1/ Phân tích doanh thu*Các nguồn doanh thu: Đối với các công ty đa dạng hóa, mỗi thị trường hay dòng sản phẩm đều có khả năng sinh lợi, phương thức tăng trưởng.. Việc phân tích theo tỉ
Trang 1Phân Tích Tài Chính
GVHD: TS Lê Thị Phương Vy
Trang 2Chương XII: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
Phân Tích Khả Năng Sinh Lợi Công Ty Cổ Phần Tập
Đoàn Hòa Phát Và Các Công Ty Con.
Trang 4I/ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
Trang 51/ Phân tích doanh thu
Việc phân tích doanh thu là đi vào tìm câu trả lời cho 4 câuhỏi:
1/Các nguồn doanh thu là gì?
2/Các nguồn doanh thu bền vững như thế nào?
3/Doanh thu và khoản phải thu, doanh thu và hàng tồn kho có mối quan hệ như thế nào?
4/Khi nào doanh thu được ghi nhận và đo lường chúng như thế nào?
Trang 61/ Phân tích doanh thu
*Các nguồn doanh thu:
Đối với các công ty đa dạng hóa, mỗi thị trường hay dòng sản phẩm đều có khả năng sinh lợi, phương thức tăng trưởng Cách thức tốt nhất để phân tích các nguồn doanh thu là phân tích theo tỉ trọng
Việc phân tích theo tỉ trọng sẽ cho ta thấy được doanh thu của từng dòng sản phẩm, thị trường, nguồn,…sẽ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của công ty
Trang 71/ Phân tích doanh thu
*Tính bền vững của doanh thu.
Tính ổn định và xu hướng, gọi la tính bền vững, của
doanh thu rất quan trọng đối với phân tích Khi mở rộng
đánh giá tính bền vững của doanh thu theo từng phân
đoạn, hiệu quả phân tích khả năng sinh lợi được nâng cao
hơn
Hai công cụ phân tích hữu hiệu để đánh giá tính bền vững
của doanh thu:
quản lý
Trang 81/ Phân tích doanh thu
*Mối quan hệ doanh thu và khoản phải thu.
Việc am hiểu mối quan hệ này rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng thu nhập
Ví dụ: Nếu các khoản phải thu có tốc độ tăng nhanh hơn
doanh thu hoặc có xu hướng ngược nhau, chúng ta phải đi phân để tìm ra nguyên nhân tại sao Nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu có thể do việc nới lỏng tín dụng
Trang 91/ Phân tích doanh thu
*Mối quan hệ doanh thu và hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho liên quan đến chất lượng hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản Phân tích các thần
phần hàng tồn kho thường phát hiện ra các thông tin có giá trị đối với doanh thu và các hoạt động trong tương lai
Ví dụ, khi gia tăng thành phẩm đi cùng với giảm sút nguyên vật liệu và sản phẩm dở dang, chúng ta dự đoán một sự sụt giảm trong sản xuất
Trang 101/ Phân tích doanh thu
*Ghi nhận doanh thu và các phương pháp đo lường.
Có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để ghi nhận và đo lường doanh thu Khi phân tích chúng ta phải nhận biết được
phương pháp ghi nhận và đo lường doanh thu và ý nghĩa của chúng
Chúng ta phải xem xét liệu phương pháp ghi nhận doanh thu
mà công ty đang sử dụng có phải là phù hợp nhất để phản ánh thước đo thành quả kinh doanh và các hoạt động kinh doanh trong phân tích của chúng ta hay không
Trang 112/ Phân tích giá vốn hàng bán
*Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán hoặc dịch vụ cung cấp(thường được tính trên phần trăm doanh thu), là chi phí lớn nhất trong hầu hết công ty Chi tiết phương pháp xác định giá vốn hàng bán trong chương 8
Không có phương pháp phân loại chung nào, đặc biệt trong các ngành không được kiểm soát, tạo ra một phân biệt rõ ràng giữa các chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí phí chung
Trang 122/ Phân tích giá vốn hàng bán
1/Đo lường lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận gộp được tính bằng cách lấy doanh thu trừ giá vốn hàng bán, thường được thể hiện dưới dạng tỉ lệ phần trăm Lợi nhuận gộp hoặc tỉ lệ lợi nhuận gộp là thước đo thành quả chủ yếu Tất cả các chi phí khác phải được thu hồi từ lợi nhuận gộp này, và lợi nhuận là số dư còn lại sau đi trừ đi các chi phí này
Trang 132/ Phân tích giá vốn hàng bán
*Phân tích thay đổi trong lợi nhuận gộp.
Phân tích lợi nhuận gộp tập trung vào các nhân tố giải thích những thay đổi trong doanh thu và giá vốn hàng bán
Phân tích các thay đổi trong lợi nhuận gộp thường được thực hiện trong nội bộ bởi vì quá trình này thường đòi hỏi việc tiếp cận với các số liệu không công khai, bao gồm khối lượng hàng bán, đơn giá và chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm
Trang 142/ Phân tích giá vốn hàng bán
*Giải thích thay đổi trong lợi nhuận gộp.
Phân tích các thay đổi trong doanh thu và giá vốn hàng bán rất cần thiết tgrong nhận diện các nguyên nhân chính yếu làm thay đổi lợi nhuận gộp Các thay đổi thường bao gồm một
hoặc các nguyên nhân kết hợp
-Tăng (giảm) trong khối lượng hàng bán ra
-Tăng (giảm) trong đơn giá bán
-Tăng (giảm) trong chi phí đơn vị sản phẩm
Trang 153/ Phân tích chi phí
*Phân tích theo tỷ trọng
*Phân tích tỉ số
Phân tích tỉ số hoạt động
Trang 163/ Phân tích chi phí
*Chi phí bán hàng.
-Đánh giá mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí chủ yếu.
-Đánh giá chi phí nợ xấu.
-Đánh giá xu hướng và hiệu quả của chi phí tiếp trong tương lai.
Trang 173/ Phân tích chi phí
*Chi phí khấu hao.
Chi phí khấu hao là một con số đáng kể, đặc biệt là với các công ty sản xuất và dịch vụ Chi phí khấu hao thường được xem là chi phí cố định và được tính dựa trên thời gian sử dụng Nếu tính khấu hao theo chi phí hoạt động thì đó là biến phí Một mối quan hệ có ý nghĩa là mối quan hệ giữa khấu hao với tài sản và thiết bị.
Mục tiêu của tỉ số này giúp chúng ta phát hiện ra các thay đổi trong
tỉ lệ hỗn hợp của khấu hao Giúp chúng ta đánh gia mức độ khấu hao
và phát hiện ra bất kì một điều chỉnh nào trong thu nhập
Trang 183/ Phân tích chi phí
*Chi phí bảo trì và sửa chữa.
Tùy thuộc vào mức độ đầu tư vào nhà máy và thiết bị và mức
độ hoạt động sản xuất Chi phí này ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và các chi phí khác Bảo trì và sữa chữa bao gồm cả định phí và biến phí và vì thế không thay đổi trực tiếp theo doanh thu Chi phí bảo trì và sửa chữa là chi phí rất đáng kế
Nhiều khoản của chi phí này có thể được hoạch định về thời điểm sao cho không làm suy giảm thu nhập của một kì nào đó hoặc để bảo vệ tính thanh khoản Chẳng hạn, các công ty có thể trì hoãn, hoặc hạn chế chi phí bảo trì và nhiều loại sữa
chữa khác, tuy nhiên có một số chi phí không thể trì hoãn do
có thể ảnh hưởng đến sản xuất
Trang 193/ Phân tích chi phí
*Chi phí hành chính và chi phí chung.
Hấu hết các chi phí hành chính và chi phí chung là cố định, phần lớn là do các chi phí này chủ yếu là tiền lương và tiền thuê nhà Ngày càng có xu hướng gia tăng trong chi phí này, nhất là trong thời kì thịnh vượng Khi phân tích chúng ta nên chú ý tới xu hướng lẫn tỉ lệ phần trăm trong doanh thu
Trang 203/ Phân tích chi phí
*Chi phí tài trợ.
Chi phí tài trợ phần lớn là cố định (ngoại trừ lãi vay trên các khoản nợ ngắn hạn) Chi phí lãi vay thường bao gồm tất cả các khoản giảm trừ dần phần thặng dư (phát hành cao hơn mệnh giá –Primium) hoặc phần chiết khấu (phát hành dưới mệnh giá – discount) của nợ cùng với các chi phí phát hành
Một công cụ hữu ích trong phân tích chi phí nợ vay và tính dụng thường trực của một công ty là lãi suất có hiệu lực bình quân
Trang 213/ Phân tích chi phí
*Chi phí thuế thu nhập.
Thuế thu nhập phản sự phân phối lợi nhuận giữa công ty và các cơ quan chính phủ Chúng thường chiếm một phần đáng
kể trong thu nhập trước thuế của công ty Vì lý do này, khi phân tích phải lưu ý đến thuế thu nhập Vì các công ty cổ
phần thường chiếm đa số trong các nền kinh tế nên chúng ta chủ yếu tập trung vào thuế thu nhập công ty
Trang 22Phân tích khả năng sinh lợi Công Ty
Cổ Phần Tập Đoàn Thép Hòa Phát
Và Công Ty Con
Trang 231/Phân tích doanh thu
*Nguồn doanh thu
Trang 241/Phân tích doanh thu
*Tính bền vững của doanh thu
Trang 251/Phân tích doanh thu
Tỉ suất sinh lợi trên doanh thu HPG
Trang 261/Phân tích doanh thu
Mối quan hệ giữa doanh thu và khoản phải thu HPG
2011 2012 2013 2014 2015
Tổng doanh thu 18,092,906 17,122,074 19,200,234 25,851,816 27,864,558
%Thay đổi - 95% 106% 143% 154%Khoản phải thu ngắn hạn 1,897,393 1,646,344 1,629,429 1,719,570 1,608,217
%Thay đổi -13% -14% -9% -15%Khoản phải thu dài hạn 449,009 448,980 449,759 - 16,485
%Thay đổi 0% 0% -100% -96%
Trang 271/Phân tích doanh thu
Mối quan hệ giữa doanh thu và hàng tồn kho HPG
2011 2012 2013 2014 2015
Tổng doanh thu 18,092,906 17,122,074 19,200,234 25,851,816 27,864,558
%Thay đổi - 95% 106% 143% 154% Hàng tồn kho 6,347,047 6,822,077 8,029,575 7,386,389 6,937,442
Trang 282/Phân tích giá vốn hàng bán
Tổng doanh thu 17,851,897 16,826,852 18,934,292 25,525,349 27,452,932 Giá vốn hàng bán 14,979,113 14,341,643 15,650,541 20,338,347 21,858,956 Lợi nhuận gộp 2,872,784 2,485,209 3,283,752 5,187,002 5,593,976
Tỉ lệ LN Gộp/DT 16% 15% 17% 20% 20% Giá vốn hàng bán/DT 84% 85% 83% 80% 80%
Tổng doanh thu 10,573,125 10,279,596 12,373,706 16,123,908 16,969,122 Giá vốn hàng bán 9,205,126 8,863,909 10,603,969 14,270,611 14,208,407 Lợi nhuận gộp 1,349,256 1,395,396 1,759,410 1,835,976 2,736,942
Tỉ lệ LN Gộp/DT 13% 14% 14% 11% 16% Giá vốn hàng bán/DT 87% 86% 86% 89% 84%
Trang 293/Phân tích chi phí
Chi phí bán hàng
Doanh thu 25,851,816 27,864,558 Tổng chi phi bán hàng 1.4% 366,088 1.5% 424,150 Chi phí nhân viên 0.1% 27,024 0.1% 24,130 chi phí khấu hao 0.0% 5,725 0.0% 849 chi phí bảo hành 0.0% 6,593 0.0% 1,371 Chi phí vận chuyển 0.4% 108,659 0.7% 189,316 Chi phí mua ngoài và khác0.8% 218,087 0.7% 208,484
Trang 303/Phân tích chi phí
Chi phí nợ xấu
Dự phòng nợ khó đòi 178,589 14,643 40,801 41,276 Khoản phải thu 2,095,324 2,079,188 1,719,570 1,624,702
% Dự phòng/Phải thu 8.5% 0.7% 2.4% 2.5%
Trang 313/Phân tích chi phí
Chi phí khấu hao
Trang 323/Phân tích chi phí
Chi phí bảo trì và sửa chữa
Trang 333/Phân tích chi phí
Chi phí hành chính và chi phí chung
Trang 343/Phân tích chi phí
Chi phí tài trợ
Trang 353/Phân tích chi phí
Chi phí thuế thu nhập
Trang 363/Phân tích chi phí
Trang 37Cảm ơn cô và các bạn đã
lắng nghe