CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1.1.KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH. 1.1.1. Bản đồ địa chính Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ đó thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được thành lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với các bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn, phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc theo định kỳ. 1.1.2. Bản đồ địa chính gốc. Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã). Các nội dung đó được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.
Trang 1Một trong những định hướng phát triển của ngành quản lý đất đai đến năm 2030 đó là: Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai trên cở sở ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ trong xây dựng, quản lý,vận hành và sử dụng hệ thống
tư liệu, hồ sơ đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và các công cụ quản lý khác trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
Thực tế hệ thống hồ sơ và công tác quản lý của ngành địa chính hiện nay đang đứng trước những bất cập về quản lý qua văn bản, sổ sách, bản đồ giấy…
Xuất phát từ những yêu cầu trong công tác quản lý tài nguyên đất và vấn
đề bất cập của hồ sơ, sổ sách và bản đồ giấy nêu trên, Nhà Nước đã và đang khuyến khích các địa phương chủ động đầu tư chuyển hệ thống quản lý địa chính dạng giấy sang dạng số, từng bước xây dựng các hệ thống thông tin đất đai (LIS), một phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS) có khả năng quản lý dữ liệu tồn tại lâu dài và truy nhập các khối dữ liệu một cách có hiệu quả - điều mà
hệ thống cũ không thể làm được, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng
hệ thống thông tin dữ liệu đất đai đồng bộ từ trung ương đến địa phương
Để hệ thống hóa những kiến thức đã học từ nhà trường, cũng như ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế giúp chính quyền địa phương thiết lập, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên
địa bàn, em lựa chọn nghiên cứu đề tài:''Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội''
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1.1.KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.
1.1.1 Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ đó thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu
tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản
đồ địa chính được thành lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với các bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn, phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc theo định kỳ
vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Các nội dung đó được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
1.1.3 Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng
Trang 3các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất, ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn,…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên không thuộc thửa đất
mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên
đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính Các trường hợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự, diện tích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú ngoài khung bản đồ Trường hợp khu vực có ruộng bậc thang, thửa đất được xác định theo mục đích
sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất (không phân biệt theo các bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử dụng)
Trên bản đồ địa chính còn có các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thống thủy lợi theo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ
1.1.4 Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng trong khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lại theo kết quả đăng ký quyền sự dụng đất, cấp giấy chứng
Trang 4nhận quyền sử dụng đất Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đất chính của thửa đất.
Trường hợp trong quá trình đo vẽ bản đồ, đăng ký quyền sử dụng đất hoặc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong một thửa đất có hai hay nhiều mục đích sử dụng chính mà chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai chưa xác định được ranh giới đất sử dụng theo từng mục đích thì trong hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, trên bản đồ địa chính, trong hồ sơ địa chính, trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất cho từng mục đích
sử dụng
1.1.5 Mã thửa đất ( MT )
Mã thửa đất được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm
ba (03) số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) Ngăn cách (mt=mx.sb.st); trong đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (mx) theo quy định của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính việt nam, số thứ hai (sb) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã (số thứ tự tờ bản đồ địa chính được đánh
số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và không được trùng nhau trong một đơn vị hành chính; trường hợp trong một đơn vị hành chính việc đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính được thực hiện trong các thời gian khác nhau thì số thứ tự tờ bản đồ địa chính của lần đo vẽ tiếp theo là số thứ tự tiếp theo của số thứ tự tờ bản đồ địa chính cuối cùng của lần đo vẽ trước đó), số thứ ba (st) là số thứ tự thửa đất trên
tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đánh số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và không được trùng nhau trong một tờ bản đồ
Khi có thửa đất mới (do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do nhà nước thu hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa…) thì số thứ tự thửa đất mới (st) được xác định bằng số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sử dụng làm số thứ tự thửa đất của tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó
1.1.6 Diện tích thửa đất
Trang 5Diện tích thửa đất được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một (01) chữ số thập phân.
1.1.7 Trích đo địa chính
Là đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa đất tại các khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi
là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện
và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
1.1.9 Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo
Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng
ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới,
Trang 6diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
1.1.10 Cơ sở dữ liệu địa chính
Một cơ sở dữ liệu( CSDL) là một bộ sưu tập các dữ liệu được lưu trữ dưới dạng số, có cấu trúc và được phân chia bởi người sử dụng Nó bao gồm một nhóm các bản ghi và các file được tổ chức sao cho không bị hoặc ít dư thừa nhất Cơ sở dữ liệu là thành phần trung tâm của hệ thống thông tin Nhờ phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu người ta có thể sử dụng dữ liệu cho các mục đích tính toán, phân tích, tổng hợp, khôi phục dữ liệu, mô hình hóa,…để cung cấp thông tin theo yêu cầu
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm hai phần cơ bản là CSDL bản đồ địa chính và CSDL hồ sơ địa chính CSDL địa chính là phần quan trọng của hệ thống thông tin đất đai, nó phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai
CSDL bản đồ địa chính tập hợp các thông tin không gian về vị trí, kích thước, các thửa đất, các thông tin khác và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực
CSDL hồ sơ địa chính lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho từng thửa đất và chủ sử dụng như: Số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất,…
1.2 NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.2.1 Nguyên tắc biểu thị nội dung bản đồ
Những yếu tố xã hội, tự nhiên đã có quy hoạch được duyệt đã công bố công khai và đã thể hiện tính quy hoạch trên thực địa bằng mốc, chỉ giới quy hoạch hoặc quy định phân vạch quy hoạch mới xác định và biểu thị trên bản đồ Các trường hợp quy hoạch còn lại chỉ biểu thị khi có yêu cầu cụ thể
Trường hợp chuyển các nội dung quy hoạch từ bản đồ quy hoạch mà các yếu tố này chưa được thể hiện ở thực địa phải nêu rõ độ chính xác của bản đồ quy hoạch, độ chính xác chuyển vẽ và độ tin cậy thể hiện các yếu tố quy hoạch này trên bản đồ địa chính.tài liệu này được đính kèm bản đồ địa chính và là một
Trang 7thành phần không tách rời của bản đồ địa chính có liên quan đến yếu tố quy hoạch được chuyển vẽ.
Về nguyên tắc, trên bản đồ địa chính không được vẽ gộp các thửa đất Tất
cả các thửa đất nhỏ khó có thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc thể hiện có thể gây nhầm lẫn đều phải có bản trích đo hoặc vẽ cụ thể, chi tiết cho từng thửa ở ngoài khung bản đồ Trường hợp bắt buộc phải vẽ gộp thì phải có bản trích đo kèm theo Các bản trích đo này phải đính kèm bản đồ địa chính và là một phần của bản đồ địa chính
Không được xê dịch ranh giới sử dụng đất, chỉ giới quy hoạch, mốc quy hoạch, địa giới hành chính các cấp để biểu thị các yếu tố khác khi vẽ trên bản
đồ Trường hợp ranh giới sử dụng đất trùng với địa giới hành chinh thì phải ưu tiên thể hiện ranh giới sử dụng đất
Các yếu tố nội dung không phải là ranh giới sử dụng đất, địa giới hành chính (đghc) các cấp, chỉ giới quy hoạch, mốc quy hoạch được phép tổng hợp lấy, bỏ phù hợp với quy định nội dung bản đồ
Các yếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:100000 bao gồm:
- Cơ sở toán học của bản đồ;
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ
có chôn mốc ổn định;
- Địa giới hành chính (ĐGHC) các cấp, mốc ĐGHC, đường mép nước thủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm (đối với các đơn vị hành chính giáp biển) ;
- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông, thủy lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn, ranh giới quy hoạch sử dung đất;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản gắn liền với đất;
Trang 8- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện);
- Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất ( nếu có)
1.2.2 Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế toạ độ, lưới toạ độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước
1.2.3 Địa giới hành chính các cấp
Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các điểm ngoặt của đường địa giới, các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính xác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì
ta biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới được lưu trữ trong cơ quan nhà nước
1.2.4 Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới như những điểm cong, điểm ngoặt, góc thửa Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và loại đất theo mục đích sử dụng
1.2.5 Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối tượng đối với từng thửa đất Tiến hành phân loại đất theo quy định của luật đất đai
1.2.6 Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu vực đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ
lệ lớn phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường ngoài, trên vị trí công trình còn biểu thị các tính chất công trình như: nhà tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
1.2.7 Hệ thống giao thông
Trang 9Cần thể hiện các đường như đường sắt, đường bộ, đường trong ngõ, phố, đường trong làng, đường ngoài đồng Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường Đường có độ cong rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét tim đường và ghi chú độ rộng.
1.2.8 Mạng lưới thuỷ văn và địa vật quan trọng
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với
hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước
ở thời điểm đo vẽ, với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các yếu tố địa vật có ý nghĩa định hướng
1.2.9 Dáng đất
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao Tuy nhiên yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ thì quy định rõ trong luận chứng kinh tế kỹ thuật
1.2.10 Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc, cấp thoát nước
1.2.11 Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
1.2.12 Ghi chú thuyết minh
Trên bản đồ địa chính phải dùng hính thức ghi chú thuyết minh để thể hiện tính định tính, định lượng, của các yếu tố nội dung như địa danh, độ rộng,
độ dài, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất và các thông tin khác của thửa đất (nếu có) Tất cả đều được quy định rõ trong: “ Ký hiệu bản đồ địa chính tỉ lệ 1:
Trang 10200; 1: 500; 1:1000; 1: 2000; 1: 5000; 1: 10 000” do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.
Tất cả các ghi chú đều phải dùng tiếng Việt phổ thông hoặc phiên âm sang tiếng Việt ( nếu là tiếng dân tộc ít người)
1.3 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.3.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ quốc gia VN - 2000 và độ cao nhà nước hiện hành Kinh tuyến gốc (00) được quy ước
là kinh tuyến đi qua Greenwich Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có x = 0 km, y = 500 km
Các tham số chính của hệ toạ độ quốc gia VN - 2000:
1 Elipxoid quy chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn cầu với kích thước:
độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
3 Điểm gốc hệ toạ độ quốc gia: điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
4 Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ
sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS-84 toàn cầu
5 Điểm gốc hệ độ cao quốc gia: điểm gốc độ cao đặt tại hòn Dấu - Hải Phòng
Bảng 1.1: KINH TUYẾN TRỤC CHO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ
Trang 11TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ
16 Quảng Ninh 107045' 48 Bà Rịa - Vũng Tàu 107045'
- Diện tích thửa càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông – lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ
lệ nhỏ còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên
Trang 12một đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ được vẽ bản đồ địa chính với tỷ
lệ khác nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác
- Khu vực đo vẽ: do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể Đất nông nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1: 200, 1: 500 Muốn thể hiện chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000 Nếu chỉ cần tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1: 10000
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn
Có thể chọn tỷ lệ bản đồ địa chính theo bảng
Bảng 1.2: Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính và các khu vực đo vẽ
1: 500, 1: 2001: 500
1: 1000, 1: 5001: 2000, 1: 10001: 5000, 1: 20001: 5000, 1: 10 0001: 10 000
1.4 CHIA MẢNH, ĐÁNH SỐ HIỆU MẢNH VÀ PHÁ KHUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.
Trang 13cho 12, còn theo hướng trục Y có một đường khung bản đồ trùng với kinh tuyến trục của tỉnh (giá trị tọa độ Y của đường khung trừ đi 500km sẽ chia hết cho 12) Mỗi ô vuông tương ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1: 25000 , kích thước bản vẽ là
48 x 48 cm, diện tích bản vẽ là 144000ha
Số hiệu của tờ bản đồ 1: 25000 gồm 8 chữ số : hai số đầu là 25, tiếp sau là gạch ngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn Km tọa độ X, ba số sau là số chẵn Km tọa độ Y của điểm góc Tây – Bắc tờ bản đồ Ví dụ: 25- 340488
b Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000
Dựa vào lưới kilomet (Km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6x6 Km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60x60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (Km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn kilômet (Km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản
đồ Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y
= 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh
Ví dụ 10- 477394
c Mảnh bản đồ 1: 5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3x3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10
d Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1x1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 100 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Trang 14bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông (xem phụ lục 2).
e Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5x0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
f Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25x0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
g Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha
1.4.2 Phá khung bản đồ địa chính
Khi lập bản đồ địa chính gốc, trong trường hợp khu vực đo vẽ có biển, phần lãnh thổ của nước láng giềng hoặc đơn vị hành chính bên cạnh không cùng một khu đo (đã có hoặc chưa có bản đồ địa chính) chiếm phần lớn diện tích của mảnh bản đồ mà phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) hay phần diện tích của đơn vị hành chính cần đo vẽ bản đồ chỉ chiếm khoảng 1/5 diện tích hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép vào mảnh bản đồ kề sát Mảnh bản đồ kề sát được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung) nhưng đường khung mở rộng này vẫn phải lấy chẵn 10 hoặc 20 cm trên bản đồ Kích thước của mảnh bản đồ vẽ phá khung quy định trên cơ sở khả năng cho phép, thuận tiện cho quản lý, sử dụng Kích thước các mảnh bản đồ vẽ phá khung phải quy định rõ
Trang 15trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.
Tọa độ của các điểm góc khung bản đồ, của giao điểm lưới kilomet, của các điểm khống chế toạ độ nhà nước, các điểm địa chính, các điểm khống chế
đo vẽ, điểm trạm đo và các điểm mia chi tiết phải được tính tọa độ ở múi 3o theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh, thành phố
Tuy nhiên, trong hệ thống bản đồ địa chính người ta phải nghiên cứu quy định những hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ, các hạn sai này sẽ thiết kế các sai
số đo và vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước của công nghệ thành lập bản đồ Độ chính xác của bản đồ thể hiện qua các yếu tố đặc trưng trên bản đồ
1.5.1 Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ
- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập
- Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ
lệ 1: 500; 1: 1000 và 4 cm cho 1: 200
- Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầu thể hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản
- Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilomet, các điểm tọa độ nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính số được quy định là bằng không (không có sai số)
- Trên bản đồ địa chính in trên giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
Trang 16cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới kilômét) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết Trường hợp vượt các hạn sai quy định, khi sử dụng các số liệu đo trên bản đồ in trên giấy phải cải chính độ biến dạng của giấy vào kết quả đo.
1.5.2 Độ chính xác vị trí điểm chi tiết
- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200
7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500
15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 10000Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000, 1: 2000 áp dụng cho trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao, trường hợp đo vẽ đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1: 500, 1: 1000, 1: 2000 các sai số nêu trên được phép tới 1,5 lần, trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1: 1000
và 1: 2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần
− Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh) gần nhất không được vượt quá 0,3
mm đối với bản đồ tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000,1: 2000, 1: 5000 và không vượt quá 0,4 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1: 10000
- Sai số trung bình độ dài giữa các điểm trên cùng cạnh thửa đất, sai số trung bình độ dài cạnh thửa đất, sai số tương hỗ trung bình giữa các điểm trên hai cạnh thửa đất trên bản đồ địa chính số và trên bản đồ địa chính in trên giấy không vượt quá 1,5 lần tương ứng với từng dạng bản đồ địa chính
1.5.3 Độ chính xác tính diện tích
Trang 17Diện tích thửa đất được tính đến mét vuông, riêng khu vực đô thị cần tính chính xác đến 0,1m2 Diện tích thử đất được tính 2 lần, độ chênh kết quả tính diện tích phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ và diện tích thửa Quy phạm qui định sai số giới hạn tính diện tích trên bản đồ giấy là
∆pgh=0,0004.m√p
Trong đó: m là mẫu số tỉ lệ bản đồ
P là diện tích thửa đất tính bằng m2
1.5.4 Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ
- Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao của điểm đặc trưng địa hình, độ cao của điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ địa chính (nếu có yêu cầu biểu thị) so với độ cao của điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp gần nhất không quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng và không quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồi núi, núi cao, vùng ẩn khuất
- Khi kiểm tra, sai số lớn nhất về vị trí điểm khống chế ảnh, điểm của lưới đo vẽ không được vượt quá sai số giới hạn và số lượng sai số có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 70 đến 100%) sai số giới hạn không được vượt quá:
Về mặt phẳng: 5% tổng số các trường hợp kiểm tra
Về độ cao (nếu có): 5% tổng số các trường hợp kiểm tra ở vùng quang đãng và 10% tổng số các trường hợp kiểm tra ở vùng ẩn khuất
1.6 CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ SỐ ĐỊA CHÍNH
1.6.1 Khái niệm
- Cơ sở dữ liệu là một tập hợp số liệu được lựa chọn, phân chia và lưu trữ bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức có cấu trúc
- Nói cách khác dữ liệu bản đồ là những mô tả theo phương pháp số các hình ảnh của bản đồ, chúng gồm tọa độ các điểm, quy luật và các ký hiệu dùng
để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể Qua phần mềm điều hành có thể tạo ra hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc in ra giấy
1.6.2 Phân loại dữ liệu bản đồ
Trang 18Trong bản đồ số nói chung các dữ liệu được phân chia thành hai loại là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
Dữ liệu không gian của bản đồ địa chính
Dữ liệu không gian là loại dữ liệu thể hiện chính xác vị trí trong không gian thực của đối tượng và quan hệ giữa các đối tượng qua mô tả hình học, mô
tả bản đồ và mô tả topology
Đối tượng không gian của bản đồ số địa chính gồm có điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, các thửa đất, các công trình xây dựng, hệ thống giao thông, hệ thống thủy văn và các yếu tố khác có liên quan
Các dữ liệu không gian thể hiện vị trí đối tượng được thể hiện trên bản đồ
số địa chính thông qua 3 yếu tố hình học cơ bản là điểm, đường, vùng
Dữ liệu vector:
Các yếu tố đường nét là yếu tố quan trọng cần thể hiện trên các loại bản
đồ Trong bản đồ số địa chính, các đối tượng loại này được thể hiện bằng loại dữ liệu vector Ta biết rằng vector là đại lượng biến thiên có độ dài và hướng tương ứng Một vector được xác định trong không gian nếu biết tọa độ điểm đầu và điểm cuối của nó Như vậy các đối tượng bản đồ đều có thể xác định và mô tả qua dạng dữ liệu vector
Trang 191.7 Chuẩn hóa bản đồ địa chính
1.7.1 Nhu cầu chuẩn hóa CSDL
Để xây dựng một hệ thống thông tin đất đai thống nhất toàn quốc cần có một CSDL địa chính thống nhất tích hợp từ các đơn vị thuộc Bộ Tài Nguyên – Môi Trường, các sở TN – MT cấp tỉnh và một số dữ liệu từ các nguồn ở các cơ quan điều tra cơ bản khác Các CSDL được đưa vào sử dụng chung đều phải tiến hành chuẩn hóa dữ liệu Có như vậy việc khai thác từ dữ liệu mới có thể chia sẻ cho nhiều đối tượng sử dụng, việc hiệu chỉnh dữ liệu từ nhiều nguồn mới đảm bảo tính thống nhất
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một cơ sở dữ liệu quan trong CSDL tài nguyên đất, một trong bảy CSDL quốc gia trong chương trình công nghệ thông tin nhà nước Hiện nay ngành địa chính đã có một tập hợp dữ liệu khá lớn ở dạng truyền thống trên giấy, ở dạng số trong nhiều định dạng khác nhau Vấn
đề đặt ra là phải xem xét biện pháp định chuẩn và chuẩn hóa dữ liệu để thu được một số CSDL thống nhất Các vấn đề cần giải quyết như sau:
- Xác định chuẩn dữ liệu thống nhất cho bản đồ địa chính
- Xây dựng quy trình thống nhất để chuyển các dữ liệu cũ về dạng chuẩn
đã định và thu thập dữ liệu mới để có được các dữ liệu chuẩn
1.7.2 Các quy chuẩn của bản đồ số địa chính
a Chuẩn hệ quy chiếu
Hệ quy chiếu của bản đồ số địa chính đồng nhất với hệ quy chiếu của bản
đồ địa chính thông thường về Elipxoid thực dụng, mặt quy chiếu độ cao, kinh tuyến trục và lưới chiếu tọa độ vuông góc phẳng
Khi thành lập bản đồ địa chính dạng số, mọi đối tượng bản đồ đều được thể hiện trong cùng một hệ quy chiếu không gian Ngoài ra còn sử dụng thêm một số yếu tố tham chiếu khác để đảm bảo tính duy nhất khi nhận dạng, tìm kiếm các yếu tố trong phạm vi tờ bản đồ hoặc trong khu vực đo vẽ