1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh vĩnh phúc

401 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 401
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị khoá IX về đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, đãxác định rõ: Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phầngiải ph

Trang 1

MỞ ĐẦU 2

2 Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của luận văn 4

2.1 Mục đích 4

2.2 Nhiệm vụ 5

3 Tình hình nghiên cứu của đề tài 5

3.1 Nghiên cứu ở ngoài nước 5

3.2 Nghiên cứu ở trong nước 5

4 Phương pháp nghiên cứu 6

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 8

VÀ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI 8

1.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin 8

1.1.2.1 Công nghệ thông tin là công nghệ mũi nhọn 91.1.2.2 Công nghệ thông tin là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực 10

1.1.2.3 Công nghệ thông tin là một công nghệ có nhiều tầng lớp10

1.1.2.4 Công nghệ thông tin là lĩnh vực biến chuyển rất nhanh 11

Bảng 1.1 Mô hình “Bốn thành phần, ba chủ thể” 13

Trang 2

1.1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin 14

1.1.3.2 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 15

1.1.3.3 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 161.1.3.4 Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 161.1.3.5 Hoàn thiện môi trường pháp lý 17

1.2.1 Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin 18

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện

và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễnthông, nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạtđộng của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cảitiến QLNN, nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh

và các hoạt động KT - XH khác, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng đời sống xã hội, phúc lợi của nhân dân (không nên mở đầubằng định nghĩa cụ thể như thế này, có thể theo cách sau:)

Trước đây, khi đề cập đến các nguồn tài nguyên cho phát triển,người ta thường cho rằng, đó là các yếu tố nằm trong 4 chữ M:Men, Machines, Materials và Money (con người, máy móc, vật liệu

và vốn) Thế nhưng, trong thời đại ngày nay, khi nói đến tài nguyênphát triển, không thể không nhắc đến yếu tố thứ năm rất quan trọng

đó là thông tin (Information) Sự xuất hiện của yếu tố thứ năm làthông tin đã tạo ra sự thay đổi lớn mang tính cách mạng về phươngthức làm việc và mô hình phát triển trong thế giới công nghiệp hoávới yếu tố dẫn đạo là kinh tế tri thức Khi thông tin đã thực sự trởthành một lực lượng sản xuất vật chất quan trọng được thừa nhận ởtất cả các quốc gia, được sử dụng thường xuyên trong các hoạt độngkinh tế - xã hội (KT-XH) thì bước chuyển từ xã hội công nghiệpsang xã hội thông tin sẽ là tất yếu

Trang 4

Cuộc cách mạng về công nghệ thông tin (CNTT) đang diễn ratrên quy mô toàn cầu và càng ngày càng đi vào chiều sâu, khôngloại trừ bất cứ quốc gia nào Nó đã và đang tạo ra một bối cảnh cho

sự ra đời của những cái mới Bởi, "cuộc cách mạng thông tin đangtrên đường tiến tới, đó không đơn thuần chỉ là cuộc cách mạng vềcông nghệ, về máy móc, về kỹ thuật, về phần mềmèm hay tốc độ,

mà trước hết đó là cuộc cách mạng về quan niệm, về đổi mới tưduy" [59, tr.34]

Áp dụng những tiến bộ, những thành tựu ứ

Ngày nay, CNTT là một trong những động lực quan trọng nhấtcủa sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác, nó cótác dụng làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội củathế giới hiện đại.ng dụng CNTT trong phát triển KT-XH đang làvấn đề mang tính thời sự Ứng dụng CNTT để khai thác triệt để mọinăng lực, thay đổi phương thức quản lý, đổi mới nền sản xuất gầnnhư là bắt buộc đối với những quốc gia đang phát triển khi bước vàogiai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)

Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng và Nhà nước ViệtNam đã có chủ trương vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực BỞnước ta, nhất là từ khi bước sang thời kỳ đổi mới, chủ trương ứngdụng CNTT ấy đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá trong nhiều nghịquyết của Đảng và Chính phủ Chẳng hạn như:

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/3/1991 của Bộ Chính trị vềkhoa học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới; đă nêu: "Tập trung

Trang 5

sức phát triển một số ngành KHCN mũi nhọn như điện tử, tinhọc "

Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH TW khoá VII xác định:

" Ưvề ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, trong

đó có như CNTT Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lầnthứ IX nhấn mạnh: "Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng cácngành dịch vụ: thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hìnhvận tải, bưu chính - viễn thông Sớm phổ cập sử dụng tin học vàMạng thông tin quốc tế (Internet) trong nền kinh tế và đời sống xãhội” [20, tr.94]

Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị khoá IX về đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, đãxác định rõ:

Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phầngiải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dântộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đạihoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhândân, bảo đảm an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đónđầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH [22, tr.7]

Gần đây, Chính phủ Việt Nam đã ký hiệp định khung E-Asianvới mục tiêu chính là: xây dựng cChính phủ điện tử ( CPĐT),tThương mại điện tử (TMĐT) và cộng đồng điện tử,, có nghĩa là

Trang 6

Việt Namchúng ta đã cam kết đồng thuận triển khai các hoạt độngcủa hiệp định, từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện

mô hình CPĐT, TMĐT, cộng đồng điện tử ở Việt Nam Việc ápdụng CPĐT, TMĐT, CĐĐT cũng đồng nghĩa với việc phải giảiquyết các vấn đề bảo đảm an ninh quốc gia và thành lập khung pháp

lý điều chỉnh Một khi CPĐT, TMĐT, cộng đồng điện tử được vậnhành có hiệu quả, các thao tác kỹ thuật được chuẩn hoá và thực hiệnnhanh chóng, như vậythì mức độ chi phối chủ quan của yếu tố conngười vào nhiều khâu của quá trình quản lý sẽ được giảm đáng kể.Cộng đồng điện tử, TMĐT sẽ bảo đảm phát triển nhanh một xã hộitri thức, thu hẹp sự khác biệt về kỹ thuật số, sự thông thoáng và hiệuquả khi người dân được tiếp cận với hệ thống hành chính, luật pháp

và thông tin hiện đại trong nhiều lĩnh vực

Cũng như các tỉnh, thành phố khác trong cả nước, trong điềukiện đổi mới, Vĩnh Phúc chủ trương tiếp tục nâng cao sức cạnhtranh về thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài Cơ sở hạ tầng

về thông tin và trình độ ứng dụng CNTT là một trong những vấn đềđược nhà đầu tư rất quan tâm khi tìm kiếm cơ hội đầu tư Ngoài ra,các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến sự sẵn sàng và tính mau lẹ củachính quyền địa phương trong việc giải quyết vướng mắc cho doanhnghiệp Ứng dụng, CNTT và vận hành có hiệu quả CPĐT, TMĐT,cộng đồng điện tử sẽ làm tăng sức hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu

tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, mặt bằng CNTTcủa tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay vẫn ở trình độ thấp kém, phát triểnchậm, có nguy cơ khôngchưa đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, tụt

Trang 7

hậu xa hơn so với các nhiều địa phương và khu vựckhác Có thể liệt

kê những vấn đề tồn tại sau đây ở Vĩnh PhúcĐó là: ứng dụng CNTTchưa đáp ứng được yêu cầu của tiến trình CNH, HĐH và yêu cầu vềhội nhập khu vực và quốc tế; vai trò động lực và tiềm năng to lớncủa CNTT chưa được phát huy mạnh mẽ; nguồn nhân lực CNTTchưa được chuẩn bị và phát triển kịp thời cả về số lượng và chấtlượng; mạng viễn thông và Internet chưa thuận lợi, chưa đáp ứngcác yêu cầu về tốc độ, chất lượng cho ứng dụng CNTT; đầu tư choCNTT chưa tương xứng với tiềm năng; QLNN về lĩnh vực này vẫncòn mơ hồ, yếu kém; ứng dụng CNTT ở một số nơi còn hình thức,chưa thiết thực và hiệu quả chưa cao

Có nhiều yếu tố tác động, nhiều nguyên nhân chủ quan vàkhách quan dẫn đến thực trạng trên Tình hình đó đòi hỏi phải cónhững công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, cả dưới góc độ lý luậnlẫn góc độ thực tiễn Chính vì vậy, Nguyên nhân của những tồn tạinêu trên chủ yếu là do nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xãhội ở Vĩnh Phúc về vai trò của CNTT chưa đầy đủ; chưa thực hiệntriệt để các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về pháttriển CNTT; chưa kết hợp chặt chẽ ứng dụng CNTT với quá trìnhcải cách hành chính, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và sựquản lý của Nhà nước, cơ cấu lại sản xuất, kinh doanh; chậm banhành các chính sách đáp ứng nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT;QLNN trong các lĩnh vực CNTT chưa thống nhất, thiếu đồng bộ,chưa tạo được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho việc cung ứng

Trang 8

dịch vụ viễn thông và Internet, chưa coi đầu tư cho xây dựng hạtầng thông tin là loại hình đầu tư xây dựng hạ tầng KT - XH.

Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng công

nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

- Thực trạng và giải pháp” đã được tác giả chọn làm luận văn thạcsĩ

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Ở ngoài nước, đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về vai trò củaCNTT đối với phát triển KT-XH Tác giả luận văn đã tiếp cận đượcmột số công trình nghiên cứu khá điển hình như: Văn minh của lànsóng thứ ba, tác giả Allvin Toffler, Hetdi Toffler; Làn sóng thứ ba,tác giả Allvin Toffler; Cú sốc tương lai, tác giả Allvin Toffler; Đạođức thông tin trong xã hội kinh tế tri thức, tác giả CameronEsslement Trong các tác phẩm này, các tác giả đã đề cập đến sựxuất hiện của một trào lưu hay một "làn sóng" mới, đó là làn sóngCNTT Cùng với sự xuất hiện này, tất yếu dẫn đến những đòi hỏithay đổi một cách toàn diện các phương thức vốn được coi là hợp lýtrước đây đối với việc vận hành và phát triển xã hội

2.2 Nghiên cứu ở trong nước

- Có nhiều tác phẩm viết về vai trò của CNTT trong đời sốngnhư: CNTT - Tổng quan và một số vấn đề cơ bản, của Ban chỉ đạoChương trình Quốc gia về CNTT, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội,năm 1997; Kỷ yếu hội thảo khoa học Kinh tế tri thức và những vấn

Trang 9

đề đặt ra đối với Việt Nam của Ban Khoa giáo Trung ương, BộKHCN và Môi trường và Bộ Ngoại giao, Hà Nội, năm 2002; Ứngdụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của Ban

Tư tưởng văn hóa Trung ương và Ban Khoa giáo Trung ương, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2001; Chủ nghĩa tư bản và thời đạithông tin của Bộ KHCN và Môi trường, Lưu hành nội bộ, Hà Nội,năm 2001; CNTT Hà Nội cất cánh của Hội Tin học Việt Nam, tạpchí Tin học và Đời sống, (số 3, 5, 6, 9, 11); Thương mại Điện tử, tácgiả Vũ Ngọc Cừ, Trịnh Thanh Lâm, Nxb Giao thông vận tải, năm2001; Đề án Tin học hóa hoạt động các cơ quan Đảng tỉnh VĩnhPhúc, giai đoạn 2001-2005 và những năm tiếp theo, Tỉnh ủy VĩnhPhúc ban hành, năm 2003; Đề án Tin học hóa hoạt động các cơquan QLHCNN tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2001-2005, UBND tỉnhVĩnh Phúc ban hành, năm 2002

Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống

về ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc tronggiai đoạn hiện nay

23 Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của luận văn của luận văn

32 1 Mục đích

Luận văn có mục đích phân tích, đĐánh giá thực trạng ứngdụng CNTT ở tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất những giải pháp để đẩy

Trang 10

mạnh ứng dụng CNTT trong việc phục vụ phát triển KT - XH củatỉnh Vĩnh Phúc.

- Xác định những yếu tố định hướng liên quan đến phát triểnCNTT của tỉnh Vĩnh Phúc

- Làm rõ kinh nghiệm một số tỉnh, thành phố trong nước trongviệc ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH, rút ra bài học chotỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT phục

vụ phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc

4 ĐĐối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào c4.1 Đối tượng

Quá trình ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH tại các cơquan trong hệ thống chính trị của tỉnh Vĩnh Phúc gồm các cấp ủyđảng, chính quyền, đoàn thể và các tổ chức xã hội

4 2 Phạm vi

Trang 11

- Để thuận lợi cho việc thu thập tư liệu, luận vănĐề tài giới hạnphạm vi nghiên cứu ứng dụng CNTT của các cơ quan quản lý nhànước tỉnh Vĩnh Phúc từ ngày tái lập tỉnh 01/01/1997 đến nay Luậnvăn không nghiên cứu về phát triển công nghiệp CNTT, thị trường,kinh doanh sản phẩm CNTT và các giải pháp liên quan đến kỹ thuậtCNTT; luận văn cũng không đề cập đến các đối tượng ứng dụngCNTT như: nhân dân, doanh nghiệp và các đơn vị tương đươngnhư: trường học, bệnh viện…

53 Tình hình nghiên cứu của đề tài

3.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Ở ngoài nước, đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về vai trò củaCNTT đối với phát triển KT - XH Tuy nhiên trong nguồn thamkhảo hạn chế của mình, tác giả luận văn đã tiếp cận được một số tácphẩm nghiên cứu như: Văn minh của làn sóng thứ ba, tác giả AllvinToffler, Hetdi Toffler, NXB Thanh niên, Hà Nội, năm 1998; Lànsóng thứ ba, tác giả Allvin Toffler NXB Thanh niên, Hà Nội, năm2002; Cú sốc tương lai, tác giả Allvin Toffler, NXB Thanh niên, HàNội, năm 1998

3.2 Nghiên cứu ở trong nước

- Trong thời gian qua ở trong nước đã có nhiều tác phẩm viết vềvai trò của CNTT trong đời sống như: CNTT - Tổng quan và một sốvấn đề cơ bản, của Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia về CNTT,NXB Giao thông vận tải, Hà Nội, năm 1997; Kỷ yếu hội thảo khoahọc Kinh tế tri thức và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam của

Trang 12

Ban Khoa giáo Trung ương, Bộ KHCN và Môi trường và Bộ Ngoạigiao, Lưu hành nội bộ, Hà Nội, năm 2002; Ứng dụng và phát triểnCNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH của Ban Tư tưởng văn hóaTrung ương và Ban Khoa giáo Trung ương, NXB Chính trị Quốcgia, Hà Nội, năm 2001; Chủ nghĩa tư bản và thời đại thông tin của

Bộ KHCN và Môi trường, Lưu hành nội bộ, Hà Nội, năm 2001;CNTT Hà Nội cất cánh của Hội Tin học Việt Nam, tạp chí Tin học

và Đời sống, (số 3, 5, 6, 9, 11); Thương mại Điện tử, tác giả VũNgọc Cừ, Trịnh Thanh Lâm, NXB Giao thông vận tải, năm 2001;

Đề án Tin học hóa hoạt động các cơ quan Đảng tỉnh Vĩnh Phúc, giaiđoạn 2001-2005 và những năm tiếp theo, Tỉnh ủy Vĩnh Phúc banhành, năm 2003; Đề án Tin học hóa hoạt động các cơ quan QLNNtỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2001-2005, UBND tỉnh Vĩnh Phúc banhành, năm 2002

Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào nghiên cứu một cách hệthống về ứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT - XH tỉnh VĩnhPhúc trong giai đoạn hiện nay

Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu trên đây, tác giả lLuận văn sửdụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Pphương pháp duy vật biện chứng, và duy vật lịch sử nhưcông cụ phương pháp luận cơ bản

Trang 13

Đây là một đề tài mới, ít đơn vị nghiên cứu, do vậy tác giả đã

sử dụng các phương pháp sau đây để tiếp cận, làm rõ các nội dungcần nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: tTổng hợp, phântích

- Tổng kết thực tiễn

, đ- Điều tra xã hội học (qua mẫu phiếu sử dụng riêng cho luậnvăn).,

- Ccác phương pháp toán kinh tế như hồi qui, mô hình hóa

- Nghiên cứu tài liệu: phân tích kế thừa các công trình nghiêncứu trong nước và quốc tế về các nội dung có liên quan đến đề tài

- Phỏng vấn chuyên gia.: Tác giả phối hợp với Viện Chiến lượcBưu chính, Viễn thông và CNTT và Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnhVĩnh Phúc trong việc điều tra, đánh giá thực trạng CNTT tỉnh VĩnhPhúc

6 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa có bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản vềCNTT và ứng dụng CNTT, rút ra bài học kinh nghiệm trong việcứng dụng CNTT phục vụ phát triển KT-XH

- Đánh gía thực trạng ứng dụng CNTT phục vụ phát triển

KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc từ ngày tái lập (1997) đến nay

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục

vụ phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

Trang 14

7 Kết cấu của luận văn

Với các lý do đã trình bày ở trên, nNgoài phần mở đầu, kết luận,luận văn được kết cấu làm 03 chương, 09 tiết

Trang 15

Chương 1IC hương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin

Trang 16

CNTT ngày nay đã và đang tạo đà cho những thay đổi cơ bảntrong công tác quản lý và các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khuvực công và khu vực tư trên phạm vi toàn cầu

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, sau đây chúng ta

sẽ lần lượt tìm hiểu một số khái niệm về CNTT có tính chất phổbiến

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (địa chỉ trên mạngInternet: http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_ngh%E1%BB

%87_th%C3%B4ng_tin) thì CNTT là công nghệ ứng dụng cho việc

xử lý thông tin

Theo GS Liest Eathington và GS Dave Swanson, Khoa Kinh

tế học, Đại học Iowa, Hoa Kỳ, thì CNTT là một chuỗi sản phẩm vàdịch vụ mà thông qua đó, việc biến đổi số liệu thành thông tin có thểtiếp cận được và trở nên có ích Sản phẩm và dịch vụ CNTT nàybảo đảm cho doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có thể kiểm soátđược các giao dịch kinh doanh hiệu quả hơn và nhanh hơn [30, tr.1].Theo GS Phan Đình Diệu, “CNTT là ngành công nghệ về xử lýthông tin bằng các phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lýthông tin bao gồm các khâu cơ bản như thu thập, lưu trữ, chế biến vàtruyền nhận thông tin” [17, tr.7]

PGS Hàn Viết Thuận cho rằng: “CNTT là sự kết hợp của côngnghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện trên

cơ sở công nghệ vi điện tử” [43, tr.16]

Dự thảo lần thứ 15 Luật CNTT đã được chỉnh lý theo ý kiếncủa các vị đại biểu quốc hội tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá XI thì:

Trang 17

“CNTT là tập hợp các hoạt động có sử dụng công nghệ máy tínhtrong quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và traođổi thông tin số phục vụ KT-XH, quốc phòng, an ninh và phát triểncông nghiệp CNTT” [56, tr.2].

Như vậy, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học

và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin.Theo cách nhìn đó, CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, cácphương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máytính và mạng truyền thông cùng với hệ thống nội dung thông tinđiện tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH, văn hoá,quốc phòng, an ninh, đối ngoại

Đây có thể được coi là một định nghĩa hoàn chỉnh về CNTT vì

nó đã bao quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTTđối với các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội Thuật ngữ CNTT trongluận văn được sử dụng theo cách hiểu này

1.1.2 Các đặc điểm của công nghệ thông tin

1.1.2.1 Công nghệ thông tin là công nghệ mũi nhọn

Theo nghĩa chung nhất, công nghệ mũi nhọn là công nghệ đượcxây dựng dựa trên những thành quả mới nhất của nhiều công nghệkhác và của những lý thuyết khoa học hiện đại Do vậy, để xâydựng được một ngành công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải pháttriển ngành khoa học đó trên cơ sở những lý thuyết hiện đại nhất và

Trang 18

có những bước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật của ngành đó vào cuộc sống

Muốn xây dựng CNTT thành một công nghệ mũi nhọn, cầnphải tiếp cận và theo kịp những tri thức của thế giới về CNTT, từ đó

có những bước phát triển vượt bậc và những ưu thế rõ rệt trong lĩnhvực đó so với các nước trong khu vực và trên thế giới Ngành CNTT

ở tất cả các nước hiện nay đều được coi là ngành công nghệ mũinhọn vì nó luôn đòi hỏi phải dựa trên những lý thuyết mới và sựphát triển nhanh chóng của các ứng dụng công nghệ

1.1.2.2 Công nghệ thông tin là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực

Ngày nay, CNTT đã tác động mạnh mẽ đến tất các lĩnh vực củađời sống xã hội Ứng dụng CNTT trở nên phổ biến trong tất cả cáclĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ quan trọng trongđời sống hiện đại của con người như: quản lý công, quản lý sản xuấtkinh doanh, đến việc ứng dụng trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật,các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…

1.1.2.3 Công nghệ thông tin là một công nghệ có nhiều tầng lớp

CNTT có nhiều tầng lớp và tầng lớp trên lại được xây dựng dựatrên các tầng lớp dưới Cụ thể CNTT gồm có các tầng lớp sau

- Các chương trình ứng dụng riêng cho từng cơ quan, đơn vị.Đây có thể là chương trình ứng dụng được thành lập từ một ngônngữ lập trình, dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) Tầng lớp

Trang 19

trên cùng này thường được thiết kế tại chỗ hoặc được đặt gia côngbên ngoài.

- Các chương trình ứng dụng và hệ phần mềm cơ bản Đây làphần phức tạp nhất, bao gồm các chương trình cơ bản sau

i) Các chương trình ứng dụng tổng quát, chuyên cho quản lý, xử

lý văn bản, tính toán công nghiệp hay tính toán khoa học mà người

sử dụng cuối cùng có thể viết những ứng dụng dễ dàng hay cũng cóthể sử dụng ngay mà không cần viết thêm chương trình

ii) Các chương trình “phần mềm trung gian”, cho phép cácchương trình ứng dụng phân tán sử dụng tới mạng thông tin, thôngqua hệ điều hành mạng Đây là những chương trình có vai trò ứngdụng quan trọng nhất vào lĩnh vực quản lý hiện nay

iii) Các chương trình gắn liền với một sản phẩm đặc biệt nào

đó, với những giao diện sử dụng đặc biệt trực tiếp với người tiêudùng như máy nghe nhạc, ti vi, máy giặt, máy bay… Các chươngtrình này thường do những hãng làm sản phẩm tự viết ra hoặc đặtgia công tại các công ty chuyên phát triển phần mềm

- Hệ điều hành và hệ điều hành mạng là môi trường thiết yếucho các ứng dụng hoạt động

- Tầng tiếp theo bao gồm tất cả các hệ máy và mạng đang hoạtđộng trên thế giới Việc sản xuất các máy này bắt đầu từ: làm ra cácbảng tích hợp trong đó gắn các linh kiện điện tử; lắp ráp với phầnđiện, cơ khí và các thiết bị ngoại vi,… để trở thành một máy tính

Trang 20

hoàn hảo, hay một bộ phận của một thiết bị công nghiệp hay mộtsản phẩm tiêu dùng.

- Tầng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử

1.1.2.4 Công nghệ thông tin là lĩnh vực phát triển và đào thải rất nhanh

Những nghiên cứu trên thị trường cho thấy, các sản phẩm CNTT

và thiết bị ngoại vi thường có sự chuyển biến nhanh dưới sự tác độngcủa các tiến bộ KHCN Những chuyển biến này chạy theo kịp đà tiếncủa công nghiệp điện tử cơ bản theo quy luật Moore, với giá cố định thìkhả năng các linh kiện sau 18 tháng lại tăng gấp đôi về công năng(dung lượng bộ nhớ, tốc độ xử lý thông tin…)

Như vậy, trong CNTT, phần cứng (thiết bị, các bộ xử lý…) cótốc độ thay đổi và đào thải nhanh nhất Trong khi đó, việc thiết kế

hệ thống có tốc độ biến chuyển chậm hơn, cuối cùng phần mềm ứngdụng tổng quát còn biến chuyển chậm hơn nữa Cụ thể, hàng thập

kỷ, thế giới mới nảy sinh những thiết kế hệ thống độc đáo haynhững chương trình ứng dụng tổng quát mới

1.1.3 Cấu trúc của ngành công nghệ thông tin

Theo cCác chuyên gia của Viện Chiến lược BCVTưu chínhViễn thông và CNTT thuộc Bộ BCVTưu chính, Viễn thông đãnghiên cứu và đề xuất mô hình CNTT ở Việt Nam có tính đếnnhững đặc thù riêng của nước ta Theo mô hình này, ở nước ta hiệnnay, cấu trúc của ngành CNTT được đặc trưng bởi bốn thành phần

Trang 21

cơ bản: i) ứng dụng CNTT; ii) cơ sở hạ tầng CNTT; iii) nguồn nhânlực CNTT; iv) công nghiệp CNTT.

Bốn thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫnnhau và tạo nên sức mạnh CNTT của quốc gia và được thúc đẩy,phát triển bởi ba chủ thể quan trọng là chính phủ, doanh nghiệp vàngười sử dụng

Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường pháp lý, thể chế, chínhsách, tổ chức, quản lý, điều phối, đào tạo, hợp tác quốc tế, thúc đẩy

và hỗ trợ cho CNTT phát triển

Các doanh nghiệp về CNTT tham gia đầu tư, cung cấp sảnphẩm, dịch vụ, phát triển thị trường và cùng tham gia với Chính phủtrong các hoạt động đào tạo, phổ biến kiến thức, kỹ thuật, côngnghệ, xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển CNTT

Người sử dụng là các tổ chức, nhân dân - với tư cách là nhữngđơn vị, cá nhân sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT Người sửdụng gián tiếp đầu tư vào CNTT thông qua thị trường và cùng vớicác doanh nghiệp CNTT thiết kế, cải tiến các sản phẩm và dịch vụCNTT, tham gia cùng với Chính phủ trong các hoạt động xây dựng

và thực hiện các chính sách phát triển CNTT

Ba chủ thể này luôn gắn bó, phối hợp chặt chẽ với nhau, cóquan hệ hữu cơ trong một môi trường phát triển thống nhất baogồm: hệ thống pháp lý, chính sách về CNTT, môi trường đầu tư choCNTT và thị trường CNTT (Xem sơ đồ minh họa)

Trang 22

Mô hình “Bốn thành phần, ba chủ thể”

(Nguồn: Viện Chiến lược BCVT và CNTT, 2005).

Theo các chiến lược, kế hoạch, chương trình ứng dụng và pháttriển CNTT quốc gia thì đến năm 2020, với CNTT làm nòng cốt,Việt Nam sẽ chuyển đổi cơ cấu KT-XH, cơ bản trở thành một nướccông nghiệp và là một trong những nước có trình độ tiên tiến vềphát triển xã hội thông tin trong khu vực ASEAN

Đến năm 2010, trên cơ sở phát triển và ứng dụng mạnh mẽCNTT, Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN

về xã hội thông tin

Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số TTg ngày ngày 06/10/2005 phê duyệt chiến lược phát triển côngnghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020, Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày07/02/2006 phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông và InternetViệt Nam đến năm 2010, thì cấu trúc của ngành CNTT của ViệtNam bao gồm một số nội dung chủ yếu sau

Trang 23

246/2005/QĐ-1.1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin

Nội dung này là nội dung cốt lõi, bao gồm bốn yếu tố sau

Thứ nhất, xây dựng và phát triển cCDĐTộng đồng điện tử: bảođảm mức độ phổ biến rộng của xã hội ứng dụng CNTT trong đó trên80% thanh niên ở các thành phố, thị xã, thị trấn có thể sử dụng cácứng dụng CNTT và khai thác Internet Từng bước đưa CNTT vàođời sống của nông dân, thu hẹp khoảng cách sử dụng kỹ thuật số giữanông thôn và thành thị Người dân được truy cập thông tin và tri thứckịp thời thông qua hệ thống phát thanh, truyền hình, Internet Pháttriển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử đến trên 80% số bệnh việntrên toàn quốc Phổ cập sử dụng tin học cho trên 70% cán bộ y tế [41,tr.3]

Thứ hai, xây dựng và phát triển CPĐT: bảo bảo đảm hệ thốngchỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin quản lý nhà nước thông suốt,kịp thời từ trung ương đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trên 50%các văn bản được lưu chuyển trên mạng; đa số cán bộ, công chứcnhà nước có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tinmạng trong công việc 100% các cơ quan của Chính phủ có trangweb thông tin điện tử với đầy đủ thông tin về hoạt động của cơquan, pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trìnhlàm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm Người dân và cácdoanh nghiệp có thể qua trang web tìm kiếm thông tin liên quan đếncác hoạt động của các cơ quan hành chính một cách nhanh chóng,

Trang 24

dễ dàng Hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng và hải quan đạttrình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Hệthống thông tin về dân cư, cán bộ công chức, tài nguyên, môitrường, và thống kê có thông tin cơ bản được cập nhật đầy đủ vàcung cấp thường xuyên Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phépđược thực hiện trực tuyến qua các hệ thống thông tin của các quận,sSở thuộc các tỉnh, thành phố Xây dựng CPĐT tại Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh đạt mức trung bình khá trong khu vực Đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT trong quốc phòng, an ninh phục vụ sựnghiệp bảo vệ Tổ quốc [41, tr.3]

Thứ ba, xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử: ứng dụng

mạnh mẽ CNTT - TT trong những ngành dịch vụ kinh tế có tính hộinhập cao như viễn thông, ngân hàng, hải quan, hàng không, du lịch,thuế, bảo đảm năng lực quản lý và chất lượng dịch vụ của cácngành này đạt trình độ tiên tiến trong khu vực 50-70% doanhnghiệp ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý, điều hành,quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tựđộng hoá các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chấtlượng sản phẩm… Hơn 50% doanh nghiệp tại Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh thực hiện báo cáo thống kê, khai báo thuế, đăng ký vàđược cấp phép kinh doanh qua mạng Trên 40% doanh nghiệp khaibáo, đăng ký và được cấp phép hải quan qua mạng [41, tr.3]

Thứ tư, phát triển giao dịch và thực hiện TMĐT: hình thành và

thúc đẩy phát triển môi trường giao dịch và TMĐT Hình thành các

Trang 25

sàn giao dịch TMĐT, mạng giá trị gia tăng, hệ thống quản lý dâychuyền cung ứng thông tin Bảo đảm 25-30% tổng số giao dịch củacác ngành kinh tế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch vàTMĐT Giao dịch và TMĐT đến 2010 có trị giá tăng gấp 10 lần sovới năm 2002 [41, tr.4].

1.1.3.2 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông đáp ứng yêucầu trao đổi thông tin của toàn xã hội Cơ sở hạ tầng viễn thông vàInternet Việt Nam đi thẳng vào công nghệ hiện đại, phát triểnnhanh, đa dạng hoá, cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ chấtlượng cao, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật, giá cước thấp hơnhoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vựcASEAN+3 Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham giacung cấp dịch vụ viễn thông và Internet Hỗ trợ để các doanh nghiệpmới chiếm 40-50% thị phần dịch vụ viễn thông và Internet vào năm

2010 [41, tr.4]

Tất cả các bộ, ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyềncấp tỉnh và huyện được kết nối Internet băng rộng và kết nối vớimạng diện rộng của Chính phủ 100% số xã trên toàn quốc có điệnthoại; 100% các điểm bưu điện văn hoá xã và các trung tâm giáo dụccộng đồng được kết nối Internet; 100% số huyện và nhiều xã trong cảnước được phục vụ dịch vụ băng rộng với giá cước thấp hơn hoặctương đương mức bình quân của các nước trong khu vực ASEAN+3;100% viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên

Trang 26

nghiệp và trung học phổ thông có truy cập Internet tốc độ cao; trên90% các trường trung học cơ sở, bệnh viện được kết nối Internet [41,tr.4].

1.1.3.3 Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Đào tạo CNTT tại các trường đại học trọng điểm đạt trình độ vàchất lượng tiên tiến trong khu vực ASEAN cả về kiến thức, kỹ năngthực hành và ngoại ngữ 70% sinh viên CNTT tốt nghiệp ở cáctrường đại học trọng điểm đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ đểtham gia thị trường lao động quốc tế 100% sinh viên tốt nghiệp tất

cả các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có đủ kỹnăng sử dụng máy tính và Internet trong công việc Đến năm 2010

có trên 100.000 người có trình độ cao đẳng và đại học trở lên vềCNTT , trong đó có khoảng 20% đạt trình độ khu vực và quốc tế.Bảo đảm 100% trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông cótrang thông tin điện tử Tăng cường chất lượng và số lượng giảngviên CNTT ở các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyênnghiệp bảo đảm tỷ lệ dưới 15 sinh viên có 1 giảng viên Các trường

sư phạm cung cấp đủ số lượng giáo viên dạy tin học cho các trườnghọc trong cả nước Hầu hết cán bộ, công chức, viên chức, giáo viêncác cấp, bác sĩ, y sĩ, sinh viên đại học và cao đẳng, học sinh trunghọc chuyên nghiệp, trung học nghề và trung học phổ thông, 50%học sinh trung học cơ sở và một bộ phận người dân có nhu cầu đượcđào tạo kiến thức ứng dụng CNTT và khai thác Internet Đa số các

bộ, ngành, tỉnh, thành phố có cán bộ lãnh đạo quản lý thông tin,

Trang 27

được bổ túc, đào tạo các chương trình quản lý CNTT với trình độtương đương trong khu vực [41, tr.4]

1.1.3.4 Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

Phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dungthông tin đồng bộ với mở rộng, phát triển mạng truyền thông Duytrì tốc độ tăng trưởng công nghiệp phần mềm và công nghiệp nộidung thông tin ở mức bình quân 40% một năm, đến năm 2010 đạttổng doanh thu khoảng 1,2 tỷ USD Phấn đấu để Việt Nam trở thànhmột trung tâm của khu vực về lắp ráp thiết bị điện tử, máy tính vàviễn thông, sản xuất một số chủng loại linh, phụ kiện và thiết kế chếtạo thiết bị mới Công nghiệp phần cứng máy tính có tốc độ tăngtrưởng bình quân 20% một năm, đến năm 2010 đạt tổng doanh thukhoảng 3 tỷ USD Công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông có tốc độtăng trưởng bình quân 22% một năm, đến năm 2010 đạt tổng doanhthu khoảng 700 triệu USD Công nghiệp điện tử (dân dụng và côngnghiệp) có tốc độ tăng trưởng bình quân 22% một năm, đến năm

2010 đạt tổng doanh thu khoảng 2 tỷ USD Máy tính cá nhân, điệnthoại di động và phần mềm mang thương hiệu Việt Nam chiếm lĩnhđược tối đa thị phần trong nước và xuất khẩu không ít hơn 1 tỷ USD[41, tr.4]

1.1.3.5 Hoàn thiện môi trường pháp lý

Bộ Bưu chính, Viễn thông được giao nhiệm vụ QLNN về ứngdụng CNTT, tiến hành việc rà soát, nghiên cứu hệ thống văn bản quiphạm pháp luật đã ban hành để có định hướng xây dựng, sửa đổi

Trang 28

cho phù hợp với tình hình hiện nay Đồng thời, việc hoàn thiện cácthể chế, pháp lí và chính sách tạo môi trường thúc đẩy ứng dụngCNTT, phát triển hạ tầng CNTT, phát triển nguồn nhân lực CNTT,tạo thuận lợi cho đầu tư và phát triển công nghiệp CNTT cũng đượctriển khai hết sức khẩn trương Các cơ quan có thẩm quyền đangtích cực hoàn thiện dự thảo Luật CNTT để trình Quốc hội xem xét,thông qua theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội;các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Giao dịch điện tử đang đượcChính phủ và các bộ, ngành có liên quan xem xét, ban hành.

Trong thời gian tới, sau khi Luật Giao dịch điện tử, Luật CNTT

và các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện hai luật này được banhành thì nhiều công việc quan trọng khác cũng sẽ được tiến hànhnhư: xây dựng hệ thống chuẩn thông tin và CNTT quốc gia; thể chế,

cơ chế quản lý, điều hành ứng dụng và phát triển CNTT; xây dựng

và cập nhật thông tin cho hệ thống thông tin, thống kê về CNTT vàxây dựng các tiền đề, môi trường văn hoá phù hợp với xã hội thôngtin và kinh tế tri thức

1.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.2.1 Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin

Ngày nay, CNTT được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đờisống KT-XH Ứứng dụng CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong

Trang 29

chiến lược phát triển KT-XH, là phương tiện chủ lực để đi tắt đónđầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước

Có thể hiểu ứng dụng CNTT như sau Ứng dụng CNTT là quátrình đưa CNTT vào các lĩnh vực KT-XH nhằm góp phần giảiphóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của các nguồn lựctrong từng lĩnh vực, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh

và hiện đại hoá các ngành kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trìnhchủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sốngnhân dân, tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sựnghiệp CNH, HĐH

1.2.2 Các đặc điểm của ứng dụng công nghệ thông tin

Xét theo góc độ ứng dụng CNTT trong xã hội, có thể khái quátnăm đặc điểm cơ bản sau

- Công nghệ thông tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vực

CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, làmtăng năng suất lao động, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh

tế của các nước Nhờ có CNTT, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế tại các nước chậm và đang phát triển diễn ra nhanh hơn Một mặt,CNTT làm thay đổi đời sống kinh tế của các quốc gia, mặt khác, khiđiều kiện sống, cách làm việc thay đổi sẽ dẫn đến những thay đổi về

cơ cấu xã hội, phương pháp học tập của con người CNTT góp phầntạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngànhcông nghiệp hiện tại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành côngnghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn thông,TMĐT, dịch vụ truyền thông đa phương tiện…

Trang 30

Mức độ ứng dụng rộng và tốc độ phát triển ứng dụng CNTTnhanh đã làm đảo lộn tổ chức nhiều ngành nghề Theo báo cáo củaViện Chiến lược Bưu chính, Viễn thông và CNTT tại hội thảo Quốcgia về Công nghệ thông tin và truyền thông lần thứ III phát triểnCông nghệ thông tin và truyền thông trong tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế, số liệu sau đây chỉ nêu một số chỉ số ấn tượng nhất

- Hiệu suất/1USD: năm 2000/1980 66.000 lần; năm 2010/1975 10triệu lần

- Tháng 10/1990 mới có 300.000 máy tính kết nối Internet; đếntháng 01/2003 đã có 11 triệu máy chủ kết nối Internet

- Trước đây cần 100 năm để đạt được 1 tỷ người sử dụng điệnthoại; ngày nay với Internet chỉ cần 20 năm đã đạt được 2 tỷ người(năm 2005) sử dụng Internet [7]

- Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức giao tiếp

Nhờ có ứng dụng CNTT, một tỷ người trên thế giới có thể truycập Internet cùng một lúc và tham gia vào những cuộc gặp gỡ điện

tử theo thời gian thực, có thể tiếp nhận tin tức hàng ngày, tiến hànhcác giao dịch thương mại hoặc trò truyện với bạn bè, người thântrên khắp thế giới Việc giao tiếp cá nhân và giao tiếp công vụ ngàynay có thể được thực hiện trong môi trường mạng, không cần gặpmặt Các phương tiện giao tiếp mới của CNTT còn làm cho cácphương tiện giao tiếp cũ trở nên lạc hậu, kém hiệu quả Văn hóagiao tiếp rốt cuộc cũng bị thay đổi rất nhiều Tuy nhiên, việc pháttriển mạng ở quy mô toàn cầu sẽ đụng chạm đến các mối quan hệquốc tế khi dòng thông tin vô hình chảy xuyên biên giới và các công

Trang 31

ty đa quốc gia sử dụng mạng toàn cầu vào mục đích riêng Vấn đềlớn nhất cho mọi thành viên trong xã hội là hiểu được mình sử dụngcác thành tựu tiên tiến của truyền thông điện tử hiện đại trong giaotiếp như thế nào Các vấn đề về bí mật đời riêng, bảo mật gặp nhữngthách thức lớn về kỹ thuật và xã hội.

- Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức sử dụng thông tin

Nhờ có ứng dụng CNTT mà ngày nay bất kỳ ai cũng có thể tiếpcận, yêu cầu hoặc sao chép mọi cuốn sách, tạp chí, băng video, dữliệu hoặc tài liệu tham khảo bằng bất kỳ ngôn ngữ nào Nhờ có công

cụ phần mềm, người ta có thể lựa chọn phương thức trình bày theo

ý mình: số liệu, văn bản, hình ảnh, âm thanh,… làm tăng thêm giátrị và hiểu biết của mỗi cá nhân Tuy nhiên, chính do điểm này củaứng dụng CNTT mà vấn đề tôn trọng sở hữu trí tuệ, luật bản quyền

bị đe doạ và không có khả năng kiểm soát

- Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức học tập

Ngày nay, bất kỳ cá nhân nào cũng có thể tham gia nhữngchương trình học tập trên mạng, không phụ thuộc vị trí địa lý, tuổitác, hạn chế thể chất hoặc thời gian biểu của cá nhân Mọi ngườiđều có thể tiếp cận kho tài liệu giáo dục, dễ dàng tìm lại những bàihọc đã qua, cập nhật các kỹ năng và lựa chọn cho mình một phươngpháp hiệu quả nhất trong số rất nhiều phương pháp giảng dạy khácnhau

Trang 32

- Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi bản chất thương mại

Khách hàng có thể tiếp xúc với các công ty một cách dễ dàng

dù đang ở đâu Công ty sẽ nhận được phản hồi từ khách hàng ngaylập tức, do đó có thể nhanh chóng điều chỉnh chiến lược tiếp thịhoặc danh mục hàng hoá trên cơ sở những phản hồi đó Người tiêudùng có thể yêu cầu những mặt hàng, dịch vụ với giá cả hợp lý mộtcách thuận lợi nhất từ nhà riêng, khách sạn hay văn phòng Việcmua sắm này được thực hiện an toàn vì nó cho phép người bán lẻ vànhà cung cấp nhận được tiền ngay lập tức Tuy nhiên, vấn đề đặt ra

là độ an toàn của mạng truyền thông, của máy tính và các phần mềmứng dụng

Báo cáo của Viện Chiến lược Bưu chính, Viễn thông và CNTTtại hội thảo Quốc gia về Công nghệ thông tin và truyền thông lần thứIII đã nêu đặc điểm của ứng dụng CNTT làm tăng hiệu quả truyền tin,tăng năng suất lao động

- Thông tin truyền qua một đường cáp đơn trong vòng 01 giây vàonăm 2001 nhiều hơn dung lượng truyền qua Internet trong vòng 01tháng vào năm 1997;

- Chi phí để truyền 1.000 tỷ bít thông tin từ Boston đến LosAngeles giảm từ 150.000 USD trong năm 1997 xuống còn 12 centhiện nay

- Một cuộc điện thoại dài 03 phút từ New York tới London tốn

300 USD vào năm 1930, ngày nay chỉ mất 20 cent [7]

Trang 33

1.2.3 Các điều kiện cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin

CNTT hiện nay ở Việt Nam vẫn đang ở tình trạng lạc hậu, pháttriển chậm, có nguy cơ tụt hậu xa hơn so với nhiều nước trên thếgiới và khu vực Việc ứng dụng CNTT chưa đáp ứng được yêu cầucủa công cuộc CNH, HĐH và yêu cầu về hội nhập khu vực và quốc

tế, vai trò động lực và tiềm năng to lớn của CNTT chưa được pháthuy mạnh mẽ; việc phát triển nguồn nhân lực CNTT chưa đượcchuẩn bị kịp thời cả về số lượng và chất lượng, về chuyên môn cũngnhư về ngoại ngữ; viễn thông và Internet cũng chưa thuận lợi, chưađáp ứng các yêu cầu về tốc độ, chất lượng và giá cước cho ứng dụng

và phát triển CNTT; đầu tư cho CNTT chưa đủ mức cần thiết;QLNN về lĩnh vực này vẫn phân tán và chưa hiệu quả, ứng dụngCNTT ở một số nơi còn hình thức, chưa thiết thực và còn lãng phí

Để khắc phục những hạn chế trên và tạo điều kiện ứng dụngCNTT một cách có hiệu quả, cần hoàn thiện một số điều kiện cơbản sau: xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách cho lĩnh vựcCNTT; tạo dựng cơ sở hạ tầng cho lĩnh vực CNTT; đào tạo đội ngũnhân lực cho lĩnh vực CNTT Sau đây sẽ phân tích từng điều kiện

- Điều kiện về cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước

Để đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT, Đảng và Nhà nước đã banhành nhiều chính sách tạo điều kiện cho CNTT phát triển trong mọingành nghề và mọi lĩnh vực Tuy nhiên, để quá trình này diễn ranhanh chóng và mạnh mẽ hơn, Nhà nước cần có cơ chế, chính sách

Trang 34

cởi mở hơn, khuyến khích hơn, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa choứng dụng CNTT Cụ thể:

Thực hiện các chính sách mạnh mẽ đối với CNTT; rà soát vàtháo gỡ mọi rào cản không phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho ứng dụng và phát triển CNTT trên cơ sở từng bước hoàn thiện

hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Áp dụng mức ưu đãi hiện hành cao nhất, từng bước đạt mức ưuđãi bằng hoặc cao hơn so với các nước trong khu vực cho các hoạtđộng của lĩnh vực ứng dụng và phát triển CNTT

Có biện pháp chủ động bảo mật thông tin, trước hết tronglĩnh vực QLNN, an ninh, quốc phòng, trên cơ sở đó, tự do hóacác kênh của CNTT để người dân có cơ hội tiếp cận nhanhchóng, đầy đủ nguồn thông tin của thế giới

Xây dựng tiêu chuẩn ngành nghề với mức lương, đãi ngộ hợp lýđối với đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực CNTT

Thực hiện chính sách ưu đãi về đầu tư, đổi mới công nghệ đốivới các doanh nghiệp ứng dụng CNTT để đổi mới quản lý, năng lựclãnh đạo sản xuất và cạnh tranh

Khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTTđược tạo ra trong nước

- Điều kiện về hạ tầng công nghệ

Trong vài năm trở lại đây, công nghệ viễn thông, truyền thông

và Internet đã phát triển rất mạnh, trong đó điển hình là mạng viễnthông thế hệ mới (NGN-Next Generation Network), đây là một

Trang 35

bước hiện đại hóa quan trọng về công nghệ của ngành viễn thôngchuyển từ công nghệ chuyển mạch kênh sang công nghệ chuyểnmạch gói Mạng viễn thông thế hệ mới NGN kết hợp cả 3 côngnghệ hiện nay là viễn thông, truyền thông và Internet, hỗ trợ mọiphương thức truyền tải thông tin như số liệu, âm thanh, hình ảnh, vàbảo đảm mọi dịch vụ như: điện thoại, truyền số liệu, Internet, phátthanh, truyền hình, giải trí qua mạng, điều khiển từ xa, từ đó hỗtrợ các công nghệ băng thông rộng, công nghệ di dộng, công nghệkhông dây

Muốn ứng dụng được CNTT, về phương diện kỹ thuật trước hếtphải có cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm Tùy thuộcmục đích của việc ứng dụng CNTT phải xây dựng hạ tầng kỹ thuậttương ứng Không nhất thiết phải tuần tự từ thấp đến cao như trang

bị máy tính, kết nối mạng LAN, trao đổi thông tin trong mạng LAN,kết nối mạng Internet và trao đổi thông tin với thế giới bên ngoàithông qua các dịch vụ trên Internet như: www (World Wide Web),email, chat, ftp, telnet, mà có thể thực hiện ngay các yêu cầu hạtầng kỹ thuật theo yêu cầu công việc

Ứng dụng CNTT yêu cầu cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ thuậtphải đồng bộ, vì đây là công cụ để liên kết mọi người, mọi tổ chứcgắn bó với nhau, phụ thuộc nhau Ứng dụng CNTT không chohiệu quả mang tính cộng đồng nếu chỉ giới hạn trong phạm vinhỏ, mà phải xác định thông tin của người này có thể là thông tinhoặc dữ liệu của người khác, tức là liên tục có sự trao đổi, tương

Trang 36

tác thông tin, dữ liệu Lĩnh vực CNTT coi sự đồng bộ về kỹ thuật

là điều kiện rất quan trọng, nó cho phép dễ dàng trao đổi thông tinqua lại Yếu tố đồng bộ ở đây có thể phải xác định theo từng cấp

độ như thế giới, quốc gia và địa phương, tránh hạ tầng thông tin

và truyền thông như một ốc đảo đảo không có sự trao đổi, giaotiếp thông tin Hạ tầng thông tin phải bảo đảm theo các tiêu chuẩnquốc tế và các chuẩn quốc gia, phải có sự phù hợp về thiết bị, hệđiều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng

- Điều kiện về nguồn nhân lực

Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị ( khoá VIII) khẳngđịnh quan điểm phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố thenchốt có ý nghĩa quyết định đối với thành công ứng dụng và pháttriển CNTT Nhận thức trên xuất phát từ quan điểm: con người lànhân tố quyết định tất cả Cơ sở vật chất và các phương tiện dù

có hiện đại đến mức nào, nếu không có con người sử dụng, hoặc

có nhưng sử dụng không tốt thì vô dụng và đôi khi còn có hại.Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân lực không phải là yếu tố quyếtđịnh duy nhất, mà điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện cũnggiữ vai trò rất quan trọng

Để có được nguồn nhân lực cho ứng dụng và phát triển CNTT,chúng ta cần đào tạo nhiều cán bộ cho lĩnh vực này hơn nữa Muốntriển khai nhiệm vụ này cần phải coi trọng cả hai mặt: mở rộng quy

mô đào tạo và nâng cao chất lượng Trong đó chú trọng phát triểnnhanh lực lượng cán bộ chuyên sâu, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia

Trang 37

phần mềm, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước, mà còn đáp ứngmột phần thị trường nước ngoài.

Một trong những phương hướng quan trọng là thực hiện xã hộihoá mạnh mẽ mạnh mẽ việc đào tạo về CNTT, khuyến khích và thuhút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào quá trìnhnày

1.3 VAI TRÒ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN PHÁT TRIỂỂN KINH TẾ - XÃ HỘI; NHỮNG CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.3.1 Vai trò và tác động của công nghệ thông tin đến phát triển kinh tế - xã hội

Sự ra đời của máy tính điện tử, quá trình tự động hoá điều khiểncác thiết bị sản xuất và các dây chuyền sản xuất, tin học hoá cáchoạt động quản lý, kinh doanh và quá trình ứng dụng rộng rãiCNTT đã thúc đẩy nhanh chóng các hoạt động thông tin trong mọilĩnh vực, các Các hoạt động này đến lượt nó lại tạo ra nhiều giá trịgia tăng trong các khu vực kinh tế, làm cho thông tin trở thành mộtnguồn tài nguyên quan trọng hàng đầu Những tác động chủ yếu củaCNTT đối với sự phát triển KT-XH trong các lĩnh vực của nền kinh

tế như quản lý, công nghiệp, dịch vụ, đời sống xã hội có thể tóm tắtnhư sau

Đối với lĩnhKhu vực quản lý, đây là khu lĩnh vực ứng dụngCNTT nhiều nhất trong ba các khu lĩnh vực kể trên Việc đầu tư

Trang 38

CNTT vào khu vực này bao gồm tin học hoá QLNN và quản lýcông cộng, quản lý tài chính, quản lý thuế, đầu tư, giao thông côngcộng, hàng không, hàng hải, dân cư, lao động, bảo hiểm xã hội…Quá trình đầu tư này chiếm lượng kinh phi không nhỏ nhưng tạo rahiệu quả kinh tế và xã hội vô cùng lớn Tuy nhiên, kinh nghiệm củacác nước cho thấy, quá trình này chỉ đem lại hiệu quả khi nó được

đi kèm với một quá trình cải tiến quản lý nghiêm túc, cải cách hànhchính và cải cách kinh tế sâu sắc

Trong lĩnh vực công nghiệp, CNTT tạo ra một ngành côngnghiệp mới là công nghiệp CNTT Mặt khác, CNTT được ứng dụngtrong các quá trình sản xuất và trong tổ chức của các ngành côngnghiệp đã có để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo ra sảnphẩm mới với nhiều tính năng hiện đại, tự động hóa các hoạt độngthiết kế và chế tạo sản phẩm, tin học hóa các hoạt động tiếp thị, kinhdoanh… Cần chú ý rằng, CNTT không chỉ tác động đến các ngànhcông nghiệp công nghệ cao, mà còn có thể tác động với nhiềutạo rahiệu quả cao đối với các ngành thủ công nghiệp hoặc công nghiệpvới công nghệ truyền thống như: dệt, may, thêu ren,… bằng việcứng dụng tự động hoá các khâu của quá trình sản xuất Chẳng hạn,một máy liên hợp thêu có ứng dụng CNTT có năng suất thêu trênvải bằng hàng trăm thợ thủ công truyền thống Chính CNTT đã làmthay đổi ngành công nghiệp thêu ren vốn trước đây chỉ tổ chức theokiểu truyền thống Nói tóm lại, đối với công nghiệp, CNTT là mộtloại công nghệ tạo khả năng, làm chủ công nghệ đó thì có thể sáng

Trang 39

tạo ra nhiều cách sử dụng một cách linh hoạt và đặc sắc trong nhiềulĩnh vực sản xuất.

Trong lĩnh vực dịch vụ, CNTT làm thay đổi một cách sâu sắcnội dung và cách thức hoạt động của nhiều loại dịch vụ như trongthương mại, quảng cáo và tiếp thị, giao thông vận tải, bảo hiểm,thông tin liên lạc,… và đặc biệt quan trọng là các dịch vụ viễnthông, tài chính và ngân hàng Đồng thời CNTT cũng tạo ra nhiềungành dịch vụ mới như các dịch vụ thông tin và tri thức, văn hoá, tưvấn, đào tạo, giáo dục từ xa, y tế từ xa… CNTT đã góp phần làmbiến đổi hoạt động dịch vụ theo hướng làm tăng tỷ trọng và hàmlượng trí tuệ trong sản phẩm, từ đó, làm chuyển đổi vai trò của cácdịch vụ từ chỗ phục vụ thụ động sang trợ giúp quyết định đối vớikhách hàng

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, CNTT bảo đảm điều kiện chomọi người sử dụng thông tin như một nguồn tài nguyên vào loạiquan trọng nhất để nâng cao tri thức và cải thiện chất lượng sống(ăn, ở, đi lại, bảo vệ sức khoẻ, sinh hoạt văn hoá, làm việc, họctập ), phát huy năng lực trí tuệ của người Việt Nam, tạo phongcách làm việc năng động, hiệu quả

CNTT có tác dụng đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH nôngnghiệp, nông thôn, đặc biệt là đối với vùng sâu, vùng xa và nhữngđối tượng yếu thế

Trang 40

CNTT còn giúp mạnh công tác giáo dục đào tạo, tổ chức ngàycàng tốt hơn việc đào tạo từ xa, học suốt đời để nâng cao dân trí vàchủ động xây dựng nhanh một xã hội học tập.

Về y tế, CNTT giúp mở rộng phạm vi, quy mô và nâng cao chấtlượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân, chữa bệnh từ xa, thực hiện tốtcông tác dân số và kế hoạch hoá gia đình

Cuối cùng, CNTT có tác dụng thúc đẩy các hoạt động khoahọc, văn hóa, thể dục, thể thao, nâng cao chất lượng phát thanh,truyền hình, công tác xuất bản, báo chí, bảo vệ môi trường

1.3.2 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Trong xu thế biến động mạnh mẽ của cuộc cách mạng thông tin, Đảng và Nhà nước ta đã xác định CNTT là một trong các động lực quantrọng nhất của sự phát triển Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2001 của

Bộ Chính trị khóa VIII đã chủ trương:

1 Ứng dụng và phát triển CNTT là một nhiệm vụ ưu tiêntrong chiến lược phát triển KT-XH, là phương tiện chủ lực để đitắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đitrước

2 Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh,quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển

3 Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng KT-XH quantrọng, phải tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụng và

Ngày đăng: 09/05/2016, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc đến - Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH tỉnh Vĩnh Phúc đến (Trang 56)
Bảng 2.5: Tình hình ứng dụng các phần mềm ứng dụng - Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.5 Tình hình ứng dụng các phần mềm ứng dụng (Trang 64)
Bảng 2.12: Nhận thức của cán bộ công chức về tác dụng của - Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.12 Nhận thức của cán bộ công chức về tác dụng của (Trang 91)
Bảng 2.13: Nhận thức của cán bộ, công chức về tác dụng của - Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.13 Nhận thức của cán bộ, công chức về tác dụng của (Trang 93)
Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá tình hình trang thiết bị CNTT - Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá tình hình trang thiết bị CNTT (Trang 94)
Bảng 2.15: Đánh giá về nguồn nhân lực trong việc ứng dụng - Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế   xã hội tỉnh vĩnh phúc
Bảng 2.15 Đánh giá về nguồn nhân lực trong việc ứng dụng (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w