hình, bản đồ đáy biển

sẽ dễ sử dụng hơn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL server 2000 đápứng yêu cầu dữ liệu hồ sơ địa chính Tuy nhiên vì bản đồ trên AutoCad khôngtheo các chuẩn của bộ Tài nguyên và môi trường, tuy lưu được dữ liệu lớnnhưng lại khó sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2000 còn nhiều hạn chế

so với SQL 2005 và hệ thống phần mềm TMVLis đã và đang được thử nghiệmthực tiễn tại một số địa phương

1.3.6 Ph ần mềm Mapinfo

MapInfo Professional là phần mềm hệ thống thông tin địa lí GIS do công

ty MapInfo (nay là Pitney Bowes) sản xuất Phiên bản mới nhất hiện nay làMapInfo Professional 12.5

Hình 1.2: Bi ểu tượng của phần mềm MapInfo Professional

Trang 28

MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi trường Windows, cóchức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng hạn như MicrosoftOffice) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ MapInfo chophép người dùng tương tác được.

Từ phiên bản 10.5, MapInfo Professional đổi mới giao diện theo hướnggần gũi với các phiên bản Windows mới hơn (Các phiên bản trước đó giaodiện phù hợp với Windows 2000.)

MapInfo Professional có các chức năng sau:

Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vectơ với các quan hệ topo

MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông quaviệc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụchuyển đổi giữa các định dạng file (Universal Translator)

1.3.6.1 Ưu điểm của phần mềm Mapinfo trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Phần mềm Mapinfo với cơ chế hoạt động hệ quản trị cơ sở dữ liệu:dBase, cơ sở dữ liệu bên trong, ưu việt hơn so với các phần mềm xây dựng cơ

Trang 29

sở dữ liệu địa chính hiện hành như Vilis 2.0 hay TMV lis Trong khi Vilis 2.0hay TMV lis bắt buộc phải cài đặt SQL mới tiến hành cài đặt được phần mềmxây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Qua tham gia các buổi tập huấn, chuyểngiao công nghệ tôi nhận thấy việc cài đặt thường tốn nhiều thời gian, xuấthiện nhiều lỗi thì Mapinfo chỉ với thao tác cài đặt đơn giản, nhanh chóng sẽphù hợp chuyển giao cho các đơn vị cấp xã tiếp cận và sử dụng tốt hơn.

Mapinfo với ưu điểm nổi bật là giao diện đơn giản, dễ tiếp cận và sửdụng, phù hợp với quy mô nhỏ nên thuận tiện trong xây dựng cơ sở dữ liệuđịa chính tại cấp xã Đồng thời, cấu trúc format file mở hỗ trợ cho việc pháttriển các ứng dụng chuyên sâu

1.3.6.2 Mối quan hệ giữa Mapinfo với các phần mềm quản lý khác

Sau khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hoàn thiện, Mapinfo cho phépchuyển đổi dễ dàng, thuận tiện sang các phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địachính khác như Vilis 2.0 qua công cụ export dữ liệu Như vậy việc lựa chọnphần mềm Mapinfo để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính sẽ đảm bảo đượctính nhanh chóng, giảm thời gian thực hiện Sau khi việc xây dựng cơ sở dữliệu hoàn thành, thực hiện export dữ liệu sang Vilis 2.0 để in ấn và giao nộpthành quả

1.4 Tổng quan về công nghệ GIS trên thế giới: [13]

Trong những năm đầu thập kỉ 60 (1963-1964) các nhà khoa học ởCanada đã cho ra đời hệ thông tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý kế thừamọi thành tựu trong ngành bản đồ cả về ý tưởng lẫn thành tựu của kỹ thuậtbản đồ Hệ thông tin địa lý bắt đầu hoạt động cũng bằng việc thu thập dữ liệutheo định hướng tuỳ thuộc vào mục tiêu đặt ra

Bên cạnh Canada, nhiều trường đại học ở Mỹ cũng tiến hành nghiên cứu

và xây dựng Hệ thông tin địa lý Trong các Hệ thông tin địa lý được tạo racũng có rất nhiều hệ không tồn tại được lâu vì nó được thiết kế cồng kềnh mà

Trang 30

giá thành lại cao Lúc đó người ta đặt lên hàng đầu việc khắc phục những khókhăn nảy sinh trong quá trình xử lý các số liệu đồ họa truyền thống Họ tậptrung giải quyết vấn đề đưa bản đồ, hình dạng, hình ảnh, số liệu vào máy tínhbằng phương pháp số để xử lý các dữ liệu này Tuy kỹ thuật số hóa đã được

sử dụng từ năm 1950 nhưng điểm mới của giai đoạn này chính là các bản đồđược số hóa có thể liên kết với nhau để tạo ra một bức tranh tổng thể về tàinguyên thiên nhiên của một khu vực Từ đó máy tính được sử dụng và phântích các đặc trưng của các nguồn tài nguyên đó, cung cấp các thông tin bổ ích,kịp thời cho việc quy hoạch Việc hoàn thiện một Hệ thông tin địa lư còn phụthuộc vào công nghệ phần cứng mà ở thời kỳ này các máy tính IBM 1401 cònchưa đủ mạnh Giai đoạn đầu những năm 60 của thế kỷ trước đánh dấu sự rađời của Hệ thông tin địa lý chủ yếu được phục vụ cho công tác điều tra quản

lý tài nguyên Đến giữa thập kỷ 60 thì Hệ thông tin địa lý đã phát triển, có khảnăng phục vụ công tác khai thác và quản lý đô thị như DIME của cơ quankiểm toán Mỹ, GRDSR của cơ quan thống kê Canada, Năm 1968, Hội địa

lý quốc tế đã quyết định thành lập Uỷ ban thu thập và xử lý dữ liệu địa lý.Trong những năm 70 ở Bắc Mỹ đã có sự quan tâm nhiều hơn đến việc bảo vệmôi trường và phát triển Hệ thông tin địa lý Cũng trong khung cảnh đó, hàngloạt yếu tố đã thay đổi một cách thuận lợi cho sự phát triển của Hệ thông tinđịa lý, đặc biệt là sự giảm giá thành cùng với sự tăng kích thước bộ nhớ, tăngtốc độ tính toán của máy tính Chính nhờ những thuận lợi này mà Hệ thôngtin địa lý dần dần được thương mại hóa Đứng đầu trong lĩnh vực thương mạiphải kể đến các cơ quan, công ty: ESRI, GIMNS, Intergraph Chính ở thời

kỳ này đã xảy ra “loạn khuôn dạng dữ liệu” và vấn đề phải nghiên cứu khảnăng giao diện giữa các khuôn dạng Năm 1977 đã có 54 Hệ thông tin địa lýkhác nhau trên thế giới Bên cạnh Hệ thông tin địa lý, thời kỳ này còn phát

Trang 31

triển mạnh mẽ các kỹ thuật xử lý ảnh viễn thám Một hướng nghiên cứu kếthợp Hệ thông tin địa lý và viễn thám được đặt ra và cùng bắt đầu thực hiện.Thập kỷ 80 được đánh dấu bởi các nhu cầu sử dụng Hệ thông tin địa lýngày càng tăng với các quy mô khác nhau Người ta tiếp tục giải quyết nhữngtồn tại của những năm trước mà nổi lên là vấn đề số hóa dữ liệu: sai số,chuyển đổi khuôn dạng Thời kỳ này có sự nhảy vọt về tốc độ tính toán, sựmềm dẻo trong việc xử lý dữ liệu không gian Thập kỷ này được đánh dấu bởi

sự nảy sinh các nhu cầu mới trong ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý như:Khảo sát thị trường, đánh giá khả thi các phương án quy hoạch, sử dụng tối

ưu các nguồn tài nguyên, các bài toán giao thông, cấp thoát nước Có thể nóiđây là thời kỳ bùng nổ Hệ thông tin địa lý

Những năm đầu của thập kỷ 90 được đánh dấu bằng việc nghiên cứu sựhoà nhập giữa viễn thám và Hệ thống thông tin địa lý Các nước Bắc Mỹ vàchâu Âu gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực này Khu vực châu Á -Thái Bình Dương cũng đã thành lập được nhiều trung tâm nghiên cứu viễnthám và Hệ thống thông tin địa lý Rất nhiều hội thảo quốc tế về ứng dụngviễn thám và Hệ thống thông tin địa lý được tổ chức nhằm trao đổi kinhnghiệm và thảo luận về khả năng phát triền các ứng dụng của công nghệ Hệthống thông tin địa lý

Hệ thông tin địa lý có thể được định nghĩa như là tập hợp các công cụ

để thu thập, lưu trữ, chỉnh sửa, truy cập, phân tích và cập nhật các thông tinđịa lý cho một mục đích chuyên biệt

* Những cột mốc trong lịch sử hình thành và phát triển công nghệ GIS [8]

Dưới đây liệt kê vắn tắt những thời điểm, sự kiện lịch sử, tên tuổi các tổchức và các nhà khoa học đã có đóng góp quan trọng vào quá trình hình thành

và phát triển của công nghệ GIS

Trang 32

1963 – Phòng đồ họa vi tính của trường Đại học tổng hợp Harvard(R.Fisher, J Dangermond, D Sinton, N Chrisman, G Dutton, S Morehouse,

T Peuker)

1963 – Thành lập Hiệp hội các hệ thống thông tin đô thị và khu vực (URISA)

1964 – Symap ra đời (Hệ thống phần mềm vẽ bản đồ cơ sở do Đại họctổng hợp Harvard xây dựng)

Giữa những năm 60 – Tổng cục Điều tra dân số của Mỹ xây dựng quytrěnh vẽ bản đồ địa chính theo địa chỉ (D Cooke, M White xây dựng lýthuyết về quan hệ không gian cho các dữ liệu địa lý)

1967 – GIS Canada ra đời (R Tomlinson là tác giả của thuật ngữ GIS)

1967 – Thành lập Cơ quan đo vẽ bản đồ thực nghiệm ở Anh (Boyle,Rhind)

1969 – Thành lập Intergraph và ESRI (Dangermond và Morehouse)

1973 – Các hội nghị về Hệ thống thông tin đô thị (URPIS) được tổ chứctại Ôxtrâylia dẫn đến sự thành lập của Tổ chức các hệ thống thông tin đô thịÔxtrâylia (AURISA) năm 1975

1974 – Các hội nghị về AutoCarto được tổ chức

1973 – ODYSSEY (tiền thân của phần mềm GIS do Tổng hợp Harvardxây dựng) ra đời

1978 – Hệ thống hiển thị thông tin nội địa Nhà Trắng (Mỹ) ra đời

1980 – Phần mềm ArcINFO ra đời

1987 – Phần mềm MapINFO ra đời

1987 – Tạp chí GIS quốc tế ra đời

Ngày nay, các nước phát triển trên thế giới như: Mỹ, Canada, Anh, Đức,Pháp, Thụy Điển, Úc đã xây dựng được một hệ thống thông tin địa lý vớimức độ cung cấp thông tin chi tiết cho quốc gia hay các thành phố lớn củaquốc gia họ Với thành tựu đó, nếu người dân muốn tìm hiểu thông tin về thửa

Trang 33

đất họ có nhu cầu mua thì chỉ cần kích chuột vào thửa đất, tất cả thông tin vềlịch sử thửa đất, chủ sử dụng thửa đất qua các thời kỳ, thông tin về nguồnnước, khí hậu, địa hình địa mạo khu vực thửa đất đều được hiển thị chi tiết.

Hệ thống này hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai nói riêng và các công táchoạch định chính sách, quy hoạch, định hướng sử dụng đất

Hình 1.3 là khái niệm cung cấp thông tin của CSDL địa chính đa mụctiêu Mô hình này rất phù hợp cho các nước đang phát triển v́ hầu hết cácnước này đang từng bước xây dựng và phát triển CSDL địa chính, hoàn thiệndần CSDL quản lư đất đai; dạng mô hình này phù hợp và thích ứng về cả haimặt tích tụ thông tin và trình độ công nghệ thông tin

Hình 1.3: CSDL địa chính đa mục tiêu

1.5 Tổng quan về công nghệ GIS ở Việt Nam

Từ năm 1992 trở lại đây, nhiều công nghệ đã được ứng dụng trong các

cơ quan quản lư nhà nước về đất đai từ cấp trung ương tới cấp địa phương,các doanh nghiệp đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính Các công nghệ được

Trang 34

ứng dụng cơ bản là các công nghệ tiên tiến ở Việt Nam và trên thế giới Hiệntại đã có rất nhiều hệ thống thông tin đất đai do nhiều đơn vị trong và ngoàingành xây dựng Có thể liệt kê một số các hệ thống điển hình như ELIS (CụcCông nghệ thông tin), ViLIS (Trung tâm Viễn thám Quốc gia), EKLIS (Công

Về chính sách quản lý, do Việt Nam còn đang trong giai đoạn hoàn thiệnchính sách về quản lý đất đai, các quy trình, chế độ quản lý, mẫu biểu báo cáo

và thống kê, mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… thay đổi nhiều trongthời gian ngắn nên phát sinh hiện tượng các phần mềm phải cập nhật liên tục

để phù hợp với chính sách mới Tuy nhiên, do chưa có sự đầu tư đồng bộ vàchiến lược lâu dài dẫn tới các phần mềm vừa đưa vào sử dụng đã có sự lạchậu về quy trình nghiệp vụ, thậm chí một số nơi không thể sử dụng tiếp dẫntới lãng phí rất lớn [8]

Trang 35

Các nhà cung cấp phần mềm nền cũng như phần mềm ứng dụng cònthiếu chuyên môn nghiệp vụ và có nhiều sự khác nhau về nhu cầu quản lý củatừng địa bàn dẫn tới trong nhiều dự án xây dựng hệ thống thông tin đất đai,các đơn vị phát triển phải cử cán bộ ngồi tại địa bàn sử dụng trong một thờigian dài để cùng với cán bộ sử dụng, vận hành hệ thống, sửa lỗi tại chỗ Ngaytrong cùng một tỉnh, nhưng do phân cấp về quản lý dữ liệu đất đai, dẫn tớitrong một tỉnh cũng có thể ứng dụng nhiều giải pháp phần mềm khác nhau, dochưa có tiêu chuẩn thống nhất nên dẫn tới việc tích hợp dữ liệu khó khăn.

Cơ sở dữ liệu về đất đai đã được đầu tư qua nhiều thời kỳ, nhiều dự ánđầu tư với nhiều nguồn vốn khác nhau, tuy nhiên ở nhiều địa phương chưagắn kết quá trình đo vẽ bản đồ địa chính, lập hồ sơ đăng ký ban đầu với quátrình cập nhật biến động đất đai dẫn đến việc các bản đồ địa chính được đo vẽtrong thời gian trước đây mất nhiều kinh phí nhưng lạc hậu do vậy giá trị sửdụng bị hạn chế [8]

Một trong các chương trình, dự án tiêu biểu là chương trình Hợp tác ViệtNam - Thụy Điển về đổi mới hệ thống địa chính - CPLAR Chương trình này

có nguồn vốn không hoàn lại do cơ quan phát triển quốc tế SIDA Thụy Điểntài trợ cho Tổng cục Địa chính thực hiện từ năm 1997 đến năm 2003 Chươngtrình được chia thành nhiều dự án về chính sách, nâng cao năng lực… trong

đó có hợp phần 5 về phát triển và ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS) ởcấp tỉnh và thử nghiệm tại một số tỉnh… Kết quả của dự án này là đã nângcao nhận thức, chuyển giao công nghệ xây dựng bản đồ địa chính số, xâydựng cơ sở dữ liệu về đăng ký đất đai, quản lý và in giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất bằng công nghệ số thay thế cho việc viết tay trước đây Kết quảcủa dự án không những trong những tỉnh thử nghiệm mà còn mở rộng ra rấtnhiều tỉnh khác không nằm trong phạm vi chương trình Nhiều tỉnh, thànhphố đã có nhận thức và sử dụng các nguồn lực khác nhau để xây dựng hệ

Trang 36

thống thông tin đất đai của địa phương mình ở nhiều mức độ khác nhau (địabàn xã, huyện…) [8]

Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam(VLAP) có số vốn 100 triệu đô la Mỹ từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàngThế giới đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chính thức khởi động tại HàNội VLAP là dự án của Việt Nam trong lĩnh vực quản lý đất đai, đượcnghiên cứu hơn 10 năm nay qua sự hợp tác của nhiều nước như Pháp, ThụyĐiển, New Zealand, Phần Lan Dự án được khởi động trước tại 9 tỉnh, thànhphố, gồm ba tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Bến Tre, VĩnhLong), ba tỉnh duyên hải miền Trung (Bình Định, Khánh Hòa, Quảng Ngãi)

và ba tỉnh đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình) Mục tiêucủa dự án là tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng với dịch vụ thông tinđất đai, bằng cách phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện tại cácđịa phương qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chínhdạng số Dự án gồm 100 hoạt động khác nhau với ba giai đoạn triển khaitrong vòng 5 năm Giai đoạn thứ nhất, với mục tiêu hiện đại hóa hệ thốngđăng ký đất đai Giai đoạn 2 sẽ tăng cường dịch vụ đăng ký đất đai Giai đoạn

3 hỗ trợ quản lý và theo dõi đánh giá chất lượng các kết quả của dự án [8]Năm 2001, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã bắt đầu thựchiện dự án xây dựng bộ Atlas tỉnh Đồng Nai Được sự hỗ trợ của GS.TSKHĐặng Hùng Võ và sự hợp tác, giúp đỡ của nhiều chuyên gia, nhà quản lý, các

kĩ sư, cử nhân trong vòng 5 năm từ 2001-2006 Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Đồng Nai đã cho ra mắt bộ Atlas Đồng Nai xây dựng trên côngnghệ GIS (Sử dụng phần mềm Mapinfo và các modul lập trình thêm chạy trênnền Mapinfo) phục vụ tốt cho công tác quản lý đất đai, công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh

Trang 37

Nhìn chung, công tác xây dựng hệ thống thông tin địa lý nói chung và cơ

sở dữ liệu địa chính nói riêng tại các địa phương còn chưa đồng bộ, để đạtmục tiêu đến năm 2015 hầu hết các địa phương có cơ sở dữ liệu đất đai đếntất cả các huyện, thị xã kết nối trực tuyến với cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh vàtrung ương, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điện tử, liên thông và cógiá trị pháp lý cần phải có các giải pháp, cơ chế đồng bộ, hiệu quả và đầu tưtập trung với định hướng đa dạng và xã hội hóa nguồn vốn, phát triển nguồnnhân lực có khả năng quản trị, vận hành hệ thống

1.6 Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn Vĩnh Phúc

Trong những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã áp dụng công nghệ thông tinmạnh mẽ trong công tác quản lý đất đai Cụ thể Văn phòng Đăng ký Quyền sửdụng đất tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai hoàn thiện hồ sơ địa chính của 12 xã,phường: Thị trấn Gia Khánh, xã Đạo Đức (huyện Bình Xuyên); xã Thanh Lâm,

xã Kim Hoa, Văn Khê, Đại Thịnh (huyện Mê Linh nay đã chuyển về thủ đô HàNội); phường Trưng Trắc, phường Hùng Vương (thị xã Phúc Yên); Xã LiênChâu, Thị trấn Yên Lạc, xã Tam Hồng, xã Yên Đồng ( huyện Yên Lạc); trong

đó, 2 phường Trưng Trắc, Hùng Vương và xã Kim Hoa được chọn làm điểmtrong Dự án mô hình thí điểm hoạt động của Văn phòng đăng ĐKQSDĐ cấptỉnh được Bộ TN&MT đầu tư vào tháng 8/2006

Trong các xã, phường đã được xây dựng cơ sở địa chính có 2 xã đượcxây dựng trên phần mềm CiLIS là thị trấn Gia Khánh, xã Đạo Đức; 10 xã cònlại được xây dựng cơ sở dữ liệu trên phần mềm Vilis 1.0

Qua quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đaitại nhiều đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh đã cho thấy hiệu quả thực sự củaviệc xây dựng cõ sở dữ liệu ðịa chính số trong công tác quản lý đất đai.[12]

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chínhtại xã Tuân Chính, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Tuân Chính, huyện Vĩnh Tường, tỉnh VĩnhPhúc

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014

2.3 Nội dung nghiên cứu:

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn nghiên cứu

- Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, các nguồn tài nguyên

- Dân số, lao động, việc làm, y tế, giáo dục, văn hóa, thực trạng phát triểncác ngành kinh tế

2.3.2 Thực trạng hồ sơ địa chính và công tác quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu.

2.3.3 Xây d ựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số phục vụ công tác quản lý đất đai bằng phần mềm mapinfo

2.3.3.1 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

* Chỉnh lý bản đồ, chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chínhtheo chuẩn dữ liệu địa chính từ nội dung bản đồ địa chính số:

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp vớiyêu cầu của chuẩn dữ liệu địa chính;

- Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gianđịa chính theo quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính

Trang 39

* Chuyển đổi và gộp các lớp đối tượng không gian địa chính vào cơ sở

dữ liệu theo đơn vị hành chính xã

2.3.3.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

- Nhập, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ kê khai đăng kýcấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động (kể cả hồ sơ giao dịch bảo đảm),bản lưu Giấy chứng nhận của các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận trướckhi cấp đổi (chỉ nhập theo hồ sơ của lần biến động cuối cùng)

- Nhập, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu,cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

2.3.4 Ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu địa chính trên Mapinfo

- Ứng dụng Mapinfo xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất vàphân tích biến động đất đai

+ Phân tích sự khác nhau giữa các số liệu thống kê từ CSDL hiện trạng

sử dụng đất lập từ CSDL BĐĐC số và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ Ứng dụng phần mềm Mapinfo trong xây dựng CSDL HTSDĐ từ cơ

sở dữ liêu bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai

+ Ứng dụng phần mềm Mapinfo trong xây dựng CSDL HTSDĐ từ cơ sở

dữ liêu BĐĐC số

+ Đánh giá sự khác biệt giữa số liệu trên CSDL hiện trạng sử dụng đất

và Bản đồ HTSDĐ, thử nghiệm với đất giao thông

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2.3.5 Đánh giá các kết quả đạt được và những tồn tại

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan

Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc

có liên quan đến mục tiêu của đề tài Nguồn từ các cơ quan , trường đại học

Sử dụng các nguồn số liệu, thông tin từ các trang Web chuyên ngành

Trang 40

quản lý đất đai trên Internet và các sách, báo có liên quan đến vấn đề cầnnghiên cứu nhằm rút ngắn thời gian và kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó.

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, vềthực trạng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất của xã Tuân Chính

- Tổ chức họp dân theo các thôn để kê khai đăng kư đất đai, nhằm thuthập thông tin về chủ sử dụng đất (Dữ liệu thuộc tính)

- Thu thập các tài liệu phục vụ cho nghiên cứu gồm:

+ Các loại bản đồ: Bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính 364, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệukhông gian

+ Các loại sổ sách phục vụ cho xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính

2.4 3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bằng Mapinfo

Trong phương pháp này, dữ liệu đầu vào bắt buộc phải có là bản đồ địachính (Dữ liệu không gian) và dữ liệu thuộc tính liên quan đến thửa đất Cácbước thực hiện như sau:

Bước 1: chuẩn hóa dữ liệu bản đồ: đưa toàn bộ bản đồ về hệ tọa độ VN

-2000, chuẩn hóa phân lớp đối tượng, thuộc tính đồ họa (Màu sắc, lực nét ),chuẩn hóa tiếp biên bản đồ

Bước 2: Các đối tượng sau khi được chuẩn hóa sẽ được tạo topology và gán cácthông tin địa chính Thông tin bắt buộc phải có là số tờ, số thửa, diện tích, loại đất.Bước 3: Kiểm tra topology cho từng tờ bản đồ, sau đó chuyển đổi sang

*shp file, chuyển sang Mapinfo

Bước 4: Dữ liệu thuộc tính thu thập được từ kê khai đăng ký và từ cácnguồn sổ sách khác được nhập vào excel, sau đó dùng 2 trường dữ liệu khóa

là số tờ và số thửa để liên kết dữ liệu và chuyển sang Mapinfo

Ngày đăng: 10/05/2016, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 1.4 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (Trang 41)
Hình 3.1: Vị trí xã Tuân Chính trong huyện Vĩnh Tường - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.1 Vị trí xã Tuân Chính trong huyện Vĩnh Tường (Trang 43)
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm (Trang 49)
Bảng 3.5: Các loại bản đồ hiện có của xã - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.5 Các loại bản đồ hiện có của xã (Trang 57)
Hình 3.3: Bản đồ địa chính xã Tuân Chính sau khi ch uẩn hóa - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.3 Bản đồ địa chính xã Tuân Chính sau khi ch uẩn hóa (Trang 66)
Hình 3.4: Tạo vùng cho thửa đất - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.4 Tạo vùng cho thửa đất (Trang 67)
Hình 3.7-3.11: Chuyển đổi dữ liệu sang Mapinfo - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.7 3.11: Chuyển đổi dữ liệu sang Mapinfo (Trang 70)
Hình 3.12: Dữ liệu bản đồ xã Tuân Chính trong Mapinfo professional 10.5 - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.12 Dữ liệu bản đồ xã Tuân Chính trong Mapinfo professional 10.5 (Trang 71)
Hình 3.13: Dữ liệu thuộc tính thửa đất xã Tuân Chính trong Mapinfo - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.13 Dữ liệu thuộc tính thửa đất xã Tuân Chính trong Mapinfo (Trang 72)
Hình 3.14: Tra cứu thông tin thửa đất - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.14 Tra cứu thông tin thửa đất (Trang 73)
Hình 3.15: Dữ liệu hiện trạng đất thổ cư (ONT) - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.15 Dữ liệu hiện trạng đất thổ cư (ONT) (Trang 76)
Hình 3.17: Dữ liệu hiện trạng đất thủy lợi - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.17 Dữ liệu hiện trạng đất thủy lợi (Trang 77)
Hình 3.18: Dữ liệu hiện trạng đất lúa nước - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.18 Dữ liệu hiện trạng đất lúa nước (Trang 77)
Hình 3.19: T ổ chức th ành CSDL hi ện trạng sử dụng đất - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.19 T ổ chức th ành CSDL hi ện trạng sử dụng đất (Trang 79)
Hình 3.22: Đất giao thông trên bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:5000 xã Tuân Chính - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã tuân chính, huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.22 Đất giao thông trên bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:5000 xã Tuân Chính (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w