Hàng năm hệ th ng giáo dục nghề nghiệp đã cung cấp một s lượng khá lớn công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ ở các trình độ đào tạo khác nhau nhưng nhìn chung chất lượng đào tạo nghề
Trang 1M C L C
LÝ L CH KHOA H C i
L I CAM ĐOAN iii
L I C M N iv
TÓM T T v
CÁC CH VI T T T xi
PH N M Đ U 1
1 LÝ DO CH N Đ TÀI 1
2 M C TIÊU, NHI M V NGHIÊN C U 3
3 GI THUY T NGHIÊN C U 3
4 Đ I T NG NGHIÊN C U VÀ KHÁCH TH NGHIÊN C U 4
5 GI I H N C A Đ TÀI 4
6 PH NG PHỄP NGHIểN C U 4
CH NGă1ă C ăS LÝ LU N V T CH C D Y H C D A TRểNăNĔNGăL C TH C HI N 1.1 T NG QUAN V V N Đ NGHIÊN C U 6
1.2 CÁC KHÁI NI M C B N 8
1.2.1 Năng lực 8
1.2.2 Năng lực thực hiện 12
1.2.3 Môđun 14
1.2.4 Công việc - Nhiệm vụ 16
1.2.5 Tiêu chí, Tiêu chuẩn thực hiện 17
1.2.6 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề qu c gia 17
1.3 TI P C N ĐÀO T O NGH D A TRểN NĔNG L C TH C HI N 21
1.3.1 Triết lý của đào tạo dựa trên năng lực thực hiện 21
1.3.2 Đặc điểm của đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện 22
1.3.3 M i quan hệ của quá trình dạy học theo NLTH với thị trường lao động 27
Trang 21.3.4 So sánh đào tạo nghề theo truyền th ng và theo năng lực thực hiện 28
1.3.5 Các hình thức tổ chức dạy học theo môđun năng lực thực hiện 30
1.3.6 Phương pháp dạy học trong đào tạo nghề theo năng lực thực hiện 32
1.3.7 Kiểm tra – đánh giá trong dạy học dựa trên năng lực thực hiện 45
K T LU N CH NG 1 50
CH NGă2ă TH C TR NGăĐẨOăT O NGH HÀNT IăTR NG CAOăĐ NG NGH K THU T CÔNG NGH TPHCM 2.1 GI I THI U V TR NG CAO Đ NG NGH KTCN TPHCM 53
2.2 GI I THI U V KHOA C KHệ CH T O 54
2.3 M C TIểU ĐÀO T O C A TR NG CĐN KTCN TPHCM 54
2.4 CH NG TRỊNH KHUNG NGH HÀN TRỊNH Đ TCN 54
2.5 M C TIÊU, N I DUNG MỌĐUN HÀN H QUANG TAY NÂNG CAO T I TR NG CAO Đ NG NGH KTCN TPHCM 56
2.6 KH O SÁT TH C TR NG GI NG D Y MỌĐUN HÀN H QUANG TAY NÂNG CAO T I TR NG CAO Đ NG NGH KTCN TPHCM 57
2.6.1 Nhiệm vụ khảo sát 57
2.6.2 Phương pháp khảo sát 58
2.6.3 Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả khảo sát 58
K T LU N CH NG 2 74
CH NGă3ă T CH C D Y H CăMỌĐUNăHẨNăH QUANG TAY NÂNG CAO CHOăTRỊNHăĐ TRUNG C P NGH D AăTRểNăNĔNGăL C TH C HI N 3.1 C S LÀM CĔN C KHOA H C VÀ TH C TI N Đ T CH C D Y H C MỌĐUN NĔNG L C TH C HI N 76
3.1.1 Các căn cứ pháp lý 76
3.1.2 Căn cứ lý thuyết dạy học dựa trên NLTH đã được nghiên cứu ở chương 1 77
3.1.3 Căn cứ vào yêu cầu năng lực thực hiện của người thợ hàn tại vị trí sản xuất đã được khảo sát ở chương 2 (Tiểu mục 4 của Mục 2.6.3.1) 78
Trang 33.1.4 Căn cứ khả năng, điều kiện tổ chức đào tạo của nhà trường 78
3.1.5 Căn cứ trình độ học sinh đầu vào 78
3.2 THI T K MỌĐUN HÀN H QUANG TAY NỂNG CAO ĐỄP NG M C TIểU NĔNG L C TH C HI N 79
3.2.1 Thiết kế mục tiêu môđun Hàn hồ quang tay nâng cao 79
3.2.2 Thiết kế nội dung môđun Hàn hồ quang tay nâng cao dựa trên NLTH 80
3.3 T CH C D Y TH C NGHI M MỌĐUN HÀN H QUANG TAY NÂNG CAO D A TRểN NĔNG L C TH C HI N 81
3.3.1 Mục tiêu thực nghiệm 81
3.3.2 Nội dung thực nghiệm 81
3.3.3 Đ i tượng thực nghiệm 81
3.3.4 Địa điểm thực nghiệm 82
3.3.5 Thời gian thực nghiệm 82
3.3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 113
K T LU N CH NG 3 118
PH N K T LU N K T LU N 120
T NH N XÉT NH NG ĐịNG GịP C A Đ TÀI 121
• Về mặt lý luận 121
• Về mặt thực tiễn 121
H NG PHÁT TRI N C A Đ TÀI 122
KI N NGH 122
• Đối với học sinh 122
• Đối với giáo viên 122
• Đối với nhà trường 123
• Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 123
TÀI LI U THAM KH O 124
PH L C Phụ lục 1: Trích Tiêu chuẩn kỹ năng nghề qu c gia đ i với nghề hàn 2
Trang 4Phụ lục 2: Nội dung chi tiết các bài trong môđun Hàn hồ quang tay nâng cao 10
Phụ lục 3: Danh sách học sinh và một s hình ảnh về lớp học 22
Phụ lục 4: Hồ sơ bài giảng tích hợp 33
Phụ lục 5: Bảng kiểm đánh giá quy trình, sản phẩm 132
Trang 5CÁCăCH ăVI TăT T
TCKNN Tiêu chuẩn kỹ năng nghề
BLĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 6PH NăM ăĐ U
1.ăLụăDOăCH NăĐ ăTẨI
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, thực tiễn của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước tạo sức ép đ i với đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Trong xu thế hội
nhập, nhân lực nói chung, nhân lực kỹ thuật trực tiếp nói riêng ngày càng trở thành nhân t quyết định sự phát triển cũng như năng lực cạnh tranh của mỗi qu c gia Hàng năm hệ th ng giáo dục nghề nghiệp đã cung cấp một s lượng khá lớn công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ ở các trình độ đào tạo khác nhau nhưng nhìn chung chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động (TTLĐ) về nguồn nhân lực chất lượng cao, chất lượng học sinh (HS) học nghề khi t t nghiệp còn hạn chế, đặc biệt là năng lực thực hiện (NLTH) và kỹ năng làm
việc nhóm còn yếu Điều đó dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam
phải thuê tuyển lao động có trình độ cao của nước ngoài
Có nhiều nguyên nhân nhưng một trong các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên là do chúng ta chưa có một triết lý đào tạo nghề phù hợp Thực tế đòi h i phải
có một triết lý đào tạo mới, một mô hình đào tạo nghề thích hợp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Triết lý đào tạo nghề nghiệp ấy chính là đào tạo/dạy học theo NLTH Cách tiếp cận này chỉ ra rằng, trong đào tạo nghề người lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần
cả kỹ năng về phương pháp giải quyết vấn đề và các năng lực xã hội cần thiết cho
một nghề tại vị trí lao động cụ thể của mình
Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020 đã khẳng định:
“…thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động” Ngoài ra, Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH) cũng đã ban hành chương trình khung trình độ Trung cấp nghề (TCN), Cao đẳng nghề (CĐN) cho các nghề đào tạo Đây là cơ sở pháp lý để các trường dạy nghề trên cả nước thực hiện chuyển đổi quá
Trang 7trình đào tạo nghề từ phương thức truyền th ng niên chế sang phương thức đào tạo
mới - đào tạo theo NLTH
Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực đa ngành có tay nghề đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội; thực hiện nghiên cứu, ứng
dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức Trong những năm qua, nhà trường đã đào tạo được hàng ngàn công nhân kỹ thuật cung cấp cho TTLĐ Trong đó, lực lượng lao động kỹ thuật nghề hàn chiếm một tỷ lệ lớn trong quy mô đào tạo của nhà trường Để không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, nhà trường đã từng bước hoàn thiện nội dung chương trình, đổi mới PPDH, cải tiến, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học… Nhờ vậy s lượng học sinh sinh viên đến học tập tại trường ngày một đông hơn
Từ năm 2008, Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM đã từng bước áp dụng chương trình đào tạo theo môđun NLTH do BLĐTBXH ban hành vào giảng dạy Qua thời gian tổ chức thực hiện, giáo viên (GV) đang giảng dạy chương trình môđun NLTH thường gặp khó khăn trong quá trình tổ chức dạy học như: Để tổ chức dạy học tích hợp các môđun NLTH thì nội dung giảng dạy trong môđun phải được xây dựng thành các kỹ năng nhưng hiện tại đa s GV còn lúng túng trong việc biên soạn các kỹ năng cho nội dung giảng dạy; Khi thiết kế hoạt động dạy học tích
hợp theo mẫu giáo án tích hợp thì do nội dung mẫu giáo án có nhiều điểm mới, cấu trúc tổng quát nên gây khó khăn cho GV trong quá trình áp dụng Bên cạnh đó, trình
độ chuyên môn và năng lực sư phạm của GV khác nhau nên cách hiểu và biên soạn
từng nội dung trong giáo án chưa th ng nhất Ngoài ra, trong quá trình thực hiện còn có những bất cập nảy sinh, đó là những vướng mắc của GV trong việc xác định nội dung, lựa chọn hoạt động phương pháp giảng dạy cho các bước của giáo án;
những băn khoăn của GV trong tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề theo môđun NLTH…
Với những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Tổ chức dạy học môđun Hàn h ồ quang tay nâng cao cho trình độ Trung cấp nghề dựa trên năng lực thực
Trang 8hi ện” làm luận văn thạc sĩ với mong mu n nghiên cứu, học h i thêm những kinh
nghiệm, PPDH mới để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ t t hơn nữa công tác giảng dạy Đồng thời góp phần cùng với nhà trường tổ chức quá trình dạy học sao cho hình thành được ở người học những năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu
của TTLĐ
2.ăM C TIÊU, NHI MăV ăNGHIểNăC U
•Mục tiêu nghiên cứu:
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và
thực trạng đào tạo nghề hàn nói chung và môđun Hàn hồ quang tay nói riêng tại trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM, người nghiên nghiên cứu đề xuất tổ chức dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đ i tượng HS trình độ TCN dựa trên NLTH tại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề hàn, đáp ứng yêu cầu của TTLĐ
•Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việcdạy học dựa trênNLTH
- Khảo sát, phân tích thực trạng giảng dạy môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đ i tượng HS trình độ TCNtại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM
- Khảo sát nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp có tuyển dụng lao động nghề hàn tại trường
- Nghiên cứu tiêu chuẩn kỹ năng nghề (TCKNN) qu c gia đ i với nghề hàn
- Xây dựng các bài giảng tích hợp dựa trên NLTHcho môđun Hàn hồ quang tay nâng cao
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra đánh giá kết quả nhằm khẳng định ý nghĩa
thực tiễn của đề tài
3.ăGI ăTHUY TăNGHIểNăC U
- Nếu TCDH môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đ i tượng HStrình độ TCNdựa trên NLTHtại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCMthì chất lượng dạy
học sẽ được nâng cao
Trang 94.ăĐ IăT NGăNGHIểNăC UăVẨăKHÁCHăTH ăNGHIểNăC U
•Đối tượng nghiên cứu:PPDH theo định hướngNLTHtrong dạy học môđun Hàn hồ
quang tay nâng cao cho đ i tượng HS trình độ TCN
•Khách thể nghiên cứu:
- Hoạt động dạy và học của GV và HS trong môđun Hàn hồ quang tay nâng cao
- Nội dung môđun Hàn hồ quang tay nâng caocho đ i tượng HStrình độ TCN
- TCKNNqu c gia đ i với nghề hàn
• Khách thể điều tra:
- Các nhà tuyển dụng lao động nghề hàn; Đội ngũ GV dạy nghề hàn tại trường; HSnghề hàn đã t t nghiệp và đang làm việc tại các công ty/xí nghiệp
5.ăGI IăH NăC AăĐ ăTẨI
- Đề tài này nghiên cứu việc TCDH môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đ i tượng HS trình độ TCN dựa trên NLTH tại Trường Cao đẳng nghề KTCN TPHCM Nhưng việc TCDH một môđun liên quan đến rất nhiều thành t như: Mục tiêu, nội dung chương trình, GV - HS, PPDH, phương tiện dạy học Bên cạnh đó còn liên quan đến việc kiểm tra - đánh giá, quản lý quá trình dạy - học… Chính vì vậy, trong phạm vi
đề tài này, người nghiên cứu tập trung theo dõi sự diễn biến, thay đổi hoạt động của
GV – HS (hay nói cách khác là tập trung vào PPDH) trong dạy học môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đ i tượng HS trình độ TCN để đạt được mục tiêu dạy học đề
Trang 10tích hợp, thiết kế dạy học; Các tài liệu tập huấn do TCDN ban hành dùng để tập
huấn, đào tạo GV dạy nghề theo NLTH
+ Các văn bản pháp luật mang tính định hướng đổi mới PPDH theo NLTH
Ph ngăphápănghiên c u th c ti n:
•Phương pháp điều tra – khảo sát:
- Khảo sát nhu cầu các nhà tuyển dụng lao động nghề hàn;Sử dụng phiếu xin ý
kiến hoặc ph ng vấn trực tiếp các GV, HStrình độ TCN đã t t nghiệp đang làm việc tại các công ty/xí nghiệp để thu thập dữ liệu về thực trạng vấn đề nghiên cứu
•Phương pháp quan sát:
- Dự giờ GV đang giảng dạy môđun Hàn hồ quang tay nâng cao cho đ i tượng HS trình độ TCN để quan sát PPDH, hình thức tổ chức lớp của GV và thái
độ học tập của HS
•Phương pháp thống kê toán học:
- Phương pháp này được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều tra – khảo sát, phương pháp quan sát và phương pháp nghiên cứu tài liệu để đưa ra được
những nhận định và kết luận về các s liệu đã th ng kê được
Trang 11CH NGă1
C ăS ăLụăLU N V ăT ăCH CăD YăH C
D AăTRểNNĔNGăL CăTH CăHI N
Việc nghiên cứu và triển khai đào tạo nghề (ĐTN) dựa trên NLTH đã được tiến hành từ rất sớm ở một s nước công nghiệp phát triển Dần dần, do có những ưu điểm phù hợp với yêu cầu thực tế của đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp nên phương thức này đã được vận dụng ở nhiều nước trên thế giới
Anh, đầu tiên các nhà nghiên cứu nhận ra rằng việc học tập dựa trên năng lực thực hiện (Competence Based Learning - CBL) có thể là trọng tâm đ i với công tác nghiên cứu khoa học ở các trường đại học Anh Nhưng kết quả cho thấy, giáo dục đại học không được hưởng lợi nhiều từ các kết quả nghiên cứu đó nên người ta đã ít quan tâm đến lĩnh vực này
Bắc Mỹ, phương thức giáo dục/đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (NLTH) được quan tâm phát triển mạnh trong thập kỷ 60 Sau một thời gian áp dụng, đào tạo dựa trên NLTH đã chứng minh được hiệu quả Mặc dù còn rất nhiều người hoài nghi về phương thức đào tạo này nhưng nó vẫn phát triển với
t c độ nhanh, không chỉ bó hẹp trong đào tạo, bồi dư ng giáo viên (GV) cho bậc
học phổ thông nữa mà nó đã lan sang các lĩnh vực khác như ĐTN, đào tạo trung
học chuyên nghiệp và đào tạo đại học
Giai đoạn những năm 1980 là thời kỳ đào tạo dựa trên NLTH được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục/đào tạo, đặc biệt là trong ĐTN vì hình thức đào tạo này t ra
rất có hiệu quả trong ĐTN nói chung và ĐTN ngắn hạn nói riêng Mỹ và Canađa, giáo dục/đào tạo dựa trên NLTH được ứng dụng rộng rãi trong dạy nghề (giáo dục chuyên nghiệp) Tuy nhiên, người ta vẫn chưa đưa ra được định nghĩa về đào tạo
dựa trên NLTH cũng như các tiêu chí mà mọi người chấp nhận được để dựa trên đó xây dựng chương trình đào tạo dựa trên NLTH
Trang 12Australia, vào cu i thập kỷ 80 phương thức ĐTN dựa trên NLTH đã được áp
dụng mạnh mẽ Họ đã thành lập Hội đồng đào tạo qu c gia để xúc tiến việc xây dựng tiêu chuẩn NLTH ổn định trong toàn qu c
nhiều nước châu Ễ như Singapore, n Độ, Philippin, Brunei, Malaixia…
phương thức ĐTN dựa trên NLTH đã và đang được vận dụng ở các mức độ khác nhau Các bộ chương trình, kế hoạch ĐTN dựa trên NLTH cho các trường chuyên nghiệp, nhất là các trường kỹ thuật đã được soạn thảo và sử dụng có kết quả trong những năm trở lại đây
Việt Nam, việc ĐTN dựa trên NLTH được biết đến thông qua các dự án ĐTN
do các tổ chức nước ngoài tài trợnhư:
- Dự án ĐTN của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB: The Asian Development Bank)
- Dự án Tăng cường các Trung tâm dạy nghề (SVTC) do chính phủ Thụy Sĩ tài
trợ thông qua tổ chức Swisscontact Nói về ĐTN theo NLTH, William E.Blank là người đưa ra một cách hệ th ng các quan niệm về phương thức đào tạo trên, nhưng John Collum mới là người có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc phát triển các chương trình ĐTN theo NLTH ở Việt Nam Ông cho rằng, NLTH là khả năng hoàn thành các nhiệm vụ và công việc đạt tiêu chuẩn nghề nghiệp đã có trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp Như vậy, trong đào tạo theo NLTH thì: (1) Các tiêu chuẩn dựa trên kết quả đầu ra (chính là các NLTH) luôn luôn được làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập; (2) Đào tạo theo NLTH gắn rất chặt chẽ với nhu cầu của người sử dụng lao động và các tiêu chuẩn công nghiệp
nước ta, đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về đào tạo/dạy học dựa trên NLTH của các tác giả như: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đăng Trụ, Nguyễn Đức Trí Ngoài ra cũng có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ giáo dục đã nghiên cứu về
vấn đề này như của các tác giả: Nguyễn Thị Phong (2006): TCDH theo định hướng NLTH cho môn h ọc kỹ thuật số tại trường Trung học kỹ thuật nghiệp vụ Thủ Đức
Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSPKT TPHCM; Nguyễn Văn Lực
Trang 13(2009): TCDH th ực hành nghề điện công nghiệp theo hướng nâng cao NLTH tại trường CĐNNha Trang Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSPKT
TPHCM.Tất cả đều góp phần to lớn mở đường cho việc áp dụng phương thức ĐTNdựa trênNLTHtại Việt Nam
1.2 CÁCăKHÁIăNI MăC ăB N
1.2 1ăNĕngăl c
a) Khái ni mănĕngăl c
Năng lực là tổng hợp của các kỹ năng (skills), kiến thức (knowledge) và thái độ (attitudes) của một người để thực hiện t t công việc được giao [10, tr.340] Một người được xem là có năng lực khi họ có kiến thức, kỹ năng và thái độ cân thiêt để thực hiện công việc an toàn và hiệu quả [24, tr.8]
Năng lực là khả năng thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn, đạt chuẩn kỹ năng tương ứng với ngư ng quy định khi bước vào TTLĐ Tiếp thu năng lực đòi h i phải tiếp
nhận một kh i lượng tích hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ Như vậy, năng lực hoàn toàn không đồng nhất với việc thực hiện thành thạo một động tác, một thao tác hay một quá trình giản đơn [35, tr.129]
Theo Từ điển Giáo dục học, năng lực là khả năng của một con người hoàn thành được những nhiệm vụ phức tạp, việc hoàn thành này đòi h i phải thi hành một s lượng lớn thao tác đ i với những nhiệm vụ mà người ta thường gặp trong khi thực hành một nghề [17, tr.272]
Năng lực còn được hiểu là một thuộc tính nhân cách phức hợp, nó bao gồm kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, được định hình trên cơ sở kiến thức, được gắn bó đa dạng
với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong công việc
Năng lực là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và thái độ vào thực hiện
một công việc có hiệu quả trong những điều kiện nhất định Mỗi một cá nhân có các
những khả năng/tiềm năng ở các mức độ khác nhau Tuy nhiên theo quan niệm đào
tạo nghề theo NLTH thì mọi HS học nghề đều có thể học đạt đến một trình độ thông
thạo (Mastery learning) cho một nghề nhất định Do đó trong ĐTN chúng ta cần tạo
Trang 14mọi điều kiện về sư phạm và cơ sở vật chất để người học đạt yêu cầu của nơi sử
dụng lao động [27, tr.16]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [tập III, tr.41], năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và
chắc chắn một hay một s dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những
phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân Năng lực có thể phát triển trên cơ sở năng khiếu (đặc điểm sinh lý của con người), song không phải
là bẩm sinh mà là kết quả của phát triển xã hội và con người
Dưới góc độ Tâm lý học, năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảmbảo cho hoạt động đó đạt kết quả t t
Theo P.A Ruđich, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi ph i quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một
hoạt động nhất định [18, tr.15]
Theo De Ketele (1995): Năng lực là một tập hợp trật tự các kỹ năng (các hoạt động) tác động lên các nội dung trong một loại tình hu ng cho trước để giải quyết vấn đề do tình hu ng này đặt ra [18, tr.15]
Xavier Roegiers (1996) cũng có quan điểm cho rằng năng lực mang tính tích
hợp: Năng lực là sự tích hợp các động tác một cách tự nhiên lên các nội dung trong
một loại tình hu ng cho trước để giải quyết những vấn đề do tình hu ng này đặt ra Theo Bernd Meier [11, tr.67] thì năng lực được hiểu là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình hu ng xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn
đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình hu ng linh hoạt (Weinert, 2001).Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu t như kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Năng
lực hành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng
hiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động Năng lực là khả năng thực hiện có
Trang 15trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong
những tình hu ng thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên
cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động Trong lĩnh vực ĐTN, năng lực được hiểu là sự tổ hợp/tích hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ thực hiện nhiệm vụ một cách thành công theo chuẩn xác định [19, tr.34] Với ý nghĩa đó, năng lực còn được gọi là năng lực hành động, NLTH và nó được thể hiện qua: Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận được của kỹ năng; tổ chức việc hoàn thành các công việc; tuân thủ và phản ứng lại một cách thích hợp khi có vấn đề sai h ng; hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến độ công việc;
vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình hu ng mới
Ngoài ra, năng lực cũng có thể được hiểu là một thuộc tính nhân cách phức hợp,
nó bao gồm kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, được định hình trên cơ sở kiến thức, được
gắn bó đa dạng với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho con người có thể đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong công việc
Một cách khái quát, có thể hiểu năng lực là phẩm chất tâm sinh lý của con người đảm bảo thực hiện được một hoạt động nào đó
b) Các m căđ c aănĕngăl c
Dựa vào t c độ thực hiện hoạt động của con người và chất lượng sản phẩm hoạt động, người ta chia năng lực ra ba mức: năng lực, tài năng, thiên tài Tuy nhiên, quan niệm và cách diễn đạt các mức độ của năng lực có sự khác nhau:
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [tập III, tr.41]:
+ Năng lực: Là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể
thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một s dạng hoạt động nào đó + Tài năng: Là năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới
Trang 16+ Năng lực là một mức độ nhất định của khả năng của con người, biểu thị khả năng hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó (t c độ và chất lượng hoạt động ở mức trung bình, nhiều người có thể đạt tới)
+ Tài năng là mức độ cao hơn của năng lực, biểu thị sự hoàn thành một cách sáng tạo một hoạt động nào đó
+ Thiên tài là mức độ cao nhất của năng lực, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoàn
chỉnh nhất trong hoạt động của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại
c) C ấu trúc c aănĕngăl c
Trong lĩnh vực học tập, người ta đưa ra cấu trúc chung của năng lực như hình sau:
Hình 1.1: Cấu trúc của năng lực [19, tr.34]
Các tác giả Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường mô tả cấu trúc chung của năng lực là sự kết hợp của b n năng lực thành phần gồm: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể [11, tr.68-71] Trong đó:
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện
các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp
nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận
thức và tâm lý vận động
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đ i với những
hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và
vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc
học phương pháp luận - giải quyết vấn đề
Năng lực
Kiến thức
Thái độ
Kỹ năng
Trang 17- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình hu ng giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự ph i hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua
việc học giao tiếp
- Năng lực cá thể (Individual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi ph i các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp
nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Hình 1.2: Các thành phần của năng lực [11, tr.68]
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, giáo dục định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực
cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có m i quan hệ chặt chẽ Năng
lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
1.2 2ăNĕngăl căth căhi n
ắNăng lực thực hiện” hay ắnăng lực hành nghề” là thuật ngữ được dịch từ tiếng Anh: ắCompetence” hoặc ắCompetency” Ví dụ ắCompetecy Based Training, viết
tắt là CBT” có thể được hiểu là ắĐào tạo theo NLTH” Có nhiều khái niệm khác nhau về NLTH [30, tr.24-26]:
Năng lực chuyên môn
Năng lực phương pháp
Năng lực
xã hội
Năng lực cá thể
Trang 18- Theo Tổ chức Lao động Qu c tế (ILO), NLTH là sự vận dụng các kỹ năng,
kiến thức và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại dưới các điều kiện hiện hành.Như vậy, bất cứ NLTH nào cũng đều tích
hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ Trong đó, thành t kỹ năng thực hành là biểu
hiện cao nhất của NLTH Quá trình hình thành NLTH phải gắn với sự luyện tập,
thực hành các công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện với chất lượng cao và có hiệu quả thực tiễn
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, NLTH (khả năng hành nghề) là khả năng
của một người lao động có thể thực hiện những công việc của một nghề theo những chuẩn được quy định Khả năng hành nghề bao gồm ba thành t có liên quan chặt chẽ với nhau là: kiến thức, kỹ năng và thái độ [13]
- NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đ i với từng nhiệm vụ, công việc đó NLTH liên quan đến nhiều mặt, nhiều thành t cơ bản tạo nên nhân cách con người, nó thể hiện sự phù hợp ở mức độ nhất định của những thuộc tính tâm sinh lý cá nhân với một hay
một s hoạt động nào đó Nhờ có sự phù hợp như vậy mà con người thực hiện có kết quả các hoạt động ấy Chỉ thông qua sự thực hiện có kết quả, người khác mới có
thể công nhận người đó có năng lực về hoạt động ấy [31, tr.14]
NLTH có thể nhận biết được thông qua các đặc trưng sau [27, tr.18]:
- Là các thuộc tính nhân cách (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và các nguyên tắc cần thiết của người lao động để thực hiện toàn bộ một hoặc một s nội dung lao động nghề nghiệp cụ thể
- Thể hiện thông qua việc đáp ứng được tiêu chuẩn yêu cầu của vị trí làm việc
thực tế trong sản xuất đặt ra (tiêu chuẩn đòi h i của nghề nghiệp chứ không phải tiêu chuẩn của đào tạo)
- Có thể chứng minh được tại vị trí làm việc (sự thực hiện phải đánh giá và xác định được)
Trang 19- Được đánh giá trong điều kiện và hoàn cảnh môi trường lao động xác định (với toàn bộ các áp lực cũng như các tác động liên quan đến điều kiện và môi trường thực tế sản xuất)
Tóm l ại:NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc)
trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đ i với từng nhiệm vụ, công việc đó NLTH là các
kiến thức, kỹ năng và thái độ đòi h i đ i với một người để thực hiện hoạt động có
kết quả ở một công việc hay một nghề cụ thể
Để hiểu rõ thêm về năng lực và NLTH, ta có thể so sánh sự gi ng nhau và khác nhau giữa năng lực và NLTH theo bảng sau:
B ng 1.1: So sánh s ự gi ng nhau và khác nhau giữa năng lực và NLTH:
- Năng lực được coi là khả năng của con
người có thể làm được việc gì đó
- NLTH không phải là khả năng mà là sự thực hiện được
- Năng lực thể hiện một khả năng chung
chung của con người, có thể từ rất nh
đến rất lớn, có thể lượng giá được hay
- Môđun (MĐ) là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu t của các môn học
lý thuyết, kỹ năng và các kiến thức liên quan để tạo ra một trình độ
- Môđun là một đơn vị học tập trọn vẹn và có thể được thực hiện theo cá nhân hóa và theo một trình tự xác định trước để kết thúc môđun
Trang 20- Môđun là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn Điều đó có nghĩa khi kết thúc thành công mỗi môđun sẽ tạo ra những khả năng cần thiết cho tìm việc làm Đồng thời, mỗi môđun có thể hình thành một bộ phận nh trong chuyên môn của
- Môđun là một đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với các kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn [10, tr.348-349]
Theo định nghĩa của Luật dạy nghề 2006 ắMôđun là đơn vị học tập được tích
hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề”[8] Như vậy, theo định nghĩa này thì mục tiêu đào tạo trong các môđun là hình thành các kỹ năng nghề
Môđun là tập hợp một s công việc có liên quan với nhau nhằm cung cấp một s
kiến thức và kỹ năng để người học nghề có thể hành nghề ngay trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc vị trí nhất định của sản xuất [22, tr.vii] Một môđun tương đương như một khóa học Kết quả của môđun được viết cụ thể, tập trung chủ yếu vào khả năng thực hiện các công việc trong nội dung của môđun Kết quả môđun thể hiện mục tiêu đào tạo của môđun, đó là khả năng hành nghề của học viên sau khi t t nghiệp ở một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề
Tóm l ại,Môđun là một đơn vị học tập có tính trọn vẹn, tích hợp lý thuyết và
thực hành mà sau khi học xong, người học có năng lực thực hiện được một nhiệm vụ nghề nghiệp
b)ăĐặcăđi m c aămôđun
Trang 21- Môđun có kích c xác định: Kích c của môđun được tính theo s giờ lên lớp theo tuần, thời gian đào tạo theo tháng, học kỳ, năm học Kích c của môđun có thể xác định bởi các cấp trình độ đào tạo
- Các môđun có thể được thực hiện đồng thời hoặc kế tiếp nhau
- Mỗi môđun đều được xác nhận trình độ: Môđun là đơn vị đào tạo khép kín,
có tính độc lập tương đ i Vì vậy nội dung của nó không những có thể được
kiểm tra, đánh giá và xác nhận trình độ một cách độc lập mà còn được truyền thụ một cách độc lập
- Khả năng tích hợp: Các môđun đơn lẻ có thể được tích lũy dần thành một môđun trình độ
- Tính liên thông: Các môđun có thể ph i hợp với nhau theo chiều dọc hoặc chiều ngang Một môđun đơn lẻ có thể ghép n i vào cấu trúc của các môđun trình
độ khác hoặc các hình thức đào tạo khác
1.2 4ăCôngăvi că- Nhi măv :Một nghề bao gồm nhiều nhiệm vụ và công việc a) Công vi c (Task)
Là một bộ phận cụ thể, quan sát được của một việc làm đã hoàn tất (có một khởi điểm và một kết thúc xác định), có thể chia thành hai hay nhiều bước được thực
hiện trong một khoảng thời gian hữu hạn, đến khi hoàn tất sẽ ở dưới dạng một sản
phẩm, bán thành phẩm, một dịch vụ hoặc một quyết định mà thông thường người
thợ được phân công để thực hiện [23, tr.ix] Công việc thể hiện hoạt động cụ thể của người thợ mỗi ngày mà ta có thể quan sát được Một công việc được phát biểu bắt đầu bằng một động từ hành động thể hiện một hoạt động có mục đích của con người
mà ta có thể quan sát được Ví dụ: Công việc hàn thép tấm giáp m i vát cạnh vị trí 4G
Để hoàn thành một nhiệm vụ trong nghề nghiệp có thể người lao động phải
thực hiện một hay một s công việc cụ thể Chẳng hạn, để thực hiện nhiệm vụ
chế tạo phôi hàn, người thợ hàn phải thực hiện các công việc như: Chế tạo phôi
bằng m cắt khí bằng tay, chế tạo phôi bằng máy cắt khí con rùa, mài mép hàn
bằng máy mài cầm tay…
Trang 22b) Nhi m v (Duty)
Một trong những hoạt động hoặc nhóm công việc chủ yếu nằm trong một nghề Một nhóm các công việc tương tự hoặc có liên quan được sắp xếp một cách thuận
tiện hoặc tùy ý [23, tr.xi] Ví dụ: Đ i với nghề hàn, người thợ hàn có nhiệm vụ chế
tạo phôi hàn, sửa chữa sai h ng m i hàn…
1.2.5 Tiêu chí, Tiêuăchu năth căhi n
a) Tiêu chí (Criteria)
Tiêu chuẩn đòi h i ở người công nhân nhằm đạt tới việc thực hiện thành thạo
một mục tiêu công việc [23, tr.xi]
b) Tiêu chu n th c hi n (Performance Standard)
Các tiêu chí được áp dụng trong một nghề dùng để xác định xem một công việc
đã được thực hiện một cách th a đáng hay chưa [23, tr.xi]
1.2.6ăTiêuăchu năk ănĕngăngh ăqu căgia
a) Khái ni m Tiêu chu n k nĕngăngh
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề (TCKNN) là một tập hợp các quy định t i thiểu về các công việc mà người lao động cần phải làm, mức độ cần đạt được khi thực hiện các công việc đó tại chỗ làm việc thực tế ở cấp trình độ kỹ năng nghề (KNN) tương ứng và những kiến thức cần thiết làm cơ sở cho việc thực hiện các công việc nêu trên [29, tr.260]
Theo Luật Dạy nghề 2006, ắTCKNN quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu
kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề”
TCKNN qu c gia được xây dựng theo bậc trình độ KNN cho mỗi nghề S lượng bậc trình độ KNN đ i với từng nghề phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề đó.Những yêu cầu đ i với người lao động ở từng cấp trình độ KNN được phản ánh trong các TCKNN tương ứng do phía sử dụng lao động (có thể thông qua các
Hiệp hội ngành nghề tương ứng) tổ chức xây dựng và được cơ quan có thẩm quyền ban hành Các bộ TCKNN qu c gia là công cụ giúp cho:
Trang 23- Người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của bản thân thông qua việc học tập hoặc tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp;
- Người sử dụng lao động có cơ sở để tuyển chọn lao động, b trí công việc và
trả lương hợp lý cho người lao động;
- Các cơ sở dạy nghề có căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề tiếp cận chuẩn KNN qu c gia;
- Cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp
chứngchỉ KNN qu c gia cho người lao động
b) Các b cătrìnhăđ k nĕngăngh qu c gia
mỗi nước, các loại lao động có nhiều bậc trình độ khác nhau, được thể hiện trong một ắcơ cấu trình độ nghề/kỹ năng nghề qu c gia” của nước đó nước ta
hiện nay đang sử dụng cơ cấu 5 bậc trình độ nghề với 5 chứng chỉ KNN tương ứng
mà BLĐTBXH đã ban hành [3] Theo đó:
• Bậc 1 (chứng chỉ 1):
- Làm được các công việc đơn giản và công việc của nghề có tính lặp lại;
- Hiểu biết và có kiến thức cơ bản ở một phạm vi hẹp về hoạt động của nghề trong một s lĩnh vực; áp dụng được một s kiến thức nhất định khi thực hiện công việc;
- Có khả năng tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin theo yêu cầu, chịu một phần trách nhiệm đ i với kết quả công việc, sản phẩm của mình
- Có khả năng suy xét, phán đoán và giải thích thông tin; có khả năng làm việc theo nhóm, trong một s trường hợp có khả năng làm việc độc lập và chịu phần lớn trách nhiệm đ i với kết quả công việc, sản phẩm của mình
Trang 24• Bậc 3 (chứng chỉ 3):
- Làm được phần lớn công việc của nghề có tính phức tạp, công việc có sự lựa chọn khác nhau và có khả năng làm việc độc lập mà không cần có sự chỉ dẫn;
- Hiểu biết và có kiến thức cơ bản về lý thuyết cơ sở, kiến thức chuyên môn của nghề;
áp dụng được các kiến thức chuyên môn và có khả năng nhận biết để vận dụng các kiến thức để xử lý, giải quyết các vấn đề thông thường trong các tình hu ng khác nhau;
- Có khả năng nhận biết, phân tích và đánh giá thông tin từ nhiều nguồn khác nhau;
có khả năng hướng dẫn người khác trong tổ, nhóm; chịu trách nhiệm đ i với kết quả
công việc, sản phẩm của mình về chất lượng theo tiêu chuẩn quy định và chịu một phần trách nhiệm đ i với kết quả công việc, sản phẩm của người khác trong tổ, nhóm
• Bậc 4 (chứng chỉ 4):
- Làm được hầu hết các công việc của nghề có tính phức tạp, công việc có nhiều sự lựa chọn trong các tình hu ng khác nhau và có khả năng làm việc độc lập, tự chủ cao;
- Hiểu biết và có kiến thức rộng về lý thuyết cơ sở, kiến thức chuyên môn tương
đ i sâu trong một s lĩnh vực của nghề; có khả năng truyền tải và vận dụng sáng tạo các kiến thức, kỹ năng để xử lý, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong các tình hu ng khác nhau;
- Biết phân tích, đánh giá thông tin và sử dụng kết quả phân tích đánh giá để đưa ra
ý kiến, kiến nghị cho mục đích quản lý và nghiên cứu; có khả năng quản lý, điều hành được tổ, nhóm trong quá trình thực hiện công việc; tự chịu trách nhiệm đ i với kết quả công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm về chất lượng theo tiêu chuẩn quy định và chịu trách nhiệm một phần đ i với kết quả công việc, sản phẩm của tổ, nhóm
Trang 25- Biết phân tích, đánh giá thông tin và tổng quát hóa để đưa ra các quan điểm, sáng kiến của mình; quản lý, điều hành tổ, nhóm trong thực hiện công việc; tự chịu trách nhiệm đ i với kết quả công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm về chất lượng
và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của tổ, nhóm theo tiêu chuẩn quy định và các thông s kỹ thuật
c) C ấu trúc tiêu chu n k nĕngăngh qu c gia
Cấu trúc TCKNN qu c gia đ i với từng nghề bao gồm 3 phần cơ bản sau:
(1) Mô t ả nghề:Mô tả phạm vi, vị trí làm việc, các nhiệm vụ chính cần phải thực
hiện, điều kiện và môi trường làm việc, b i cảnh thực hiện các công việc, công cụ, máy, thiết bị, dụng cụ chủ yếu cần thiết để thực hiện các công việc của nghề
(2) Danh m ục công việc:Liệt kê đầy đủ các công việc cần phải thực hiện và sắp
xếp các công việc đó theo các bậc trình độ KNN
(3) Tiêu chuẩn thực hiện công việc:Tiêu chuẩn thực hiện công việc của từng công
việc trong danh mục công việc được trình bày theo 5 mục có nội dung như sau:
(a) Mô t ả công việc: Nêu khái quát về công việc và các bước cần phải tiến hành
khi thực hiện công việc;
(b) Các tiêu chí th ực hiện:Xác định và mô tả chi tiết các tiêu chí cần phải đạt
được khi thực hiện các bước công việc về quy trình, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, thái độ nghề nghiệp, an toàn lao động, thời gian thực hiện… Các tiêu chí phải lượng hóa hoặc tính toán xác định được;
(c) Các k ỹ năng và kiến thức thiết yếu:Nêu rõ các kỹ năng quan trọng và kiến
thức lý thuyết cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả;
( d) Các điều kiện thực hiện công việc:Nêu rõ các công cụ, máy móc, thiết bị,
trang bị dụng cụ, tài liệu và nguyên vật liệu cần thiết để tiến hành thực hiện công việc;
(e) Tiêu chí và cách th ức đánh giá kỹ năng:Nêu các hướng dẫn lựa chọn bằng
chứng hỗ trợ cho việc đánh giá và cách thức để xác định một cá nhân có NLTH công việc trong một môi trường làm việc cụ thể
d) Tiêu chu n k nĕngăngh qu căgiaăđ i v i ngh hàn
Trang 26TCKNN qu c gia đ i với nghề hàn được ban hành theo Thông tư BXD ngày 10/08/2011 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc Ban hành TCKNN qu c gia đ i với nghề hàn Theo đó, TCKNN qu c gia đ i với nghề hàn gồm 11 nhiệm
10/2011/TT-vụ và 132 công việc Trong luận văn này, người nghiên cứu tìm hiểu TCKNN qu c gia đ i với nghề hàn cho một s công việc thuộc nhiệm vụ Hàn kim loại bằng hồ quang Đó là Tiêu chuẩn thực hiện công việc đ i với các công việc: Hàn thép tấm
bằng hồ quang tay ở các tư thế PF(3G), PE (4G), PD (4F); Hàn thép ng bằng hồ quang tay ở tất cả các tư thế(xem: trích TCKNN quốc gia đối với nghề hàn ở Phụ
l ục 1)
1.3.1ăTri tălỦăc aăđƠoăt oăd aătrênnĕngăl căth căhi n
Đào tạo dựa trên NLTH là đào tạo và đánh giá kết quả học tập dựa trên những tiêu chuẩn năng lực quy định cho một khóa học, môn học… Các chuẩn đầu ra (chính là các NLTH) luôn luôn được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập
Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó những yếu t cải cách, thể hiện ở chỗ
nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành kinh tế Triết lý đào tạo dựa trên NLTH có thể tóm tắt theo sơ đồ ở Hình 1.3
Trang 27Hỡnh 1.3: Triết lý đào tạo dựa trờnNLTH [32, tr.142]
1.3.2ăĐặcăđi măc aăđƠoăt oăngh ăd aătrờnnĕngăl căth căhi n
a.ăĐ nhăh ngăđ u ra
Đặc điểm cơ bản nhất cú ý nghĩa trung tõm của đào tạo nghề dựa trờn NLTH là
nú chỳ trọng vào kết quả, vào đầu ra của quỏ trỡnh đào tạo Sau khi kết thỳc khúa học, người học cú thể làm được cỏi gỡ trong hoạt động nghề nghiệp theo tiờu chuẩn
đề ra
Trong đào tạo dựa trờn NLTH, một người cú NLTH là người:Cú khả năng làm
được việc gỡ đú theo tiờu chuẩn đề ra (Điều này liờn quan tới xõy dựng và thực hiện
n ội dung chương trỡnh dạy học); Cú thể làm được việc đú t t như mong đợi (Điều
Hoạt động Điều kiện Tiêu chuẩn
Trang 28này liên quan t ới việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa vào tiêu chuẩn năng lực thực hiện)
Mỗi người học làm được thông thạo cái gì đó sau một thời gian học tập dài, ngắn khác nhau tùy thuộc chủ yếu vào khả năng, nhịp độ học của người đó Người học
thực sự được coi là trung tâm và có cơ hội phát huy tính tích cực, chủ động của mình Theo quan điểm của thuyết ắHọc thông thạo” (Mastery learning) thì trong phương thức đào tạo theo NLTH, người ta không quy định cứng nhắc về thời gian học Đây là sự khác biệt cơ bản so với triết lý đào tạo truyền th ng định hướng vào chương trình học theo niên chế c định về thời gian phương thức đào tạo theo NLTH, người học được phép tích lũy tín chỉ về những gì đã học trước đó, không phải học lại những cái đã học một khi đã được công nhận là đã nắm vững, có khả năng thực hiện chúng theo tiêu chuẩn quy định
B ng 1.2:Những đặc điểm khái quát các mô hình đào tạo nghề
b Hai thành ph n ch y u c aăquáătrìnhăđƠoăt o d a trênnĕngăl c th c hi n
Hai thành phần chủ yếu của hệ th ng đào tạo nghề dựa trên NLTH là: (1) Dạy và
học các NLTH; (2) Đánh giá, xác nhận các NLTH
(1) D ạy và học các NLTH:
Để xác định được các NLTH cần thiết đ i với người lao động, người ta phải tiến hành phân tích nghề (Occupational analysis) nhằm xác định những nhiệm vụ (Duties) và những công việc (Tasks) mà người lao động phải thực hiện trong lao động nghề nghiệp Để thực hiện được những nhiệm vụ, công việc đó có kết quả như mong đợi, người lao động phải có những NLTH (tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ) tương ứng
Trang 29Một chương trình dạy học được xem là theo NLTH khi nó th a mãn hoàn toàn các đặc điểm của thành phần dạy và học các NLTH sau đây:
• Các NLTH mà người học sẽ tiếp thu trong quá trình dạy học theo NLTH cần
phải có các đặc điểm sau:
- Chúng phải được xác định từ việc phân tích nghề một cách nghiêm ngặt, chính xác và đầy đủ bằng phương pháp/kỹ thuật DACUM kết hợp với phương pháp chuyên gia Kết quả phân tích nghề của Tiểu ban được trình bày trong một Biểu đồ phân tích nghề (Biểu đồ DACUM) bao gồm các nhiệm vụ và các công việc của
từng nhiệm vụ đó Để thực hiện được các công việc ấy, người học phải có các NLTH tương ứng Biểu đồ này được coi là khung các NLTH mà người học cần tiếp thu, nó làm cơ sở cho việc xây dựng khung chương trình đào tạo Thông qua kỹ thuật phân tích nghề DACUM thì m i liên hệ giữa đào tạo trong nhà trường với
thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp đã được tạo ra, đồng thời cập nhật hóa được
nội dung đào tạo phù hợp với hoạt động nghề nghiệp
- Chúng được trình bày dưới dạng các công việc thực hành mà những người hành nghề thực tế phải làm hoặc dưới dạng các hành vi về mặt nhận thức (kiến thức) và về thái độ liên quan đến nghề
- Chúng được công b cho người học biết trước khi vào học
• Việc dạy và học các NLTH phải được thiết kế và thực hiện sao cho:
- Kiến thức lý thuyết được học ở mức độ cần thiết đủ để hỗ trợ cho việc hình thành
và phát triển các NLTH Lý thuyết và thực hành được dạy và học tích hợp với nhau Các học liệu được soạn thảo và chuẩn bị thích hợp với các NLTH
- Mỗi người học phải liên tục có được các thông tin phản hồi cụ thể về sự hình thành và phát triển NLTH của mình
- Người học phải có đủ điều kiện học tập cần thiết, đặc biệt là điều kiện thực hành nghề
- Người học có thể học hết chương trình dạy học của mình ở các mức độ kết quả khác nhau
Trang 30Nội dung chương trình đào tạo theo NLTH thông thường được cấu trúc thành các môđun Môđun ở đây được hiểu là một đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết (ít nhất là các môn lý thuyết chuyên môn nghề) với các kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn nhằm thực
hiện một công việc nhất định trong nghề
(2) Đánh giá và xác nhận các NLTH:
Trong giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đào tạo theo NLTH nói riêng, đánh giá và xác nhận kết quả học tập là thành phần quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến
chất lượng và hiệu quả đào tạo
Đánh giá trong đào tạo theo NLTH là một quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những phán xét về một NLTH nào đó đã đạt được hay chưa ở người học tại một
thời điểm nhất định theo những yêu cầu thực hiện đã xác định trong tiêu chuẩn NLTH hoặc chuẩn đầu ra [32, tr.143]
Để đánh giá và xác nhận NLTH, người ta thường sử dụng kết hợp các dạng
chứng cứ trực tiếp, gián tiếp và phụ trợ trong một phạm vi rộng, thu thập được trong quá trình đào tạo thông qua các hoạt động sau [31, tr.20]:
- Quan sát sự thực hiện công việc tại chỗ làm việc hoặc ở những hoàn cảnh tương
tự
- Đo đạc các sản phẩm hoặc theo dõi các dịch vụ được thực hiện
- Quan sát, lượng giá các thái độ được thể hiện
- Kiểm tra, trắc nghiệm kiến thức và hiểu biết
- Thu thập các chứng cứ phụ trợ bao gồm những thông tin về người học từ hồ sơ,
sổ sách giáo vụ, các báo cáo… và từ những người có liên quan đến sự học tập của người học
Việc đánh giá trong đào tạo dựa trên NLTH phải được thực hiện theo tiêu chí
(Criteria Referenced Assessment), nghĩa là nó đo sự thực hiện hay thành tích của
một cá nhân người học trong m i liên hệ so sánh với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không có liên hệ so sánh gì với sự thực hiện hay thành tích của người khác Các tiêu
Trang 31chí đánh giá NLTH được xác định từ các tiêu chuẩn nghề qu c gia và một s quy định, tiêu chuẩn riêng khác
Sự thông thạo các NLTH của người học được đánh giá và xác nhận theo các quan điểm sau [31, tr.20-21]:
- Người học phải thực hiện các công việc theo cách thức gi ng như của người lao động thực hiện trong thực tế lao động nghề nghiệp
- Đánh giá riêng rẽ từng cá nhân người học khi họ thực thi và hoàn thành công việc
- Kiến thức liên quan và thái độ cần có đều là những bộ phận cấu thành cần được
kiểm tra đánh giá NLTH
- Các tiêu chuẩn dùng trong việc đánh giá là những yêu cầu đặt ra ở mức độ t i thiểu để đảm bảo rằng sau khi học xong thì người học bước vào làm việc được chứ không phải là để đem so sánh với những người học khác Trên cơ sở đó, người ta có
thể công nhận các kỹ năng đã được thông thạo trước đó hoặc các kiến thức đã tiếp thu được sau khi học xong một phần nội dung nào đó trong quá trình làm việc thực tế
- Các tiêu chí và chỉ s dùng cho đánh giá được công b cho người học biết trước khi kiểm tra đánh giá (KTĐG)
c.ăĐặcăđi m v t ch c, qu n lý quá trình d y h c
Một chương trình đào tạo nghề theo NLTH phải thể hiện được các đặc điểm về
mặt tổ chức, quản lý sau đây [31, tr.21]:
- Để xác định một người đã hoàn thành chương trình đào tạo theo NLTH, người
ta căn cứ vào sự thông thạo được tất cả các NLTH đã xác định trong chuẩn đầu ra
- Không đặt ra yêu cầu về thời lượng dành cho học tập bởi vì người học có thể
học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình, không phụ thuộc vào người khác,
miễn là đủ thời gian để thông thạo được các NLTH Vì vậy, người học có thể vào học và kết thúc việc học ở các thời điểm khác nhau
- Hồ sơ học tập của từng cá nhân và của tất cả mọi người học được lưu trữ đầy đủ Người học có thể học chuyển tiếp, liên thông hoặc ra kh i chương trình
học không cần học lại những NLTH đã thông thạo nhờ có hệ th ng các tín chỉ đã được cấp trước đây
Trang 32ĐTN theo NLTH đặt trọng tâm vào việc giải quyết vấn đề, vào việc hình thành NLTH cho người học hơn là tập trung vào giải quyết nội dung chương trình Việc đánh giá kết quả học tập của người học dựa vào các tiêu chí thực hiện Các tiêu chí
thực hiện được xác định chủ yếu từ các tiêu chuẩn nghề trong công nghiệp; chỉ khi nào người học đã đạt tất cả các tiêu chí đặt ra thì mới được công nhận đã học xong chương trình đào tạo
u điểm nổi bật của hệ th ng đào tạo theo NLTH: Bên cạnh những ưu điểm
khác thể hiện ở những đặc trưng của nó, là hệ th ng đào tạo theo NLTH đáp ứng được nhu cầu của cả người học lẫn người sử dụng lao động qua đào tạo: Người t t nghiệp chương trình đào tạo theo NLTH một mặt đạt được sự thành thạo công việc theo các tiêu chuẩn quy định (tức là đáp ứng yêu cầu sử dụng), mặt khác lại có thể
dễ dàng tham gia các khóa đào tạo nâng cao hoặc cập nhật các NLTH mới để di chuyển vị trí làm việc
M ặt hạn chế cơ bản của hệ th ng đào tạo theo NLTH: Do nội dung chương trình
ở đó được cấu trúc thành các môđun tích hợp làm cho người học không được trang
bị một cách cơ bản, toàn diện và có hệ th ng các kiến thức theo lôgíc khoa học, không có đủ cơ hội hiểu sâu sắc bản chất lý thuyết của các sự vật, hiện tượng như truyền th ng lâu nay khi học theo các môn học lý thuyết, vì vậy sẽ có thể hạn chế
phần nào năng lực sáng tạo trong hành nghề thực tế ở người học
1.3 3ăM iăquanăh ăc aăquáătrìnhăd yăh cătheoănĕngăl căth căhi năv iăth ătr ngă laoăđ ng
Quá trình dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có m i quan hệ với TTLĐ thông qua hệ th ng tiêu chuẩn và công nhận KNN Những yêu cầu đ i với người lao động ở từng bậc trình độ nghề được phản ánh trong các TCKNN tương ứng
Trong hệ th ng đào tạo, quá trình dạy học được tiến hành từ khâu phát triển chương trình dạy học dựa vào bộ TCKNN đến khâu đánh giá NLTH của người t t nghiệp theo mục tiêu đào tạo hay chuẩn đầu ra Trong TTLĐ có hệ th ng TCKNN, đánh giá và công nhận kỹ KNN, nó giúp cho việc tuyển dụng và trả lương cho
Trang 33người lao động, trong đó có những người mới t t nghiệp ở các cơ ở giáo dục nghề nghiệp Hình 1.4 dưới đây cho thấy điều đó thông qua m i quan hệ giữa các thành phần của hệ th ng giáo dục kỹ thuật và dạy nghề theo NLTH
Hình 1.4: M i quan hệ giữa quá trình dạy học theo NLTH và TTLĐ [32, tr.145] Như vậy, trong TTLĐ có hệ th ng TCKNN, đánh giá và công nhận KNN qu c gia Còn trong hệ th ng ĐTN, quá trình đào tạo được tiến hành từ khâu phát triển chương trình đào tạo dựa vào bộ TCKNN, đến khâu đánh giá NLTH người t t nghiệp theo mục tiêu đào tạo Người t t nghiệp các cơ sở dạy nghề tham gia vào TTLĐ phải qua bước đánh giá tuyển chọn của người sử dụng lao động hoặc được tuyển chọn khi có chứng chỉ công nhận KNN qu c gia
1.3.4 SoăsánhăđƠoăt oăngh ătheoătruy năth ngăvƠătheoănĕngăl căth căhi n
Sự khác biệt giữa đào tạo theo truyền th ng và đào tạo theo NLTH được thể hiện trong bảng dưới đây
B ng 1.3: So sánhđào tạo theo truyền th ng và đào tạo theo NLTH[33, tr8]
TT Đặcătr ng ĐƠoăt oăngh ătruy năth ng ĐƠoăt oăngh ătheoăNLTH
1 Triết lý đào tạo: • Nhân cách – Toàn nghề • Có việc làm - Kiếm s ng
2 Mục tiêu: • Cơ bản – Toàn diện – Phát triển • Thích ứng - Giải quyết vấn
Trang 34đề đang tồn tại
3 Thời gian đào tạo: • C định • Thay đổi
4 Xác định nội dung: • Dựa trên triết lý đào tạo • Dựa trên phân tích nghề và
công việc
5 Cấu trúc nội dung: • Logic: Khoa học - Hệ th ng
• KHCB – KTCS – LTCM – THN
• Môn học
• Logic: Vấn đề cần giải quyết
• Tích hợp: LT – TH; KHCB – KTCS – LTCM
• Môđun
6 Cách thức đánh giá: • So sánh điểm s • Theo tiêu chí và tiêu chuẩn
7 Kỹ thuật đánh giá: • Thi theo môn học và định kỳ • Trắc nghiệm sự thực hiện
• Đánh giá thường xuyên, liên tục
8 Tiêu chí đánh giá
chương trình:
• Tỉ lệ học sinh t t nghiệp và khá gi i
• Tỉ lệ học sinh có việc làm
B ng 1.4: So sánh đào tạo theo NLTH và đào tạo theo truyền th ng dưới góc độ người học
Đặcătr ng ĐƠoăt oătheoăNLTH ĐƠoăt oătheoătruy năth ng
Học sinh học gì? - Năng lực thực hiện (nhiệm
- Định hướng tới lớp học, GV là trung tâm
- Học theo nhịp độ tập thể
- Ít có thông tin phản hồi
- KTĐG dựa vào sự chủ quan của người thầy (so sánh các sản phẩm của HS)
Khi nào học sinh
Trang 351.3.5 Cácăhìnhăth căt ăch căd yăh c theoămôđunănĕngăl căth căhi n
1.3.5.1 Hình th căt ăch căd yăh c
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hình thức tổ chức dạy học:
- Hình thức TCDH là cách thức tổ chức quá trình học tập cho người học theo
một trật tự và chế độ nhất định, phù hợp với mục đích, nội dung dạy học nhằm thực
hiện các nhiệm vụ dạy học đã quy định [26, tr.11]
- Hình thức TCDH là cách thức tổ chức, sắp xếp và tiến hành các buổi dạy học Hình thức TCDH thay đổi tùy theo mục đích, nhiệm vụ dạy học, tùy theo s lượng người học Các nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, PPDH đều được tiến hành trong các hình thức TCDH Hình thức TCDH là một phạm trù của PPDH Nó có mục đích sư phạm là nhằm vào các mục tiêu giáo dục cộng đồng như giáo dục năng
lực hợp tác, tinh thần tương trợ và tinh thần hợp tác học tập, lao động [34, tr.78-79] Như vậy, có nhiều định nghĩa về hình thức TCDH Tuy nhiên về cơ bản đều
th ng nhất ở vài điểm sau: Hình thức đảm bảo cho việc tổ chức hoạt động của
GV và HS được xác định bởi những điều kiện thực tế của quá trình dạy học Trong đó, người dạy đóng vai trò tổ chức, chỉ đạo, điều hành; người học tự tổ chức, tự vận động, tự điều khiển để nhận thức được những nội dung học tập theo
mục tiêu đã đề ra [30, tr.177]
Cho đến nay, các hình thức lên lớp và các hình thức TCDH khác nhau được áp
dụng rộng rãi dưới nhiều vẻ khác nhau, song phổ biến là ở dạng toàn lớp, dạng nhóm và dạng cá nhân
a) Hình th c h c toàn l p
Hình thức này có đặc điểm là HS được biên chế theo lớp Mọi HS cùng chung
một điều kiện về thầy, nội dung, phương pháp và điều kiện về cơ sở vật chất Trong quá trình lên lớp, toàn bộ luồng thông tin đều hướng về nhân vật trung tâm là người
GV
Hình thức học tập này có ưu điểm là chất lượng học tập tương đ i đồng đều, và mang tính kinh tế vì một thầy có thể lên lớp với s lượng HS đông
Trang 36Tuy nhiên có nhược điểm là thiếu sự tương tác giữa GV và HS, vì người học chỉ đóng vai trò ghi nhớ và tái hiện; hạn chế sự giúp đ cá biệt của GV, hạn chế khả năng giao tiếp, khả năng điều ph i, khả năng đại diện và khả năng sử dụng ngôn ngữ của người học
b) D y h c theo nhóm
HS được phân chia thành từng nhóm Mỗi nhóm có thể thực hiện cùng nhiệm vụ
hoặc các nhiệm vụ khác nhau Mỗi nhóm phải tự lực thực hiện công việc, GV chỉ đóng vai trò c vấn
Dạy học theo nhóm có ưu điểm là khuyến khích HS tích cực học tập, khuyến khích tranh luận Do đó có thể phát triển ở người học khả năng biện luận, tư duy sáng tạo, khả năng phân tích so sánh ý tưởng, các năng lực xã hội khác
Tuy nhiên học theo nhóm có những hạn chế như: Có thể có HS kém, lười biếng,
ỷ lại các thành viên trong nhóm, hoặc trong nhóm phát sinh mâu thuẫn Khắc phục nhược điểm này bằng cách giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm,
chọn nhóm trưởng có khả năng tổ chức, điều hành t t
Qua hình thức dạy học theo nhóm, hình thành ở người học kỹ năng giao tiếp xã hội, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng phương pháp Như vậy người học phải biết
sắp xếp, phân chia công việc, biết tạo thành những nhiệm vụ thành phần, biết hợp tác, giúp đ lẫn nhau trong giải quyết các nhiệm vụ được giao để hoàn thành nhiệm
vụ lao động GV phải biết phân chia công việc của nhóm và qua đó giao cho từng người hay giao cho từng đôi bạn học tập để hoàn thành những công việc chung của nhóm Qua hoạt động chung họ sẽ hình thành ba loại kỹ năng nêu trên
c) D y h c theo cá nhân
Trong hướng dẫn thực hành nghề ở giai đoạn hướng dẫn thường xuyên, đặc biệt trong đào tạo trong các doanh nghiệp hiện nay, thường áp dụng hình thức dạy học theo cá nhân Dạy học theo cá nhân có lợi là dạy tại chỗ và với sự giúp đ ở mức độ nào đó của GV đ i với người học Người học có thể vừa học vừa làm, họ phải tự rèn luyện những kỹ năng theo nghề nghiệp của họ Dạy học cá nhân có thể phân
Trang 37thành ba thể loại như sau: (1) Hướng dẫn riêng đ i với từng người học; (2) Giao
những công việc riêng/độc lập; (3) Bài tập về nhà
1.3.5.2 V năd ngăcácăhìnhăth căt ăch căd yăh c trong đƠoăt oăngh theoămôđună
Việc hình thành các NLTH đòi h i các PPDH lấy hoạt động học tập của HS làm trung tâm, các hình thức TCDH theo nhóm, học theo tổ và các hình thức hướng dẫn
có tính cá nhân nhằm phát triển kỹ năng chuyên môn, kỹ năng phương pháp và các
kỹ năng xã hội
Lựa chọn các hình thức hướng dẫn cần căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung của các
giai đoạn hướng dẫn Ví dụ: Trong giai đoạn hướng dẫn mở đầu, có thể ph i hợp các hình thức hướng dẫn toàn lớp với hình thức hướng dẫn theo nhóm để nghiên cứu mục tiêu học tập, các kiến thức chuyên môn ứng dụng vào bài luyện tập, trong
việc xây dựng quy trình công nghệ hoặc tìm ra những sai lầm hư h ng và các biện pháp khắc phục Giai đoạn hướng dẫn thường xuyên có thể ph i hợp hình thức hướng dẫn theo nhóm và hướng dẫn cá nhân để tổ chức cho HS các hoạt động luyện
tập hình thành kỹ năng, kỹ xảo Giai đoạn hướng dẫn kết thúc chủ yếu vận dụng hình thức hướng dẫn cho toàn lớp
Tương ứng với các hình thức hướng dẫn phù hợp với từng giai đoạn dạy thực hành là các hình thức tổ chức học tập Có thể áp dụng hình thức học theo nhóm, theo tổ để nghiên cứu lý thuyết ứng dụng, xây dựng quy trình và giải quyết các nhiệm vụ thực hành của nhóm
Hình thức tổ chức học tập theo nhóm, theo tổ rất thích hợp với các nhiệm vụ học tập lý thuyết, thực hành trong đó có chứa đựng tình hu ng và có thể có nhiều cách
giải quyết Điều này gây hứng thú thảo luận trong nhóm và phát triển tư duy bậc cao cho HS
1.3.6 P h ngăphápăd yăh c trong đƠoăt oăngh theonĕngăl căth căhi n
Đào tạo nghề theo NLTH chủ yếu tiến hành dưới phương thức dạy học tích hợp
Do đó, PPDH thích hợp là các PPDH có tính phức hợp, theo quan điểm định hướng NLTH, lấy hoạt động của người học làm trung tâm
a) D y h c tích h p
Trang 38Tích hợp là hành động liên kết các đ i tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập
của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học [17, tr.384]
Thuật ngữ tích hợp được sử dụng từ lâu trong giáo dục và đào tạo Một cách khái quát nhất, tích hợp được hiểu là sự tích lũy, sự hợp nhất, sự nhất thể hóa kết
tạo thành đ i tượng mới Tích hợp trong ĐTN là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ
th ng các kiến thức lý thuyết cần thiết liên quan (môn chung, cơ sở ngành, lý thuyết chuyên môn) và kỹ năng thực hành nghề tương ứng thành một nội dung kỹ năng
nhất định, nhằm đem đến cho người học các NLTH công việc, nhiệm vụ cụ thể [30, tr.203]
Một s quan niệm cho rằng, dạy học tích hợp là dạy lý thuyết kết hợp với thực hành, lý thuyết chuyên môn cần đến đâu cung cấp đến đó, thực hành được tiến hành ngay; dạy lý thuyết và thực hành trong cùng một không gian và thời gian
Các bài thực hành theo phương thức truyền th ng trước đây phần lý thuyết chuyên môn được thực hiện như một bài dạy lý thuyết riêng tách biệt trong kế
hoạch dạy học Phương thức này dẫn tới hạn chế là: Phần lý thuyết chuyên môn thiếu sự gắn kết liên hệ với bài thực hành, không thực hiện được nguyên lý th ng
nhất giữa lý thuyết với thực hành để nâng cao chất lượng dạy và học Phương thức
dạy học tích hợp tránh được hạn chế này
Như vậy có thể thấy, dạy học tích hợp trong quá trình TCDH các bài trong môđun NLTH là sự gắn kết giữa dạy học lý thuyết chuyên môn ứng dụng (bài dạy
lý thuyết) vào luyện tập với hướng dẫn thực hành của GV và luyện tập của HS
nhằm hình thành năng lực hoạt động nghề nghiệp nhất định Dạy học tích hợp với
mục tiêu hình thành NLTH cho người học, được thực hiện theo quan điểm dạy học định hướng NLTH, lấy người học làm trung tâm, trong đó vận dụng các PPDH
phức hợp là chủ yếu
b) M căđíchăc a d y h c tích h p
Môđun đào tạo là một đơn vị học tập tích hợp tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn lý thuyết với các kỹ năng để hình thành NLTH Như vậy
Trang 39dạy học các môđun thực chất là dạy học tích hợp nội dung để nhằm hướng đến các mục đích sau [25]:
- Định hướng vấn đề cần giải quyết – NLTH công việc;
- Định hướng cuộc s ng thật, hoạt động nghề nghiệp thật, giải quyết những vấn
đề liên quan đến cuộc s ng và nghề nghiệp;
- Phát triển NLTH ở HS;
- Giảm được sự trùng lắp kiến thức, kỹ năng giữa các môn học
c) Cácăđi u ki năđ ti n hành t ch c d y h c tích h p
Bài dạy tích hợp là bài dạy có sự kết hợp lý thuyết với thực hành theo nguyên
tắc học đi đôi với hành Bài dạy/bài học tích hợp là bài dạy được thiết kế trên cơ sở tiếp cận năng lực với mục tiêu là hình thành một năng lực hoặc một thành t năng
lực của người học theo các yêu cầu và tiêu chuẩn của thực tiễn sản xuất Một bài
dạy tích hợp t t nếu như hình thành được ở người học hệ th ng kiến thức, kỹ năng
và thái độ đáp ứng với năng lực cần được đào tạo
Bài dạy tích hợp là bài dạy trong đó có sự lồng ghép, kết hợp các mục tiêu giáo
dục Để tổ chức dạy học tích hợp cần có các điều kiện sau đây [9]:
- V ề chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo phải được xây dựng theo
hướng tiếp cận NLTH trên cơ sở tổ hợp các kỹ năng cần thiết của thực tiễn sản xuất Chương trình phải được cấu trúc theo các môđun NLTH nhằm hình thành các kỹ năng hành nghề cho người học
- Cơ sở vật chất: Để có thể dạy học kết hợp lý thuyết và thực hành, phòng dạy
học tích hợp phải đáp ứng dạy được cả lý thuyết và thực hành Phòng học phải có
chỗ để học lý thuyết đồng thời cũng phải có chỗ để b trí máy móc thiết bị thực hành Vì vậy diện tích phòng học phải đủ lớn để kê bàn ghế học lý thuyết, lắp đặt thiết bị hỗ trợ giảng dạy lý thuyết, lắp đặt đủ các máy móc thiết bị thực hành cho
HS…
- V ề đội ngũ GV:Dạy học tích hợp là dạy kết hợp cả lý thuyết và thực hành trong
cùng một khoảng không gian và thời gian Khi dạy một kỹ năng nào đó, phần kiến
Trang 40thức chuyên môn liên quan đến đâu sẽ được dạy đến đó và được thực hành để luyện
tập ngay Do vậy, GV phải dạy được cả lý thuyết và thực hành nghề
d) L p k ho ch bài gi ng tích h p
Các bài dạy trong môđun với mục đích hình thành kỹ năng (hay NLTH) cho người học, chủ yếu được tiến hành giảng dạy dưới hình thức tích hợp Sau đây là các bước lập kế hoạch cho bài giảng tích hợp
•ăB c 1: Phân tích ch ngătrình
Việc phân tích chương trình đào tạo giúp GV nắm được cấu trúc tổng thể của chương trình đào tạo, xác định được m i liên hệ giữa các môn học, môđun NLTH,
giữa các bài trong môđun NLTH, giữa lý thuyết với thực hành tạo điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch năm học, học kỳ, kế hoạch GV Bên cạnh đó, GV còn cần phân tích chương trình môn học, phân tích mục tiêu, nội dung chương trình,
nội dung trọng tâm định hướng cho công tác chuẩn bị để thực hiện chương trình Điều này đặc biệt cần thiết đ i việc tổ chức thực hiện các bài trong môđun NLTH vì qua đó giúp GV nắm được cấu trúc các bài giảng trong môđun, kiểu bài giảng lý thuyết, thực hành, tích hợp, nội dung lý thuyết, thực hành, tiêu chí đánh giá NLTH ứng với mỗi công việc, hệ th ng các tài liệu hướng dẫn dạy học cho các bài
Trong phân tích các môđun NLTH, GV cần nghiên cứu bảng phân tích công việc,
hoạt động nghề để xác định tên công việc, nhiệm vụ, quy trình thực hiện, xây dựng nội dung lý thuyết, thực hành, nội dung và công cụKTĐG
•ăB c 2: Xácăđ nh tên bài d y tích h p
Các bài dạy tích hợpvới mục tiêu hình thành NLTH, có lý thuyết và thực hành
lồng ghép Tên bài lấy trong chương trình đào tạo đã được BLĐTBXH - TCDN ban hành
a) Xây dựng nội dung bài giảng tích hợp
Trong dạy học tích hợp, kiến thức lý thuyết được học ở mức độ cần thiết đủ để
hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển các NLTH Lý thuyết và thực hành được
dạy và học tích hợp với nhau Các học liệu được soạn thảo và chuẩn bị thích hợp
với các năng lực thực hiện