II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÊ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THANH HOÁ 1. Vị trí – Đặc điểm 1.1 Vị trí Trường chính trị tỉnh Thanh Hóa nằm tại khu vực xã Quảng Thắng – Tp. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, đây là một khu vực đang được tỉnh chú trọng đầu tư phát triển về kinh tế cũng như kết cấu hạ tầng. Trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, hứa hẹn nhiều chuyển biến mạnh mẽ. Tel: (037)3.950.101; 3.951.057 Website: truongchinhtrithanhhoa.gov.vn Email: truongchinhtrithgmail.com 1.2. Đặc điểm Trường chính trị tỉnh Thanh Hóa có tiền thân trực tiếp là trường Đảng Hoàng Văn Thụ và trường hành chính – pháp lý tỉnh. Trong hai trường tiên thân, trường Đảng Hoàng Văn Thụ đã được thành lập trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược. Thông báo số 695TBTU ngày 0772009 của ban thường vụ tỉnh ủy Thanh Hóa (khóa XVI) về xác định ngày truyền thống của trường chính trị tỉnh Thanh Hóa là ngày 04091949 theo “Quyết nghị án” Đại Hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ II. Đến nay trường đã trải qua 60 năm xây dựng và phát triển. Trường có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước, quản lý pháp luật, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, công tác đoàn thể cho cán bộ chu chốt ở cơ sở trong tỉnh và tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn ở địa phương. Trải qua 60 năm xâ dựng và trưởng thành, tuy có những nhiệm vụ cụ thể có khác nhau trong các thời kỳ cách mạng, song tập thể nhà trường luôn đoàn kết, quán triệt chủ trương, Nghị Quyết của Đảng, bám sát chức năng, nhiệm vụ, không ngừng đổi mới, phát triển và hoàn thiện tốt nhiệm vụ chính trị. Điều đó được thể hiện toàn diện ở các mặt hoạt động của trường. 1.3. Cơ cấu tổ chức Ban giám hiệu: Hiệu trưởng: đồng chí Lương Trọng Thành Các phó hiệu trưởng: Đồng chí: Lưu Huy Huyền Đồng chí: Lê Công Quyền Đồng chí: Võ Mạnh Sơn Đồng chí: Nguyễn Văn Ninh Hội đồng khoa học Chức năng, nhiệm vụ: Hội đồng khoa học có chức năng, nhiệm vụ là tổ chức tư vấn khoa học của trường, có chức năng tư vấn cho hiệu trưởng về những vấn đề lớn trong phương hướng, nhiệm vụ hoạt động khoa học và các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo của nhà trường. Hội đồng khoa học có các nhiệm vụ sau: Tư vấn về phương hướng, nội dung, kế hoạch hoạt động khoa học dài hạn, hàng năm của trường. Tư vấn về phương hướng, mục tiêu, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng các loại lớp của trường. Thảo luận, kết luận những vấn đề khoa học theo yêu cầu của hiệu trưởng. Thẩm định, đánh giá các đề tài, các công trình khoa học; thẩm định các công trình khoa học, thẩm định các kế hoạch, thuyết minh đề cương đề tài, dự án; đánh giá các báo cáo khoa học, báo cáo nghiên cứu thực tế của giảng viên. Kiến nghị với hiệu trưởng và các hình thức sử dụng công trình khoa học đã được thẩm định, về hình thức động viên, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động nghiên cứu khoa học. The sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, phối hợp với phong nghiên cứu khoa học – thông tin – tư liệu trực tiếp tổ chức các cuộc hội thảo khoa học cấp trường. Theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, phối hợp với phòng Nghiên cứu khoa học – thông tin – tư liệu trực tiếp tổ chức, chủ trì đánh giá, xếp các loại bài giảng, các tài liệu giảng dạy. Danh sách nhân sự: Ông Lương Trọng Thành, hiệu trưởng, chủ tịch HĐKH; ông Lưu Huy Huyền, phó hiệu trưởng, phó chủ tịch; Ông Lê Công Quyền, phó hiệu trưởng, ủy viên; Ông Võ Mạnh Sơn, phó hiệu trưởng, ủy viên; Ông Nguyễn Văn Ninh, phó hiệu trưởng, ủy viên; Ông Nguyễn Văn Quảng, trưởng khoa LLMLN,TTHCM, ủy viên; Ông Nguyễn Đình Trãi, trưởng phòng đào tạo, ủy viên; Ông Nguyễn Xuân Giao, phó trưởng khoa LLMLN,TTHCM, ủy viên; Ông Trịnh Văn Bản, trưởng khoa QLNN, uy viên; Ông Lê Văn Diên, trưởng khoa pháp luật, ủy viên; Ông Trần Dũng Khang, trưởng khoa XDĐ, ủy viên; Ông Lê Quảng Hòa, trưởng khoa Dân vận, ủy viên; Bà Trần Thị Ngọc Diệp, ủy viên; Ông Trịnh Văn Khoa, Phó trưởng khoa, phó chủ nhiệm bộ môn ĐLKT, ủy viên; Ông Nguyễn Cao Khải, Phó trưởng phòng NCKH – TT – TL, ủy viên; Ông Lê Văn Đông, trưởng khoa, trưởng bộ môn NN – TH, ủy viên. Các phòng ban chức năng: Phòng đào tạo: 1. Chức năng, nhiệm vụ:
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Theo kế hoạch đào tạo của Học viện báo chí và tuyên truyền năm học
2011 - 2012 từ ngày 23/04/2012 đến ngà 18/05/2012, toàn bộ sinh viên nămthứ tư trong đó có sinh viên thuộc ngành lý luận Mác - Lênin được Nhàtrường tổ chức phân công đi thực tập tại các trường Chính trị Tỉnh, Thànhphố, các trường Cao đẳng, Trung cấp và Đại học trong toàn quốc với mụcđích tạo điều kiện cho sinh viên được thâm nhập vào thực tế để tiếp cận vớiviệc giảng dạy, phương pháp giảng dạy của các đơn vị cũng như các giảngviên, tiếp cận với các môi trường quản lý, đào tạo sinh viên và các hoạt độngđoàn thể khác nhau tại địa điểm đi thực tập Từ đó rèn luyện thêm năng lựcgiảng dạy, hoàn thiện vốn tri thức, năng cao lòng yêu nghề để trở thành giảngviên giảng dạy các môn lý luận, nắm vững chức năng, nhiệm vụ và tham giacác hoạt động chủ yếu của trường để quen thuộc với hệ thống tổ chức và môitrường đó
Để thực hiện đúng kế hoạch, yêu cầu của Nhà trường đã đề ra, đoàn thựctập tại trường chính trị tỉnh Thanh Hoá nói chung và bản thân em nói riêng đãtham gia đầy đủ các buổi dự giảng, tham gia trực văn phòng khoa, soạn giáo
án, thông qua giáo án trước tổ bộ môn Triết học Mác - Lênin thuộc khoanhững nguyên lý cơ bản của Mác - Lênin - Tư tưởng Hồ Chí Minh và trongquá trình thực tập em đã tích cực tham gia vào các hoạt động của khoa, củaĐoàn trường chính trị tỉnh Thanh Hoá nói chung Trong quá trình hoạt độngvới thái độ cầu thị, Em luôn luôn học hỏi được nhiều kiến thức cả về lý luận
và thực tiễn sinh động, cũng như kinh nghiệm giảng dạy bổ ích cho quá trìnhgiảng dạy hay công tác sau này
Trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao của Học viện Báo chí và TuyênTruyền em đã thực hiện được một số nội dung thực tập như sau:
I Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá
II Giới thiệu khái quát về trường chính trị tỉnh Thanh Hoá
Trang 2III Kế hoạch toàn đợt thực tập( nhật ký thực tập)
IV Nội dung thực tập
V Ý kiến đề xuất
Như vậy, trong quá trình đi thực tập với tinh thần làm việc nghiêm túc vàcầu thị em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập theo đúng kế hoạch của Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã đề ra
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG
I TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THANH HOÁ
1 Giới thiệu đôi nét về tỉnh Thanh Hoá.
1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, dân cư, giao thông.
Vị trí địa lý: Ngày nay, theo số liệu đo đạc hiện đại của cục bản đồ thì
Thanh Hóa nằm ở vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phía nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với đường biên giới 192 km; phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữacủa vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.106 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km²
Khí hậu: Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4
mùa rõ rệt
- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngày mưa Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bình quân khoảng 1600-1800 giờ Nhiệt độ trung bình 230C - 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núi cao
- Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè làĐông và Đông nam
Địa hình: Địa hình Thanh Hóa nghiêng từ tây bắc xuống đông nam Ở
phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m thoải dần, kéo dài
và mở rộng về phía đông nam Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, tạotiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú.Dựa vào địa hình có thể chia Thanh Hóa ra làm các vùng miền
Miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tíchcủa Thanh Hóa Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ,không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ
Trang 4Miền đồi núi chiếm 2/3 diện tích Thanh Hóa, nó được chia làm 3 bộphận khác nhau bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân,Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lạc, CẩmThủy và Thạch Thành
Vùng đồng bằng của Thanh Hóa lớn nhất của miền Trung và thứ ba của
cả nước Đồng bằng Thanh Hóa có đầy đủ tính chất của một đồng bằng châuthổ, do phù sa các hệ thống sông Mã, sông Yên, sông Hoạt bồi đắp Điểmđồng bằng thấp nhất so với mực nước biển là 1m
Vùng ven biển: Các huyện từ Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, SầmSơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia, chạy dọc theo bờ biển gồm vùng sình lầy ởNga Sơn và các cửa sông Hoạt, sông Mã, sông Yên và sông Bạng Bờ biểndài, tương đối bằng phẳng, có bãi tắm nổi tiếng Sầm Sơn, có những vùng đấtđai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn biển, nuôi trồng thủy sản, phân bố các khudịch vụ, khu công nghiệp, phát triển kinh tế biển (ở Nga Sơn, Nam Sầm Sơn,Nghi Sơn)
Sông ngòi: Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông
Mã, sông Bạng, sông Yên với tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực
là 39.756km2; tổng lượng nước trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3 Sông suốiThanh Hoá chảy qua nhiều vùng địa hình phức tạp, là tiềm năng lớn chophát triển thủy điện
Dân cư: Theo kết quả điều tra dân số năm 2009, Thanh Hóa có
3.400.239 người, đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và
Hà Nội
Trong tổng dân số năm 2009, nữ giới có 1.717.067 người, dân số thànhthị là 354.880 người Mật độ dân số vào loại trung bình: giảm từ 310người/km² (năm 1999) xuống 305 người/km² (năm 2009) Tỉ số giới tính (sốnam trên 100 nữ) tăng từ 95,6 % (năm 1999) lên 98,0 % (năm 2009), tươngđương với mức chung của cả nước
Trang 5Thanh Hóa là tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống, nhưng chủ yếu có 7 dântộc là Kinh, Mường, Thái, Thổ, Dao, Mông, Khơ Mú Người Kinh chiếmphần lớn dân số của tỉnh và có địa bàn phân bố rộng khắp, các dân tộc khác
có dân số và địa bạn sống thu hẹp hơn
Giao thông: Thanh Hóa có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường
sắt, đường bộ và đường thuỷ:
- Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn Thanh Hoá dài 92km với
9 nhà ga, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá và hành khách
Đường bộ có tổng chiều dài trên 8.000 km, bao gồm hệ thống quốc lộquan trọng như: quốc lộ 1A, quốc lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng và venbiển, đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung du
và miền núi; Quốc lộ 45, 47 nối liền các huyện đồng bằng ven biển với vùngmiền núi, trung du của tỉnh, quốc lộ 217 nối liền Thanh Hoá với tỉnh HủaPhăn của nước bạn Lào
- Thanh Hoá có hơn 1.600 km đường sông, trong đó có 487 km đã đượckhai thác cho các loại phương tiện có sức chở từ 20 đến 1.000 tấn Cảng LễMôn cách trung tâm Thành phố Thanh Hoá 6km với năng lực thông qua300.000 tấn/ năm, các tàu trọng tải 600 tấn cập cảng an toàn Cảng biển nướcsâu Nghi Sơn có khả năng tiếp nhận tàu trên 5 vạn tấn, hiện nay đang đượctập trung xây dựng thành đầu mối về kho vận và vận chuyển quốc tế
1.1.2 Văn hóa – Du lịch
Văn hóa, văn nghệ dân gian
Văn hóa: Thanh Hóa có nhiều hình thức văn hóa truyền thống, phần
nhiều vẫn còn tồn tại và đang được phát huy Về dân ca, dân vũ, được nhiềungười biết đến nhất là các làn điệu hò sông Mã, dân ca, dân vũ Đông Anh, tròdiễn Xuân Phả Ngoài ra còn có ca trù, hát xoan Các dân tộc ít người cũng
có nhiều loại hình văn nghệ dân gian khá đa dạng như hát xường của ngườiMường, khắp của người Thái
Trang 6Kho tàng truyện cổ cũng khá đặc sắc như truyện cổ về sự tích về cácngọn núi, truyện dân gian của ngư dân ven biển Hậu Lộc, Sầm Sơn, TĩnhGia Đặc biệt là các sự tích về nguồn gốc dân tộc Mường.Các lễ hội cũng rất đặc sắc như lễ hội Pôồn Pôông của người Mường, lễ hộicầu ngư, lễ hội đền Sòng
Văn nghệ đương đại: Văn nghệ thời kì sau cách mạng tháng Tám ở
Thanh Hóa có các nhà thơ Hồng Nguyên, Hữu Loan, Nguyễn Bao, NguyễnDuy, nhà văn Triệu Bôn Trong thời kì chiến tranh chống Mỹ những năm1960-1975, địa danh Hàm Rồng là đề tài của nhiều tác phẩm văn học nghệthuật
Một số tác phẩm thơ viết về quê hương Thanh Hóa như: Về lại xứ Thanh (Phan Quế), Về với Sầm Sơn (Hà Hồng Kỳ), Quê Mẹ (Lưu Đình Long), Quê tôi đấy - Xứ Thanh! (Văn Công Hùng), Dô tả, dô tà (Mạnh Lê),
Mẹ Tơm (Tố Hữu), Trụ cầu Hàm Rồng (Mã Giang Lân).
Du lịch
Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng về du lịch, lầ tỉnh có rất nhiều danh lamthắng cảnh phục vụ cho du lịch, đây là một trong những chiến lược phát triểnkinh tế trọng điểm của tỉnh
Các khu du lịch, di tích lịch sử và danh thắng nổi tiếng của tỉnh:
- Các khu du lịch bển: Bãi biển Sầm Sơn, Bãi biển Hải Hòa
- Các khu bảo tồn thiên nhiên:
+ Vườn quốc gia Bến En: Thuộc huyện Như Thanh cách thành phốThanh Hóa 36 km về phía Tây Nam, rộng 16,634 ha với những cây lim ngàntuổi, lát hoa, chò chỉ, ngù hương, săng lẻ và nhiều loài thú như voi, gấu, hổ,khỉ
+ Vườn quốc gia Cúc Phương: một phần thuộc huyện Thạch Thành
Trang 7+ Các khu bảo tồn: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu.
+ Suối cá thần Cẩm Lương: Thuộc làng Ngọc, xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy
+ Cụm di tích Nga Sơn: Động Từ Thức, Cửa biển Thần Phù, Chiến khu
Ba Đình, đền thờ Mai An Tiêm
+ Cụm di tích thành nhà Hồ, gồm thành Tây Đô (thuộc địa phận 2 xã:Vĩnh Tiến và Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, cách thành phố Thanh Hóakhoảng 50 km) và các di tích kề cận như đàn Nam Giao, động Tiên Sơn(thuộc xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc)
+ Khu di tích lịch sử Lam Kinh: Thuộc xã Xuân Lam, huyện ThọXuân, cách thành phố Thanh Hóa 50 km về phía Tây Hiện còn lưu giữ cácđiêu khắc đá như bia Vĩnh Lăng (Lê Lợi), bia hoàng hậu Ngô Thị Ngọc Dao,các di tích cung điện thành nội, thành ngoại, sân Rồng
+ Thái miếu nhà Hậu Lê: thuộc phường Đông Vệ, thành phố ThanhHóa, có 27 thần vị và có nhiều hiện vật có từ thế kỷ 17, 18
+ Đền Bà Triệu, huyện Hậu Lộc
+ Đền thờ Lê Hoàn, huyện Thọ Xuân
+ Khu lăng miếu Triệu Tường, huyện Hà Trung, nơi phát tích triềuNguyễn
+ Khu di tích lịch sử Phủ Trịnh và chùa Báo Ân, đã được xếp hạng cấpquốc gia
+ Phủ Na (huyện Triệu Sơn), đền Sòng (Bỉm Sơn)
Trang 8+ Khu di chỉ, khảo cổ văn hóa Đông Sơn
+ Khu di tích Hàm Rồng: gồm cầu Hàm Rồng (một biểu tượng thờiChiến tranh Việt Nam), đồi Quyết Thắng
+ Tòa Giám mục công giáo Thanh Hóa, chùa Thanh Hà, chùa Chanh vàchùa Mật Đa (thành phố Thanh Hóa)
+ Thác Muốn, Điền Quang , Điền Lư, Bá Thước
+ Suối cá Văn Nho, Bá Thước
Trong 8,3% tăng trưởng GDP của quí I/2012, ngành nông lâm, thuỷ sảnđóng góp 0,22%; ngành công nghiệp, xây dựng 5,26%; các ngành dịch vụ2,82%
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Kết quả sản xuất vụ đông: Vụ đông toàn tỉnh gieo trồng được 47.092
ha, đạt 90,6% kế hoạch, giảm 10,1% so với cùng kỳ Trong đó, ngô 15.208
ha, đạt 84,5%, giảm 18,9%; lạc 1.335 ha, đạt 66,8%, giảm 12,5%; đậu tương5.906 ha, đạt 59,1%, giảm 20,7%; khoai lang 5.354 ha, đạt 89,2%; giảm15,9% Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính so với cùng kỳ như:Ngô 43,9 tạ/ha, tăng 2,1%, sản lượng 66,7 nghìn tấn, giảm 16,8%; lạc 17,3 tạ/
ha, giảm 9,4%, sản lượng 2,3 nghìn tấn, giảm 20,9%; đậu tương 15,7 tạ/ha,tăng 5,4%, sản lượng 9,3 nghìn tấn, giảm 16,8%; khoai lang 66,6 tạ/ha, giảm4,0%, sản lượng 35,6 nghìn tấn, giảm 19,4%…
Tiến độ sản xuất vụ Chiêm xuân: Theo báo cáo tiến độ của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2012, toàn tỉnh
đã gieo cấy được 120.969 ha lúa, đạt 102,5% kế hoạch, tăng 5,6% so với cùngkỳ; trong đó, diện tích cấy lúa lai 79.222 ha, chiếm 65,5% trong tổng diện tích
đã gieo cấy Diện tích cây màu đã gieo trồng: Ngô 12.752 ha, đạt 75,0% kếhoạch và bằng 85,8% cùng kỳ; lạc 11.289 ha, đạt 81,0% và bằng 91,5%; đậu
Trang 9tương 416 ha, đạt 42,0% và bằng 118,9%; khoai lang 3.337 ha, tăng 9,1% socùng kỳ…
Chăn nuôi: Chi cục Thú y phối hợp với các địa phương tiêm phòng đợt
1 cho đàn gia súc, gia cầm tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2012 toàn tỉnh đãtiêm phòng: 131.475 liều vắc xin lở mồm, long móng; 154.850 liều vắc xin tụhuyết trùng trâu bò; 186.500 liều vắc dịch tả lợn; 142.460 liều vắc xin tụ dấulợn và 209,56 nghìn liều vắc xin chó mèo dại Các địa phương cần quan tâmchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn cho nhân dân các biện pháp ngăn chặn, khốngchế dịch, không để dịch lây lan ra diện rộng và thực hiện các biện pháp vệsinh chuồng trại, tiêu độc, khử trùng nơi có dịch xảy ra và các vùng lân cận
Sản xuất lâm nghiệp: Các đơn vị sản xuất giống lâm nghiệp đã chuẩn bị
giống cây các loại, đảm bảo cung ứng cây con phục vụ Tết trồng cây “Đời đờinhớ ơn Bác Hồ” và trồng rừng vụ xuân năm 2012 Dự ước quí 1/2012 trồngđược 1,5 triệu cây phân tán, bằng 95,2% cùng kỳ; trồng rừng tập trung 614
ha, đạt 3,6% kế hoạch và bằng 98,2% cùng kỳ; khoanh nuôi tái sinh 20 nghìn
ha, đạt 66,7% và gấp 1,9 lần; chăm sóc rừng trồng 30,3 nghìn ha, đạt 100,0%
kế hoạch Khai thác lâm sản: Gỗ 7.385 m3, bằng 97,8% cùng kỳ; tre luồng4.874 nghìn cây, tăng 4,3%; nguyên liệu giấy 7.250 tấn, bằng 96,9; củi 258nghìn ste, tăng 5,3% so cùng kỳ…
Đến nay, các đơn vị sản xuất cung ứng giống cá nước ngọt (mè, trôi,trắm, chép…), số lượng 220 triệu con cá bột, đạt 24,4% kế hoạch và bằng62,5% cùng kỳ; các cơ sở sản xuất giống tôm sú tiếp tục ương nuôi ấu trùnggiống tôm sú
CÔNG NGHIỆP
Quí 1, các sản phẩm chủ lực của tỉnh như hàng may mặc, giầy thể thao,thuỷ sản đông lạnh, phân bón, vật liệu xây dựng duy trì sản xuất ổn định nênkết quả sản xuất công nghiệp tăng khá so với cùng kỳ Giá trị sản xuất côngnghiệp (theo giá so sánh) ước đạt 5.572,1 tỷ đồng, đạt 22,3% kế hoạch, tăng15,6% so với so với cùng kỳ Trong đó, doanh nghiệp Nhà nước 1.062,8 tỷ
Trang 10đồng, giảm 2,1%; khu vực dân doanh 2.749,7 tỷ đồng, tăng 19,1%; khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài 1.759,6 tỷ đồng, tăng 23,3%
HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
Dự ước quí 1, tổng vốn đầu tư trên địa bàn 7.186,6 tỷ đồng, đạt 16,0%
kế hoạch, tăng 7,1% so với cùng kỳ; trong đó, các đơn vị địa phương quản lý1.065,0 tỷ đồng, bằng 70,3% so cùng kỳ; các đơn vị Trung ương quản lýl.839,6 tỷ đồng, tăng 3,5%; vốn đầu tư nước ngoài 932,0 tỷ đồng, bằng80,3%; vốn khu vực ngoài nhà nước 3.350,0 tỷ đồng, tăng 48,6% cùng kỳ Công trình hoàn thành có: Hệ thống cấp thoát nước thị trấn Triệu Sơn,huyện Triệu Sơn được khánh thành vào ngày 16 tháng 2 năm 2012; nhà tanglễ của tỉnh; khu nhà ở của sinh viên, với tổng mức đầu tư 591,7 tỷ đồng
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Quí 1, dự ước vận chuyển hàng hoá đạt 8,0 triệu tấn, luân chuyển hànghoá đạt 529,7 triệu tấn.km, tăng 15,4% về tấn, tăng 8,7% về tấn.km so vớicùng kỳ; vận chuyển hành khách 4,6 triệu người, luân chuyển hành khách281,5 triệu người.km, tăng 17,3% về hành khách, tăng 13,2% về hànhkhách.km với cùng kỳ Bốc xếp qua cảng đạt 361,5 nghìn tấn, giảm 20,1% sovới cùng kỳ; cảng Nghi Sơn 317,8 nghìn tấn, giảm 19,1%; cảng Lễ Môn 43,7nghìn tấn, giảm 26,7% so cùng kỳ
THƯƠNG MẠI - GIÁ CẢ
Giá tiêu dùng: Chỉ số giá tiêu dùng bình quân quí 1/2012, tăng 14,36%
so với cùng kỳ; tăng cao nhất là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng22,86%; tăng thấp nhất là nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 1,76% Chỉ số giávàng quí 1 tăng 18,49% so với cùng kỳ; chỉ số giá đô la Mỹ giảm 1,77% sovới cùng kỳ
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ: Quí 1, tổng mức bán
lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước đạt 10.132,8 tỷ đồng, tăng 36,1% so vớicùng kỳ, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 19,0%, trong đó kinh tế Nhà nước 652,7
tỷ đồng, tăng 34,5%; kinh tế tập thể 6,7 tỷ đồng, tăng 31,9%; kinh tế cá thể5.669,3 tỷ đồng, tăng 36,3%; kinh tế tư nhân 3.804,1 tỷ đồng, tăng 36,0% sovới cùng kỳ Trong các ngành kinh doanh, thương nghiệp tăng 34,8%; kháchsạn nhà hàng tăng 43,0%; du lịch lữ hành tăng 38,9%; dịch vụ tăng 46,7% sovới cùng kỳ
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh phối hợp với các ngành chức năng đãkiểm tra 861 vụ, trong đó phát hiện và xử lý 816 vụ, số tiền thu được gần 1,3
tỷ đồng và trị giá hàng chờ bán, chờ tiêu hủy 101 triệu đồng
Hoạt động khách sạn - du lịch lữ hành: Quí 1, mùa du lịch lễ hội, ước
tính số lượt khách phục vụ đạt 669,7 nghìn lượt khách, tăng 15,1% so vớicùng kỳ; ngày khách phục vụ đạt 1.065,7 nghìn ngày khách, tăng 17,8% so
Trang 11với cùng kỳ Doanh thu du lịch lữ hành đạt 10,1 tỷ đồng, tăng 38,9% so vớicùng kỳ; lượt khách du lịch theo tour đạt 7.413 lượt khách, tăng 34,6% so vớicùng kỳ; ngày khách du lịch theo tour đạt 11.339 ngày khách, tăng 33,1% sovới cùng kỳ.
Xuất, nhập khẩu: Dự ước quí 1/2012, giá trị xuất khẩu đạt 132,4 triệu
USD, bằng 23,4% so với kế hoạch, tăng 23,8% so với cùng kỳ Trong đó,xuất khẩu chính ngạch 93,8 triệu USD, tăng 38,3% với cùng kỳ; giá trị xuấtkhẩu phi mậu dịch 11,0 triệu USD, giảm 8,8% so với cùng kỳ
Tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu quí 1/2012, ước đạt 53,6 triệu USD,tăng 13,8% so với cùng kỳ Trong đó, kinh tế tư nhân 7,6 triệu USD, bằng65,8% so với cùng kỳ; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 46,0 triệu USD,tăng 40,6% so với cùng kỳ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Tài chính: Tổng thu ngân sách Nhà nước quí 1 năm 2012, ước đạt
1.031,61 tỷ đồng, đạt 19,1% kế hoạch tỉnh giao, tăng 7,0% so cùng kỳ Trong
đó, thu nội địa đã trừ tiền sử dụng đất 600,41 tỷ đồng, đạt 17,0% kế hoạch,giảm 5,1% so cùng kỳ Các khoản thu chiếm tỷ trọng lớn, tăng so với cùng kỳ
có thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gấp 2,1 lần; phí và
lệ phí tăng 7,3%
Chi ngân sách, ước đạt 3.073,20 tỷ đồng, đạt 28,0% kế hoạch, tăng21,3% so cùng kỳ Trong đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 27,1% kế hoạch,gấp 2,3 lần; chi thường xuyên đạt 22,9% kế hoạch; tăng 19,4% so cùng kỳ
Ngân hàng: Quí 1 năm 2012, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn
ước đạt 21.617 tỷ đồng, tăng 10,5% so cùng kỳ; tổng doanh số cho vay ướcđạt 21.758 tỷ đồng, tăng 50,8% so với cùng kỳ, tổng doanh số thu nợ đạt22.280 tỷ đồng, tăng 78,3%, dư nợ đạt 34.223 tỷ đồng, tăng 13,7%; trong đó,
dư nợ kinh tế Nhà nước tăng 67,0%, kinh tế tập thể tăng 54,0%, kinh tế cá thểtăng 16,7% so với cùng kỳ
2.2 Văn hóa - xã hội
Đời sống dân cư: Trên địa bàn tỉnh tổ chức đón Tết Nhâm thìn năm
2012 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm; đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân ổn định Tuy nhiên, kết quả sản xuất vụ đông 2011-2012 đạt thấp so
kế hoạch và cùng kỳ nên một số địa phương vẫn phát sinh hộ đói Tính đếnngày 10/3 toàn tỉnh có 6.444 hộ tương ứng với 24.180 nhân khẩu thiếu đói
Tỷ lệ hộ thiếu đói 0,98%, tăng 0,15% so với tháng trước và giảm 1,03% sovới tháng cùng kỳ năm trước
Tỷ lệ hộ thiếu đói bình quân quý I là 0,75%, giảm 0,64% so với cùngkỳ; tháng tiếp theo, do chưa thu hoạch lúa, màu lương thực, giá cả một số mặt
Trang 12hàng tăng nên một bộ phận dân cư vẫn còn khó khăn, tỷ lệ thiếu đói sẽ tăng.Các địa phương cần tiếp tục động viên nhân dân phát huy truyền thống tươngthân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn, ổn định sản xuất và đờisống.
Đến ngày 9/2/2012, toàn tỉnh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giaoquân đợt 1 năm 2012, với 2.370 thanh niên được giao cho 8 quân, binh chủngtrong quân đội; chất lượng thanh niên nhập ngũ khá cao, số có sức khỏe loại 1
và loại 2 đạt 92%, trình độ văn hóa THPT đạt gần 60% Cấp uỷ, chính quyềncác cấp đã thăm hỏi, động viên, gặp mặt, liên hoan, tặng quà, tặng sổ tiết kiệmcho thanh niên lên đường nhập ngũ, trị giá quà từ 300 nghìn đồng đến 1,5triệu đồng
Y tế - Giáo dục: Theo báo cáo của Ngành Y tế, trên địa bàn tỉnh không
có dịch bệnh lớn phát sinh, công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân được đảmbảo Tuy nhiên, dịch cúm gia cầm H5N1 đã xuất hiện ở một số địa phương cónguy cơ lây sang người; bệnh tay chân miệng đang tiềm ẩn khó lường Hiệnnay đang là thời điểm giao mùa, Ngành Y tế cần chủ động phối hợp chặt chẽvới các cấp, các ngành chuẩn bị các điều kiện phòng, chống; khoanh vùng,dập dịch tránh lây lan ra diện rộng và đẩy mạnh công tác truyền thông phòngtránh, phát hiện triệu chứng nhiễm bệnh cho nhân dân; sẵn sàng điều trị, xử lýkịp thời các tình huống xảy ra
Thực hiện tháng Vệ sinh an toàn thực phẩm (10/1 đến 10/2/2012) Banchỉ đạo liên ngành VSATTP tỉnh đã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tracác cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; qua kiểm tra phát hiện 97
cơ sở vi phạm, trong đó nhắc nhở 10 cơ sở, xử phạt 87 cơ sở với số tiền 143,3triệu đồng và tiêu huỷ 14 loại nhiều sản phẩm kém chất lượng
Theo báo cáo từ ngành Giáo dục học kỳ 1 năm học 2011-2012 chấtlượng đào tạo được nâng lên; học sinh xếp loại khá, giỏi ở tiểu học trên 70%;trung học cơ sở chiếm 41,24%, tăng 3,75%; trung học phổ thông chiếm39,4%, tăng 5,53% so với cùng kỳ Giáo dục mũi nhọn được quan tâm, đầu
tư, tuyển chọn; UBND tỉnh đã ban hành quy định mới về chế độ khen thưởngđối với tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khuvực và thế giới nên đã cổ vũ động viên phong trào học tập trong tỉnh ngàymột sâu rộng Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT năm 2012 tỉnh ta có65/80 HS đoạt giải; trong số 65 em đoạt giải có 1 giải nhất, 21 giải nhì, 34giải ba và 9 giải khuyến khích
Văn hoá - Thể dục thể thao: Nhân dịp tết Nhâm Thìn 2012 và kỷ niệm
82 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; Ngành Văn hoá - Thông
Trang 13tin cùng với các đơn vị tập trung tuyên truyền các chủ trương, chính củaĐảng, tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, lễ hội, thể dục, thể thao vui tươi, lànhmạnh, an toàn, tiết kiệm; gìn giữ và phát huy bản sắc văn hoá truyền thống tốtđẹp của các dân tộc trong tỉnh như Hội chợ hoa xuân, bắn pháo hoa, lễ hội thưpháp; hội báo xuân, võ thuật dân tộc, cờ tướng, đẩy gậy, bắn nỏ, ném còn…nhiều đơn vị tổ chức gặp mặt các thế hệ cán bộ, đảng viên cùng nhau ôn lạichặng đường lịch sử vẻ vang phấn đấu, xây dựng, trưởng thành của Đảng vàquyết tâm đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phấn đấu xây dựng ThanhHoá trở thành tỉnh kiểu mẫu.
Kỷ niệm 65 năm ngày Bác Hồ lần đầu tiên về thăm Thanh Hóa
(20-2-1947 – 20-2-2012) Ngành Văn hoá - Thông tin đã xây dựng nhiều chuyênmục, chương trình ca múa nhạc; sưu tầm tranh, ảnh, hiện vật về Bác vớiThanh Hóa Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, Sở Giáodục và Đào tạo phối hợp tổ chức phát động và triển khai cuộc thi tìm hiểu
“Bác Hồ với Thanh Hóa-Thanh Hóa làm theo lời Bác Hồ dạy” đã thu hútđông đảo cán bộ, đoàn viên, thanh, thiếu nhi và các tầng lớp nhân dân thamgia; với số lượng hơn 650.000 bài dự thi
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tụcphát triển khá toàn diện, chất lượng danh hiệu được quan tâm; quý I năm
2012 toàn tỉnh đã khai trương xây dựng thêm 2 xã và 15 làng, bản, khu phố,
cơ quan, đơn vị văn hoá nâng tổng số lên 181/637 xã, phường, thị trấn
và 6.351 trên 8.335 làng, bản, khu phố, đơn vị đạt danh hiệu văn hoá
Kỷ niệm 50 năm Ngày Báo Thanh Hóa ra số đầu (20-3), Ngày Thànhlập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26-3), Ngày Thể thao Việt Nam (27-3), cácđịa phương đã được tổ chức Giải việt dã sôi nổi với quy mô, chất lượng và đểchuẩn bị cho Giải việt dã Báo Thanh Hóa lần thứ 16 chạy vì sức khỏe cộngđồng
Giải Cờ vua các đội mạnh tại Nghệ An, Thanh Hoá đạt huy chươngđồng giải đồng đội; xếp thứ 3 giải tranh cúp Bóng chuyền nữ cúp Hoa Lư -Ninh Bình Đội Bóng đá Thanh Hoá sau 9 vòng đấu được 9 điểm, xếp thứ 11trên 14 đội tham gia
An toàn giao thông: Tháng 2, theo báo cáo của Ban an toàn giao thông
tỉnh, xảy ra 20 vụ tai nạn, giảm 9,1% so với cùng kỳ; làm chết 22 người, giảm18,5% so với cùng kỳ; bị thương 14 người, giảm 6,7% so với cùng kỳ Tínhchung 2 tháng năm 2012 toàn tỉnh xảy ra 36 vụ tai nạn, làm 41 người chết và
Trang 1432 người bị thương (giảm 7,7% về số vụ, giảm 12,7% về số người chết vàtăng 39,1% về số người bị thương so với cùng kỳ).
Lực lượng Công an, Thanh tra giao thông tăng cường tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn tình trạng đua xe trái phép, không đội mũ bảo hiểm, xe ô tô chạy quá tốc độ, xe khách chở quá số người qui định Qua kiểm tra đã phát hiện, xử phạt 7.989 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, tạm giữ 342 phương tiện các loại, phạt vi phạm 3 tỷ đồng
(Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Thanh Hóa quý I năm 2012
http://ctk.thanhhoa.gov.vn/vi-vn/thongke/Pages/Article.aspx?
ChannelId=9&articleID=43)
2.3 Mục tiêu tông quát và các chỉ tiêu chủ yếu
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
1 Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững; tạo sự chuyểnbiến căn bản về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.Phấn đấu đến năm 2015, Thanh Hóa thuộc nhóm tỉnh trung bình của cả nước,đến năm 2020 Thanh Hoá cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp có cơ cấu kinh tếhợp lý, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phát triển đồng bộ, hiệnđại; đồng thời là một trong những trung tâm kinh tế, giáo dục - đào tạo, y tế,thể dục - thể thao, khoa học - kỹ thuật của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, anninh chính trị ổn định, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17
- 18% và đạt trên 19% giai đoạn 2016 – 2020
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá; đến năm 2015 cơ cấu kinh tế: nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng -dịch vụ là 15,5% - 47,6% - 36,8% và năm 2020 là 10,1% - 51,9% - 38 %;
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 800 - 850 triệu USD vànăm 2020 đạt trên 2 tỷ USD; tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt 19 - 20%/năm;
Trang 15- Phấn đấu đạt tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 6 - 7% từ GDP vàonăm 2015 và trên 7 % vào năm 2020
- Giải quyết việc làm cho khoảng 5 vạn lao động/năm Giảm tỷ lệ thấtnghiệp ở thành thị xuống dưới 3%; tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn dưới3,5% năm 2020;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn hiện nay) mỗi năm từ 3 - 5%;
- Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến thôn, bản
Giải pháp thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 452 nghìn tỷ đồng, trongđó:
- Vốn đầu tư cho khu vực công nghiệp - xây dựng khoảng 262 nghìn tỷđồng;
- Vốn đầu tư cho khu vực dịch vụ khoảng 161 nghìn tỷ đồng;
- Vốn đầu tư cho khu vực nông lâm thuỷ sản khoảng 29 nghìn tỷ đồng
Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấpđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ
Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề cónhu cầu lớn như: hóa dầu, xây dựng, khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng,
cơ khí chế tạo, điện, chế biến nông sản,
Trang 16Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượnglao động trong và ngoài doanh nghiệp Đẩy mạnh các hình thức liên kết đàotạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo.
Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trườngdân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực
Giải pháp về khoa học - công nghệ
Tăng cường đầu tư, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựccho nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất vàđời sống; có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học -công nghệ vào sản xuất
Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức chongười dân và các tổ chức, doanh nghiệp về bảo vệ môi trường, coi bảo vệ môitrường là trách nhiệm chung của toàn xã hội
Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnhviện, khu đô thị,
Thực hiện có hiệu quả các chương trình trồng rừng, phủ xanh đất trốngđồi núi trọc để tăng tỷ lệ che phủ và bảo vệ nguồn nước
(Trích Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, nhiệm vụ trọng tâm năm 2011)
Trang 17II GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÊ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THANH HOÁ
1 V ị trí – Đặc điểm
1.1 Vị trí
Trường chính trị tỉnh Thanh Hóa nằm tại khu vực xã Quảng Thắng –
Tp Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, đây là một khu vực đang được tỉnh chú trọng đầu tư phát triển về kinh tế cũng như kết cấu hạ tầng Trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, hứa hẹn nhiều chuyển biến mạnh mẽ
Trường có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng lý luậnchính trị, quản lý nhà nước, quản lý pháp luật, nghiệp vụ công tác xây dựngĐảng, công tác đoàn thể cho cán bộ chu chốt ở cơ sở trong tỉnh và tham gianghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn ở địa phương
Trải qua 60 năm xâ dựng và trưởng thành, tuy có những nhiệm vụ cụthể có khác nhau trong các thời kỳ cách mạng, song tập thể nhà trường luônđoàn kết, quán triệt chủ trương, Nghị Quyết của Đảng, bám sát chức năng,
Trang 18nhiệm vụ, không ngừng đổi mới, phát triển và hoàn thiện tốt nhiệm vụ chínhtrị Điều đó được thể hiện toàn diện ở các mặt hoạt động của trường.
1.3 Cơ cấu tổ chức
Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng: đồng chí Lương Trọng Thành
Các phó hiệu trưởng:
Đồng chí: Lưu Huy Huyền
Đồng chí: Lê Công Quyền
Đồng chí: Võ Mạnh Sơn
Đồng chí: Nguyễn Văn Ninh
Hội đồng khoa học
Chức năng, nhiệm vụ:
Hội đồng khoa học có chức năng, nhiệm vụ là tổ chức tư vấn khoa họccủa trường, có chức năng tư vấn cho hiệu trưởng về những vấn đề lớn trongphương hướng, nhiệm vụ hoạt động khoa học và các vấn đề liên quan đếnhoạt động đào tạo của nhà trường
Hội đồng khoa học có các nhiệm vụ sau:
- Tư vấn về phương hướng, nội dung, kế hoạch hoạt động khoa học dàihạn, hàng năm của trường
- Tư vấn về phương hướng, mục tiêu, chương trình và nội dung đào tạo,bồi dưỡng các loại lớp của trường
- Thảo luận, kết luận những vấn đề khoa học theo yêu cầu của hiệutrưởng
- Thẩm định, đánh giá các đề tài, các công trình khoa học; thẩm địnhcác công trình khoa học, thẩm định các kế hoạch, thuyết minh đề cương đề
Trang 19tài, dự án; đánh giá các báo cáo khoa học, báo cáo nghiên cứu thực tế củagiảng viên.
- Kiến nghị với hiệu trưởng và các hình thức sử dụng công trình khoahọc đã được thẩm định, về hình thức động viên, khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích trong hoạt động nghiên cứu khoa học
- The sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, phối hợp với phong nghiên cứu khoahọc – thông tin – tư liệu trực tiếp tổ chức các cuộc hội thảo khoa học cấptrường
- Theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, phối hợp với phòng Nghiên cứukhoa học – thông tin – tư liệu trực tiếp tổ chức, chủ trì đánh giá, xếp các loạibài giảng, các tài liệu giảng dạy
ủy viên; Ông Trịnh Văn Khoa, Phó trưởng khoa, phó chủ nhiệm bộ mônĐLKT, ủy viên; Ông Nguyễn Cao Khải, Phó trưởng phòng NCKH – TT – TL,
ủy viên; Ông Lê Văn Đông, trưởng khoa, trưởng bộ môn NN – TH, ủy viên
Các phòng ban chức năng :
Phòng đào tạo:
1 Chức năng, nhiệm vụ:
Trang 20- Xây dựng quy hoạch phát triển, lập chương trình, kế hoạch đào tạo;
- Tổ chức nghiên cứu xác định nhu cầu đào tạo làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển đào tạo dài hạn của Học viện Tham mưu cho Hiệu trưởng vềđổi mới công tác đào tạo
- Lập đề xuất và thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh Tổ chức và thực hiện tuyển sinh các hệ chính quy từ khâu lên kế hoạch, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thi,chấm thi, xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển;
- Phối hợp với các khoa, bộ môn và đơn vị chức năng nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện: mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, giáo trình, cơ cấu kiến thức và phương pháp giảng dạy Theo dõi và đề xuất hướng giải quyết các điều kiện cần thiết phục vụ cho tiến trình đổi mới, phù hợp với yêu cầu đào tạo
- Quản lý và thực hiện điều độ kế hoạch giảng dạy, học tập học kỳ và năm học cho hệ đào tạo Xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý và hiệu quả quỹ giảng đường;
- Thường trực các Hội đồng: tuyển sinh, thi tốt nghiệp, đào tạo và các hội đồng liên quan đến xét lên lớp, ngừng học, thôi học các hệ đào tạo;
- Tổ chức thực hiện các qui chế, qui định về đào tạo hệ chính quy
- Quản lý và lưu trữ: điểm thi tuyển sinh, bài thi tuyển sinh, bài thi tốt nghiệp, bài thi xét chuyên ngành, điểm quá trình đào tạo theo các quy định hiện hành;
- Tổ chức quản lý kết quả và cấp phát văn bằng tốt nghiệp theo qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; qui định của Học viện về kết quả học tập của học sinh;
- Tiếp nhận và xử lý các loại đơn từ, hồ sơ, công văn liên quan đến công tác đào tạo ;
- Thực hiện công tác tổng hợp về hoạt động đào tạo; thống kê, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cấp trên
2 Nhân sự
Trang 21Tiến sỹ Nguyễn Đình Trãi Trưởng phòng
5 Phó Trưởng Phòng
Cử nhân: Vũ Đình Thám Phó trưởng phòng
Phụ trách : Hệ đào tạo Trung cấp Hành chính - Văn thư , Trung cấpPháp lý
Cử nhân: Trịnh Duy Sơn; Phó trưởng phòng
Phụ trách : Quản trị Website, Quản lý Hồ sơ Đào tạo và Quản lý học sinh
Cử nhân: Nguyễn Thị Sen Phó trưởng phòng
Phụ trách : Công tác đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - Hành chính
hệ tập trung
Cử nhân: Phạm Xuân Khánh Phó trưởng phòng
Phụ trách : Công tác đào tạo Trung cấp lý luận chính trị - Hành chính hệ tại chức
Thạc sĩ: Thịnh Văn Khoa Phó trưởng phòng
Phụ trách: hệ đào tạo trung cấp hành chính – văn thư, trung cấp pháp lý
Và 9 Chuyên viên
Phòng nghiên cứu khoa học – thông tin – tư liệu:
Nhân sự: 11 người
Trưởng phòng: Ths Trần Thị Ngọc Diệp
Phó trưởng phòng: cử nhân Nguyễn Cao Khải
Phó trưởng phòng: cử nhân Lê Thị Bình
02 chuyên viên và 06 nhân viên