1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)

30 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy việc nghiên cứu, điều tra để đánh giá đa dạng thực vật nói chung và cây thuốc nói riêng có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn nhằm cung cấp những dẫn liệu mới và cơ b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

-***** - TRẦN THỊ NGỌC DIỆP

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÂY THUỐC Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

Trang 2

Phản biện 3: TS Hà Minh Tâm

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện

Họp tại:………

Vào hồi……giờ…… ngày………tháng……….năm 201

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia

Thư viện Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 3

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1 Trần Thế Bách, Đỗ Văn Hài, Bùi Hồng Quang, Vũ Tiến Chính, Dương Thị Hoàn, Trần Thị Phương Anh, Sỹ Danh Thường, Trần Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Hạnh, Lưu

Văn Nông, Ritesh Kumar Choudhary, Sang Hong Park, Changyoung Lee, SangMi

Eum, You Mi Lee (2013) Bước đầu nghiên cứu đa dạng thực vật thuộc ngành Ngọc

lan (Magnoliophyta) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa Báo cáo

Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật – Hội nghị Khoa học toàn quốc lần

thứ năm, tr 379 - 383, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

2 Tran Thi Ngoc Diep, Tran The Bach, Ninh Khac Ban (2014) Initial assessment

of cell toxiflying and inflammation resistance of some plant specicies in Vietnam,

Proceedings of the first vast – bas workshop on science and technology Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ, ISBN: 978- 604-913-304-6

3 Trần Thị Ngọc Diệp, Trần Thế Bách, Ninh Khắc Bản (2014) Nghiên cứu đa dạng cây

thuốc thuộc ngành Ngọc lan (Mrgnoliophyta) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa Tạp chí Khoa Học, Nxb Đại học Quốc Gia, ISSN: 0866- 8612, tr 353 – 359

4 Joongku lee, Tran The Bach, Kae Sun Chang, Do Van Hai, Bui Hong Quang, Vu Tien Chinh, Nguyen Thi Thanh Huong, Duong Thi Hoan, Tran Thi Ngoc Diep, Sy

Danh Thuong, Tran Huy Thai, Ritesh Kumar Choudhary, Changyoung Lee, Sang Hong Park, Jinki Kim, Doo Young Bae, Chaehee Lee, You Mi Lee, Seung – Hwan

Oh, Chang – Ho Shin, Kyung Choi, Jong – Cheol Yang, Nguyen Hanh, Le Phuong,

Luu Van Nong (2014), Floristic diversity of Hon Ba Nature resever, Viet Nam

Korea National Arboretum Pocheon, Republic of Korea 752 pages ISBN 97450-67-1

978-89-5 Trần Thị Ngọc Diệp, Trần Thế Bách, Ninh Khắc Bản (2015), Bước đầu nghiên cứu

một số bài thuốc của đồng bào dân tộc Ra – Glai tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật – Hội nghị Khoa học

toàn quốc lần thứ sáu, Tr 1067 – 1072, Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ

Trang 4

4

6 Tran The Bach, Bui Hong Quang, Ritesh Kumar Choudhary, Do Van Hai, Tran

Thi Ngoc Diep, Joongko Lee (2015), Prismatomeris fragans: A new record to the

flora of Vietnam Bangladesh J Plant Taxon 22 (2), 147 - 149 (SCIE)

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà cách 30 km theo đường chim bay về phía Tây nam TP Nha Trang Bao gồm nhiều dãy núi liên tiếp, nơi cao nhất: 1547 m và thấp nhất 20 m Thuộc địa phận của 4 huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm và Diên Khánh Khu BTTN Hòn Bà thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, ngoài các điểm chung của khí hậu toàn vùng Hòn Bà, còn có những nét riêng của khí hậu tiểu vùng có sự khác biệt: Khánh Vĩnh mang đặc trưng của khí hậu Tây Nguyên, Khánh Sơn mang đặc trưng của khí hậu Đà Lạt (Lâm Đồng) Do có sự chênh lệch lớn về độ cao, nên khí hậu Hòn Bà

có cả bốn mùa trong ngày Vì vậy đã tạo nên sự đa dạng về tài nguyên thực vật nói chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng Ngoài yếu tố đa dạng nơi đây còn có rất nhiều loài đặc hữu mang nét đặc trưng riêng của Khánh Hòa và mang tên của Hòn Bà Như vậy việc nghiên cứu, điều tra để đánh giá đa dạng thực vật nói chung

và cây thuốc nói riêng có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn nhằm cung cấp những dẫn liệu mới và cơ bản, cũng như đầy đủ nhất để làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược trong các chương trình qui hoạch, quản lý, bảo vệ, phát triển tài

nguyên cây thuốc của Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà Do vậy, đề tài nghiên cứu

“Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa” là cần thiết và có ý nghĩa về khoa học

2 Mục tiêu của đề tài luận án

Đánh giá được mức độ đa dạng của nguồn tài nguyên cây thuốc, nghiên cứu tri thức bản địa về việc sử dụng tài nguyên cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai và khẳng định lại công dụng làm thuốc của nó bằng thử hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc và một số loài thực vật có tiềm năng sử dụng làm thuốc ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa

3 Ý nghĩa của đề tài luận án

Đề tài góp phần hoàn thiện danh lục cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa đồng thời bổ sung các thông tin về tri thức bản địa của người dân tộc Ra - Glai về việc sử dụng cây thuốc ở đây Từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn tài

nguyên cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa

4 Những điểm mới của luận án

- Lần đầu tiên lập được danh lục tương đối đầy đủ thông tin của gồm 515 loài cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa

- Bổ sung được một loài Lăng trang (Prismatomeris fragrans Geddes) cho hệ

thực vật Việt Nam và là loài có tác dụng làm thuốc

- Nghiên cứu về tri thức bản địa của người dân tộc Ra - Glai về việc sử dụng cây cỏ làm thuốc

Trang 6

6

- Bước đầu nghiên cứu, xác định khả năng ứng dụng của một số loài cây thuốc

ở KBTTB Hòn Bà bằng cách thử hoạt tính sinh học của chúng

- Đánh giá tiềm năng làm thuốc của một số loài thực vật tại KBTTN Hòn Bà bằng phương pháp thử hoạt tính sinh học

5 Bố cục luận án

- Luận án gồm 136 trang, 26 bảng biểu, 39 hình và 7 phụ lục

- Luận án gồm các phần: Mở đầu (3 trang); Chương 1: Tổng quan tài liệu (27 trang); Chương 2: Địa điểm, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (14 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (90 trang); Kết luận, kiến nghị (2 trang); Danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án; Tài liệu tham khảo; Phụ lục

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Khái quát lịch sử và tình hình nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới

và ở Việt Nam, bao gồm: khái quát tình hình nghiên cứu, đánh giá giá trị sử dụng và giá trị kinh tế, tiềm năng phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc Tổng quan tri thức thực vật học dân tộc và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc (kinh nghiệm chữa bệnh bằng cây thuốc

ở một số quốc gia và dựa vào kinh nghiệm, tri thức sử dụng cây cỏ chữa bệnh của các dân tộc bản địa trên nhiều vùng lãnh thổ mà nhiều loại thuốc đã được phát hiện, sản xuất và đưa vào ứng dụng rộng rãi) Bước đầu tìm hiểu tình hình nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật

1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc trên thế giới

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu và sử dụng tài nguyên cây thuốc trên thế giới

1.1.2 Nghiên cứu, đánh giá về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế nguồn tài nguyên

cây thuốc

1.1.3 Nghiên cứu đánh giá về tiềm năng phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc

1.1.4 Tình hình nghiên cứu cây thuốc dân tộc trên thế giới

1.2 Khái quát tình hình nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

1.2.2 Nghiên cứu, đánh giá về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của nguồn tài

nguyên cây thuốc

1.2.3 Tình hình nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng cây thuốc dân tộc Việt Nam

1.3 Các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật

1.3.1 Hợp chất kháng viêm nguồn gốc từ thực vật

1.3.2 Nghiên cứu hợp chất kháng viêm từ thực vật Việt Nam

Trang 7

Chương 2

ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực vật bậc cao có mạch được sử dụng làm thuốc và một số loài thực vật có tiềm năng làm thuốc thuốc ở KBTTN Hòn Bà - Tỉnh Khánh Hòa

Tập quán sử dụng cây thuốc của người dân tộc Ra - Glai sống ở Khu BTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu sự đa dạng thực vật của nguồn tài nguyên cây thuốc tại Khu BTTN Hòn Bà

- Xác định thành phần loài và trong các bậc phân loại (Taxon)

- Nghiên cứu dạng sống và dạng cây

- Nghiên cứu về các yếu tố địa lý

2.3.2 Nghiên cứu sự phong phú về giá trị sử dụng và bộ phận được sử dụng của nguồn tài nguyên cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà

- Nghiên cứu về sự phong phú đa dạng về giá trị sử dụng

- Xác định các bộ phận sử dụng của cây thuốc

- Xác định các loài cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn ở Việt Nam hiện có tại Khu BTTN Hòn Bà

2.3.3 Nghiên cứu vốn tri thức bản địa trong kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Ra - Glai ở Khu BTTN Hòn Bà

2.3.4 Nghiên cứu thử hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc được người dân Ra - Glai sử dụng chữa bệnh và một số loài thực vật có tiềm năng sử dụng làm thuốc ở Khu BTTN Hòn Bà

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pha ́ p kế thừa

Nguồn tài liê ̣u bao gồm: Số liệu của dự án hợp tác “Tiềm năng sinh học của nguyên liệu sinh học ở Việt Nam” giữa Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam với Viện Nghiên cứu sinh học và Công nghệ sinh học Hàn Quốc (KRIBB); các công trình nghiên cứu khoa học , báo cáo của KBTTN Hòn Bà; sách, tạp chí, các bản báo cáo của Trung ương , địa phương có liên quan đến các loài cây thuốc ở tỉnh Khánh Hòa được coi là nguồn thông tin quan

trọng, đi ̣nh hướng cho các hoa ̣t đô ̣ng nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc

Các chỉ tiêu đánh giá đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc được dựa trên phương pháp đánh giá của Nguyễn Nghĩa Thìn bao gồm:

- Đa dạng về phân loại

Trang 8

8

- Đa dạng về dạng thân của các loài cây thuốc

Đánh giá đa dạng về phân loại: Dựa vào phương pháp của Nguyễn Nghĩa

Thìn (1997, 2007) tiến hành đánh giá đa dạng về thành phần của các Taxon như sau:

+ Đánh giá đa dạng ở bậc ngành: số lượng, tỷ lệ phần trăm các họ, chi, loài của mỗi ngành

+ Đánh giá đa dạng ở bậc lớp: số lượng, tỷ lệ phần trăm các họ, chi, loài của mỗi lớp trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

+ Các họ và các chi đa dạng nhất: các họ và các chi đa dạng nhất chọn làm nhóm đại diện, đánh giá mức độ đa dạng và thành phần của 10 họ và 10 chi đa dạng nhất

+ Đánh giá đa dạng về dạng thân của các loài cây thuốc

2.4.3 Phương pháp xác định những loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn

2.4.4 Phương pháp xây dựng sơ đồ phân bố điểm thu mẫu những cây thuốc trong diện cần bảo tồn

Căn cứ vào những điểm đã phát hiện được những loài cây thuốc quý hiếm trong quá trình điều tra thực địa (bằng GPS), đánh dấu trên bản đồ, sử dụng phần mềm Mapinfow 10.0, xây dựng sơ đồ thu mẫu cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn và các loài cây thuốc thu để thử hoạt tính sinh học ở khu vực nghiên cứu

2.4.5 Phương pháp nghiên cứu về dạng sống và yếu tố địa lý

Dạng sống: Nghiên cứu phổ dạng sống Pocs Tamás và phân tích các yếu tố địa lý

của hệ thực vật theo phương pháp của Raunkieaer và có chỉnh sửa theo Nguyễn Nghĩa Thìn

- Về phổ dạng sống: Trong đó dấu hiệu được chọn là vị trí của chồi nằm ở đâu so

với bề mặt đất trong suốt thời gian bất lợi và được chia thành 5 dạng sống cơ bản:

Nhóm dạng sống cây chồi trên mặt đất :Ph

I Cây chồi trên 25 m

II Cây chồi nhỡ từ 8 - 25 m

III Cây chồi cao từ 2 - 8 m

IV Cây chồi cao từ 0,25 - 2 m

V.Cây bì sinh

VI Cây ký sinh hay bán sinh VII Cây mọng nước VIII Dây leo IX.Cây chồi trên thân thảo

Yếu tố địa lý (YTĐL): Tại khu vực nghiên cứu có sự đa dạng về thành phần loài, trong đó

bao gồm có các loài giống nhau và khác nhau về nguồn gốc phân bố địa lý do sự phụ thuộc vào điều kiện môi trường và lịch sử phát sinh Ý nghĩa chủ yếu của việc phân tích nguồn gốc phát sinh là để phân biệt hai nhóm thực vật bản địa và di cư

1 Yếu tố thế giới 4.3 Lục địa Đông Nam Á (Đông Dương - Himalaya)

Trang 9

2.1 Nhiệt đới châu Á, châu Úc và châu Mỹ 4.5 Đông Dương

2.2 Nhiệt đới châu Á, châu Phi và châu Mỹ 5 Ôn đới bắc

3.1 Nhiệt đới châu Á và châu Úc 5.3 Vùng ôn đới Địa Trung Hải - châu

Âu - Châu Á 3.2 Nhiệt đới châu Á và châu Phi 5.4 Đông Á

4 Nhiệt đới châu Á (Ấn Độ - Malêzi) 6 Đặc hữu Việt Nam

4.2 Đông Dương - Ấn Độ hay Lục địa châu Á

2.4.6 Phương pháp điều tra cây thuốc và bài thuốc

Điều tra nghiên cứu tri thức bản địa cây thuốc và các bài thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa được tiến hành theo các phương pháp nghiên cứu thực vật học dân tộc của Gary J Martin

Phương pháp RRA (RRA - Rurla Rapid Appraisal - Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn): nghiên cứu, tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các thông tin liên qua đến cây thuốc tại các xã vùng đệm KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa

Phương pháp PRA (PRA - Participatory Rapid/Rural Appraisal - Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân)

2.4.7 Phương pháp thu mẫu và xử lí mẫu ngoài thực địa

Sử dụng phương pháp thu mẫu thực địa theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2007)

- Phương pháp thu mẫu: Mẫu vật được thu hái theo danh lục đã chuẩn bị sẵn và theo sự

hướng dẫn của các thầy thuốc bản địa Các mẫu thu được phải đầy đủ các bộ phận nhất là: cành, lá, hoa và cả quả càng tốt (đối với cây lớn) hay cả cây đối với cây thân thảo; trường hợp mẫu thu không đủ đặc điểm phân loại (do không vào mùa hoa, quả) thì tiến hành thu và thay thế mẫu trong các đợt thu mẫu tiếp theo

- Cách xử lý mẫu: Mẫu vật được xử lý ngay sau sau mỗi đợt thu mẫu, ép tạm thời

bằng giấy báo, buộc chặt, cho vào túi nilon và tẩm cồn 70%

- Chụp ảnh: Sử dụng máy ảnh đề chụp lại hình ảnh các loài cây thuốc, cách sơ chế

và các hoạt động trong quá trình nghiên cứu

2.4.8 Phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm

Sử dụng phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)

- Ép mẫu và sấy mẫu

2.4.9 Phương pháp xác định tên khoa học

Xác định tên khoa học của cây thuốc sử dụng phương pháp so sánh hình thái truyền thống kết hợp với kinh nghiệm của các chuyên gia và một số tài liệu chuyên ngành

Trang 10

10

- Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các tên khoa học đã đảm bảo tính hệ thống, tránh sai sót Điều chỉnh tên họ, tên chi và tên loài theo Nguyễn Tiến Bân (1997, 2005)

Tiến hành lập danh lục cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà và Danh lục cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai sống ở KBTTN Hòn Bà

2.4.10 Phương pháp trình bày mẫu và bảo quản

Sử dụng phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)

2.4.11 Phương pháp nghiên cứu hoạt tính sinh học

Mẫu nghiên cứu được thu tại KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa và hoạt tính sinh học được thực hiện tại Viện Nghiên cứu sinh học và Công nghệ sinh học Hàn Quốc (KRIBB)

* Các bước thí nghiệm thử hoạt tính kháng viêm

- Bổ sung tế bào RAW264.7 ở nồng độ 2.5 × 105 tế bào/ml vào mỗi giếng trên đĩa thí nghiệm 96 giếng

- Bổ sung lipopolysaccharide (LPS; 0.5 μg/ml) vào mỗi giếng Đối chứng không bổ sung LPS

- Bổ sung 100 μl dịch chiết thực vật ở những nồng độ khác nhau vào mỗi giếng, ủ trong 24h

- Hút 100 μl để đo nồng độ No, nồng độ NO được đo bằng phản ứng Griess: dung

dịch cần đo được hòa lẫn với hỗn hợp Griess (0.1%

N-(1-naphthyl)-ethylenediamine, 1% sulfanilamide in 5% phosphoric acid) và ủ ở nhiệt độ phòng trong 10 phút

- Đo độ hấp thụ ở bước sóng 540 nm rồi đối chiếu với đường chuẩn NO để xác định hàm lượng NO trong mỗi phản ứng

* Phần tế bào sau khi đã hút môi trường để xác định hoạt tính ức chế sản sinh NO

nêu trên được bổ sung dung dịch 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyl tetrazolium bromide (MTT) và ủ tiếp trong 4h

* Các bước thí nghiệm thử độc tính tế bào

+ Chuẩn bị thí nghiệm:

- Hòa tan MTT trong phosphate buffer pH 7,4 để thu được dung dịch nồng độ 5mg/ml và lọc khử trùng dung dịch trong box cấy vô trùng

- Giữ dung dịch MTT trong bình tối, tránh sáng Nếu sử dụng thường xuyên có thể giữ

trong điều kiện 4°C, nếu không sử dụng có thể cất trong tủ -20°C

- Chuẩn bị dung dịch hòa tan formazan gồm: dimethylformamide (DMF) 40% (v/v) pha

trong dung dịch acid acetic 2% (v/v) rồi bổ sung dung dịch sodium dodecyl sulfate

(SDS) 16% vào dung dịch nói trên rồi điều chỉnh về pH 4,7

* Các bước thí nghiệm:

- Bổ sung tế bào RAW264.7 và 100 µl dịch chiết thực vật vào các đĩa thí nghiệm 96 giếng

Trang 11

- Ủ 4h trong trong tủ ấm CO2 với 95% không khí, 5% CO2

- Bổ sung 10 μl dung dịch MTT (5mg/ml) vào mỗi giếng để đạt được nồng độ thí nghiệm là 45 mg/ml Ủ 1 - 4h 37°C

- Bổ sung100 μl dung dịch hòa tan formazan vào mỗi giếng, lắc nhẹ cho đến khi tan hết

- Đo độ hấp thụ ở bước sóng 570 nm

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Sự đa dạng thực vật của nguồn tài nguyên cây thuốc ở Khu BTTN Hòn Bà

3.1.1 Về thành phần loài và các bậc phân loại (Taxon)

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Bảng 3.2 Số lượng họ, chi, loài cây thuốc ở hai lớp trong ngành

Ngọc lan (Magnoliophyta) Bậc phân loại

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Lớp Ngọc lan

(Magnoliopsida) 101 87,83 314 88,70 456 90,12

Trang 12

họ nhưng có 116 loài chiếm 22,52% tổng số loài trong đó các họ Myrsinaceae, Malvaceae và Araceae có 9 loài Số lượng có 1 loài có số lượng lớn (50 họ) nhưng tổng số loài bằng với số họ là 50 loài chiếm 9,71% tổng số loài

Bảng 3.3 Sự phân bố số lƣợng loài cây thuốc trong các họ

5 -9 loài

4 loài

3 loài

2 loài

1 loài

Trang 13

(Verbenaceae), họ Hòa thảo (Poaceae), họ Cà (Solanaceae) Tổng số 10 họ có 213 loài chiếm 41,37% tổng số loài thực vật ở KBTTN Hòn Bà (Bảng 3.4)

Trang 14

14

Bảng 3.4 Các họ giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà

STT

Tên khoa học Tên Việt Nam Số lượng Tỷ lệ (%)

Trong số các họ cây thuốc giàu loài nhất tại KBTTN Hòn Bà có tới 6 họ nằm trong 10 họ giàu loài nhất Việt nam đó là: họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), họ Hòa thảo (Poaceae); 4 họ còn lại không nằm trong 10 họ giàu loài nhất Việt Nam đó là: họ Dâu tằm (Moracrae), họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Cà (Solanaceae) Điều này chứng tỏ thực vật làm thuốc tại KBTTN Hòn Bà rất đa dạng và phong phú nhưng vẫn có sự khác biệt và tính đặc trưng riêng so với sự đa dạng của hệ thực vật Việt Nam

Bảng 3.5 So sánh các họ giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà (1)

với các họ giàu loài của hệ thực vật Việt Nam (2) STT Họ có nhiều loài

giữa 1 và 2

Tên khoa học Tên Việt Nam

Trang 15

3.1.1.3 Đa dạng về bậc chi

Bảng 3.6 Các chi giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà

Stt Tên chi Tên họ Số loài của chi Tỷ lệ (%)

số chi cây thuốc tại khu vực nghiên cứu với tổng số 57 loài chiếm 11,07 % tổng số loài

cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà Chi nhiều loài nhất là chi Sung (Ficus) có 10 loài, chiếm

1,94 % tổng số Tiếp theo là chi Đại kích (Euphorbia) có 7 loài chiếm 1,36 % tổng số Chi Cà (Solanum) và chi Ruối (Mallotus) với 6 loài chiếm 1,16 % tổng số 4 chi có 5 loài (0,97 %) là chi Trọng đũa (Ardisia), chi Ba đậu (Croton), Hedyotis, chi Muồng (Senna) Chi Dâm bụt có 4 loài chiếm 0,78 %, ngoài ra còn có 5 chi khác cũng có 4 loài

đó là các chi: chi Dầu mè (Jatropa), chi Nhàu (Morinda), chi Khúc khắc (Smilax), chi Trâm (Syzygium), chi Sẻn (Zanthoxylum) Điều này một lần nữa thêm khẳng định hệ thực vật làm thuốc tại KBTTN Hòn Bà khá phong phú về số lượng các Taxon bậc họ, chi và loài Như vậy trong số các chi nhiều loài nhất có tới 3 chi thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và 2 chi thuộc họ Cà phê (Rubiaceae)

Ngày đăng: 10/05/2016, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Sự phân bố số lƣợng loài cây thuốc trong các họ - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.3. Sự phân bố số lƣợng loài cây thuốc trong các họ (Trang 12)
Bảng 3.4. Các họ giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.4. Các họ giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà (Trang 14)
Bảng 3.6. Các chi giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.6. Các chi giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà (Trang 15)
Bảng 3.8. Đa dạng về dạng thân của cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.8. Đa dạng về dạng thân của cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà (Trang 16)
Bảng 3.9. Đa dạng về dạng sống của các loài cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà       Dạng - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.9. Đa dạng về dạng sống của các loài cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà Dạng (Trang 17)
Bảng 3.11. Số lƣợng các loài có khả năng chữa các bệnh và nhóm bệnh khác nhau  STT  Tên bệnh - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.11. Số lƣợng các loài có khả năng chữa các bệnh và nhóm bệnh khác nhau STT Tên bệnh (Trang 18)
Bảng 3.12. Sự đa dạng về số lƣợng các bộ phận của từng loại đƣợc sử dụng làm thuốc - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.12. Sự đa dạng về số lƣợng các bộ phận của từng loại đƣợc sử dụng làm thuốc (Trang 19)
Bảng 3.13. Đa dạng về các bộ phận sử dụng làm thuốc - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.13. Đa dạng về các bộ phận sử dụng làm thuốc (Trang 19)
Bảng 3.14. Các loài cây thuốc nằm trong diện bảo tồn ở Việt Nam (*) - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.14. Các loài cây thuốc nằm trong diện bảo tồn ở Việt Nam (*) (Trang 20)
Bảng 3.15. Các loài cây thuốc đƣợc mua bán nhiều ở KBTTN Hòn Bà - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.15. Các loài cây thuốc đƣợc mua bán nhiều ở KBTTN Hòn Bà (Trang 23)
Bảng 3.16. Sự đa dạng về các nhóm bệnh chữa trị bằng cây thuốc  theo kinh nghiệm sử dụng của đồng bào dân tộc Ra - Glai - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.16. Sự đa dạng về các nhóm bệnh chữa trị bằng cây thuốc theo kinh nghiệm sử dụng của đồng bào dân tộc Ra - Glai (Trang 23)
Bảng 3.20. Một số loài cây thuốc có công dụng độc đáo của đồng bào - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.20. Một số loài cây thuốc có công dụng độc đáo của đồng bào (Trang 24)
Bảng 3.21. Sự đa dạng về bộ phận sử dụng làm thuốc theo kinh nghiệm - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.21. Sự đa dạng về bộ phận sử dụng làm thuốc theo kinh nghiệm (Trang 25)
Bảng 3.23. Kết quả kháng viêm và gây độc tế bào - Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên hòn bà, tỉnh khánh hòa (TT)
Bảng 3.23. Kết quả kháng viêm và gây độc tế bào (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w