Từ những nghiên cứu đó, chúng ta có được những số liệu, bằng chứngquan trọng để đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thuhút và sử dụng nguồn vốn này, giúp phát triển
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
- -BÀI TẬP LỚN
Môn: Kinh tế Đầu tư
Đề tài: Vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội
Việt Nam giai đoạn 2001-2015
Nhóm thực hiện: nhóm 06 GVHD: Ths Lê Huy Đoàn Lớp: chiều thứ tư
Hà Nội, 3 - 2016
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 06
Trang 2GHI CHÚ
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4Phần mở đầu
Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm, không đồng đều và còn nhiềukhó khăn Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vẫn là trung tâm phát triển năngđộng của kinh tế thế giới Vai trò trung tâm kết nối của ASEAN trong các thiếtchế khu vực tiếp tục được khẳng định nhưng còn nhiều thách thức.Khoa học,công nghệ phát triển rất nhanh cùng với toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế ngàycàng sâu rộng tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cácquốc gia Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tăng cường liên kết,vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, nhất là trong thương mại, đầu tư, nhân lực, khoahọc, công nghệ Hội nhập quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng, nhất là hộinhập kinh tế Việc thực hiện các Hiệp định thương mại tự do đã có và tham giacác Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, cùng với việc hình thành Cộng đồngASEAN trong năm 2015, kí kết Hiệp định TPP và FTA với nhiều quốc gia, khuvực mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho phát triển nhưng cũng đặt ra không ít khókhăn, thách thức
Sau 30 năm đổi mới kể từ năm 1986, Việt Nam đã đạt được những thành tựu
to lớn, có ý nghĩa lịch sử Từ một nước nghèo, bị chiến tranh tàn phá nặng nề và
kế hoạch hóa tập trung bao cấp, khép kín, Việt Nam đã ra khỏi tình trạng kémphát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình và một nềnkinh tế thị trường năng động, hội nhập mạnh mẽ, sâu rộng vào hệ thống kinh tếtoàn cầu.Trong tiến trình phát triển đó, nguồn vốn đóng vai trò cực kì quan trọngbởi đây là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất tạo ra tăng trưởng, việclàm, an sinh xã hội,… cho đất nước Trong đó, vốn ODA đóng vai trò cực kìquan trọng trong giai đoạn phát triển 2001-2015
Do tầm quan trọng đặc biệt của nguồn vốn ODA với Việt Nam nên chúng tacần nghiên cứu vai trò của nó đối với phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-
2015 Từ những nghiên cứu đó, chúng ta có được những số liệu, bằng chứngquan trọng để đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thuhút và sử dụng nguồn vốn này, giúp phát triển kinh tế xã hội Việt Nam theoNghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Phương hướng,nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020,… Bởi vậy, nhóm chúng tôi
đã chọn đề tài: “Vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2001-2015”.
Bài nghiên cứu của nhóm chúng tôi sử dụng phương pháp biện chứng, phântích, thống kê, tổng hợp, so sánh,…Ngoài ra còn đề tài được nghiên cứu dựa trên
Trang 5quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lê nin và chủ trương, đường lối của Đảng vàNhà nước ta để làm rõ đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,Bố cục bài nghiên cứu đượcchia làm 04 phần:
Chương 1 Cơ sở lí thuyết
Chương 2 Khái quát thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA 2001-2015.Chương 3 Vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giaiđoạn 2001-2015
Chương 4 Định hướng chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả thuhút và sử dụng vốn ODA
Trang 6tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển.
Vai trò của ODA:
• Kênh bổ sung vốn quan trọng cho các nước đang phát triển
• Tiếp cận cách thức quản lý mới, hoàn thiện chính sách
• Phát triển cơ sở hạ tầng
• Xóa đói giảm nghèo
• Tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước
1.2. Lịch sử hình thành.
Sau đại chiến thế giới thứ II các nước công nghiệp phát triển đã thoả thuận
về sự trợ giúp dưới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiệm ưuđãi cho các nước đang phát triển Tổ chức tài chính quốc tế WB (Ngân hàng thếgiới) đã được thành lập tại hội nghị về tài chinh- tiền tệ tổ chức tháng 7 năm
1944 tại Bretton Woods (Mỹ) với mục tiêu là thúc đẩy phát triển kinh tế và tăngtrưởng phúc lợi của các nước với tư cách như là một tổ chức trung gian về tàichính, một ngân hàng thực sự với hoạt động chủ yếu là đi vay theo các điều kiệnthương mại bằng cách phát hành trái phiếu để rồi cho vay tài trợ đầu tư tại cácnước
Tiếp đó một sự kiện quan trọng đã diễn ra đó là tháng 12 năm 1960 tại Paricác nước đã ký thoả thuận thành lập tổ chức hợp tác kinh tế và pháttriển(OECD) Tổ chức này bao gồm 20 thành viên ban đầu đã đóng góp phầnquan trọng nhất trong việc dung cấp ODA song phương cũng như đa phương.Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nước OECD đã lập ra các uỷ banchuyên môn trong đó có uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC) nhằm giúp các nướcđang phát triển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư
Kể từ khi ra đời ODA đã trải qua các giai đoạn phát triển sau:
Trong những năm 1960 tổng khối lượng ODA tăng chậm đến những năm
1970 và 1980 viện trợ từ các nước thuộc OECD vẫn tăng liên tục.Đến giữa thập
Trang 7niên 80 khối lượng viện trợ đạt mức gấp đôi đầu thập niên 70 Cuối những năm
1980 đến những năm 1990 vẫn tăng nhưng với tỷ lệ thấp
Năm 1991 viện trợ phát triển chính thức đã đạt đến con số đỉnh điểm là 69 tỷUSD theo giá năm 1995 Năm 1996 các nước tài trợ OECD đã dành 55,114 tỷUSD cho viện trợ bằng 0,25% tổng GDP của các nước này cũng trong năm này
tỷ lệ ODA/GNP của các nước DAC chi là 0,25% so với năm 1995 viện trợ củaOECD giảm 3,768 tỷ USD Trong những năm cuối của thế kỷ 20 và những nămđầu thế kỷ 21 ODA có xu hướng giảm nhẹ
Riêng đối với Việt Nam kể từ khi nối lại quan hệ với các nước và tổ chứccung cấp viện trợ (1993) thì các nước viện trợ vấn ưu tiên cho Việt Nam ngay cảkhi khối lượng viện trợ trên thế giới giảm xuống
Sau hơn 20 năm, hiện nay ở Việt Nam có trên 50 nhà tài trợ song phương và
đa phương đang hoạt động, cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãi cho hầu hếtcác ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội Đó là những dữ liệu được công bố tại hộithảo quốc tế “Đánh giá 20 năm huy động và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam”,
do Ban Kinh tế Trung ương tổ chức ngày 7/8/2015
1.3. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về nguồn vốn ODA.
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về nguồn vốn ODA
Đối với Việt Nam, đây là nguồn viện trợ quan trọng đặc biệt trong công cuộcphát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nhu cầu và đòihỏi thiết yếu chính là phát triển kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường và vì vậy, nguồn vốn đủ và kịp thời luôn là đòi hỏi hàng đầu trong mỗiquyết định phát triển Chính vì thế, không xa lạ khi Việt Nam coi nguồn vốnODA như chìa khóa để thúc đẩy quá trình phát triển trong điều kiện chúng tacòn thiếu thốn về mọi mặt Nguồn vốn ODA luôn được đề cập ở trong các vănkiện Đại hội đại biểu toàn quốc, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trungương Đảng Đó cũng là minh chững cho việc Việt Nam coi trọng nguồn vốn nàynhư thế nào
Quan điểm của Đảng trong việc huy động vốn nước ngoài bao gồm vốn vayODA luôn được quan tâm và xem xét kỹ lưỡng Trong báo cáo tổng quan về tìnhhình quản lý và thực hiện các dự án ODA tại Hội nghị quản lý các dự án đầu tư
sử dụng vốn ODA cũng đã nêu lên nhu cầu vốn ODA riêng cho đầu tư cơ bản làrất đáng kể
Từ đường lối chính sách hiện nay của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh
tế - xã hội đã hình thành nên một hệ thống các quan điểm trong công tác thu hút,tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA Các quan điểm này đã giúp các cơ quanquản lý nhà nước về vốn ODA phát huy tốt hiệu quả của nguồn vốn này Tùytừng thời kỳ và giai đoạn phát triển khác nhau, Đảng có những định hướng khác
Trang 8nhau trong thu hút và sử dụng vốn ODA, tuy nhiên đứng trên khía cạnh cốt lõithì Đảng đã đề ra những quan điểm chung trong thu hút và sử dụng nguồn vốnODA đối với Việt Nam Các quan điểm bao gồm:
Quan điểm 1: Tranh thủ vốn ODA không gắn với các ràng buộc chính trị; phù hợp với chủ trương đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam.
Quan điểm 2: Sử dụng vốn ODA cần phối hợp với các nguồn vốn khác.
Quan điểm 3: Sử dụng vốn ODA để phát triển hạ tầng kinh tế xã hội có trọng tâm, trọng điểm.
Quan điểm 4: ODA là khoản vay nợ nước ngoài.
1.3.2. Định hướng của Đảng và Nhà nước về nguồn vốn ODA
Mỗi giai đoạn khác nhau, Đảng và Nhà nước luôn đề ra các định hướng thuhút nguồn vốn nước ngoài khác nhau Điều đó phụ thuộc vào tình hình và nhucầu trong nước Chính vì vậy, định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODAcũng khác nhau qua các giai đoạn Ta có thể cụ thể định hướng qua 4 giai đoạn
từ năm 2001 đến 2020 và dài hạn
Giai đoạn 2001- 2005
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tiếp tục tăng tập trung hỗ trợ xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế như điện, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước; pháttriển nông nghiệp và nông thôn, xoá đói giảm nghèo; phát triển y tế, giáo dục vàđào tạo; tăng cường năng lực và thể chế trong các lĩnh vực cải cách hành chính,luật pháp, quản lý kinh tế; hỗ trợ một số lĩnh vực sản xuất như chế biến thuỷ sản,nông sản, Nhiều dự án đầu tư bằng vốn ODA đã được đưa vào sử dụng, gópphần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân
Giai đoạn 2006-2010
Dựa trên cơ cấu vốn ODA thực hiện 5 năm 2001-2005 và các định hướng ưutiên về ngành và lĩnh vực theo Kế hoạch phát triển kinh tế xã - hội 2006-2010,
dự kiến cơ cấu vốn ODA theo ngành, lĩnh vực 5 năm 2006-2010 như sau:
• Đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản kết hợpphát triển nông nghiệp, nông thôn, xoá đói giảm nghèo
• Năng lượng và công nghiệp
• Giao thông, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước và đô thị
Trang 9• Y tế, giáo dục, đào tạo, môi trường, khoa học và công nghệ:
• Về khoa học kỹ thuật
Trong thời kỳ 2006-2010, cần thu hút và sử dụng ODA cho một số các lĩnhvực khác Các lĩnh vực này không cần vốn đầu tư lớn nhưng lại cần các kinhnghiệm quốc tế mà các cơ quan có liên quan đến ODA có thể cung cấp Một sốlĩnh vực cụ thể bao gồm: Bình đẳng giới, tạo việc làm, phát triển mạng lưới ansinh xã hội, cải cách hành chính, cải cách hệ thống luật pháp, quản lý kinh tế,xây dựng thể chế, tăng cường năng lực
Giai đoạn 2011- 2015
Định hướng của Nhà nước giai đoạn 2011-2015về thu hút và sử dụng ODA:
• Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi khác của các nhà tàitrợ cho các chương trình, dự án đầu tư công quan trọng khó có khả năngthu hút đầu tư của khu vực tư nhân ho c sử dụng các nguồn vốn vaythương mại
• Sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đ i như nguồn vốn hỗ trợ nhằmkhuyến khích khu vực tư nhân đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thông quanhiều mô hình và phương thức khác nhau trong đó có hợp tác công - tư(PPP)
• Một phần vốn ODA và vốn vay ưu đãi có thể được sử dụng để đầu tư pháttriển sản xuất nhằm thúc đẩy thương mại, góp phần tạo công ăn việc làm
và tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng, các địa phương
Giai đoạn 2016- 2020 và trong dài hạn
Trước yêu cầu mới của quan hệ hợp tác phát triển, cần thiết phải xây dựng
Đề án ODA 2016 - 2020 để định hướng chính sách và đề ra những giải phápđảm bảo huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãicủa các nhà tài trợ nước ngoài, góp phần thực hiện thành công Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm 2016 – 2020
Do vậy,những nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ 2016 - 2020 là:
Phải tập trung cao độ để hoàn thành các chương trình, dự án giai đoạn trướctheo đúng tiến độ và thời hạn cam kết, đưa các công trình vào khai thác, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi trên cơ sởphân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý và tính chủ động của
Trang 10các ngành, các cấp; bảo đảm sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽcủa các cơ quan liên quan.
Việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi phảiđược xem xét, cân đối và lựa chọn trong tổng thể các nguồn vốn đầu tư pháttriển, phải bám sát các mục tiêu của chiến lược nợ công và nợ nước ngoài củaquốc gia giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo các chỉ số
nợ công, nợ chính phủ và mức bội chi ngân sách nhà nước trong giới hạn chophép
Khuyến khích sự phân công lao động và bổ trợ giữa các nhà tài trợ trong việccung cấp nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong khuổn khổ các chương trìnhhợp tác phát triển chung, đồng tài trợ theo ngành, lĩnh vực và địa bàn lãnh thổ
Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá việc sử dụng vốn ODA và vốnvay ưu đãi, bảo đảm hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình và theo đúng quyđịnh của pháp luật; chủ động ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực,tham nhũng, lãng phí
Trang 11Chương 2.Khái quát thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA
2001-2015
2.1. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA giai đoạn 2001 – 2005
Trong thời kỳ 2001 – 2005, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích quantrọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội cũng như trong lĩnh vực quan hệđối ngoại Biểu hiện là số vốn mà các nhà tài trợ cam kết, ký kết và giải ngâncho Việt Nam
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Các nhà tài trợ đã cam kết dành cho Việt Nam nguồn vốn ODA khá lớn vớitổng giá trị đạt gần 14,9 tỷ USD Các chương trình, dự án ODA đã được ký kết
có giá trị hơn 11,2 tỷ USD, trong đó khoảng 80% là nguồn vốn vay ưu đãi VốnODA giải ngân trong thời kỳ này đạt hơn 7,9 tỷ USD, bằng 88% chỉ tiêu mà Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra (9 tỷ USD)
Tỷ lệ ODA giải ngân trên GDP nằm trong khoảng tử 3,5 – 4%, thấp hơn cácnước tiếp nhận ODA khác có cùng trình độ phát triển.Như vậy với lượng vốngiải ngân trong giai đoạn 2001 – 2005 mới chỉ chiếm khoảng 70,56% so vớilượng vốn ký kết của nhà tài trợ giành cho Việt Nam Nhật Bản luôn là nhà tàitrợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, nhưng tình hình giải ngân các khoản vay củaChính phủ Nhật trong những năm qua đều ở mức thấp: năm 2001 là 9,8% năm
2002 là 7,2% và năm 2003 là 10- 12%
Để sử dụng nguồn vốn ODA, Việt Nam đã kí kết với cá nhà tài trợ các Hiệpước quốc tế về ODA về Dự án, các Nghị định thư, Hiệp định, Chương trình Từnăm 2001 đến 2004 tổng các giá trị điều ước quốc tế về ODA đã được quyếtđịnh đạt 8,781 tỉ USD (trong đó 7.385 triệu USD vốn vay và 1.396 triệu USDviện trợ không hoàn lại) chiếm khoảng 78% tổng nguồn vốn ODA trong cùnggiai đoạn Trong đó, cơ cấu sử dụng vốn ODA phân theo lĩnh vực như Bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực thời kỳ 2001 - 2005
Đơn vị: Triệu USD
Ngành, lĩnh vực
Hiệp định ODA ký kết 2001 - 2005
Giải ngân ODA
2001 - 2005 Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ
1 Nông nghiệp và phát triển nông thôn 1.818 16% 1.641 21%
Trang 12kết hợp xoá đói, giảm nghèo
2 Năng lượng và công nghiệp 1.802 16% 1.375 17%
3 Giao thông vận tải, bưu chính viễn
thông, cấp, thoát nước và phát triển đô
thị, trong đó:
3.801 34% 2.559 32%
- Giao thông vận tải, bưu chính viễn
- Cấp, thoát nước và phát triển đô thị 1.048 9% 519 7%
4 Y tế, giáo dục đào tạo, môi trường,
khoa học kỹ thuật, các ngành khác,
trong đó:
3.785 34% 2.332 30%
- Môi trường, khoa học kỹ thuật 351 3% 361 5%
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Vốn ODA giải ngân cho lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn kết hợpxóa đói giảm nghèo đạt 1,641 tỷ USD, bằng 21% tổng giá trị vốn ODA giảingân của cả nước
Vốn ODA giải ngân cho lĩnh vực năng lượng và công nghiệp đạt 1,375 tỷUSD, bằng 17% tổng giá trị vốn ODA giải ngân của cả nước
Vốn ODA giải ngân cho lĩnh vực giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,thoát nước và phát triển đô thị đạt 2,559 tỷ USD bằng 32% tổng giá trị vốnODA giải ngân của cả nước
Vốn ODA giải ngân cho lĩnh vực Y tế giáo dục đào tạo, môi trường, khoahọc kỹ thuật đạt 2,332 tỷ USD, bằng 30% tồng giá trị vốn ODA giải ngân của cảnước
2.2. Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA giai đoạn 2006-2010
Trong bối cảnh Quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và cộng đồng cácnhà tài trợ tiếp tục được tăng cường và phát triển, tình hình cam kết, ký kết vàgiải ngân vốn ODA trong thời kỳ 2006 - 2010 đã có bước chuyển biến tích cực.Thông qua 05 Hội nghị thường niên Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho ViệtNam (Hội nghị CG), tổng vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ thời kỳ 2006 -
2010 đạt trên 31,76 tỷ USD Mức cam kết ODA cao này, đặc biệt trong bối cảnhmột số nhà tài trợ cũng đang gặp khó khăn về kinh tế và nhu cầu về nguồn vốn
Trang 13này đang tăng lên mạnh mẽ trên thế giới, đã thể hiện sự đồng tình và sự ủng hộchính trị mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế với công cuộc đổi mới và chính sáchphát triển đúng đắn, hợp lòng dân của Đảng và Nhà nước ta, sự tin tưởng củacác nhà tài trợ vào hiệu quả tiếp nhận và sử dụng vốn ODA của Việt Nam.
Để hợp thức hóa cam kết vốn ODA bằng các văn kiện pháp lý quốc tế, Chínhphủ và các nhà tài trợ đã ký kết các điều ước quốc tế cụ thể về ODA trên cơ sởcác chương trình và dự án được các bên thông qua Trong thời kỳ 2006 - 2010,vốn ODA đã ký kết trong các Điều ước quốc tế cụ thể đạt 20,61 tỷ USD Đây là
sự nỗ lực chung của các cơ quan Việt Nam và các nhà tài trợ trong việc chuẩn bịcác chương trình, dự án và tiến hành các thủ tục đàm phán, ký kết các điều ướcquốc tế cụ thể về ODA
Với nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ về chính trị, việcthực hiện nguồn vốn này mới thúc đẩy việc tạo ra các công trình, sản phẩm kinh
tế - xã hội cụ thể để đóng góp vào quá trình phát triển chung của đất nước và củacác Bộ, ngành, địa phương Do vậy, các ngành, các cấp đã có nhiều cố gắngtrong việc thúc đẩy tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn ODA Trong thời
kỳ 2006 - 2010 tổng vốn ODA giải ngân đạt 13,86 tỷ USD, bằng 67,25% vốn kýkết Tuy mức giải ngân vốn ODA đã có những cải thiện nhất định trong nhữngnăm gần đây, song đối với một số nhà tài trợ thì vẫn còn thấp hơn so với mứcbình quân trong khu vực và quốc tế
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Cơ cấu nguồn vốn ODA được ký kết về cơ bản phù hợp với định hướng ưutiên của Chính phủ trong thời kỳ 2006 – 2010 Những lĩnh vực như năng lượng
và công nghiệp, phát triển giao thông, thông tin liên lạc và cấp thoát nước đô thịđạt gần mức kế hoạch đặt ra Riêng các lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nôngthôn, y tế, giáo dục,… đạt thấp hơn dự kiến từ 3 - 5%
Bảng 2.2 Cơ cấu ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2006 – 2010
Đơn vị: Triệu USD
ODA Tổng ODA
Cơ cấu ODA
Trang 141 Nông nghiệp, thủy lợi, lâm
nghiệp và thủy sản kết hợp
phát triển nông nghiệp và
nông thôn, xóa đói, giảm
nghèo
3.340 16,21% 2.650 21,76%
2 Năng lượng và công nghiệp 3.910 18,97% 2.120 17,4%
3 Giao thông, bưu chính viễn
thông, cấp thoát nước và đô
thị
7.580 36,78% 3.310 27,19%
4 Y tế, giáo dục và đào tạo,
môi trường, khoa học công
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và nông thôn, tổng vốn ODA ký kếttrong lĩnh vực này đạt trên 3,34 tỷ USD, bằng 16,21% tổng giá trị ODA ký kếttrong thời kỳ Vốn ODA giải ngân đạt 2,65 tỷ USD, bằng 21,76% tổng giá trịvốn ODA giải ngân của cả nước và bằng 79,34% vốn ODA ký kết cho lĩnh vựcnày
Trong thời kỳ 2006 - 2010, vốn ODA ký kết cho ngành năng lượng và côngnghiệp đạt khoảng 3,91 tỷ USD, chiếm 18,97% tổng vốn ODA ký kết thời kỳnày Vốn ODA giải ngân cho lĩnh vực năng lượng và công nghiệp đạt 2,12 tỷUSD, bằng 17,40% tổng giá trị vốn ODA giải ngân của cả nước và bằng 54,22%vốn ODA ký kết cho lĩnh vực này
Tổng số vốn ODA được ký kết để hỗ trợ phát triển ngành giao thông vận tải,bưu chính viễn thông và cấp thoát nước đô thị đạt 7,58 tỷ USD, chiếm tỷ trọngcao nhất (36,78%) trong cơ cấu nguồn vốn ODA thời kỳ này Tổng vốn ODAgiải ngân đạt 3,31 tỷ USD, bằng 27,19% tổng giá trị vốn ODA giải ngân của cảnước và bằng 43,66% vốn ODA ký kết cho lĩnh vực này
Trong Y tế, giáo dục và đào tạo, môi trường, khoa học công nghệ và cácngành khác, vốn ODA ký kết trong các lĩnh vực này đạt 5,78 tỷ USD, chiếm28,04% tổng giá trị ODA ký kết của cả nước; tổng vốn ODA giải ngân đạt 4,1 tỷUSD, bằng 33,65% tổng giá trị vốn ODA giải ngân của thời kỳ Tỷ trọng ODAgiải ngân so với ODA ký kết đạt 70,93%
Trang 15Sau khi Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình thấp vào năm 2010,Việt Nam đã chứng kiến sự suy giảm vốn ODA qua các năm trong thời kỳ 2011
- 2015, đặc biệt đối với vốn ODA viện trợ không hoàn lại Tổng vốn ODA vàvốn vay ưu đãi ký kết đạt mức cao nhất là 6.904 triệu USD vào năm 2011 sau đógiảm dần và đến năm 2015 xuống còn 2.759 triệu USD Thực trạng này xuấtphát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Một số nhà tài trợ, đặc biệt các nhà tài trợ vốn ODA viện trợ không hoànlại, giảm dần hoặc có kế hoạch chấm dứt chương trình viện trợ chính thức dànhcho Việt Nam trong khi một số nhà tài trợ khác chuyển dần từ cung cấp ODAvốn vay ưu đãi sang các khoản vay với điều kiện kém ưu đãi hơn
- Do áp lực nợ công cao, các cơ quan Việt Nam đã thay đổi tư duy từ
số lượng chuyển sang chất lượng, lựa chọn kỹ càng các dự án sử dụng vốn ODA
và vốn vay ưu đãi theo hướng đảm bảo hiệu quả sử dụng các nguồn vốn và khảnăng trả nợ
- Các Bộ, ngành và địa phương vẫn chưa sẵn sàng tiếp cận các nguồn vaykém ưu đãi thường áp dụng cơ chế tài chính trong nước theo hình thức cho vaylại
Dưới sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ với sự nỗ lực cao của các ngành, cáccấp và sự hợp tác chặt chẽ với các nhà tài trợ, trong 5 năm 2011 - 2015, tìnhhình thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi đã đạt được tiến bộ
rõ rệt cả về tiến độ thực hiện chương trình, dự án, cũng như số vốn giải ngân
Có thể thấy giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong thời kỳ 2011 - 2015
đã có những tiến bộ vượt bậc Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi giải ngân thời
kỳ này ước đạt 22,325 tỷ USD (bình quân khoảng 4,46 tỷ USD/năm) Mức giảingân này cao gấp 1,6 lần tổng vốn ODA giải ngân trong thời kỳ 2006 - 2010.Giải ngân của các nhà tài trợ quy mô vốn lớn (WB, Nhật Bản) đã có những cảithiện đáng kể Tỷ lệ giải ngân của Nhật Bản tại Việt Nam năm 2011 đứng thứhai và năm 2012 đứng thứ nhất trong số các nước nhận ODA của Nhật Bản, tỷ lệgiải ngân của WB tại Việt Nam tăng từ 13% năm 2011 lên 19% năm 2012
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Về cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo ngành và lĩnh vực, Bảng dướiđây cho thấy các lĩnh vực giao thông vận tải, môi trường (cấp, thoát nước, ứngphó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, ) và phát triển đô thị, năng lượng
và công nghiệp là những ngành có tỷ trọng vốn ODA và vốn vay ưu đãi tươngđối cao trong khi ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xóa đói
Trang 16giảm nghèo, y tế, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, tăng cườngnăng lực thể chế, chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn.
Nguyên nhân của tình hình này là tỷ lệ sử dụng vốn ODA không hoàn lạitrong tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các ngành này thường cao Hiện nayvốn ODA không hoàn lại giảm mạnh, cùng với đó phần lớn các chương trình và
dự án trong các ngành này không có khả năng hoàn vốn, do vậy khó sử dụngvốn vay, nhất là vốn vay ưu đãi (lãi suất cao, thời gian trả nợ ngắn sát với điềukiện vay thương mại), đồng thời nguồn vốn vay ODA (lãi suất thấp, thời gian trả
nợ dài) hiện đang giảm mạnh
Bảng 2.3 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2011-2015
Đơn vị: Triệu USD
Ngành, lĩnh vực
Tổng ODA và vốn vay
ưu đãi
Trong đó
Tỷ lệ (%)
Vốn vay ODA và vay ưu đãi
Viện trợ
1 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -
Xóa đói giảm nghèo
2.632,23 2.514,79 117,44 9,47
2 Năng lượng và công nghiệp 4.762,50 4.730,15 32,34 17,14
3 Giao thông vận tải 9.913,73 9.565,94 347,79 35,68
4 Y tế - Xã hội 1.292,30 1.073,12 219,18 4,65
5 Giáo dục và đào tạo 930,13 767,85 162,28 3,35
6 Môi trường (cấp, thoát nước, đối phó
với biến đổi khí hậu, ) và phát triển đô thị
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tình hình giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi được cải thiện đưa tới kết quảnhiều công trình đầu tư bằng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để phát triển cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội, trong đó có nhiều công trình tầm cỡ quốc gia đã hoàn thành
và đưa vào khai thác đúng hạn góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đờisống nhân dân
Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xóa đóigiảm nghèo, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong thời kỳ 2011 - 2015
Trang 17đạt trên 2.632 triệu USD, bằng 9,47% tổng giá trị ODA và vốn vay ưu đãi ký kếttrong cùng kỳ
Trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp, tổng số vốn ODA và vốn vay ưuđãi ký kết trong thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 4.762 triệu USD, bằng 17,14%tổng giá trị ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kếttrong thời kỳ 2011 - 2015 đạt trên 9.913 triệu USD chiếm tỷ trọng cao nhất(35,68%) trong cơ cấu nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ này
Trong lĩnh vực y tế - xã hội, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trongthời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 1.292 triệu USD, bằng 4,65% tổng giá trị ODA
và vốn vay ưu đã ký kết trong cùng kỳ
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kếttrong thời kỳ 2011 - 2015 đạt 930 triệu USD, bằng 3,35% tổng giá trị ODA vàvốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ
Trong lĩnh vực môi trường (cấp, thoát nước, ứng phó với biến đổi khí hậu,tăng trưởng xanh, ) và phát triển đô thị, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi kýkết trong thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 5.181 triệu USD, bằng 18,65% tổnggiá trị ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tăng cường năng lực thể chế, phát triểnnguồn nhân lực, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong thời kỳ 2011 -
2015 đạt trên 3.070 triệu USD, bằng 11,05% tổng giá trị ODA và vốn vay ưuđãi ký kết trong cùng kỳ