I MỤC LUC Chương I .Giới thiệu khái quát về công nghệ mạ xoa I Giới thiệu chung. II Qúa trình hình thành lớp mạ xoa . 1 .Khái niệm cơ bản về mạ xoa . 2 Điều kiện tạo thành lớp mạ xoa. 3 Đặc điểm của lớp kim loai mạ. III Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lớp mạ 1 Điện thế và dòng điện. IV Đặc điểm của dung dịch mạ xoa. V Gia công bề mặt trước khi mạ. 1 Gia công cơ học. 2 Làm sạch bề mặt. Chương II : Khái quát về các loại nguồn một chiều . I Các loại nguồn một chiều dùng cho mạ xoa . 1. Máy phát một chiều. 2. Chỉnh lưu dùng các thiết bị điện tử công suất. II Các phương pháp điều kiển điện áp chỉnh lưu . 1. Điều chỉnh điện áp bằng biiến áp tự ngẫu . 2.Điều chỉnh điện áp bằng thiềt bị bán dẫn . 3. Điều chỉnh điện áp dùng cho bộ chỉnh lưu III. các sơ đồ chỉnh lưu có điều khiển A. các sơ đồ chỉnh lưu một pha có điều khi 1. chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ có điều khiển 2. chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ có điều khiển 3. chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển 4. chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng B. Các sơ đồ chỉnh lưu ba pha có điều khiển . 1. Chỉnh lưu ba pha có điều khiển . 2.Chỉnh lưu tia sáu pha có điều khiển . 3.Chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển đối xứng. 4.Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng. Chương III Thiết kế mạch động lực I Tính và chọn van trong mạch động . 1.Tính các thông số của van . 2.Chọn van . II Tính toán máy biến áp động lực . 1 Tính toán các đại lượng điện cơ bản . 2. Tính toán các kích thước của máy biến áp . 3.Tính toán các tham số ngắn mạch 4.Tính toán cuối cùng của mạch từ . 5.Tính toán tổn hao không tải . ChươngIV :Thiết kế mạch điều khiển. I .Nguyên tắc điều khiển Tiristor trong mạch xoay chiều . 1. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính . 2. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng Cosin . II Tính các khâu trong mạch điều khiển . 1.Sơ đồ của mạch điều khiển 2.Chọn khâu đồng pha . 3. Chọn khâu so sánh . 3.Chọn khâu khyếch đại tạo xung . 4.Sơ đồ mạch điều khiển một kênh . III . Tính chọn các linh kiện của mạch điều khiển . 1Tính biến áp xung . 2Chọn IC khuếch đại thuật toán . 3Chọn khâu khuếch đại toạ xung. 4Tính chọn khâu so sánh . 5Tính chọn khâu đồng pha . IV Sơ đồ bộ nguồn một chiều cấp điện cho mạch điều khiển . Chương V. Các vấn đề bảo vệ và ổn định các thông số đầu ra của nguồn mạ xoa . I Tính chọn các thiết bị bảo vệ . 1.Bảo vệ quá điện áp . 2.Bảo vệ nắn mạch điện . 3.Bảo vệ quá nhiệt cho van . V .Vấn đè ổn định thông số đầu ra của nguồn mạ xoa . Tài liệu tham khảo
Trang 1i Mục luc
Chơng I Giới thiệu khái quát về công nghệ mạ xoa
I Giới thiệu chung.
II Qúa trình hình thành lớp mạ xoa
1 Khái niệm cơ bản về mạ xoa
2 Điều kiện tạo thành lớp mạ xoa
3 Đặc điểm của lớp kim loai mạ
III Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng lớp mạ
Chơng II : Khái quát về các loại nguồn một chiều
I Các loại nguồn một chiều dùng cho mạ xoa
1 Máy phát một chiều.
2 Chỉnh lu dùng các thiết bị điện tử công suất.
II Các phơng pháp điều kiển điện áp chỉnh lu
1 Điều chỉnh điện áp bằng biiến áp tự ngẫu
2.Điều chỉnh điện áp bằng thiềt bị bán dẫn
3 Điều chỉnh điện áp dùng cho bộ chỉnh lu III các sơ đồ chỉnh lu có điều khiển
A các sơ đồ chỉnh lu một pha có điều khi
1 chỉnh lu một pha nửa chu kỳ có điều khiển
2 chỉnh lu một pha hai nửa chu kỳ có điều khiển
3 chỉnh lu cầu một pha có điều khiển
4 chỉnh lu cầu một pha không đối xứng
B Các sơ đồ chỉnh lu ba pha có điều khiển
2 2.Chỉnh lu tia sáu pha có điều khiển
3.Chỉnh lu cầu ba pha có điều khiển đối xứng
3 4.Chỉnh lu cầu ba pha điều khiển không đối xứng
Trang 2Chơng III Thiết kế mạch động lực
I Tính và chọn van trong mạch động
1.Tính các thông số của van 2.Chọn van
II Tính toán máy biến áp động lực
1 Tính toán các đại lợng điện cơ bản
2 Tính toán các kích thớc của máy biến áp 3.Tính toán các tham số ngắn mạch
4.Tính toán cuối cùng của mạch từ 5.Tính toán tổn hao không tải ChơngIV : Thiết kế mạch điều khiển.
I Nguyên tắc điều khiển Tiristor trong mạch xoay chiều
1 Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính
2 Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng Cosin
II Tính các khâu trong mạch điều khiển
1 Sơ đồ của mạch điều khiển
2 Chọn IC khuếch đại thuật toán
3 Chọn khâu khuếch đại toạ xung.
4 Tính chọn khâu so sánh
5 Tính chọn khâu đồng pha
IV Sơ đồ bộ nguồn một chiều cấp điện cho mạch điều khiển Chơng V Các vấn đề bảo vệ và ổn định các thông số đầu ra của nguồn mạ xoa
I Tính chọn các thiết bị bảo vệ 1.Bảo vệ quá điện áp
2.Bảo vệ nắn mạch điện
Trang 33.Bảo vệ quá nhiệt cho van
V Vấn đè ổn định thông số đầu ra của nguồn mạ xoa
Tài liệu tham khảo
Tới thế kỷ 20 bề mặt vật liệu đã đợc sử lý bằng những công ngệ phủ hoá lýkhác nhau Vật liệu phủ có thể là kim loại nguyên chất ,hợp kim nhiều thanhphần polyme gốm silíc ,vật liệu quang ,từ ,vớ các phơng pháp phủ nh :phủ điệnhoá ,hoá học ,phun tĩnh điện ,phun hồ quang ,phun lasma ,phun siêu âm,PCD,CDV cấy các ion và đặc biệt là kỹ thuật mạ xoa
Kỹ thuật mạ xoa là sự phát triển mới của kỹ thuật mạ điện , là một nội dungquan trọng của công nghệ bề mặt , ở một số nớc trên thế giới , đã đợc coi hạngmục kinh tế mới cấp quốc gia và là trọng điểm để nghiên cứu và phổ cập ứngdụng
Mạ xoa cũng giống nh các phơng pháp mạ điện khác ,đợc chấp nhận và rấthữu ích trong việc tái chế lại các chi tiết máy đã bị h hỏng do sử dụng hoặc giacông sai Hiện nay các chi tiết nh vậy đã đợc thu hồi và tái sử dụng nhờ côngnghệ mạ xoa đặc biệt này ,và có khả năng trở về trạng thái mới Trong nhiều tr-ờng hợp các chi tiết này lại có tính chống mòn với tuổi thọ cao hơn chi tiết mới
Do vậy ,công nghệ mạ xoa này đợc ng dụng rất rộng rãi trong các ngành côngnghiệp và quân sự
Mạ xoa là một công ngệ bề mặt tiên tiến Nó cho phép vừa phục hồi kíchthứơc vừa tạo đợc chất lợng bề mặt cao về độ cứng , khả năng chịu mài mòn ,độbền Do đó nó đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế nh đầu máy toa
xe, hàng không ,tầu thuyền , cơ giới công trình ,thiết bị điện tử
Trang 4II Quá trình hình thành lớp mạ :
1 khái niệm về mạ xoa
Mạ xoa là phơng pháp mạ điện khi sử dụng bút xoa Cơ cấu của thiết bị baogồm : M ột bộ nguồn điều khiển vô cấp , cấp điện âm (-) cho chi tiết mạ và điện
áp dơng (+) cho bút xoa Khi thực hiện quá trình mạ xoa , phải có sự chuyển
động tơng đối giữa bút xoa và chi tiết mạ trong khi dung dịch mạ đợc cung cấpliên tục bằng máy bơm dung dịch Quá trình mạ chỉ diễn ra ở những nơi bút xoachi tiết tiếp xúc với chi tiết gia công Sơ đồ nguyên lý của chung của hệ thốngthiết bị mạ xoa đợc thể hiện ở hình 1
Trong dung dich mạ xoa , chỉ phóng điện hoàn nguyên kết tinh tại nơi tiếp xúcgiữa bút mạ xoa và chi tiết Sự dịch chuyển của bút mạ hạn chế sự lớn lên và sátnhập của các hạt tinh thể , do đó trong lớp mạ tồn tại rất nhiều các hạt tinh thểnhỏ mịn và lệch vị , dẫn tới nâng cao củng cố độ cứng của lớp mạ
Dung dịch mạ xoa thông qua bút xoa đợc cung cấp kịp thời lên bề mặt làmviệc , rút ngắn quá trình khuếch tán ion kim loại ,khiến cho không nảy sinh hiệntợng thiếu ion Do hàm lợng ion trong kim loại rất cao cho phép sửa dụng dòng
điện cao hơn bể mạ rất nhiều , do đó hình thành lớp mạ cao
Nguyên lý của kỹ thuật mạ xoa có thể biểu thị bằng công thức sau :
Mn+ +ne ⇒ M
Trong đó Mn+:ion kim loại
n:Hoá trị của kim loại
Trang 54 Lớp b3ọc anode 5 Bơm dung dịch 6 Khay đựng dung dịch
Hình1.Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thiết bị mạ xoạ
2 điều kiện tạo thành lớp mạ
Muốn hoà tan kim loại vào lớp mạ vào trong dung dịch hay làm kết tủaion kim loại đó lên bề mặt lớp nền thì cần phải tiêu tốn một điện thế để tạo sựcân bằng giữa kim loại điện cực và ion của nó trong dung dịch và điện thế nàygọi là điện thế cực Mặt khác , nồng độ ion M+ ở vùng katốt và bên trong dungdịch có sự sai lệch nên sinh ra một hiệu điện phân cực nồng độ Việc xuất hiệncác nguyên tố xung quanh điện cực mà chủ yếu là Hiđrô ở katôt và ion ở anốt đãtạo ra một hiệu điện thể gọi là phân cực hoá học Ngoài ra cũng cần một năng l-ợng để giải phóng các nguyên tố đã phóng điện ở trên cực đợc gọi là quá thế Vìthế để tạo thành lớp mạ điện thì điện thế đặt lên anốt và catốt phải lớn hơn hoặcbằng điện thế điện cực , các thế phân cực và quá thế công lại nhng phải ngợc dấuvới chúng
3 Đặc điểm của lớp kim loại mạ :
-Lớp mạ mịn không có tạp chất , chịu mài mòn tốt
-Độ dầy của lớp mạ phục hồi thờng là 0,001-2 mm Khi khôi phục rãnh , độdày của lớp mạ có thể đạt đợc 3 mm
-Độ cứng của lớp mạ phụ thuộc vào vật liệu mạ song thờng ở trong khoảng
nh sau :
+ Cu:15-20 HRC
+Ni:48-52 HRC
+Cr:58-65 HRC
III các thông số công nghê cơ bản của kỹ thuật mạ xoa.
Điện thế và dòng điện mạ :ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng lớp mạ Nếu điệnthế cao,dòng điện mạ xoa lớn ,tốc dòng mạ xoa tăng nhanh , để hình thành lớpmạ thô xốp Dòng điện lớn làm phát sinh nhiệt nhiều ,tăng nhiệt độ dung dịchmạ xoa, tốc độ mạ xoa càng nhanh ,bế mặt lớp mạ càng khô nhanh,làm tốn nhiềudung dịch mạ , dơng cực dễ bị cháy khiến cho lớp mạ bị đen và thô rám ,thậmchí bong ra do quá nhiệt Nếu điện thế quá thấp hơn yêu cầu , tốc độ hình thànhlớp mạ quá chậm , đồng thời lớp mạ cũng thấp Muốn cho chất lợng lớp mạ đảmbảo hiệu suất sản suất , cần xác định phạm vi sử dụng của hiệu điện thế tuỳ theodung dịch mạ ,
IV đặc điểm dung dịch mạ xoa :
-Dung dịch mạ xoa phần lớn là dung dịch của các hợp chất hữu cơ của kim loạihoà tan trong nớc và có tính ổn định cao
Trang 6-Dung dịch mạ xoa có hàm lợng ion trong dung dịch cao hơn dung dịch mạ
điện thông thờng một vài lần cho nên năng xuất rất cao Tốc độ mạ gấp3 đến 5lần dung dịch bình thờng
-Nhìn chung phần lớn các loại dung dịch mạ xoa không cháy , không độc vìphần lớn dung dịch mạ là trung tính , do đó có thể đảm bảo thao tác thủ công antoàn
-Tính ổn định của dung dịch mạ xoa cho phép có thể sử dụng tuần hoàn trongmột thời gian dài ,trong một phạm vi nhiệt độ , mật độ dòng tơng đối rộng trongquá trình sử dụng mà không cần thiết phải điều chỉnh nồng độ cuả ion kim loại -Hiện nay đã chế tạo thành công ở thể rắn thành phần của dung dịch mạ xoakhiến cho việc vận chuyên và bảo quản rất thuận tiện
V Gia công bề mặt kim loại trớc khi mạ
Đây là công đoạn quan trọng nhất trớc khi tiến hành phơng pháp mạ bởi vì
nó có tính quyết định đến chất lợng sản phẩm mạ Nhiệm vụ của công đoạn này
là làm sạch hết các lớp rỉ, các màng ôxit, màng dầu mỡ , tạp chất và làm sạch bềmặt chi tiết kim loại mạ, giúp cho các nguyên tử kim loại mạ đễ dàng gắn bámtrên bề mặt chi tiết tạo lớp mạ bền và mịn Quá trình gia công bề mặt kim loạigồm 2 bớc:
1 gia công cơ học
Trớc tiên chi tiết đợc mài và đánh bóng, công đoạn này nhằm làm sạch hết
rỉ, các màng ôxit, tạp chất…để bề mặt chi tiết đợc đồng đều và nhẵn hơn sau đótiến hành đánh bóng dùng cát mịn và chất đánh bóng để bề mặt chi tiết đợc nhẵnthêm và bóng sáng hơn Gia công cơ học gồm có:
Đối với những vật bé, nhỏ ngời ta dùng phơng pháp quay để làm sạch bềmặt cho vật đó khỏi các tạp chất và màng ôxit đồng thời tạo độ bóng cho vật đó
- Đối với các vật có nhiều khe kẽ răng rãnh v.v… có thể sử dụng bàn chải quaybằng dây thép dây đồng thau hoặc bằng rễ cây và thờng chải ớt bằng dungdịch xà phòng
- Đối với các vật mạ có thớc to và khó di chuyển thì dùng tia cát hoặc tia nớc
có áp suất cao phun lên bề mặt gia công làm bong hết chất bẩn dầu mỡ vàmàng ôxit
2 làm sạch bề mặt vật mạ
Trang 7Sau quá trình gia công cơ học trên bề mặt vật thể còn bám lại các chất dầu
mỡ và chất đánh bóng Do đó phải tẩy sạch vật thể rồi mới đem đi mạ, quá trìnhgồm hai bớc sau
* Tẩy bằng dung môi hữu cơ.
Làm sạch các loại dầu, mỡ khoáng, thuốc đánh bóng , dầu mỡ bảo quản…sau khi tẩy trong dung môi hữu cơ trên bề mặt vật thể vẫn còn một lớp dầu mỡmỏng nhng vẫn đủ làm giảm độ gắn bám của lớp mạ đối với kim loại nền Đểloại bỏ hoàn toàn lớp mỏng dầu mỡ này ta phải tẩy tiếp bằng phơng pháp hoáhọc và điện hoá
2 Dầu mỡ bám trên bề mặt vật nền có hai loại: Là loại có nguồn gốc thực
vật nh este phức tạp của glixerin và những axit béo bậc cao nh stearpalmitic… và loại có nguồn gốc khoáng vật là các hỗn hợp củahydrocácbon nh paraphin dầu máy mỡ kỹ thuật Nhiệm vụ của dầu máy
mỡ kỹ thuật là làm sạch cả hai loại này khỏi bề mặt vật nền Loại nguồngốc thực vật có thể tác dụng với xút thành xà phòng nên tan trong nớc.Loại có nguồn gốc khoáng không có khả năng xà phòng hoá nên có thểtẩy chúng bằng chất tẩy rửa đặc biệt Khi tẩy dầu mỡ hoá học thì cả haiquá trình trên đều xảy ra Vì vậy dung dịch tẩy dầu mỡ hoá học có chấtlợng cao phải thấm ớt tốt bề mặt cần tẩy và ngấm sâu vào chất bẩn cầntẩy hoà tan, xà phòng hoá đợc dầu mỡ động thực vật và dễ rửa sạch saukhi tẩy Trong công nghiệp dung dịch tẩy có các thành phần nh xút, phốtphat thuỷ tinh lỏng, xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp Ngoài ra còn dùngthêm chất hoạt động bề mặt để làm tăng hiệu quả tẩy rửa, thờng là cácchất tạo bọt hoặc các sản phẩm khác dùng trong tẩy rửa
3 Tẩy dầu mỡ điện hoá
Đợc thực hiện với một thời gian ngắn trong khâu làm sạch lần cuối để lấy
đi màng dầu mỡ còn sót lại sau lần tẩy trớc Dung dịch tẩy điện hoá có thànhphần giống nh dung dịch tẩy dầu mỡ hoá học nhng nồng độ loãng hơn Có thểdùng dòng điện xoay chiều hoặc một chiều cho tẩy điện hoá Khi dùng dòng
điện một chiều thì vật tẩy có thể là katôt hoặc anôt
t-ơng trong dung dịch bằng các bọt Hydro trên katôt hoặc bọt ôxi trên anôt: Khinhúng kim loại dính dầu mỡ vào dung dịch kiềm, do tác dụng của sức căng bềmặt nên màng dầu mỡ bị nứt vỡ và co lại thành giọt Dới tác dụng của phân cực,
độ bám của màng dầu mỡ trên kim loại bị yếu đi, các giọt dầu mỡ co lại mạnhhơn đồng thời tính thấm nớc của kim loại tăng lên Các bọt khi nhỏ tách khỏi bề
Trang 8mặt kim loại sẽ bám lên các giọt dầu cạnh đó Dần dần bọt khí lớn lên ôm lấygiọt dầu và cung tách khỏi bề mặt kim loại Nhợc điểm của tẩy dầu mỡ điện hoá
là khó tẩy sạch các khe, chỗ khuất, lỗ và cho các vật có hình thù phân tán thì khảnăng phân bố của dung dịch thấp
Bảng 1.Sơ đồ công nghệ của kỹ thuật mạ xoa đợc tiến hành theo các bớc sau:
chắn bề mặt không mạ
Đạt độ chính xác về kích thớc, đáp ứng yêu cầu về tínhnăng của bề mặt
Nối thuận cực
ram thấp , mài ,đánh bóng
Lựa chọn theo nhu
cầu
CHƯƠNG II
Trang 9Khái quát các loại nguồn điện một chiều
Hiện nay có nhiều loại nguồn điện khác nhau có thể sử dụng làm nguồnmạ xoa ,nguồn xoay chiều đối xứng , nguồn xoay chiều không đối xứng , nguồn
đổi cực , áp dụng siêu âm … Nhng phổ biến nhất và đơn giải nhất vẫn là nguồimột chiều Trong thực tế nguồn một chiều thờng sử dụng cho mạ xoa là máyphát một chiều và chỉnh lu ra dòng điện một chiều Chất lợng lớp mạ phụ thuộcvào dòng điện một chiều do các bộ nguồn một chiều tạo ra ,vì vậy dòng điệncung cấp cho thiết bị mạ xoa phải cho chất lợng tốt , độ bằng phẳng cao và cóthể điều chỉnh vô cấp một cách dễ dàng trong quá trình mạ
Sơ đồ cung cấp nguồn điện cho các bể mạ cần đơn giản và thuận tiện để điềuchỉnh cờng độ dòng điện và điện thế
I các loại nguồn điện một chiều thờng dùng cho mạ
xoa
1 Máy phát một chiều :
Thông thờng tổ hợp đông cơ - Máy phát một chiều thờng gồm một động cơcấp sử dụng nguồn điện xoay chiều đợc nối cứng với trục máy phát một chiều Cơ năng từ động cơ sơ cấp đợc truyền qua khớp trục kéo máy phát nhờ bộ phậnkhởi động nên máy phát quay tạo thành điện áp một chiều ở đầu ra
Hệ thống Động cơ máy - Phát có u điểm là tạo ra nguồn một chiều có chất ợng điện áp tốt , điện áp đầu ra bằng phẳng và liên tục nhng có một nhợc điểm là
l-hệ thống này quá cồng kềnh , hay bị rung và ồn trong quá trình hoạt động , kếtcấu máy phát gồm có hệ thống tiếp xúc chổi than và cổ góp để lấy điện ra hay bịhỏng , mặt khác hệ thống này dùng các thanh dài và có tiết diện khá lớn nên gâytổn thất một điện áp khá lớn , làm cho hiệu xuất của toàn hệ thống thấp vàokhoảng (η =600 ) Hiện nay máy phát một chiều không đợc dùng trong thực tế
2 chỉnh lu dùng càc thiết bị điện tử công suất
Chỉnh lu cho phép điều chỉnh điện áp ra liên tục trong một dải điềuchỉnh rộng ,thuật lợi khi sử dụng và thay thế các linh kiện ,kích thớc gọnnhẹ ,tác động nhanh ,dễ tự đông hoá ,dễ điều khiển ,có khả năng định dòng
và áp phù hợp với yêu cầu của dòng điện mạ xoa Ngày nay chỉnh lu đợc sửdụng ngày càng phổ biến để tạo ra nguồn một chiều cho thiết bị mạ xoa vậy
để tạo ra nguồn một chiều cho thiết bị mạ xoa ta dùng bộ nguồn chỉnh lu
các phơng pháp điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ chỉnh lu.
Muốn thay đổi điện áp ở đầu ra của bộ chỉnh lu ngời ta có nhiều phơng
pháp ,sau đây ta xét ba phơng pháp thông dụng nhất
Trang 101 điều chỉnh điện áp đầu ra bằng biến áp tự ngẫu.
Nguyên lý hoat động của sơ đồ : Cấp nguồn xoay chiều ba pha vào máy
biến áp tự ngẫu , nhờ hệ thống chổi than trợt trên dây quấn thứ cấp để thay đổi
điện áp đầu ra Đầu ra của máy biiến áp tự ngẫu nối với cuộn sơ cấp của máybiến áp chỉnh lu Máy biến áp này có nhiệm vụ hạ áp xuống theo tỷ số biến áp K
cố định để cung cấp cho bộ chỉnh lu diôt Bộ chỉnh lu này có nhiệm vụ biến đổi
điện áp ba pha xoay chiều thành điện áp một chiều cho thiết bị mạ xoa
Sơ đồ trên có u điểm là không phải điều khiển việc đóng mở các van Mặtkhác trên thị trờng các van điốt có công xuất lơn hơn các van có điều khiển , do
đó có thể đáp ứng các yêu cầu về dòng và áp của công nghệ mạ xoa mà các loạivan khác không thể đáp ứng đợc Nhng sơ đồ này có nhợc điểm là việc chế tạodây quấn của máy biến áp tự ngẫu có dòng điện lớn là rất khó.Vì vậy ở đây takhông sử dụng sơ đồ này
2 Điều chỉnh điện áp xoay chiều bằng thiết bị bán dẫn
Sơ đồ trên gồm có bộ điều chỉnh điện áp bằng van bán dẫn có điềukhiển,một máy biến áp chỉnh lu hạ thế , bộ chỉnh lu ba pha tạo nguồn mộtchiều Trong đó các bán dẫn Tirstor có thể sử dụng máy biến áp xung có haicuộn dây thứ cấp để mở hai van cùng một lúc Để có dòng điện chạy qua máybiến áp chỉnh lu thì Tiristor ở hai hoặc ba pha phải ở trạng thái mở Khi Tiritor ởhai pha cho dòng điện chạy qua thì điện áp tức thời trên pha tải liên quan bằngnửa điện áp của hai pha đang xét Còn khi Tiristor ở ba pha cùng mở cho dòng
cl
+
Trang 11chảy qua thì nó bằng điện áp pha tơng ứng Hình dáng và giá trị hiệu dụng của
điện áp của mỗi pha phụ thuộc vào góc mở α Do đó để điều chỉnh đợc điện áp
đầu ra của bộ chỉnh lu điốt ta chỉ việc điều chỉnh góc mở của các van bán dẫnTiristor ở đầu vào
Phơng pháp này có u điểm là có thể điều chỉnh đợc với bất kỳ dạng tảinào, quán tính điều khiển nhanh và có thể đáp ứng đợc mọi yêu cầu của côngnghệ Nhng phơng pháp này có đặc điểm là việc điều khiển mở các van rất phứctạp, gây không ít khó khăn cho việc vận hành và sửa chữa
3 điều khiển điện áp đầu ra dùng các bộ chỉnh lu có
điều khiển:
Hình 6: sơ đồ điều chỉnh điện áp dùng bộ chỉnh lu điều khiển.
Nguyên lý hoạt động của sơ đồ: Khi cấp nguồn điện xoay chiều ba phamáy biến áp chỉnh lu, nhờ máy biến áp hạ điện áp xuống điện áp không tải cấpcho bộ chỉnh lu điều khiển Tiristor Tại thời điểm điện áp anốt của Tiristor dơng,cấp xung điều mở các van Khi van mở thông, dòng điện từ thứ biến áp qua van
đến tải Góc mở các Tiristor phụ thuộc vào giá trị của điện áp đầu ra
Sơ đồ này có u điểm là gọn nhẹ, các Tiristor chỉ phải chịu điện áp ngợcnhỏ, việc điều khiển mở các van dễ dàng, đải điều chỉnh điện áp lớn và có liêntục trong suốt dải điều chỉnh đó
Nhận xét : Qua các sơ đồ đã xét ở trên ta thấy sơ đồ điều khiển điện áp radùng bộ chỉnh lu có điều khiển và đơn giản nhất và có u điểm hơn các sơ đồkhác về mặt điều khiển, vận hành và sửa chữa Trong thực tế với loại tải mạ xoangời ta thờng dùng sơ đồ điều khiển điện áp đầu rabằng các bộ chỉnh lu điềukhiển
u
+ -
Trang 12Chơng III
THIếT Kế MạCH Động lực
Từ các sơ đồ ở phần trên ta chọn sơ đô điều chỉnh lu ba pha có điều khiển Sau
đây ta xét một số sơ đồ chỉnh lu để chọn ra sơ đồ chỉnh lu phù hợp với tải
I.Các sơ đồ cnỉnh lu 1 pha có điều khiển
1 Chỉnh lu một pha nửa chu kỳ có điều khiển dùng Tiristor
sơ sơ đồ cnỉnh lu một nửa chu kỳ sóng điện áp ra một chiều sẽ bị gián đoạn trongmột nửa chu kỳ khi điên áp anod của van bán dẫn âm.do vậy khi sử dụng chỉnh l-
u một nửa chu kỳ chúng ta có chất lợng điện ap xấu,trị số điện áp tải trung bìnhlớn nhât đợc tính
Udo= 0,45.U2 Sba=3,09.Ud.Id
đây là loại chỉnh lu cơ bản sơ đồ nguyên lý mạch đơn giản chấy lợng điện ápkhông đợc tốt
2 Sơ đồ cnỉnh lu 1 pha hai nửa chu kỳ dùng tiristor có điều khiển
s=3,09.pd
u2 u1
d1
ud
công suất máy biến áp
công thúc tính toán ud=0,45.u2 id=ud/r
rt o
ud ud id sơ đồ điện áp
io ut2
o
sơ đồ chỉnh luu 1 pha hai nủa chu kỳ dùng tiristor khi tải r,l
ud t1
rt
u1 u22 t2 u21 ut1
l
id o
sơ đồ điện áp
Trang 13sơ đồ này cần hai cuộn dây biến áp thứ cấp với các thông số giông hệt nhau.ở
mỗi nửa chu kỳ có một van bán dẫn cho dòng chạy qua
Sơ đồ này biến áp phải có hai cuộn dây thứ cấp với thông số giống nhau
Điện áp trung bình trên tải Udo= Udo. (1+cósα )/2 =0.9U2 khi tải
Ud=Udo.cosα khi tải điện cảm điện áp ngợc của van lớn nhất Unv=2 2U2 dòng
điện mà van bán dẫn phai chiệu tối đa bằng 1/2 dòng điện tải Ihd=0.71Id
3.chỉnh lu cầu một pha đối xứng dùngtiristorkhiển
sơ đồ chỉnh luu 1 pha hai nủa chu kỳ dùng tiristor khi tải r,l
ut1
ud=2 công thúc tính toán u22
ut2 t2 u1 ud
rt
u21 l t1
o
o ud sơ đồ điện áp
sơ đồ chỉnh luu cầu 1 pha dùng tiristor đx
o i2 id o it2 o id2 id
id
it1 o o id id
sơ đồ chỉnh luu cầu 1 pha kđx
sơ đồ điện áp
o
2 ud=2 u2cos công thúc tính toán d4
u1 u2 t1
rt d3 l ud t2
o i2 id o it2 o id2 id
id it1 o o id id
sơ đồ chỉnh luu cầu 1 pha kđx
sơ đồ điện áp
ud ud
Trang 14thông tromg một nửa chu kỳ các diod dẫn từ đầu đến cuối bán kỳ điện áp âmcatod,còn các tristor đợc dẫn thông tại thời có xung mở tiistor ở nửa chu kỳ kếtiếp
dòng điện trung bình qua van Itb=1/2.Id dòng điện hiệu dụng Ihd=0.71.Id
o sơ đồ sử dụng một nửa số van điều khiển do đó giá thành thiết bị giảm vì diot
rẻ hơn nhiều so với tiristor vì vậy sơ đồ điều khiển cũng đơn giản
II.Sơ đồ chỉnh lu ba pha có điều khiển
1 Chỉnh lu tia ba pha có điều khiển dùng Tiristor
Từ sơ đồ chỉnh lu trên ta thấy các Tiristor sẽ nhận xung điều khiển
để dẫn điện trong các bán kỳ dơng của điện ap pha tơng ứng Các xung
điều khiển này đồng bộ với điện áp của các van tơng ứng và góc lệch phagiữa chúng là 1200 để góc mở của các van là giao điểm của van là trùngnhau Với sơ đồ chỉnh lu tia ba pha thì góc thông tự nhiên của van là giao
điểm của hai điện áp pha ở phần dơng tức là dịch pha 300 so với điện áppha đó Khi đó góc mở nhỏ nhất α =300 thì điện áp chỉnh lu đạt giá trị cực
đại Ta có nguyên lý hoạt động của sơ đồ nh sau: Tại thời điểm mở van T1,pha A có điện áp dơng hơn nên van T1 cho dòng tải Id chạy qua tải và vềtrung tính của máy biến áp Khi điện áp của pha dơng hơn nhng nếu T2 ch-
a có xung điều khiển mà pha A vẫn dơng hơn trung tính thì T1 vẫn dẫndòng cho đến khi van T1 có xung điều khiển mở mới thôi Tơng tự nh vậykhi pha C dơng hơn
Sơ đồ dạng sóng điên áp chỉnh lu với góc mở α =300 và α >300 đợcbiểu diễn nh sau:
2
d
Trang 15+ Π Π α
α 2t sinθ dθ =1.17U2t 2
6 cos
Với sơ đồ chỉnh lu tia ba pha và các dạng sóng điện áp chỉnh lu khi góc
mở điện áp thay đổi ta thấy chất lơng điện áp chỉnh lu khá tốt biên độ dao động
điên áp khoảng 50% Khi góc mở α <300 thì dòng liên tục với bất kỳ loại tải nào, nhng khi góc mở α >300 thì điện áp chỉnh lu bắt đầu bi gián đoạn
2 Chỉnh lu tia 6 pha :
Sơ đồ chỉnh lu tia ba pha xét ở trên chất lợng điện áp cha thật tốt lắm nênkhi cần chất lơng điện áp tốt hơn ta sửa dụng sơ đồ nhiều pha hơn Một trong
Trang 16những sơ đồ đó là chỉnh lu tia sáu pha Sơ đồ mạch động lực đơc mô tả nh hình
vẽ
Sơ đồ này gồm 6 Tiristor chia làm hai nhóm Nhóm thứ nhất gồm ba van
T1,T3,T5 tạo ra điện áp Nhóm thứ hai gồm ba van T2,T4,T6 tạo ra điện áp Ud2
.Điện áp thứ cấp Ua1 và Ua2, Ub1và Ub2 ,Uc1và Uc2 và Uc2 ngợc pha nhau từng đôimột Cuộn kháng cân bằng làm cho hai nhóm chỉnh lu làm việc song song và
Trang 17Khi đó điện áp đăt trên tải Ud=
2
2 2
3 2
3
2
3
2t sinθ dθ =1,35U2t cosθ
Giá trị trung bình của dòng điện chảy qua mỗi van ; Itb=
Hình 13 Chỉnh lu cầu 3 pha điều khiên đối xứng
Sơ đồ chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng gồm 6 Tiristor chia thànhhai nhóm Nhóm catốt chung gồm các van T1,T3 ,T5 Nhóm anốt chung gồm các
2
5
C B
d
Trang 18van T2 ,T4 ,T6 Theo hoạt động của chỉnh lu cầu ba pha điều khiển đối xứng ,dòng
điện chạy qua tải là dòng điện chạỵ từ pha nay về pha khia Do đó tại mỗi thời
điểm cần mở Tiritsor chúng ta cần cấp hai xung điều khiển đồng thời để mởmột Tiristor ở nhóm Anốt và một Tiristor ở nhóm catốt Trong mỗi nhóm khi mộtTiristor mở nó sẽ khoá ngay tiristor dẫn dòng trớc đó Dới đây là sơ đồ dangsóng của điện áp chỉnh lu khi góc mở α =300
Hình 14:
nguyên lý hoạt động của sơ đô chỉnh lu :
Giả sử tại thời điểm ban đầu các van T4 và T5 mở đang dẫn dòng điện ,
đến thời điểm θ =
6
Π
+α phát xung điều khiển mở T1 Tirstor T1 mở làm cho T5
bị khoá lại vì điện thế pha A dơng hơn pha C Khi đó hai van T1 và T4 cho dòngtải chạy qua Tại thời điểm θ2 , phát xung mở T2 và khi đó T4 bị khoá lại mộtcách tự nhiên lúc này dòng tải chạy qua hai van T1 và T2 Tại thời điểm θ3 phátxung điều khiển mở T3 khi T3 dẫn dòng sẽ làm cho van T1 khoá lai do đó dòngtải chảy qua hai van T3 và T2 Tại thời điểm θ4 phát xung điều khiển mở van
T6 ,van T6 dẫn làm cho T2 khoá và dòng tải chảy qua hai van T3 và T6 Tại thời
điểm phát xung điều khiển mở van T5 khi T5 dẫn dòng sẽ làm cho T3 khoá Do
đó hai van T5 và T6 sẽ cho dòng tải chảy qua trong khoảng thời gian θ5 đến θ6.Tạithời θ6 điểm phát xung điều khiển T2 và T4 khoá lại một cách tự nhiên và hai van
T5 và T4 cho dòng tải chạy qua trong khoảng thời gian từ θ6 đến θ7 Đến θ7 tiêptục cho xung điều khiển mở van T1 và quá trình hoạt động tơng tự trên
Điện áp chỉnh lu bao gồm cả hai đờng bao phía trên và phía trên dới nhtrên hình vẽ , điện áp chỉnh lu đơc xàc định theo công sau :
Trang 19cao,chất lợng điện áp tốt nh đối với chỉnh lu tia 6 pha,tuy nhiên sơ đồ chỉnh lunày có nhợc điểm là để sơ đồ hoạt động đợc ta phải cấp đồng thời hai xung điềukhiển mở cho hai van ở hai nhóm khác nhau Vì vậy gây không ít khó khăn khichế tạo vận hành và sửa chữa.Để đơn giản hơn ta sử dụng sơ đồ điều khiểnkhông đối xứng
3 Chỉnh lu cầu ba pha điều khiển không đối xứng
Ta có thể coi sơ đồ trên tơng đơng với hai sơ đồ chỉnh lu tia ba pha , mộtsơ đồ điền khiển dùng Tiristor và một sơ đồ không điền khiển dùng điốt,đợc đấunối tiếp vối nhau và làm việc độc lập với nhau trên cùng một phụ tải
Giá trị điện áp chỉnh lu đợc xác định theo công thức :
Trang 20Từ sơ đồ dạng sóng điện áp của chỉnh lu ta thấy quá trình hoạt động của sơ
đồ nh sau :Tại thời điểm ban đầu khi điện áp pha A dơng hơn, điện áp pha B âmhơn ,phát xung điều khiển mở Tiristor T1 Dòng điện qua T1 đến tải và qua điốt
D2 trở về pha B Điốt D2 dẫn của sơ đồ nh sau : Tại thời điểm ban đầu khi điện áppha A là dơng hơn , điện áp pha B âm hơn , phát xung điều khiển Tirstor T1.Dòng
điện đi từ máy biến áp qua T1 đến tải và qua điốt D2 trở về pha B Điốt D2 dẫn
điện cho đến thời điểm θ2 thì điện áp pha C âm hơn điện áp pha làm cho D2 khoálại và D3 mở Dòng điện đi từ pha A qua T1 ,D3 trở về pha C T1 và D3 Dẫn dong
điện cho đến thời điểm θ3 thì mạch điều khiển phát xung mở T2 T2 dẫn dòng
điện làm T1 khoá lại vì điện áp pha âm hơn điện áp pha B Dòng điện đi từ pha
B qua T2 và D3 để về C.Đến thời điểm θ4 điện áp pha âm A hơn điện áp pha Clàm cho D3 khoá lại , D1 mở để cùng với T2 dẫn dòng qua tải cho đến thời điểm
θ5.Tại thòi điểm θ5 mạch điều khiển phát xung điều khiển mở T3 ,T3 dẫn dònglàm cho T2 khoá lại vì Uc dơng hơn Ub T3 cùng với D1 dẫn dòng qua tải cho đến
θ6 khi đó Ub âm hơn làm cho D1 khoá và D2 mở Lúc này dòng điện chạy từ pha
C qua T3 qua tải rồi trở về B qua D2 đến θ7 Khi đó quá trình hoạt động của sơ đồlại tiếp tục nh chu kỳ trớc
Trên hình vẽ dạng sóng điện áp chỉnh lu dòng điện àp tải chính là đờng baophía trên và đờng bao phía dới của sơ đồ Ta thấy sơ đồ này có dòng điện và điện
áp tải liên tục khi góc mở các van bán dẫn nhỏ hơn 600 , khi đó góc mở tăng lên
và thành phần điện cảm của tải nhỏ thì dòng điện và điện áp sẽ gián đoạn Sơ đồnày có u điểm là việc khích các van mở dễ dàng hơn so với sơ đồ chỉnh lu ba pha
điều khiển đối xứng
Nhận xét : Từ các sơ đồ chỉnh lu đã xét ở trên vậy để đơn giản trong chếtạo máy biến áp và tính toán cuộn kháng cân bằng ta chọn sơ đồ chỉnh lu hai nửachu kỳ
Trang 21II Tính toán mạch động lực
1.Cỏc thụng số cơ bản
Nguồn mạ xoa một chiều được thiết kế tớnh toỏn , chế tạo với cỏc thụng
số cơ bản sau :
- Bảo vệ , khống chế dũng ở : I ≤ 100 (A)
2.Chế độ làm việc
Trang 22- Chế độ bằng tay MAN mạ thuận T và mạ ngược N, theo cụng nghệ
- Chế độ tự động AUTO cú đảo chiều cực tớnh , đặt tự động thời gian mạ thuận T và mạ ngược N theo yờu cầu cụng nghệ
- Cỏc chế độ MAN và AUTO được khống chế qua đồng hồ cụng suất A.h nếu đồng hồ được đặt ở chế độ SET
3.Sơ đồ mạch động lực
Mạch động lực của nguồn mạ xoa bao gồm :
- T1, T2 – T3 , T4 : Hai bộ chỉnh lưu đảo chiều bằng Thyristors
4 Tớnh toỏn thiết kế mạch động lực
IV.1.Tớnh chọn cỏc van bỏn dẫn Thyristors:
Cỏc van động lực được lựa chọn dựa vào cỏc yếu tố cơ bản là dũng tải ,
sơ đồ đó chọn , điều kiện toả nhiệ , điện ỏp làm việc
1.Cụng suất mạ một chiều định mức :
Pdm = Udm Idm = 25 V 100 A = 2500 W
Udm : Điện ỏp định mức trờn tải (V)
Idm : Dũng điện định mức trờn tải (A)
2.Cụng suất mạ một chiều cực đại :
Pmax = Umax Idm = 28 V 100 A = 2700 W
3 Điều chỉnh điện ỏp khụng tải :
Uo = Umax +ΔUT + ΔUR + ΔUX = 28 + 1 + 28.10,1 + 0,05.28 = 33,2 V
mạch động lục tải mạ xoa
Trang 23Trong đó :
ΔUR = 10% Umax = 2,7 V - Sụt áp trên điện trở MBA nguồn
ΔUR = 5% Umax = 1,35 V - Sụt áp trên điện kháng
4 Điện áp xoay chiều thứ cấp của các cuộn dây thứ cấp MBA nguồn :
9 , 0
2 , 33 9 ,
220 W
W 2
1 2
R
U I
I I
2 sin
2 2
0
2 2
R
U
I = 0 dòng một chiều cực đại trên tải
7 Dỏng điện làm việc của Thyristor được chọn theo dòng điện hiệu dụngcủa sơ đồ :
5 , 78
2 =
=I I
th
8 Điện áp ngược cực đại mà Thyristor phải chịu khi không dẫn dòng :
34 , 104 89 , 36 2 2 2
Ta chọn Thyristor có dòng định mức :
Ith = 2.Ilv = 2 78,5 = 157 ATrong đó : 2 - hệ số quá dòng dự trữ
11 Chọn T1, T2, T3, T4 là Thyristor TL- 160 của Liên Xô sản xuất , có các thông số :
- Dòng định mức ITh = 160 A
- Điện áp ngược cực đại : Ungược= 1000 V
- Điện áp rơi khi dẫn dòng :
Trang 24IV.2.Tính toán thiết kế điện từ MBA :
hai cuộn dây thứ cấp , làm mát tự nhiên bằng quạt đối lưu không khí
1 Điện áp nguồn phía cuộn dây sơ cấp :
220 W
W 2
1 2
=
U
U K
4 Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều phía dây quấn thứ cấp :
5 , 78 4 sin
2 2
1 0
2 2
22 21
22 21
R
U i
i i
2
W
2 1
2
8 Giá trị hiệu dụng dòng sơ cấp :
Trang 256 , 9 6 , 11 2 2
100 14 , 3 2 2
2
1 2
2
2 cos 1 2 2 1
sin 2 2 1
2 2
0
2 0
2 1
I K
d I
K
d I
K I
π π
θ θ
π π
θ θ
π π π π
9 Công suất tính toán của MBA :
Trong đó : C = 4 - Hệ số tính toán cho MBA khô
f = 50 Hz tần số điện lưới Làm tròn QBA = 36 cm2
11 Chọn lõi thép kỹ thuật điện kiểu hình trụ chữ nhật loại
III40x100, lá thép dày 0,35 mm , có các thông số cơ bản :
220
44 , 4
B Q f
W W
1
2 1
U U
vòng
Trang 2615 Mật độ dòng điện dây quấn sơ cấp : J1 = 2,75 A/mm2
16 Dây quấn sơ cấp chọn hình tròn , có đường kính :
1 , 2 75 , 2 14 , 3
6 , 9 4 4
dq
17 Chọn loại dây dẫn tròn , tráng men , có độ bền cách điện cao , loại Π ∋B− 1:
- Đường kính dây kể cả cách điện : ds = 2,2 mm
18 Điện trở suất của dây đồng ở 20oC :
0
Ω
= ρ
Hệ số điện trở tăng do nhiệt :
C
0
1 00393 , 0
= α
19 Điện trở suất của dây đồng ở 750C :
m
mm t
2 0
20 75
0217 , 0 55 00393 , 0 1 01786 , 0 ) 1
(
0 0
Ω
= +
=
∆ +
ρ
20 Điện trở của một mét dây quấn sơ cấp :
m S
00617 , 0 462 , 3
1 0217 , 0
1 10 75
21 Chọn dây quấn thứ cấp loại hình tròn
Đường kính dây :
6 75 , 2
5 , 78 4
4 2
Trang 271 = 0,000760
35 Cách điện giữa hai giây quấn sơ cấp và thứ cấp bằng bìa và phíp cách điện, có độ dày ∆ 2 = 10 mm
36 Đường kính trong của cửa sổ còn lại là: d5
Trang 28a1 = a + 2ds = 40 +2.2,2 = 44,4 mm
a2 = a + 4ds = a + 6ds = 40 +6.2,2 = 53,2 mm
a3 = a2 + 2∆ 2 = a + 6ds + 2∆ 2 = 40 + 6.2,2 + 2.10 = 73,2 mm
Bốn đầu dây ra sẽ có độ dài: 4∆l = 0,8 m
44 Tổng chiều dài của dây quấn thứ cấp là:
Trang 2951 Bán kính của cuộn sơ cấp:
2
32 , 5 2 2
2
10 2
2 3
W bk
=
4 , 39
275 14 , 3
2
1314.10-8 = 0,8177Ω ≈ 0,82Ω
54 Điện kháng tản của dây quấn thứ cấp:
X2 =
h
2 2
275 14 , 3
2
1314.10-8 = 0,0282Ω ≈ 0,03Ω
55 Điện trở dây quấn sơ cấp :
R + ∆ = 0 , 04 2 + 0 , 0455 2 = 0,06 Ω
63 Điện áp ngắn mạch phần trăm của MBA:
UnmR% =
2 2
U
I
R BA
.100 =0,3204,.0578,5.100 = 9,8 %