Sau khi nước ta gia nhập WTO (1112007) cùng với việc phải đối đầu với cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (cuối năm 2007), các Công ty trong nước không những cạnh tranh lẫn nhau mà còn phải cạnh tranh với các Công ty nước ngoài, thậm chí là cạnh tranh với những “ông trùm” của nền kinh tế toàn cầu. Trước sự chênh lệch về năng lực tài chính, kỹ thuật, nghiệp vụ, nhân sự... vấn đề phải làm sao để có thể cạnh tranh trên thị trường và kinh doanh có lãi luôn là nỗi bận tâm của các Công ty .Vậy các công ty Việt Nam cần phải làm gì để tổ chức tốt hoạt động kinh doanh đảm bảo có lãi và phát triển bền vững? Một trong những việc quan trọng cần làm đầu tiên đó là phải tổ chức tốt công tác bán hàng sau bán hàng, tổ chức liên kết chặt chẽ giữa kế toán hàng tồn kho và kế toán tiêu thụ để đưa ra chiến lược tiêu thụ thích hợp, thích ứng kịp thời với môi trường mới. Để làm được điều này, đòi hỏi công tác kế toán nói chung và công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong công ty nói riêng phải liên tục được hoàn thiện, đổi mới cho phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế.Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong Công ty , sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà, em chọn đề tài thực tập là: “Kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà”.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LUÂN HÀ 2
1.1 Quá trình hình thành phát triển 2
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 2
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 2
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 3
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 3
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 5
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 5
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 7
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà 8
1.4.1 Đặc điểm chung 8
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 9
1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 11
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 13
1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty 14
1.5.1 Thuận lợi 14
1.5.2 Khó khăn 15
1.5.3 Phương hướng phát triển 15
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA, TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LUÂN HÀ 16
2.1 Đặc điểm chung hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà 16
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa 16
Trang 22.1.2 Phương pháp tính giá xuất kho 16
2.1.3 Phương thức tiêu thụ 17
2.1.4 Phương thức thanh toán 17
2.2 Kế toán hàng hóa 17
2.2.1 Tổ chức chứng từ nhập kho và xuất kho hàng hóa 17
2.2.2 Kế toán chi tiết hàng hóa 23
2.2.3 Kế toán tổng hợp hàng hoá 26
2.3 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 28
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 28
2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31
2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 38
2.4 Kế toán chi phí quản lý Công ty và chi phí bán hàng 39
2.4.1 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng và quản lý Công ty 40
2.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng và quản lý Công ty 42
2.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 43
2.6 Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà 47
2.6.1 Đánh giá kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà 47
2.6.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà 49
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 4DANH MỤC BIỂU
Trang
Biểu 1.1: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2013 - 2014 5
Biểu 1.2: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2013 - 2014 7
Biểu 2.1: Trích HĐ GTGT số 0005734 19
Biểu 2.2: Trích phiếu nhập kho số 397 20
Biểu 2.3: Trích phiếu xuất kho số 000389 22
Biểu 2.4: Trích thẻ kho JF 45 Lead 23
Biểu 2.5: Trích Bảng kê tính giá 24
Biểu 2.6: Trích Sổ chi tiết hàng hóa 25
Biểu 2.7: Trích bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn 26
Biểu 2.8: Trích chứng từ ghi sổ số 121 27
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 122 27
Biểu 2.10: Sổ cái TK 156 28
Biểu 2.11: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (JF 45 Lead) 30
Biểu 2.12: Trích sổ cái TK 632 31
Biểu 2.13: Trích hóa đơn GTGT số 0000401 33
Biểu 2.14: Trích phiếu thu số 74 34
Biểu 2.15: Trích Sổ chi tiết doanh thu 35
Biểu 2.16: Trích Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu 36
Biểu 2.17: Chứng từ ghi sổ số 124 37
Biểu 2.18: Trích sổ cái TK 511 38
Biểu 2.19: Trích HĐ GTGT số 5451110 40
Biểu 2.20: Trích phiếu chi 79 41
Biểu 2.21: Trích sổ chi tiết kế toán TK 642 41
Biểu 2.22: Trích chứng từ ghi sổ số 126 42
Biểu 2.23: Trích sổ cái TK 642 43
Biểu 2.24: Chứng từ ghi sổ số 123 44
Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ số 125 45
Biểu 2.26: Trích sổ cái TK 911 46
Biểu 2.27: Trích sổ đăng ký chứng từ 47
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNTN DVTM Công ty tư nhân Dịch vụ thương mại
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi nước ta gia nhập WTO (11/1/2007) cùng với việc phải đối đầu vớicuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (cuối năm 2007), các Công ty trong nước khôngnhững cạnh tranh lẫn nhau mà còn phải cạnh tranh với các Công ty nước ngoài,thậm chí là cạnh tranh với những “ông trùm” của nền kinh tế toàn cầu Trước sựchênh lệch về năng lực tài chính, kỹ thuật, nghiệp vụ, nhân sự vấn đề phải làm saođể có thể cạnh tranh trên thị trường và kinh doanh có lãi luôn là nỗi bận tâm của cácCông ty
Vậy các công ty Việt Nam cần phải làm gì để tổ chức tốt hoạt động kinhdoanh đảm bảo có lãi và phát triển bền vững? Một trong những việc quan trọng cầnlàm đầu tiên đó là phải tổ chức tốt công tác bán hàng - sau bán hàng, tổ chức liênkết chặt chẽ giữa kế toán hàng tồn kho và kế toán tiêu thụ để đưa ra chiến lược tiêuthụ thích hợp, thích ứng kịp thời với môi trường mới Để làm được điều này, đòi hỏicông tác kế toán nói chung và công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xácđịnh kết quả tiêu thụ trong công ty nói riêng phải liên tục được hoàn thiện, đổi mớicho phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong Công ty , sau thời gian thực tập tại Công ty
TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà, em chọn đề tài thực tập là: “Kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà”.
Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 2 phần chính:
Phần 1: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà.
Phần 2: Thực trạng kế toán hàng hóa, tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà.
Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế nên đề tài còn nhiềuthiếu sót, em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của thầy cô cũng như các bạnsinh viên để đề tài hoàn thiện hơn
Sinh viên
Trang 7Đặng Thị Trang
PHẦN I
TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LUÂN HÀ
1.1 Quá trình hình thành phát triển
Tên Công ty : Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà
Mã số thuế: 2901101550
Vốn điều lệ: 3.300.000.000 VNĐ
Trụ sở chính: Khối 2 - Thị trấn Mường Xén - Kỳ Sơn - Nghệ An
Điện thoại: 0383 876550
Email: luanhakyson@gmail.com Fax: 0383 876550
Giấy CNĐKKD số: 2901101550 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 30/06/2009
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ xe máy, máy công nghiệp, nôngnghiệp, phụ tùng xe máy
Công ty được phát triển lên từ một cửa hàng đại ly phân phối xe máy và phụtùng xe máy với quy mô vừa Sau 10 năm hoạt động, ông Lữ Văn Luân đã thành lậpCông ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà Đến nay, Công ty có 1 cơ sỏkinh doanh tại Khối 2, Thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn với 20 nhân viên
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh trong lĩnh vực:
- Bán lẻ xe máy, xe đạp, phụ tùng xe máy, máy công nghiệp, nông nghiệp
- Ký gửi đại lý máy, xe đạp, phụ tùng xe máy, máy công nghiệp, nông nghiệp
- Nhận làm đại lý cho các hãng xe máy, xe đạp điện, máy công nghiệp, nôngnghiệp
Công ty luôn hướng đến mục tiêu phát triển kinh doanh, nâng cao thươnghiệu, đa dạng chủng loại hàng hóa đưa đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn
Trang 81.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Hoạt động chủ yếu của Công ty là mua bán các sản phẩm xe máy của các hãngnhư: Honda, Piaggio, Yamaha…, xe đạp điện Ngoài ra Công ty còn mua bán phụtùng xe máy, máy công nghiệp, nông nghiệp Hiện nay, Công ty tổ chức kinh doanhtrên hai hình thức là: Bán lẻ và xuất bán cho các cửa hàng nhỏ hơn
Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:
Sơ đồ1.1: Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Luân Hà
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
- Bước 1: Hàng hóa khi về đến Công ty sẽ được kiểm tra bởi phòng KSC vềcác thông số kỹ thuật
- Bước 2: Các hàng hóa đạt tiêu chuẩn được nhập kho
- Bước 3: Hàng hóa được tiêu thụ theo hai phương thức: Bán buôn cho cửahàng nhỏ hoặc bán lẻ trực tiếp cho khách hàng
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH XD và TM Luân Hà
Giám đốc
Phòng kinhdoanh Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toánPhòng KSC
Trang 9(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Chức năng nhiệm vụ phân cấp nội bộ Công ty :
- Giám đốc: Người trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Công ty qua
bộ máy lãnh đạo của Công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trướcpháp luật về mọi hoạt động của Doanh nghiêp trong quan hệ đối nội, đối ngoại
- Phó giám đốc I: Tham mưu cho giám đốc về các chiến lược kinh doanh.
- Phó giám đốc II: Là người chịu trách nhiệm về mặt hành chính.
- Phòng kinh doanh: Khảo sát, nghiên cứu thị trường, thúc đẩy tiêu thụ.
- Phòng tổ chức hành chính (TCHC): Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trên
các lĩnh vực: công tác tổ chức - pháp chế, lao động - tiền lương, đào tạo, hồ sơ chếđộ, công tác hành chính (văn thư, lưu trữ, lễ tân…), thường trực thi đua Công tácquản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu; thường trực hội đồng dân số - kế hoạch hóagia đình Công tác BVQS - ANQP - PCCC - PCBL
- Phòng kế toán tài chính (KTTC): Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trong
công tác kế toán - tài chính của Công ty , nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mụcđích, đảm bảo cho quá trình kinh doanh được duy trì liên tục và đạt kết quả cao Ghichép, tính toán phản ánh số liệu hiện có về tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn của Công ty , tình hình sử dụng các nguồn vốn của đơn vị Phản ánhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn đơn vị
- Phòng KSC: Kiểm tra chất lượng hàng hóa, trả lời khiếu nại của khách hàng,
bảo hành hàng hóa
Trang 101.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Biểu 1.1: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2013 - 2014
Chỉ tiêu
Số tiền (VNĐ)
Tỷ
trọng (%)
Số tiền (VNĐ)
Tỷ
trọng (%)
Số tiền (VNĐ)
Tỷ trọng (%) Tổng tài sản 4.967.249.377 100 5,645,646,375 100 (678,396,998) (12,16)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nếu so sánh ngang của Bảng cân đối kế toán cho thấy quy mô về tài sản vànguồn vốn của Công ty năm 2013 giảm 678.396.998 VNĐ tức giảm 12,16% so vớinăm 2012 Trong đó:
- Tài sản dài hạn tăng 166.395.249 VNĐ tương úng tăng 6,9%, chủ yếu là
do Chi phí trả trước dài hạn tăng 233.402.673 VNĐ tương ứng tăng 21,38%
Trang 11- Tài sản ngắn hạn giảm đáng kể, cuối năm giảm 864.492.247 VNĐ so vớiđầu năm, tương ứng giảm 36,34% Trong đó chủ yếu là do: các khoản tiền và tươngđương tiền giảm, tiền mặt giảm 444.460.718 VNĐ tương ứng giảm 51,24%, tiền gửingân hàng giảm 56.512.096 VNĐ tương ứng giảm 8,5%; phải thu khác giảm366.760.493 VNĐ tương đương giảm 81,18%; phải thu khách hàng giảm85.000.000 VNĐ tương đương giảm 29,76%; hàng hóa tăng 109.190.910 VNĐtương ứng tăng 11,8% Nhìn chung tình hình tài sản ngắn hạn có sự biến độngmạnh Tình hình trên cho thấy, quy mô tài sản của Công ty cuối năm so với đầunăm giảm Tuy nhiên, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác đều giảm,giúp giảm thiểu nguy cơ bị chiểm dụng vốn của Công ty
- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giảm 678.396.998 VNĐ tương đươnggiảm 12,16% so với đầu năm Trong đó: Nợ phải trả giảm 471.998.108 VNĐ tươngứng giảm 27,42%, chủ yếu do vay ngắn hạn giảm 450.000.000 VNĐ tương đươnggiảm 26,47% so với đầu năm, chứng tỏ Công ty đã tích cực thanh toán các khoảnnợ, góp phần tình hình rủi ro về tài chính của Công ty Nguồn vốn chủ sở hữu tăng200.000.000 VNĐ tương ứng tăng 6,06% Tuy nhiên, đồng thời lợi nhuận chưaphân phối lại giảm mạnh, giảm 424.398.890 VNĐ tương ứng giảm 66,03% Với tốcđộ giảm đột ngột như vậy, Công ty cần chú ý hiệu quả hoạt động công tác bán hàngcũng như cân đối lại việc sử dụng nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty
- Nếu so sánh theo chiều dọc, ta có thể thấy, cơ cấu về tài sản, nguồn vốncủa Công ty có sự thay đổi không đáng kể
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Biểu 1.2: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2013 - 2014
2012
Năm 2013
Chênh lệch
Tỷ suất tài trợ
(%)
Nguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn 58,45 70,46 12,01
Trang 12Tỷ suất đầu tư (%) Tài sản dài hạn
Tổng nguồn vốn 42,88 52,09 9,21Hệ số nợ (lần) Nợ phải trả
Khả năng thanh toán
hiện hành (lần)
Tổng tài sảnTổng nợ phải trả 3,28 3,98 0,69Khả năng thanh toán tức
thời (lần) Tiền & tương đương tiềnNợ ngắn hạn 0,9 0,82 (0,08)Khả năng thanh toán
ngắn hạn (lần) Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn 1,897 1,904 0,007
(Nguồn: Phòng kế toán)
Theo số liệu trên ta thấy;
- Tỷ suất tài trợ của Công ty năm 2014 tăng 12,01% so với năm 2013; chứng
tỏ khả năng độc lập vê mặt tài chính của Công ty đang ngày một tăng Công ty đãgiảm các nguồn nợ vay bên ngoài, tăng lượng vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất đầu tư của Công ty biến động không đáng kể, năm 2014 chỉ tăng9,21% so với năm 2013 Nguyên nhân do Công ty tăng Chi phí trả trước dài hạn
- Hệ số nợ của Công ty trong 2 năm có sự chênh lệch không đáng kể song vẫncó sự biến chuyển theo chiều hướng tích cực; năm 2014 giảm 0,05 lần so với năm
2013 do Công ty giảm các khoản vay ngắn hạn, cho thấy Công ty có sự độc lập vềkinh tế khá mạnh Điều này giúp Công ty tạo lòng tin cho nhà đầu tư, dễ dàng hơntrong việc huy động vốn từ nhà đầu tư
- Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty năm 2014 tăng 0,69 lần so vớinăm 2013, Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Hệ số nàytăng do Công ty giảm các khoản vay ngắn hạn, tăng nguồn vốn chủ sở hữu
- Khả năng thanh toán tức thời của Công ty năm 2014 giảm 0,08 lần so vớinăm 2013 Có sự biến động này là do tiền và các khoản tương đương tiền giảm Vớiquy mô của Công ty hiện hành thì tỷ lệ như trên là có thể chấp nhận được, Công ty
Trang 13vẫn có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đáo hạn và các khoản nợ chưa đếnhạn khác.
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà
1.4.1 Đặc điểm chung
- Chế độ kế toán : Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/
2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính về "Chế độ kế toán công ty " và
6 chuẩn mực kế toán hiện hành
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết
thúc là ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị hạch toán kế toán: Đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính là Đồng Việt Nam được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tếtại thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá hàng tồn kho Công tyđang áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Tài sản cố định của Công ty được
phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế Khấu hao TSCĐ được xác địnhtheo phương pháp đuờng thẳng (tuyến tính cố định), áp dụng cho tất cả các tài sảntheo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ướctính và phù hợp với quy định tại QĐ 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộtài chính
Hình thức sổ kế toán Công ty áp dụng: Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh
doanh quy mô của khối lượng nghiệp vụ phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu vàtrình độ quản lý, trình độ kế toán, hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức sổ kếtoán: Chứng từ ghi sổ
Trang 141.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng kế toán)
Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng (trưởng phòng): là người đứng đầu phòng kế toán chịu trách
nhiệm phụ trách chung, có nhiệm vụ kiểm tra, phân tích số liệu vào cuối kỳ kinhdoanh, đôn đốc mọi bộ phận kế toán thực hiện từng phần hành kế toán theo quyđịnh của Bộ tài chính
- Phó phòng: Trực tiếp phụ trách công tác kế toán - hạch toán của công ty và
chịu trách nhiệm đôn đốc các phần hành trong công tác quyết toán hàng quí, năm.Kiểm tra chế độ hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và lập biểu mẫubáo cáo tài chính theo biểu mẫu quy định do Bộ tài chính ban hành
- Nhóm kế toán viên bao gồm:
Kế toán hàng hóa): mở sổ sách theo dõi, ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho các loại hàng hóa của Công ty Trong tháng kế toán có trách nhiệm nhận phiếunhập, phiếu xuất kho từ thủ kho về tập hợp số liệu và lên các báo cáo nhập xuất tồnkho hàng hóa của tháng đó
Kế toán trưởng(Trưởng phòng)Phó phòng
KT mua
hàng hóa KT chi phí, KQKD KT tiêu thụ và công nợ
phải thu
KT thanh toán
KT thuế và công nợ phải trảThủ quỹ
Trang 15Kế toán chuyên theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại quỹ, tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác, các khoản vay nợ, hạch toán tình hình thanhtoán với khách hàng Đối chiếu xác nhận với cấp trên, đảm bảo nhận quỹ tiền mặt,bảo quản quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt
Kế toán thuế và theo dõi công nợ phải trả : Hàng tháng kiểm tra các nghiệp
vụ phát sinh có liên quan đến hóa đơn chứng từ thuế đầu vào, thuế đầu ra đã kêkhai Kiểm tra rà soát đối chiếu, in các bảng kê liên quan về thuế, lập tờ khai tổnghợp thuế, đối chiếu số liệu thuế kê khai và số thuế hạch toán khớp đúng kịp thời,nộp báo cáo cho cục thuế đúng thời gian quy định Báo cáo tổng hợp thuế theo dõicác khoản nộp ngân sách đồng thời theo dõi mọi khoản công nợ của các khách hàngcòn phải thanh toán với Công ty và các khoản nợ công ty còn phải trả cho kháchhàng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Hàng tháng tính toán số
tiền lương được hưởng và số BHXH phải trích nộp của mỗi cán bộ, công nhân trongtoàn Công ty
Kế toán theo dõi tiêu thụ thành phẩm và công nợ phải thu: Có trách nhiệm
theo dõi số lượng sản phẩm tiêu thụ Trong tháng nhận chứng từ nhập, xuất khothành phẩm, tập hợp doanh thu thực tế phát sinh… tổ chức đối chiếu sổ sách, thốngnhất cách ghi chép Theo dõi việc thực hiện hợp đồng của Công ty Mở sổ sáchtheo dõi công nợ đến từng khách hàng, đại lý bán hàng, có trách nhiệm chính trongviệc đôn đốc thu hồi công nợ
Kế toán tập hợp chi phí kiêm tổng hợp: Có trách nhiệm tập hợp tất cả các
loại chi phí phát sinh của Công ty Tổng hợp chung toàn bộ mọi hoạt động của từngbộ phận kế toán trong Công ty
Thủ quỹ: Được giao nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty , căn cứ vào các
phiếu thu, chi mà kế toán thanh toán đã lập để thu và chi tiền theo các nghiệp vụphát sinh trong ngày Cuối ngày đối chiếu kiểm tra sổ sách với lượng tiền thực tế đểkịp thời phát hiện ra sai sót
Trang 161.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
1.4.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Công ty tư nhândịch vụ thương mại Việt Anh sử dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số48/2006 QĐ- BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của BTC và một số chứng từ banhành theo các văn bản pháp luật khác
Hệ thống chứng từ kế toán gồm hai loại:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc như:
+ Hóa đơn Giá trị gia tăng Mẫu số 01GTKT3/001
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn như:
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi Mẫu số 01- BH
+ Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng
+ Giấy báo có của ngân hàng
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng tính và phẩn bổ khấu hao TSCĐ
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các chứng từ khác cho các phần hành khácnhư: Bảng chấm công, giấy đi đường, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanhtoán, biên bản thanh lý TSCĐ
1.4.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty vẩn dụng danh mục tài khoản kế toán theo quyết định số 48/2006QĐ- BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của BTC bao gồm các tài khoản thuộc bảngcân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng
Với phần hành kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêuthụ, Công ty sử dụng chủ yếu các tài khoản:
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 17- TK 632: “Giá vốn hàng bán”
- TK 5212: “Hàng bán bị trả lại”
- TK 642: “Chi phí bán hàng và quản lý công ty ”
- TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
- TK 131: “phải thu của khách hàng”
- TK 156: “Hàng hóa”
- TK 157: “Hàng gửi bán”
- TK 333: “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Ngoài ra Công ty sử dụng TK cấp 2 của TK 156 để phục vụ vụ cho quá trìnhhoạt động:
+ TK 1561: Giá mua hàng hóa
+ TK 1652: Chi phí thu mua hàng hóa
1.4.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm:
- Sổ tổng hợp gồm Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các TK liên quan như TK 156,
TK 511, TK 632, TK 131, TK 642, TK 111, TK 112
- Sổ chi tiết các TK 156,TK 632, TK 511, TK 131, TK 642 Đối với sổ kếtoán chi tiết của TK 156, TK 632, TK 511 mở cho từng loại hàng hóa
1.4.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo cácchỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồnhình thành tài sản của công ty , tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hìnhluân chuyển tiền tề, tình hình quản lý sử dụng vốn của công ty trong một thời kỳnhất định vào hệ thống mẫu biểu quy định thống nhất Việc lập và trình bày Báo cáotài chính được công ty tuân thủ theo các yêu cầu đã được quy định tại Chuẩn mựckế toán số 21- “Trình bày báo cáo tài chính”
- Thời điểm lập báo cáo là 31/12 năm dương lịch Kỳ lập báo cáo là năm
- Theo quyết định số 48/2006 QĐ- BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006, báo cáotài chính bao gồm:
Trang 18+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số F01- DNN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DNN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DNN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DNN
Tuy nhiên, Công ty chỉ mới sử dụng ba loại báo cáo là bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả kinh doanh, và thuyết minh báo cáo tài chính để báo cáo tình hìnhtài chính hàng năm của Công ty Hiện tại Công ty vẫn chưa lập báo cáo lưu chuyểntiền tệ trong hệ thống báo cáo tà chính của mình
- Hệ thống báo cáo nội bộ: Được lập theo yêu cầu quản lý của ngành và DN;gồm các báo cáo định kỳ và thường xuyên Số lượng báo cáo nội bộ lập nhiều hay íttùy thuộc yêu cầu quản lý nội bộ và yêu cầu cung cấp thông tin đặt ra
+ Các báo cáo kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý TS gồm: Báo cáo tănggiảm TSCĐ; HTK; tình hình công nợ (nợ phải thu, phải trả); Báo cáo doanh thu BHvà tiền BH; Báo cáo kết quả kinh doanh
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
- Bộ phận thực hiện:
Việc kiểm tra công tác kế toán được thực hiện bởi Cục thuế tỉnh, Công ty kiểmtoán nhà nước, Sở Tài chính, Giám đốc và Phó giám đốc công ty Công tác kiểm trakế toán thường được thực hiện vào cuối mỗi niên độ kế toán Sau khi kiểm tra nếuphát hiện sai sót thì DN phải nhanh chóng sửa chữa, nếu có sai sót lớn thì phải báolên cấp trên để xử lý
- Phương pháp kiểm tra:
+ Phương pháp đối chiếu trực tiếp: Tổ chức so sánh, xem xét về mặt trị số củacùng một chỉ tiêu các tài liệu khác nhau(đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán,sổ kế toán và các báo cáo kế toán với nhau)
+ Phương pháp cân đối: Kiểm tra cân đối cụ thể
Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn vốn
Tổng tài sản = Tài sản dài hạn+ Tài sản ngắn hạn
Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Trang 19Tổng phát sinh nợ = Tổng phát sinh có
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
- Cơ sở kiểm tra:
Cơ sở kiểm tra công tác kế toán tại Công ty là dựa vào các chứng từ kế toán,sổ kế toán , báo cáo kế toán, chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính, chế độ thểlệ kế toán hiện hành
1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty
- Quy mô Công ty vừa, ngành nghề kinh doanh tập trung nên dễ dàng trongviệc tổ chức quản lý toàn hệ thống
- Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên dễ phân công lao động, thuậnlợi cho việc kiểm tra,
1.5.2 Khó khăn
- Số lượng nhân viên còn hạn chế nên một nhân viên kế toán có thể phải đảmnhận nhiều phần hành kế toán gây ra tình trạng khối lượng công việc lớn, đặc biệt làcuối các kỳ kế toán Điều này ít nhiều ảnh hưởng tới chất lượng công tác kế toán tạiCông ty
- Do địa bàn hoạt động là khu vực miền núi nên việc cập nhật các nghiệp vụphát sinh có thể xảy ra sai sót, không phù hợp với loại hình tổ chức công tác
Trang 20kế toán tập trung, khó đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất cũng như tạo điều kiệntrong việc hạch toán và phân công lao động, nâng cao được tay nghề, trìnhđộ kế toán.
1.5.3 Phương hướng phát triển
- Công ty đã và đang không ngừng nâng cao hơn nữa về công tác bồi dưỡng,đào tạo đội ngũ cán bộ và nhân viên kế toán, đảm bảo kết hợp trình độ chuyên mônvới việc sử dụng thành thạo kỳ thuật về tin học, nhằm giảm nhẹ khối lượng côngviệc, nâng cao năng suất lao động
- Ngoài ra trong công tác xây dựng, các định mức chi phí cho từng hoạt độngnghiệp vụ, công ty cần có chế độ thưởng phạt nhằm khuyến khích lợi ích vật chấtđối với CBCNV, cố gắng phấn đấu giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sảnphẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị trường
- Công ty nên có hệ thống kết nối mạng từ kế toán các cơ sở kinh doanh lênphòng kế toán để phòng kế toán kịp thời nắm bắt được các thông tin từ các cơ sởkinh doanh nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán
- Thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến công tác kế toán từ cáccấp để kịp thời chỉ đạo, nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán trong Công ty
PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HÓA, TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LUÂN
HÀ
2.1 Đặc điểm chung hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa
Công ty kinh doanh các loại hàng hóa sau:
- Phụ tùng xe máy, xe đạp điện, máy công nghiệp
Trang 21- Xe máy SH nhập khẩu nguyên chiếc 125cm3, 150cm3, SH sản xuất tại Việt Nam
- Xe máy Lead, xe máy Vespa, xe máy Lyberty, xe máy Aiblade, xe máy Attyla
- Xe máy Zip, xe máy Wave α
- Xe đạp điện các hãng Honda, Yamaha
- Dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành các dòng xe máy
Công ty nhập hàng từ các nhà cung cấp chính sau:
- Công ty cổ phần Đầu tư TOPCOM Đ/c: 231 - P.Nguyễn Du - Q.Hai BàTrưng - HN
- Công ty TNHH Đức Ân
Cơ sở 1: Số 5 - Đường Trần Phú (gần ngã tư chợ vinh) - TP Vinh - Nghệ An
Cơ sở 2: Số 182 Đ.Lê Duẩn (ngay ngã tư đại học Vinh)- TP Vinh - Nghệ An
- Công ty TNHH Xuân Cầu Đ/c: 444 - Bạch Đằng - HN
- Công ty TNHH Sắc Hoàn Đ/c: 50 - Đinh Công Tráng - TP Vinh - Nghệ An
2.1.2 Phương pháp tính giá xuất kho
Công ty hiện đang tính giá xuất kho theo phương phát giá thực tế đích danh
Ví dụ: - Ngày 16/10/2013, Công ty nhập kho 1 xe máy JF 45 LEAD màu đồng
(số khung: 069691, số máy: 0111257) với giá nhập kho là 31.181.818 VNĐ
- Ngày 12/12/2014, chị Võ Thị Thủy mua xe máy JF 45 LEAD màu đồng (sốkhung: 069691, số máy: 0111257), Công ty tính giá xuất kho là 31.181.818 VNĐ
2.1.3 Phương thức tiêu thụ
Công ty hiện đang áp dụng hai Phương thức tiêu thụ:
- Phương thức bán lẻ cho khách hàng: phương thức này phục vụ cho các cánhân có nhu cầu đơn lẻ, mỗi đơn hàng có số lượng hàng hóa tiêu thụ là 1 chiếc
- Phương thức bán buôn cho các cửa hàng xe máy, xe đạp điện hoặc các củahàng sửa chữa máy móc nhỏ hơn
2.1.4 Phương thức thanh toán
Công ty sử dụng 3 hình thức thanh toán là:
- Trả ngay bằng tiền mặt tại các cơ sở kinh doanh của Công ty
- Thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 22- Thanh toán trả góp hàng tháng đối với cá nhân có nhu cầu mua xe máy có giátrị đăng kiểm nhỏ hơn 130.000.000 VNĐ
2.2 Kế toán hàng hóa
2.2.1 Tổ chức chứng từ nhập kho và xuất kho hàng hóa
2.2.1.1 Tổ chức chứng từ nhập kho hàng hóa
- Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ nguồn:
+ Hóa đơn GTGT
+ Biên bản kiểm kê vật tư
- Chứng từ thực hiện: Phiếu nhập kho, do bộ phận kế toán hàng tồn kho lập vàlập làm hai liên nếu công ty mua ngoài, một liên dùng để lưu sổ và một liên dùngđể ghi sổ,và lập làm 3 liên nếu vật tư công ty tự sản xuất, một liên đua cho đốitượng cung ứng, một liên lưu ở sổ và một liên dùng để ghi sổ
- TK sử dụng:
TK chủ yếu: TK 1561, TK 1562
TK liên quan: 331, 111, 112,…
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Bước 1: Người giao hàng (có thể là nhân viên phụ trách thu mua, nhân viênsản xuất của DN hoặc người bán) đề nghị giao hàng nhập kho
- Bước 2: Ban kiểm nhận lập biên bản nhận cho nhập kho vật tư, hàng hóa, sảnphẩm Ban kiểm nhận bao gồm thủ kho, kế toán vật tư, cán bộ phụ trách bộ phận,người đề nghị giao hàng
- Bước 3: Kế toán vật tư hoặc phụ trách bộ phận sẽ tiến hành lập Phiếu nhậpkho theo hóa đơn mua hàng, phiếu giao nhận sản phẩm…với ban kiểm nhận
- Bước 4: Người lập phiếu, người giao hàng và phụ trách bộ phận ký vào Phiếunhập kho
- Bước 5: Chuyển Phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhậphàng, ghi sổ và ký Phiếu nhập kho
Trang 23- Bước 6: Chuyển Phiếu nhập kho cho kế toán vật tư để ghi sổ kế toán.
- Bước 7: Kế toán vật tư tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập
Ví dụ: Ngày16/10/2013, theo HĐ GTGT số 0005734, Công ty nhập kho 1 xe
máy LF 45 Lead - đơn giá ghi trên HĐ: 31.181818 VNĐ; 2 xe máy Piaggio VespaLX125 3V IE- 500 - đơn giá ghi trên HĐ: 121.636.364 VNĐ ĐG này chưa baogồm thuế GTGT 10% và chi phí vận chuyển do bên bán chịu
Sau khi kiểm kê và xác định hàng hóa đạt yêu cầu, kế toán lập phiếu nhập khosố 397 (2 liên)
Trang 24Biểu 2.1: Trích HĐ GTGT số 0005734
(Nguồn:Phòng KTTC)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số 01GTKT3/001 Liên 2: Giao cho người mua Kí hiệu: TC/13P Ngày 16 tháng 10 năm 2014 Số: 0005734
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Đầu tư TOPCOM
Mã số thuế: 0101506427
Địa chỉ: 231 - Lê Duẩn - P.Nguyễn Du - Q Hai Bà Trưng - HN
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Luân Hà
Địa chỉ: Khối 2 – Thị Trấn Mường Xén - Kỳ Sơn - Nghệ An
Số tiền viết bằng chữ: ba mươi bốn triệu, ba trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 25
Biểu 2.2: Trích phiếu nhập kho số 397
(Nguồn: Phòng KTTC)
Bộ phận: phòng kế toán (BH theo QĐ số15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 và QĐ 48/2006/QĐ – BTCNgày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 10 năm 2014 Nợ TK 156
Số: 397 Có TK 331
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Đức Toàn
Địa chỉ: Công ty Cổ phần đầu tư TOPCOM
Theo: HĐMB Số 2013-6690 Ngày 16 tháng 10 năm 2014
Nhập tại kho(ngăn lô): 02 Địa điểm: K.Trung Mỹ - P Lê Mao - TP Vinh
Theo chứng từ
Thực nhập
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Trang 262.2.1.2 Tổ chức chứng từ xuất kho hàng hóa
- Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc:
+ Hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ…
Chứng từ thực hiện: Phiếu xuất kho lập làm 2 liên do bộ phận kinh doanh hoặc
kế toán hàng tồn kho lập
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- B1 Bộ phận bán hàng yêu cầu xuất vật tư
- B2 GĐ, Kế toán trưởng đồng ý yêu cầu xuất kho (Do Công ty có quy môvừa nên không sử dụng giấy yêu cầu xuất kho mà chỉ thông báo qua điện thoại)
- B3 Kế toán hàng tồn kho lập phiếu xuất kho và lập 2 liên
- B4 Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất, ký phiếu xuất kho, ghi thẻ kho,chuyển phiếu xuất kho cho kế toán hàng tồn kho
- B5 Kế toán hàng tồn kho tiến hành ghi đơn giá, tính thành tiền và địnhkhoản, phân loại chứng từ để ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết
- B6 Kế toán tiến hành tổ chức bảo quản, lưu giữ phiếu xuất kho
Ví dụ: Ngày 12/12/2013, khách hàng Võ Thị Thủy mua 01 xe máy JF 45 Lead
màu đồng nhưng đã hết hàng ở cửa hàng, phòng kinh doanh yêu cầu xuất kho.Sau khi được duyệt yêu cầu xuất kho, kế toán hàng tồn kho lập PXK số000389
Trang 27Biểu 2.3: Trích phiếu xuất kho số 000389
(Nguồn: Phòng KTTC)Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho xe máy JF 45 Lead số 397 (biểu 2.2) và phiếu xuất kho xe máy JF 45 Lead số 000389 (biểu 2.3) thủ kho vào thẻ kho JF 45 Lead.
Công ty TNHH XD và TM
Bộ phận: phòng kinh doanh (BH theo QĐ số15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 và QĐ 48/2006/QĐ – BTCNgày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 12 năm 2014 Nợ TK 632
Số: 000389 Có TK 1561
Họ và tên người nhận hàng: Lê Thị Thu
Địa chỉ: Bộ phận bán hàng
Xuất tại kho (ngăn lô): 07 Địa điểm: K.Trung Mỹ- p.Lê Mao - TP Vinh
STT Tên quy cách
hàng hoá
Mã số
Đơn vị
Thực xuất
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho
Cao Văn Anh Trương Thị Hậu Nguyễn Thị Thúy Lê Thị Thu Đậu Xuân Hòe
Trang 28Biểu 2.4: Trích thẻ kho JF 45 Lead
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LUÂN HÀ
Mẫu số: S09 - DNN
Đ/C: K 2 – TT Mường Xén - H Kỳ Sơn Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Chứng từ
Phát sinh trong tháng
2.2.2 Kế toán chi tiết hàng hóa
Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán hàng tồn khovào bảng chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hóa
Ví dụ: Từ PNK 397, PXK 389 kế toán vào sổ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn cho hàng hóa : JF 45 Lead như sau:
Trang 29Biểu 2.5: Trích Bảng kê tính giá
(Nguồn: Phòng KTTC)
BẢNG KÊ TÍNH GIÁ
Tên quy cách: JF 45 LeadQuý IV năm 2014
Đơn vị: 1000 VNĐ
Nội dung Đơn giá