1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một

77 372 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH BAN QLDA QUẢN LÝ THIÊN TAI WB5 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TIỂU DỰ ÁN : SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ NÚI MỘT DỰ ÁN QUẢN LÝ THIÊN TAI VIỆT

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TIỂU DỰ ÁN : SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ NÚI MỘT

DỰ ÁN QUẢN LÝ THIÊN TAI VIỆT NAM (VN-HAZ / WB5)

HỢP PHẦN 4 - GIAI ĐOẠN 2

Hà nội, năm 2015

Trang 2

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH

BAN QLDA QUẢN LÝ THIÊN TAI WB5

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TIỂU DỰ ÁN : SỬA CHỮA NÂNG CẤP HỒ NÚI MỘT

DỰ ÁN QUẢN LÝ THIÊN TAI VIỆT NAM (VN-HAZ / WB5)

HỢP PHẦN 4 - GIAI ĐOẠN 2

BAN QLDA QUẢN LÝ THIÊN TAI WB5

TỔNG CÔNG TY TVXDTL VIỆT NAM - CTCP

Trang 3

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Kế hoạch Quản lý Môi trường - Giai đoạn DAĐT 1 MỤC LỤC MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

TÓM TẮT THỰC HIỆN 5

1 GIỚI THIỆU 8

2 KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ 8

2.1 Các quy định của chính phủ 8

2.2 Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới 10

2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường 11

3 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 12

3.1 Giới thiệu chung 12

3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ 12

3.3 Các hạng mục công trình 13

3.4 Nguyên vật liệu và bãi thải 17

HÌNH 3 - 3: SƠ ĐỒ TUYẾN ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU VÀ VỊ TRÍ BÃI THẢI 19

3.5 Vị trí tuyến đường vận chuyển 20

3.6 Tổng mức đầu tư 20

3.7 Phương án dẫn dòng, trình tự thi công và tiến độ thực hiện TDA 20

4 MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG DỰ ÁN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 28

4.2 Hiện trạng môi trường nền 32

4.2.1 Kết quả quan trắc môi trường khí 35

4.2.2 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt 35

4.2.3 Kết quả quan trắc môi trường nước ngầm 37

4.2.4 Kết quả quan trắc môi trường đất 38

5 CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM ẨN CỦA DỰ ÁN 39

5.1 Các tác động tích cực tiềm tàng 39

5.2 Các tác động tiêu cực tiềm tàng 39

6 CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CẦN THỰC HIỆN 45

7 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT 57

7.1 Chương trình giám sát các biện pháp giảm thiểu 57

Trang 4

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

7.2 Giám sát chất lượng môi trường 64

HÌNH 7 - 1: VỊ TRÍ QUAN TRẮC VÀ GIÁM SÁT TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG 66 8 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 67

8.1 Tổ chức và trách nhiệm 67

8.2 Trách nhiệm báo cáo 69

8.3 Kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực 69

8.4 Tham vấn và phổ biến thông tin 70

8.4.1 Tham vấn cộng đồng 70

8.4.2 Công bố EMP 72

8.5 Kinh phí thực hiện 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 75

Trang 5

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Kế hoạch Quản lý Môi trường - Giai đoạn DAĐT 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2 - 1: Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA 10

Bảng 2 - 2: Nhiệt độ không khí ( 0 C) 25

Bảng 2 - 3: Độ ẩm tương đối của không khí (%) 26

Bảng 2 - 4: Số giờ nắng bình quân các tháng trong năm (giờ) 26

Bảng 2 - 5: Tốc độ gió trung bình tháng trong năm (m/s) 26

Bảng 2 - 6: Tổng hợp lượng mưa ngày lớn nhất xung quanh 26

Bảng 2 - 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán mưa gây lũ hồ Núi Một 27

Bảng 2 - 8: Mực nước hồ Núi Một cao nhất ở cuối các tháng trong mùa lũ 27

Bảng 2 - 9: Mực nước hồ Núi Một ở cuối các tháng trong mùa kiệt 27

Bảng 3 - 1: Quy mô các hạng mục thi công sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một 14

Bảng 3 - 2: Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn 20

Bảng 3 - 3: Phương án dẫn dòng và trình tự thi công 21

Bảng 3 - 4: Tiến độ thực hiện TDA sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một 23

Bảng 4 - 1: Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường 33

Bảng 4 - 2: Tọa độ vị trí quan trắc môi trường không khí 35

Bảng 4 - 3: Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực dự án 35

Bảng 4 - 4: Tọa độ vị trí lấy mẫu nước mặt 36

Bảng 4 - 5: Kết quả phân tích mẫu nước mặt 36

Bảng 4 - 6: Tạo độ vị trí lấy mẫu nước ngầm 37

Bảng 4 - 7: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 37

Bảng 4 - 8: Tọa độ vị trí lấy mẫu đất 38

Bảng 4 - 9: Kết quả phân tích mẫu đất 38

Bảng 5 - 1: Các tác động tiêu cực tiềm tàng của TDA 40

Bảng 6 - 1: Các tác động tiêu cực, biện pháp giảm thiểu và tổ chức thực hiện 46

Bảng 7 - 1: Kế hoạch giám sát thực hiện EMP 58

Bảng 7 - 2: Chương trình giám sát chất lượng môi trường 64

Bảng 8 - 1: Các bên liên quan và nhiệm vụ cụ thể 67

Bảng 8 - 2: Quy định với báo cáo thực hiện EMP 69

Bảng 8 - 3: Phân bổ vốn EMP 73

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3 - 1: Bản đồ vị trí TDA 12

Hình 3 - 3: Sơ đồ tuyến đường vận chuyển vật liệu và vị trí bãi thải 19

Hình 7 - 1: Vị trí quan trắc và giám sát trong quá trình xây dựng 66

Trang 6

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ban QLDA : Ban Quản lý Dự án

Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CPMO : Ban Quản lý Dự án cấp trung ương

EMP : Kế hoạch quản lý môi trường

NHTG (WB) : Ngân hàng Thế giới (World Bank)

PPMU : Ban quản lý dự án cấp tỉnh

UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ quốc

TQM : Tư vấn Quản lý Môi trường

TGT : Tư vấn Giám sát Thi công

Trang 7

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

TÓM TẮT THỰC HIỆN

Bối cảnh: Công trình hồ Núi Một được xây dựng vào năm 1978 và đưa vào

khai thác từ năm 1980 Hồ nằm trên sông An Tượng thuộc địa bàn xã Nhơn

Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định Hồ chứa nước Núi Một có dung tích toàn

bộ Vtb=110×106m3 với mực nước dâng bình thường MNDBT = +46,20m Cụm

công trình đầu mối gồm:

- Đập đất đắp ngăn sông tạo hồ có chiều cao lớn nhất Hmax= 32,50m, dài 670m

- Tràn xả lũ dạng tràn có cửa cung, nối tiếp dốc nước và tiêu năng mặt, khẩu diện

cửa n(B×H)=2(9,4×3,5)m, lưu lượng xả Qp=0,5%= 488m3/s

- Cống lấy nước dạng cống ngầm trong thân đập, kết cấu cống bằng bê tông cốt

thép gồm 2 tầng với kích thước ngăn thông thủy bên dưới (1,75×1,75)m và khả

năng tháo lưu lượng thiết kế Qc= 8,1m3/s Năm 1996 cống lấy nước sửa chữa

luồn ống thép Φ1500mm từ tháp cống về hạ du và vận hành theo chế độ chảy

có áp

Qua quá trình vận hành, hiện nay cống lấy nước hồ Núi Một đã bị hư hỏng

xuống cấp, gây khó khăn cho việc vận hành cấp nước và đảm bảo an toàn

chung cho cụm công trình đầu mối Nếu cống lấy nước vận hành không an toàn

và có sự cố sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cấp nước cho hạ du sản xuất

nông nghiệp và sinh hoạt

Mặt khác khi cống lấy nước có sự cố, do cống nằm trong thân đập nên sẽ ảnh

hưởng trực tiếp đến an toàn của đập đất, đe dọa sự an toàn của cư dân vùng hạ

du đập Do đó cần thiết phải đầu tư nâng cấp sửa chữa toàn diện hoặc thay thế

mới hạng mục cống lấy nước của cụm đầu mối hồ chứa

Với những diễn biến bất thường của thời tiết hiện nay do biến đổi khí hậu, lũ lụt

ngày càng có xu hướng cực đoan, để đảm bảo an toàn cho cụm công trình đầu

mối và hạ du, cần xem xét và nghiên cứu về an toàn cho công trình một cách

toàn diện hơn, tiếp cận các tiêu chuẩn an toàn đập trong nước và trên thế giới

Đặc biệt trong các năm gần đây từ 2012 ÷ 2014, hạn hán gay gắt và lũ lụt lớn

tại Bình Định xảy ra trên diện rộng, gây rất nhiều tổn thất cho sản xuất nông

nghiệp và tài sản, tính mạng của nhân dân vùng bị ảnh hưởng

Hồ chứa nước Núi Một là hồ chứa lớn của tỉnh Bình Định phụ trách diện tích

tưới khoảng 5000 ha của thị xã An Nhơn - tỉnh Bình Định, là công trình thủy

lợi quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Định,

hạ du hồ là các khu dân cư đông đúc và các cơ sở hạ tầng quan trọng như: Quốc

lộ 19, Khu công nghiệp Nhơn Hòa nên việc đảm bảo an toàn đập và sự vận

hành bình thường của hồ chứa là rất quan trọng

Do đó cần thiết phải đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây mới một số hạng mục công

trình để đảm bảo an toàn hồ chứa cho cụm công trình đầu mối hồ chứa, trên

quan điểm xem xét toàn diện tổng thể cụm công trình và các tiêu chí an toàn

đập được khuyến nghị của nhà tài trợ WB

Mô tả TDA: TDA bao gồm sửa chữa, nâng cấp các hạng mục của hồ Núi Một

gồm có: Xây mới cống lấy nước; Xây mới tràn xả lũ số 2 Sau khi hoàn thành,

công trình sẽ đảm bảo an toàn bền vững cho công trình hồ chứa và vùng hạ du,

thuận lợi cho công tác quản lý khai thác vận hành và xử lý ứng cứu khi công

trình xảy ra sự cố; Phát huy năng lực tưới thiết kế, bảo vệ môi trường sinh

Trang 8

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

thái, đáp ứng được nhu cầu dùng nước, ổn định đất sản xuất nông nghiệp, phù

hợp với phương hướng mục tiêu chung về phát triển kinh tế, nâng cao đời sống

nhân dân, góp phần ổn định an ninh chính trị xã hội, tạo điều kiện cơ cấu lại

quỹ đất sản xuất theo hướng trồng các loại cây trồng nước có giá trị kinh tế cao,

bảo đảm bền vững môi trường

Tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu: Quá trình triển khai dự án

tiềm tàng một số tác động tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa

phương Những tác động này mang tính cục bộ, ngắn hạn trong thời gian thi

công và đều có thể giảm thiểu được Tác động tiêu cực chủ yếu xẩy ra trong quá

trình: (i) Thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, (ii) thi công xây dựng TDA

không liên quan đến dân tộc thiểu số và các công trình có giá trị văn hóa, tín

ngưỡng, tôn giáo

Tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị dự án phát sinh chủ yếu từ quá trình

thu hồi đất và đền bù Để giảm thiểu các tác động này, thông tin về dự dự án,

diện tích chiếm dụng và các khoản đền bù, hỗ trợ người bị ảnh hưởng sẽ được

phổ biến công khai, đầy đủ tới chính quyền và người dân địa phương

Trong giai đoạn thi công xây dựng, các tác động tiêu cực đến môi trường tự

nhiên và xã hội bao gồm ô nhiễm không khí, nguồn nước, môi trường đất và

ảnh hưởng tới tình hình xã hội và giao thông trong khu vực Tuy nhiên các tác

động này chỉ mang tính tạm thời, ảnh hưởng trong phạm vi nhỏ và có thể giảm

thiểu bằng cách: (i) Đảm bảo các nhà thầu tuân thủ bộ Quy tắc môi trường thực

tiễn (ECOP), (ii) Tham vấn với chính quyền và người dân địa phương từ giai

đoạn chuẩn bị dự án và tiếp tục duy trì trong suốt quá trình thi công và vận hành

dự án, (iii) Giám sát chặt chẽ của kỹ sư thi công và cán bộ môi trường

Tài liệu EMP này cũng bao gồm bộ quy tắc môi trường (ECOP) chuẩn bị cho

TDA thuộc Dự án Quản lý Thiên tai Việt Nam (WB5/VN-Haz) Những quy tắc

này sẽ được đưa vào các tài liệu đấu thầu, hợp đồng xây dựng và tổ chức thực

hiện, phục vụ chương trình giám sát chất lượng môi trường xã hội của khu vực

dự án

Các hoạt động phải được tiến hành trong dự án: Để giảm thiểu tác động tiêu

cực tiềm tàng trong suốt dự án, các biện pháp sau đây cần được tiến hành đầy

đủ, dưới sự tham vấn chặt chẽ, liên tục và cởi mở với chính quyền và cộng đồng

địa phương, đặc biệt là các hộ gia đình bị ảnh hưởng:

1 Lồng ghép ECOP/ EMP vào các điều khoản của hợp đồng và thông báo với nhà

thầu

2 Thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu đã ghi trong EMP , có quan trắc và

chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm mục đích đạt hiệu quả giảm

thiểu cao nhất

3 Giám sát và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các biện pháp an toàn để đảm bảo

việc thực thi đầy đủ và hiệu quả các biện pháp giảm thiểu trong toàn bộ dự án

4 Lên kế hoạch và thực hiện đầy đủ Chương trình tham vấn cộng đồng trong suốt

dự án

Trách nhiệm: Ở cấp Dự án VN-Haz/WB5, Ban Quản lý Dự án Trung ương

(CPMO) chịu trách nhiệm giám sát tổng thể các TDA và giám sát tiến độ thực

Trang 9

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

hiện TDA “Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một”, bao gồm cả việc thực hiện các

biện pháp bảo vệ môi trường như đề xuất của EMP

Ở cấp TDA, Ban QLDA Quản lý thiên tai WB5 thuộc Sở Nông nghiệp và phát

triển nông thôn tỉnh Bình Định có trách nhiệm chuẩn bị thông tin mời thầu chi

tiết, lựa chọn nhà thầu hợp lý, soạn thảo hợp đồng đảm bảo thực hiện có hiệu

quả và giám sát chặt chẽ EMP của TDA Nhà thầu chịu trách nhiệm thực thi

TDA theo kế hoạch đã đề ra, báo cáo chi tiết định kỳ lên Ban QLDA Ban

QLDA chịu trách nhiệm liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương nhằm

đảm bảo hiệu quả tham vấn và thúc đẩy hiệu quả các biện pháp giảm thiểu Sở

Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định sẽ có trách nhiệm giám sát việc thực

hiện các chính sách liên quan đến môi trường theo quy định của Chính phủ Việt

Nam

Phân bổ kinh phí: Dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn đối ứng của chính

phủ Việt Nam (bao gồm vốn đối ứng Trung ương và vốn đối ứng địa phương),

tổng mức đầu tư: 82,171,748,000 VNĐ Chi phí cho việc thực hiện EMP bao

gồm: (i) chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu, (ii) chi phí đào tạo an toàn

và nâng cao năng lực, (iii) chi phí cho tư vấn quản lý môi trường (bao gồm cả

chi phí quan trắc môi trường), và (iv) chi phí quản lý EMP

Trang 10

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

TDA “Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một” là một trong những TDA của tỉnh

Bình Định thuộc hợp phần 4 - Giai đoạn 2 của Dự án Quản lý thiên tai Việt

Nam (VN-Haz) - WB5 Các hoạt động của TDA bao gồm: Xây mới cống lấy

nước; Xây mới tràn xả lũ số 2 Điều này có thể gây ra các tác động tới môi

trường và cộng đồng địa phương trong các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận

hành

Để đảm bảo rằng các tác động tiêu cực tiềm tàng được nhận diện và giảm thiểu

trong quá trình thực hiện TDA cũng như tuân thủ các chính sách về Đánh giá

Tác động Môi trường của WB (OP/BP4.01) và An toàn đập (OP/BP4.37), một

Kế hoạch Quản lý Môi trường đã được chuẩn bị phù hợp với các hướng dẫn của

Khung Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF)

Tài liệu EMP của TDA nhằm mục đích lên kế hoạch cụ thể với mục tiêu đảm

bảo chất lượng môi trường liên quan đến dự án, bao gồm kế hoạch chi tiết, thời

gian biểu và kinh phí dự phòng Toàn bộ quá trình thực hiện dự án sẽ được

giám sát chặt chẽ bởi Ban QLDA, tư vấn giám sát xây dựng và cộng đồng địa

phương Quá trình giám sát sẽ được ghi chép và báo cáo công khai, định kỳ

Báo cáo EMP này trình bày khung thể chế pháp lý của TDA, mô tả tóm tắt các

hạng mục công trình, hiện trạng môi trường nền, các tác động tiêu cực tiềm

tàng, các biện pháp giảm thiểu và chương trình giám sát môi trường áp dụng

cho TDA

2.1 Các quy định của chính phủ

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội Nước

Việt Nam Quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và

nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan,

tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường; do Quốc hội Nước

Việt Nam;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt

Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt

Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;

- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN

Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/06/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ Về quản lý,

bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện,

thuỷ lợi;

- Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/07/2014 của Chính phủ Quy định chi

tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai;

Trang 11

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định lập,

quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy

định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá

tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trườngờng;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chất

thải và phế liệu

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 quy định quy trình quan

trắc không khí và tiếng ồn của Bộ Tài nguyên Môi Trường;

- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất

- Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/06/2014 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được

hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số

49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ

- Thông tư hướng dẫn số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động

môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Công văn số 2371/UBND-KTN, ngày 29/07/2011 của UBND tỉnh Bình Định

V/v “Sửa chữa, khắc phục sự cố hư hỏng cống lấy nước hồ Núi Một”

- Công văn số 555/KTCTTL-KT, ngày 07/09/2011 của Công ty TNHH KTCT

thủy lợi Bình Định V/v “Lập DAĐT sửa chữa toàn diện hạng mục cống lấy

nước hồ Núi Một”

- Công văn số 948/UBND-KTN ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh Bình Định gửi

Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc "Đề nghị điều chỉnh danh mục các TDA

thuộc giai đoạn 2 - hợp phần 4 của Dự án Quản lý thiên tai WB5 tại Bình

Định" từ hạ du cầu Diêu Trì đến đập Cây Dừa)

- Công văn số 1894/BNN-CTTL ngày 13/6/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT

gửi UBND tỉnh Bình Định về việc Điều chỉnh danh mục TDA tiềm năng giai

đoạn 2 - hợp phần 4 của Dự án Quản lý thiên tai WB5 tại Bình Định, thống nhất

chủ trương điều chỉnh danh mục do Tỉnh đề nghị, trong đó ưu tiên triển khai

TDA "Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một" để đảm bảo an toàn cho công trình và

vùng hạ du, các hạng mục công trình đầu mối đưa vào sửa chữa nâng cấp cần

được xem xét tổng thể, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong nước và các

quy định của Nhà tài trợ

- Quyết định số 2960/QĐ-SNN ngày 19/08/2014 của Sở Nông nghiệp& PTNT

Bình Định về việc Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập Dự án đầu tư và kiểm tra

Trang 12

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

an toàn đập, dự toán chuẩn bị đầu tư TDA Sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một thuộc

thuộc dự án Quản lý thiên tai WB5 tại Bình Định

- Quyết định số 3529/QĐ-SNN ngày 03/10/2014 của Sở Nông nghiệp & PTNT

tỉnh Bình Định về việc Phê duyệt Để cương - Dự toán lập báo cáo đánh giá tác

động môi trường và kế hoạch lựa chọn nhà thầu tư vấn;

- Văn bản số 9459/BNN-TCTL ngày 24/11/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT

về việc Ý kiến về hồ sơ kỹ thuật TDA SCNC hồ Núi Một, tỉnh Bình Định - Dự

án WB5

2.2 Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới

Bên cạnh quy trình xem xét và phê duyệt của Chính phủ Việt Nam, TDA “Sửa

chữa, nâng cấp hồ Núi Một” cần phải thực hiện và tuân thủ theo chính sách

hoạt động của WB về môi trường và xã hội Các chính sách hoạt động của WB

được áp dụng đối với TDA bao gồm:

Bảng 2 - 1: Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA

có bao gồm một lượng đáng kể đào đắp, vận chuyển và

sử dụng máy móc, thiết bị thi công

- Đảm bảo các dự án đầu tư có tính bền vững và đảm bảo về mặt môi trường - xã hội

- Cung cấp cho những người ra quyết định các thông tin về các tác động môi trường - xã hội tiềm

ẩn liên quan đến dự án

- Tăng cường tính minh bạch và sự tham gia của các cộng đồng bị ảnh hưởng trong quá trình ra quyết định

mở rộng công trình

và (ii) thu hồi tạm thời diện tích phục

vụ thi công, vận chuyển và khai thác vật liệu

- Nhằm đảm bảo các chính sách sau được áp dụng:

(a) Tránh hoặc giảm thiểu tái định cư bắt buộc và những ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế, trong đó

có việc mất nguồn sinh kế;

(b) Cung cấp các thủ tục đền bù minh bạch trong quá trình thu hồi đất bắt buộc đất và các tài sản khác;

Trang 13

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Chính

sách

(c) Cung cấp đầy đủ các nguồn lực đầu tư tạo cơ hội cho những người dân tái định cư được hưởng lợi ích từ dự án (thực hiện thông qua Kế hoạch Hành động Tái định cư); (d) Khôi phục và cải thiện mức sống của những người bị ảnh hưởng bởi dự án;

(e) Thực hiện đền bù một cách đầy đủ, nhanh chóng và hiệu quả ở mức giá thay thế đối với các tài sản bị mất mát trực tiếp do dự án

- Việc lập Kế hoạch Hành động Tái định cư và các biện pháp giảm thiểu được thực hiện trên cơ

sở có sự tham vấn với các cộng đồng bị ảnh hưởng và bằng các phương pháp tiếp cận có sự tham gia

OP/BP

4.37 - An

toàn đập

Các hạng mục công trình bao gồm sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối của hồ Việc tưới, cấp nước và chuyển dòng lũ cho khu vực sẽ phụ thuộc vào khả năng chứa của hồ và vận hành của các đập này

Nhằm đảm bảo các vấn đề an toàn đập được quan tâm một cách đầy đủ, đặc biệt đối với các công trình đập cao và/hoặc rủi ro cao; Chính sách này

áp dụng đối với các đập xây mới, đập hiện có và/hoặc đang được xây dựng liên quan đến các cơ

sở hạ tầng sẽ được WB tài trợ

2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường

- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn môi

trường Việt Nam;

- QCVN 02:2009/BYT - Chất lượng nước sinh hoạt;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2008/BTNMT về giới hạn cho phép

của kim loại nặng trong đất;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước

mặt;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước

ngầm;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNM về nước thải sinh hoạt;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí

xung quanh;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung;

- Tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2008 về chất lượng nước - lấy mẫu, hướng dẫn lấy

mẫu ở sông suối;

Trang 14

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

- Tiêu chuẩn TCVN 6663-14:2000 về chất lượng nước - lấy mẫu, hướng dẫn đảm

bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường

3.1 Giới thiệu chung

- Tên TDA: “Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một”

- Hình thức đầu tư: Nâng cấp, sửa chữa

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định

- Đơn vị thực hiện: Ban quản lý dự án Quản lý thiên tai WB5 trực thuộc Sở Nông

nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định

- Địa điểm thực hiện: TDA được thực hiện tại xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh

Bình Định, cách thành phố Quy nhơn khoảng 35km Giáp hồ Núi Một ở phía

Bắc là dãy núi Hòn Tượng, thuộc địa phận xã Nhơn Tân; phía Nam là dãy núi

Hòn Yến, thuộc địa phận xã Nhơn Tân; phía Tây là lòng hồ Núi Một; phía

Đông là khu du lịch hồ Núi Một

- Toạ độ địa lý tuyến công trình: + Vĩ độ bắc : 13048’27”

+ Kinh độ đông : 109000’15”

Hình 3 - 1: Bản đồ vị trí TDA 3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ

TDA “Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một” được thực hiện nhằm đảm bảo an

toàn bền vững cho công trình hồ chứa và vùng hạ du, thuận lợi cho công tác

quản lý khai thác vận hành và xử lý ứng cứu khi công trình xảy ra sự cố; Phát

huy năng lực tưới thiết kế, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng được nhu cầu

dùng nước, ổn định đất sản xuất nông nghiệp, phù hợp với phương hướng mục

tiêu chung về phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần ổn định

an ninh chính trị xã hội, tạo điều kiện cơ cấu lại quỹ đất sản xuất theo hướng

trồng các loại cây trồng nước có giá trị kinh tế cao, bảo đảm bền vững môi

QL1D

TX AN NHƠN

1A 1A

TT DIÊU TRÌ

Trang 15

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Trong đó, mục tiêu dài hạn bao gồm:

- Tăng cường khả năng phòng ngừa, ứng phó và giảm nhẹ thiên tai các cấp trong

tỉnh; củng cố tính sẵn sàng ứng phó với rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đóng

góp vào chiến lược quốc gia Việt Nam

- Góp phần cải thiện hệ thống Quản lý thiên tai tại Việt Nam theo chiến lược

quốc gia, đưa ra những biện pháp nhằm giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến

đổi khí hậu cho Việt Nam Củng cố năng lực và thể chế quản lý thiên tai để đáp

ứng tốt hơn nhu cầu ngắn hạn và dài hạn của những vùng dễ bị tổn thương nhất,

giảm bớt thiệt hại về người, kinh tế và tài chính khi xảy ra thảm hoạ thiên tai

Mục tiêu ngắn hạn của TDA, gồm có:

- Kinh tế: Thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp, dịch vụ du lịch, tăng sản lượng

lương thực, góp phần xoá đói giảm nghèo thông qua việc đảm bảo cấp nước ổn

định cho 5000 ha đất canh tác nông nghiệp, cấp 150.000 m3/ngày đêm cho công

nghiệp và cấp nước sinh hoạt cho vùng hạ du

- Xã hội:

+ Tạo thêm công ăn việc làm cho người dân bản địa thông qua tuyển dụng nguồn

nhân lực có sẵn tại địa phương và tạo cơ hội phát triển dịch vụ buôn bán nhỏ

khi dự án chính thức thi công Việc tuyển dụng dân bản địa cho công tác thi

công TDA có thể góp phần nâng cao trình độ hiểu biết khoa học kỹ thuật cho

họ, giúp họ có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

+ Tạo ra bộ mặt nông thôn mới, tăng thêm niềm tin của dân đối với công cuộc đổi

mới

+ TDA được đầu tư sẽ đáp ứng yêu cầu cấp thiết của nhân dân vùng dự án như

đảm bảo ổn định cấp nước tưới cho 5.000 ha diện tích canh tác nông nghiệp do

hồ phụ trách, cấp nước công nghiệp và sinh hoạt cho vùng hạ du, tạo điều kiện

phát triển sản xuất nông nghiệp ổn định, bền vững

an toàn cho hạ du đập, ổn định đời sống của người dân phía hạ du đập nên được

sự đồng thuận của các cấp các ngành, chính quyền địa phương sở tại và người

dân ủng hộ

- Môi trường: Công trình có tác dụng nâng cao mực mước ngầm trong khu vực

gần hồ tạo điều kiện cho cây cối phát triển, môi trường xanh tươi và góp phần

điều hòa tiểu khí hậu trong vùng

3.3 Các hạng mục công trình

Hồ Núi Một bao gồm các thành phần: hồ chứa, đập chính, cống lấy nước, tràn

xả lũ, hệ thống kênh tưới, nhà quản lý Cấp công trình đầu mối và khu tưới

thuộc cấp II Các hạng mục công trình được sửa chữa, nâng cấp trong giai đoạn

này: Xây mới cống lấy nước; Xây mới tràn xả lũ số 2

Trang 16

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Bảng 3 - 1: Quy mô các hạng mục thi công sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

4 Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần

9 Dung tích toàn bộ V h (sau lũ) 10 6 m 3 110 110

13 Mực nước dâng gia cường

a MNGC lũ thiết kế mới (P= 1%)

không có xả tràn số 2

m 48,68

(lũ thiết kế cũ 0,5%)

Trang 17

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Hiện trạng SCNC

9 Hình thức tiêu nước hạ du Dải lọc cát + Đống đá Dải lọc cát + Đống đá

10 Gia cố mái thượng lưu Đá chít mạch Đá chít mạch

đập Đồi vai trái đập đất

2 Hình thức cống đáy đập, tháp cống Cống ngầm dưới

thượng lưu

Tuy nen, tháp cống thượng lưu

7 Van điều tiết, khẩu diện Van côn hạ du; Φ1,5m Van côn hạ du; Φ1,6m

V Tràn xả lũ số 1 (tràn hiện tại)

cung

Tràn mặt, cửa van cung

5 Khẩu diện cửa van (BxH) m (9,4 x3,5) (9,4 x3,5)

6 Lưu lượng xả lũ thiết kế mới

Commented [N1]: Tràn này có sửa chữa gì không?

Trả lời: Không

Trang 18

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Hiện trạng SCNC

mũi phun Tiêu năng mặt mũi phun

Nguồn: Báo cáo chính No206C-BC-01

Ảnh hiện trạng tràn xả lũ

Trang 19

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Ảnh hiện trạng cống cũ

Ảnh vệ tinh hiện trạng cống cũ

3.4 Nguyên vật liệu và bãi thải

Các nguyên vật liệu xây dựng bao gồm đất đắp, xi măng, đá, cát, sắt thép, sỏi…

được mua và vận chuyển đến khu vực TDA, cụ thể như:

1 Vật liệu cát: được mua tại các cơ sở khai thác cát trên sông Hà Thanh, Diêu Trì,

cự ly 30km Các cơ sở này đã được cấp giấy phép khai thác cát

2 Vật liệu đá cho bê tông, đá hộc xây lát: Đá dăm mua tại các mỏ đá khu vực An

Nhơn (mỏ An Tượng, Núi Dung ) hoặc nhà máy VLXD từ cầu Bà Gi - Phú

Hồ

Núi

Một

Trang 20

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Tài; tận dung đá đào để xây lát và làm cốt liệu cho bê tông Cự ly vận chuyển

đến công trình khoảng 10km

3 Vật liệu xi măng, sắt thép và các vật liệu khác: Được mua tại thành phố Quy

Nhơn hoặc trung tâm thị xã An Nhơn Tuyến đường vận chuyển nguyên vật

liệu được thể hiện ở hình 3-2

4 Bãi đổ thải

Đất đá đào móng công trình một phần được tận dụng lại để đắp, xây lát phần

còn lại được bố trí thải tại 03 bãi thải đã quy hoạch:

- Bãi thải thứ nhất nằm ở hạ du bên trái Tuynel, cách tim Tuynel khoảng l=120m,

bãi có diện tích F2 = 9.300m2, dùng để thải đất đá đào hầm Tuynel và kênh dẫn

hạ du, đất đá đào đường thi công kết hợp quản lý Vị trí bãi thải này hiện trồng

cây keo

- Bãi thải thứ hai dự kiến bố trí ở hạ du ngay sau đập, cách tim đập khoảng

l=100m, bãi có diện tích F2 = 6.500m2, dùng để chứa đất đá thải của phía

thượng lưu Tuynel Vị trí bãi thải này thuộc phần đất ngay sau đập, không có

cây trồng

- Bãi thứ ba nằm ở hạ du tràn xả lũ bổ sung cách tràn cũ khoảng 150m, bãi có

diện tích F3 = 20.000m2, dùng để chứa đất đá thải từ quá trình thi công tràn xả

lũ bổ sung Vị trí bãi thải này thuộc phần đất ngay sau đập, không có cây trồng

Ba vị trí bãi thải này đều thuộc phạm vi công trình hồ Núi Một do Công ty

TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định quản lý (gọi tắt là công ty quản

lý hồ Núi Một),rất thuận lợi cho việc đổ thải, đồng thời hạn chế tối đa ô nhiễm

không khí, sự biến đổi cảnh quan cũng như sự phức tạp trong đền bù giải phóng

mặt bằng , thể hiện ở:

- Cự ly vận chuyển ngắn dao động từ 120150m, hạn chế được ô nhiễm không

khí bởi bụi phát sinh do đất đá thải bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển cũng

như bụi phát sinh do hoạt động của động cơ xe, do bụi cuốn lên từ đường; hạn

chế được ảnh hưởng tới sức khỏe của cư dân địa phương do các bãi thải này

cách xa khu dân cư gần nhất khoảng 600m và khi vận chuyển đất đá thải không

phải đi qua khu dân cư;

- Địa hình thoải giúp cho các phương tiện vận chuyển và san gạt, đầm nén đất đá

thải thuận lợi hơn;

- Diện tích bãi thải thuộc đất do Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi

Bình Định quản lý nên giảm thiểu tối đa chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

- Sau khi kết thúc xây dựng, bề mặt bãi thải được trồng cây xanh và gia cố xung

quanh, hạn chế sự rửa trôi đất đá thải xuống khu vực xung quanh, hạn chế hiện

tượng bồi lấp và ô nhiễm nguồn nước, giảm thiểu tối đa sự biến đổi cảnh quan

khu vực

Bản đồ vị trí bãi thải và các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu được thể

hiện ở hình 3-2

Một số hình ảnh hiện trạng về vị trí các bãi đổ thải dự kiến được thể hiện ở phụ

lục 1 của báo cáo này

Trang 21

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Hình 3 - 2: Sơ đồ tuyến đường vận chuyển vật liệu và vị trí bãi thải

Khu dân cư Sông, hồ Tuyến kênh tưới Bãi thải thứ nhất Bãi thải thứ hai Bãi thải thứ ba

Nhơn Thọ

H ồ

N ú i M ộ

t

Đường

bê tông L=7lm

Thọ Tân Bắc

Thọ Tân Nam

g

AN NHƠN

Xã Nhơn Hòa

Xã Phước Lộc

Xã Nhơn Khánh

Phước Hiệp

Xã Phước Nghĩa

DIÊU TRÌ

Xã Phước An

XÍ NGHIỆP ĐÁ

BÌNH ĐỊNH

Trang 22

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

3.5 Vị trí tuyến đường vận chuyển

Trong quá trình thi công, tận dụng tối đa mạng lưới đường giao thông có sẵn tại

khu vực làm đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng như đường bê tông

nối từ QL 19 đến khu vực tuyến công trình Tuyến đường bê tông này dài 7 km,

rộng 5,5m có chất lượng tốt Sát hai bên đường bê tông có trường học, cơ quan

(UBND xã Nhơn Tân, trường tiểu học Nhơn Tân và nhiều dân cư sinh sống, đôi

khi là khu đất trồng bạch đàn và keo Trong quá trình vận chuyển nguyên vật

liệu cho TDA phải đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông khác cũng

như dân cư sinh sống dọc hai bên đường Một số hình ảnh về hiện trạng tuyến

đường bê tông được thể hiện ở phụ lục 2 của báo cáo này.

3.6 Tổng mức đầu tư

1 Huy động vốn:

TDA thuộc Hợp phần 4 - giai đoạn 2 của dự án WB5 tại Bình Định, vay vốn

của Ngân hàng Thế giới, dự kiến phương án cấp vốn cho TDA như sau:

- Nguồn vay vốn WB bao gồm: phí xây dựng, thiết bị; dự phòng

- Vốn đối ứng từ ngân sách địa phương bao gồm: Chi phí quản lý dư án; Chi phí

tư vấn đầu tư; Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng; Các chi phí khác theo

quy định

2 Vốn đầu tư trong giai đoạn DAĐT được ước tính là 82.171.748.000 đồng

Bảng 3 - 2: Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn

Nguồn: Báo cáo chính No206C-BC-01

3.7 Phương án dẫn dòng, trình tự thi công và tiến độ thực hiện TDA

1 Dẫn dòng và trình tư thi công

Căn cứ vào điều kiện trong quá trình thi công cống và tràn, hồ vẫn làm việc cấp

nước bình thường thông qua cống dẫn nước có sẵn ở trong thân đập Căn cứ các số

liệu mực nước hồ trong những năm gần đây để đề ra phương án dẫn dòng Công

tác dẫn dòng và trình thự thi công chủ yếu được lập cho cống, tuy nen, phần tràn số

2 ở trên cao phải thi công xong trong 01 mùa khô nên không đề cập.

Trang 23

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Bảng 3 - 3: Phương án dẫn dòng và trình tự thi công

Tháo nước hồ xuống  <+30,00m vào đầu tháng 7

Giai đoạn chuẩn bị

Chuẩn bị mặt bằng, làm đường thi công, xây dựng lán trại, kho bãi

Giai đoạn xây dựng

- Đào kênh dẫn phía hạ lưu;

- Gia cố bê tông kênh dẫn;

- Đào móng cống phía thượng lưu phần nằm trên mực nước hồ;

- Đào móng cửa ra, đào tuy nen theo hướng từ hạ lưu lên với L=60m

Đào tuy nen với L=103m kết hợp thi công gia cố tạm (khoan neo, phun bê tông

vách hầm );

Đào móng phía thượng lưu cống

Thi công tràn xả lũ số 2

Tổng khối lượng đào 16.700m 3

Trang 24

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

bị

Năm thứ hai

Dòng chảy

- Hồ vẫn cấp nước bình thường, kết hợp xả dần qua cống cũ để rút mực nước

hồ sớm phục vụ thi công tiếp các hạng mục ở thượng lưu;

- Hoàn thành gia cố tạm đoạn hầm đã đào, khoan neo và phun bê tông vách

hầm đào

Đầu tháng 6:

- Hạ mực nước hồ xuống <  +32,00m Dòng chảy được dẫn dòng qua cống

hiện trạng;

- Đắp đê quây dẫn dòng phía thượng lưu cống,  đỉnh đê quai +32,00m;

- Mở gương hầm phía thượng lưu đào thông hầm vào 20-25/06

- Thi công bê tông hầm từ thượng lưu về hạ lưu, tốc độ trung bình 55m/tháng;

- Thi công bê tông hầm van côn, gia cố kênh hạ lưu;

- Thi công tháp cống;

- Đào phần kênh dẫn vào còn lại;

- Phá bỏ đê quai thượng lưu và đào kênh dẫn vào nối tiếp với kênh dẫn vào

cống cũ

- Đổ bê tông đường quản lý ra tháp cống, xây lát hoàn thiện công trình;

- Hoàn thiện toàn bộ công trình, tiến hành tổng nghiệm thu chuẩn bị đưa công

trình vào khai thác

Trang 25

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

2 Tiến độ thực hiện TDA

Dự kiến thời gian triển khai TDA được kéo dài trong khoảng 30 tháng bắt đầu

từ thời điểm khảo sát địa hình, địa chất đến khi TDA hoàn thành các hạng mục

công trình và bắt đầu đi vào vận hành Trong đó, khoảng thời gian dự kiến thi

công chính thức các hạng mục của TDA chiếm khoảng 24 tháng (thời điểm bắt

đầu từ tháng 1 năm 2016 và thời điểm kết thúc là tháng 12/2017)

Thời gian phân bổ khối lượng công việc được trình bày cụ thể trong bảng sau:

Bảng 3 - 4: Tiến độ thực hiện TDA sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Năm

Tháng

Thời gian chuẩn

4.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Phía Tây Nam hồ Núi Một là rừng nguyên sinh; phía Bắc là dãy núi Hòn

Tượng; phía Nam là dãy núi Hòn Yến; phía Đông Bắc là thị xã An Nhơn (một

thị xã đồng bằng, đang được phát triển theo hướng công nghiệp và đô thị hóa)

Trang 26

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Các hạng mục cần sửa chữa và nâng cấp của TDA chủ yếu là khu vực đầu mối

(tuyến đập) có tọa độ địa lý vào khoảng 109000’15” Kinh độ Đông và

13048’27” Vĩ độ Bắc và một phần là tuy nen (đường hầm dẫn nước từ hồ về

khu tưới dưới hạ du) ở bờ tả sông An Tượng ngay sát phía sau đập thuộc địa

bàn xã Nhơn Tân, Thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

2 Địa chất

a Điều kiện địa chất công trình tuyến tuynen

- Tầng phủ:

Lớp Đ (Đất đắp): Hỗn hợp á sét, sạn, mảnh, cục màu xám vàng, nâu đỏ, thành

phần hạt thô chủ yếu là đá granit kích thước từ 1520cm, chiếm khoảng

3540% Trạng thái dẻo mềm, kém chặt

Lớp 4c: Hỗn hợp á sét, cát, sạn, mảnh, cục màu xám, xám vàng, thành phần hạt

thô chủ yếu là thạch anh và đá granit kích thước từ 0,052,0cm cá biệt > 7cm,

chiếm khoảng 3540% Kết cấu chặt vừa Nguồn gốc suờn tàn tích (dQ)

Lớp 4b: Đất á sét trung lẫn nhiều dăm sạn, màu nâu vàng, nâu đỏ, loang lổ

Trạng thái dẻo cứng-nửa cứng Đôi chỗ trong lớp đất và trên bề mặt địa hình

gặp tảng lăn, thành phần là đá macma, thạch anh cứng chắc, kích thước từ

0,51m, cá biệt đến 2m Nguồn gốc pha tàn tích (deQ)

- Đá gốc:

Trong khu vực tuyến tuy nen đá gốc là đá macma xâm nhập axit (granit sáng

mầu dạng porphyr), mầu xám hồng Cấu tạo khối, kiến trúc hạt lớn rất không

đều dạng nổi ban Thuộc phức hệ Vân canh-pha 2 (2vc2)

Dựa vào mức độ phong hóa của đá gốc chia ra các đới phong hóa sau:

Lớp 5b: Đá granit phong hóa hoàn toàn thành đất á sét trung-nặng lẫn nhiều

dăm sạn, màu nâu vàng, nâu đỏ, loang lổ Trạng thái nửa cứng Trong lớp đôi

chỗ chứa tảng lăn, thành phần là đá macma, cứng chắc, kích thuớc từ 0,20,3m,

Với cao trình đáy tuy nen ở +21,0m thì gần như toàn bộ chiều dài tuy nen nằm

trong đá granit phong hoá nhẹ  tươi Chiều dày đá phong hoá nhẹ ở nóc tuy

nen lớn, thuận lợi cho khả năng chịu lực và thi công tuy nen Nhưng bề dày và

khối lượng bóc bỏ lớp tầng phủ ở phía cửa vào và cửa ra của tuy nen tương đối

lớn (57m), khả năng ảnh hưởng đến những lớp đất đá còn lại lớn, gây mất ổn

định bờ vách, dễ xảy ra trượt sạt Như vậy khi thiết kế và thi công tuy nen cần

áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để đảm bảo an toàn cho công trình và

an toàn lao động

Đứt gãy, khe nứt: Theo tài liệu khảo sát (khoan máy), tuy chưa phát hiện thấy

Trang 27

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

đứt gãy kiến tạo lớn, nhưng do ảnh hưởng của các hệ thống khe nứt như trên

làm cho đá bị tách vỡ, đặc biệt là hệ thống khe nứt chạy theo hướng Tây

Bắc-Đông Nam chạy gần song song với tuy nen và có góc dốc gần như thẳng đứng,

yếu tố này ảnh hưởng không tốt đến sức chịu tải và gây mất ổn định cho tuy nen

cần lưu ý khi thiết kế và thi công tuy nen

Xét về tổng thể, tuyến tuy nen được đặt trong đá phong hóa nhẹ-đến tươi, đất đá

có hệ số thấm nhỏ (không lớn) ít ảnh hưởng đến thi công và sự ổn định của tuy

nen Nhưng do tuyến tuy nen được thiết kế nằm rất sâu dưới mực nước ngầm

nên cũng cần lưu ý đến vấn đề tiêu thoát nước khi thi công tuy nen

b Điều kiện địa chất công trình tuyến tràn

Giai đoạn này không khảo sát thăm dò địa chất tuyến tràn hiện tại cũng như

tuyến tràn khẩn cấp, chỉ sử dụng tài liệu khảo sát địa chất của đợt sửa chữa

nâng cấp năm 1999

Địa tầng tuyến tràn khẩn cấp dự kiến nằm bên phải của tràn hiện tại như sau:

- Lớp 1: á sét nặng màu nâu đổ, đốm trắng hoặc loang lổ xám xanh, xám vàng,

đất chặt vừa, nửa cứng nguồn gốc deQ

- Lớp 2: Đất á sét nặng ít dăm sạn loang lổ màu nâu đỏ, nâu vàng hoặc xám xanh,

xám vàng Trạng thái chặt vừa- nửa cứng, nguồn gốc deQ

- Dưới cùng là lớp đá granit phong hóa mãnh liệt màu xám vàng, dá mềm bở và dễ

bóp vỡ vụn, đá lộ ngay sau ngưỡng tràn và đỉnh của đường tràn ở cao độ +43,00m

3 Điều kiện khí hậu

Khí hậu khu vực tỉnh Bình Định có tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa Nhiệt độ

không khí trung bình năm ở khu vực miền núi biến đổi từ 20,1÷26,10C, tại vùng

duyên hải là 270C Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm tại khu vực

miền núi là 22,5÷27,9% và độ ẩm tương đối 79÷92%; tại vùng duyên hải độ ẩm

tuyệt đối trung bình là 27,9% và độ ẩm tương đối là 79% Tổng lượng mưa

trung bình năm là 1.751mm, cực đại là 2.658mm, cực tiểu là 1.131mm Mùa

mưa bắt đầu từ tháng IX đến tháng XII, mùa khô từ tháng I đến tháng VIII

a Nhiệt độ không khí

Các đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm, nhiệt độ lớn nhất, nhiệt

độ nhỏ nhất được thống kê từ trạm khí tượng Quy Nhơn và được trình bày như

Nguồn: Báo cáo khí tượng thủy văn - điều tiết lũ No206C-TV-TM01

b Độ ẩm tương đối của không khí

Trang 28

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Độ ẩm không khí tương đối cao về mùa đông và thấp về mùa hạ, trong thời kỳ

mùa hạ tuy lượng hơi nước thực tế trong khí quyển lớn nhưng còn khá xa với

trạng thái bão hoà hơi nước, ngược lại trong thời kỳ mùa đông lượng hơi nước

có trong không khí nhỏ hơn nhưng lại gần trạng thái bão hoà nên biến trình độ

ẩm tương đối trong năm có xu thế ngược lại với biến trình độ ẩm tuyệt đối

Bảng 2 - 3: Độ ẩm tương đối của không khí (%)

Thời kỳ nhiều nắng từ tháng III đến tháng VIII số giờ nắng trung bình từ 8-10

giờ/ ngày, thời kỳ từ tháng IX đến tháng II năm sau, số giờ nắng trung bình từ

3-6 giờ /ngày Biến trình số giờ nắng trong năm được thống kê và trình bày

Vùng dự án chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm

là gió mùa đông và gió mùa hạ Vận tốc gió trung bình hàng tháng dao động từ

2 m/s đến 3 m/s, vận tốc gió TBNN từng tháng trong năm được trình bày như

Nguồn: Báo cáo khí tượng thủy văn - điều tiết lũ No206C-TV-TM01

e Mưa và tình hình mưa lũ trên lưu vực

Bảng 2 - 6: Tổng hợp lượng mưa ngày lớn nhất xung quanh

Nguồn: Báo cáo khí tượng thủy văn - điều tiết lũ No206C-TV-TM01

Mùa mưa bắt đầu từ tháng IX đến tháng XII, mùa khô kéo dài từ tháng I đến

Trang 29

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

tháng VIII Tổng lượng mưa trung bình năm dao động từ 2000  2.400mm

Trên cơ sở tài liệu quan trắc mưa của các trạm xung quanh lưu vực như trên,

trạm Vân Canh có lượng mưa 1 ngày lớn nhất, đồng thời là trạm ở thượng lưu

hồ Núi Một, khả năng ảnh hưởng đến hồ Núi Một là nhiều nhất nên được chọn

để tính toán mưa gây lũ, cụ thể như sau

Bảng 2 - 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán mưa gây lũ hồ Núi Một

Nguồn: Báo cáo khí tượng thủy văn - điều tiết lũ No206C-TV-TM01

Vào những tháng mưa lớn gây lũ và vào những tháng mùa kiệt mực nước trong

hồ Núi Một có biến động đáng kể, thể hiện như ở bảng 2-8, 2-9:

Bảng 2 - 8: Mực nước hồ Núi Một cao nhất ở cuối các tháng trong mùa lũ

Thời gian (ngày/tháng) 31/X 30/XI 31/XII 31/I

Nguồn: Quy trình vận hành hồ chứa nước Núi Một

Bảng 2 - 9: Mực nước hồ Núi Một ở cuối các tháng trong mùa kiệt Thời gian

Nguồn: Quy trình vận hành hồ chứa nước Núi Một

4 Thiên tai (lũ lụt, bão, gió mùa)

Các nguyên nhân chính gây ra lũ ở khu vực Bình Định là do bão, áp thấp nhiệt

đới, không khí lạnh và tổ hợp của các hình thái thời tiết tạo ra - các hình thái

thời tiết này thường xuất hiện ngoài biển Đông, khi đổ bộ vào đất liền bị dãy

Trường Sơn chặn lại, gây mưa lớn và trải dài trên một diện rộng gây úng ngập

vùng hạ du các con sông ở trong vùng

Như vậy là nguyên nhân sinh ra lũ của khu vực Bình Định có:

- Mưa lũ do bão

- Mưa lũ do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới

- Và mưa giông địa hình kết hợp không khí lạnh

Mùa lũ của lưu vực hồ Núi Một kéo dài từ tháng X đến tháng XII, tuy nhiên cá

biệt có năm lũ có thể xảy ra từ tháng IX và sang đến tháng I vẫn có lũ

Trang 30

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Trong quá trình vận hành hồ từ 1980 đến nay, đã xảy ra gần chục trận lũ lớn về

hồ, cụ thể là các năm: 1985, 1987, 1988, 1993, 1998, 2005, 2007 và 2013

Trong đó giá trị lũ lớn nhất thời kỳ chưa nâng cấp tràn là năm 1998 đạt giá trị

lớn nhất về mực nước ở hồ (do thời kỳ này là tràn tự do), kết quả hoàn nguyên

trận lũ này dùng làm quá trình lũ thiết kế cho lần sửa chữa tràn năm 1999-2000,

được đỉnh lũ đạt 555 m3/s, tương đương với lũ 1520% Lũ lớn nhất thời kỳ sau

nâng cấp tràn là trận lũ tháng 11/2013, trận lũ này đã gây lũ lớn trên diện rộng,

ở khu vực Nam Quảng Ngãi đã vượt lũ lịch sử năm 1999, khu vực Bình Định lũ

cũng tương đương với tần suất 5,07,0% gây ngập úng trên diện rộng, kết quả

hoàn nguyên trận lũ 11/2013 đã đạt đỉnh lũ đến hồ 1150m3/s vào lúc

13h/15/11/2013 (mực nước hồ tăng 1,1m từ 39,20m lúc 11h/15/11/2013 đến

13h/15/11/2013 đạt 40,3m, Vhồ tăng từ 50,0 Tr.m3 lên 58,2 Tr.m3 (Trận lũ này

do có mực nước hồ trước lũ thấp lúc 4h/15/11/2013 Zh=37,4m, nên hầu như

tràn không xả, đến ngày 17/11/2013 mới xả tràn, lượng xả lớn nhất là 21,9m3/s

vào lúc 7h/24/11/2013)

Tổ chức sơ kết công tác phòng, chống lụt bão năm 2012 và triển khai công tác

phòng, chống lụt bão năm 2013 Trong tháng 11 trên địa bàn có mưa to, lũ quét

đã gây thiệt hại tài sản của nhân dân ước thiệt hại trên 2.750.000 triệu đồng

5 Điều kiện thủy văn

Mạng lưới sông suối xung quanh khu vực TDA khá phong phú Phía Đông

Nam hồ Núi Một là hai nhánh suối Đà Lố và Bến Gỗ cùng với suối Thi đổ vào

sông An Tượng Dòng chảy sông An Tượng đổ vào sông Kôn tại địa phận

phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định

Cùng với hệ thống sông suối tự nhiên, khu vực dự án còn có hệ thống thủy lợi

nhân tạo với nguồn cấp nước chính là hồ chứa Núi Một Thông qua cống dẫn

nước được bố trí trong thân đập, nước từ hồ Núi Một được dẫn đổ vào mạng

lưới kênh mương tương đối dày đặc Hệ thống thủy lợi này cấp nước tưới cho 5

xã: Nhơn Tân, Nhơn Thọ, Nhơn Lộc, Nhơn Hòa, Nhơn Khánh

4.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội

1 Điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực lòng hồ

a Tạo nguồn nước cấp cho sản xuất nông nghiệp

Hiện nay bằng nguồn thủy năng dồi dào, hồ Núi Một là hồ chứa nước lớn thứ

hai của tỉnh Bình Định đang góp phần giúp đời sống của người dân được cải

thiện đáng kể vì một năm có đến 3 vụ mùa Sản xuất nông nghiệp trên địa

bàn xã liên tục phát triển với mức tăng trưởng khá Riêng vụ Đông Xuân

2013 - 2014, toàn xã gieo sạ gần 400 ha lúa; năng suất đạt gần 62 tạ/ha (tăng

3,33 tạ/ha so với cùng kỳ) Dù không sở hữu diện tích đất canh tác màu mỡ

nhưng sản xuất nông nghiệp của 5 xã ở phía Tây Nam thị xã An Nhơn vẫn

khả quan

b Nuôi trồng thuỷ sản

Không chỉ là một công trình thủy lợi lớn của tỉnh, hồ Núi Một còn là một “vựa”

cá lớn Trung bình mỗi năm, hồ cho sản lượng từ 30 - 50 tấn cá nước ngọt các

Trang 31

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

loại, tạo công ăn việc làm thường xuyên cho gần 40 hộ dân của xã Nhơn Tân,

đặc biệt là người tại thôn Thọ Tân Nam

Người dân địa phương coi nguồn thủy sinh ở hồ Núi Một là một phần quan

trọng của cuộc sống do vậy hình thức nuôi trồng thủy sản tại khu vực lòng

hồ phải vừa đảm bảo phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo duy trì môi trường

sinh thái hồ bền vững Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của đơn

vị Chủ quản hồ Chính vì vậy hoạt động nuôi trồng thủy sản hoàn toàn theo

hướng tự nhiên Các phương tiện đánh bắt chủ yếu là lưới bén, lưới rê, vó, rọ

tôm, thuyền nan và cần câu cá Chất lượng nước hồ đảm bảo QCVN

08:2008/BTNMT do không bị ảnh hưởng bởi thức ăn chăn nuôi tồn dư cũng

như các loại thuốc phòng trừ bệnh cho các loài thủy sản, đáp ứng được yêu

cầu cấp nước cho sinh hoạt ở hạ du

c Hoạt động phát triển du lịch

Những năm gần đây hồ Núi Một trở thành một điểm du lịch sinh thái hấp

dẫn với người dân Bình Định do xung quanh hồ là suối, thác, hang động,

rừng nguyên sinh Điều này góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị

quản lý hồ cũng như tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua

thuế

d Hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư, kinh tế vùng ven hồ

Do hai bên bờ hồ là địa hình núi cao kết hợp với rừng nguyên sinh (xem Hình

1-1: Bản đồ vị trí khu vực dự án) nên không có bất kỳ hoạt động sinh hoạt cũng

như sản xuất nông nghiệp nào của dân cư ở vùng ven hồ

e Nhận xét chung

Hiện nay hồ Núi Một không chỉ là công trình thủy lợi cấp nước cho sản xuất

nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt mà còn là nơi phát triển du lịch sinh thái,

phát triển nghề nuôi trồng thủy sản theo hướng tự nhiên, tuy vậy các hoạt động

xây dựng TDA sẽ (i) không phá vỡ cân bằng của các hệ sinh thái ở khu vực

lòng hồ và vùng ven hồ, (ii) không gây trở ngại cho nhu cầu sử dụng nước ở hạ

du

Khi TDA được thực hiện sẽ không thay đổi quy mô của hồ chứa và đập mà chỉ

nâng cao mức an toàn hồ đập nên về lâu dài không có bất kỳ ảnh hưởng tiêu

cực nào đến phát triển kinh tế xã hội khu vực TDA nói riêng và tỉnh Bình Định

nói chung

2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực tiểu dự án

Khu vực TDA thuộc địa phận xã Nhơn Tân Khi TDA triển khai sẽ tạo ra

những tác động trực tiếp (cả tích cực và tiêu cực) tới sự phát triển kinh tế xã hội

của xã Để làm cơ sở cho việc đánh giá tác động ở khía cạnh này trong quá trình

xây dựng cũng như vận hành, hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Nhơn

Tân năm 2013, 2014 được thể hiện như sau:

a Điều kiện kinh tế

* Nông nghiệp:

- Trồng trọt:

Trang 32

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Diện tích gieo sạ cả năm là: 759,4ha, đạt 100% diện tích theo kế hoạch Năng

suất lúa bình quân cả năm: 59,27 tạ/ha, tăng 2,04 tạ/ha so với năm 2013 Tổng

sản lượng: 4.500,96 tấn Tỷ lệ sử dụng giống lúa chất lượng đạt trên 95% Diện

tích sản xuất lúa lai 2 vụ trên 70% so tổng diện tích

Diện tích cây mía 150 ha, năng suất bình quân 70 tấn/ha, tổng sản lượng 10.500

tấn

Đậu đỗ các loại: 05ha, năng suất 14 tạ/ha, tổng sản lượng 7tấn

Mì cao sản: Có 80 ha, năng suất 400tạ/ha

Đậu phụng: 13 ha, năng suất 24tạ/ha, sản lượng 312,0 tạ

- Chăn nuôi:

Tổng đàn trâu, bò hiện có khoảng 2.550 con; trong đó trâu 53 con, bò 2.457

con Bò lai chiếm 75% so với tổng đàn

Đàn heo hiện có khoảng 4.050 giảm 570 con so với cùng kỳ Đàn gia cầm có

khoảng 28.100 con tương đương cùng kỳ

Công tác kiểm soát giết mổ, tiêu độc sát trùng chuồng trại được duy trì

Trong năm đã tổ chức 2 đợt tiêm phòng, kết quả tiêm phòng Vacxin lở mồm

long móng, tai xanh, dịch tả cho đàn gia súc đạt 85%

Tổng thu nhập về chăn nuôi trong năm ước thu 13,5 tỷ đồng, đạt 94,4% kế

hoạch

- Lâm nghiệp:

Công tác kiểm tra, quản lý, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng luôn được

chú trọng Tăng cường thực hiện tốt phương án phòng cháy chữa cháy rừng

Phối hợp với trạm kiểm lâm An Tượng tổ chức tuyên truyền cho nhân dân 3

thôn (Thọ Tân Nam; Thọ Tân Bắc và Nam Tượng 3) thực hiện tốt công tảc bảo

vệ rừng

Thực hiện kế hoạch trồng rừng theo dự án WB3: trong năm đã chuyển đổi rừng

trồng kém hiệu quả sang thực hiện dự án WB3 với diện tích 124,38ha Hiện nay

rừng đang trong thời kỳ chăm sóc, một số đến thời kỳ thu hoạch Cây rừng

được trồng chủ yếu là bạch đàn và keo

Tổng giá trị thu nhập từ lâm nghiệp ước thu 10,8 tỷ đồng, đạt 120% kế hoạch

- Thủy sản:

Mô hình nuôi cá nước ngọt trên địa bàn xã hiện có diện tích 4,9 ha, đã tạo công

ăn việc làm và tăng thu nhập của người nông dân

Thu nhập từ lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản trong năm ước khoảng 1,2 tỷ đồng đạt

120% so kế hoạch

Như vậy tổng thu nhập trên lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp thuỷ sản, trong

năm ước đạt là: 47,2 tỷ đồng, đạt 102,6% kế hoạch, tăng hơn năm trước là 3,5tỷ

đồng

* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Nhìn chung, các cơ sở sản xuất trên địa bàn xã vẫn giữ vững hoạt động, giá trị

Trang 33

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

sản xuất tăng trưởng đạt kế hoạch đề ra tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất

kinh doanh hoat động, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Triển khai kế hoạch chuyển đổi gạch đất sét nung thủ công sang sản xuất gạch

có công nghệ tiết kiệm năng lượng và gạch không nung Tuyên truyền cho các

chủ lò gạch về chủ trương của Chính phủ, tỉnh và thị xã trong việc xoá bỏ lò

gạch thủ công

Tổng thu nhập Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp ước đạt trên 20 tỷ đồng, đạt

97,56% so với kế hoạch

* Thương mại, dịch vụ:

Hoạt động Thương mại - Dịch vụ trên địa bàn xã tiếp tục phát triển, lượng hàng

hoá trên thị trường phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân

dân Tăng cường mở rộng các loại hình dịch vụ như vận tải, buôn bán, ăn uống,

giải khát đã làm tăng giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ của xã

Giá trị sản xuất ngành thương mại - Dịch vụ ước đạt trên 19,2 tỷ đồng, đạt

101,05% so với kế hoạch

Bình quân thu nhập đầu người 10.360.000đồng/người/năm, tăng 1.010.000

đ/người/năm so với năm trước

b Điều kiện văn hóa - xã hội :

* Văn hóa thông tin thể thao:

Năm 2014 có 1,619 hộ gia đình đạt danh hiêu gia đình văn hóa, chiếm tỷ lệ

82,22% Có 4/5 khu dân cư đạt khu dân cư văn hoá

* Giáo dục:

Chất lượng giáo dục các cấp học, trong năm 2012- 2013 có nhiều chuyển biến

Tỷ lệ bé khoẻ, bé ngoan đạt 95% Tỷ lệ học sinh lớp 5 đã hoàn thành chương

trình Tiểu học có 132 em và Trung học cơ sở 120/120 em đạt 100% Năm 2014

xã tiếp tục duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập

giáo dục THCS trên địa bàn xã

Duy trì tốt công tác nuôi dạy trẻ tập trung tại điểm trường chính và vận động trẻ

đúng độ tuổi vào mầm non đạt 100% Hiện học sinh đúng độ tuổi vào lớp 1 có

146 em đạt 100% Tiểu học có 715 học sinh với 24 lớp Trung học có 577 học

sinh với 15 lớp Phát động mạnh mẽ phong trào thi đua giảng dạy và học tập

của năm 2013-2014 với chủ đề “Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và

nâng cao chất lượng giáo dục” Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý giáo dục và dạy học

* Y tế - dân số

Triển khai kịp thời y tế dự phòng và các biện pháp phòng chống dịch, không để

xảy ra dịch bệnh lớn Phối hợp với đội y tế dự phòng thị xã kiểm tra giám sát

bệnh tay chân miệng, sốt siêu vi Tổ chức tập huấn công tác vệ sinh an toàn

thực phẩm trên địa bàn Quản lý tốt các cơ sở hành nghề y tế tư nhân và đại lý

bán thuốc tây

Triển khai cho trẻ trong độ tuổi uống viên nang Vitamin A đạt 100% Thực hiện

Trang 34

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Trong năm có 6.296 lượt

người đến trạm y tế khám và chữa bệnh, số trẻ sinh trong năm 102 cháu Thực

hiện quản lý tốt công tác phòng chống bệnh xã hội Thực hiện chương trình

phòng chống tăng huyết áp hiện đang quản lý và điều trị tại Trạm có 493 người

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên trong năm 1,10%, tỉ suất sinh giảm 0,2 ‰ so với năm

2012 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 15,1% so năm 2012 giảm 1,2%

* Lao động - xã hội

Trong năm 2014 công tác thực hiện chế độ chính sách và bảo trợ xã hội, được

giải quyết kịp thời cho các đối tựợng chính sách, hộ nghèo, trẻ em có hoàn cảnh

khó khăn và các đối tượng khác

Triển khai Thông tư 37/2012/TTLT quy định về việc xác định mức độ khuyết

tật Thành lập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật xã Nhơn Tân và triển khai

chính sách Bảo hiểm y tế toàn dân

Đã hoàn thành công tác điều tra hộ nghèo năm 2014 Kết quả hiện có 198 hộ

nghèo với 536 nhân khẩu chiếm tỉ lệ 9,25%, so với năm 2012 giảm 1,87%

4.2 Hiện trạng môi trường nền

Môi trường nền là môi trường khu vực trước khi thực hiện TDA và sẽ chịu tác

động của quá trình xây dựng và hoạt động của TDA sau này Để đánh giá hiện

trạng môi trường khu vực thực hiện TDA, đơn vị Tư vấn môi trường đã tiến

hành khảo sát, đo đạc, lấy mẫu phân tích môi trường tại khu vực dự án Các chỉ

tiêu quan trắc, phương pháp và vị trí quan trắc được thể hiện trong bảng 4-1

- Sơ đồ vị trí quan trắc và lấy mẫu phân tích (hình 4-1)

- Thời gian lấy mẫu: Ngày 20 và 21 tháng 10 năm 2014

- Địa điểm lấy mẫu: Xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

- Đặc điểm thời tiết: Trời nắng, có gió nhẹ

Trang 35

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Bảng 4 - 1: Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường

độ gió, hướng gió, độ

ồn trung bình, bụi lơ lửng, CO, NO2, SO2

Đo đạc và lấy mẫu phân tích ngoài hiện trường

2 vị trí:

- Mẫu KK1 tại tuyến đường bê tông (là tuyến đường vận chuyển) Vị trí này cạnh khu dân cư, cách đập chính 500m;

- Mẫu KK2 tại tuyến đường bê tông (là tuyến đường vận chuyển) Vị trí này cạnh khu dân cư thuộc phía hạ du công trình, cách đập khoảng 2km

Nước mặt Nhiệt độ, pH, độ dẫn

điện, ô xy hòa tan DO, nhu cầu ô xy hóa học (COD), nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD5), chất rắn lơ lửng (SS), tổng chất rắn hòa tan (TDS), chì (Pb), thủy ngân (Hg), Asen (As), Sắt (Fe), NH4+, S042-, PO43-, P tổng số, N tổng số, Coliform

Các phương pháp lấy mẫu, quan trắc, đo đạc và phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

cư thôn Thọ Tân Bắc Chất lượng nước

ở vị trí này có khả năng bị ảnh hưởng bởi tất cả các hoạt động của dự án, trong đó có cả ảnh hưởng bởi nước mưa chảy tràn

Đất pHH20, Pb, Cd, As,

Cu, Zn

2 vị trí:

- Mẫu Đ1 ngay chân bãi thải số 3

- Mẫu Đ2 ngay chân bãi thải số 1

Các vị trí này đều có khả năng bị ảnh hưởng bởi đất đá thải, hiện là đất trồng keo

Trang 36

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Hình 4 - 1: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền

Trang 37

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

4.2.1 Kết quả quan trắc môi trường khí

- Vị trí quan trắc:

Bảng 4 - 2: Tọa độ vị trí quan trắc môi trường không khí

- Các chỉ tiêu phân tích:

Các chỉ tiêu phân tích gồm: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, độ ồn trung

bình, bụi lơ lửng, CO, NO2, SO2

- Tiêu chuẩn so sánh:

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu trên được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc

gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT (tính trung

bình trong 1 giờ) và QCVN 26:2010/BTNMT (xét từ 6 giờ đến 21 giờ khu vực

thông thường) - Quy chuẩn tiếng ồn

Bảng 4 - 3: Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực dự án

Từ kết quả phân tích trên nhận thấy: Các chỉ tiêu phân tích nêu trên đều nằm

dưới ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN

26:2010/BTNMT Điều này chứng tỏ chất lượng môi trường không khí còn rất

tốt, chưa chịu tác động từ các hoạt động phát triển

4.2.2 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt

- Vị trí lấy mẫu:

Trang 38

Dự án quản lý thiên tai Việt Nam (Vn-Haz/WB5) - Hợp phần 4 - giai đoạn 2 - tỉnh Bình Định

Tiểu dự án: Sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một

Bảng 4 - 4: Tọa độ vị trí lấy mẫu nước mặt

- Chỉ tiêu phân tích:

Các chỉ tiêu phân tích gồm: Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện, ô xy hòa tan DO, nhu

cầu ô xy hóa học (COD), nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD5), chất rắn lơ lửng (SS),

tổng chất rắn hòa tan (TDS), chì (Pb), thủy ngân (Hg), Asen (As), Sắt (Fe),

NH4+, SO42-, PO43-, P tổng số, N tổng số, Coliform

- Quy chuẩn so sánh:

Kết quả phân tích mẫu nước mặt được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT

Bảng 4 - 5: Kết quả phân tích mẫu nước mặt

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị

08:2008 /BTNMT

(Cột B1 NM1 NM2

5 Nhu cầu oxy hoá học (COD) mg/l 24,3 26,7 30

6 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD 5 ) mg/l 12,5 13,6 15

Ngày đăng: 10/05/2016, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - 1: Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 2 1: Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA (Trang 12)
Bảng 3 - 1: Quy mô các hạng mục thi công sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 3 1: Quy mô các hạng mục thi công sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một (Trang 16)
9  Hình thức tiêu nước hạ du  Dải lọc cát + - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
9 Hình thức tiêu nước hạ du Dải lọc cát + (Trang 17)
2  Hình thức  Tràn tự do máng - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
2 Hình thức Tràn tự do máng (Trang 18)
Hình 3 - 2: Sơ đồ tuyến đường vận chuyển vật liệu và vị trí bãi thải - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Hình 3 2: Sơ đồ tuyến đường vận chuyển vật liệu và vị trí bãi thải (Trang 21)
Bảng 3 - 2: Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 3 2: Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn (Trang 22)
Bảng 3 - 4: Tiến độ thực hiện TDA sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 3 4: Tiến độ thực hiện TDA sửa chữa, nâng cấp hồ Núi Một (Trang 25)
Bảng 4 - 1: Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 4 1: Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường (Trang 35)
Hình 4 - 1: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Hình 4 1: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền (Trang 36)
Bảng 4 - 2: Tọa độ vị trí quan trắc môi trường không khí - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 4 2: Tọa độ vị trí quan trắc môi trường không khí (Trang 37)
Bảng 4 - 6: Tạo độ vị trí lấy mẫu nước ngầm - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 4 6: Tạo độ vị trí lấy mẫu nước ngầm (Trang 39)
Bảng 4 - 8: Tọa độ vị trí lấy mẫu đất - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 4 8: Tọa độ vị trí lấy mẫu đất (Trang 40)
Bảng 7 - 1: Kế hoạch giám sát thực hiện EMP - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 7 1: Kế hoạch giám sát thực hiện EMP (Trang 60)
Bảng 7 - 2: Chương trình giám sát chất lượng môi trường   Thành - Kế hoạch quản lý môi trường sửa chữa nâng cấp hồ Núi Một
Bảng 7 2: Chương trình giám sát chất lượng môi trường Thành (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w